1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh yên bái (tt)

25 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 351,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, sự lựa chọn đề tài của luận án ''Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái” để làm rõ thực trạng sử dụng tài n

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển kinh tế nhiều nơi trên thế giới đã gây ra hậu quả suythoái và cạn kiệt tài nguyên, đồng thời chất lượng môi trường sinh thái tiếptục suy giảm Đặc biệt đối với cộng đồng các dân tộc sống chủ yếu dựa vàoviệc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, thì đây là một thách thứckhông nhỏ Vậy vấn đề đặt ra là cần phải giải quyết hài hoà giữa lợi ích KT-

XH với khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên và nằm trong giới hạn chophép của tự nhiên Để đạt được những mục tiêu này cần phải có nhữngnghiên cứu mang tính tổng hợp về các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là vấn đề

sử dụng tài nguyên đất và rừng của cộng đồng các dân tộc trong hoạt độngsản xuất nông, lâm nghiệp, từ đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử dụnghợp lí tài nguyên đối với từng lãnh thổ sản xuất

Yên Bái có nhiều tiềm năng to lớn cho phát triển KT-XH Tuynhiên, cùng với sự phát triển kinh tế thì nhiều nguồn tài nguyên lại cónguy cơ bị cạn kiệt và suy thoái, điều này đã có ảnh hưởng rất lớn đếnđời sống của của cộng đồng các dân tộc Trong sinh kế lâu đời của mình,cộng đồng các dân tộc gắn bó mật thiết với tài nguyên thiên nhiên, đặcbiệt là với tài nguyên đất và rừng, xong do trình độ dân trí chưa cao nênkhả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, tàinguyên đất và rừng nói riêng phục vụ sản xuất còn hạn chế

Bên cạnh đó, Yên Bái là một tỉnh miền núi, có vị trí địa lí, vị thếđịa chính trị, địa kinh tế qua trọng Với vị trí chiến lược quan trọng củamình, trong chiến lược phát triển kinh tế chung của toàn khu TDMNPB,tỉnh Yên Bái đã xác định mục tiêu xây dựng chiến lược, quy hoạch thànhmột khu vực kinh tế phát triển, trong đó trọng tâm là phát triển hai ngànhsản xuất truyền thống, có ý nghĩa quan trọng là các ngành sản xuất nông

và lâm nghiệp Tuy vậy để đạt được mục tiêu đề ra, rõ ràng có rất nhiềuvấn đề, nhiều những nhiệm vụ cần được quan tâm giải quyết, trong đómột trong những nhiệm vụ quan trọng, có tính cấp thiết cần được làmngay là đánh giá được một cách tổng thể tiềm năng tự nhiên, KT-XH, ràsoát thực trạng và dự báo được những biến động trong khai thác sử dụngtài nguyên, đề xuất được các mô hình sử dụng tài nguyên phù hợp làm

cơ sở đề xuất tổ chức không gian phát triển KT-XH của tỉnh nói chung

và nhất là phát triển hai ngành sản xuất kinh tế mũi nhọn là nông nghiệp

và lâm nghiệp của địa phương một cách hợp lí, bền vững

Chính vì vậy, sự lựa chọn đề tài của luận án ''Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái” để làm rõ thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong

Trang 2

hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của đồng bào các dân tộc tỉnh Yên Bái,trên cơ sở đó đề xuất được các định hướng, giải pháp sử dụng tài nguyênthiên nhiên hợp lý và phát triển bền vững nhằm góp phần thực hiện đượccác mục tiêu mà tỉnh đề ra.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ

2.1 Mục tiêu

Trên cơ sở nghiên cứu những vẫn đề lí luận và thực tiễn, luận ánlàm sáng tỏ được thực trạng sử dụng nguồn tài nguyên đất và rừng củacộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái thông qua hoạt động sản xuấtnông, lâm nghiệp Từ đó, đề xuất các giải pháp và mô hình phát triểnkinh tế nhằm sử dụng có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất vàrừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của các dân tộc trên địa bàn tỉnhYên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

2.2 Nhiệm vụ

Để đạt được những mục tiêu trên, luận án đã thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổng quan cơ sở khoa học về sử dụng tài nguyên thiên nhiên,đặc biệt là tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, nghiệp lâmnghiệp ở miền núi dưới góc độ Địa lí học

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng nguồn tàinguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng cácdân tộc ở tỉnh Yên Bái

- Đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sảnxuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái

- Xây dựng hệ thống bản đồ hành chính; bản đồ địa hình; bản đồthổ nhưỡng tỉnh Yên Bái; bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh YênBái; bản đồ phân bố dân cư và dân tộc tỉnh Yên Bái; bản đồ hiện trạngphát triển nông, lâm nghiệp theo các vùng độ cao của tỉnh Yên Bái; bản

đồ định hướng không gian phân bố nông, lâm nghiệp tỉnh Yên Bái…

- Đề xuất một số giải pháp và mô hình nhằm sử dụng có hiệu quả, bềnvững tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồngcác dân tộc tại tỉnh Yên Bái

3 Phạm vi nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, thực trạngnguồn tài nguyên đất và rừng Phân tích, đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất

và rừng của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái thông qua hoạt động sảnxuất NLN trên các địa bàn vùng thấp, vùng giữa và vùng cao

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng, việc sử dụngtài nguyên đất và rừng của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái, đề xuất một

Trang 3

số giải pháp và mô hình nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụngtài nguyên đất và rừng theo hướng phát triển bền vững.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu thì đề tài sẽ nghiên cứu tập trungvào 2 đối tượng: Việc sử dụng tài nguyên đất và rừng; Vấn đề phát triển nông,lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái

3.3 Không gian nghiên cứu

Thực hiện nghiên cứu trên toàn bộ tỉnh Yên Bái: Bao gồm 01 thànhphố, 01 thị xã và 07 huyện Trong đó tập trung nghiên cứu sâu vào 03huyện: Huyện Yên Bình (đại diện cho vùng thấp), huyện Văn Chấn (đạidiện cho vùng giữa) và huyện Mù Cang Chải (đại diện cho vùng cao)

3.4 Thời gian nghiên cứu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2005 - 2016

- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sử dụng tàinguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng cácdân tộc tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2015 - 2017

- Các giải pháp được nghiên cứu và đề xuất cho giai đoạn đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên các quan điểm: quan điểm hệ thống,quan điểm tổng hợp, quan điểm lãnh thổ, quan điểm phát triển bền vững

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ trên, đề tài áp dụng tổng hợp các phươngpháp truyền thống và hiện đại của khoa học Địa lí như sau: phương phápthu thập thông tin, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phương phápđiều tra số liệu sơ cấp, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháptổng hợp thông tin, phương pháp sử dụng công nghệ GIS, phương phápphân tích tổng hợp các thành phần, phương pháp so sánh địa lí, phươngpháp dự bá, phương pháp chuyên gia

5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Luận án sử dụng các nhóm chỉ tiêu nghiên cứu: nhóm chỉ tiêu

phản ánh tình hình sử dụng tài nguyên đất và rừng, nhóm chỉ tiêu phản

ánh kết quả kinh tế trong sử dụng tài đất và rừng trong hoạt động sảnxuất nông, lâm nghiệp, nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế việc sửdụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp, những chỉtiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp

6 Các luận điểm bảo vệ

- Luận điểm 1: Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông,

lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái bị quyết định bởi các

Trang 4

điều kiện về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các điều kiện về kinh tế - xãhội; đặc điểm cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái.

- Luận điểm 2: Tiếp cận phương pháp phân tích, đánh giá hiện

trạng tài nguyên để đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên đất và rừngtrong sản xuất nông, lâm nghiệp của đồng bào dân tộc tỉnh Yên Bái Kếtquả đánh giá tổng hợp là cơ sở phục vụ cho định hướng sử dụng tàinguyên đất và rừng bền vững có hiệu quả trong sản xuất nông, lâmnghiệp trên địa bàn nghiên cứu

7 Những điểm mới của luận án

- Làm sáng tỏ được các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài

nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dântộc trên địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá được thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong

sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái theocác vùng (vùng thấp, vùng giữa và vùng cao)

- Việc phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng trong sản xuất

nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái đã thiết lậpđược cơ sở khoa học tin cậy để định hướng phát triển kinh tế - xã hộitỉnh Yên Bái Trên cơ sở đó, đề xuất được một số giải pháp, mô hìnhnhằm sử dụng có hiệu quả và bền vững tài nguyên đất và rừng trong sảnxuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn nghiên cứu

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

8.1 Ý nghĩa khoa học: Kế thừa những tư tưởng, những thành tựu của các

học giả tiêu biểu trong và ngoài nước, luận án sẽ làm phong phú thêm cơ sở lýluận và thực tiễn trong việc phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên thiênnhiên cho phát triển sản xuất Làm sáng tỏ mối quan hệ giữa con người và tựnhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâmnghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái

8.2 Ý nghĩa thực tiễn: Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị

giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quy hoạch xây dựng địnhhướng chiến lược, tổ chức không gian lãnh thổ phát triển KT-XH củatỉnh Yên Bái nói riêng và các tỉnh vùng núi phía Bắc nói chung theohướng bền vững

9 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án

9.1 Cơ sở tài liệu

Ngoài những tài liệu, công trình nghiên cứu lí luận, thực tiễntrong và ngoài nước, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án,tác giả đã sử dụng bản đồ địa hình tỉnh Yên Bái tỷ lệ 1: 50.000 và cácbản đồ thành phần bao gồm bản đồ hiện trạng và quy hoạch rừng, thổ

Trang 5

nhưỡng (tỷ lệ 1: 100.000 và 1: 50.000), hiện trạng sử dụng đất, bản đồnông nghiệp tỉnh Yên Bái Các đề tài nghiên cứu, dự án, báo cáo khoahọc về điều tra điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường, về KT-XH,sách Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2005-2017.

9.2 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồm 4 chương nộidung với tổng số 155 trang Luận án đã có 34 bảng, hình và 12 bản đồchuyên đề thể hiện kết quả nghiên cứu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC

1.1 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong phát triển nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

1.1.1.1 Về tài nguyên thiên

Vấn đề sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên trong hoạt động sảnxuất, đặc biệt là trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, đảm bảo chosản xuất phát triển bền vững đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ lâuđời, trong đó nổi bật có các tác giả Robert Goodland, George Ledec; FrankEllis; Ernst Lutz; Sudhir Anand và Amartya Sen; Mankin

1.1.1.2 Những nghiên cứu về phát triển nông nghiệp

Nền kinh tế của các nước trên thế giới đều đi lên từ nông nghiệp,hoặc nông nghiệp có vị trí đặc biệt đối với sự phát triển của một quốc gianào đó, vì thế đã có không ít các công trình nghiên cứu nước ngoài liênquan đến luận án và các nghiên cứu này sẽ là những tài liệu bổ ích chonghiên cứu của luận án và gợi mở những bài học kinh nghiệm quý giá

đối với Việt Nam như Ngân hàng thế giới với tài liệu báo cáo "Tăng cường nông nghiệp cho phát triển".

1.1.1.3 Những nghiên cứu về cộng đồng các dân tộc trong sử dụng TNTN

Qua việc phân tích những thành tựu và thất bại của nhiều dự ánphát triển nông thôn và miền núi tại châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh họ nhận thấy rằng: Các kỹ thuật truyền thống có khả năng thích ứngcao với điều kiện môi trường tự nhiên cũng như tập quán xã hội, nênviệc kết hợp kiến thức bản địa với kỹ thuật hiện đại là phương pháp tốtnhất để ứng dựng khoa học kỹ thuật mới vào nông thôn và miền núi…

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

1.1.2.1 Những nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên

Vấn đề quản lí sử dụng TNTN được nghiên cứu khá chi tiết trong

Trang 6

các công trình nghiên cứu của Lê Đức An, Uông Đình Khanh, NguyễnViết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, Trần Công Tấu, Nguyễn Văn Đạt ĐàoChâu Thu, Lê Thông, Thái Văn Trừng…

1.1.2.2 Những nghiên cứu về phát triển nông nghiệp

Giáo trình kinh tế nông nghiệp của Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng - NXB Thống Kê (2002) và Kinh tế nông nghiệp của Phạm Đình

Vân, Đỗ Thị Kim Chung, NXB Nông Nghiệp (2008)

Địa lý kinh tế - xã hội đại cương của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ

biên), GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Lê Thông - NXB ĐHSP Hà Nội

(2005); Giáo trình địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam của GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Đỗ Thị Minh Đức - NXB Giáo dục (2003); Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên).

1.1.2.3 Những nghiên cứu về cộng đồng các dân tộc trong sử dụng TNTN Tác giả Hoàng Xuân Tý (1998) với công trình nghiên cứu: "Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên”.

Tác giả Lê Trọng Cúc cũng có khá nhiều bài viết chuyên sâu về lĩnh

vực này, Hệ sinh thái nông nghiệp trung du miền Bắc Việt Nam; Mối quan hệ giữa kiến thức bản địa, văn hóa và môi trường ở vùng núi Việt Nam; Vai trò của tri thức địa phương đối với phát triển bền vững vùng cao, trong Nông nghiệp trên đất dốc - những thách thức và tiềm năng; Tác giả Vương Xuân Tình (1998) với công trình nghiên cứu: "Tập quán bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên với việc xây dựng qui ước làng bản hiện nay của hai dân tộc Tày - Nùng".

1.1.3 Những nghiên cứu ở Yên Bái

Nhằm khai thác những lợi thế về tự nhiên và KT-XH phục vụmục đích phát triển lâu dài của tỉnh thì UBND tỉnh Yên Bái đã có nhiềubáo cáo, quy hoạch

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên

1.2.1.1 Khái niệm

“TNTN đó là các thành phần của tự nhiên mà ở trình độ nhất địnhcủa sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có thể sửdụng làm phương tiện sản xuất (đối tượng lao động và tư liêu lao động)

và đối tượng tiêu dùng’’ TNTN là tất cả những gì có trong tự nhiênđược con người khai thác, sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất, thỏamãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình

1.2.1.2 Phân loại tài nguyên thiên

Phân loại TNTN với mục đích quản lí, phân loại TNTN với mục

Trang 7

đích đánh giá kinh tế tài nguyên, phân loại tài nguyên với mục đích kiểm

kê, đánh giá tiềm năng

1.2.1.3 Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

TNTN là một yếu tố quan trọng của môi trường đối với hoạt độngkinh tế; TNTN là nguồn của cải vô cùng quý giá và không thể thiếu đốivới sự phát triển của xã hội loài người

1.2.1.4 Quản lí tài nguyên thiên nhiên

Trong quá trình PTKT con người tác động quá mức tới TNTN,làm cho nguồn TNTN bị suy thoái và cạn kiệt, ảnh hưởng nghiêm trọngđến sự phát triển bền vững KTXH của các thế hệ tương lai

1.2.1.5 Đặc điểm của tài nguyên đất và rừng

a Đặc điểm tài nguyên đất: Đất vùng là tư liệu sản xuất đặc biệt

không thể thay thế, diện tích đất là có hạn, vị trí đất vùng là cố định, đấtvùng là sản phẩm của tự nhiên

b Đặc điểm của tài nguyên rừng: Dạng đặc trưng và tiêu biểu

nhất của tất cả các hệ sinh thái trên cạn là tài nguyên rừng, đồng thờicũng là đối tượng bị con người tác động sớm nhất và mạnh nhất Sự hìnhthành các thảm thực vật tự nhiên với vùng địa lý và điều kiện khí hậu cóliên quan chặt chẽ đến việc hình thành các kiểu rừng

1.2.2 Phát triển Nông nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm: Theo từ điển Tiếng Việt: Nông nghiệp “là ngành sản

xuất vật chất chủ yếu của xã hội, có nhiệm vụ cung cấp sản phẩm ngànhtrồng trọt và chăn nuôi”; theo từ điển kinh tế học: “Nông nghiệp là quátrình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ sợi và nhữngsản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chănnuôi đàn gia súc”

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: bao gồm

nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên và nhóm nhân tố điều kiện KT-XH

1.2.2.3 Nông lâm kết hợp

Định nghĩa về nông lâm kết hợp đã được thừa nhận rộng rãi hiện

nay trên thế giới là: “Nông lâm kết hợp bao gồm các hệ canh tác và sử dụng đất khác nhau; trong đó các loài cây thân gỗ sống lâu năm (bao gồm cả cây bụi thân gỗ, các loài cây trong họ dừa và họ tre, nứa) được trồng kết hợp với các loài cây nông nghiệp hoặc vật nuôi trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác, đã được quy hoạch trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi hoặc thủy sản Chúng được kết hợp với nhau hợp lý trong không gian, hoặc theo trình tự về thời gian Giữa chúng luôn có tác động lẫn nhau cả về phương diện sinh thái, kinh tế theo hướng

Trang 8

có lợi” (King 1979); Lundgren và Raintree (1983); Hurley (1983); Nair

1.2.4 Cộng đồng các dân tộc và kiến thức bản địa trong sản xuất nông, lâm nghiệp

1.2.4.1 Khái niệm

- Dân tộc (tộc người/ quốc gia dân tộc): Thứ nhất theo nghĩa hẹp:

“Tộc người (etsnie) có thể là một nhóm các cá nhân có cùng chung tiếng

mẹ đẻ…”; thứ hai theo nghĩa rộng: “Tộc người được định nghĩa là mộtnhóm cá nhân liên kết với nhau bởi một phức hợp một phức hợp các tínhchất chùng - về mặt nhân chủng, ngôn ngữ, chính trị - lịch sử,… mà sựkết hợp các tính chất đó làm một hệ thống riêng, một cơ cấu mang tínhvăn hóa là chủ yếu; một nền văn hóa Như thế tộc người được coi là mộttập thể, hay nói đúng hơn là một cộng đồng gắn bó với nhau bởi một nềnvăn hóa riêng”

- Dân tộc thiểu số/ dân tộc đa số: Dân tộc thiểu số (minorities

ethnic) là thuật ngữ có nhiều định nghĩa khác nhau trên thế giới Đángchú ý năm 1992, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua thuật ngữdân tộc thiểu số trên cơ sở dựa vào quan điểm của GS FrancescoCapotorti đã đưa ra vào năm 1977.“Dân tộc thiểu số là thuật ngữ ám chỉmột nhóm người

- Cộng đồng các dân tộc: Cộng đồng các dân tộc dùng để chỉ

những cộng đồng người hình thành và phát triển trong quá trình tự nhiên

- lịch sử và thuật ngữ dân tộc “ethnos” có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp cổ.Những dấu hiệu như: cùng chung tiếng nói, lãnh thổ, lối sống văn hóa và

ý thức tự giác dân tộc là đặc trưng của mỗi cộng đồng dân tộc Trong đó,dấu hiệu cùng chung lãnh thổ có thể đóng vai trò kém quan trọng hơn ởmột số trường hợp, những

- Kiến thức bản địa: Theo tác giả Hoàng Xuân Tý, kiến thức bản

địa (Indigenous knowledge) còn được gọi là kiến thức truyền thống(Traditional knowledge) hay kiến thức địa phương (Local knowledge) là

hệ thống kiến thức của các dân tộc bản địa hoặc của một cộng đồng tạimột khu vực cụ thể nào đó Nó tồn tại và phát triển trong những hoàn

Trang 9

cảnh nhất định với sự đóng góp của mọi thành viên trong cộng đồng ởmột vùng địa lí xác định.

1.2.4.2 Kiến thức bản địa của các dân tộc

a Kiến thức bản địa trong nông nghiệp: kinh nghiệm lựa chọn đấtcanh tác, kinh nghiệm trong lịch nông vụ, kinh nghiệm lựa chọn giốngcây trồng, kinh nghiệm trong chăn nuôi

b Kiến thức bản địa trong lâm nghiệp: kiến thức bảo vệ và phát

triển rừng

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Khái quát về cộng đồng các dân tộc khu vực miền núi phía Bắc

Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 15 tỉnh phân theo đơn vịhành chính là: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình (thuộc vùng TâyBắc) và các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang,Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ, Lào Cao, Yên Bái, Quảng Ninh(thuộc vùng Đông Bắc) Đây là vùng đất rộng, người không đông, Năm

2016, số dân của vùng đạt 11.984.300 người chiếm 12,9% dân số cả nước.Miền núi phía Bắc có cơ cấu dân tộc đa dạng nhất cả nước vớikhoảng 40 dân tộc thuộc 7 nhóm ngôn ngữ

1.3.2 Thực trạng phát triển nông, lâm nghiệp và những tác động của cộng đồng các dân tộc khu vực miền núi phía Bắc đến nguồn tài nguyên đất và rừng

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản, nông nghiệp

là hoạt động kinh tế chủ đạo luôn chiếm khoảng gần 80,0% tỉ trọng vàtương đối ổn định Lâm nghiệp ở vị trí thứ hai nhưng đang có xu hướngtăng lên Thủy sản chiếm tỉ trọng không đáng kể nhưng đang có xuhướng tăng lên Nền nông nghiệp của vùng đang có sự chuyển biến từchủ yếu trồng lúa sang sản xuất hàng hóa

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI

2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

2.1.1 Vị trí địa lí

Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, là một trong 15tỉnh vùng núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc Phạm vilãnh thổ Yên Bái kéo dài từ 21º24′40″ đến 22º16′32″ vĩ độ Bắc và từ103º56′25″ đến 105º03′07″ kinh độ Đông

2.1.2 Phạm vi lãnh thổ

Yên Bái có diện tích đất tự nhiên lớn thứ 6 trong số 15 tỉnh của

Trang 10

miền núi phía bắc với diện tích 688.767 ha, chiếm 6,79%, dân số năm

2016 là 800.150 người, chiếm 6,09% dân số toàn vùng núi phía Bắc

2.2.Các nhân tố tự nhiên

2.2.1 Địa hình

Với vị trí nằm ở giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc nên Yên Bái

là vùng có địa hình chuyển tiếp từ vùng núi cao Tây Bắc thuộc dãyHoàng Liên Sơn - Pu Luông và dãy núi Con Voi xuống vùng đồi trung

du Phú Thọ, bao gồm 3 loại chính: địa hình núi, địa hình đồi và địa hìnhthung lũng - bồn địa hay còn gọi là khu vực địa hình vùng cao, vùng

2.2.2.2 Cơ cấu sử dụng đất: theo số liệu thống kê năm 2016, tổng

diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 688.767,0ha Trong đó diện tích nhómđất nông nghiệp là 588.281,0 ha, chiếm 85,4% diện tích đất tự nhiên;diện tích nhóm đất phi nông nghiệp là 54.254,0 ha chiếm 7,9; diện tíchđất chưa sử dụng là 46.233,0 ha chiếm 6,7%

2.2.3 Khí hậu

Yên Bái có đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với một mùađông lạnh Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 23ºC, có tới 3 tháng nhiệt độdưới 18ºC, lượng mưa trung bình năm đạt từ 1.500 - 2.200 mm/năm

2.2.4 Tài nguyên rừng

Năm 2016, diện tích rừng của tỉnh đạt 454.822,2 ha, độ che phủcủa rừng đạt 62,5%; trong đó diện tích rừng tự nhiên là 245.957,3 hachiếm 54,1% tổng diện tích rừng của tỉnh, rừng trồng 208.865,5 hachiếm 45,9%

2.2.5 Tài nguyên nước

a Nước trên mặt: Chảy trong miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùanên nguồn cung cấp nước dồi dào, địa hình chia cắt mạnh nên nguồnnước trên mặt ở Yên Bái rất phong phú Ngoài giá trị thủy điện, các sôngtrong tỉnh từ xưa đã là nguồn cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất nôngnghiệp và sinh hoạt của nhân dân…

b.Nước dưới đất: Nguồn nước dưới đất cũng khá phong phú

2.3 Các nhân tố về kinh tế - xã hội

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

2.3.1.1 Dân số: năm 2016, tổng số dân của tỉnh có 800.150

Trang 11

người Trong đó nam 399.700 người, nữ 400.450 người, chiếm 6,09%dân số toàn vùng miền núi phía.

2.3.1.2 Nguồn lao động: nguồn lao động của Yên Bái có xuhướng tăng qua các năm Về chất lượng nguồn lao động còn rất thấp, chủyếu là lao động không có trình độ chuyên môn

2.3.2 Cơ sở hạ tầng

Giao thông; Hệ thống điện; Thông tin liên lạc; Thủy lợi; Hoạtđộng dịch vụ nông nghiệp

2.3.3 Chính sách phát triển nông, lâm nghiệp

Tỉnh Yên Bái chủ trương xây dựng nền nông nghiệp phát triểntoàn diện, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới trên cơ sở khaithác, tận dụng tối đa lợi thế của từng vùng, từng địa phương

2.3.4 Thị trường

Thị trường nội địa: Các tỉnh miền núi phía Bắc là những thịtrường lớn cho việc tiêu thụ các sản phẩm NLN của tỉnh Yên Bái Thị trường quốc tế: Quan hệ xuất nhập khẩu của doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh yên Bái với các nước chưa được phát triển

2.4 Cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái

2.4.1 Nguồn gốc và đặc điểm phân bố các dân tộc

Cộng đồng các dân tộc ở Yên Bái có 2 nguồn gốc: nguồn gốc bảnđịa và nguồn gốc di cư

2.4.2 Tập quán sản xuất và sinh hoạt của các dân tộc

Bao gồm tập quán sản xuất và sinh hoạt của các dân tộc có sốlượng lớn sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái: dân tộc Kinh, dân tộc Tày, dântộc Dao, dân tộc Mông, dân tộc Thái, dân tộc Mường

Chương 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT

VÀ RỪNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC TỈNH YÊN BÁI 3.1 Thực trạng ngành nông, lâm nghiệp tỉnh Yên Bái

Trong cơ cấu giá trị sản xuất NLN, nông nghiệp là hoạt động kinh

tế chính luôn chiếm khoảng gần 70,0% tỉ trọng và đang có xu hướnggiảm Lâm nghiệp ở vị trí thứ hai, chiếm khoảng gần 25,0% và đang có

xu hướng tăng lên Nền nông nghiệp của vùng đang có sự chuyển biến từchủ yếu trồng lúa sang sản xuất hàng hóa TĐTT bình quân của nôngnghiệp là 4,8/năm, lâm nghiệp là 7,4/năm

3.1.1 Sản xuất nông nghiệp

Ngành trồng trọt phát triển đều qua các năm

- Cây lúa: tỉnh Yên Bái có diện tích đất trồng lúa không nhiều,theo số liệu của Thống kê năm 2016 thì toàn tỉnh chỉ có 42.700,0 ha đất

Trang 12

trồng lúa, tăng 1.638 ha so với năm 2005; vượt mục tiêu quy hoạch1.800 ha Năng suất lúa tăng từ 39 tạ/ha năm 2005 lên 50 tạ/ha năm

2016 Sản lượng lúa ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước Năm

2016 sản lượng lúa đạt 214.294,0 tấn

- Cây ngô: Diện tích trồng ngô tăng liên tục qua các năm Theo sốliệu của Thống kê năm 2016 thì toàn tỉnh có 28.642,0 ha đất trồng ngô.Năng suất ngô tăng từ 24 tạ/ha năm 2005 lên 33 tạ/ha năm 2016 Sảnlượng ngô ngày càng tăng

3.1.2 Ngành lâm nghiệp

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2016, tỉnh Yên Bái có466.681,0 ha đất lâm nghiệp, chiếm 67,7% trong tổng diện tích tự nhiêntoàn tỉnh, cao so với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Trong đó diệntích có rừng là 454.822,2 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là245.957,3 ha chiếm 54,1% tổng diện tích rừng của tỉnh, rừng trồng là208.865,5 ha chiếm 45,9%

3.2 Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất

nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái

3.2.1 Khái quát chung về thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng

ở tỉnh Yên Bái

3.2.1.1 Thực trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên toàntỉnh là 688.767,0 ha Trong đó diện tích nhóm đất nông nghiệp có giá trịlớn nhất là 588.281,0 ha, chiếm 85,4% diện tích đất tự nhiên; diện tíchnhóm đất phi nông nghiệp là 54.254,0 ha chiếm 7,9 và hiện tại nhóm đấtnày đang có xu hướng tăng lên; diện tích đất chưa sử dụng còn khá nhiều46.233,0 ha, chiếm 6,7% Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất nông nghiệpchưa hợp lí

3.2.1.2 Thực trạng tài nguyên rừng

Năm 2016, diện tích rừng của tỉnh đạt 454.822,2 ha, độ che phủcủa rừng đạt 62,5%; trong đó diện tích rừng tự nhiên là 245.957,3 hachiếm 54,1% tổng diện tích rừng của tỉnh, rừng trồng 184.495,3 hachiếm 42,6% Hiện nay, diện tích rừng vẫn tiếp tục tăng lên theo mụctiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2020

3.2.2 Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng dân tộc theo các vùng

3.2.2.1 Căn cứ để phân chia các vùng ở tỉnh Yên Bái

Tác giả xin đề xuất chia tỉnh Yên Bái thành 3 vùng cư trú, canhtác khác nhau: vùng thấp, vùng giữa và vùng cao Việc phân chia tỉnh

Yên Bái thành 3 vùng như vậy dựa trên các căn cứ: Căn cứ về tính

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w