1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÁC ĐỊNH LƯỢNG ĐIỆN TIẾT KIỆM VÀ LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG QUA SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG SINH HOẠT TẠI TP.TUY HÒA – PHÚ YÊN.

102 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chi Minh xác nhận khóa luận “XÁC ĐỊNH LƯỢNG ĐIỆN TIẾT KIỆM VÀ LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG QUA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

XÁC ĐỊNH LƯỢNG ĐIỆN TIẾT KIỆM VÀ LỢI ÍCH MÔI

HOẠT TẠI TP.TUY HÒA – PHÚ YÊN.

LÊ THỊ LY TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chi Minh xác nhận khóa luận “XÁC ĐỊNH LƯỢNG ĐIỆN TIẾT KIỆM VÀ LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG QUA SỬ DỤNG TIẾT KIỆM ĐIỆN TRONG SINH HOẠT TẠI TP.TUY HÒA – PHÚ YÊN” do LÊ THỊ LY TRANG, sinh viên khoá 32, chuyên ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS ĐẶNG THANH HÀ Giáo viên hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận hoàn thành là sự nỗ lực rất lớn của bản thân tôi Tuy nhiên, để có thể hoàn thành khóa luận một cách thuận lợi tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của mọi người

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong khoa Kinh Tế đã trang bị cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm

ơn TS.Đặng Thanh Hà người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi đã nhận được rất nhiều lời đóng góp quý báu của Thầy về ý tưởng, nội dung chuyên môn và hình thức trình bày luận văn Xin gởi đến thầy lòng biết ơn chân thành nhất

Cảm ơn các anh chị, cô chú tại Điện lực Phú Yên đã truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm và những số liệu mà các anh chị, cô chú cung cấp là nguồn dữ liệu vô cùng quý giá để tôi hoàn thành đề tài này

Tôi cũng gửi lời cảm ơn này đến bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành khóa luận

Hơn hết, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Ba mẹ đã luôn tạo điều kiện tốt nhất và

là nguồn động lực cho tôi hoàn thành tốt luận văn

Cuối cùng cho tôi gửi lời tri ân đến tất cả mọi người đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này mà tôi không có điều kiện để gởi đến từng lời cảm ơn nơi đây Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2010

Sinh viên

LÊ THỊ LY TRANG

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

THỊ LY TRANG Tháng 07 năm 2010 “Xác Định Lượng Điện Tiết Kiệm và

Lợi Ích Môi Trường Qua Sử Dụng Tiết Kiệm Điện trong Sinh Hoạt tại TP.Tuy

Hòa Tỉnh Phú Yên”

THỊ LY TRANG July 2010 “ Determine the Amount of Power Savings and

Environmental Benefits by Saving Electricity Use in Living in Tuy Hoa City, Phu

Yen Province.”

Với mục tiêu là xác định lượng điện mà người dân sử dụng tiết kiệm được đồng

thời thông qua đó đánh giá được lợi ích môi trường và lợi ích xã hội đạt được thông

qua việc sử dụng tiết kiệm này, đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu ngẫu

nhiên từ các cá nhân sống trên địa bàn thành phố Với số phiếu điều tra là 70 phiếu Đề

tài đã thống kê và mô tả được các thông số về thông tin cá nhân, nhận thức của người

dân về việc sử dụng điện tiết kiệm Hơn thế nữa đề tài đã ước lượng được lượng điện

sử dụng trung bình hàng tháng của người dân TP.Tuy Hòa – Phú Yên là 140,49KWh/hộ/tháng và trong một năm TP.Tuy Hòa – Phú Yên đã tiết kiệm được

13.130.578,08 KW/năm Ngoài ra đề tài đã ước tính được lợi ích môi trường khi sử

dụng điện tiết kiệm như sau: nếu sản xuất điện bằng thủy điện thì sẽ tiết kiệm được

131.305.780,8 m3/năm tương ứng với số tiền thếu phải đóng khi không tiết kiệm lượng

điện tương ứng này 237.269.545,9 VNĐ/năm, nếu sản xuất điện bằng than đá thì sẽ

tiết kiệm được 11.554,9 tấn than/năm tương ứng với số tiền 4.685.515.482 VNĐ/năm

nếu là than cám 5 và 5.107.269.650 VNĐ/năm nếu là than cám 4b

Cuối cùng đề tài đã đề xuất ra những phương hướng và giải pháp để khuyến khích

người dân sử dụng điện tiết kiệm Đồng thời các cơ quan có chức năng cũng cần có

những giải pháp để xúc tiến công tác tuyên truyền được thuận lợi và dễ được người

dân ủng hộ hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi theo không gian 3

1.3.2 Phạm vị theo thời gian 3

1.3.3 Phạm vi nội dung 3

1.4 Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 5

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5

2.2 Tổng quan về thành phố Tuy Hòa 6

2.2.1 Vị trí địa lí 6

2.2.2 Địa hình 6

2.2.3 Khí hậu 7

2.2.4 Thuỷ văn 7

2.2.5 Thổ nhưỡng 7

2.2.6 Điều kiện kinh tế - xã hội 8

2.2.7 Đánh giá tình hình chung của địa phương 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Cơ sở lý luận 16

3.1.1 Khái niệm về nguồn năng lượng 16

Trang 6

3.1.2 Giới thiệu về một số nguồn cung cấp điện năng chủ yếu ở nước ta 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp phỏng vấn điều tra 24

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 24

3.2.3 Phương pháp hồi quy 24

3.2.4 Phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sử dụng điện sinh hoạt của người dân 25

3.2.5 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biện pháp tiết kiệm điện của hộ dân 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Phân tích thực trạng ngành điện tại tỉnh Phú Yên 30

4.1.1 Giới thiệu chung về các nhà máy thủy điện tại Phú Yên 30

4.1.2 Thực trạng ngành điện lực tại tỉnh Phú Yên trong những năm vừa qua 32

4.1.3 Tình hình cung cấp và sử dụng điện tại TP Tuy Hòa – Phú Yên 33

4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ sử dụng điện tai TP.Tuy Hòa 34

4.2.1 Trình độ học vấn của người dân 34

4.2.2 Thu nhập của người dân 35

4.2.3 Quy mô hộ gia đình 36

4.2.4 Đánh giá nhân thức về sử dụng tiết kiệm điện của người dân khi sử dụng điện 37

4.2.5 Tình hình áp dụng các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện của hộ điều tra 38

4.3 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sử dụng điện sinh hoạt của các hộ gia đình tai TP.Tuy – Hòa Phú Yên năm 2009 38

4.3.1 Xác định các giả thiết của mô hình 38

4.3.2 Xác định mô hình tính toán 40

4.3.3 Ước lượng các tham số của mô hình 40

4.3.4 Kiểm định mô hình 41

4.4 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng tiết kiệm điện của các hộ gia đình tại TP.Tuy Hòa 44

4.5 Xác định lượng điện sử dụng và lợi ích của việc tiết kiệm điện trong sinh hoạt

46

Trang 7

4.5.1 Lượng điện sử dụng khi người dân không có nhận thức 46

4.5.2 Lượng điện sử dụng khi người dân có nhận thức 47

4.5.3 Lượng điện tiết kiệm điện được giữa các nhóm hộ gia đình 48

4.5.4 Lượng điện tiết kiệm của TP Tuy Hòa 49

4.5.5 Lợi ích của người dân khi sử dụng điện tiết kiệm 49

4.6 Ước lượng lợi ích về mặt môi trường của việc sử dụng tiết kiệm điện 49

4.6.1 Lợi ích môi trường khi sản xuất điện bằng thủy điện 49

4.6.2 Lợi ích môi trường khi sản xuất điện bằng nhiệt điện 51

4.7 Một số biện pháp khuyến khích tiết kiệm điện hiện nay 53

4.7.1 Nhãn tiết kiệm năng lượng 53

4.7.2 Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện 55

4.7.3 Chương trình TKNL thương mại CEEP của Bộ Công Thương 58

4.7.4 Giờ trái đất 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CEEP Chương Trình Tiết Kiệm Năng Lượng Thương Mại Thí Điểm DSM/EE Dự án quản lý nhu cầu điện và tiết kiệm năng lượng

GEF Quỹ Môi Trường Toàn Cầu (Global Environment fund)

MNNNLMT Máy nước nóng năng lượng mặt trời

NL Năng lượng

NLG Năng lượng gió

NLKTT Năng lượng không tái tạo

NLMT Năng lượng mặt trời

NLSK Năng lượng sinh khối

NLTT Năng lượng tái tạo

TKNL Tiết kiệm năng lượng

WB Ngân Hàng Thế Giới (World bank)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Quy Mô và Cơ Cấu Kinh Tế TP Tuy Hòa Giai Đoạn 2006 – 2008 8

Bảng 2.2 Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Chủ Yếu 10

Bảng 2.3 Tình Hình Sử Dụng Đất Ở TP Tuy Hòa Năm 2007 – 2008 11

Bảng 3.1 Kỳ vọng dấu cho mô hình ước lượng 26

Bảng 3.2 Tên Biến Và Giải Tích Các Biến Trong Mô Hình 28

Bảng 4.1: Tình Hình Cung Cấp Điện Tại TP Tuy Hòa – Phú Yên 33

Bảng 4.2 Kết Quả Điều Tra Về Tổng Thu Nhập Của Hộ Gia Đình 35

Bảng 4.3 Số Liệu Điều Tra Về Số người Trong Hộ Gia Đình 36

Bảng 4.4 Kỳ Vọng Dấu Cho Mô Hình Ước Lượng 39

Bảng 4.5 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình 40

Bảng 4.6 Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng Của Mô Hình 41

Bảng 4.7 Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Trong Mô Hình 43

Bảng 4.8 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit 44

Bảng 4.9 Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình 45

Bảng 4.10 Lượng Nước Cần Dùng Cho Các Lĩnh Vực 50

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Thành Phố Tuy Hòa Năm 2007 9

Hình 3.1 Nhà Máy Điện Mặt Trời 17

Hình 3.2 Tài Nguyên Than Đá 18

Hình 3.3 Một Trạm Điện Bằng Sức Gió 20

Hình 3.4 Thủy Điện YaLy 21

Hình 3.5 Năng Lượng Địa Nhiệt 22

Hình 3.6 Năng Lượng Sinh Khối Có Sẵn Tại Việt Nam 24

Hình 4.1 Nhà mát Thủy Điện Sông Ba Hạ 31

Hình 4.2 Thủy Điện Sông Hinh 32

Hình 4.3 Chi Tiết Bán Điện Theo Thành Phần Phụ Tải Năm 2009 34

Hình 4.4 Trình Độ Học Vấn của Người Dân TP.Tuy Hòa 34

Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Thu Nhập Giữa Các Nhóm Hộ 36

Hình 4.6 Quy Mô Hộ Gia Đình Tại TP.Tuy Hòa – Phú Yên 37

Hình 4.7 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Nhận Thức Về Sử Dụng Điện Tiết Kiệm Của Người Dân 37

Hình 4.8 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Sử Dụng Các Biện Pháp Tiết Kiệm Điện Của Người Dân 38

Hình 4.9 Nhãn Xác Nhận Sản Phẩm Tiết Kiệm Năng Lượng 54

Hình 4.10 Nhãn So Sánh Sản Phẩm Tiết Kiệm Năng Lượng 54

Hình 4.11: Sản Phẩm Chiếu Sáng TKNL của Cty Cổ Phần Bóng Đèn Rạng Đông 55

Hình 4.12 Máy Nước Nóng Năng Lượng Mặt Trời 57

Hình 4.13 Logo Chương Trình TKNL Thương Mại CEEP 58

Hình 4.14 Biểu Trưng Của Giờ Trái Đất 59

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết Suất Eviews Mô Hình Ước Lượng

Phụ lục 2 Kiểm Định White Mô Hình Ước Lượng Điện Sinh Hoạt Khi Sử Dụng Các Biện Pháp Tiết Kiệm

Phụ lục 3: Mô Hình Hồi Quy Phụ Của Hàm Cầu Điện Khi Sử Dụng Các Biện Pháp Tiết Kiệm

Phụ lục 4: Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Tả (Descriptive statistics) Các Biến Của Nhu Cầu Điện Khi Sử Dụng Các Biện Pháp Tiết Kiệm

Phụ Lục 6: Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình

Phụ Lục 7: Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Tả (Descriptive statistics) Các Biến Của Mô Hình Logit

Phụ lục 8: Kiểm Định Các Giả Thiết Cho Mô Hình

Phụ lục 9: Bảng Câu Hỏi Điều Tra

Phụ lục 10: Một số Nghị Định Và Thông Tư Của Chính Phủ

Trang 12

Ngày nay năng lượng là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người và là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của các hoạt động kinh tế, sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ Khi mức sống của con người ngày càng cao, trình độ sản xuất của nền kinh

tế ngày càng hiện đại thì nhu cầu về năng lượng ngày càng lớn Và việc đáp ứng nhu cầu này đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta

Trước nhu cầu cấp bách đó, nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên đã được tìm kiếm và khai thác để phục vụ cho việc sản xuất điện năng như: tài nguyên nước, sức gió, tài nguyên than Bên cạnh đó để đảm bảo “ điện đi trước một bước” (Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh, 2006) Bộ Công Thương đã và đang xây dựng các chiến lược phát triển ngành điện tại Việt Nam Qua nhiều năm nỗ lực và phấn đấu ngành điện nước ta hiện nay đã từng bước phát triển, sử dụng nhiều nguồn tài nguyên hơn để sản xuất điện năng đáp ứng cơ bản nhu cầu sử dụng và góp phần tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên trong những năm vừa qua việc trợ giá điện và giá thành điện thấp đã tạo cho người dân có thói quen sử dụng điện lãng phí gây thiệt hại không chỉ đến bản thân người sử dụng mà còn làm tổn thất đến xã hội Đồng thời, hiện nay các nguồn tài nguyên được sử dụng để sản xuất điện năng ngày càng cạn kiệt do việc khai thác quá mức của con người, do sự thay đổi khí hậu, do ô nhiêm môi trường ngày càng trầm trọng Chính những điều này đã tác động không nhỏ đến đời sống của người dân Chính vì vậy tiết kiệm năng lượng không chỉ giới hạn trong khuôn khổ tự nguyện của

Trang 13

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và được sự cho phép của Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM cùng với sự hướng dẫn của TS Đặng

Thanh Hà tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định lượng điện tiết kiệm và lợi ích môi trường qua sử dụng tiết kiệm điện trong sinh hoạt tại Thành Phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên” nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng điện tiết kiệm tại địa phương và lợi ích

của việc sử dụng tiết kiệm này đem lại có ảnh hưởng như thế nào đến xã hội và môi trường sống của chúng ta

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định lượng điện tiết kiệm và lợi ích môi trường qua sử dụng tiết kiệm điện

trong sinh hoạt tại TP.Tuy – Hòa tỉnh Phú Yên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng ngành điện lực tại tỉnh Phú Yên trong những năm qua

- Đánh giá chung về tình hình cung cấp và sử dụng điện của người dân TP.Tuy Hòa – Phú Yên

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sử dụng và tiết kiệm điện sinh hoạt

- Xác định lợi ích do sử dụng tiết kiệm

- Tìm hiểu một số biện pháp tiết kiệm điện hiện nay

Trang 14

- Đề xuất một số biện pháp khuyến khích tiết kiệm điện trong sinh hoạt của người dân

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi theo không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại TP.Tuy Hòa – Phú Yên

1.3.2 Phạm vị theo thời gian

Đề tài nghiên cứu được tiến hành từ ngày 06/04/2010 đến ngày 13/06/2010

1.3.3 Phạm vi nội dung

Khóa luận xác định lượng điện mà người dân sử dụng và tiết kiệm được là bao nhiêu Đồng thời qua đó các định các yếu tố có ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng tiết kiệm điện sinh hoạt của người dân Ngoài ra đề tài đã đánh giá được lợi ích của việc tiết kiệm này đến đời sống, môi trường và xã hội

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu mà đề tài sử dụng sẽ được trình bày cụ thể, rõ ràng trong chương này Dựa trên cơ sở các khái niệm, định nghĩa, các vấn đề liên quan làm

cơ sở lý luận

Chương 4 Kết quả và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của luận văn Trong chương này tôi trình bày chi tiết về kết quả đạt được của nghiên cứu như: thực trạng ngành điện tại khu vực đang nghiên cứu, đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ sử dụng điện, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện của các hộ, xác định lượng điện và lợi ích của việc tiết kiệm trong sinh hoạt, ước lượng lợi ích về mặt môi trường của việc sử dụng tiết kiệm điện

Trang 15

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các vấn đề đã được đề cập trong nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Để thực hiện khóa luận hoàn chỉnh thì việc tham khảo những tài liệu có liên quan

đã được thực hiện thì rất cần thiết Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi đã tham khảo nhiều tài liệu cũng như các đề tài khóa trước Trong đó tôi tham khảo chủ yếu những khóa luận sau:

“ Ảnh hưởng chất lượng nguồn nước đến hiệu quả mô hình nuôi tôm sú và ý thức cộng đồng trong quản lý nguồn nước ở huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre” Đề tài sử dụng phương pháp thu thập, phân tích số liệu và phương pháp tham vấn cộng đồng để từ đó

có thể xác định được chất lượng nguồn nước sẽ ảnh hưởng như thế nào đến mô hình nuôi tôm sú Đề tài đã sử dụng mô hình Logit xác định xác suất tôm bị bệnh thông qua chất lượng nguồn nước

“ Đánh giá nhận thức và mức sẵn lòng trả của người dân về chất lượng môi trường tại TP.Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” Đề tài đã sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để xác định mức sẵn lòng trả tối đa của họ cho các dịch vụ, hoạt động cải thiện chất lượng môi trường Đồng thời cũng đánh giá được nhận thức của người dân về tình hình môi trường, công tác quản lý môi trường tại địa phương Qua đó đề tài cũng đã đề xuất được một số biện pháp để giúp quản lý tốt hơn vấn đề môi trường tại TP.Mỹ Tho

Đề tài trên là tài liệu tham khảo rất hữu hiệu cho tôi thực hiện khóa luận của mình Ngoài ra những thông tin trên báo, đài, internet, những bài giảng của thầy cô là những tài liệu hữu ích và cần thiết cho tôi trong quá trình thực hiện Và để tiến hành công việc nghiên cứu được thuận lợi, điều kiện bắt buộc người thực hiện phải nắm rõ

Trang 17

được tình hình chung và một số đặc điểm tại địa bàn nghiên cứu Tôi sẽ trình bày vấn

đề này trong phần tiếp theo

2.2 Tổng quan về thành phố Tuy Hòa

2.2.1 Vị trí địa lí

Thành phố Tuy Hoà nằm về phía Đông của tỉnh Phú Yên

- Phía Bắc giáp huyện Tuy An;

- Phía Nam giáp huyện Đông Hoà;

- Phía Tây giáp huyện Phú Hoà;

- Phía Đông giáp biển Đông, có đường bờ biển dài trên 15 km

Dân số trung bình 162,278 người (năm 2009) Mật độ dân số trung bình: 1.388 người/km2

Có 16 đơn vị hành chính, trong đó 12 phường (phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú Đông) và 4 xã (Bình Ngọc, Bình Kiến, Hòa Kiến, An Phú) Thành phố Tuy Hòa có tổng diện tích tự nhiên: 107,0306km2,là tỉnh lỵ,trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ của tỉnh Phú Yên TP Tuy Hòa thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vị trí trên đất liền có tọa độ 13o00’30” đến

13o11’30” vĩ độ Bắc, từ 109o10’00” đến 109o21’05” kinh độ Đông Là đầu tàu phát triển kinh tế, xã hội, có tác dụng lôi kéo, thúc đẩy và hỗ trợ các địa phương khác phát triển Đồng thời đi đầu về hợp tác quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài của địa phương Thành phố Tuy Hoà còn là nơi hội tụ, tiếp giáp nhiều tuyến đường giao thông quan trọng Có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua, quốc lộ 25 (nối Gia Lai), tỉnh lộ 645 nối Đăk Lăk, và có nhiều quốc lộ khác nối liền các tỉnh Tây Nguyên, phía Nam có sân bay Tuy Hoà … Đây là điều kiện để trở thành cửa ngõ hướng ra phía Đông cho các tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của tỉnh, là cầu nối giữa hai miền Bắc - Nam, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học với các tỉnh thành trong nước và các nước trong khu vực và quốc tế

2.2.2 Địa hình

Địa hình có dạng xen kẽ giữa đồng bằng, đồi núi và cồn cát ven biển, thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn diện tích thuộc vùng trũng thấp, bị chia cắt bởi 2 con sông chính là sông Đà Rằng và sông Chùa

Trang 18

Trong khu vực có núi Chóp Chài đỉnh cao 389m, núi Nhạn đỉnh cao 65m, khu đồng ruộng Bình Kiến, An Phú nằm ở phía Tây Bắc, có địa hình thấp trũng cao từ -2 đến 0,7m; khu ruộng Ninh Tịnh nằm trong lòng Thành phố theo hướng Tây Bắc – Đông Nam địa hình thấp, cao độ từ -0,2 đến 1,5m Khu vực phía Nam có địa hình thấp, cao độ phổ biến từ 1,5m đến 2,5m; khu vực ven quốc lộ 1A và đường sắt có cao

độ phổ biến từ 5 đến 10m, khu vực cồn cát ven biển có cao độ từ 5-30m

Độ ẩm trung bình khá lớn khoảng 80%

2.2.4 Thuỷ văn

Nguồn nước của thành phố khá phong phú, với hai hệ thống sông:

Sông Ba bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Rô cao trên 1500m ở địa phận tỉnh Kon Tum (còn gọi là sông EaBa ở thượng lưu và Đà Rằng ở hạ lưu) với chiều dài 360km, phần chảy qua địa phận tỉnh Phú Yên dài khoảng 90km, đoạn chảy qua Tuy Hòa dài khoảng 5km, lưu lượng chảy trung bình năm khoảng 9,4 tỷ m3, lưu lượng trung bình khoảng 280m3/s

Sông Chùa hình thành từ một nhánh nhỏ của sông Đà Rằng với lưu lượng nước nhỏ.Ngoài ra, đập Đồng Cam nằm cách TP 22km, hai kênh phía Bắc và phía Nam sông Đà Rằng góp phần vào việc tưới tiêu nước cho cánh đồng Tuy Hòa

2.2.5 Thổ nhưỡng

Thành phần đất tại thành phố Tuy Hoà chủ yếu là đất cát biển tập trung phân bố dọc bờ biển từ xã An Phú đến phường Phú Đông với 1.430,8ha, chiếm 13,39% diện tích đất tự nhiên Thành phần cơ giới chủ yếu là cát, khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng kém

Trang 19

Đất đen chiếm 26,52% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các huyện nội

thành, một phần của xã Hoà Kiến, Bình Kiến, và phía Tây xã An Phú

Đất mặn phèn chiếm 3,26% đất tự nhiên, phân bố chủ yếu tại phường Phú Lâm,

phường 6, phường 7 và xã An Phú

Đất phù sa tập trung ở phường Phú Lâm và xã Bình Ngọc, chiếm khoảng 8,25%

đất tự nhiên, giàu chất dinh dưỡng thích hợp trồng lúa, lương thực, hoa màu

Đất đá vàng chiếm 48,58% so với tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố nhiều ở xã

An Phú, Hòa Kiến và một phần ở xã Bình Kiến, Bình Ngọc, phường 5, phường 8,

phường 9

2.2.6 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Điều kiện kinh tế

Trải qua quá trình phát triển, đến nay TP Tuy Hòa đạt nhiều thành tựu to lớn về

kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm ở mức cao, quy mô

nền kinh tế được mở rộng, chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế tỉnh, kết cấu hạ

tầng được đầu tư tương đối hiện đại, mức sống người dân được cải thiện đáng kể Năm

2007 giá trị GDP (giá so sánh 1994) đạt 1.027 tỷ đồng, bằng 31% toàn tỉnh, GDP bình

quân đầu người đạt 13 triệu đồng/năm

Bảng 2.1 Quy Mô và Cơ Cấu Kinh Tế TP Tuy Hòa Giai Đoạn 2006 - 2008

(Nguồn: Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hòa)

Điều kiện tự nhiên của TP Tuy Hoà thích hợp để phát triển một nền kinh tế đa

dạng, nhiều thành phần Tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 47,7% năm

2006 lên 48,4% năm 2008, trong vòng 2 năm ngành đã tăng 0,7% tương ứng về giá trị

tăng 376 tỷ đồng Ngành nông lâm thủy sản từ 14,3% năm 2006 đã giảm còn 12,4%

năm 2007, tuy nhiên về giá trị đóng góp cho nền kinh tế vẫn có những bước tiến đáng

kể, tăng 64 tỷ đồng Tỷ trọng ngành dịch vụ tuy không biến động gì nhưng giá trị của

Trang 20

nó cho ngày một tăng: từ năm 2006 – 2008 giá trị đóng góp của ngành dịch vụ cho nền kinh tế TP đã tăng lên 313 tỷ đồng

Hình 2.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Thành Phố Tuy Hòa Năm 2007

(Nguồn: Phòng kinh tế TP Tuy Hòa )

+ Nông lâm thuỷ sản: năm 2007, giá trị sản xuất đạt 270 tỷ đồng (sử dụng giá

cố định năm 1994), bằng 12,6% so với giá trị sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh

+ Nông nghiệp: Năm 2007 giá trị sản xuất đạt 129 tỷ đồng (sử dụng giá cố định

năm 1994) chiếm 47,8% tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản Diện tích cây lương

thực năm 2007: 4.639ha trong đó diện tích lúa chiếm 95%, tập trung chủ yếu tại phường Phú Lâm, phường 9, xã Bình Kiến, Hoà Kiến và An Phú, năng suất bình quân hàng năm đạt 65 - 68 tạ/ha Sản lượng lương thực ổn định

+ Chăn nuôi: Phát triển tập trung ở các xã ngoại thành, phần lớn sản xuất theo

qui mô hộ gia đình Những năm gần đây, giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng và dịch bệnh xảy ra liên tục đã làm giảm số lượng đàn gia súc, gia cầm, và làm giảm cả số con trên đàn Công tác thú y, phòng chống dịch bệnh được triển khai thường xuyên

+ Công nghiệp: Tại thành phố có nhà máy sản xuất bia, nhiều nhà máy, xí

nghiệp chế biến thuỷ sản, hạt điều và công nghệ dệt may giúp giải quyết việc làm cho nhiều lao động trong tỉnh TP Tuy Hòa có nền công nghiệp đa dạng, nhiều chủng loại hàng hóa đáp ứng được nhu cầu trong tỉnh và xuất đến nơi khác

Trang 21

b Hoạt động thương mại: Tổng doanh thu bán lẻ về hàng hoá và dịch vụ xã hội

tăng qua các năm, riêng giai đoạn 2006 - 2007 tăng 23,3%, năm 2007 đạt 1.754 tỷ đồng bằng 39,2% tổng doanh thu bán lẻ hàng hoá và dịch vụ xã hội của tỉnh

c Hoạt động du lịch: Mặc dù không có nhiều di tích lịch sử hoặc kiến trúc độc

đáo nhưng những năm qua số lượng du khách đến thành phố tăng bình quân giai đoạn

1996 - 2001: 7% năm, giai đoạn năm 2006 - 2007: 15%, năm 2007 đạt 115 nghìn lượt người Doanh thu giai đoạn 1996 - 2001 tăng bình quân 5,9%/năm, giai đoạn 2006 -

2007 tăng 45,6%/năm, năm 2007 đạt 42,4 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng lớn, bình quân 60% - 70% tổng doanh thu

Trang 22

d Tình hình sử dụng đất đai: Năm 1996, diện tích 32.760ha, đến năm 2002 giảm

xuống còn 6.436ha (do chia tách thành lập huyện Phú Hòa), đến năm 2005 diện tích

này tăng lên 10.703,1ha (do sát nhập phường Phú Lâm và xã An Phú để mở rộng TP

Tuy Hòa), từ năm 2005 đến nay diện tích tự nhiên của Tuy Hòa mới bắt đầu ổn định

Bảng 2.3 Tình Hình Sử Dụng Đất Ở TP Tuy Hòa Năm 2007 – 2008

II Đất phi nông nghiệp 3189,14 29,80 3272,4 30,57 83,26 2,61

Đất chuyên dùng 1750,09 16,35 1794,42 16,77 44,33 2,53 Đất phi nông nghiệp khác 740,32 6,92 752,48 7,03 12,16 1,64

III Đất chưa sử dụng 1891,57 17,67 1890,13 17,66 -1,44 -0,08

(Nguồn: Phòng thống kê TP Tuy Hòa)

e Thu chi ngân sách

Là địa phương có nguồn thu ngân sách lớn và ổn định nhất của tỉnh Năm 2007 đạt

103 tỷ đồng và bằng 5,2% VA, trong đó nguồn thu từ các vùng kinh tế ngoài quốc

doanh chiếm tỷ trọng lớn Do nhu cầu phát triển nguồn chi cũng tăng mạnh qua các

năm Tổng chi ngân sách địa phương năm 2007 đạt 159 tỷ đồng trong đó chi cho xây

dựng cơ bản chiếm 32% tổng chi ngân sách của tỉnh

Trang 23

f Điều kiện xã hội

Giáo dục - đào tạo: Phát triển cả về quy mô và chất lượng đáp ứng kịp thời nhu

cầu học tập ngày càng cao của người dân và từng bước trở thành một trong những trung tâm giáo dục - đào tạo có chất lượng của tỉnh và của khu vực Năm 2007 thành phố có 69 trường với 896 phòng học, trong đó số trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 39% tổng số Trang thiết bị, dụng cụ dạy học, phòng học chuyên môn, thí nghiệm

được trang bị đầy đủ hơn

Mầm non : phát triển rộng với các loại hình công lập, bán công và dân lập

Tiểu học: có 20 trường và 1 trung tâm Vòng Tay Ấm tất cả đều thuộc loại hình công lập

Trung học cơ sở: toàn thành phố đã có 15 trường với 228 phòng học và 287 lớp, tất cả đều thuộc loại công lập

Trung học phổ thông: Có 8 trường với 168 phòng học và 197 lớp, trong đó có 4 trường công lập, 2 trường bán công, 2 trường tư thục Trên địa bàn tỉnh có một trường chuyên và một trường dân tộc nội trú

Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có 1 trường đại học, 2 trường cao đẳng, 1 hoc viện, 1 trường cao đẳng nghề và một trường trung cấp y tế

Y tế chăm sóc sức khoẻ: nhiều cơ sở mới được hình thành, trang thiết bị được

đầu tư hiện đại Năm 2007 trên địa bàn thành phố có 18 cơ sở y tế gồm: 3 bệnh viện, 1 bệnh viện điều dưỡng và hồi phục chức năng, 14 trạm y tế xã, phường Ngoài ra, còn

có 12 cơ sở y tế khác và nhiều phòng khám tư nhân

Văn hoá, thể dục thể thao

+ Văn hoá: Các hoạt động văn hoá, văn nghệ mừng Đảng mừng Xuân, các ngày

lễ lớn được diễn ra hàng năm với nhiều hình thức phong phú Đời sống văn hóa cơ sở được quan tâm xây dựng theo hướng xã hội hóa Năm 2007 tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hoá là 80,5%, tỷ lệ thôn, khu phố văn hóa là 71,6%

+ Thể dục thể thao: Phát triển mạnh với nhiều loại hình thể dục thể thao đa

dạng Đã hình thành trung tâm thể dục thể thao, thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu

tư, trung tâm giải trí sinh thái, và các câu lạc bộ thể dục thể thao

+ Khoa học công nghệ: Mặc dù có những chuyển biến tích cực, nhân lực khoa

học công nghệ của thành phố còn hạn chế về số lượng và chất lượng Số người có trình

Trang 24

độ thạc sỹ, tiến sỹ còn ít và tập trung hầu hết ở các trường đại học và cao đẳng Chưa hình thành được đội ngũ các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực then chốt Bên cạnh việc ứng dụng các nghiên cứu KH - CN của tỉnh, thành phố Các thành tựu KH - CN trên thế giới, nhất là trong lĩnh vực CNTT, CNSH được ứng dụng để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế Còn tồn tại nhiều hạn chế như số lượng đề tài nghiên cứu còn quá ít và qui mô nhỏ…

Cơ sở hạ tầng

+ Giao thông: Có quốc lộ 1A, quốc lộ 25, tỉnh lộ 645 chạy qua nối Tuy Hoà với

các tỉnh thành ở hai đầu đất nước và các tỉnh thành Tây Nguyên Gồm 93 tuyến đường giao thông đối nội với tổng chiều dài 146,5km Có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua thành phố dài 25km Ga hành khách Tuy Hoà đã được đầu tư nâng cấp Sân bay Tuy Hoà cách trung tâm TP 5km về phía Đông Nam

+ Phát thanh truyền hình: Tỷ lệ phủ sóng đạt 100% địa bàn dân cư toàn thành

phố, phần lớn các hộ dân đều có phương tiện nghe nhìn Mạng lưới điện thoại và Internet đã đến 100% xã, phường với chất lượng tương đối ổn định

+ Lưới điện và thuỷ lợi

100% dân số có điện sử dụng Nguồn điện cung cấp cho TP khá ổn định hệ thống vận hành tốt, đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất và đời sống

Các công trình thuỷ lợi cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành khác Mặc dù đã xây dựng hệ thống chống ngập, và các kênh tiêu được nạo quét hàng năm Song ngập úng cục bộ do mưa lớn kéo dài vẫn còn

ở mức cao

Các vấn đề môi trường

+ Môi trường đất: Ô nhiễm chủ yếu do rác thải, khối lượng rác thải phát sinh

mỗi ngày khoảng 108 tấn/ngày với mức thu gom chỉ đạt 85%

Rác thu gom được tập trung về bãi rác thuộc xã Bình Kiến cách trung tâm thành phố 6km về phía Bắc với phương pháp xử lí chính là chôn lấp và đốt Bãi rác này khá lớn nhưng trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng không đúng theo quy trình

kỹ thuật nên gây ô nhiễm môi trường đất, nghiêm trọng nhất là nước rỉ rác thải xâm nhập vào nguồn nước dưới đất

Trang 25

sản xuất, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

Nước thải là một nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường một cách trầm trọng Đối với khu công nghiệp tập trung thì nước thải công nghiệp rất phức tạp do mỗi công nghệ sản xuất, mỗi nhà máy đều mang một đặc tính riêng, nồng độ các chất gây ô nhiễm và lưu lượng nước thải cũng thay đổi liên tục

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lí qua bể tự hoại Nước mưa chảy tràn được thu gom qua hệ thống thoát nước chung của thành phố Tuy nhiên chất lượng hệ thống thoát nước nội thành chưa đáp ứng được tiêu thoát nước

+ Môi trường không khí: Tại TP Tuy Hòa ô nhiễm chủ yếu là do hoạt động

giao thông vận tải Ô nhiễm tiếng ồn tại các nút giao thông, các trạm bán xăng dầu, khu thương mại, chợ, bến xe,… Ô nhiễm mùi tại các chợ, bãi rác trung chuyển

Trong quá trình sản xuất các nhà máy cũng thải ra môi trường không khí nhiều chất độc hại Tuy nhiên, mỗi nhà máy tùy theo dây chuyền công nghệ, loại nhiên liệu

sử dụng, đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, mức độ cơ giới hóa, tự động hóa mà lượng chất độc hại phát sinh ra sẽ khác nhau

2.2.7 Đánh giá tình hình chung của địa phương

a Thuận lợi

Trong những năm gần đây, kinh tế thành phố luôn tăng trưởng ở mức cao, quy

mô nền kinh tế được mở rộng, chiếm vị trí, vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng, nhiều tiến bộ KH - CN được đưa vào ứng dụng mang lại hiệu quả Bước đầu đã huy động được sức dân đầu tư mở rộng phát triển kinh tế Kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản xuất và dân sinh được chú trọng đầu tư Các hoạt động văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện Quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật

tự an toàn xã hội

Trang 26

xã hội của tỉnh nhưng sức kéo các địa phương lân cận cùng phát triển chưa được phát huy đúng mức

Ngành công nghiệp phát triển với tốc độ cao nhưng tập trung chủ yếu các ngành nghề chế biến, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu bên ngoài Việc quản lý các doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể có mặt chưa chặt chẽ

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm, phát triển kinh tế ở các xã nông thôn chưa mạnh, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

Kinh tế thủy sản phát triển khá nhưng chưa thật sự bền vững, còn xuất hiện nhiều yếu tố bấp bênh trong công nghệ, trình độ khai thác còn thấp Dịch vụ nghề cá còn yếu, thiếu những đội tàu hậu cần cho đánh bắt khơi xa

Các lĩnh vực văn hóa – xã hội đạt được nhiều tiến bộ, nhưng còn nhiều vấn đề cần quan tâm hơn Công tác xóa đói giảm nghèo có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn chậm, chưa có biện pháp cụ thể để nâng cao mức sống, xóa nhanh hộ nghèo, phát triển kinh tế ở 4 xã vùng nông thôn chưa mạnh, đời sống còn nhiều khó khăn

Tiến độ xây dựng thôn, khu phố văn hóa còn chậm, chất lượng chưa cao Việc đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở chưa đồng bộ Ý thức của một bộ phận nhân dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường chưa tốt

Việc áp dụng KH – CN vào sản xuất còn ít, chưa thật sự là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội

Công tác quản lý trật tự đô thị, quản lý xây dựng thiếu thống nhất, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, tình trạng lấn chiếm lòng lề đường để kinh doanh mua bán, đậu đỗ

xe, việc lấn chiếm đất đai, xây dựng nhà ở, công trình trái phép chưa được ngăn chặn

và xử lý kịp thời

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về nguồn năng lượng

Năng lượng (NL) là một trong những phần cơ bản của địa cầu giúp cho nhân loại

sống và tồn tại NL là khả năng sinh ra công của một dạng vật chất trong tự nhiên

“Năng lượng tạo ra những biến đổi” Có 2 dạng NL chính:

Năng lượng không tái tạo (NLKTT): nhiên liệu sinh sản ra NL không có khả năng tái sinh và vĩnh viễn mất đi: nhiên liệu hóa thạch ( than, dầu và khí đốt ) và năng

lượng nguyên tử

Năng lượng tái tạo (NLTT): nguồn nhiên liệu liên tục được tái sinh từ những quá trình tự nhiên: mặt trời cung cấp sức nóng, ánh sáng, gió; hơi ấm từ lòng đất; nước chảy trên bề mặt quả địa cầu….bao gồm các dạng NL sau: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, năng lượng sức nước, năng lượng từ sóng biển, năng lượng từ lòng đất, năng lượng từ sinh khối, các dạng năng lượng khác: khí H2, pin

nhiên liệu,…

Nguồn NLTT ở nước ta khá dồi dào, có khả năng thay thế nguồn năng lượng hóa thạch, giảm thiểu tác động tới môi trường Việc khai thác NLTT có ý nghĩa quan trọng

cả về kinh tế, xã hội, an ninh năng lượng và phát triển bền vững

3.1.2 Giới thiệu về một số nguồn cung cấp điện năng chủ yếu ở nước ta

a Năng lượng mặt trời

Năng lượng mặt trời (NLMT) là nguồn NL sạch nhất và vô hạn nhất trong các

nguồn NL mà chúng ta được biết NLMT chia làm 2 loại: Nhiệt năng và Quang năng

Việt Nam là nước có tiềm năng về NLMT, trải dài từ vĩ độ 8” Bắc đến 23” Bắc, nằm trong khu vực có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, với trị số tổng xạ khá

Trang 28

lớn từ 100-175 kcal/cm2.năm (4,2 -7,3GJ/m2.năm), nguồn NLMT khá dồi dào với mức độ bức xạ nhiệt từ 3 - 4,5kWh/m2/ngày (mùa đông), 4,5 - 6,5kWh/m2/ngày (mùa

hè) Do đó việc sử dụng NLMT ở nước ta sẽ đem lại hiệu quả kinh tế lớn

Các ứng dụng NLMT phổ biến hiện nay bao gồm các lĩnh vực chủ yếu: Pin mặt trời, Nhà máy nhiệt điện sử dụng năng lượng mặt trời, thiết bị chưng cất nước dùng NLMT, động cơ Stirling chạy bằng NLMT, hệ thống cung cấp nước nóng dùng

NLMT, thiết bị làm lạnh và điều hoà không khí dùng NLMT

NLMT có những ưu và khuyết điểm sau:

Ưu điểm:

- Là nguồn năng lượng vô tận và gần như hoàn toàn miễn phí

- Không sản sinh ra chất thải có hại cho môi trường

Nhược điểm:

- Bị gián đoạn vào ban đêm

- Chưa phổ biến do chi phí thiết bị cao và hiệu suất còn thấp

Hình 3.1 Nhà Máy Điện Mặt Trời

Nguồn:VnEconomy.com

b Năng lượng nhiên liệu hóa thạch

Nhiên liệu hóa thạch là các loại nhiên liệu được tạo thành bởi quá trình phân hủy

kỵ khí của các sinh vật chết bị chôn vùi cách đây hơn 300 triệu năm

Có các dạng hóa thạch quan trọng: dầu mỏ, than đá, khí đốt

Tuy nhiên hiện nay nguồn tài nguyên này được dự báo là sẽ bị cạn kiệt, sớm hay muộn điều đó chỉ còn là thời gian và phụ thuộc vào con người

Trang 29

- Là nguồn tài nguyên có hạn

- Phát thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính, phát thải SO2 , NOx gây mưa axit

- Nguy cơ sập hầm mỏ than; nguy cơ sinh thái đối với các mỏ than lộ thiên

Hình 3.2 Tài Nguyên Than Đá

Nguồn:VnEconomy.com

c Năng lượng nguyên tử

Năng lượng sinh ra khi đốt dầu, than, khí và năng lượng sinh ra khi chất nổ phát

nổ được gọi là năng lượng sinh ra bởi phản ứng hóa học, là năng lượng sinh ra bởi sự chuyển động của các điện tử quay xung quanh hạt nhân Năng lượng nguyên tử là năng lượng sinh ra khi có sự phân hạch hạt nhân hoặc tổng hợp hạt nhân

Việt Nam đang triển khai hai dự án điện nguyên tử tại Ninh Thuận, dự kiến sẽ bắt đầu xây dựng vào năm 2014 với hy vọng đến năm 2020 đưa vào vận hành thương mại tổ máy đầu tiên với kinh phí đầu tư 3,5 tỉ USD

Ưu điểm:

- Nhiên liệu sử dụng tương đối rẻ

- Ít hay gần như không phát thải khí CO2

Trang 30

- Tạo ra nguồn điện ổn định

Nhược điểm

- Chi phí đầu tư xây dựng và chi phí đóng cửa, tháo dỡ rất cao

- Rủi ro cao

- Chưa có giải pháp xử lý triệt để chất thải phóng xạ

- Nguy cơ chạy đua vũ khí hạt nhân

- Uranium chỉ đủ dùng cho 30 – 60 năm nữa

d Năng lượng gió (NLG)

Ở Việt Nam, các khu vực có thể phát triển công nghệ NLG không trải đều trên toàn bộ lãnh thổ Chỉ một số vùng có tiềm năng gió tốt để có thể ứng dụng các động cơ gió công suất trung bình và lớn Tiềm năng gió của Việt Nam (trên độ cao 65 mét) rất khả quan, ước đạt 513.360 mW

Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, trên lãnh thổ Việt Nam, hai vùng giàu tiềm năng nhất để phát triển NLG là Sơn Hải (Ninh Thuận) và vùng đồi cát ở độ cao

60 - 100m từ phía tây Hàm Tiến đến Mũi Né (Bình Thuận) Vùng này không những có vận tốc gió trung bình lớn, mà còn có một thuận lợi là số lượng các cơn bão khu vực ít

và gió có xu thế ổn định Trong những tháng có gió mùa, tỷ lệ gió nam và đông nam lên đến 98% với vận tốc trung bình 6 - 7 m/giây, tức là vận tốc có thể xây dựng các trạm điện gió công suất 3 - 3,5 mW Ở cả hai khu vực này, dân cư thưa thớt, thời tiết khô nóng, khắc nghiệt, và là những vùng dân tộc đặc biệt khó khăn của Việt Nam Ngoài ra, các vùng đảo ngoài khơi như Bạch Long Vĩ, đảo Phú Quý, Trường Sa là những địa điểm gió có vận tốc trung bình cao, tiềm năng NLG tốt, có thể xây dựng các trạm phát điện gió công suất lớn để cung cấp năng lượng điện cho dân cư trên đảo Tuy nhiên lĩnh vực này ở nước ta chưa phát triển, chỉ mới đang ở giai đoạn nghiên cứu ứng dụng

Việt Nam có nguồn NLG rất lớn tập trung ở khu vực ven biển miền Trung, Nam Trung Bộ, vùng cao nguyên và hải đảo Dự án phong điện có quy mô lớn nhất khu vực Đông Nam Á đã khởi động tại Tuy Phong, Bình Thuận (2009)

NLG cũng có những ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Nguồn năng lượng vô tận & miễn phí

Trang 31

- Là nguồn năng lượng sạch, không tạo ra chất thải ô nhiễm môi trường

- Đa dạng về hình thức và qui mô từ nhỏ đến lớn

- Thích hợp cho những khu vực xa đô thị

- Chi phí đầu tư cao; vẫn còn thiếu các dịch vụ và khả năng tài chính để có thể vay

từ ngân hàng cho việc phát triển điện gió

- Thiếu kiến thức và năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án điện gió cũng như các kỹ thuật cơ bản và dịch vụ sau lắp đặt Ngoài ra, chúng ta cũng chưa đủ nhận thức về công nghệ, chi phí, vận hành và chưa đủ các số liệu về gió để có sự quy hoạch tổng thể

- Điều tra quy hoạch địa điểm xây dựng trạm phát điện còn khó khăn

Hình 3.3 Một Trạm Điện Bằng Sức Gió

Nguồn: kvii.com

e Năng lượng thủy điện

Thủy điện là nguồn điện có được từ năng lượng nước Nước được lưu trữ lại trong hồ bởi những đập ngăn nước khổng lồ Khi nước được rơi tự do từ độ cao sẽ tạo một khối năng lượng nhất định tượng ứng với khối lượng của nước và tỷ lệ với lực hút

Trang 32

trái đất và độ cao Khối năng lượng đó sẽ quay cánh quạt của máy phát điện (thế năng của nước lúc này chuyển hóa thành động năng) và tạo ra điện năng để sử dụng

Hiện nay tại Việt Nam, thủy điện chiếm 60% nhu cầu trong nước Thủy điện không thải ra chất gây ô nhiễm nhưng nó làm thay đổi toàn bộ môi trường về nhiều phương diện, kể cả nguồn nước

Mặc dù thủy điện là nguồn năng lượng chính để sản xuất điện năng đáp ứng phần lớn nhu cầu trong nước Song thủy điện có những ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Là nguồn nhiên liệu không bị đốt cháy, do vậy ít gây ô nhiễm

- Nước dùng trong nhà máy điện là nước tự nhiên, không phải mua

- Là một nguồn năng lượng tái tạo được: những trận mưa rào làm hồi phục lượng nước trong hồ chứa, vì vậy không bao giờ sợ cạn kiệt

Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư xây dựng ban đầu cao

- Phụ thuộc vào thời tiết, biến đổi khí hậu

- Ảnh hưởng xã hội: các vấn đề về di dân và bảo tồn văn hóa

- Làm thay đổi vi khí hậu, phân bố nước ngầm, thay đổi môi trường sống của động vật thủy sinh, phá hủy rừng và đa dạng sinh học

Hình 3.4 Thủy Điện YaLy

Nguồn: Công ty cổ phần Sông Dinh.htm

f Năng lượng địa nhiệt

Địa nhiệt là nhiệt bên trong trái đất, có hai nguồn chính:

Thứ nhất: nguồn nhiệt khổng lồ từ nhân nóng chảy, đưa lên bề mặt qua sự phun trào núi lửa Nguồn nhiệt này rất lớn nhưng con người không thể chế ngự được

Trang 33

Thứ hai:nhiệt sinh ra từ sự giải phóng NL của quá trình phân hủy các nguyên tố phóng xạ nằm trong lớp vỏ trái đất Chúng được đưa lên bề mặt thông qua các dòng nước ngầm, suối nước nóng, giếng tự phun dưới dạng nước nóng hoặc hơi Nguồn nhiệt từ các dòng nước phun đã được con người sử dụng cách đây hàng ngàn năm để nấu ăn, sưởi ấm nhà cửa, thậm chí chữa bệnh (do có chứa một số khoáng) Cứ vào sâu trong lòng đất 36 mét thì sẽ tăng thêm 1 độ C và nhiệt độ tại tâm trái đất có thể lên đến

60000C

Tuy nhiên ở nước ta các nguồn nhiệt có nhiệt độ không cao, sử dụng để phát điện

sẽ tốn kém và không hiệu quả, nhưng rất có triển vọng để trực tiếp sấy sản phẩm, phục

vụ dưỡng bệnh, du lịch… Dự kiến nhà máy điện địa nhiệt đầu tiên ở Việt Nam có công suất 18,6 MW sẽ được xây dựng tại Quảng Ngãi

Địa nhiệt có những ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

- Không phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết và khí hậu

- Không chiếm diện tích rộng nên ít ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

Nhược điểm:

- Dòng nhiệt phân bố không đều nên không phải nơi nào cũng có tiềm năng địa nhiệt hiệu quả để khai thác

- Tiếng ồn phát sinh và sự sụt lún vùng đất xung quanh

- Đây là dạng tài nguyên hồi phục được nhưng chậm do quá trình tái tạo cần thời gian dài Vì thế, nếu khai thác quá mức có thể dẫn đến không phục hồi được

Hình 3.5 Năng Lượng Địa Nhiệt

Nguồn: thiennhien.net

Trang 34

g Năng lượng sinh khối (NLSK)

Sinh khối là các phế phẩm từ nông nghiệp (rơm rạ, bã mía, vỏ, xơ bắp v v ), phế

phẩm lâm nghiệp (lá khô, vụn gỗ v.v ), giấy vụn, mêtan từ các bãi chôn lấp, trạm xử

lý nước thải, phân từ các trại chăn nuôi gia súc và gia cầm Nhiên liệu sinh khối có thể

ở dạng rắn, lỏng, khí được đốt để phóng thích NL

Sinh khối, đặc biệt là gỗ, than gỗ (charcoal) cung cấp phần NL đáng kể trên thế

giới Ít nhất một nửa dân số thế giới dựa trên nguồn NL chính từ sinh khối Con người

đã sử dụng chúng để sưởi ấm và nấu ăn Hiện nay, gỗ vẫn được sử dụng làm nhiên liệu phổ biến ở các nước đang phát triển

Sinh khối có thể chuyển thành dạng nhiên liệu lỏng: mêtanol, êtanol dùng trong động cơ đốt trong; khí sinh học (biogas) ứng dụng cho cầu NL ở quy mô gia đình

Trang 35

Hình 3.6 Năng Lượng Sinh Khối Có Sẵn Tại Việt Nam

Nguồn: Greenbiz

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp phỏng vấn điều tra

Mục tiêu của phương pháp này là người nghiên cứu sẽ nắm bắt được tình hình thực tế tại hiện trường để đưa ra các thông tin xác thực phản ánh đúng bản chất hiện tượng Trong phạm vi đề tài này, người phỏng vấn áp dụng phương pháp phỏng vấn điều tra để nhận biết ý thích tiêu dùng, các nhận xét của khách hàng về sản phẩm, suy nghĩ mong muốn của người cung cấp

3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Số liệu sơ cấp: thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 70 hộ gia đình tại TP

Tuy Hòa – Phú Yên

Số liệu thứ cấp: thu thập tại điện lực Tuy Hòa – Phú Yên

Các số liệu thu thập được chủ yếu là số liệu thô Việc sử lý số liệu chỉ dừng lại ở

việc tổng hợp, sắp xếp lại số liệu và tính toán số liệu bằng phần mềm Excel, Eviews 3.2.3 Phương pháp hồi quy

Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích với một hay nhiều biến khác được gọi là biến độc lập hay biến giải thích (Nguyễn Duyên Linh, 2000)

Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:

Trang 36

- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)

- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không có

sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập

- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(εi)=0 và E(εi2)=0 Các biến số ngẫu nhiên εi là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(εiεj)=0 với i≠j Số hạng sai số phân phối chuẩn

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số

βi: Hệ số ước lượng (i=0,1,2,…,k)

ε : Sai số của mô hình

Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình (βi)

Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài ra, theo lý thuyết kinh tế lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng βi là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)

Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra

Bước 5: Phân tích mô hình

3.2.4 Phương pháp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sử dụng điện sinh hoạt của người dân

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sử dụng của người dân Trong nghiên cứu này tôi sẽ đưa vào trong mô hình các biến như: trình độ, số người, thu nhập, nhận thức Tôi sẽ không đưa biến gía vào trong mô hình vì điện gần như là một nhu cầu thiết yếu của người dân sống tại các đô thị Tuy nhiên để đảm bảo cho người nghèo, người có thu nhập thấp và đa số cán bộ công nhân viên có mức sử dụng điện thấp có thể sử dụng điện với mức giá thích hợp thì Chính phủ đã có chính sách hỗ trợ giá điện cho những đối tượng này bằng cách giá điện sẽ được tính theo giá bậc thang

Trang 37

Theo quy định về giá bán điện năm 2009 (05/2009/TT-BCT) thì mức giá cho bậc

thang điện đầu tiên (0 – 50 kWh) được giữ nguyên bằng 600 đồng/kWh; mức bù giá

cho bậc thang này bằng 43% Mức giá của bậc thang thứ hai (51 – 100 kWh) được giữ

ở mức tương đương giá thành bình quân, không có lợi nhuận Mức giá của các bậc

thang tiếp theo được điều chỉnh với tỷ lệ cao hơn tương ứng để đảm bảo bù chéo đủ

cho các bậc thang thấp và đảm bảo giá bán lẻ điện bình quân sinh hoạt bậc thang tăng

ở mức 6,8%

Vì giá điện được tính theo giá bậc thang không cố định ở một mức giá nên trong

mô hình này tôi không sử dụng biến giá

Sử dụng hàm tuyến tính để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sử dụng điện

sinh hoạt

Y = β0 + β1∗X1 + β2∗X2+ β3∗X3+ β4∗X4

Trong đó:

Y: lượng điện sử dụng ( KW/tháng )

X1: trình độ học vấn của người dân (cấp 1 = 1, cấp 2 = 2, cấp 3 = 3, cao hơn = 4)

X2: số thành viên trong gia đình (người/hộ)

X3: thu nhập của người dân (1000 VNĐ/tháng)

X4 : nhận thức của người dân ( không có nhận thức = 0, có nhận thức = 1)

Bảng 3.1 Kỳ vọng dấu cho mô hình ước lượng

Giá điện (X1): trình độ học vấn của người sử dụng điện là một yếu tố có ảnh

hưởng đến lượng điện mà người dân sử dụng Nếu trình độ học vấn cao, hiểu biết về

việc sử dụng điện nhiều và hiểu được tầm quan trọng của việc tiết kiệm điện thì lượng

điện sử dụng của người dân sẽ ít đi Kỳ vọng dấu âm (-)

Trang 38

Số người (X2): khi số người trong một hộ gia đình nhiều thì nhu cầu sử dụng điện của hộ đó sẽ nhiều hơn hộ có số người ít Kỳ vọng dấu dương (+)

Thu nhập (X3): khi người dân có mức sống cao, thu nhập cao, nhu cầu sử dụng

đồ diện của họ sẽ tăng lên, đồng thời những chi tiêu cho sinh hoạt hàng ngày cũng thoải mái hơn Vì vậy khi thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng điện cũng sẽ tăng Kỳ vọng dấu dương (+)

Nhận thức (X4): nhận thức là một biến có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu sử dụng điện tiết kiệm của người dân Khi người dân có nhận thức về việc sử dụng điện lãng phí sẽ ảnh hưởng đến đời sống và môi trường sống như thế nào thì họ sẽ sử dụng điện

ít hơn Kỳ vọng biến mang dấu âm (-)

3.2.5 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biện pháp tiết kiệm điện của hộ dân

Để có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biện pháp tiết kiệm điện của hộ dân đề tài đã sử dụng mô hình Logit để xác định

i Cơ sở lựa chọn mô hình

Phân tích hồi qui trong kinh tế lượng nhằm tìm ra mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và độc lập Thông thường, chúng ta thường gặp các biến phụ thuộc ở dạng liên tục và các biến độc lập ở dạng liên tục hoặc không liên tục Tuy nhiên trong thực tế xảy ra nhiều trường hợp mà biến phụ thuộc không phải là một biến liên tục, nó là một biến định tính Biến định tính nhận hai giá trị như: có/không, chết/sống, gãy xương/không gãy xương, đóng góp/không đóng góp Các biến này được gọi là biến nhị nguyên Các phương pháp phân tích như mô hình hồi qui tuyến tính không thể áp dụng được cho các loại biến phụ thuộc định tính

Trong Ramu Ramanathan (2000), trong trường hợp này biến phụ thuộc chỉ nhận giá trị giữa 0 và 1 Nếu một mô hình hồi qui thông thường nào đó được sử dụng trong trương hợp như vậy thì không có gì có thể đảm bảo giá trị dự đoán sẽ nằm trong khoảng 0 và 1 Để đảm bảo không xảy ra trường hợp như vậy, người ta thường áp dụng dạng hàm Logistic

⎢⎣ ⎡ − P ⎥⎦ ⎤ = α + β X + μ

P

1 ln

Trang 39

Trong đó P giá trị của biến phụ thuộc nằm trong khoảng 0 và 1 Mô hình này được gọi là mô hình Logit Rút P từ phương trình trên (bằng cách lấy hàm mũ lần thứ nhất hai vế phương trình), ta có

1

1

μ β

−+

e P

Theo M.Daniel Westbrook – bài giảng kinh tế lượng của Lê Công Trứ thì phân phối xác suất Logistic thì nó được gọi là mô hình Logit và có dạng như sau:

)

(

2 1

2 1

exp 1

exp )

, / 1

ik s

s

i

X Y

β β

ii Cơ sở lựa chọn các biến

Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mô hình luôn đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức nền tảng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng nhu cầu sử dụng điện và tiết kiệm điện của người dân Và trong mô hình hồi qui này đề tài đã tiến hành sử dụng các biến

Xác suất đồng ý tiết kiệm điện có/không = f( nhận thức, thu nhập, biên pháp)

Bảng 3.2 Tên Biến Và Giải Tích Các Biến Trong Mô Hình

Kí hiệu Tên trong Giải thích Kỳ vọng

biến mô hình tên biến biến

X1 NHANTHUC Nhận thức của người dân (0=không, 1= có) +(dương)

X2 THUNHAP Thu nhập của người dân (1000VNĐ/thang) – (âm)

X3 BIENPHAP Sử dụng các biện pháp tiết kiệm (0=không, 1=có) +(dương)

P TIETKIEM Xác suất tiết kiệm điên ( 0<P<1)

Nguồn: Mô hình ước lượng

Trong đề tài này để đánh giá xác suất đồng ý tiết kiệm điện của người dân ta dùng mô hình Logit sau:

)

*

*

* (

)

*

*

* (

3 2

1 0

3 2

1 0

1

) , / 1

BIENPHAP THUNHAP

NHANTHUC s

s I

e

e X

TIETKIEM

β β

β β

Trang 40

BIENPHAP: càng sử dụng các biện pháp tiết kiệm điện như: tận dụng ánh sáng bên ngoài, sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện năng thì xác suất tiêt kiệm điện của người dân càng cao Kỳ vọng +(dương)

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w