Chính vì vậy, sự lựa chọn đề tài của luận án ''Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái” để làm rõ thực trạng sử dụng tài n
Trang 1NGUYỄN THỊ HOA
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ HOA
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Địa lý học
Mã số: 9310501
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG
2 PGS.TS DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong công trình của các tác giả khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4Nguyễn Thị Hồng, PGS.TS Dương Quỳnh Phương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, cùng các thầy cô giáo thuộc Bộ môn Địa lí kinh tế - xã hội và Nghiệp vụ sư phạm đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả học tập, nghiên cứu trong thời gian thực hiện luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành tỉnh Yên Bái: Tỉnh ủy,
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những tư liệu hết sức cần thiết và quý báu để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt
những năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hoa
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu 4
5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 9
6 Các luận điểm bảo vệ 12
7 Những điểm mới của luận án 12
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 13
9 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án 13
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC 16
1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong phát triển nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc 16
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới 16
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 19
1.1.3 Những nghiên cứu ở tỉnh Yên Bái 22
1.2 Cơ sở lí luận 24
1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên 24
1.2.2 Phát triển Nông nghiệp 29
1.2.3 Hiệu quả và tiêu chuẩn đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp 33
1.2.4 Cộng đồng các dân tộc và kiến thức bản địa trong sản xuất nông, lâm nghiệp .35
1.3 Cơ sở thực tiễn 41
Trang 6đồng các dân tộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc đến nguồn tài
nguyên đất và rừng 42
Tiểu kết chương 1 44
Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI 45
2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 45
2.1.1 Vị trí địa lí 45
2.1.2 Phạm vi lãnh thổ 45
2.2 Các nhân tố tự nhiên 46
2.2.1 Địa hình 46
2.2.2 Tài nguyên đất 47
2.2.3 Khí hậu 50
2.2.4 Tài nguyên rừng 51
2.2.5 Tài nguyên nước 52
2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội 54
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 54
2.3.2 Cơ sở hạ tầng 56
2.3.3 Chính sách phát triển nông, lâm nghiệp 58
2.3.4 Thị trường 59
2.4 Cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái 59
2.4.1 Nguồn gốc và đặc điểm phân bố các dân tộc 59
2.4.2 Tập quán sản xuất và sinh hoạt của các dân tộc 60
Tiểu kết chương 2 66
Chương 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TỈNH YÊN BÁI 67
3.1 Thực trạng ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Yên Bái 67
3.1.1 Sản xuất nông nghiệp 67
3.1.2 Ngành lâm nghiệp 68
3.2 Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái 69
3.2.1 Khái quát chung về thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng ở tỉnh Yên Bái 69
Trang 73.3 Đánh giá chung về việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất
nông nghiệp của cộng đồng các dân tộc 115
3.3.1 Hạn chế và cách khắc phục của cộng đồng các dân tộc trong việc sử dụng tài nguyên đất và rừng 115
3.3.2 Sự thích ứng của cộng đồng các dân tộc trong môi trường miền núi vùng cao 116
Tiểu kết chương 3 119
Chương 4 GIẢI PHÁP VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ NHẰM SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI 120
4.1 Cơ sở của các giải pháp và mô hình phát triển kinh tế 120
4.1.1 Quan điểm 120
4.1.2 Mục tiêu 122
4.1.3 Định hướng 124
4.2 Một số giải pháp nhằm sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc tỉnh Yên Bái 129
4.2.1 Nhóm giải pháp chung 129
4.2.2 Giải pháp cụ thể 134
4.2.3 Giải pháp cụ thể ở từng địa bàn cư trú của các dân tộc 144
4.3 Mô hình phát triển kinh tế nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái 147
4.3.1 Mô hình canh tác ruộng bậc thang 147
4.3.2 Mô hình trồng cây theo băng 148
4.3.3 Mô hình canh tác nông - lâm kết hợp 148
4.3.4 Mô hình quản lí, sử dụng rừng dựa vào cộng đồng 149
Tiểu kết chương 4 153
KẾT LUẬN 154
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
PHỤ LỤC 165
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóaCN-XD Công nghiệp - xây dựng
N-L-TS Nông - lâm - thủy sản
WTO Tổ chức thương mại thế giớiVTĐL Vị trí địa lí
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Lựa chọn mẫu điều tra 6
Bảng 2.1 Thực trạng sử dụng đất đai của tỉnh Yên Bái phân theo loại hình sử dụng (Tính đến hết năm 2016) 49
Bảng 2.2 Dân số tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2016 54
Bảng 2.3 Gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005 - 2016 54
Bảng 3.1 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng thấp 75
Bảng 3.2 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng thấp giai đoạn 2005 - 2016 .76
Bảng 3.3 Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng thấp giai đoạn 2005 - 2016 .79
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành của khu vực vùng thấp .81
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính và thuỷ sản ở vùng thấp 82
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng thấp (Tính cho 1 ha năm 2016) 85
Bảng 3.7 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng giữa 90
Bảng 3.8 Biến động diện tích đất nông nghiệp ở vùng giữa giai đoạn 2005 - 2016 .92
Bảng 3.9 Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng giữa giai đoạn 2005 - 2016 .93
Bảng 3.10 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành ở vùng giữa giai đoạn 2010-2016 95
Bảng 3.11 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính và thuỷ sản ở vùng giữa 96
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng giữa (Tính cho 1 ha năm 2016) 97
Bảng 3.13 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính ở vùng cao 104
Trang 10Bảng 3.14 Biến động diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng cao giai đoạn
2005 - 2016 105
Bảng 3.15 Biến động diện tích đất lâm nghiệp ở vùng cao giai đoạn 2005 - 2016 .108
Bảng 3.16 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành của khu vực vùng cao .109
Bảng 3.17 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính và thuỷ sản ở vùng cao 111
Bảng 3.18 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở vùng cao (Tính cho 1 ha năm 2016) 112
Bảng 4.1 Định hướng các chỉ số phát triển nông nghiệp tỉnh Yên Bái 123
Bảng 4.2 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 124
Bảng 4.3 Chỉ tiêu phát triển chăn nuôi đến 2030 125
Bảng 4.4 Quy hoạch chăn nuôi tập trung 126
Bảng 4.5 Cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn tỉnh năm 2020 và định hình đến năm 2030 127
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu 15Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Yên Bái
Hình 2.2 Bản đồ phân tầng độ cao địa hình tỉnh Yên Bái
Hình 2.3 Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Yên Bái
Hình 2.4 Cơ cấu đất vùng của tỉnh Yên Bái phân theo loại hình sử dụng
năm 2016 49Hình 2.5 Bản đồ phân bố dân cư và dân tộc tỉnh Yên Bái
Hình 3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái
Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Yên Bái năm 2016 69Hình 3.3 Bản đồ biến động tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái
Hình 3.4 Bản đồ biến động sử dụng đất nông, lâm nghiệp theo các vùng của
tỉnh Yên Bái
Hình 3.5 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp qua các năm của
các vùng ở tỉnh Yên Bái 81Hình 3.6 Bản đồ biến động tài nguyên rừng theo các vùng tỉnh Yên Bái
Hình 3.7 Bản đồ hiện trạng sản xuất ngành lâm nghiệp theo các vùng của
tỉnh Yên Bái
Hình 3.8 Bản đồ hiện trạng phát triển và phân bố nông nghiệp theo các
vùng của tỉnh Yên Bái
Hình 3.9 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp qua các năm của
các vùng ở tỉnh Yên Bái 95Hình 3.10 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp qua các năm của
các vùng ở tỉnh Yên Bái 109Hình 3.11 Sơ đồ hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân
tộc tỉnh Yên Bái 118Hình 4.1 Bản đồ định hướng không gian phân bố hoạt động sản xuất nông,
lâm nghiệp theo các vùng của tỉnh Yên Bái
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc phát triển kinh tế của tất cả các quốc gia, việc khai thácnguồn tài nguyên là điều tất yếu, nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế và nângcao chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế nhiều nơi trên thế giới đãgây ra hậu quả suy thoái và cạn kiệt tài nguyên, đồng thời chất lượng môi trườngsinh thái tiếp tục suy giảm Đặc biệt đối với cộng đồng các dân tộc sống chủ yếudựa vào việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thì đây là một thách thứckhông nhỏ Vậy vấn đề đặt ra là cần phải giải quyết hài hoà giữa lợi ích KT-XH vớikhả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên và nằm trong giới hạn cho phép của tựnhiên Để đạt được những mục tiêu này cần phải có những nghiên cứu mang tínhtổng hợp về các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là vấn đề sử dụng tài nguyên đất vàrừng của cộng đồng các dân tộc trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, từ đóxây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lí tài nguyên đối với từng lãnh thổsản xuất
Yên Bái là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên khá đa dạng và phong phúcủa miền nhiệt đới gió mùa Vì vậy, Yên Bái có nhiều tiềm năng to lớn cho pháttriển KT-XH Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế thì nhiều nguồn tài nguyênlại có nguy cơ bị cạn kiệt và suy thoái, điều này đã có ảnh hưởng rất lớn đến đờisống của của cộng đồng các dân tộc Bên cạnh đó, trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cácdân tộc Tày, Nùng, Dao, Mông, Thái,… chiếm tỷ lệ khá lớn, hầu hết cư trú trênnhững địa bàn có điều kiện môi trường địa lí khó khăn, trình độ phát triển thấp.Trong sinh kế lâu đời của mình, cộng đồng các dân tộc gắn bó mật thiết với tàinguyên thiên nhiên, đặc biệt là với tài nguyên đất và rừng, xong do trình độ dân tríchưa cao nên khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, tàinguyên đất và rừng nói riêng phục vụ sản xuất còn hạn chế Sản xuất kém pháttriển, hiệu quả kinh tế không cao, trong khi nguồn thu chính của đồng bào nơi đâyphụ thuộc vào sản xuất nông, lâm nghiệp, vì vậy, nếu mối quan hệ giữa sự tăngtrưởng kinh tế, gia tăng dân số với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không đượcgiải quyết tốt thì đời sống của cộng đồng các dân tộc sẽ chậm được cải thiện và khótránh khỏi nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, khủng hoảng môi trường
Bên cạnh đó, Yên Bái là một tỉnh miền núi, có vị trí địa lí, vị thế địa chính trị,địa kinh tế qua trọng thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc nước ta Đây là nơi
đã và đang có những hoạt động khá sôi động và cũng khá đa dạng của các ngànhsản xuất, nhất là các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, nhưng đồng thời đây cũng là
Trang 13một khu vực lãnh thổ miền núi có tính nhạy cảm cao, có những biến động mạnh mẽ,
rõ nét về mặt tự nhiên, tài nguyên trong những năm vừa qua Với vị trí chiến lượcquan trọng của mình, trong chiến lược phát triển kinh tế chung của toàn khuTDMNPB, tỉnh Yên Bái đã xác định mục tiêu xây dựng chiến lược, quy hoạchthành một khu vực kinh tế phát triển, trong đó trọng tâm là phát triển hai ngành sảnxuất truyền thống, có ý nghĩa quan trọng là các ngành sản xuất nông và lâm nghiệp.Đây là một mục tiêu rất lớn, có ý nghĩa đối với địa phương ở giai đoạn hiện nay.Tuy vậy để đạt được mục tiêu đề ra, rõ ràng có rất nhiều vấn đề, nhiều những nhiệm
vụ cần được quan tâm giải quyết, trong đó một trong những nhiệm vụ quan trọng,
có tính cấp thiết cần được làm ngay là đánh giá được một cách tổng thể tiềm năng
tự nhiên, KT-XH, rà soát thực trạng và dự báo được những biến động trong khaithác sử dụng tài nguyên, đề xuất được các mô hình sử dụng tài nguyên phù hợp làm
cơ sở đề xuất tổ chức không gian phát triển KT-XH của tỉnh nói chung và nhất làphát triển hai ngành sản xuất kinh tế mũi nhọn là nông nghiệp và lâm nghiệp của địaphương một cách hợp lí, bền vững
Chính vì vậy, sự lựa chọn đề tài của luận án ''Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái” để làm rõ thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong hoạt động sản xuất
nông, lâm nghiệp của đồng bào các dân tộc tỉnh Yên Bái, trên cơ sở đó đề xuất đượccác định hướng, giải pháp sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý và phát triển bềnvững nhằm góp phần thực hiện được các mục tiêu mà tỉnh đề ra
2 Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở nghiên cứu những vẫn đề lí luận và thực tiễn, luận án làm sáng tỏđược thực trạng sử dụng nguồn tài nguyên đất và rừng của cộng đồng các dân tộc ởtỉnh Yên Bái thông qua hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp Từ đó, đề xuất cácgiải pháp và mô hình phát triển kinh tế nhằm sử dụng có hiệu quả và bền vữngnguồn tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của các dân tộc trênđịa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được những mục tiêu trên, luận án đã thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổng quan cơ sở khoa học về sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tàinguyên đất và rừng trong sản xuất nông, nghiệp lâm nghiệp ở miền núi dưới góc độĐịa lí học
Trang 14- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn tài nguyên đất vàrừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâmnghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái
- Xây dựng hệ thống bản đồ hành chính; bản đồ địa hình; bản đồ thổ nhưỡngtỉnh Yên Bái; bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái; bản đồ phân bố dân
cư và dân tộc tỉnh Yên Bái; bản đồ hiện trạng phát triển nông, lâm nghiệp theo cácvùng độ cao của tỉnh Yên Bái; bản đồ định hướng không gian phân bố nông, lâmnghiệp tỉnh Yên Bái…
- Đề xuất một số giải pháp và mô hình nhằm sử dụng có hiệu quả, bền vững tàinguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tại tỉnhYên Bái
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng nguồn tàinguyên đất và rừng Phân tích, đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất và rừng của cộngđồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái thông qua hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp trên cácđịa bàn vùng thấp, vùng giữa và vùng cao
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng, việc sử dụng tài nguyên đất
và rừng của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái, đề xuất một số giải pháp và mô hìnhnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng tài nguyên đất và rừng theo hướngphát triển bền vững
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu thì đề tài sẽ nghiên cứu tập trung vào 2 đốitượng: Việc sử dụng tài nguyên đất và rừng; Vấn đề phát triển nông, lâm nghiệp củacộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái
3.3 Không gian nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu trên toàn bộ tỉnh Yên Bái: Bao gồm 01 thành phố, 01thị xã và 07 huyện Trong đó tập trung nghiên cứu sâu vào 03 huyện: Huyện YênBình (đại diện cho vùng thấp), huyện Văn Chấn (đại diện cho vùng giữa) và huyện
Mù Cang Chải (đại diện cho vùng cao)
3.4 Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2005 - 2016
Trang 15- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sử dụng tài nguyên đất vàrừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái tronggiai đoạn 2015 - 2017.
- Các giải pháp được nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030
4 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm hệ thống
Mọi sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng với nhau, tạo thànhmột thể thống nhất, hoàn chỉnh được gọi là một hệ thống Mỗi hệ thống lại có khảnăng phân chia thành các hệ thống các cấp thấp hơn và chúng luôn vận động tácđộng tương hỗ lẫn nhau Các thành phần tạo nên cấu trúc bên trong của một hệthống có mối quan hệ tương hỗ mật thiết với nhau Khi một thành phần nào đó thayđổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và có khi làm thay đổi cả hệthống đó Tính hệ thống làm cách tiếp cận trở nên lôgic, thông suốt và sâu sắc.Trong đề tài này, nghiên cứu việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuấtnông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái được đặt trong mốiquan hệ giữa phát triển kinh tế của tỉnh và cả nước Khi nghiên cứu đất và rừng đặttrong mối quan hệ với phát triển kinh tế xã hội Các hệ thống có mối quan hệ tươngtác, mật thiết với nhau Vì vậy cần phải tìm hiểu các mối quan hệ qua lại, các tácđộng ảnh hưởng giữa các yếu tố trong một hệ thống và giữa các hệ thống để đánhgiá chính xác vấn đề nghiên cứu
4.1.2 Quan điểm tổng hợp
Trong nghiên cứu địa lí, quan điểm tổng hợp là một quan điểm chủ đạo, xuyênsuốt trong cách nhìn nhận và đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, KT-XH Bản chất của quan điểm này trong nghiên cứu lãnh thổ là nghiêncứu một đối tượng cần phải xem xét cả các đối tượng khác vì chúng có mối quan hệchặt chẽ và tạo thành một thể thống nhất
Tỉnh Yên Bái là một thể tổng hợp bao gồm các yếu tố tự nhiên, KT-XH cómối quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau Quan điểm tổnghợp thể lãnh thổ hiện rõ việc nghiên cứu việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trongsản xuất nông, lâm nghiệp trong mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố tựnhiên và KT-XH
Trang 164.1.3 Quan điểm lãnh thổ
Mọi sự vật hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong một không gianlãnh thổ nhất định Khi nghiên cứu phải tìm hiểu sự ảnh hưởng của lãnh thổ đếnkhía cạnh nghiên cứu, tìm ra các qui luật phát triển và đưa ra những định hướng tốtnhằm khai thác có hiệu quả những nguồn tài nguyên thiên nhiên trong sản xuấtnông, lâm nghiệp Đặc biệt chú ý tới sự khác biệt lãnh thổ trong quá trình phát triểnkinh tế Các khu vực khác nhau, kết hợp với sự phân hóa không gian, cũng như việc
tổ chức hợp lí quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao
4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Ngày nay, nghiên cứu sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tếđều phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững Bền vững KT-XH, môi trườngđược thể hiện trong khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất, có cách thức khai thác tốt nhất, đảm bảo nguồn tài nguyên chothế hệ mai sau, đảm bảo cân bằng sinh thái và cải thiện môi trường tài nguyên Pháttriển bền vững được coi là tiêu chí ưu tiên hàng đầu trong hoạt động nghiên cứu sửdụng tài nguyên đất và rừng cho các mục đích cụ thể
Quan điểm phát triển bền vững là cơ sở cho luận án định hướng trong pháttriển các ngành kinh tế, kiến nghị khai thác tài nguyên, bố trí không gian ưu tiênphát triển các ngành sản xuất cho Yên Bái theo hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất
và rừng Khai thác và sử dụng tài nguyên của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Báiphải nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, chú trọng đến ổn định xãhội, nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc sống cho người dân và các vấn đề môitrường, hạn chế thấp nhất tác động xấu đến môi trường do các hoạt động sản xuấtgây ra Đảm bảo một nền sản xuất được phát triển bền vững trên mọi khía cạnh
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
4.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trong luận án, số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu chính thức của BộTài nguyên và Môi trường; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các việnnghiên cứu có liên quan; các Website chuyên ngành, các ấn phẩm khoa học cũngnhư các tổ chức có liên quan tại tỉnh Yên Bái
- Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Thu thập cácthông tin có tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái; Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tỉnh Yên Bái; Văn phòng UBND tỉnh Yên Bái
Trang 17- Đặc điểm về tỉnh hình KT-XH: Thu thập số liệu tại Bộ kế hoạch và Đầu tư;Cục thống kê tỉnh Yên Bái; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái; Ban dân tộc tỉnhYên Bái; Văn phòng UBND tỉnh Yên Bái.
- Số liệu về sử dụng đất và rừng: Số liệu được thu thập tại Tổng cục quản lýđất vùng; Tổng cục lâm nghiệp; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái; SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái và tại các phòng tài nguyên vàmôi trường của các huyện trong tỉnh
Các dữ liệu sau khi thu thập được rà soát, thẩm định tính thống nhất, chọn lọc
và phân tích sao cho phù hợp với yêu cầu của luận án
4.1.1.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Căn cứ vào mục tiêu, đối tượng và thời gian nghiên cứu của luận án Tác giảlựa chọn hình thức điều tra, phiếu điều tra để điều tra các thông tin phục vụ cho luận
án Hình thức tiến hành điều tra phiếu thông qua chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn ngẫunhiên một số đơn vị đại diện trong toàn bộ các đơn vị tổng thể chung để điều tra,xong dùng kết quả điều tra đó suy ra đặc điểm của toàn tổng thể chung)
- Chọn mẫu điều tra
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vấn đề sử dụng tài nguyên đất và rừng củacộng đồng các dân tộc trong sản xuất nông, lâm nghiệp ở ba vùng: Vùng thấp, vùnggiữa và vùng cao trên địa bàn tỉnh Yên Bái Để đạt được mục tiêu và nội dungnghiên cứu, đề tài lựa chọn đơn vị mẫu điều tra ở vùng thấp là chọn ngẫu nhiên các
hộ gia đình thuộc dân tộc Kinh của huyện Yên Bình; vùng giữa là các hộ gia đìnhdân tộc Dao của huyện Văn Chấn và vùng cao là các hộ gia đình dân tộc Mông củahuyện Mù Cang Chải với tổng số 240 phiếu điều tra Mỗi huyện chọn từ 2 xã đểđiều tra với số phiếu tương đương nhau ở tất cả các huyện (80 phiếu/huyện)
Các hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn, điều tra cần thỏa mãnđiều kiện có thời gian định cư tại tỉnh Yên Bái và thời gian hoạt động nông nghiệp
từ 5 năm trở lên và đang canh tác ít nhất 2 kiểu sử dụng đất nông, lâm nghiệp chính
Bảng 1 Lựa chọn mẫu điều tra
1 Vùng thấp
- Huyện Yên Bình
+ Xã Thịnh Hưng + Xã Đại Minh
804040
804040
2 Vùng giữa
- Huyện Văn Chấn + Xã Đồng khê + Xã Sơn Thịnh
80
4040
804040
3 Vùng cao
- Huyện Mù Cang Chải
+ Xã La Pán Tẩn+Xã Chế Cu Nha
804040
804040
Nội dung điều tra
Trang 18- Các đặc điểm cơ bản của hộ gia đình: Họ tên chủ hộ, dân tộc, tuổi và giớitính của chủ hộ, nhân khẩu, trình độ học vấn…
- Các thông tin về sử dụng tài nguyên đất nông nghiệp: Diện tích đất nôngnghiệp, tình hình sử đất nông nghiệp, phương thức canh tác, mức độ đầu tư thâmcanh, kiến thức bản địa, mức độ áp dụng khoa học - kỹ thuật trong sản xuất, mức độtiếp cận vốn, thị trường…
- Các thông tin về trồng, quản lý và khai thác rừng: Diện tích rừng trồng, rừngquản lý, các sản phẩm khai thác từ rừng, kiến thức bản địa trong trồng và bảo vệrừng, nguồn thu từ rừng…
- Các thông tin về hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuấtnông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc:
Hiệu quả về kinh tế: Dựa trên hiệu quả đầu tư và giá trị gia tăng
Hiệu quả về xã hội: Dựa trên việc giải quyết nhu cầu lao động, mức độ chấpnhận của người sử dụng đất, mức độ phù hợp với chiến lược phát triển quy hoạchcủa địa phương và của ngành
Hiệu quả môi trường: Gồm các thông tin điều tra như nâng cao độ che phủ,giảm mức độ ô nhiễm đất, giảm xói mòn, thoái hóa…
4.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế quy hoạch
sử dụng đất và rừng ở các địa bàn và kiểm chứng kết quả nghiên cứu Tác giả tiếnhành khảo sát các địa phương khác nhau của tỉnh Yên Bái nhằm tìm hiểu về hiệntrạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộngđồng các dân tộc, trong đó đặc biệt chú trọng đến các tri thức bản địa của người dân
về sử dụng đất và rừng, tìm hiểu các mô hình canh tác, các vấn đề về sản xuất củatừng địa bàn Khi khảo sát tác giả có chụp ảnh, phỏng vấn nhanh có sự tham gia củangười dân về các nội dung nghiên cứu Đây là những tư liệu thực tế quan trọngnhằm minh hoạ, chỉnh lí và bổ sung cho những nghiên cứu lí thuyết Các tuyến khảosát bao gồm: Huyện Yên Bình, huyện Văn Chấn và huyện Mù Cang Chải
4.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
- Phân lớp thống kê: Sử dụng phương pháp này nhằm để phân chia đất vùngtheo mục đích sử dụng cho từng loại hình sử dụng đất, theo độ dốc, theo địa hình…
- Bảng thống kê: Các số liệu thu thập được, được xử lí, sắp xếp thành bảngthống kê giúp đối chiếu, so sánh và phân tích theo các phương pháp khác nhaunhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án Các loại bảng được sử dụng trongluận án này bao gồm cả bảng đơn giản, bảng kết hợp và bảng phân tổ
Trang 19- Biểu đồ: Các số liệu được thể hiện qua biểu đồ trong luận án gồm các biểu
đồ hình tròn, biểu đồ hình cột, biểu đồ đường biểu diễn nhằm biểu thị và so sánh về
sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng cácdân tộc tỉnh Yên Bái
4.2.4 Phương pháp sử dụng công nghệ GIS
Sử dụng công nghệ GIS: Để số hóa và vẽ các bản đồ, biểu đồ một cách chínhxác mang tính khoa học cao Trong luận án tác giả đã vận dụng các phương phápnày để tích hợp, phân loại và chuẩn hóa những dữ liệu về tài nguyên đất, rừng thôngqua các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp Chồng xếp các lớp dữ liệu, xây dựngcác biểu đồ, bản đồ chuyên đề
Phương pháp GIS được kết hợp với phương pháp viễn thám để hiệu chỉnh, cậpnhật về hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất trong sản xuất nông, lâmnghiệp Các phần mềm GIS và viễn thám được sử dụng trong luận án: AreGIS 10dùng chuẩn hóa dữ liệu, xử lí và phân tích không gian MapInfo 11 dùng thành lậpbản đồ chuyên đề ErDas Imagine 9.3 dùng hiệu chỉnh bản đồ
4.2.6 Phương pháp so sánh địa lí
Đây là phương pháp phổ biến dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặcđịnh tính, so sánh các mối quan hệ không gian và thời gian giữa các ngành, cáclĩnh vực kinh tế, đặc biệt là mối quan hệ về tự nhiên và nhân văn, so sánh phântích các chỉ tiêu, các hoạt động kinh tế đã được lượng hóa có cùng nội dung, tínhchất tương tự để xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu Trên cơ sở đó rút rabản chất của các hiện tượng kinh tế, hiện tượng địa lí và xây dựng mô hình pháttriển kinh tế hợp lí
Trang 20Sử dụng phương pháp dự báo ta căn cứ vào số liệu thu thập, xử lí số liệu trongquá khứ và hiện tại từ đó xác định được hiệu quả cũng như xu thế của việc sử dụngtài nguyên đất và rừng vào trong các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của cộngđồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.
4.2.8 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập, xử lí những đánh giá, dựbáo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực hẹp củakhoa học kĩ thuật hoặc sản xuất, nhằm đưa ra được các kết luận, các kiến nghị, cácquyết định và các phương án trong việc sử dụng tài nguyên đất, rừng trong sảnxuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái hiệu quả, hợp lí
5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài nguyên đất và rừng
- Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng đã sử dụng cho nông, lâm và ngư nghiệptrên tổng quỹ đất tự nhiên
- Diện tích và cơ cấu diện tích đất vùng phân bổ cho các lĩnh vực trong nội
bộ ngành nông, lâm và ngư nghiệp (đất SXNN, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồngthủy sản, đất nông nghiệp khác)
Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng có khả năng phát triển nông, lâm và ngưnghiệp chưa được sử dụng
Hệ số sử dụng đất (hệ số lần trồng): là hệ số giữa tổng diện tích gieo trồng tínhtrên tổng diện tích canh tác trong một năm
R (lần) = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác
Công thức này được sử dụng để tính hệ số quay vòng của đất, hệ số sử dụngruộng đất càng lớn thì năng suất đất vùng sẽ càng cao
5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng tài đất và rừng trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp
Năng suất bình quân (AP): Là mức sản lượng thu được trong quá trình điều
tra đối với từng loại cây trồng cụ thể trên một đơn vị diện tích
Năng suất bình quân = Sản lượng
Diện tích gieo trồng
Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra
trong một thời kỳ (thường là một năm)
Trang 21Công thức tính: 1
*
n i
diện tích đất canh tác Trong nghiên cứu này, GO là toàn bộ sản phẩm thu được quy
ra tiền theo giá thị trường trên một hecta đất canh tác
Năng suất đất vùng = Diện tích canh tác Giá trị sản xuất
Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất và dịch vụ được
sử dụng trong quá trình sản xuất (tính theo chu kỳ của GO) Trong nông nghiệp, chiphí trung gian bao gồm các khoản chi phí như: giống cây, phân bón, thuốc trừ sâu,
Trong đó: IC là chi phí trung gian
Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản
xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất VA được tính bằng hiệu số giữagiá trị sản xuất và chi phí trung gian
Công thức tính: VA = GO - IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính theochu kỳ của GO)
Công thức tính: MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)
Trong đó: MI: thu nhập hỗn hợp.
GO: tổng giá trị sản xuất
IC: chi phí trung gian.
A: khấu hao tài sản cố định.
T: các khoản thuế, phí phải nộp.
Giá trị ngày công: Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một ngày
lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh.Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động
Trang 225.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế việc sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỷ số giá trị sản xuất tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong 1 chu kỳ sản xuất
Công thức: TGO = GO/IC (lần)
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (TVA): Là tỷ số giá trị tăng thêm tính
bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một kỳ sản xuất
Công thức: TVA = VA/IC
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): là tỷ số thu nhập hỗn
hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳsản xuất
Công thức tính: MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)
Trong đó: MI: thu nhập hỗn hợp.
GO: tổng giá trị sản xuất
IC: chi phí trung gian.
A: khấu hao tài sản cố định.
T: các khoản thuế, phí phải nộp.
Giá trị ngày công: Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một ngày
lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh.Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động
5.4 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí (TGO): là tỷ số giá trị sản xuất tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong 1 chu kỳ sản xuất
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (TVA): là tỷ số giá trị tăng thêm tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất.
Công thức: TVA = VA/IC
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): là tỷ số thu nhập hỗn
hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳsản xuất
Công thức: TMI = MI/IC
Trang 23Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động (TGOLĐ): là tỷ số giá trị tăng
thêm tính bình quân trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho mộtchu kỳ sản xuất
Công thức tính: TGOLĐ = GO/công lao động
Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động (TVALĐ): là tỷ số giá trị gia tăng
tính bình quân trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho một chu kỳsản xuất
Công thức tính: TVALĐ = VA/công lao động
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động (TMILĐ): là tỷ số thu nhập hỗn
hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho mộtchu kỳ sản xuất
Công thức tính: TMILĐ = MI/công lao động
6 Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm
nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái bị quyết định bởi các điều kiện về tựnhiên, tài nguyên thiên nhiên; các điều kiện về kinh tế - xã hội; đặc điểm cộng đồngcác dân tộc tỉnh Yên Bái
- Luận điểm 2: Tiếp cận phương pháp phân tích, đánh giá hiện trạng tài
nguyên để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông,lâm nghiệp của đồng bào dân tộc tỉnh Yên Bái Kết quả đánh giá tổng hợp là cơ sởphục vụ cho định hướng sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững có hiệu quả trongsản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu
7 Những điểm mới của luận án
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên đất và rừngtrong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuấtnông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái theo các vùng (vùng thấp,vùng giữa và vùng cao)
- Việc phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâmnghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái đã thiết lập được cơ sở khoa học tincậy để định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái Trên cơ sở đó, đề xuất
Trang 24được một số giải pháp, mô hình nhằm sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyênđất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bànnghiên cứu.
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
8.1 Ý nghĩa khoa học
Kế thừa những tư tưởng, những thành tựu của các học giả tiêu biểu trong vàngoài nước, luận án sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn trong việcphân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển sản xuất Làmsáng tỏ mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyênđất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái
8.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị giúp các nhà hoạch định chínhsách, các nhà quy hoạch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức không gian lãnhthổ phát triển KT-XH của tỉnh Yên Bái nói riêng và các tỉnh vùng núi phía Bắc nóichung theo hướng bền vững
9 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án
9.1 Cơ sở tài liệu
Ngoài những tài liệu, công trình nghiên cứu lí luận, thực tiễn trong và ngoàinước, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án, tác giả đã sử dụng một sốtài liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu bản đồ nền và chuyên đề: bản đồ địa hình tỉnh Yên Bái tỷ lệ1:50.000 và các bản đồ thành phần bao gồm bản đồ hiện trạng và quy hoạc rừng,thổ nhưỡng (tỷ lệ 1: 100.000 và 1: 50.000), hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nôngnghiệp tỉnh Yên Bái
- Các đề tài nghiên cứu, dự án, báo cáo khoa học về điều tra điều kiện tựnhiên, tài nguyên và môi trường, về KT-XH, sách Niên giám thống kê tỉnh Yên Báitrong giai đoạn 2005-2017
9.2 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồm 3 chương nội dung với tổng
số 155 trang Luận án đã có 34 bảng, hình và 11 bản đồ chuyên đề thể hiện kết quảnghiên cứu
Chương 1 Cơ sở khoa học về tài nguyên thiên nhiên, phát triển nông, lâm nghiệp,cộng đồng các dân tộc
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
Trang 26Tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, nội dung nghiên cứu
SDTN đất, rừng trong SXNLN của cộng đồng các dân tộc ở vùng thấp SDTN đất, rừng trong SXNLN của cộng đồng các dân tộc ở vùng giữa SDTN đất, rừng trong SXNLN của cộng đồng các dân tộc ở vùng cao
Đánh giá chung về SDTN đất, rừng trong SXNLN
Trang 27Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC 1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong phát triển nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc
1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới
1.1.1.1 Về tài nguyên thiên
Vấn đề sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên trong hoạt động sản xuất, đặc biệt làtrong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, đảm bảo cho sản xuất phát triển bền vững
đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ lâu đời, trong đó nổi bật có các tác giả
Robert Goodland, George Ledec trong công trình nghiên cứu Neoclasicaleconomics and Principles of sustainable Development, Elsevier B.V, USA-1987, đãnghiên cứu về chuyển đổi các mô hình KT-XH từ chủ yếu dựa vào việc khai thác và
sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên sang mô hình kinh tế xã hội pháttriển bền vững Theo ông phát triển KT-XH bền vững thì trước hết phải có các biệnpháp tối ưu về khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì chỉ có nhưvậy mới vừa bảo đảm đáp ứng được sự phát triển hiện tại của xã hội loài người, lạivừa tạo ra được cơ sở phát triển cho các thế hệ tương lai [103]
Theo Frank Ellis trong cuốn “Chính sách nông nghiệp trong các nước đangphát triển”, ông đã phân tích khá đầy đủ những mặt tích cực cũng như những mặtcòn hạn chế trong chính sách phát triển nông nghiệp của các nước này Đặc biệt ông
đã tập trung phân tích khá sâu về những mặt còn hạn chế Theo Frank Ellis, domong muốn phát triển và nhanh chóng nâng cao mức sống của người dân, nhất làđảm bảo tốt vấn đề an ninh lương thực và thực phẩm, các nước đang phát triển hayvấp phải sai lầm là khai thác một cách quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
sử dụng quá mức gấp nhiều lần cho phép các loại phân hoá học, các loại thuốcphòng trừ sâu bệnh và dịch bệnh, các loại hoá chất kích thích tăng trưởng cây trồng,các loại tăng trọng cho gia súc gia cần, cũng như bảo quản các loại nông sản đã sảnxuất ra Hậu quả tất yếu là các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi trườngsinh thái và môi trường sống của con người bị huỷ hoại.Từ thực tế đó, Frank Elliskhuyến nghị các nước đang phát triển nên nhanh chóng điều chỉnh lại chính sáchphát triển nông nghiệp, trong đó quan trọng nhất là chính sách sử dụng hợp lí các tài
Trang 28nguyên nông nghiệp để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững [25].
Đồng quan điểm với Frank Ellis, Ernst Lutz cũng đã đưa ra khuyến cáo vớicác quốc gia, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển rằng: “Trong quá trìnhphát triển KT-XH ở khu vực nông thôn, phải đặc biệt coi trọng việc gắn kết hài hoàgiữa phát triển sản xuất với gìn giữ và bảo vệ môi trường, nhất là môi trường đất,môi trường nước, môi trường không khí và môi trường rừng Các quốc gia chỉ cóthể đạt được sự thành công trong phát triển KT-XH ở khu vực nông thôn khi và chỉkhi đi theo hướng phát triển bền vững” [107]
Liên quan đến vấn đề này, Sudhir Anand và Amartya Sen (1996) cũng đãkhẳng định rằng: Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tàinguyên thiên nhiên trong hoạt động sản xuất, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông,lâm nghiệp là nền tảng cho phát triển bền vững và nâng cao chất lượng môi trườngsống Để bảo đảm phát triển bền vững các NCS cũng đã đưa ra nhiều điều cần lưu
ý, trong đó đáng quan tâm là: Sử dụng hợp lý đất vùng, bảo về rừng và nguồn tàinguyên nước, tiết kiệm năng lượng và giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội [105].Hay theo, Mankin (1998) nói một cách khác, sự phát triển bền vững trong lĩnhvực nông, lâm nghiệp, chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật đểkhông bị suy thoái môi trường, sử dụng kĩ thuận thích hợp, tạo sinh lợi về kinh tế vàchấp nhận được về mặt xã hội và môi trường
1.1.1.2 Về phát triển nông nghiệp
Nền kinh tế của các nước trên thế giới đều đi lên từ nông nghiệp, hoặc nôngnghiệp có vị trí đặc biệt đối với sự phát triển của một quốc gia nào đó, vì thế đã cókhông ít các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến luận án và các nghiêncứu này sẽ là những tài liệu bổ ích cho nghiên cứu của luận án và gợi mở những bàihọc kinh nghiệm quý giá đối với Việt Nam Ngân hàng thế giới với tài liệu báo cáo
"Tăng cường nông nghiệp cho phát triển" [44] đã nêu bật nông nghiệp là công cụ
phát triển sống còn để đạt mục tiêu phát triển thiên niên kỷ Báo cáo có độ dài hơn
500 trang, nội dung thể hiện 3 vấn đề chính, đó là: Nông nghiệp có thể làm gì đểgóp phần vào phát triển; công cụ hữu hiệu trong việc sử dụng nông nghiệp vì sựphát triển là gì?; làm thế nào để thực hiện tốt nhất các chương trình nghị sự nôngnghiệp vì sự phát triển Báo cáo này đã hướng dẫn cho các Chính phủ và cộng đồngquốc tế khi thiết kế và thực thi các chương trình nông nghiệp cho phát triển, nhữngchương trình này có thể đổi cuộc sống cho hàng triệu người đói nghèo, cơ cực ởnông thôn
Peter Oakley et al trong công trình nghiên cứu Projects with People: The
Trang 29Practice of Participation in Rural Development Geneva: International LabourOffice, 1991, đã nêu rõ: muốn phát triển KT-XH nông thôn nhanh, theo hướng hiệnđại, con đường đúng nhất là phải phát triển theo hướng bền vững Trong đó, nghiêncứu cho rằng việc để người nông dân tham gia vào thực thi, cũng như kiểm tra,giám sát các chương trình, dự án Phát triển nông thôn là yếu tố cực kỳ quan trọngcho sự phát triển bền vững của khu vực này [94].
1.1.1.3 Về cộng đồng các dân tộc trong sử dụng TNTN
Trong khoảng 20 năm trở lại đây, kiến thức bản địa được các nhà nghiên cứutập trung chú ý Qua việc phân tích những thành tựu và thất bại của nhiều dự án pháttriển nông thôn và miền núi tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh họ nhận thấyrằng: Các kỹ thuật truyền thống có khả năng thích ứng cao với điều kiện môi trường
tự nhiên cũng như tập quán xã hội, nên việc kết hợp kiến thức bản địa với kỹ thuậthiện đại là phương pháp tốt nhất để ứng dựng khoa học kỹ thuật mới vào nông thôn
và miền núi Đối với các dân tộc sống ở khu vực miền núi thì cuộc sống của họ gắn
bó chặt chẽ với các nguồn tài nguyên thiên nhiên nơi cư trú (đặc biệt là tài nguyênrừng, đất và khí hậu), nên việc sử dụng những kiến thức bản địa để bảo vệ và sử dụngbền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên được các tộc người rất coi trọng - và đócũng là hướng nghiên cứu mà các nhà khoa học, trong đó có khoa học Địa lí rất quantâm nghiên cứu trong những năm gần đây
Trong các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn O.D Atteh (1992) đã “coiKTBĐ là chìa khóa cho sự phát triển cấp địa phương” [55] Ngân hàng thế giới làmột trong các tổ chức quốc tế đã tích cực ủng hộ các chương trình nghiên cứuKTBĐ nhằm tăng tính hiệu quả cho các dự án phát triển nông thôn Hiện nay, trênthế giới có khoảng trên 3000 chuyên gia tại khoảng 126 nước hoạt động trong lĩnhvực nghiên cứu KTBĐ Một mạng lưới quốc tế nghiên cứu và sử dụng và sử dụngKTBĐ đã được thành lập năm 1987 thông qua Trung tâm nghiên cứu KTBĐ phục
vụ phát triển nông nghiệp (CIKARD) tại Đại học Iowa State, Hoa Kỳ [108]
Ngoài mục đích làm tăng tính hiệu quả trong phát triển nông nghiệp và nôngthôn, quản lí bền vững TNTN và BVMT, nhiều quốc gia còn chú trọng khai thácdạng tài nguyên này để phục vụ mục đích thương mại, mang lại hiệu quả kinh tếcao, như trong lĩnh vực y học cổ truyền hay mỹ phẩm
Năm 1998, tổ chức Ngân hàng thế giới (World Bank) đã thiết lập chương trình
“Tri thức bản địa cho sự phát triển” nhằm mục đích học tập từ các hệ thống tri thứcđịa phương phục vụ phát triển tại các cộng đồng đó và từ đó mở rộng tính ứng dụng
Trang 30của tri thức này.
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, những vấn đề về tài nguyên, môi trường đã được nghiên cứutrong vài thập kỷ gần đây, nhất là từ năm 1986 Việt Nam chuyển sang một giaiđoạn đổi mới toàn diện đất nước Hàng loạt các công trình cả về lý thuyết và thựctiễn nghiên cứu về vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên; về phát triển nông nghiệp; vềcộng đồng các dân tộc trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, đặc biệt là dântộc vùng miền núi đã được công bố
1.1.2.1 Về tài nguyên thiên nhiên
Vấn đề quản lí sử dụng tài nguyên thiên nhiên được nghiên cứu khá chi tiếttrong các công trình nghiên cứu của Lê Đức An, Uông Đình Khanh [1], NguyễnViết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức [71], Trần Công Tấu [63], Nguyễn Văn Đạt [23].Nhờ kết quả nghiên cứu cơ bản về cơ sở địa lí, nhiều vấn đề về thổ nhưỡng, về tàinguyên rừng, tài nguyên nước đã được kiến nghị trong nhiều tác phẩm của các nhàđịa lí Việt Nam như Lê Bá Thảo [68], Vũ Tự Lập [40] Những khái niệm cơ bản,cách quản lí sử dụng về các nguồn tài nguyên như khí hậu, đất vùng, sinh vật, đãđược diễn giải sâu sắc và toàn diện tại các ấn phẩm của nhiều học giả như: Alaev E
B [4], Trần Công Tấu [63], Báo cáo về PCI Việt Nam năm 2015, Báo cáo về Quản
lí tài nguyên đất và rừng của Nhóm các nhà tài trợ quốc tế cho Việt Nam
Việc sử dụng và quản lí các nguồn tài nguyên cũng đã được phân tích sâu sắc vàvới nhiều kiến nghị thiết thực của Đào Châu Thu [78], Lê Thông [75], Thái Văn Trừng[73], Trần Công Tấu [63] Xu hướng nghiên cứu cụ thể thiết thực ngày càng thuhút nhiều nghiên cứu của các nhà nghiên cứu thông qua các luận văn tiến sĩ, thạc
sĩ địa lí
1.1.2.2 Về phát triển nông nghiệp
Giáo trình kinh tế nông nghiệp của Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng - NXB
Thống Kê (2002) và Kinh tế nông nghiệp của Phạm Đình Vân, Đỗ Thị Kim Chung,
NXB Nông Nghiệp (2008) Hai giáo trình này đã đề cập đến những vấn đề cơ bảncủa sản xuất nông nghiệp như: Đặc điểm và các nhân tố tác động đến sự phát triển
và phân bố nông nghiệp; lý thuyết kinh tế trong nông nghiệp; các vấn đề phát triểnnông nghiệp bền vững Đây là những cơ sở lý luận quan trọng trong quá trìnhnghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và phân bố kinh tế nông nghiệptỉnh Yên Bái
Trang 31Địa lý kinh tế - xã hội đại cương của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên),
GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Lê Thông - NXB ĐHSP Hà Nội (2005); Giáo
trình địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam của GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Đỗ Thị
Minh Đức - NXB Giáo dục (2003); Giáo trình Địa lí kinh tế xã hội Việt Nam (phần 1) của TS Dương Quỳnh Phương - NXB Giáo Dục (2011); Địa lý kinh tế - xã hội Việt
Nam của GS.TS Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ, Lê Mỹ
Dung - NXB Đại học Sư Phạm (2012); Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam của PGS.TS.
Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) Các nghiên cứu trên của các tác giả đã đề cập đến sựphân bố địa lí của sản xuất nông nghiệp; vai trò, các điều kiện và đặc điểm phát triểncủa nó ở các nước, các vùng khác nhau trên thế giới và ở Việt Nam; các hình thức tổchức lãnh thổ nông nghiệp nói chung và thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ởViệt Nam Đó là những cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu địa lí nông nghiệp vàomột lãnh thổ cụ thể, đồng thời giúp tác giả đưa ra được những phân tích, nhận địnhquan trọng trong quá trình nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Yên Bái
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam của Đặng Văn Phan - NXB Giáo dục,
2008 Tác giả đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn của tổ chức lãnh thổnông nghiệp: khái niệm, các nhân tố, các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệpchung và thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt Nam Đây là cơ sở quantrọng cho tác giả trong việc nghiên cứu thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trênđịa bàn tỉnh Yên Bái
Trên địa bàn vùng miền núi phía Bắc, cũng đã có một số công trình nghiên cứu
về lĩnh vực trên, tiêu biểu là: "Những khó khăn trong công cuộc phát triển miền núi ở
Việt Nam", (N Jamieson, Tenry Rambo, L.T Cúc) "Sự phát triển hệ thống nông nghiệp miền núi phía Bắc”, Đào Thế Tuấn Trần Đức Viên: "Nông nghiệp bền vững, lối đi cho tương lai" và "Hệ canh tác vùng cao nông nghiệp miền núi" Dương Quỳnh
Phương, “Tác động của cộng đồng các dân tộc đến nguồn tài nguyên thiên nhiên của
vùng Trung du và miền núi phía Bắc” (Đề tài KH và CN cấp Bộ, 2010)
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: "Kết nối sản xuất của hộ nông dân đối với
thị trường khu vực Trung du miền núi Đông Bắc” do TS Đỗ Quang Giám, trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội làm chủ nhiệm Đề tài đã tập trung nghiên cứu thựctrạng sản xuất và tiêu thụ một số nông sản chủ yếu của 3 tỉnh vùng Trung du miềnnúi Đông Bắc là: Bắc Giang, Tuyên Quang và Lạng Sơn [28]
1.1.2.3 Về cộng đồng các dân tộc trong sử dụng TNTN
Trang 32Tác giả Hoàng Xuân Tý (1998) với công trình nghiên cứu: "Kiến thức bản địa
của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên", đã cung
cấp hàng chục bài viết liên qua đến cộng đồng các dân tộc trong việc sử dụng tàinguyên thiên nhiên dựa trên nguồn tri thức bản địa Đó là những kiến thức về trồngtrọt, chăn nuôi, những kiến thức về quản lí rừng và tài nguyên cộng đồng… của nhiềudân tộc khác nhau Cụ thể, ở phần thứ hai của cuốn sách Tác giả Hoàng Xuân Tý đãtrình bày nhiều bài viết về tri thức bản địa của một số dân tộc với những nội dung khác
nhau như: Bảo vệ nương rẫy và tài nguyên rừng qua luật tục người M'nông;Các giải
pháp canh tác đất dốc của đồng bào Thái đen ở Sơn La; Phân loại đất của người
Cơ Tu (vùng Nam Đông, Thừa Thiên Huế); Bộ giống cây lương thực và rau rừng của người Chil ở Lâm Đồng; Các giống lúa của các dân tộc Mông, Thái đen; Cách phân loại ruộng nương truyền thống của đồng bào dân tộc Thái ở Sơn La,… Như
vậy, tác giả Hoàng xuân Tý đã có những đóng góp quan trọng trong nghiên cứu líluận cũng như nghiên cứu thực tiễn về cộng đồng các dân tộc trong việc sử dụng tàinguyên thiên nhiên thông qua tri thức bản địa
Tác giả Lê Trọng Cúc cũng có khá nhiều bài viết chuyên sâu về lĩnh vực này, Hệ
sinh thái nông nghiệp trung du miền Bắc Việt Nam [10]; Mối quan hệ giữa kiến thức bản địa, văn hóa và môi trường ở vùng núi Việt Nam[64]; Vai trò của tri thức địa phương đối với phát triển bền vững vùng cao, trong Nông nghiệp trên đất dốc - những thách thức và tiềm năng [11]; Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên [14];
Phải khẳng định rằng đây là một tập hợp những nghiên cứu có liên quan trực tiếp haygián tiếp đến cộng đồng các dân tộc trong việc quản lí, sử dụng tài nguyên thiên nhiênvào hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp Trong đó, tác giả đặc biệt nhấn mạnh đến vaitrò của tri thức bản địa đối với sự phát triển bền vững trong sản xuất của đồng bào dântộc vùng cao như: tri thức bản địa về canh tác trên đất dốc, tri thức bản địa về hệ sinhthái nông nghiệp vùng cao; tri thức bản địa về quản lí tài nguyên thiên nhiên…
Tác giả Vương Xuân Tình (1998) với công trình nghiên cứu:"Tập quán bảo vệ
rừng và nguồn tài nguyên với việc xây dựng qui ước làng bản hiện nay của hai dân tộc Tày - Nùng ", trong nghiên cứu này đã tìm hiểu những qui ước về bảo vệ rừng và tài
nguyên thiên nhiên, những qui ước đó không những được nhắc nhở chung trong toàn
cộng đồng mà còn được khẳng định trong nghi lễ cúng thổ thần của làng
Bên cạnh đó, còn có các công trình như: "Vấn đề quản lý, sử dụng, bảo vệ môi
trường tài nguyên thiên nhiên của các dân tộc thiểu số Việt Nam" của Hoàng Hữu
Trang 33Bình (2003); "Truyền thống sở hữu và sử dụng đất vùng của các dân tộc thiểu số Việt
Nam" của Vương Xuân Tình và Bùi Minh Đạo,
PGS.TS Lê Du Phong, PTS Hoàng Văn Hoa: “Phát triển KT-XH các vùng dân
tộc và miền núi theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, NXB Chính trị Quốc gia,
Hà Nội 1998 Công trình nghiên cứu này đã tập trung phân tích thực trạng phát triểnKTXH và môi trường của các vùng miền núi và dân tộc ở Việt Nam, đặc biệt là nhữngkhó khăn, bất cập, ảnh hưởng đến sự phát triển nhanh và bền vững (nhất là vùng miềnnúi phía Bắc) Trên cơ sở đó công trình nghiên cứu đã đề xuất một hệ thống các giảipháp đồng bộ nhằm giúp các vùng này tháo gỡ khó khăn để phát triển nhanh và theohướng bền vững trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá [49]
1.1.3 Những nghiên cứu ở tỉnh Yên Bái
Nhằm khai thác những lợi thế về tự nhiên và KT-XH phục vụ mục đích pháttriển lâu dài của tỉnh thì UBND tỉnh Yên Bái đã xây dựng nhiều kế hoạch, quy hoạch:
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Yên Bái đến năm 2010 và tầm
nhìn đến năm 2020 đã định hướng quy hoạch địa phương theo hướng khai thác thế
mạnh lâm nghiệp của tỉnh miền núi, đồng thời mở rộng và tăng diện tích cây hoamàu, lương thực trong điều kiện quỹ đất nông nghiệp hạn chế của 2 vùng kinh tếchính mà ranh giới tự nhiên là thung lũng sông Hồng; tiếp theo quy hoạch tổng thể
là các quy hoạch kinh tế ngành của UBND tỉnh Yên Bái, Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành nông nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 - 2020, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu (2011 - 2015) tỉnh Yên Bái; Quy hoạch phát triển 3 loại rừng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2020; Quy hoạch trồng lúa nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm
2020, các quy hoạch này là yếu tố đầu vào quan trọng cho nội dung phân tích và
đánh giá sử dụng tài nguyên đất và rừng để của cộng đồng các dân tộc để phục vụcho mục đích thực tiễn của tỉnh Yên Bái
Bên cạnh các quy hoạch của UBND tỉnh còn có nhiều công trình nghiên cứurất có giá trị là cơ sở thực tiễn phục vụ cho việc phát triển KT-XH của địa phương:
Yên Bái một thế kỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Lương Văn Phượng
(1996) đã nghiên cứu “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ ở Yên
Bái”, luận án đã thể hiện rõ thực trạng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
Yên Bái trong thập kỉ 90 Nguyễn Đình Giang (2006) đã nghiên cứu “Cảnh quan
rừng trong sự biến đổi và diễn thế nhân tác các cảnh quan tự nhiên - nhân sinh ở Yên Bái”, thực chất là phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh Yên Bái giai
Trang 34đoạn 1995 - 2005, trong đó nhấn mạnh vai trò nhân tác của con người trong việc
tăng diện tích rừng trồng phục vụ mục đích phòng hộ và phát triển sản xuất; Yên
Bái: Đất và người trên hành trình phát triển, thuộc dự án Gương mặt Việt Nam
(NXB Văn hóa thông tin và công ty văn hóa trí tuệ Việt, Hà Nội 2006); Thời giangần đây có một số đề tài được thực hiện do nhu cầu thực tiễn của địa phương:
“Điều tra, đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp làm căn cứ khoa học để đề xuất cây
trồng hợp lí cho huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình tỉnh Yên Bái”, công trình
thực hiện do viện thổ nhưỡng nông hóa, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
tiến hành điều tra (2005); Đề tài “Nghiên cứu tiềm năng và hạn chế về đất vùng làm
cơ sở đề xuất các giải pháp tác động nhằm ổn định, nâng cao năng suất và chất lượng chè tỉnh Yên Bái” do UBND tỉnh Yên Bái phối hợp với Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn thực hiện (2009); Xác lập luận cứ khoa học nhằm lựa chọn
giải pháp phát triển kinh tế rừng trồng tỉnh Yên Bái đến năm 2020 do UBND tỉnh
Yên Bái phối hợp với Viện khoa học Nông, lâm nghiệp miền núi phía Bắc thực hiện
(2009); “Nghiên cứu sử dụng hợp lí tài nguyên đất phục vụ phát triển chè Shan
tuyết gắn với du lịch sinh thái ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái”, kết quả nghiên cứu
đã phân hạng và đánh giá mức độ thích hợp đất vùng đối với cây chè vùng đất dốc
và sử dụng hợp lí tài nguyên đất dốc để phát triển chè Shan tuyết gắn với du lịch
sinh thái ở huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái ; Công trình nghiên cứu : "Giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012 2020", Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học Thái Nguyên Công trình nghiên cứu cho
-thấy hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở tỉnh Yên Bái còn nhiều hạn chế, chưa mang lạihiệu quả sử dụng đất cao Luận án đã đề xuất một số giải pháp về sử dụng đất nôngnghiệp trên địa bàn tỉnh để nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, giúp người dân người dân sửdụng đất nông nghiệp hiệu quả, nâng cao chất lượng cuộc sống [3]
Nghiên cứu về cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái cũng có một số công trình
tiêu biểu Cuốn sách “Yên Bái nơi hội tụ của đồng bào dân tộc” (1996), Nxb Văn
hóa Dân tộc của tác giả Hà Lâm Kỳ đã có những nghiên cứu về những nét đặc trưng
cơ bản của các dân tộc Yên Bái, trong đó có nói đến đồng bào dân tộc Dao Cuốn
sách “Tỉnh Yên Bái một thế kỷ (1900 - 2000)” do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái biên soạn dưới dạng thông sử đã thể hiện khá rõ nét
và toàn diện về con người và lịch sử Yên Bái, trong đó có giới thiệu những nét cơbản về dân tộc Dao ở tỉnh Yên Bái Nghiên cứu về địa bàn cư trú, các nhóm ngườiDao, nét văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động kinh tế ở Yên Bái còn có trong các
Trang 35báo cáo, tài liệu như “Lịch sử Đảng bộ Yên Bái”, Địa chí Yên Bái cùng các bài báo trong trang báo điện tử Yên Bái (baoyenbai.com.vn) Bài viết “Tri thức bản
địa của người Dao ở Yên Bái” (2009), Tạp chí Văn hóa văn nghệ, số 300 của tác
giả Lê Thanh Hòa đã đề cập tới địa bàn cư trú và những tri thức dân gian của ngườiDao trong hoạt động canh tác nông - lâm nghiệp, trong việc sử dụng và giữ gìnnguồn nước cùng một số nghi lễ, tín ngưỡng liên quan đến các hoạt động sản xuấtcủa người Dao
Như vậy, mỗi công trình xuất phát từ những cách tiếp cận và yêu cầu thựctiễn khác nhau, tuy nhiên khi nghiên cứu về địa lí học mà cụ thể là nghiên cứu về sửdụng tài nguyên đất và rừng của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái thông qua hoạtđộng sản xuât nông, lâm nghiệp nói chung còn chưa có công trình nổi bật, chuyênbiệt theo hướng này Trong các nghiên cứu nói trên, cũng nhận thấy bộc lộ nhữngvấn đề cần làm rõ Đó là: (i) Việc nghiên cứu sử dụng về nguồn tài nguyên đất vàrừng mới chỉ dừng lại ở các con số thống kê, chưa đi sâu đánh giá, phân tích nhữngbiến động đó, nó có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sinh thái cũng như quátrình phát triển KT-XH ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực (ii) Nội dung quản lí sửdụng, qui hoạch sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệpvẫn mới chỉ phác họa nên nhưng nét lớn, chưa có những chỉ dẫn cụ thể, thiết thực
Mô hình sử sụng, quản li còn chung chung, khái quát, khó vận dụng trong thực tiễnmiền núi; (ii) Vấn đề quản lí, sử dụng đất và rừng chưa gắn với động lực tăngtrưởng kinh tế, thức đẩy năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường; (iv) Nhiềuvấn đề bức thiết liên quan tới quản lí, sử dụng đất và rừng thường là nguyên nhândẫn tới sự phức tạp trong nhiều quan hệ xã hội trong công đồng, giữa người dân vớinhà nước, các doanh nghiệp
“Tài nguyên thiên nhiên đó là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhấtđịnh của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể sử dụnglàm phương tiện sản xuất (đối tượng lao động và tư liêu lao động) và đối tượng tiêudùng’’ [54] Tài nguyên thiên nhiên là tất cả những gì có trong tự nhiên (chính là
Trang 36ĐKTN) được con người khai thác, sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, thỏamãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình [32] Theo D.L.Armand, “Tài nguyênthiên nhiên là các nhân tố tự nhiên được sử dụng vào phát triển kinh tế làm phươngtiện tồn tại của xã hội loài người” [33].
Như vậy, tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai đượchình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng cácnhu cầu trong cuộc sống, hay được hiểu như là nguồn vật chất hữu ích có sẵn trong
tự nhiên để cung cấp cho nhu cầu KT-XH loài người và sinh vật
1.2.1.2 Phân loại tài nguyên thiên
Có nhiều cách phân loại tài nguyên thiên nhiên, dưới đây là nhóm 3 cách phânloại tài nguyên thiên nhiên khác phổ biến Trong mỗi nhóm cách lại có các kiểuphân loại khác nhau
- Phân loại tài nguyên thiên nhiên với mục đích quản lí:
+ Theo các thuộc tính tự nhiên của chúng thì tài nguyên thiên nhiên được phânbiệt thành tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên thực vật, tài nguyên động vật,tài nguyên khoáng sản, tài nguyên khí hậu
+ Theo tính chất khai thác, tài nguyên thiên nhiên được phân biệt thành tàinguyên khai thác tiêu hao (extractive) và không tiêu hao (non-extractive)
+ Theo tính chất sử dụng, tài nguyên thiên nhiên được phân biệt thành tàinguyên khai thác và tài nguyên dự trữ
+ Theo bản chất tồn tại, tài nguyên thiên nhiên được phân biệt thành thàinguyên tái tạo (renewable) và tài nguyên không tái tạo (non-renewable)
- Phân loại tài nguyên thiên nhiên với mục đích đánh giá kinh tế tài nguyên
Đối với khoáng sản, đánh giá kinh tế tài nguyên không phức tạp dưới dạnghàng hóa dựa vào các chỉ tiêu công nghiệp của quặng, quy mô mỏ và điều kiện khaithác…, giá trị của một hệ sinh thái (rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn) hay tàinguyên địa hệ chứa đựng cả tài nguyên sinh vật và phi sinh vật (trừ khoáng sản)được đánh giá dưới dạng hàng hóa và dịch vụ
Giá trị kinh tế tài nguyên của một hệ được coi là giá trị kinh tế toàn phần gồmhai nhóm: giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng Giá trị sử dụng gồm hai kiểu: giátrị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp
- Phân loại tài nguyên với mục đích kiểm kê, đánh giá tiềm năng.
+ Tài nguyên sinh vật: Đa dạng sinh học (đa dạng hệ sinh thái, nguồn gen vànguồn gốc khu hệ) và tiềm năng nguồn lợi khu hệ (tổng nguồn lợi sinh vật có giá trịcho phép con người khai thác phù hợp với khả năng tái tạo và duy trì tính bền vững
Trang 37của tài nguyên).
+ Tài nguyên phi sinh vật: khoáng sản (kim loại, phi kim loại, vật liệu xâydựng, đá quý, nước khoáng…), tài nguyên nước (nước ngầm, nước trên mặt), tiềmnăng phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng,…
Trong 3 nhóm cách phân loại tài nguyên trên thì nhóm cách phân loại tàinguyên với mục đích quản lí là phổ biến hơn cả Trong nhóm cách đó, kiểu phânloại tài nguyên thường được sử dụng nhất lại là kiểu phân loại theo tính chất khaithác, tức là theo tính có thể bị hao kiệt (tiêu hao-extractive) của tài nguyên thiênnhiên trong quá trình sử dụng
1.2.1.3 Vai trò của tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là một yếu tố quan trọng của môi trường đối với hoạtđộng kinh tế Khi loài người mới bắt đầu được hình thành thì sự tiến hóa của giới tựnhiên đã chuẩn bị sẵn sàng những nguồn tài nguyên cần thiết để xã hội loài ngườisinh thành, phát triển Sự thay đổi phương thức sản xuất cũng chính là sự thay đổitrong cách thức tác động vào tự nhiên, như vậy tài nguyên thiên nhiên chính là đốitượng ban đầu của quá trình sản xuất, hay có thể nói tài nguyên thiên nhiên là cơ sở
tự nhiên của quá trình sản xuất [54]
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vô cùng quý giá và không thể thiếuđối với sự phát triển của xã hội loài người Thực chất của quá trình sản xuất là quátrình khai thác và sử dụng các loại tài nguyên Trong thời kỳ xa xưa khi con ngườicòn tồn tại trong nền kinh tế tự nhiên, con người chỉ biết sử dụng những sản phẩm
có sẵn trọng tự nhiên, chủ yếu là các động vật hoang dại trên cạn và dưới nước đểlàm nguồn thức ăn Dần dần khi con người biết làm nông nghiệp, thì đất và nước trởthành nguồn tài nguyên quan trọng Sự ra đời của các ngành công nghiệp dẫn đếnviệc khai thác mạnh mẽ các tài nguyên khoáng sản
1.2.1.4 Quản lí tài nguyên thiên nhiên
Trong quá trình phát triển kinh tế con người có thể tác động quá mức tới tàinguyên thiên nhiên, làm cho nguồn tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái và cạn kiệt,ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bèn vững KT-XH của các thế hệ tươnglai Vì vậy, quản lý tài nguyên thiên nhiên là việc làm hết sức có ý nghĩa, cụ thể làquản lý các nguồn lực tự nhiên như đất, nước, thực vật, động vật, khoáng sản
Quản lý tài nguyên thiên nhiên hoạch định ra các kế hoạch, đưa ra cụ thể cácphương hướng chiến lược với các biện pháp quy hoạch phù hợp nhất, cùng với đó làcác chế tài nghiêm khắc giúp cho công việc quản lí, khai thác, sử dụng và tái tạo tàinguyên thiên nhiên được diễn ra một cách hợp lý, đúng đắn nhằm đưa về lợi ích tối ưu
Trang 38cho quốc gia và toàn cầu, đồng thời phải hạn chế tối đa mức độ ô nhiễm đến môitrường trong việc sử dụng tài nguyên
Quản lý tài nguyên thiên nhiên còn tập trung đặc biệt vào sự hiểu biết các tàinguyên mang tính khoa học và kỹ thuật, sinh thái học và khả năng hỗ trợ sự sốngcủa các tài nguyên đó Mỗi loại tài nguyên, lại có hình thức và giải pháp quản lýkhác nhau:
1.2.1.5 Đặc điểm của tài nguyên đất và rừng
a Đặc điểm tài nguyên đất
- Đất vùng là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
Nếu như các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng sẽ bị hỏng hóchoặc hao mòn thì đối với tài nguyên đất vùng lại ngược lại Tài nguyên đất vùngnếu có biện pháp sử dụng khoa học, hợp lý sẽ lại càng tốt hơn Đặc điểm này cóđược là do đất vùng có độ phì nhiêu Tùy theo mục đích khác nhau, người ta chia độphì nhiêu thành các loại khác nhau Như vậy, nét đặc biệt của loại tư liệu sản xuấtnày chính là sự khác biệt so với các tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng
Từ đặc điểm này cho thấy trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cần phải quản
lý đất vùng một cách chặt chẽ, theo quy định của Luật đất vùng; đất vùng phải đượcphân loại một cách chính xác; sản xuất nông nghiệp phải bố trí một cách hợp lý;tăng năng suất đất vùng, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất bằng cách thực hiện chế độcanh tác thích hợp [16]
- Diện tích đất là có hạn
Diện tích đất là có hạn do giới hạn của từng nông trại, từng hộ nông dân, từngvùng và phạm vi lãnh thổ của từng quốc gia Khả năng có hạn của hoạt động khaihoang, khả năng tăng vụ trong từng điều kiện cụ thể cũng là biểu hiện sự giới hạn
về diện tích đất nông nghiệp Do nhu cầu ngày càng cao về đất vùng của quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa, nhu cầu đất ở khi dân số ngày một gia tăng đã làm choquỹ đất nông nghiệp vốn đã có hạn thì ngày càng trở nên khan hiếm Đặc điểm nàyảnh hưởng lớn đến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.Diện tích đất vùng là có hạn không có nghĩa là mức cung về đất vùng trên thịtrường là cố định Mặc dù quỹ đất vùng là có hạn nhưng đường cung về đất vùngtrên thị trường vẫn là một đường dốc lên thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa giáđất và lượng cung về đất [16]
- Vị trí đất vùng là cố định
Đối với đất vùng việc di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác là không thể
Trang 39nhưng với các tư liệu sản xuất khác lại có thể di chuyển được Chúng ta chỉ có thểcanh tác trên những vị trí đất vùng đã có sẵn Tính chất hóa - lý - sinh của đất vùng
đã được quy định từ đặc điểm này của đất, đồng thời điều đó cũng góp phần hìnhthành nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp
Từ việc nghiên cứu đặc điểm này, để sản xuất nông nghiệp mang lại nhữnghiệu quả kinh tế cao thì cần phải dựa vào các lợi thế so sánh và những hạn chế củatừng vùng đất vùng để bố trí sản xuất cho hợp lý; Các mục tiêu sử dụng đất vùngphải được dựa trên các quy hoạch, các định hướng đã được xây dựng phù hợp; Chútrọng xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông cho từng vùng
để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn [16]
- Đất vùng là sản phẩm của tự nhiên
Con người đã được tự nhiên ban tặng cho một sản phẩm quý giá là đất vùng.Song, để thỏa mãn mong muốn của mình, con người làm thay đổi giá trị và độ phìnhiêu của đất vùng thông qua lao động Đất vùng xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốnchủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội Tuy nhiên, Luật đất
vùng cũng khẳng định: “quyền sử dụng đất nông nghiệp sẽ thuộc người sản xuất Nông
dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và thuê mướn đất” [37].
b Đặc điểm của tài nguyên rừng
- Dạng đặc trưng và tiêu biểu nhất của tất cả các hệ sinh thái trên cạn là tài nguyênrừng, đồng thời cũng là đối tượng bị con người tác động sớm nhất và mạnh nhất [15]
- Sự hình thành các thảm thực vật tự nhiên với vùng địa lí và điều kiện khí hậu có
liên quan chặt chẽ đến việc hình thành các kiểu rừng Khí hậu, đất vùng và độ ẩm sẽ
xác định thành phần cấu trúc và tiềm năng phát triển của thảm thực vật rừng từ đó quyđịnh kiểu rừng Các kiểu thảm thực vật rừng quan trọng trên thế giới là [15]
Dựa vào chức năng cơ bản mà thực chất là dựa vào tính chất và mục đích sửdụng, rừng được chia thành 3 loại chính như sau:
Rừng phòng hộ có chức năng điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai, bảo vệ nguồn
nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, bảo vệ môi trường Rừng phòng hộ lại được chiathành 3 loại là rừng phòng hộ chắn sóng ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừngphòng hộ chống cát bay
Rừng đặc dụng có chức năng đặc biệt như bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn nguồn
gen động thực vật rừng, mẫu chuẩn hệ sinh thái, phục vụ cho các công tác nghiêncứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái, bảo vệ di tích lịch sử, cảnh quan văn hóa
Trang 40Rừng đặc dụng bao gồm các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia, các khuvăn hóa - lịch sử và môi trường.
Rừng sản xuất bao gồm các loại rừng sử dụng để sản xuất kinh doanh gỗ, lâm
đặc sản rừng, động vật rừng và kết hợp bảo vệ môi trường
1.2.2 Phát triển Nông nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm
Theo từ điển Tiếng Việt: Nông nghiệp “là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của
xã hội, có nhiệm vụ cung cấp sản phẩm ngành trồng trọt và chăn nuôi” [48]
Theo từ điển kinh tế học: “Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thựcphẩm, thức ăn gia súc, tơ sợi và những sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọtnhững cây trồng chính và chăn nuôi đàn gia súc” [45]
Một định nghĩa khác: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xãhội, sử dụng đất để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tưliệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một sốnguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành lớn bao gồm nhiều chuyênngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâmnghiệp và thủy sản” [109]
Trên cơ sở phân tích các khái niệm nông nghiệp ở trên, nông nghiệp có thể
được hiểu: Theo nghĩa hẹp: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, bao gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản” Còn theo nghĩa
rộng: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, bao gồm các
ngành nông, lâm và ngư nghiệp”
Về mặt tổng quát, phát triển nông nghiệp bền vững giống như phát triển kinh
tế bền vững Tức là trong quá trình phát triển cũng phải bảo đảm tốt ba trụ cột: bềnvững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường Tổ chức Lươngthực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) năm 1992 đã đưa ra khái niệm về
phát triển nông nghiệp bền vững như sau: “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự
quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cho cả hiện tại và mai sau Sự phát triển như vậy của nền nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và được chấp nhận về phương diện xã hội.” Như vậy, bền vững về nông nghiệp được nhìn nhận đó là việc duy trì và phát