1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG 3 LÁ (Pinus kesiya Royle ex Gordon) TUỔI 8 – 16 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI LÂM TRƯỜNG BẢO LÂM –LÂM ĐỒNG

59 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 503,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP NGUYỄN VĂN SƠN Đề Tài: BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG 3 LÁ Pinus kesiya Royle ex Gordon TUỔI 8 – 16 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI P

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN SƠN

Đề Tài:

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG

CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG 3 LÁ (Pinus kesiya

Royle ex Gordon) TUỔI 8 – 16 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI

LÂM TRƯỜNG BẢO LÂM –LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Tp Hồ Chí Minh 07/2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

Đề Tài:

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG

CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG 3 LÁ (Pinus kesiya

Royle ex Gordon) TUỔI 8 – 16 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI

LÂM TRƯỜNG BẢO LÂM –LÂM ĐỒNG

GVHD: Th.S Phan Minh Xuân SVTH: Nguyễn Văn Sơn

Tp Hồ Chí Minh 07/2007

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Quý Thầy Cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài vừa qua

Chân thành cảm ơn thầy Phan Minh Xuân giảng viên Khoa Lâm nghiệp đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tôi thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp này

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Lâm trường Bảo Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận đề tài

Tất cả anh chị, bạn bè đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Tháng 05/2007

Sinh viên Nguyễn Văn Sơn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài:

BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG

THÔNG 3 LÁ (Pinus Kesiya Royle ex Gordon) TUỔI 8 – 16 VÀ ĐỀ

XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ BẢO VỆ TẠI LÂM TRƯỜNG BẢO LÂM

GVHD: Th.S Phan Minh Xuân

SVTH: Nguyễn Văn Sơn

1 Đối tượng nghiên cứu

- Rừng trồng Thông 3 lá tại Lâm trường Bảo Lâm từ tuổi 8 – 16

2 Mục đích của đề tài

- Điều tra tình hình sinh trưởng của Thông 3 lá tuổi 8, 10, 12, 14, 16

- Đề xuất một số giải pháp trong quản lý bảo vệ

3 Nội dung thực hiện

- Cấu trúc rừng trồng Thông 3 lá tuổi 8 – 16

- Tình hình sinh trưởng rừng trồng Thông 3 lá tuổi 8 – 16

- Nhận xét, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường

- Đề xuất một số giải pháp trong quản lý bảo vệ

4 Các kết quả đạt được

- Lập phân bố cây theo cấp đường kính và chiều cao của các lâm phần Thông 3 lá tuổi 8, 10, 12, 14, 16

- Đưa ra một số nhận xét về tình hình sinh trưởng của lâm phần

- Phân tích được mối tương quan và hồi quy giữa các nhân tố sinh trưởng

và tuổi Bao gồm:

* Phương trình hồi quy và tương quan giữa chiều cao (H) và tuổi (A) là:

H = 0,238*A1,327

Có hệ số tương quan là: R = 0.97 ttính = 45,36

Trang 5

* Phương trình hồi quy và tương quan giữa đường kính (D1,3) và tuổi (A) là:

- Đưa ra một số nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh của Lâm trường

và đề xuất được một số giải pháp trong quản lý bảo vệ

5 Kết luận

- Đề tài đã thực hiện được mục tiều đề ra

Trang 6

SUMMARY

The thesis:

INITIAL IVESTIGATION IN STATUS OF GROWTH OF Pinus

Kesiya Royle ex Gordon FROM AGE 8 TO 16 AND SUGGESTING SOME

SOLUTION IN FOREST MANAGEMENT AND PROTECTION AT BẢO LÂM FOREST INTERPRISE LAM DONG PROVINCE

Advisor: Th.S Phan Minh Xuân

Student: Nguyễn văn sơn

1 Object

- Pinus kesiya plantation form age 8 to 16 at Bảo Lâm fosert interprise

2 Purpose

- To survey the status of growth of Pinus kesiya from age 8, 10, 12, 14, 16

- To suggest some solutions in forest management and protection

3 The contents

- Structure of Pinus kesiya forest plantation from age 8 to 16

- Status of growth of Pinus kesiya forest plantation form age 8 to 16

- Assessment of management, protecting and bussiness tasks at Băo Lâm forest interprise

- Suggesting solution in forest management and protection

4 The results

- Diameter and height distribution of Pinus kesiya forest plantation from age 8,

10, 12, 14, 16

- Are established some assessment in the state of growth within research zone

- Correlation relationship between growth factors and age are analyzed They is include:

* Regression and correlation equation between height (H) and age(A) is:

H = 0,238*A1,327

Trang 7

The correlation coefficient is: R = 0,97 calculator t = 45,36

* Regression and correlation equation between diameter (D) and age(A) is:

D = 0,641*A1,157The correlation coefficient is: R = 0,99 calculator t = 123,17

* Regression and correlation equation between height (H) and diameter (D) is:

H = 0,412*D1,178The correlation coefficient is: R = 0,98 calculator t = 84,51

- Are performed some assessment of management, protecting and bussiness tasks Bao Lam forest interprise

- Are suggested some solusion in forest management and protection

5 Conclusion

- The thesis is been gained objectives

Trang 8

MỤC LỤC

Trang LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT… ii

SUMMARY iv

MỤC LỤC… vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii

DANH SÁCH CÁC HÌNH xi

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng 3

2.1.1 Tình hình sinh trưởng cây rừng 3

2.1.2 Nghiên cứu sinh trưởng cây rừng trên thế giới 4

2.1.3 Nghiên cứu sinh trưởng cây rừng tại Việt Nam 4

2.2 Tình hình quản lý và bảo vệ 5

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7

3.1 Đặc điểm tự nhiên 7

3.1.1 Vị trí địa lý 7

3.1.2 Khí hậu thủy văn 7

3.1.3 Địa hình – đất đai 8

3.1.4 Đặc điểm kinh tế, xã hội 8

3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu 14

3.3 Đánh giá chung 14

Chương 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

4.1 Mục tiêu của đề tài 16

4.2 Nội dung của đề tài 16

4.3 Phương pháp nghiên cứu 16

4.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp 16

4.3.2 Phương pháp nội nghiệp 17

Chương 5: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ THẢO LUẬN 19

5.1 Cấu trúc rừng trồng Thông 3 lá tuổi 8 – 16 19

5.1.1 Phân bố cây theo cấp kính 19

Trang 9

5.1.2 Phân bố cây theo cấp chiều cao 25

5.2 Tình hình sinh trưởng của rừng Thông 3 lá tuổi 8 – 16 33

5.2.1 Phân tích hồi quy và tương quan giữa chiều cao (H), đường kính tại vị trí 1,3m (D1,3) và tuổi (A) 31

5.3 Nhận xét và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ của lâm trường 34

5.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 34

5.3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35

5.3.3 Công tác quản lý bảo vệ 37

5.3.4 Công tác phòng chống cháy rừng 38

5.3.5 Công tác phòng chống sâu bệnh 38

5.4 Đề xuất các giải pháp 40

5.4.1 Căn cứ pháp lý 40

5.4.2 Giải pháp lâm sinh 41

5.4.3 Phòng chống cháy rừng 43

5.4.4 Giao khoán quản lý bảo vệ rừng 44

Chương 6: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 45

6.1 Kết luận 45

6.1 Những tồn tại 46

6.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1: Diện tích rừng trồng Thông 3 lá năm 1979 – 2005 10 Bảng 3.2: Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng 11 Bảng 5.1: Phân bố số cây theo cấp đường kính rừng Thông ba lá tuổi 8

tại Lâm trường Bảo Lâm 19 Bảng 5.2: Phân bố số cây theo cấp đường kính rừng Thông ba lá tuổi 10

tại Lâm trường Bảo Lâm 21 Bảng 5.3: Phân bố số cây theo cấp đường kính rừng Thông ba lá tuổi 12

tại Lâm trường Bảo Lâm 22 Bảng 5.4: Phân bố số cây theo cấp đường kính rừng Thông ba lá tuổi 14

tại Lâm trường Bảo Lâm 23 Bảng 5.5: Phân bố số cây theo cấp đường kính rừng Thông ba lá tuổi 16

tại Lâm trường Bảo Lâm 24 Bảng 5.6: Phân bố số cây theo cấp chiều cao rừng Thông ba lá tuổi 8

tại Lâm trường Bảo Lâm 25 Bảng 5.7: Phân bố số cây theo cấp chiều cao rừng Thông ba lá tuổi 10

tại Lâm trường Bảo Lâm 26 Bảng 5.8: Phân bố số cây theo cấp chiều cao rừng Thông ba lá tuổi 12

tại Lâm trường Bảo Lâm 27 Bảng 5.9: Phân bố số cây theo cấp chiều cao rừng Thông ba lá tuổi 14

tại Lâm trường Bảo Lâm 28 Bảng 5.10: Phân bố số cây theo cấp chiều cao rừng Thông ba lá tuổi 14

tại Lâm trường Bảo Lâm 29 Bảng 5.11: Trữ lượng rừng trồng Thông 3 lá tuổi 8 – 16 30

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang Hình 5.1: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp kính Thông ba lá tuổi 8

tại Lâm trường Bảo Lâm 20

Hình 5.2: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp kính Thông ba lá tuổi 10 tại Lâm trường Bảo Lâm 21

Hình 5.3: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp kính Thông ba lá tuổi 12 tại Lâm trường Bảo Lâm 22

Hình 5.4: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp kính Thông ba lá tuổi 14 tại Lâm trường Bảo Lâm 23

Hình 5.5: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp kính Thông ba lá tuổi 16 tại Lâm trường Bảo Lâm 24

Hình 5.6: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao Thông ba lá tuổi 8 tại Lâm trường Bảo Lâm 25

Hình 5.7: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao Thông ba lá tuổi 10 tại Lâm trường Bảo Lâm 26

Hình 5.8: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao Thông ba lá tuổi 12 tại Lâm trường Bảo Lâm 27

Hình 5.9: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao Thông ba lá tuổi 14 tại Lâm trường Bảo Lâm 28

Hình 5.10: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao Thông ba lá tuổi 16 tại Lâm trường Bảo Lâm 30

Hình 5.11: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao với tuổi 32

Hình 5.12: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa đường kính với tuổi 33

Hình 5.13: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao với đường kính 34

Trang 12

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là một di sản không thể thiếu được trong mọi quốc gia, mọi dân tộc vì rừng không những mang lại giá trị kinh tế mà nó còn có chức năng quan trọng là phòng hộ và bảo vệ môi trường, vì thế nếu như ta biết thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng thì trong tương lai rừng sẽ là nguồn di sản vô tận và là lá phổi cho hành tinh

Trong những năm gần đây dưới sự phát triển của các ngành công nghiệp và hậu quả của cách mạng xanh đã tác động mạnh đến thực vật rừng, làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm trầm trọng, nguyên nhân chính là do sự tác động vô ý thức của con người đến tài nguyên rừng làm cho hệ sinh thái thay đổi có chiều hướng xấu

Hiện nay với sự gia tăng dân số ngày càng nhanh dẫn đến nhu cầu vật chất xã hội cũng tăng, diện tích đất nông nghiệp không đủ nên con người đã chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, săn bắt chim, thú và những tác động sai lầm trong lâm sinh học đã dẫn đến tác hại to lớn đến hệ sinh thái rừng, đến động thực vật rừng, nguồn nước, không khí,… Bên cạnh đó, công tác quản lý bảo vệ rừng chưa được khuyến khích bởi chưa có những chính sách hợp lý và cụ thể, nạn cháy rừng hằng năm vẫn thường xảy ra, sâu bệnh hại cũng càng ngày càng phát triển gây ra những trận dịch lớn

Xuất phát từ những thực tế trên, được sự nhất trí của Khoa Lâm nghiep

trường Đại học Nông Lâm tôi thực hiện đề tài: “Bước đầu tìm hiểu tình hình sinh

trưởng của rừng trồng Thông 3 lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) tuổi 8 – 16 và

đề xuất một số giải pháp trong quản lý bảo vệ rừng tại Lâm trường Bảo Lâm – Lâm Đồng” Nhằm góp phần bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có của Lâm trường,

Trang 13

đảm bảo sản xuất kinh doanh ổn định có hiệu quả kinh tế kết hợp với việc phòng hộ hạn chế thiên tai, lũ lụt cho vùng hạ lưu và bảo vệ môi trường Qua đó tìm ra được các giải pháp nâng cao công tác quản lý bảo vệ và đời sống của người dân ở khu vực, đáp ứng được mục tiêu quản lý bảo vệ rừng, xây dựng và phát triển vốn rừng của Lâm trường hiện tại và trong tương lai

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng cây rừng

2.1.1 Sinh trưởng của cây rừng

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước theo thời gian và gia tăng mức độ ảnh hưởng giữa chúng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh

Sinh trưởng của rừng là sinh trưởng của quần thể, quần xã, có quan hệ chặt chẽ tới điều kiện lập địa Nếu điều kiện sống khác nhau thì tình hình sinh trưởng của cây rừng cũng khác nhau

Sinh trưởng về cá thể cây rừng khác về chất so với sinh trưởng quần thể và quần xã Vì khi nghiên cứu quá trình phát triển về rừng, ta thường chỉ nghiên cứu đến tầng cây gỗ lớn vì đó là đối tượng kinh doanh chủ yếu của rừng, trong đó sinh trưởng của rừng dựa trên sự tăng trưởng về kích thước cũng như số lượng của cây rừng Sinh trưởng của quần thể thực vật rừng và cá thể cây rừng là hai vấn đề khác nhau nhưng liên quan chặt chẽ với nhau

Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành quy luật sinh trưởng của lâm phần và sản lượng rừng, vì vậy muốn nghiên cứu quy luật sinh trưởng của quần thể thì trước hết ta phải nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cá thể

Sinh trưởng của cây rừng về mặt toán học được xem là hàm số Ym của thời gian (t): Ym = F(t)

Hàm số là hàm thuận, tăng đơn điệu xác định trong khoảng 0 < t < A (A là tuổi thọ của cây)

Trang 15

Khi nghiên cứu quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng gười ta thường xét đến các hàm:

- Sinh trưởng theo chiều cao (H) YH = F(t)

- Sinh trưởng theo đường kính (D) YD = F(t)

- Sinh trưởng theo thể tích (V) YV = F(t)

2.1.2 Nghiên cứu sinh trưởng cây rừng trên thế giới

Sinh trưởng của cây rừng được coi là một hàm phụ thuộc vào thời gian (t) và các yếu tố hoàn cảnh phụ thuộc như: nhiệt độ (t0), lượng mưa (mm), độ ẩm không khí (w), bức xạ mặt trời,…

Ta có thể viết như sau: Y = F(t,p)

2.1.3 Nghiên cứu sinh trương cây rừng tại Việt Nam

Nhiều nhà khoa học Việt Nam đã nghiên cứu ứng dụng và đề nghị một số ứng dụng để diễn đạt quá trình sinh trưởng của cây rừng cũng như các mối quan hệ giữa các đại lượng với nhau trong sinh trương của rừng

Đồng Sĩ Hiền (1971) trong công trình nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra 4 dạng bậc đa thức để mô tả quá trình phát triển hình dạng của thân cây

Y = b0 + b1X1 + b2X2 + b3X3 + … + bnXnPhương trình này là cơ sở lập biểu thể tích và độ thon cây đứng dùng để xác định nhanh trữ lượng của rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn

Vũ Đình Phương (1973) đã mô tả quan hệ giữa chiều cao bình quân (H) của cây Bồ đề với độ tuổi của lâm phần (A) bằng công thức

H = a + b*A + c*A2

Trang 16

Trong đó a, b, c là các tham số của phương trình

Và cùng loại rừng Bồ đề trên, Trịnh Đức Huy (1978) sau khi thí nghiệm tại

38 lâm phần cây Bồ đề ở Yên Bái đã xác định hàm sinh trưởng sau:

H = 15,959*e1,763/A

D = 18,1544*e2,709/A

V = 0,1984*e – 6,4699/A

Trong đó A: Tuổi của lâm phần, D: Đường kính bình quân tại 1,3 m, V: Thể tích

Ngoài ra còn rất nhiều các dạng phương trình toán học mô tả quy luật sinh trưởng một số loại hình rừng ở Việt Nam, do giới hạn của đề tài nên chỉ đưa ra một

số phương trình điển hình có liên quan đến đề tài

2.2 Tình hình quản lý và bảo vệ

Quản lý bảo vệ rừng là một hệ thống các biện pháp quan trọng và có hiệu quả nhất trong bảo vệ môi trường sinh thái, nhằm duy trì mối quan hệ qua lại hợp lý giữa con người và rừng, để giữ gìn và phục hồi sự giàu có của nó Sử dụng một cách hợp

lý các nguồn tài nguyên rừng và môi trường, dự báo và phòng chống những ảnh hưởng bất lợi của con người cũng như sinh vật tới các nguồn tài nguyên rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trong khu vực và môi trường sinh thái

Nói chung tất các loại rừng đều có ý nghĩa bảo vệ môi trương sinh thái, nhưng do tính chất và mức độ bảo vệ của các loại rừng không giống nhau vì thế việc xác định các biện pháp quản lý bảo vệ cũng khác nhau và cần thiết phải chia ra các loại rừng theo mục đích sử dụng riêng của từng loại, tất cả chúng được chia ra làm 3 loại rừng chính là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

- Rừng phòng hộ

Rừng phòng hộ là rừng và đất rừng được xác định mục đích sử dụng chủ yếu

để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

Theo R Villanueva (1987) quản lý bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn là một

hệ thống các biện pháp bảo vệ, phục hồi, phát triển tài nguyên rừng và đất rừng

Trang 17

nhằm thỏa mãn những nhu cầu về lâm sản, nông sản, văn hóa du lịch và khoa học, bảo vệ đất duy trì nguồn nước, ổn định khí hậu và chống ô nhiễm

- Rừng đặc dụng

Rừng đặc dụng là rừng được xác định mục đích sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng quốc gia, nguồn gen động vật, thực vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh Quản lý bảo vệ rừng đặc dụng là một hệ thống các biện pháp và các hoạt động trong các vườn quốc gia, các khu bảo tồn,… nhằm bảo vệ, phát triển, phục hồi các loại động thực vật và các hệ sinh thái,… theo những mục đích nhất định không những cho hiện tại mà còn cho cả thế hệ tương lai

- Rừng sản xuất

Rừng sản xuất là rừng và đất rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất kinh doanh gỗ, các lâm sản khác kết hợp với phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái Quản lý bảo vệ rừng sản xuất là một hệ thống các biện pháp tổ chức và kỹ thuật nhằm điều khiển mọi tác động của con người vào tự nhiên vào rừng và đất rừng sản xuất, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người và xã hội

Trang 18

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Phía Nam giáp Thị trấn Lộc Thắng

- Phía Đông giáp Xã Lộc Ngãi, Lộc Phú

- Phía Tây giáp Xã Lộc Quãng, Lộc Bắc

3.1.2 Kí hậu - Thủy văn

* Khí hậu

Nhìn chung khí hậu Huyện Bảo Lâm là khí hậu vùng núi gió mùa, mùa mưa bắt đầu tư tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa đông ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mức độ lạnh chủ yếu do độ cao quyết định Cường độ mưa lớn tập trung vào tháng 7, 8 Thời điểm cực hạn thường xuất hiện vào tháng 2 và tháng 3 hàng năm với độ ẩm không khí thấp Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 21 đến 230C

* Thủy văn

Lâm trường Bảo Lâm có hệ thống thủy văn khá phong phú, phân bố đều khắp trong toàn Lâm trường, đáng kể nhất là sông Đồng Nai chạy dọc suốt ranh giới phía

Trang 19

Bắc Suối Đại Nga chạy về hướng Nam và một loạt hệ suối khác như Đạ Kơi, Đạ tùng riêng Do có nhiều sông suối nên trên các đường giao thông và đường vận xuất vận chuyển cần phải làm khá nhiều cầu cống mới đáp ứng được việc đi lại và sản xuất kinh doanh

3.1.3 Địa hình – Đất đai

* Địa hình

Lâm trường Bảo Lâm thuộc Nam cao nguyên Lâm Đồng, nên có đặc điểm địa hình cao nguyên Khu vực trung tâm và phía Nam là hệ thống dãy đồi liền nhau Khu vực phía Bắc và Tây bắc địa hình chia cắt mạnh, dạng đồi núi dốc hiểm trở

* Đất đai

Đất đai thuộc Lâm trường quản lý có đặc điểm chung là đất Feralit thuộc nhóm đất Bô xít có độ pH khá lớn, do địa hình dốc nên bị xói mòn mạnh vào mùa mưa Đất ở đây có thể chia ra thành các nhóm sau:

- Nhóm Feralit nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan với thành phần cơ giới thịt nặng, kết cấu viên tơi xốp, sét nhẹ phù hợp cho việc gây trồng cây lâm – nông – công nghiệp

- Nhóm Feralit xám phát triển trên đá cuội kết, trong thành phần của đất có pha cát, khả năng giữ nước kém, mùa khô dễ bị mất nước, mùa mưa đất bị rửa trôi

và xói mòn mạnh Nhìn chung loại đất này nghèo dinh dưỡng

- Nhóm Feralit vàng đỏ – vàng nhạt phát triển trên phiến thạch sét, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém, nghèo dinh dưỡng

- Nhóm đất phù sa sông suối, thường phân bố dọc theo sông suối, thung lũng với diện tích nhỏ Loại đất này phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp, lúa nước

3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.1.4.1 Dân số và phân bố dân cư

Thuộc phạm vi khu vực Lâm trường quản lý tiếp giáp trực tiếp với 3 xã Lộc Lâm, Lộc Phú, BLá và thị trấn Lộc Thắng có 4.727 hộ với tổng nhân khẩu là 21.307 người trong đó có 12.784 lao động chính Dân tộc chính gốc chủ yếu là người K’ho

Trang 20

và Châu mạ Trong quá trình phát triển và chuyển dịch dân số thành phần các dân tộc có cơ cấu như sau:

- Dân tộc K’ho, Châu mạ, Tày, Nùng có 9.087 nhân khẩu chiếm 42,7%

- Dân tộc Kinh có 12.222 nhân khẩu chiếm 57,3%

3.1.4.2 Tình hình sản xuất

Nghề nghiệp chính của người dân trong khu vực chủ yếu là canh tác nông nghiệp, trồng cây công nghiệp và chăn nuôi Trình độ canh tác còn lạc hậu, ít vốn đầu tư nên năng suất thấp, số hộ đói nghèo còn khá cao

Trong thời gian trước đây lối canh tác du canh du cư rất phổ biến nhưng trong những năm trở lại đây được sự quan tâm và hổ trợ của Nhà nước nên việc thực hiện chủ trương định canh định cư phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc

đã và đang được nhân dân địa phương chấp hành tốt, nâng cao một bước đời sống kinh tế và xã hội trên địa bàn

3.1.4.3 Tình hình giao thông

Mạng lưới đường giao thông trên địa bàn quản lý của Lâm trường khá đầy đủ

do quá trình kinh doanh để lại, trong đó có 2 trục chính:

- Đường 338 đi xã Lộc Lâm cự ly 18 km

- Đường 725 đi xã Lộc Bắc cự ly 22 km

Còn lại là hệ thống đường dùng cho sản xuất kinh doanh, quản lý bảo vệ rừng

đi đến các tiểu khu với tổng cự ly trên 190 km Nhìn chung hệ thống đường xá bị xuống cấp trầm trọng do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trong nhiều năm không được duy tu bảo dưỡng

3.1.4.4 Giáo dục và Y tế

- Nhà nước đã cố gắng rất lớn trong việc đầu tư xây dựng trường học cho các

xã, tuy nhiên trong cộng đồng dân tộc về mặt văn hóa phát triển chưa cao, tỉ lệ mù chữ còn lớn Trình độ dân trí còn thấp chủ yếu mới phổ cập ở cấp I

- Cơ sở y tế dù đã được xây dựng nhưng trang thiết bị về khám, chữa bệnh còn nhiều thiếu thốn

Trang 21

3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng

đo được là 2014,20 ha, rừng sinh trưởng và phát triển bình thường, qua bảng 2 cho

ta thấy diện tích trồng rừng hằng năm của Lâm trường là không đều, điều này dẫn

Trang 22

tới việc chăm sóc nuôi dưỡng sẽ gặp khó khăn vì thế cần tiến hành điều chỉnh độ khai thác và trồng rừng để dễ dàng chăm sóc và việc kinh doanh rừng có hiệu quả hơn

3.1.5.2 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng

Căn cứ vào số liệu kiểm kê hiện trạng tài nguyên rừng, đất rừng của Lâm trường Bảo Lâm được thể hiện cơ bản ở bảng 1 như sau:

Bảng 3.2: Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng

(m 3 ) Tổng Phòng hộ Sản xuất

Tài nguyên rừng của Lâm trường nhìn chung phong phú và đa dạng, hầu hết

là những dạng rừng thứ sinh có những nét đặc trưng như sau:

* Quần thể rừng gỗ lá rộng thường xanh: có tổng diện tích là 2.900,02 ha, chiếm 13 % trên tổng diện tích đất có rừng với tổng trữ lượng 327.331 m3

Trang 23

- Trạng thái rừng giàu (IIIA3) có tổng diện tích là 39,41 ha với tổng trữ lượng

là 9.458 m3, loai cây chủ yếu là các loài họ Dầu và các loài Trâm, Dẻ, Giổi, Tùng, phân bố tập trung ở phía Bắc và Tây Bắc, thường gặp ở độ cao trên 900 m Đây là đối tượng được dự kiến đưa vào khai thác theo giai đoạn và hàng năm

- Trạng thái rừng trung bình (IIIA2) có tổng diện tích là 536,04 ha với tổng trữ lượng là 101.848 m3, loài cây chủ yếu là các loài họ dầu và các loài Trâm, Dẻ, Giổi, Tùng, phân bố tập trung ở phía Bắc và Tây bắc, thường gặp ở độ cao trên

900 m Dự kiến đưa vào khai thác, nuôi dưỡng theo giai đoạn và hàng năm

- Trạng thái rừng nghèo (IIIA1) có tổng diện tích là 1.199,41 ha với tổng trữ luợng 127.138 m3, loài cây chủ yếu là Dẻ, Trâm, Giổi, và cây tạp xen lẫn Đây là đối tượng cần đưa vào giao khoán quản lý bảo vệ rừng

- Trạng thái rừng phục hồi (IIA – IIB) có tổng diện tích là 1.125,16 ha với tổng trữ lượng 88.888 m3, đây là kiểu rừng non phục hồi hay phục hồi sau khai thác chọn với cường độ mạnh sau một thời gian dài, các lớp cây tái sinh hiện đang dần thay thế các cây mẹ Nhìn chung tổ thành của loại rừng này là những loài cây ưa sáng mọc nhanh như Dầu, Dẻ, Chò, phân bố rải rác trên toàn bộ diện tích của Lâm trường ở độ cao từ 500 – 700 m Cần được đưa vào giao khoán quản lý bảo vệ rừng

* Quần thể rừng lá kim chủ yếu là rừng thông tự nhiên có tổng diện tích 1.542,82 ha với tổng trữ lượng 288.083 m3

- Rừng giàu có tổng diện tích 82,18 ha với tổng trữ lượng 21.120 m3, đây là đối tượng đưa vào khai thác theo giai đoạn và hàng năm

- Rừng trung bình có tổng diện tích 1.345,52 ha với tổng trữ lượng 263.722

m3, được đưa vào khai thác nuôi dưỡng, khoanh nuôi theo chu kỳ kinh doanh và hàng năm

- Rừng nghèo tổng diện tích 48,12 ha với tổng trữ lượng 962 m3, là đối tượng đưa vào khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồng rừng

- Rừng phục hồi: Tổng diện tích 67 ha đây là dạng rừng non tái sinh tự nhiên sinh trưởng phát triển bình thường

Trang 24

* Rừng hỗn giao lá rộng lá kim: Có tổng diện tích 1.218,46 ha với tổng trữ lượng 193.246 m3, đây là dạng rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác ở một số khu vực loài thông chiếm tỉ lệ thấp trong tổ thành, còn loài lá rộng chiếm ưu thế rất đa dạng về mặt chủng loại đa số là những loài cây ưa sáng mọc nhanh như Dẻ, Trâm, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây bắc Lâm trường Đây là đối tượng đưa vào khai thác, nuôi dưỡng khoanh nuôi

* Rừng hỗn giao lá kim lá rộng: Có tổng diện tích 790,96 ha với tổng trữ lượng 155.028 m3, đây là dạng rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác ở một số khu vực loài Thông chiếm tỉ lệ ưu thế trong tổ thành, còn loài lá rộng chiếm tỷ lệ thấp là những loài cây ưa sáng mọc nhanh như Dẻ, Trâm, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây bắc Lâm trường, là đối tượng đưa vào khai thác, nuôi dưỡng khoanh nuôi

- Hỗn giao gỗ tre nứa: Tổng diện tích 3.776,03 ha với tổng trữ lượng 151.042

m3 + 7.929.600 cây, đây là dạng rừng được hình thành sau khai thác trong thời gian dài đã tạo ra những khoảng trống trong rừng và lồ ô có điều kiện tái sinh Ở một số nơi le tái sinh hỗn giao với cây bụi nhỏ có giá trị kinh tế thấp Đây là đối tượng cần được quản lý bảo vệ bằng hình thức giao khoán

- Hỗn giao tre nứa gỗ: Tổng diện tích 8.006,42 ha với tổng trữ lượng 160129

m3 + 22.418.00 cây, đây là dạng rừng được hình thành sau khai thác trong thời gian dài đã tạo ra những khoảng trống trong rừng và lồ ô có điều kiện tái sinh Ở một số nơi le tái sinh hỗn giao với cây bụi nhỏ có giá trị kinh tế thấp Đây là đối tượng cần được cải tạo bằng cách trồng rừng phục vụ công nghiệp nguyên liệu giấy và khai thác lồ ô

- Rừng trồng: Tổng diện tích 3.747,89 ha với tổng trữ lượng 198.925 m3, chủ yếu là rừng thông trồng từ năm 1980 đến nay, rừng sinh trưởng và phát triển bình thường Đây là đối tượng được đưa vào nuôi dưỡng theo chu kỳ kinh doanh và hàng năm trong đó rừng trồng nguyên liệu giấy 1.854,24 ha; Rừng trồng ngân sách 1.858,84 ha; Rừng trồng giao khoán 01: 34,81 ha

Trang 25

- Rừng tre nứa: Có tổng diện tích 181,82 ha với tổng trữ lượng 654.500 cây Đây là đối tượng cần cải tạo để trồng rừng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2 Đất không có rừng (IA – IB – IC)

Tổng diện tích 346,15 ha, phân bố rải rác, thực bì gồm các loại cỏ tranh lau lách xen lẫn cây bụi nhỏ Đây là đối tượng được đưa vào trồng rừng, sản xuất nông – lâm nghiệp

3 Đất lâm nghiệp đang sản xuất nông nghiệp

Tổng diện tích có 958,51 ha bao gồm chủ yếu là cây chè và cà phê đã trồng

từ 1995 trở về trước; Diện tích này người dân đã thu hoạch ổn định; Lâm trường vận động người dân đã và đang trồng xen cây lâm nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các lâm phần rừng trồng Thông ba lá thuần loài đồng tuổi tại Lâm trường Bảo Lâm, do thời gian nghiên cứu có hạn nên

đề tài chỉ đi vào nghiên cứu cấu trúc, sinh trưởng rừng ở 5 cấp tuổi đó là 8, 10, 12,

14, và 16, đồng thời tìm hiểu, đánh giá tình hình quản lý bảo vệ rừng, qua đó đề xuất một số giải pháp góp phần vào công tác quản lý bảo vệ rừng tại Lâm Trường Bảo Lâm – Tỉnh Lâm Đồng

có rừng trồng Thông 3 lá, tre nứa lồ ô là nguồn nguyên liệu gia công xuất khẩu Tuy nhiên vẫn còn một số vùng bị ảnh hưởng của đất Bôxít có pH khá lớn nên ảnh

Trang 26

hưởng tới sinh trưởng và phát triển của rừng, đồng thời do bị tác động thiếu ý thức của nguời dân, rừng hiện nay đang bị thoái hóa nghiêm trọng chủ yếu là rừng nghèo,

và còn nhiều đất trống đồi núi trọc Nếu được bảo vệ, chăm sóc và phục hồi thì đây

là nguồn tài nguyên quý giá để phục vụ cho con người

Mặc dù điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc trồng và phát triển các loài cây rừng cũng như cây nông nghiệp và công nghiệp, nhưng do khả năng thâm canh còn thấp, kĩ thuật cach tác chưa cao nên năng suất cây trồng còn thấp, do đó thu nhập của người dân chưa ổn định đời sống còn gặp nhiều khó khăn, nên còn khá nhiều người dân sống phụ thuộc vào rừng

Tình hình kinh tế xã hội tương đối ổn định, tuy nhiên các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn nhưng đã định canh định cư làm ăn ổn định Các dân tộc đã chuyển

từ cây lúa rẫy sang cây công nghiệp, dân trí đã được nâng cao song trình độ kĩ thuật còn thấp nên năng xuất chưa được cao, do vậy cần chuyển giao tiếp nhận kỹ thuật khoa học để nâng cao đời sống của người dân thoát khỏi cảnh đói nghèo

Để phát triển và bảo vệ rừng phù hợp với mục tiêu kinh tế – xã hội – môi trường ổn định lâu dài, cần có phương án quản lý bảo vệ rừng, cụ thể phải có các giải pháp đồng bộ, thông qua việc định canh định cư để chấm dứt nạn phá rừng làm nương rẫy, lấn chiếm và khai thác lâm sản trái phép Qua đó kết hợp xây dựng cơ sở

hạ tầng nâng cao dân trí, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,… để quản lý bảo vệ rừng, sử dụng vốn rừng ngày càng hiệu quả hơn

Trang 27

Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Mục tiêu của đề tài

- Điều tra tình hình sinh trưởng của Thông 3 lá tuổi 8, 10, 12, 14, 16

- Đề xuất một số giải pháp trong quản lý bảo vệ

4.2 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiên được mục tiêu mà đề tài đã đưa ra tôi tiến hành thực hiện các nội dung chính sau:

- Cấu trúc rừng trồng thông ba lá tuổi 8 – 16

- Tình hình sinh trưởng của lâm phần Thông ba lá tuổi 8 – 16

- Đánh giá công tác quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh của Lâm trường

- Đề xuất các giải pháp trong quản lý bảo vệ rừng

4.3 Phương pháp nghiên cứu

4.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp

- Thu thập các tài liệu, số liệu, báo cáo về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội, tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý bảo vệ rừng của Lâm trường

+ Bảng thống kê hiện trạng tài nguyên rừng

+ Tình hình bệnh hại những năm gần đây

- Căn cứ vào bản đồ hiện trạng lập ô điều tra khảo sát

* Lập Ô điều tra

- Đối với các loại rừng điển hình, ở mỗi cấp tuổi tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô là 500 m2 (25*20 m) như vậy ở 5 cấp tuổi x 3 ô ta có 15 ô tiêu chuẩn, dùng địa bàn cầm tay, thước dây để tiến hành lập các ô tiêu chuẩn

Trong ô tiêu chuẩn tiến hành xác định:

+ Đo chiều cao cây (HVN và HDC) bằng sào đo cao kết hợp với mục trắc

Trang 28

+ Đo đường kính thân cây (D1,3) bằng thước dây sai số 0,5 cm, đo chu vi cây tại vị trí 1,3 m sau đó xác định đường kính thân cây

+ Đo đường kính tán bằng thước dây, đo 2 chiều Đông Tây và Nam Bắc sau

đó lấy bình quân

4.3.2 Phương pháp nội nghiệp

Sau khi thu thập các tài liệu thì tiến hành tổng hợp các thông tin cho phù hợp với từng nội dung

Từ những số liệu đo đếm trên các ô tiêu chuẩn tiến hành xử lý và tính toán số liệu như sau

* Tính số trung bình DTB, HTB, bằng công thức:

XTB=1/n ∑

=

n i

xi fi

1

)

* (Trong đó: + n: Số cây đo đếm trong mỗi ô

+ fi: Số cây tương ứng với mỗi cấp

* Xác định tiệt diện ngang theo công thức:

G(m2)= fi*0,785*Di2

* Xác định thể tích theo công thức:

V(m3) = fi*0.875*Di2*Hi*f Trong đó: + Di, Hi: Đường kính và chiều cao trung bình mỗi cấp

+ f: Hình số thân cây + fi: Số cây tương ứng mỗi cấp

* Xác định phân bố của cây theo các chỉ tiêu D1.3, HVN

Trong đó: + m: Số lượng cấp(cấp D1.3 hoặc cấp H,…)

+ n: Cây trong ô tiêu chuẩn + k: Cự ly của các cấp

Trang 29

y = a + b*x

y = a* x k

b e

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm