BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC VÀ TIỀN LƯƠNGTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU TW2 HUỲNH THỊ THANH HIỀN KHÓ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÂN LỰC VÀ TIỀN LƯƠNGTẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU TW2
HUỲNH THỊ THANH HIỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học, khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN LỰC VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU TW2” do HUỲNH THỊ THANH HIỀN, sinh viên khóa 32, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
NGUYỄN VIẾT SẢN Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến mẹ, người đã có công dưỡng dục tôi trong suốt ba năm qua Mẹ đã dạy tôi bao nhiêu điều hay lẽ phải Mẹ luôn là điểm tựa cho tôi sau mỗi lần tôi vấp ngã Tình thương của mẹ thật sự bao la như trời biển
Kế đến tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến tất cả các anh chị của mình, những người
đã đóng góp về vật chất và tinh thần cho tôi qua các năm học, dạy dỗ tôi thật nhiều điều trong cuộc sống Tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Cô Năng, từ khi biết Cô
em đã học thêm được rất nhiều điều Thực sự, ngoài gia đình em, Cô là người đầu tiên tạo cho em động lực để em cố gắng hơn trong việc học
Kế đến tôi xin cám ơn thầy Nguyễn Viết Sản, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này
Tiếp theo xin gửi lời cám ơn đến ban giám đốc, cùng các anh chị đơn vị Tổ Chức Nhân Sự của công ty CP Dược Liệu TW2 đã tạo điều kiện cho tôi thực tập có hiệu quả
Và cuối cùng xin gửi lời cám ơn đến những người bạn đã giúp tôi trong việc học, và đã chia sẽ cùng tôi những khi tôi găp khó khăn
TP HCM, ngày 02 tháng 06 năm 2010
Sinh viên Huỳnh Thị Thanh Hiền
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
HUỲNH THỊ THANH HIỀN Tháng 06 năm 2010.”Một Số Ý Kiến Nhằm Hòan
Thiện Công Tác Quản Lý Nhân Lực Và Tiền Lương Tại Công Ty Cổ Phần Dược Liệu Trung Ương 2”
HUYNH THI THANH HIEN June 2010 “Solutions to Perfect Human Resource
and Salary Managing at National Phytopharma Jont-Stock Company”
Nội dung đề tài là thông qua một số dữ liệu thu thập được tại công ty, tiến hành phân tích, đánh giá công tác quản lý nhân lực và tiền lương tại công ty Dựa vào số liệu thu thập được, tiến hành tìm hiểu tình hình SXKD của công ty trong những năm gần đây, tìm hiểu về nguồn nhân lực, tình hình tuyển dụng và đào tạo nhân viên tại công ty Bên cạnh đó là tìm hiểu về càch trả lương, các biện pháp và chế độ khuyến khích nhân viên tại công ty Từ đó, tìm ra những ưu và khuyết điểm đang tồn tại trong công ty Thông qua việc nghiên cứu, đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý nhân lực và tiền lương tại công ty
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
NỘI DUNG TÓM TẮT iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2Địa bàn nghiên cứu 2
1.4Cấu trúc luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.2Chức năng và quyền hạn của công ty 5
2.2.1Chức năng hoạt động 5
2.2.2Quyền hạn của công ty 5
2.3Nhiệm vụ chủ yếu của công ty 6
2.4Sản phẩm chính của công ty 6
2.5Sơ đồ tổ chức 7
2.6Chức năng, quyền hạn của các cá nhân và ĐV 8
2.7Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây 10
2.8Thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty 12
2.8.1Thuận lợi 12
2.8.2Khó khăn 13
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1Cơ sở lý luận 14
3.1.1Khái niệm chung 14
3.1.2Quản lý nhân lực và quỹ lương trong doanh nghiệp 16
Trang 73.1.3Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp
19
3.2Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1Phương pháp thu thập dữ liệu 20
3.2.2Phương pháp phân tích 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1Tình hình quản lý nhân lực của công ty 21
4.1.1Cơ cấu lao động 21
4.1.2Biến động lao động ở công ty 24
4.1.3Công tác tuyển dụng tại công ty 24
4.1.4Công tác đào tạo tại công ty 29
4.1.5Đánh giá chung về công tác tuyển dụng và đào tạo 34
4.2Công tác tiền lương trong công ty 37
4.2.1Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty 37
4.2.2Các chế độ khuyến khích nhân viên 40
4.2.3Đánh giá chung về công tác tiền lương và khuyến khích lao động 42
4.3Một số ý kiến hoàn thiện công tác quản lý nhân lực và quản lý tiền lương cho công ty 43
4.3.1Hoàn thiện chức năng đơn vị nhân sự 44
4.3.2Hoàn thiện công tác tuyển dụng 44
4.3.3Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển 46
4.3.4Hoàn thiện công tác đánh giá và chính sách đãi ngộ người lao động 47
4.3.5Về công tác tiền lương 48
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2Kiến nghị 50
5.2.1Đối với công ty 51
5.2.2Đối với Chính phủ: 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết Quả Họat Động Kinh Doanh Năm 2008 10
Bảng 2.2 Bảng Tóm Tắt Hoạt Động SXKD Năm 2008 So Với Thực Hiện Năm 2007 11
Bảng 2.3 Tình Hình Thực Hiện SXKD Năm 2009 12
Bảng 4.1 Cơ Cấu Lao Động Chung của Công Ty Năm 2009 21
Bảng 4.2 Cơ Cấu Lao Động theo Trình Độ qua các Năm 23
Bảng 4.3 Số Lượng CB-CNV qua các Năm 2006, 2007, 2008, 2009 24
Bảng 4.4 Danh Sách Nhân Viên Tuyển Dụng Mới Năm 2009 29
Bảng 4.5 Tình Hình Đào Tạo Năm 2009 34
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần dược liệu TW2 7
Hình 2.2 Biểu Đồ So Sánh Kết Quả Hoạt Động SXKD Năm 2007 và 2008 qua Vào Chỉ Tiêu 12
Hình 4.1 Biểu Đồ Kết Cấu Lao Động Phân Theo Giới Tính Quan Các Năm 22
Hinh 4.2 Biểu Đồ Kết Cấu Lao Động Phân Theo Hình Thức Lao Động 22
Hình 4.3 Quy trình Tuyển Dụng Nhân Viên của Công Ty CP Duợc Liệu TW2 26
Hình 4.4 Quy Trình Đào Tạo Nhân Viên của Công Ty CP Dược Liệu TW2 31
Trang 10Quản trị nguồn nhân lực là vấn đề rất quan trọng trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay Theo nhận định của Alvin Toffler – nhà tương lai học nổi tiếng người Mĩ: “lâu đài máy móc không còn là quan trọng, cái quan trọng thật sự là năng lực và những sáng kiến ẩn giấu trong vỏ não của nhân viên công ty” Nếu một công ty có công tác quản trị tốt, công ty đó sẽ có một sức mạnh đoàn kết giúp công ty vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển bền vững
Quản trị nhân sự đã phát triển ở các nước trên thế giới trong những năm trước đây nhưng ở Việt Nam vấn đề này chỉ mới được chú ý đến Vậy làm thế nào để quản trị nhân sự có hiệu quả là vấn đề khó khăn và thử thách đối với doanh nghiệp Sự biến động của môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên đã tạo ra một sức ép lớn đòi hỏi các nhà quản trị Việt Nam có quan điểm mới, lĩnh hội được những phương pháp mới và nắm vững kỹ năng mới về quan điểm con người
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì năng suất, chất lượng và hiệu quả luôn
là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Tiền lương được coi là một trong những chính sách quan trọng để đạt được mục tiêu nói trên Tiền lương đối với người lao động là thu nhập chủ yếu, là động lực để tái sản xuất sức lao động đã hao phí Thực tế
Trang 11động trong doanh nghiệp đó sẽ hăng hái lao động, tích cực cãi tiến kỹ thuật, sáng tạo…dem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nhân sự và tiền lương, sau quá trình học tập tại trường và thực tập tại công ty Cổ Phần dựơc liệu trung ương 2,
em đã chọn đề tài “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực và
tiền lương tại công ty cổ phần dược liệu trung ương 2” để làm đề tài tốt nghiệp Em
hy vọng qua chuyên đề này sẽ nghiên cứu sâu hơn về vấn đề quản lý nhân sự và công tác tiền lương tại công ty, và cóthể đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này tại công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng quản lý nhân sự và công tác tiền lương tại công ty Trên
cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập từ 29/03/2010 đến 07/05/210 để thu thập số liệu nghiên cứu
từ năm 2007 đến năm 2009
1.3.2 Địa bàn nghiên cứu
Công ty cổ phần dược liệu trung ương 2 Số 24 Nguyễn Thị Nghĩa, P Bến Thành, Q.1, TP HCM
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 1 mở đầu, trình bày các nguyên nhân lựa chọn đề tài nghiên cứu bao gồm đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và cấu trúc luận văn
Chương 2 nêu tổng quan về công ty, khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty, chức năng và quyền hạn của công ty, nhiệm vụ chủ yếu của công ty., cơ cấu tổ chức và tình hình hoat động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Chương 3 nội dung và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận về quản lý nhân
sự và cơ sở lý luận về tiền lương Vận dụng những kiến thức liên quan vào đề tài Từ những lý thuyết làm nền tảng tiến hành nghiên cứu công tác quản lý nhân sự và tiền lương tại công ty
Trang 12Chương 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận, chương này làm rõ những vần đề đã nêu ra trong mục tiêu nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân sự và công tác tiền lương tại công ty
Chương 5 nêu kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra cá kiền nghị với công ty
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Dược Liệu Trung Ương II
- Văn ĐV trụ sở: 24 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, TP HCM
- Điện thoại: 08.38.323058
- Fax: 08.38.323.012
- Công ty có tên giao dịch là NATIONAL PHYTOPHARMA JONT-STOCK
COMPANY
- Tên viết tắt: PHYTOPHARMA VN (PHYTOPHARMA)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000980 được cấp vào ngày
08/05/2002
- Mã số tài khoản: 0302597675 được mở tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
chi nhánh KCX Tân Thuận
- Ngành nghề SXKD chính: Dược liệu, Dược phẩm
- Hoạt động SXKD: tiêu thụ nội địa và xuất nhập khẩu
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC LIỆU TW2 trước đây được tổ chức theo hình thức các xí nghiệp liên hiệp dược (Nông – Công –Thương) chuyển sang chịu sự quản
lý của Tổng công ty Dược Việt Nam
CÔNG TY DƯỢC LIỆU TW2 được thành lập theo quyết định số 1286/BYT của Bộ YTế ngày12/05/1993, là một doanh nghiệp nhà nước và đồng thời chịu sự quản
lý của nhà nước và các cơ quan pháp luật có liên quan theo pháp luật hiện hành
Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được quyền vay vốn và
mở tài khoản tại ngân hàng
Ngày 08/05/2002 công ty được quyết định chuyển thể thành Công Ty Cổ Phần Dược Liệu TW2 và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam
2.2 Chức năng và quyền hạn của công ty
2.2.1 Chức năng hoạt động
Công Ty Cổ Phần Dược Liệu TW2 là đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được quyền vay vốn và mở tài khoản tại ngân hàng Hoạt động theo qui định của của pháp luật Việt Nam, chịu sự quản lý của đơn vị chủ quản
Ban Tổng Giám Đốc lãnh đạo, chỉ đạo các thành viên của công ty hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành dược liệu Chức năng của công ty như sau: sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu dược liệu, tân dược, hương liệu… Các dịch vụ liên quan đến ngành y tế: hội chợ, triễn lãm, thông tin quảng cáo, du lịch, kho bãi, hội thảo…
2.2.2 Quyền hạn của công ty
- Hạch toán kinh tế độc lập
- Có quyền thuê và cho thuê các tài sản cố định
- Công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp hương liệu, đồng thời nhập
nguyên liệu và thiết bị phụ tùng cần thiết cho sản xuất dược liệu
- Công ty có quyền quan hệ ký hợp đồng, kỹ thuật sản xuất, gia công, nuôi trồng,
thu mua trao đổi vật tư, dược liệu với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế
Trang 152.3 Nhiệm vụ chủ yếu của công ty
- Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu các loại dược liệu (bao gồm thuốc nam,
thuốc bắc và các sản phẩm dược liệu có thể làm thuốc), thuốc đông nam dược
và thuốc tây dược
- Liên doanh liên kết với mọi thành phần kinh tế để sản xuất, kinh doanh dược
phẩm Sản xuất một số thành phẩm đông dược ở dạng thuốc thang, thuốc rượu, cao xoa
- Tổ chức nghiên cứu, nuôi trồng dược liệu để cung cấp cho nhu cầu trong nước
- Bột tam thất, dầu thuốc sát khuẩn Phytamin, dung dịch xông xịt muỗi, thang
thuốc bổ huyết, dưỡng thận, phong tê thấp, nấm linh chi, tử tán phong, hoàn thập toàn đại bổ…
Trang 162.5 Sơ đồ tổ chức
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức của Công Ty Cổ Phần Dược Liệu TW2
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 172.6 Chức năng, quyền hạn của các cá nhân và ĐV
a Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
b Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề mà Hội đồng quản trị không được ủy quyền
c Ban kiểm soát
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính…
d Tổng giám đốc
Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao
e Phó tổng giám đốc
Phụ trách công ty tổ chức kinh doanh, kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước TGĐ về quyền hạn được giao:
Thảo luận, thương lượng, ký kết hợp đồng mua, chế biến…
Thay mặt chủ tài khoản ký kết lệnh vay, rút tiền ngân hàng
Xây dựng và tổ chức các phương án cải tiến kỹ thuật mở rộng sản xuất
f Đơn vị tổ chức nhân sự
Có chức năng đề xuất và thừa hành chỉ đạo của HĐQT và TGĐ về các công tác sau:
Quản trị nhân sự và các chế độ chính sách liên quan đến người lao động
Hành chánh quản trị, văn thư
Công tác vận chuyển
Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, tài sản, cơ sở vật chất trong công ty, trật tự,
kỷ cương an toàn trong công ty
Trang 18g Đơn vị tài chính kế toán
− Tổ chức công tác hạch toán kế toán và thực hiện giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh
− Dựa trên chứng từ sổ sách, xây dựng quá trình hạch toán kế toán toàn công
ty
h Đơn vị xuất nhập khẩu
− Kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu, tất cả các sản phẩm mà công ty có chức năng kinh doanh
− Xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh hàng năm cấp ĐV
− Tổng hợp, theo dõi, báo cáo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm cấp công ty
− Thực hiện chế độ kiếm kê theo định kỳ của công ty (6 tháng – 01 năm)
− Thống kê tổng hợp hàng hóa, luân chuyển các kho một cách chính xác, đúng thời gian quy định
− Quản lý cơ sở vật chất (kho, bãi) phục vụ công tác tồn trữ
− Quản lý dịch vụ cho thuê kho bãi
j Trung tâm sản xuất kinh doanh thuốc
− Sản xuất các loại thuốc đông dược, các sản phẩm chế biến từ dược liệu và kinh doanh các mặt hàng thuốc đông dược, tân dược và các sản phẩm chế biến từ dược liệu trong phạm vi giấy phép kinh doanh của công ty
− Kinh doanh vật tư thiết bị y tế
k Các chi nhánh
− Chi nhánh Công ty CP Dược Liệu TW2 tại Đồng Nai
− Chi nhánh Công ty CP Dược Liệu TW2 tại Hà Nội
Trang 192.7 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây
Bảng 2.1 Kết Quả Họat Động Kinh Doanh Năm 2008
Nguồn: ĐV Tài Chính Kế Toán
Nhìn chung năm 2008 công ty có thể hoàn thành nhiệm vụ, đạt được muc tiêu
đã đặt ra Doanh thu đạt 109.8% so với kế hoạch, lợi nhuận trước thuế đạt 139.6% so
với kế hoạch, lợi nhuận sau thuế đạt 130.5% so với kế hoạch
Trang 20Bảng 2.2 Kết Quả Hoạt Động SXKD Năm 2008 So Với Năm 2007
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 73 41
Nguồn: ĐV Tài Chính Kế Toán
Năm 2008 doanh thu tăng 30.18%so với năm 2007 Lợi nhuận trước thuế tăng
19.98% trong năm 2008, công ty thực hiện tăng vốn điều lệ từ 14 tỷ đồng lên 28 tỷ
đồng làm cho chỉ số EPS lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm còn 41.311 đồng
Trang 21Hình 2.2 Biểu Đồ So Sánh Kết Quả Hoạt Động SXKD Năm 2007 và 2008 qua Vào Chỉ Tiêu
DT thuần bán hàng, cung cấp DV
giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp bán hàng, cung cấp DV
Bảng 2.3 Tình Hình Thực Hiện SXKD Năm 2009
ĐVT:1000đồng
Chỉ tiêu KH năm 2009 TH năm 2009 TL % TH/KH
DT thuần (chịu thuế) 5.273.710.000 6.307.967.185 120% Giá vốn, giá thành 5.218.588.360 6.240.718.544 120% Lợi tức gộp 55.121.640 67.248.641 122% Chi phí bán hàn và QLDN 42.267.137 50.916.103 120%
TN khác 4.8000.000 6.000.000
LN trước thuế 17.654.503 22.332.538 126%
LN sau thuế 13.240.877 16.749.403 126%
Nguồn: ĐV Tài Chính Kế Toán
Nhìn chung, năm 2009 công ty có thể đạt được mục tiêu đã đặt ra Lợi nhuận thu được cao hơn so với kế hoạch 26% Từ đó có thể thấy công ty đã kinh doanh có hiệu quả
2.8 Thuận lợi và khó khăn hiện nay của công ty
2.8.1 Thuận lợi
- Văn phòng công ty đặt tại trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc đi lại, giao
dịch với khách hàng Các cửa hàng và kho của công ty đặt gần các trung tâm bán sỉ dược phẩm thuận lợi cho tiệu thụ hàng hóa
Trang 22- Công ty có xây dựng kho GSP để đáp ứng khối lượng hàng hóa, ngày càng
tăng, bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn và chủ trương của Bộ Y Tế
- Công ty thực hiện chuẩn hóa công việc theo tiêu chuẩn ISO
- Trung tâm có liên kết chặt chẽ với các trung tâm nghiên cứu, nuôi trồng dược
liệu nên có thể chủ động cung cấp được nguồn nguyên liệu chất lượng đảm bảo với số lượng lớn
- Đội ngũ hầu hết trẻ, năng động trong công việc, và có trình độ chuyên ngành
dược, ngoại thương, quản trị Do đó công ty đã mạnh dạn ký kết nhiều hợp đồng với các đối tác nước ngoài và tổ chức thực hiện tốt các hợp đồng đã ký
2.8.2 Khó khăn
- Dược phẩm là một loại hàng hóa đặc biệt, do đó khi muốn nhập khẩu phải có
giấy phép của Cục quản lý Dược Việt Nam Tuy nhiên, do một số mặt hàng bị hạn chế nhập khẩu hoặc phải chờ thẩm định cấp giấy phép nên đôi khi công ty cũng bị động về nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường
- Một số mặt hàng ở Việt Nam chưa sản xuất được nhưng phải áp mã số thuế suất
cao và đôi khi việc áp mã số hàng hóa không thống nhất giữa hải quan và doanh nghiệp đã làm tốn nhiều thời gian trong việc xác định mã số hàng hóa, làm cho giá cả sản phẩm tăng cao, làm giảm tính cạnh tranh
- Thuế VAT của công ty phải nộp ngay trong thời hạn 30 ngày sau khi nhập
hàng, mặc dù hàng chưa bán được nên đã làm hạn chế nguồn vốn kinh doanh của công ty
- Sau khi Việt Nam gia nhập WTO (tháng 11/2006), các cam kết trong lĩnh vực
dược phẩm cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được trực tiếp nhập khẩu dược phẩm , sẽ ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu ủy thác, do đó công ty phải có chính sách thay đổi để thích nghi với điều kiện mới Mặt khác, có thể gặp vấn đề liên quan đến
sở hữu trí tuệ của sản phẩm nhập khẩu
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát
Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Đó là nghệ thuật làm cho nhân viên làm việc có hiệu quả hơn những điều bản thân họ sẽ làm được nếu không có bạn Còn khoa học là cách bạn làm thế nào để thực hiện được nghệ thuật quản lý Lên
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và giám sát là bốn điều cơ bản trong khoa học đó
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt hơn
Cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể
từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
- Tailor: “làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãy
chú y đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”
- Fayel: “quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính
phủ) đều có, nó gồm năm yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều
Trang 24- Hard Koont: “quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người
hoàn thành một cách hiệuquả mục tiêu đã định”
- Peter F Druker: “suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm
ở nhận thức mà là ở hành động, kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả, quyền uy duy nhất của nó là thành tích”
- Peter.F.Dalark: “định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên
ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm ba chức năng chính là: quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công”
Trên đây chỉ là một vài ý kiến mang tính đại diện trên cơ sở phân tích tổng hợp những quan điểm không giống nhau Những quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng đắn nhưng chưa đầy đủ Chúng chỉ chú trọng đến quản lý như một hiện tượng chứ chưa làm bộc lộ rõ bản chất của nó
Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra và
có người chịu tác động Tiếp theo cần có mục đích của hành vi Do đó để hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý, tiếp đến cần xác định đối tượng quản lý và cuối cùng là cần xác định mục đích quản lý
Đồng thời cần chú ý rằng, bất cứ hoạt động quản lý nào cũng không phải là hoạt động độc lập, nó cần được tiến hành trong môi trường, điều kiện nhất định nào đó
¾ Nguồn nhân lực
Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực, chẳng hạn như:
- Nguồn nhân lực là những con người của tổ chức (với quy mô, loại hình, chức
năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của
tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới
- Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân
bảo đảm nguồn sáng tạo và các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức
- Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa
đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người
¾ Tiền lương
Trang 25Theo nghĩa rộng “tiền công” bao gồm tất cả các hình thức bù đắp mà doanh nghiệp dành cho người lao động Nó bao gồm tiền lương, tiền hoa hồng, tiền thưởng
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả lao động
Theo lý thuyết tiền lương của W.Petty thì tiền lương là khoản sinh hoạt tối thiểu cần thiết cho công nhân và không vượt quá mức này
3.1.2 Quản lý nhân lực và quỹ lương trong doanh nghiệp
¾ Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức
Giáo sư người Mỹ Dinock cho rằng: “quản lý nhân sự bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó”
Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “quản lý nhân sự là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể được”
Quản lý nhân lực (Human Resources Management-HRM) là một tên gọi khá mới trong chuỗi khái niệm và thông lệ liên quan đến quản lý con người Thực ra trong suốt hơn 50 năm qua, thuật ngữ này đã được sử dụng phổ biến ở Mỹ thay thế cho thuật
Trang 26ngữ quản lý nhân sự Càng về sau này, HRM được nhiều nước trên thế giới áp dụng HRM được đánh giá là một khâu hết sức quan trọng trong quá trinh sản xuất Nó được xem là một hướng tiếp cận chiến lược liên kết vấn đề quản lý nhân sự với việc đạt được mục tiêu kinh doanh
Cũng như khái niệm quản lý, có nhiều cách phát biểu khái niệm quản lý nguồn nhân lực do ảnh hưởng cách tiếp cận và nhận thức khác nhau Một trong những khái niệm thường dùng đó là: “quản lý nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách
và các quyết định quản lý liên quan có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp
và nhân viên của nó”
Ngày nay khái niệm hiện đại về quản lý nguồn nhân lực là: “quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu của cá nhân.”
- Tiền lương biến đổi: gồm tiền thưởng và các khoản phụ cấp như: phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp lưu động, phụ cấp độc hại
Quỹ lương kế hoạch là tổng số tiền lương dự tính theo cấp bậc mà doanh nghiệp, cơ quan dùng để trả lương cho công nhân viên chức theo số lượng và chất lượng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường Quỹ tiền lương kế hoạch là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương
Quỹ tiền lương báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi, trong đó có những khoản không được lập trong kế hoạch nhưng phải chi cho những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường mà khi lập kế hoạch chưa tính đến
¾ Cách xác định quỹ lương
* Xác định quỹ lương kế hoạch:
V
∑ KH = [Lđb x TLminDN x (Hcb + Hpc) + Vvc] x 12 tháng
Trang 27Trong đó:
- ∑V KH: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
- Lđb: lao động định biên, được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp của sản phẩm dịch vụ hoặc sản phẩm dịch vụ quy đổi
- TLminDN: mức lương tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp, do doanh nghiệp lựa chon trong khu quy định
- Hcb: hệ số cấp bậc công việc bình quân, được xác định căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động
- Hpc: hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương
- Vvc: quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp
* Xác định quỹ lương báo cáo:
V
∑ BC = (VDG x CSXKD) + Vpc + VBS + VTG
Trong đó:
- ∑V BC: tổng quỹ tiền lương năm báo cáo
- VDG: đơn giá tiền lương do cơ quan thẩm quyền giao
- CSXKD: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa hoặc doanh thu
- Vpc: quỹ các khoản phụ cấp lương và chế độ khác không tính trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế, được hưởng theo từng chế độ
- VBS: quỹ tiền lương bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm Quỹ này gồm quỹ tiền lương nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ lớn, tết…
- VTG: quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số thực tế làm thêm nhưng không được vượt quá mức quy định của Bộ luật lao động
¾ Xây dựng đơn giá tiền lương
Việc xác định đơn giá tiền lương được xác định theo các bước
Trang 28- Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá, doanh nghiệp có thể
chọn chỉ tiêu tổng sản phẩm, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận…
- Xác định tổng quỹ lương kế hoạch
- Xây dựng đơn giá (lựa chọn phương pháp)
Bốn phương pháp xây dựng đơn giá:
* Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm
Vđg = Vgiờ x Tsp
Trong đó:
- Vgiờ: tiền lương giờ
- Tsp: mức lao động của đơn vị sản phẩm
* Đơn giá tính trên doanh thu
Vđg = SVkh / STkh
Trong đó:
- SVkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
- STkh: tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch
* Đơn giá tính trên tổng thu trừ tổng chi
Vđg = SVkh / (STkh – SCkh (không có tiền lương))
Trong đó:
- SVkh: tổng quỹ lương tính theo kế hoạch
- STkh: tổng doanh thu (hoặc doanh số) kế hoạch
- SCkh: tổng chi phí kế hoạch (chưa có tiền lương)
* Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
Vđg = SVkh / SPkh
Trong đó:
- SVkh: tổng quỹ tiền lương tính theo kế hoạch
- SPkh: lợi nhuận kế hoạch
3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả công tác quản lý nhân lực trong doanh
Trang 29- Chi phí nhân công
- Mức độ hài lòng của nhân viên đối với doanh nghiệp
Trong quản lý, 3 tiêu chí này có liên quan với nhau, đồng thời cũng mâu thuẫn với nhau ở một mức độ nào đó Ví dụ, năng suất cao, chi phí lao động cao thì mức độ hài lòng của nhân viên tăng lên nhưng giá thành sẽ cao và thị phần có thể sẽ giảm Nếu năng suất lao động cao, chi phí lao động thấp, thị phần tăng nhưng mức độ hài lòng của nhân viên giảm, khả năng họ sẽ rời bỏ doanh nghiệp và cuối cùng sẽ ảnh hưởng đến năng suất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng số liệu thứ cấp, thu thập số liệu, tài liệu từ các đơn vị của công ty và các tài liệu tham khảo từ báo chí, internet…
3.2.2 Phương pháp phân tích
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, phương pháp được sử dụng để trình bày về công tác quản lý nhân lực va tiền lương tại công ty
Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh, để so sánh các chỉ tiêu qua các năm nhằm đánh giá một cách chính xác thực trạng công tác quản lý nhân lực và tiền lương của công ty hiện nay
Trang 30CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình quản lý nhân lực của công ty
4.1.1 Cơ cấu lao động
Bảng 4.1 Cơ Cấu Lao Động của Công Ty Năm 2009