1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế bàn làm việc HK – 07 được tiến hành tại công ty trách nhiệm hữu hạn Latitude Tree (Việt Nam)

83 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi nghiên cứu và đề xuất ra mô hình thiết kế bàn làm việc HK – 07, được sự cho phép của khoa Lâm Nghiệp, sự hướng dẫn của thầy tiến sĩ Phạm Ngọc Nam, tôi đã tiến hành khảo sát dây c

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

NGUYỄN KHƯƠNG HÒA

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KĨ SƯ CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 06/2007

Trang 2

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KĨ SƯ CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Người hướng dẫn: Tiến sĩ Phạm Ngọc Nam

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Khương Hòa

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 06/2007

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu cùng toàn thể quí Thầy Cô trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã giáo dục và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập nghiên cứu tại trường

Ban chủ nhiệm Khoa cùng toàn thể quí Thầy Cô Khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt quí Thầy Cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong những năm qua

Thầy Tiến sĩ Phạm Ngọc Nam – giáo viên hướng dẫn – người đã giúp tôi thực hiện đề tài

Ban lãnh đạo công ty, phòng kỉ thuật cùng toàn thể anh chị em công nhân trong công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Tập thể lớp chế biến 29 đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt những năm học và trong thời gian tôi thực hiện đề tài

Sinh viên thực hiện Nguyễn Khương Hòa

CẢM TẠ

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài thiết kế bàn làm việc HK – 07 được tiến hành tại công ty trách nhiệm hữu hạn Latitude Tree (Việt Nam) số 29, đường DT 743, khu công nghiệp Sóng Thần II, thị trấn Dĩ An, tỉnh Bình Dương Thời gian từ ngày 10/03/2007 đến ngày 28/04/2007 Đề tài được trình bày gồm 2 phần: phần nội dung chính nêu quá trình chuẩn bị, tính toán và kết quả đạt được Phần phụ lục bao gồm các bảng biểu và các phiếu công nghệ trình bày quá trình gia công cũng như kích thước các chi tiết tạo nên sản phẩm

Sau khi nghiên cứu và đề xuất ra mô hình thiết kế bàn làm việc HK – 07, được

sự cho phép của khoa Lâm Nghiệp, sự hướng dẫn của thầy tiến sĩ Phạm Ngọc Nam, tôi đã tiến hành khảo sát dây chuyền sản xuất và các giải pháp liên kết tại công ty Từ đó đưa ra các giải pháp liên kết phù hợp hơn cho sản phẩm của mình Đồng thời, được sự cho phép của công ty và sự giúp đỡ của anh em công nhân viên trong công ty, tôi gia công sản xuất sản phẩm của mình

Bàn có chiều dài mặt bàn là 1500 mm, chiều rộng 750 mm, chiều cao 762 mm Ngoài ra bàn còn có kệ hông rộng 260 mm Như vậy tổng chiều dài sản phẩm là

1720 mm Nguyên liệu chính để sản xuất bàn HK – 07 là gỗ Poplar và ván MDF (Medium Densty Fiberboard) dán veener Cherry Về kết cấu, do đặc thù của ngành mộc hiện đại cũng như đặc điểm sản xuất của công ty nên liên kết chủ yếu được dùng trong sản phẩm là liên kết vít, liên kết keo thông qua các chi tiết mượn như pas sắt L Đồng thời, thông qua các phương pháp tính toán kiểm tra lực tác dụng, kiểm tra bền cho chi tiết bộ phận chịu lực, chúng tôi khẳng định sản phẩm đạt tiêu chuẩn về độ bền sử dụng Về mặt chức năng, sản phẩm đảm bảo được các yêu cầu công việc văn phòng như tủ đựng hồ sơ, máy vi tính, máy in, máy scan

Trang 5

SUMMARY

Topic of designing desk HK – 07 was carried out at Latitude Tree Co Ltd, 29

DT 743 street, Song Than Industrial Park II, Di An town, Binh Duong province from March 10 to April 28, 2007 The topic includes two parts: the main content shows preparation process, calculation, and the result achieved; the appendix consists of tables and technical drawing as well as size of parts of the product

After researching and proposing model of the designing desk HK–07, getting permission of Foresty Department and supervision from Dr Pham Ngoc Nam, I have investigated production line and joining method at the company Therefore, I brought out more suitable joining method for my product At the same time, thanks

to permission and assisstance of people in the company, I have processed to do outwork my product

The face of desk is 1500 mm in length, 750 mm in width, and 762 mm in height Besides, it has a shelve which is 260 mm Thus, total length of the desk is

1720 mm Main material of the desk HK–07 is Poplar timber and MDF with veener Cherry In terms of structure, due to the features of modern woodwork as well as the production characteristics of the company, most of joints of the product are screw and glue using some borrowed parts such as L iron At the same time, by using calculating method to check the force of gravity and check the strength of the parts with force eundurance, we affirm that the product meets the standard of using endurance In terms of functions, the product meets requirements of office work such as filling cabinet, computer, printer, scanner, ect

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các hình x

Danh sách các bảng xii

Lời nói đầu xiii

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) 3

2.1.1 Lịch sử hình thành 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 3

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 3

2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 4

2.1.3 Tình hình nhân sự 4

2.1.4 Tình hình sản xuất hiện nay 5

2.1.4.1 Nguyên vật liệu 5

2.1.4.2 Sản phẩm 5

2.1.4.3 Máy móc thiết bị 8

2.2 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc 10

2.2.1 Yêu cầu chung đối với sản phẩm mộc 10

2.2.2 Những cơ sở thiết kế sản phẩm mộc 10

Trang 7

2.3 Phương pháp thiết kế 11

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.3 Thiết kế sản phẩm 12

3.3.1 Chọn mô hình thiết kế sản phẩm 12

3.3.2 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế 15

3.3.3 Phân tích kết cấu sản phẩm và các giải pháp liên kết sản phẩm 17

3.3.3.1 Phân tích kết cấu của sản phẩm 17

3.3.3.2 Phân tích các giải pháp liên kết 18

3.3.4 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền cho các chi tiết, bộ phận chịu lực 21

3.3.4.1 Lựa chọn kích thước 21

3.3.4.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết ,bộ phận chịu lực lớn nhất 21

3.3.5 Tính toán các chỉ tiêu kỉ thuật 24

3.3.5.1 Cấp chính xác gia công 24

3.3.5.2 Độ chính xác gia công 24

3.3.5.3 Sai số gia công 24

3.3.5.4 Dung sai lắp ghép 24

3.3.5.5 Lượng dư gia công 25

3.3.6 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt 26

3.3.6.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt 26

3.3.6.2 Yêu cầu lắp ráp 26

3.3.6.3 Yêu cầu trang sức bề mặt 27

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tính toán công nghệ 28

4.1.1 Thể tích gỗ tiêu hao để sản xuất 1 sản phẩm 28

4.1.1.1 Thể tích gỗ tinh chế 28

4.1.1.2 Thể tích gỗ sơ chế 28

4.1.1.3 Thể tích gỗ sơ chế có tính % phế phẩm 29

Trang 8

4.1.1.4 Hiệu suất pha cắt 29

4.1.1.5 Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm 30

4.1.1.6 Tỉ lệ lợi dụng gỗ 30

4.1.1.7 Các dạng phế liệu phát sinh trong qua trình gia công 30

4.1.5.4 Biểu đồ nguyên liệu 32

4.1.2 Tính toán phụ liệu cần dùng 32

4.1.2.1 Tính toán bề mặt cần trang sức 32

4.1.2.2 Tính toán bề mặt cần trang sức 33

4.12.3 Lượng sơn 33

4.1.2.4 Giấy nhám 36

4.1.2.5 Băng nhám 36

4.1.2.6 Bông vải 37

4.1.2.7 Keo dán 37

4.1.2.8 Vật liệu liên kết và ngũ kim 37

4.1.3 Thiết kế lưu trình công nghệ 38

4.1.3.1 Lưu trình công nghệ 38

4.1.3.2 Biểu đồ gia công sản phẩm 38

4.1.3.3 Lập bản vẽ thi công từng chi tiết 38

4.1.3.4 Sơ đồ lắp ráp sản phẩm 39

4.2 Tính toán giá thành sản phẩm 40

4.2.1 Chi phí mua nguyên liệu 40

4.2.2 Chi phí mua phụ liệu 41

4.2.2.1 Chi phí mua sơn 41

4.2.2.2 Giấy nhám 41

4.2.2.3 Băng nhám 42

4.2.2.4 Bông vải 42

4.2.2.5 Keo dán 42

5.2.6 Vật liệu liên kết và ngũ kim (Hardware) 42

4.2.3 Các chi phí liên quan khác 43

Trang 9

4.2.3.1 Chi phí động lực sản xuất 43

4.2.3.2 Chi phí tiền lương công nhân 44

4.2.3.3 Chi phí khấu hao máy móc 44

4.2.3.4 Chi phí quản lý nhà máy 44

4.2.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm 44

4.2.4 Giá thành sản phẩm 44

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 45

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 10

AHEC: American Hardwood Export Council

FSC: Forest Stewardship Council

SFI: Sustainable Forestry Inytiative

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 4

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất 4

Hình 2.3: Sơ đồ đường đi của nguyên liệu 5

Hình 2.4: Tủ 102-700 6

Hình 2.5: Tủ 102-800 6

Hình 2.6: Bàn 125–211 7

Hình 2.7: Bàn 131–101 7

Hình 2.8: Ghế 116-221 7

Hình 2.9: Ghế 113-120 8

Hình 3.1: Sản phẩm khảo sát 1 13

Hình 3.2: Sản phẩm khảo sát 2 13

Hình 3.3: Sản phẩm khảo sát 3 14

Hình 3.4: Mô hình thiết kế 15

Hình 3.5: Biểu đồ mô tả khả năng gia công của Poplar 16

Hình 3.6: Cấu tạo bề mặt gỗ cherry và poplar 17

Hình 3.7: Liên kết bu lông 2 đầu ren 18

Hình 3.8: Liên kết ốc cấy 19

Hình 3.9: Liên kết vis 19

Hình 3.10: Liên kết chốt gia cố keo 19

Hình 3.11: Liên kết mộng Oval 19

Hình 3.12: Liên kết mộng đơn 20

Hình 3.13: Biểu đồ ứng suất uốn tĩnh 22

Hình 3.14: Biểu đồ ứng suất nén 23

Hình 4.1: Biểu đồ sử dụng nguyên liệu 32

Hình 4.2: Quy trình sơn sản phẩm 33

Hình 4.3: Sơ đồ lắp ráp hộc kéo 38

Trang 12

Hình 4.4: Sơ đồ lắp ráp bàn phím 39 Hình 4.5: Sơ đồ lắp ráp sản phẩm 39

Trang 13

DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC

Trang

Phụ lục 1: Số lượng và kích thước của các chi tiết sản phẩm 1

Phụ lục 2: Sai số gia công của các chi tiết 3

Phụ lục 3: Lượng dư gia công các chi tiết 5

Phụ lục 4: Thể tích gỗ tinh chế các chi tiết 7

Phụ lục 5: Thể tích gỗ sơ chế các chi tiết 9

Phụ lục 6: Thể tích gỗ sơ chế có tính % phế phẩm 11

Phụ lục 7: Hiệu suất pha cắt nguyên liệu 13

Phụ lục 8: Thể tích nguyên liệu để sản xuất 1 sản phẩm 15

Phụ lục 9: Tỉ lệ lợi dụng gỗ 17

Phụ lục 10: Diện tích bề mặt cần trang sức 19

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

Gỗ được con người sử dụng từ rất lâu và có vai trò hết sưc quan trọng đối với đời sống con người Gỗ có nhiều thuộc tính mà các vật liệu khác không có như tính cách nhiệt, cách âm, cách điện cho nên gỗ được sử dụng trong hầu hết các ngành, các lĩnh vực trong đời sống con người Hơn thế nữa, gỗ là một vật liệu tự nhiên, sinh ra từ tự nhiên và cũng trả về tự nhiên hoàn toàn không gây hại gì cho môi trường – một vấn đề mà hiện nay tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm đến Cùng với thời gian, gỗ lại được tái tạo phục vụ nhu cầu sử dụng của con người Chính vì vậy gỗ và các sản phẩm gỗ ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng, gia tăng về số lượng lẫn chất lượng theo đà tiến bộ của xã hội Ngành chế biến gỗ đã phần nào từ sản xuất sản phẩm mang tính chất nghệ thuật, theo cảm tính của người thợ sang sản xuất theo nhu cầu sử dụng và thị hiếu người tiêu dùng

Hiện nay, do nhu cầu công việc ngày càng nhiều, tính chất công việc ngày càng phức tạp, những người làm văn phòng đòi hỏi phải có nhiều máy móc thiết bị

hỗ trợ công việc và lưu trữ tài liệu như: Máy vi tính, máy in, máy scan Những thiết bị này khá lớn và đòi hỏi nhiều không gian cho chúng Hơn nữa, để người làm việc cảm thấy thoải mái, có được tư thế làm việc hợp lý, tạo điều kiện nâng cao năng suất và hiệu quả công việc thì bàn làm việc phải đảm bảo được diện tích sử dụng và phải đa chức năng

Chính vì vậy, được sự cho phép của bộ môn, sự hướng dẫn tận tình của Tiến

sĩ Phạm Ngọc Nam và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo cũng như anh em công nhân viên trong công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) tôi đã thực hiện đề tài thiết kế

“bàn làm việc HK – 07” Về cơ bản nó vẫn mang kiểu cách và đầy đủ các chức năng bàn văn phòng như 1 bàn làm việc thông thường Tuy nhiên, sản phẩm có thêm kệ hông nhằm tăng thêm diện tích và chức năng sử dụng sản phẩm, đồng thời kết cấu của hộc kéo bàn phím cũng được thiết kế khác với kiểu hộc bàn phím thông thường nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng đa dạng của xã hội

Trong quá trình thiết kế và gia công sản phẩm không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có chỗ chưa hợp lý Kính mong quí thầy cô góp ý để bài thiết kế được hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Khương Hòa

Trang 15

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết đề tài

Hòa chung với sự phát triển mạnh mẽ của cả nước, ngành chế biến gỗ nước

ta đang có những bước tiến lớn cả về số lượng lẫn chất lượng Nếu như kim ngạch xuất khẩu năm 2001 chỉ đạt 334 triệu USD và sản phẩm chủ yếu là gỗ tròn và gỗ sơ chế thì đến năm 2005 đạt kim ngạch xuất khẩu 1,6 tỉ USD – xuất khẩu đồ gỗ vươn lên trở thành một trong năm ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Năm 2006 xuất khẩu vượt trên 2 tỉ USD Trong 6 tháng đầu năm 2007 xuất khẩu đồ gỗ đạt hơn 1,1 tỉ USD và theo dự báo của các chuyên gia dự kiến năm 2007 xuất khẩu đạt 2,5 tỉ USD Đó là chưa kể 1 số lượng lớn các sản phẩm gỗ được tiêu dùng trong nước

Đi cùng với sự phát triển đó là đòi hỏi ngành phải có 1 đội ngũ lao động đạt

cả về số lượng lẫn chất lượng Đặc biệt là đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp bởi đa số sản phẩm mộc của nước ta xuất sang các nước khác đều theo catalogo hoặc bản vẽ của khách hàng Còn các sản phẩm sử dụng trong nước được sản xuất theo kinh nghiệm chứ chưa có sự đổi mới trong việc tạo mẫu để đưa ra thị trường các sản phẩm có kiểu dáng đẹp đáp ứng yêu cầu thực tế Phần lớn các công ty đều chưa có hoặc đội ngũ thiết chưa đủ mạnh để tự sáng tạo ra những mẫu mới mang cá tính riêng Người thiết kế chuyên nghiệp ngoài việc có kiến thức về ngành gỗ, các kĩ năng về đồ họa thì cần phải am hiểu về phong tục tập quán, lối sống, sinh hoạt của các nước, các vùng miền, đặc biệt là nhu cầu thị hiếu của khách hàng Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài “Thiết kế sản phẩm bàn làm việc HK – 07 dùng trong văn phòng” với mong muốn thông qua đề tài chúng tôi sẽ trang bị thêm cho mình những kiến thức cần thiết về ngành mộc cũng như hoàn thiện khả năng thiết kế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 16

Nhằm đưa ra thị trường một sản phẩm mới lạ hợp thị hiếu người tiêu dùng, đảm bảo những yêu cầu về thẩm mỹ, sử dụng và giá thành sản phẩm, sử dụng nguyên, vật liệu hợp lý, dễ gia công phù hợp với điều kiện ở cơ sở sản xuất

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Sản phẩm đáp ứng khá đầy đủ các tiện ích văn phòng về không gian làm việc

và chỗ bố trí thiết bị máy móc Sản phẩm sẽ góp phần làm đa dạng hóa chủng loại mặt hàng bàn làm việc dùng văn phòng Cung cấp thêm cho thị trường 1 mẫu sản phẩm mới giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc trang bị cho văn phòng của mình

Trang 17

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam)

2.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, có cổ đông là công ty Latitude Tree SDN.BHD (Malaysia) Công ty mẹ của

cả tập đoàn Latitude Holdings Berhad

Ngày 21/12/2000, Trưởng Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp Bình Dương cấp giấy phép hoạt động kinh doanh với thời gian 45 năm theo giấy phép đầu tư số 90/GP – KCN – BN cho công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) Tên giao dịch là Latitude Tree (Việt Nam) Co.Ltd Trụ sở đặt tại số 29 đường DT 743, khu công nghiệp Sóng Thần II, Dĩ An, Bình Dương

Tháng 5/2002 công ty mới chính thức đi vào hoạt động sản xuất thương mại với hoạt động chính là: sản xuất, gia công và kinh doanh các mặt hàng mộc gia dụng như: bàn, ghế, tủ, giường và các vật dụng bằng gỗ khác

Phần lớn các sản phẩm của công ty làm ra đều phục vụ cho xuất khẩu Thị trường chính của công ty là Mỹ và 1 số nước châu Âu

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) thực hiện loại hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng, chỉ có: một giám đốc điều hành quản lý chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, đồng thời ra quyết định quản lý về quản trị, bên cạnh

đó các phòng ban tham mưu cho giám đốc thực hiện công việc mang tính nghiệp

vụ, đề xuất các vấn đề cần thiết như đầu tư sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệm về báo cáo đã thực hiện được

Trang 18

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty 2.1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất

Bộ phận phục vụ SX

ế

BP nghiên cứu và phát triển

Xưởng PRC

Bộ phận bảo trì

Bộ phận KCS

BP phun sơn

BP lắp ráp

BP chà nhám

Phòng

y tế và nhà ăn

Kho NVL

Kho thành phẩm

BP thiết kế

Phòng kế toán

Phòng marketing

Phòng xuất nhập khẩu

Trang 19

+ Nhân viên văn phòng: 48 người

+ Nhân viên văn phòng xưởng: 35 người

+ Chuyên gia người nước ngoài: 13 người

+ Công nhân: 2365 người

Tình hình nhân sự trong những năm gần đây của công ty tương đối ổn định, công nhân lành nghề chiếm tỉ lệ cao, đảm bảo tính ổn định trong sản xuất Đội ngũ cán bộ quản lý của công ty có độ tuổi trung bình trẻ, năng động sáng tạo trẻ

2.1.4 Tình hình sản xuất hiện nay

Xưởng hàng trắng

Xưởng sơn Xưởng đóng

gói

QC Chà nhám tinh

QC,sửa lỗi Lắp ngũ kim

Chi tiết gia công ngoài

Khu lắp ráp sản phẩm

Trang 20

Hiện nay công ty sản xuất và xuất khẩu trung bình khoảng 350 conteiner đồ

gỗ mỗi tháng Sản phẩm chính của công ty là đồ nội thất trong nhà với nhiều chủng loại khác nhau Mỗi sản phẩm đều được kí hiệu riêng và phân thành từng nhóm Những mặt hàng công ty thường sản xuất là: giường, bàn, tủ và ghế

Một số sản phẩm sản xuất tại công ty:

Hình 2.4: Tủ 102-700

Hình 2.5: Tủ 102-800

Trang 21

Hình 2.6: Bàn 125–211

Hình 2.7: Bàn 131–101

Hình 2.8: Ghế 116-221

Trang 22

Hình 2.9: Ghế 113-120 2.1.4.3 Máy móc thiết bị

Công ty trang bị khá đầy đủ hệ thống máy móc thiết bị cũng như cơ sở vật chất phục vụ sản xuất Về hạ tầng, công ty xây dựng khá đầy đủ và khoa học, bao gồm:1 xưởng bị liệu chuyên pha phôi nguyên liệu, 1 xưởng hàng trắng chuyên tinh chế và định hình sản phẩm, 1 xưởng sơn bàn, ghế và tủ cùng 1 xưởng sơn giường, kho thành phẩm, kho nguyên vật liệu và hệ thống đường giao thông nội bộ thông thoáng, tiện lợi cùng các khu văn phòng, khu nhà nghỉ, căn tin, nhà xe .Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty chủ yếu tập trung ở phân xưởng bị liệu, hàng trắng và phân xưởng sơn Ngoài ra còn có 1 số máy phụ trợ đặt ở bộ phận bảo trì Máy móc trong công ty hầu hết là máy bán tự động, còn tương đối mới được sản xuất chủ yếu ở Đài Loan và Việt Nam Đặc biệt trong công ty còn có 2 máy CNC đảm nhận gia công các chi tiết phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao

Ngoài ra trong công ty còn có các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất như hệ thống hút bụi, hệ thống nén và dẫn hơi, hệ thống máy phát điện dự phòng những lúc mất điện hoạt động rất tốt và hiệu quả

Trang 23

Bảng 2.1: Bảng thống kê máy móc thiết bị phục vụ sản xuất bàn tủ tại công ty

STT Tên máy Số lượng Xuất xứ Tình trạng máy (%)

9 Chà nhám thùng 11 Đài Loan 70

10 Chà nhám 2 đầu 40 Việt Nam 60

11 Chà nhám 1 đầu 7 Việt Nam 55

12 Chà nhám dây 17 Việt Nam 65

20 Cưa 2 đầu + tubi 18 Đài Loan 80

23 Máy chép hình 2 Đài Loan 80

Trang 24

2.2 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc

2.2.1 Yêu cầu chung đối với sản phẩm mộc

- Yêu cầu về thẩm mỹ: một sản phẩm chỉ được người tiêu dùng chấp nhận khi nó đạt được những giá trị thẩm mỹ mà người tiêu dùng mong muốn có được Đối với đa số khách hàng thì khi họ đã thích 1 sản phẩm nào rồi thì giá cả không còn là vấn đề quan trọng nữa Chính vì vậy yêu cầu về thẩm mỹ là yêu cầu hàng đầu khi thiết kế sản phẩm Nó bao gồm sự hài hòa về hình dáng, sự uyển chuyển về đường nét, màu sắc phù hợp với mục đích sử dụng của sản phẩm và mẫu mã phải hợp thời trang, hợp với phong tục tập quán của đối tượng sử dụng

Yêu cầu sử dụng: sản phẩm phải đạt được các tính năng mà người thiết kế mong muốn rồi sau đó mới đến các chức năng phụ trợ khác Do đó người thiết kế phải chú trọng vào việc thiết kế đảm bảo chức năng cơ bản của sản phẩm rồi có thể mới mở rộng hướng thiết kế ra các chức năng khác sao cho chức năng chính của sản phẩm không thay đổi Hơn nữa, độ bền tuổi thọ sản phẩm vẫn đảm bảo Để làm được điều này thì người thiết kế phải am hiểu về các loại gỗ để sử dụng gỗ cho hợp

lý, đảm bảo độ bền và tiết kiệm gỗ

Ngoài ra, còn yêu cầu về tính kinh tế Điều này là rất quan trọng vì một mặt

nó là yếu tố cạnh tranh của công ty, một mặt nó sẽ là yếu tố lợi nhuận của công ty Hơn nữa, nó cũng nói lên mức độ hợp lý hóa trong sản xuất, trình độ quản lý và tay nghề công nhân của công ty

2.2.2 Cơ sở thiết kế sản phẩm mộc

Khi tiến hành thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần dựa vào các căn cứ:Căn cứ vào loại hình và chức năng sản phẩm, điều kiện môi trường sử dụng, đối tượng sử dụng, những cơ sở về kích thước, tải trọng người sử dụng và những kích thước, tải trọng vật dụng

Khi thiết kế một sản phẩm phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: Khi có

sự thay đổi kích thước của từng chi tiết riêng lẽ không làm ảnh hưởng đến độ bền của toàn bộ sản phẩm, những chi tiết tạo thành sản phẩm thay đổi kích thước ít nhất Đồng thời khi có ứng suất nội xảy ra trong quá trình tự khô hay hút nước thì các

Trang 25

ứng suất đó phải đối xứng nhau qua trục tâm chi tiết, thớ gỗ của từng chi tiết trong sản phẩm phải trùng với hướng tác dụng của lực kéo và nén bên ngoài hoặc thẳng góc với lực uốn tĩnh Khi dán các chi tiết có thể dán song song với thớ gỗ

2.3 Phương pháp thiết kế

Bằng phương pháp khảo sát cụ thể các loại nguyên liệu, sản phẩm, thiết bị và quá trình gia công, lắp ghép các chi tiết tại Công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam) Đồng thời ứng dụng phần mềm Autocad thể hiện nội dung thiết kế và áp dụng một số công thức tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật và nguyên vật liệu

Trang 26

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về tình hình và điều kiện sản xuất tại Công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam)

- Khảo sát các sản phẩm cùng loại, từ đó đưa ra mô hình thiết kế

- Lựa chọn nguyên liệu

- Thiết kế tạo dáng sản phẩm

- Kiểm tra bền và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật

- Tính toán nguyên vật liệu chính phụ

- Thiết kế công nghệ

- Tính toán giá thành sản phẩm

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề xuất ra mô hình thiết kế sau đó căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất cũng như các giải pháp liên kết tại công ty để từ đó đưa ra phương pháp liên kết các chi tiết sản phẩm đảm bảo được tính thẩm mỹ và độ bền khi sử dụng

Trang 27

Sản phẩm 1

Hình 3.1: Sản phẩm khảo sát 1

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm và nguyên liệu chủ yếu là MDF nên giá thành

không cao, không đòi hỏi nhiều về tính nghệ thuật Màu sơn đẹp

+ Nhược điểm: Kết cấu đơn giản, tính nghệ thuật không cao

Sản phẩm 2

Hình 3.2: Sản phẩm khảo sát 2

Trang 28

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm Nhỏ gọn, thích hợp những văn phòng nhỏ,

không gian hạn chế Dán veener trang trí, màu sắc sản phẩm đẹp

+ Nhược điểm: Sản phẩm hơi nhỏ nếu như người sử dụng dùng nhiều thiết bị văn phòng như: máy vi tính, máy in, máy scan, .Trang trí đơn giản

Trang 29

Hình 3.4: Mô hình thiết kế (1720x750x762)

Bàn làm việc là nơi mà người làm việc sử dụng thường xuyên, do đó bàn phải có kích thước sao cho người sử dụng cảm thấy thoải mái, tập trung nhất, tư thế làm việc hợp lý và đặc biệt là làm việc trong 1 thời gian dài mà không cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng Đồng thời nó phải đủ lớn để có thể chứa được những trang thiết bị làm việc như máy vi tính, máy in, máy scan, giấy tờ hồ sơ

Với mô hình thiết kế này thì căn cứ vào chiều cao làm việc phổ thông của người tiêu dùng và căn cứ chiều cao tiêu chuẩn của bàn vi tính tại công ty đang sản xuất, chúng tôi chọn chiều cao của sản phẩm là 762 mm, chiều rộng sản phẩm là

750 mm và chiều dài mặt bàn là 1500 mm và chiều rộng của ván hông là 260 mm Như vậy, chiều dài tổng cộng của sản phẩm là 1720 mm

3.3.2 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế

Lựa chọn nguyên liệu là khâu đầu tiên và không kém phần quan trọng, nó quyết định đến chất lượng và màu sắc sản phẩm Lựa chọn nguyên liệu thiết kế phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu hiện có và có thể đáp ứng được của công ty, đối tượng

sử dụng sản phẩm Ngoài ra, nếu sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tiết kiệm được

nguyên liệu và hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo được tính kinh tế

Trang 30

Nguyên liệu tại công ty chủ yếu là các loại ván nhân tạo, gỗ tự nhiên đa phần

là poplar và cao su Căn cứ vào loại hình sản phẩm thiết kế và điều kiện nguyên liệu tại công ty chúng tôi chọn nguyên liệu chính để làm sản phẩm là ván MDF dán veener cherry (anh đào) và gỗ poplar (bạch dương) với những ưu điểm sau:

+ Poplar là loại gỗ có khối lượng thể tích trung bình với khả năng chịu uốn thấp, khả năng chịu va đập và ép nén không cao, tuy nhiên poplar có độ ổn định và

độ bền sử dụng cao Khả năng gia công, bám đinh vít và keo rất tốt Dễ bám sơn và rất thích hợp cho hình họa Gỗ sau khi gia công có bề mặt đẹp và láng mịn, không

bị nổi thớ gỗ

Hình 3.5: Biểu đồ mô tả khả năng gia công của Poplar

+ Poplar và cherry là 2 loại gỗ lá rộng của Bắc Mỹ với nguồn cung cấp dồi dào và ổn định Theo “Hội Đồng xuất khẩu gỗ cứng Hoa Kỳ- AHEC” thì mức tăng trưởng hàng năm của các cánh rừng gỗ lá rộng tại Hoa Kỳ luôn vượt qua khối lượng khai thác Hơn nữa, các loại gỗ này đều được các tổ chức chứng nhận rừng bền vững quốc tế như: Forest Stewardship Council (FSC) và Sustainable Forestry Inytiative (SFI) cấp chứng nhận - một điều kiện bắt buộc khi xuất khẩu sản phẩm gỗ sang Mỹ và 1 số nước châu Âu Sản lượng gỗ poplar chiếm 11,2 % trong tổng số gỗ

gỗ lá rộng có khả năng khai thác của Hoa Kỳ, poplar phát triển rộng khắp và trải dài suốt dọc theo phía Đông Hoa Kỳ, chiều cao cây có thể đạt 150 feet Cây poplar rất hiếm khi bị sâu bọ tấn công phá hoại

+ Tại Việt Nam, có nhiều nguồn cung cấp gỗ poplar và cherry có uy tín và chất lượng như: công ty TNHH Gỗ Mỹ, công ty cổ phần Tân Vĩnh Cửu, công ty TNHH Tân Đăng Khoa

Trang 31

+ Gỗ poplar có dát gỗ có màu trắng kem và có vệt sọc, tâm gỗ đan xen từ màu nâu vàng nhạt đến, lục vàng nhạt, vân gỗ thẳng Còn cherry có màu trắng ngả nâu, vân gỗ to và hơi thẳng, do đó khi sơn thì thì sẽ không tạo nên sự khác biệt giữa

2 loại gỗ

Hình 3.6: Cấu tạo bề mặt gỗ cherry và poplar

+ Ván MDF có khối lượng thể tích trung bình (500 – 850kg/m3) Ván MDF hiện đang là lựa chọn hàng đầu của các nhà sản xuất đồ gỗ nội thất bởi ván MDF được sản xuất rất đa dạng về chiều dày, kích thước ván phù hợp với tiêu chuẩn sản xuất đồ mộc hiện nay Tính chất cơ lý và hóa học rất tốt, dễ trang sức bề mặt Có độ bền uốn tĩnh, độ chịu nước, bám đinh lớn hơn ván dăm

3.3.3 Phân tích kết cấu của sản phẩm và các giải pháp liên kết sản phẩm

3.3.3.1 Phân tích kết cấu của sản phẩm

Bàn làm việc được cấu tạo từ các bộ phận: các tấm ván như ván mặt, ván lưng, ván bên, ván giữa, ván hông, ván đáy, ván CPU khung trước, cửa, hộc kéo, hộc bàn phím

- Các tấm ván được liên kết với các bộ phận khác thông qua các liên kết trung gian như pas L, thanh cường lực

- Cửa tủ: được tạo thành từ các thanh ngang, dọc tạo thành khung xương và tấm pano cửa

- Hộc kéo: gồm mặt hộc là thanh trang trí trên phía trước, hông hộc, lưng hộc và ván đáy

- Hộc bàn phím: gồm ván đáy bằng MDF, khung bằng gỗ poplar (gồm ván hông,ván lưng và thanh ốp trước), mặt hộc, thanh trang trí trên

Trang 32

- Khung trước: gồm các thanh đứng, thanh ngang trên, ngang giữa và ngang dưới

3.3.3.2 Phân tích các giải pháp liên kết

Khi thiết kế một sản phẩm mộc thì người thiết kế cần chú ý quan điểm chế tạo Với phương pháp sản xuất thủ công, hình dáng và kết cấu thường mang tính chất lãng mạn nhiều hơn tính chất công nghiệp, hơn nữa các liên kết thường cố định Khi công nghệ sản xuất được đáp ứng các phương pháp cơ giới, kết cấu và hình dáng sản phẩm đã bắt đầu có những thay đổi Trình độ sản xuất cơ giới ngày càng phát triển, phương pháp sản xuất công nghiệp cũng phát triển theo, với sự phát triển mới trong mỹ thuật kiến trúc, mỹ thuật đồ mộc cũng phát triển theo chiều hướng lắp ghép tấm, thích hợp với công nghiệp hiện đại Mặt khác, nguyên vật liệu liên kết cũng có sự khác biệt so với phương pháp làm mộc thủ công Với công nghiệp hiện đại, năng suất và chất lượng sản phẩm tăng lên Vì vậy để phù hợp với

sự phát triển của khoa học kỹ thuật thế́ giới, phù hợp với hướng sử dụng gỗ, phù hợp với phương pháp tổ chức sản xuất lớn và quan trọng hơn nữa là phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội thì người thiết kế phải lựa chọn các giải pháp liên kết sao cho mối liên kết giữa các chi tiết, các bộ phận đảm bảo độ bền vững cao, tuổi thọ bền lâu, kết cấu đơn giản dễ gia công, dễ dàng tháo lắp Tại công ty TNHH Latitude Tree (Việt Nam), các chi tiết bộ phận liên kết với nhau chủ yếu thông qua các kiểu liên kết sau:

 Liên kết bu lông hai đầu ren

Hình 3.7: Liên kết bu lông 2 đầu ren

Trang 34

 Liên kết mộng đơn

Hình 3.12: Liên kết mộng đơn

* Lựa chọn các giải pháp liên kết:

Dựa vào kết cấu của sản phẩm cũng như phân tích các giải pháp liên kết tại công ty, đồng thời nhằm đảm bảo tính chắc chắn và bền cho sản phẩm chúng tôi chọn các kiểu liên kết sau:

- Đối với khung trước: dùng liên kết mộng đơn + chốt gia cố keo + vít cho liên kết giữa thanh ngang trên với các chân; dùng liên kết chốt gia cố keo + vít cho thanh ngang giữa với các chân; dùng liên kết chốt gia cố keo cho liên kết thanh ngang dưới với các chân

- Để liên kết các tấm ván lưng, ván mặt và với khung trước dùng liên kết vít thông qua Pas L

- Để liên kết ván mặt, ván đáy và ván CPU với ván bên dung liên kết vít thông qua cục tăng cường

- Để liên kết các thanh trang trí với sản phẩm dùng liên kết vít và keo

- Liên kết thanh ván hông với sản phẩm bằng liên kết ốc cấy và vít

- Đối với hộc kéo: Các chi tiết liên kết thông qua các rãnh mộng, được gia

cố keo và bắn đinh cố định

- Đối với hộc bàn phím: Liên kết các thanh bên và lưng với ván đáy bằng liên kết chốt gia cố keo, thanh khung trước với ván đáy bằng rãnh mộng đơn, các thanh bên, lưng và trước liên kết với nhau bằng vít, mặt trước liên kết với hộc bằng bản lề mở được

Trang 35

- Cửa tủ: Liên kết giữa các thanh ngang và dọc bằng chốt gia cố keo tạo thành khung có rãnh lắp pano cửa

3.3.4 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền cho các chi tiết, bộ phận chịu lực 3.3.4.1 Lựa chọn kích thước

Lựa chọn kích thước là một khâu rất quan trọng trong công việc thiết kế, ngoài việc lựa chọn kích thước sao cho đảm bảo độ bền thì các chi tiết liên kết với nhau phải đảm bảo tính thẩm mĩ, sự hài hòa về kích thước, độ lớn của phần này so với độ lớn của phần khác đều có một tỷ lệ hợp lý để tạo nên một sản phẩm có hình dáng hài hoà cân đối Hơn nữa sản phẩm có kích thước hợp lý sẽ tiết kiệm nguyên liệu, giảm giá thành sản phẩm và khối lượng sản phẩm mà vẫn đảm bảo độ bền sản phẩm

Kích thước nguyên liệu được trình bày trong phụ lục 1

3.3.4.2 Kiểm tra bền cho các chi tiết, bộ phận chịu lực

Để đảm bảo sản phẩm có kết cấu vững chắc, chịu lực tốt thì ta cần phải tính toán và kiểm tra bền cho những chi tiết chịu lực lớn nhất trong điều kiện nguy hiểm nhất Phần lớn tính toán bền cho các chi tiết chịu uốn và chịu nén

Phương pháp kiểm tra bền: Có hai phương pháp kiểm tra tính toán bền cho

các chi tiết, bộ phận chịu lực đó là dựa vào các ứng suất cho phép của vật liệu để tính tiết diện chịu lực, hoặc chọn lựa kích thước tiết diện theo thẩm mỹ và chức năng sau đó kiểm tra bền Để đơn giản trong tính toán chọn kích thước sau đó kiểm tra bền cho các chi tiết và các bộ phận của sản phẩm

* Kiểm tra khả năng chịu uốn của chi tiết

Với kết cấu của bàn làm việc thì chi tiết chịu lực uốn nhiều nhất là tấm mặt bàn Do đó cần phải kiểm tra khả năng chịu uốn của mặt bàn Đối với ván MDF sử dụng trong sản xuất đồ mộc thì:

+ Cường độ chịu uốn nằm khoảng: [σU] = 3300 ÷ 5100 (N/cm2)

+ Cường độ chịu nén khoảng: [σN] = 6000 (N/cm2)

Giả sử khối lượng của các vật đặt lên mặt bàn là 100 kg, lúc này mặt bàn phải chịu tác dụng của một lực là 1000 N

Trang 36

Kích thước của mặt bàn:

B = 750 mm = 75 cm

H = 19 mm = 1,9 cm

L = 1500 mm = 150 cm

Tìm phản lực ở hai đầu của ngàm: NA, NB.

Theo phương trình cân bằng tĩnh, ta có:

M AN B.LP.L/ 2  0

Ng = P/2 = 500 N

Do lực P tác dụng ở giữa dầm nên:

NA = NB = 500 (N) Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét mômen uốn tại mặt cắt giữa dầm:

Trang 37

Mà σu = 37500/45,125 = 831 (N/cm2)

 σu < [σu] = 3300 ÷ 5100 (N/cm2)

Vậy chi tiết dư bền

* Kiểm tra khả năng chịu nén của chi tiết:

Vì sản phẩm được lắp ghép tấm, các ván bên, ván lưng và khung trứớc đều tiếp xúc với mặt sàn cho nên lực nén dọc phân phối đều lên các chi tiết chịu lực Trong các chi tiết chịu lực nén của bàn thì ván ngăn giữa là chi tiết nguy hiểm nhất

Vì vậy cần kiểm tra khả năng chịu nén của ván ngăn giữa

Giả sử ván ngăn giữa chịu 1 tải trọng là 1000 N

Tiết diện của ván ngăn giữa là: Fz = 63,5 × 1,6 = 101,6 (cm2)

Lực dọc tác dụng lên chân bàn NZ được tính như sau:

Trang 38

3.3.5 Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật

3.3.5.1 Cấp chính xác gia công

Theo tiêu chuẩn TOCT6449- 53 của Liên Xô (cũ), có 3 cấp chính xác:

Cấp 1: Dùng trong trường hợp lắp ghép sản phẩm chất lượng cao, có độ

chính xác cao

Cấp 2: Dùng trong sản xuất hàng mộc gia dụng

Cấp 3: Dùng để gia công các chi tiết làm bao bì, hoặc một số chi tiết trong

kiến trúc, xây dựng, giao thông yêu cầu độ chính xác không cao

3.3.5.2 Độ chính xác gia công

Độ chính xác gia công nói lên mức độ phù hợp về hình dạng và kích thước của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ

Độ chính xác gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

- Tính chất của nguyên liệu

- Tình trạng thiết bị máy móc

- Yêu cầu sản phẩm: Kiểu dáng, kết cấu, chất lượng …

- Trình độ tay nghề công nhân

- Dụng cụ đo lường chất lượng

3.3.5.3 Sai số gia công

Sai số gia công là hiệu số chênh lệch giữa hình dáng, kích thước, độ nhẵn bề mặt của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ thiết kế Nếu sai số gia công càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao và ngược lại Sai số gia công được kí hiệu:  Sai số gia công được trình bày trong phụ lục 2

3.3.5.4 Dung sai lắp ghép

Trong sản xuất hàng mộc có tính lắp lẫn nên đòi hỏi phải sử dụng hệ thống dung sai Dung sai trong sản xuất hàng mộc có thể phân biệt dung sai của kích thước tự do và dung sai lắp ghép Dung sai kích thước tự do khác với dung sai lắp ghép, nhưng đều có đặc điểm chung là kích thước gia công càng nhỏ thì dung sai càng bé Dung sai được tính theo từng khoảng kích thước đối với các kích thước lắp ghép, song mang tính chất nghiêm ngặt về chức năng hay về yêu cầu thẩm mỹ, sẽ

Trang 39

có dung sai nghiêm ngặt hơn Dung sai còn được xác định theo cấp chính xác gia công

Thông thường, người ta phân biệt theo 7 chế độ lắp ghép là:

i: Dung sai cho phép (mm)

3.3.5.5 Lượng dư gia công

Lượng dư gia công là lượng gỗ trừ hao cho việc gia công để đạt kích thước,

độ bóng nhẵn sau khi gia công Kí hiệu:’ Để xác định kích thước phôi khi gia công người thiết kế phải chọn trước giá trị ’ và giá trị này được xác định một cách chính xác và có ý thức Lượng dư gia công được xác định bằng công thức:

’= kích thước phôi – kích thước tinh chế

- Từ công thức trên xác định kích thước phôi theo các chiều như sau:

+ Kích thước phôi theo chiều dài:

a’ = a + Δ’a + Kích thước phôi theo chiều rộng:

b’ = b + Δ’b + Kích thước phôi theo chiều dày:

c’ = c + Δ’c Trong đó:

Trang 40

a, b, c: kích thước tinh chế của chi tiết theo chiều dài, rộng, dày

Δ’a, Δ’b, Δ’c: lượng dư gia công của chi tiết theo chiều dài, rộng, dày

- Lượng dư gia công phụ thuộc vào các yếu tố như: loại gỗ, kích thước chi tiết, tính chất công nghệ, độ chính xác của máy móc thiết bị, trình độ tay nghề của công nhân.Trong gia công chi tiết, lượng dư gia công chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của khâu xẻ phôi và khâu bào các mặt Nếu xẻ phôi chính xác, chất lượng bào tốt, lượng dư gia công bé thì tiết kiệm được gỗ và giảm được giá thành sản phẩm Đối với chiều dày ván dăm, ván sợi hoặc ván dán không để lượng dư gia công hoặc để ít vì chúng không qua khâu gia công bào cuốn hoặc bào thẩm mà chỉ qua khâu chà nhám Căn cứ vào chiều dày nguyên liệu cũng như tình trạng máy móc tại nhà máy, lượng dư gia công của các chi tiết được trình bày ở phụ lục 3

3.3.6 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt

3.3.6.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt

Chất lượng bề mặt chi tiết được đánh giá qua độ nhẵn bề mặt chi tiết, độ nhẵn bề mặt phản ánh mức độ mấp mô trên bề mặt được gia công Độ mấp mô bé tức là độ nhẵn cao và ngược lại

Chất lượng bề mặt gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tính chất của gỗ

- Chế độ và nguyên lý cắt gọt

- Độ chính xác của máy và công cụ

- Trình độ tay nghề công nhân

Bàn làm việc là sản phẩm được dùng trong nhà nên yêu cầu độ nhẵn bề mặt

từ G10 trở lên

3.3.6.2 Yêu cầu lắp ráp

Lắp ráp là khâu công nghệ rất quan trọng, nó quyết định chất lượng sản phẩm mộc Sản phẩm mộc có sắc sảo, hoàn hảo hay không phụ thuộc vào khâu lắp ráp Do đó đòi hỏi người lắp ráp phải tinh tế, có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm

để lắp nên một sản phẩm mộc đạt yêu cầu trong một khoảng thời gian ngắn nhất

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w