Năm 1977, Bene và các cộng sự đã đưa ra khái niệm “NLKH là một hệ thống quản lý đất bền vững làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu kể cả cây
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
*****************
ĐỚI ĐỨC THỌ
MÔ TẢ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRANG TRẠI CÀ PHÊ TAM BA TẠI XÃ NGHĨA HƯNG, HUYỆN
CHƯ PẢH, TỈNH GIA LAI
KHÓA LUẬN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
*****************
MÔ TẢ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA TRANG TRẠI CÀ PHÊ TAM BA TẠI XÃ NGHĨA HƯNG, HUYỆN
CHƯ PẢH, TỈNH GIA LAI
KHÓA LUẬN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THẾ PHONG SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỚI ĐỨC THỌ
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 8/2007
Trang 3MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING NONG LAM UNIVERSITY OF HO CHI MINH CITY
FACULTY OF FORESTRY
*****************
DESCRIBING AND ESTIMATING THE ECONOMIC EFFECT OF TAM BA COFFEE FARM AT NGHIA HUNG COMMUNE, CHU PAH DISTRICT, GIA LAI PROVINCE
INSTRUCTOR: TRAN THE PHONG IMPLEMENTED STUDENT: DOI DUC THO
Ho Chi Minh City August/2007
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
Bố, Mẹ và gia đình đã nâng đỡ, nuôi dưỡng tôi nên người
Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TPHCM
Ban chủ nhiệm khoa Lâm Ngiệp trường Đại học Nông Lâm TPHCM
cùng toàn thể thầy cô trong khoa đã tận tình truyền những kiến thức quí
báu trong suốt thời gian học tập
Thầy Trần Thế Phong cán bộ giảng dạy khoa Lâm Nghiệp đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Thầy Lê Huỳnh cán bộ giảng dạy khoa Lâm Nghiệp đã tận tình hướng
dẫn tôi trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Uỷ Ban Nhân Dân huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ trong quá trình tôi thu nhập số liệu
Cán bộ và công nhân trang trại cà phê Tam Ba đã giúp đỡ tận tình, thân
thiện, sẵn sàng hợp tác trong quá trình tôi thu nhập số liệu
Toàn thể lớp DH03LN cùng các bạn thân đã động viên, giúp đỡ trong
quá trình tôi học tập và làm đề tài tốt nghiệp
Trang 5TÓM TẮT
Tên đề tài: “mô tả và đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại cà phê Tam
Ba tại xã Nghĩa Hưng, Huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai”
Đề tài thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Mô tả hệ thống kỹ thuật của trang trại
- Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật về kinh tế, xã hội, môi trường
Để đạt được các mục tiêu trên, việc thu nhập số liệu được áp dụng theo phương pháp phỏng vấn và bảng câu hỏi với câu hỏi bán cấu trúc, sử dụng các công
cụ như sơ đồ 2 mảng, dòng thời gian, lịch mùa vụ, sơ đồ lát cắt đồng thời kết hợp
kỹ năng thúc đẩy để thu nhập những thông tin cần thiết Thông tin thu được được tổng hợp và phân loại theo từng nội dung của đề tài như sau:
- Đặc điểm các cây trồng chính, cách chăm sóc, cách thiết kế trang trại
- Phân tích chi phí và thu nhập của các cây trồng mang lại lợi ích kinh tế chính trong trang trại
- Mức độ hài lòng của người làm công trong trang trại
- Lợi ích mang lại cho cộng đồng khu vực quanh trang trại
- Tác dụng của việc kết hợp các loại cây trồng đến môi trường
Trang 6SUMMARY Title: “Describing and estimating the economic effect of Tam Ba coffee farm
at Nghia Hung commune, Chu Pah district, Gia Lai province“
Title was carried out for taking objects below:
- Describing the technologicol system of the farm
- Estimating the technologicol effects about 3 sides: economy,
environment, social
To get all above objects, I used the method of interviewing with the semi - structured question - table Besides, I used the tools, example: 2 - side map, time - line, seasonal calendar, transects map and facilitating skill to collect information I synthesized and classified the content of tittle as below:
- Character of the main tress, the care and the design of the farm
- Expenses and incomes of the main economic trees on the farm
- Level of satisfy of the farmer on the farm
- The usage of the farm brings to the community around it
- Effect of the mix trees to the environment
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn……… i
Tóm tắt……… ii
Summary……….iii
Mục lục………iv
Danh sách các từ viết tắt……… vi
Danh sách các hình……… ……… vii
Danh sách các bảng……… viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ……… 1
1.1 Đặt vấn đề……… 1
1.2 Mục đích - mục tiêu nghiên cứu……… 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.……… 3
2.1 Khái niệm NLKH……….3
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển trang trại ở nước ta ……… 5
2.3 Trang trại cà phê Tam Ba.……… 6
2.4 Đặc điểm khu vực nghiên cứu……… 7
2.4.1 Điều kiện tự nhiên……… 7
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……… 9
2.4.3 Văn hóa - giáo dục……… 13
Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.……… 16
3.1 Nội dung……… 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu……… 16
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.………19
4.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây trồng trong trang trại.…… 19
4.1.1 Cà phê.……… 19
4.1.2 Tiêu.……… 20
4.1.3 Chôm chôm.……… 21
4.1.4 Nhãn.……… 23
Trang 84.1.5 Sầu riêng.………25
4.1.6 Muồng đen.……….26
4.2 Cách thiết kế trang trại.……… 27
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế.……….29
4.3.1 Cây cà phê.……… 31
4.3.2 Cây tiêu.……… 36
4.3.3 Cây nhãn.……….41
4.3.4 Cây sầu riêng.……… 46
4.3.5 Cây chôm chôm.……… 51
4.4 Đánh giá hiệu quả xã hội.……… 57
4.4.1 Khả năng tạo việc làm của trang trại.……… 57
4.4.2 Mức độ hài lòng của người làm.……….59
4.4.3 Các đóng góp xã hội.……… 59
4.5 Đánh giá hiệu quả môi trường.……… 60
4.5.1 Tác dụng cản gió ……… 60
4.5.2 Tác dụng cản nước mùa mưa.……… 60
4.5.3 Tác dụng giữ đất.……… 61
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.……… 62
5.1 Kết luận.……… 62
5.2 Đề nghị.……… 63
Tài liệu tham khảo……… 64
Phụ lục……… 65
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NLKH: Nông lâm kết hợp
PCARD: Trung tâm nghên cứu và phát triển Nông Lâm nghiệp Philippin
HSCK: Hệ số chiết khấu
ICRAF: Trung tâm nghiên cứu về Nông Lâm kết hợp
NPV: Net present value
BPV: Benefit present value
CPV: Cost present value
LNR: Lợi nhuận ròng
N – LN: Nông - lâm nghiệp
QL – BVR: Quản lý - bảo vệ rừng
UBND: Uỷ ban nhân dân
PCCCR: Phòng cháy chữa cháy rừng
BVTV: Bảo vệ thực vật
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Sơ đồ lát cắt trang trại cà phê Tam Ba
Hình 4.2 Đồ thị giá trị CPV, BPV, NPV 1 ha cà phê sau n năm kinh doanh
Hình 4.3 Đồ thị giá trị CPV, BPV, NPV 1 ha tiêu sau n năm kinh doanh
Hình 4.4 Đồ thị giá trị CPV, BPV, NPV 1 ha nhãn sau n năm kinh doanh
Hình 4.5 Đồ thị giá trị CPV, BPV, NPV 1 ha sầu riêng sau n năm kinh doanh
Hình 4.6 Đồ thị giá trị CPV, BPV, NPV 1 ha chôm chôm sau n năm kinh doanh
Trang 11
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng, diện tích và mức đầu tư trang trại qua các thời kỳ
Bảng 2.2 Diện tích thành phần các cây trồng trong trang trại
Bảng 2.3 Diện tích đất đai cơ cấu (%) theo độ dốc của huyện Chư Pảh
Bảng 4.1 Chi phí và cơ cấu chi phí cho 1 ha cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản
Bảng 4.2 Chi phí và cơ cấu chi phí cho 1 ha cà phê thời kỳ kinh doanh
Bảng 4.3 Năng suất doanh thu cho 1 ha cà phê
Bảng 4.4 Gía trị CPV 1 ha cà phê sau n năm kinh doanh
Bảng 4.5 Gía trị BPV 1 ha cà phê sau n năm kinh doanh
Bảng 4.6 Gía trị NPV 1 ha cà phê sau n năm kinh doanh
Bảng 4.7 Chi phí và cơ cấu chi phí 1 ha tiêu thời kỳ kiến thiết cơ bản
Bảng 4.8 Chi phí và cơ cấu chi phí 1 ha tiêu thời kỳ kinh doanh
Bảng 4.9 Năng suất doanh thu cho 1 ha tiêu
Bảng 4.10 Gía trị CPV 1 ha tiêu sau n năm kinh doanh
Bảng 4.11 Gía trị BPV 1 ha tiêu sau n năm kinh doanh
Bảng 4.12 Gía trị NPV 1 ha tiêu sau n năm kinh doanh
Bảng 4.13 Chi phí và cơ cấu chi phí 1 ha nhãn thời kỳ kiến thiết cơ bản
Bảng 4.14 Chi phí và cơ cấu chi phí cho 1 ha nhãn thời kỳ kinh doanh
Bảng 4.15 Năng suất doanh thu cho 1 ha nhãn
Bảng 4.16 Gía trị CPV 1 ha nhãn sau n năm kinh doanh
Bảng 4.17 Giá trị BPV 1 ha nhãn sau n năm kinh doanh
Bảng 4.18 Gía trị NPV 1 ha nhãn sau n năm kinh doanh
Bảng 4.19 Chi phí và cơ cấu chi phí 1 ha sầu riêng thời kỳ kiến thiết cơ bản
Bảng 4.20 Chi phí và cơ cấu chi phí cho 1 ha sầu riêng thời kỳ kinh doanh
Bảng 4.21 Năng suất doanh thu cho 1 ha sầu riêng
Bảng 4.22 Gía trị CPV 1 ha sầu riêng sau n năm kinh doanh
Bảng 4.23 Giá trị BPV 1 ha sầu riêng sau n năm kinh doanh
Bảng 4.24 Gía trị NPV 1 ha sầu riêng sau n năm kinh doanh
Trang 12Bảng 4.25 Chi phí và cơ cấu chi phí 1 ha chôm chôm thời kỳ kiến thiết cơ bản Bảng 4.26 Chi phí và cơ cấu chi phí cho 1 ha chôm chôm thời kỳ kinh doanh
Bảng 4.27 Năng suất doanh thu cho 1 ha chôm chôm
Bảng 4.28 Gía trị CPV 1 ha chôm chôm sau n năm kinh doanh
Bảng 4.29 Giá trị BPV 1 ha chôm chôm sau n năm kinh doanh
Bảng 4.30 Gía trị NPV 1 ha chôm chôm sau n năm kinh doanh
Trang 13
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, dưới áp lực gia tăng dân số và nhu cầu con người ngày càng cao
về lương thực, thực phẩm, cơ sở hạ tầng, các loại hình dịch vụ thì tài nguyên đất càng trở nên ngày càng quan trọng và dần khan hiếm Từ đó dẫn đến mâu thuẫn giữa đất sản xuất nông – lâm nghiệp và đất phục vụ cho nhu cầu con người như nhà ở, đường xá, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí Việc sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lý, mang lại hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, xã hội, môi trường đã trở thành một vấn đề cấp thiết và làm đau đầu các nhà quản lý Đất
sử dụng cho sản xuất nông – lâm nghiệp ngày càng bị thu hẹp mà hiệu quả từ việc
sử dụng quỹ đất này lại không cao Không những thế, phương thức sản xuất nông nghiệp độc canh đã làm cho sức sản xuất của đất ngày càng giảm theo thời gian: đất bạc màu, rửa trôi, chai sạn, kết von Bài toán đặt ra cho các nhà quản lý, nhà khoa học và cả nhà nông là làm sao trên cùng một diện tích đất phải tối ưu hóa được sức sản xuất của chúng, tức là mang lại lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xã hội
mà vẫn đảm bảo được các yếu tố môi trường
Kỹ thuật NLKH ra đời từ rất lâu và phát triển mạnh trong khoảng hơn hai thập niên gần đây, mà thực chất là việc kết hợp các loài cây trồng trong đó bắt buộc phải có cây lâu năm và có hoặc không có vật nuôi, là giải pháp tốt nhất giải quyết các vấn đề trên
Huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai là một huyện miền núi, người dân chủ yếu canh tác các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu, cacao, cao su với quy
mô từ nông hộ đến trang trại Xây dựng trang trại chính là việc áp dụng các kỹ thuật NLKH mà việc xem xét các điều kiện về kinh tế, xã hội và điều kiện tự nhiên như đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu là rất quan trọng nhằm đảm bảo trang trại đáp
Trang 14ứng được các mục tiêu đặt ra như kinh tế, xã hội, môi trường Trang trại cà phê Tam Ba với quy mô 60 ha được xây dựng từ năm 1995 tại xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai với mục đích mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội cho địa phương đồng thời áp dụng kỹ thuật NLKH nhằm đảm bảo yếu tố môi trường trên diện tích của trang trại Để nhận thấy lợi ích nhiều mặt mà trang trại mang lại, từ
đó làm cơ sở để người dân địa phương cũng như các địa phương khác có điều kiện tương tự tham khảo, học hỏi, nhân rộng Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Lâm nghiệp và bộ môn Trồng rừng tiến hành thực hiện đề tài: “Mô tả và đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại cà phê Tam Ba tại xã Nghĩa Hưng, Huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai”
1.2 Mục đích - Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của việc thực hiện đề tài là nhằm mô tả và đánh giá hiệu quả kinh
tế của trang trại cà phê Tam Ba Từ kết quả thu được, tuỳ thuộc vào từng điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên mà ta có thể áp dụng để nhân rộng kỹ thuật nhằm mang lại lợi ích cho người dân nhất là đối với người dân vùng cao
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả hệ thống kỹ thuật của trang trại
- Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật về kinh tế, xã hội, môi trường
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái niệm NLKH
Từ lúc ra đời của NLKH, các nhà khoa học đã có những nhận định khác nhau và đưa ra những khái niệm khác nhau về NLKH Qua giáo trình “Kỹ thuật Nông Lâm Kết Hợp” của thầy Nguyễn Văn Sở ta sẽ thấy những khái niệm khác nhau đó
Năm 1977, Bene và các cộng sự đã đưa ra khái niệm “NLKH là một hệ thống quản lý đất bền vững làm gia tăng sức sản xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất, và áp dụng các kỹ thật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của dân cư địa phương” Trong khái niệm này, Bene đã nhận định: NLKH là nhằm mục đích quản lý đất bền vững nhằm gia tăng sức sản xuất của đất và phải phù hợp với văn hóa của địa phương Tuy nhiên vẫn chưa phân biệt rõ ràng về các thành phần trong hệ thống (cây rừng cũng là cây lâu năm nhưng lại được sắp xếp thành một nhóm riêng) và mối quan
hệ tác động qua lại giữa các thành phần
Năm 1979, tổ chức PCARD đã đưa ra khái niệm mới về NLKH: “NLKH là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích hợp để tạo các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa phương” Khái niệm trên đã bổ sung thêm khía cạnh quan trọng NLKH đem lại các lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường cho cộng đồng địa phương nhưng cũng chưa phân biệt rõ ràng các thành phần trong hệ thống NLKH Trong khái niệm này thì cây rừng là thành phần không thể thiếu của một hệ thống NLKH Vì vậy, sẽ khó tìm thấy những hệ thống NLKH như vậy trong cộng đồng Việc trồng cây rừng đòi hỏi chi phí trồng, chăm
Trang 16sóc, kỹ thuật cao, thời gian khai thác cây dài, cây rừng cạnh tranh không gian sinh trưởng của các cây hoa màu nên khó áp dụng
Sau khoảng 10 năm phát triển NLKH, các nhà khoa học đã nhận định khá rõ
về các thành phần của hệ thống NLKH Trong 2 khái niệm của Lundgren và Raintree vào năm 1983: “NLKH là tên chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó các cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre, cây ăn quả, cây công nghiệp) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích qui hoạch đất với hoa màu và/hoặc với vật nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian Trong các
hệ thống NLKH có mối tác động qua lại cả về mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa các thành phần của chúng” và khái niệm : “NLKH là một hệ thống sử dụng đất trong
đó phối hợp cây lâu năm với hoa màu và/hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã hội, theo hình thức phối hợp không gian và thời gian, để gia tăng sức sản xuất tổng thể của thực vật trồng và vật nuôi một cách vững bền trên một đơn vị diện tích đất, đặc biệt trong các tình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn” của Nair năm 1987 Qua 2 khái niệm trên đã cho thấy một hệ thống NLKH không nhất thiết là phải có cây rừng mà chỉ cần có cây lâu năm (cây rừng, cây lâu năm, cây ăn trái, cây công nghiệp) là thành phần không thể thiếu của
hệ thống, có tác động tương hỗ với các thành phần khác của hệ thống, góp phần ổn định hệ thống sử dụng đất bền vững đặc biệt là những vùng đất khó khăn như đất dốc dễ xói mòn, đất bạc màu năng suất thấp, đất bị cát xâm lấn
Vào những năm 90 của thế kỉ 20, các nhà khoa học tiếp tục phát triển khái niệm về NLKH NLKH được xây dựng trong nông trại nhỏ trên cơ sở của đặc tính sinh thái của từng địa phương từ đó mới đảm bảo không chỉ các lợi ích kinh tế mà còn cả môi trường Trong 2 khái niệm của Leaky và ICRAF đã cho thấy điều đó:
“NLKH như là các hệ thống quản lý tài nguyên đặt cơ sở trên các đặc tính sinh thái
và năng động nhờ vào sự phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại hay đồng cỏ để làm đa dạng và bền vững sự sản xuất giúp gia tăng các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường của các nông trại nhỏ” (Leaky, 1996) và khái niệm “NLKH là một hệ thống sử dụng đất giới hạn trong các nông trại và được định nghĩa như là một hệ thống quản lý tài nguyên đặt cơ sở trên đặc tính sinh thái và linh động nhờ vào sự
Trang 17phối hợp cây trồng lâu năm vào nông trại hay đồng cỏ để làm đa dạng và bền vững
sự sản xuất cho gia tăng các lợi ích về xã hội, kinh tế, môi trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ đến kinh tế trang trại” (ICRAF, 1997)
Tóm lại, một hệ thống NLKH có các đặc điểm: là một hệ thống xây dựng trên cơ sở sinh thái trong đó kết hợp nhiều loại cây và/hay con trên một đơn vị diện tích theo không gian hay thời gian trong đó có ít nhất một loại cây lâu năm, chúng
có mối tác động qua lại lẫn nhau, tạo ra nhiều sản phẩm
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển trang trại ở nước ta
Trang trại nước ta hình thành từ thời nhà Trần, tiếp tục phát triển thời nhà
Lý, hậu Lê, nhà Nguyễn Tuy nhiên các trang trại chủ yếu nằm trong tay các quý tộc phong kiến, vương hầu, công chúa Lực lượng lao động là nông nô, phạm nhân,
tù binh, người dân nghèo khổ
Đặc biệt thời kì thực dân Pháp đô hộ, chúng thực hiện khai thác thuộc địa làm giàu cho chính quốc, bóc lột sức lao động dân ta với quy mô khắp nước: thành lập 108 đồn điền với diện tích 10.898 ha, quy mô bình quân 100ha/1 đồn điền Chủ yếu là cao su, chè, hồ tiêu, dừa, lúa
Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, những trang trại kiểu tư bản chủ nghĩa đã được nhà nước tịch thu và chuyển thành những nông trường quốc doanh
Thời kì đổi mới kinh tế, trong nông nghiệp có nghị quyết 6 năm 1989 Đảng
đã chỉ ra rằng “Gia đình xã viên trở thành những đơn vị kinh tế tự chủ”, đồng thời luật doanh nghiệp tư nhân cũng được công bố ngày 3/1/1991 Đó là cơ sở để hệ thống trang trại phát triển với tốc độ và quy mô ngày càng cao lớn hơn
Bảng 2.1 Số lượng, diện tích và mức đầu tư trang trại qua các thời kỳ
Năm Số trang trại Diện tích (ha) Đầu tư (triệu đồng)
Trang 18diện tích đất nông nghiệp cao và có truyền thống sản xuất hàng hoá như đồng bằng sông Cửu Long và những vùng trung du miền núi (có nhiều đất trống đồi trọc) hoặc ở các vùng khai hoang lấn biển (như Cồn Ngạn – Giao Thuỷ) thì tốc độ và quy mô phát triển rất nhanh
2.3 Trang trại cà phê Tam Ba
Trang trại cà phê Tam Ba được xây dựng từ năm 1995 với diện tích gần 60
ha nằm trên địa bàn xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Pảh, tỉnh Gia Lai Mục đích chính
là tạo ra hiệu quả kinh tế từ các thành phần cây trồng đã được lựa chọn một cách phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu, môi trường mang lại hiệu quả xã hội cho cộng đồng người dân khu vực lân cận trang trại, tạo ra công ăn việc làm đồng thời bằng việc kết hợp các thành phần cây trồng trong trang trại - là một cách áp dụng kỹ thuật NLKH nhằm làm giảm các tác động xấu do ảnh hưởng của môi trường mang lại trên diện tích trang trại
Các cây trồng mang lại thu nhập chính của trang trại là cà phê và hồ tiêu, các loại cây khác như sầu riêng, nhãn, chôm chôm, muồng đen ngoài việc mang lại một phần thu nhập thì việc đưa chúng vào trồng kết hợp là có tác dụng hạn chế các tác dụng xấu của môi trường như nắng gay gắt vào mùa khô, cản gió, cản nước, cải tạo mặt đất Từ việc xây dựng trang trại, các công trình điện, đường, thuỷ lợi nhằm phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất cũng đã mang lại lợi ích cho cộng đồng người dân khu vục quanh trang trại
Bảng 2.2 Diện tích của các thành phần cây trồng trong trang trại
Loại cây trồng Diện tích (ha)
Cà phê + Nhãn 4
Cà phê + Chôm chôm 3
Cà phê + Sầu riêng 3
Tiêu 7
Ao 1
Trang 192.4 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí
Huyện Chư Phả nằm ở phía tây bắc tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku 16
km, có tổng diện tích tự nhiên là 98.129,7 ha, gồm 14 đơn vị hành chính (13 xã và
1 thị trấn), nằm trên quốc lộ 14 nối liền giữa 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum, nên thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hóa Huyện Chư Pảh có thủy điện Iyaly và cảnh quan thiên nhiên hài hòa, có tiềm năng lớn về phát triển du lịch môi trường sinh thái
Tọa độ địa lý:
Từ 14003’00’’ đến 14023’20’’ vĩ độ Bắc
Từ 107040’00’’đến 107014’20’’ kinh độ Đông
Địa giới
Phía bắc giáp tỉnh Kon Tum
Phía nam giáp thành phố Pleiku và huyện Iagrai tỉnh Gia Lai
Phía đông giáp huyện Đăk Đoa và thành phố Pleiku
Phía tây giáp huyện Iagrai tỉnh Gia Lai và huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum
2.4.1.2 Địa hình – đất đai
Địa hình
Phần lớn diện tích huyện Chư Phả là đất dốc, địa hình ở đây chủ yếu là đất dốc khá phức tạp, dốc và chia cắt trung bình, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Nơi cao nhất là 1.478 m so với mặt nước biển Đồi núi đá cao của huyện bao quanh lòng hồ thủy điện Iyaly giống như “Hồ Ba Bể” của Tây Nguyên Đất đai
Nền địa chất của huyện Chư Pảh chủ yếu là đất Bazan xám phát triển đá mẹ Macma acid
Trang 20Bảng 2.3 Diện tích đất đai cơ cấu (%) theo độ dốc của huyện Chư Pảh
Ký hiệu Độ dốc (0) Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
2.4.1.3 Khí hậu - thủy văn
Do huyện Chư Pảh nằm về phía bắc cao nguyên Pleiku, khí hậu huyện Chư Pảh chịu ảnh hưởng trực tiếp và chi phối sâu sắc của khí hậu Tây Trường Sơn
Nhiệt độ
Nhiệt độ bình quân năm 21,70 C
Nhiệt độ bình quân cao nhất 24,60 C
Nhiệt độ bình quân thấp nhất 19,10 C
Lượng mưa
Lượng mưa bình quân hằng năm 2.280 mm/năm
Lượng mưa thấp nhất 2.130 mm/năm
Lượng mưa cao nhất 4.930 mm/năm
Lượng mưa phân bố theo 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa từ 1.500
mm đến 1.700 mm Tập trung chủ yếu vào tháng 7, 8, 9, chiếm 74% lượng mưa cả năm
Mùa khô kéo dài từ thàng 11 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa từ 500
mm đến 700 mm Các tháng mưa ít nhất là 1, 2, 3, chiếm 31% lượng mưa cả năm Lượng bốc hơi và độ ẩm không khí
Trang 21Lượng bốc hơi trung bình năm 1.400 mm
Lượng bốc hơi lớn nhất 470 mm tập trung vào tháng 1, 2, 3
Lượng bốc hơi thấp nhất 100 mm tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9
Độ ẩm trung bình năm 82%
Độ ẩm cao nhất 92%
Độ ẩm thấp nhất 65%
Nắng
Tổng số giờ nằng bình quân năm 3.744 h/năm
Các tháng có số giờ nắng cao từ tháng 1 đến tháng 3, trung bình 312 h/tháng
Các tháng có số giờ nắng thấp là 10, 11, 4, trung bình đạt 267 h/tháng Gió bão
Huyện Chư Pảh chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
Gió mùa Đông Nam thịnh hành về mùa mưa
Gió mùa Đông Bắc thịnh hành về khô
Huyện Chư Pảh ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, nhưng vào mùa mưa vẫn thường chịu ảnh hưởng gián tiếp nhất là tháng 7 và 8
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Kinh tế
Với diện tích tự nhiên là 89.129,7 ha, dân số là 56.834 người năm 2001 Chư Pảh là huyện tương đối lớn của Gia Lai, song cho đến nay, kinh tế toàn huyện vẫn chủ yếu là N - LN Ngoài ra một số ngành nghề khác đang trên đà phát triển nhất là du lịch, dịch vụ, xây dựng Ngành Lâm nghiệp đang được sự chú trọng đầu
Trang 22tư của tỉnh Đặc biệt là những năm gần đây từ 1997 đến 2002, giá trị sản xuất Lâm nghiệp năm 2001 tăng 30% so với năm 1997 đạt trên 6 tỷ đồng Tổng thu nhập ngân sách hằng năm tăng khoảng 6,9%, riêng năm 2001 đạt 13,5 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người (GDP) ước đạt 5,82 triệu (năm 2001)
2.4.2.2 Dân số lao động
Hiện trạng dân số và đặc điểm phân bố dân cư
Tổng số là 56.834 người thì thành phần dân tộc ở huỵên Chư Pảh gồm: người Kinh có 26.788 người chiếm 47,2%, người Jarai có 25.320 người chiếm 44,5%, người Bahnar có 3.927 người chiếm 6,9% và các dân tộc khác có 710 người chiếm 1,4% Trong đó nam 28.133 và nữ 28.710, tỷ lệ người biết chữ chiếm 82%
Ở Chư Pảh phân bố dân cư theo thành thị là 4.092 người chiếm 7,2%, nông thôn là 52.742 người chiếm 92,8% Tỷ lệ gia tăng dân số là 1,4% (năm 2001) Mức
độ gia tăng dân số của toàn huyện lên xuống theo từng vùng, phản ánh rõ rệt qua những biến chuyển về kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực Hiện nay thì dân số đang có xu hướng giảm, nhưng giảm chưa đồng đều giữa các vùng và chưa phù hợp với sự nghiệp phát triển kimh tế, xã hội của toàn vùng
Sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng đồng bằng, miền núi Khu vực đồng bằng mật độ dân số khoảng 150 - 200 người/km2, khu vực miền núi
7 - 9 người/km2, trong khi đó thị trấn Iya của huyện có mật độ dân số là 2.270 người/km2 Dân số phân bố không đồng đều dẫn đến sự mất cân bằng giữa người lao động và tư liệu sản xuất Đồng thời sự phân bố dân cư ở các vùng nông thôn nhiều nơi còn quá phân tán và rời rạc gây khó khăn cho các dự án quy hoạch phát triển nông nghiệp và sự phân bố trong sản xuất
Cơ cấu phân bố lao động theo ngành nghề
Số người lao động độ tuổi lao động là 29.985 người chiếm 51% dân số, trong đó nam chiếm 56%, nữ chiếm 44% Chất lượng lao động không đồng đều, chủ yếu là nông nghiệp nông thôn chiếm 85%, lâm nghiệp chiếm 1,4%, thương nghiệp chiếm 3,8%, cán bộ công chức chiếm 5,82% và nghề khác chiếm 4%
Trang 23Lực lượng lao động kĩ thuật ngày càng tăng, lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm
tỷ lệ cao Hằng năm số học sinh tốt nghiệp phổ thông chiếm 19% số học sinh toàn tỉnh Đây là lực lượng có khả năng tiếp thu được nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật
Nhìn chung nguồn lao động của huyện khá dồi dào, lực lượng lao động trẻ, nhưng trình độ và chất lượng chưa cao, đa số là chưa được đào tạo đầy đủ và cơ bản
2.4.2.3 Tình hình sản xuất và phương hướng canh tác
Nguồn lao động khá dồi dào và những chuyển biến về kinh tế trong những năm gần đây làm cho tình hình sản xuất phân bố ở nhiều ngành nghề khác nhau nhưng nhìn chung vẫn tập trung chủ yếu vào 2 ngành N - LN
Tình hình sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần đây thì ngành nông nghiệp của toàn huyện phát triển tương đối toàn diện và khá ổn định, nhưng nhìn chung vẫn là các cây trồng chính sau:
Sản xuất lúa nước gồm: Lúa nước một vụ 1.105 ha, lúa nước hai vụ 1.095
ha với năng suất bình quân là 3.850 kg/ha, sản lượng là 8.470 tấn
Diện tích trồng cây hoa màu là 700 ha, sản lượng 2.800 tấn
Diện tích trồng cây công nghiệp là13.226 ha Trong đó cà phê là 8.660 ha, mía là 706 ha, chè là 427 ha, cao su là 3.361 ha, hồ tiêu là 132 ha
Sản xuất nương rẫy là 1.072 ha, năng suất bình quân là 13,5 tạ/ha, sản lượng 1.447 tấn
Trong những năm qua với sự đầu tư về vốn của tỉnh có liên kết nhà máy đường của tỉnh Kon Tum, xây dựng nhà máy chè, nhà máy chế biến cao su, cà phê, ngành trồng trọt bước đầu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng cây công nghiệp
Nhìn chung cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng tích cực, ngành trồng trọt đạt mức tăng trưởng khá và hiệu qủa cao Tuy nhiên giữa các vùng trong huyện sản lượng về lương thực còn chênh lệch lớn, giữa các loài cây trồng phát triển không đồng đều
Trang 24Chăn nuôi
Tuy rằng thị trường tiêu thụ và giá cả có lúc bất ổn nhưng đàn gia súc, gia cầm vẫn được giữ vững Theo số liệu thống kê của huyện thì tổng đàn gia súc 34.412 con trong đó 1.162 con trâu, 1.175 con bò, 21.500 con heo Tổng đàn gia cầm có 64.466 con trong đó 61.366 con gà, 3.100 con vịt, ngan Diện tích nuôi trồng thủy sản 120 ha nhưng quy mô chăn nuôi nhỏ, năng suất thấp
Tình hình sản xuất lâm nghiệp
Theo số liệu thống kê đất đai của huyện có 76.246,8 ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích đất lâm nghiệp và rừng chỉ có 26.985,7 ha rừng tự nhiên và rừng trồng, còn lại 49.261,1 ha là đất trống để trồng lại rừng Công tác lâm sinh trong những năm gần đây chú trọng thực hiện là trồng rừng và nuôi dưỡng rừng, QL - BVR góp phần làm che phủ lớp thảm thực vật và tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động
Việc khai thác chế biến lâm sản nhìn chung đã chấp hành tốt nguyên tắc và thủ tục về quản lý rừng Thời gian qua ngành kiểm lâm đã tham mưu cho chính quyền các cấp có nhiều chủ trương, biện pháp tích cực để QL - BVR nên đã góp phần đáng kể ngăn chặn tệ nạn phá rừng, khai thác lâm sản bừa bãi
Trên diện tích toàn huyện có 4 đơn vị chủ rừng thực hiện chức năng quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng Phần lớn diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao lại cho các đơn vị để thực hiện công tác giao khoán quản lý cho các hộ dân, phần diện tích còn lại các xã quản lý
Tình hình sản xuất lâm nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn đề về giao thông Diện tích đất lâm nghiệp do UBND huyện quản lý lớn không kiểm soát hết, do lực lượng bảo vệ ít, trang thiết bị còn thiếu thốn, mặt khác nhận thức của quần chúng nhân còn hạn chế, địa phương còn nhiều phương thức canh tác lạc hậu nên tình trạng xâm hại rừng vẫn còn xảy ra
Một số ngành khác
Bên cạnh ngành nông nghiệp và lâm nghiệp một số ngành khác đang trên đà phát triển phù hợp với thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: công nghiệp xây dựng, thương nghiệp dịch vụ, công nghiệp dịch vụ
Trang 252.4.2.4 Cơ sở hạ tầng
Giao thông
Huyện Chư Pảh có quốc lộ 14 chạy qua với tổng chiều dài 32 km, hầu hết các xã trong huyện đều có đường ô tô đến trung tâm xã Mật độ đường bộ trên toàn huyện là 1,1 km/km2 Tuy nhiên chất lượng đường giao thông liên xã còn kém, nhất là một số xã vùng sâu
Thủy lợi
Công tác thủy lợi của huyện được chú trọng phát triển nhất là từ khi có hiện tượng Enino Đến nay thì các công trình lớn đã hoàn thành và phát huy tác dụng rất hiệu quả Hồ thủy điện Ialy, Sê San III, ngoài ra còn một số hệ thống sông suối rộng khắp trên địa bàn huyện, đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu cho toàn huyện
2.4.3 Văn hóa – giáo dục
2.4.3.1 Giáo dục và đào tạo
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã được củng cố và phát triển, số lượng học sinh các cấp ngày càng tăng, trong đó phổ thông trung học tăng 10 - 15 %/năm Trình độ dân trí trong nhân dân càng nâng cao rõ rệt Cán bộ kĩ thuật và công nhân lành nghề trong các ngành sản xuất và dịch vụ ngày càng được bổ sung, tăng cả về
số lượng lẫn chất lượng
Toàn huyện có 1 trường phổ thông trung học nội trú, một trường phổ thông trung học, hầu hết các xã có trường tiểu học và giáo dục mầm non, trên 70% thôn làng đã có lớp học cấp một, một số xã có trường phổ thông cơ sở, đa số con em trong độ tuổi được đến trường
Tuy nhiên cơ sở hạ tầng cho giáo dục còn nhiều bất cập, một số trừơng lớp
đã xuống cấp, hư hỏng, đội ngũ giáo viên còn thiếu, chất lượng dạy và học còn thấp
2.4.3.2 Y tế
Cả huyện có một bệnh viện, một trung tâm cấp cứu, hầu hết ở các xã đều có trạm y tế được xây dựng lại mới gần như toàn bộ Tuy nhiên có xã có 2 trạm, bước đầu trang bị tương đối đầy đủ trang thiết bị cho mỗi trạm
Trang 262.4.3.3 Văn hóa thông tin
Hệ thống thông tin đến xã còn thiếu và kém hiệu quả Thông tin từ xã đến các thôn làng hầu như chưa có, điều đó ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như phổ biến cách làm ăn đối với từng người dân trong thôn làng Bên cạnh đó, thì trên địa bàn huyện còn tồn tại một số phong tục tập quán lạc hậu mê tín dị đoan, phần nào ảnh hưởng đến xây dựng nếp sống văn hóa mới ở các cộng đồng dân cư
* Đánh giá chung
Chư Pảh là một huyện chiến lược có vị trí địa lý rất thuận lợi, là huyện có quốc lộ 14 chạy qua trung tâm huyện, diện tích vùng đất này tương đối lớn, cảnh quan thiên nhiên đẹp, rừng đất đa dạng gồm nhiều loại cây, nhiều tầng tán Công tác QL - BVR đã phát huy tốt, nhất là trong công tác phòng cháy chữa cháy rừng Đặc biệt là các khu rừng trồng đã được chú trọng xây dựng các công trình PCCCR ngay từ khi thiết kế trồng rừng
Diện tích rừng tập trung ở các tỉnh đồi núi thường xanh, khả năng phòng hộ tốt Nhưng những năm qua rừng bị tàn phá bởi con người, hầu hết những diện tích rừng tiếp giáp vùng đều bị khai thác và chặt phá và lấn chiếm đất lâm nghiệp còn lại chỉ là những trạng thái đồi núi trọc IA, IB, IC Diện tích rừng giàu, rừng nguyên sinh không còn nhiều, diện tích tự nhiên là rừng trung bình IIIA2, rừng nghèo IIIA1, rừng non IIB, nếu có những diện tích rừng giàu thì chỉ có tập trung ở các vùng giáp giới tỉnh huyện khác và số lượng rất ít
Dân cư trên điạ bàn huyện phần lớn là người dân tộc Jarai và Bahnar, trình
độ dân trí còn thấp, đời sống vật chất và tinh thần còn nhiều thiếu thốn Gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyên truyền vận động các chính sách đường lối của Đảng
và Nhà nước
Về cơ sở, hạ tầng trong những năm qua ngày càng phát triển, hệ thống giao thông được mở rộng, trải nhựa lại toàn quốc lộ 14 trên địa bàn huyện và một số hệ thống đường bộ Đến nay đời sống của người dân tăng, nhưng những vùng nằm trong vùng gần rừng vẫn gặp nhiều khó khăn và họ vẫn sống phụ thuộc vào tài
Trang 27nguyên rừng: khai thác gỗ trái phép, săn bắt động vật rừng, đốt than, phá rừng làm nương rẫy làm giảm diện tích và chất lượng rừng nghiêm trọng
Về cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục thông tin tuyên truyền cũng như các công trình phúc lợi công cộng chậm phát triển do đội ngũ cán bộ vẫn chủ yếu là thế hệ trước mà ít có sự bổ sung, nâng cao trình độ chuyên môn Sự phân bố cán bộ bất hợp lý và phong tục tập quán của người dân còn tồn tại một số điều mê tín dị đoan
Số cán bộ trực thì chỉ có khoảng 2 - 3 y tá, khi gặp một ca cấp cứu thì chỉ làm công tác sơ cứu và chuyển trên tuyến trên lại chậm chạm
Nguồn nhân lực lao động khá dồi dào: nông dân, công nhân, đại học, cao đẳng bổ sung và đáp ứng đủ yêu cầu của người tuyển dụng, các cơ quan nhà nước, các công ty, xí nghiệp Tuy nhiên, những người đạt trình độ đại học, cao đẳng thường lập nghiệp ở các thành phố lớn Cần có những khuyến khích và các ưu đãi đối với nguồn nhân lực này
Về lâm nghiệp, do điều kiện thời tiết khắc nghiệt về mùa khô nóng, nắng kéo dài, độ ẩm không khí thấp cùng với địa hình đồi núi phức tạp, nhiều núi cao dốc lớn nên gặp khó khăn trong công tác lâm sinh Muốn xây dựng vốn rừng cần phải phát triển rừng phù hợp với mục tiêu phòng hộ đầu nguồn, cần xây dựng phương hướng QL - BVR phù hợp đặc điểm tự nhiên, văn hóa, xã hội và đặc điểm lâm sinh lúc đó mới đạt hiệu quả như mong muốn Không những phát huy tốt hiệu quả phòng hộ mà còn ổn định đời sống nhân dân, đặc biệt là những người sống gần rừng, giải quyết công ăn việc làm cho họ là cách tốt nhất hạn chế và đi đến chấm dứt nạn phá rừng
Trang 28Chương 3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm các cây trồng chính, cách chăm sóc, cách thiết kế trang trại
- Phân tích chi phí và thu nhập của các cây trồng mang lại lợi ích kinh tế chính trong trang trại
- Mức độ hài lòng của người làm công trong trang trại
- Lợi ích mang lại cho cộng đồng khu vực quanh trang trại
- Tác dụng của việc kết hợp các loài cây trồng đến môi trường
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài thu nhập số liệu sơ cấp và thứ cấp
- Số liệu thứ cấp được thu thập tại Uỷ Ban Nhân Dân huyện Chư Pảh, trạm khí tượng
- Số liệu sơ cấp được thu nhập bằng các phương pháp sau:
+ Dùng bảng câu hỏi với việc sử dụng câu hỏi bán cấu trúc, sử dụng các công cụ như sơ đồ 2 mảng (thuận lợi và khó khăn), dòng thời gian, lịch mùa vụ, sơ đồ lắt cắt
+ Sử dụng kỹ năng thúc đẩy để lấy thông tin cần thiết
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các tài liệu có liên quan để mô tả đặc điểm của các thành phần cây trồng trong trang trại
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế: phương pháp phân tích gía trị thực hiện tại NPV là một trong nhiều phương pháp thẩm định tài chính thông dụng Mục tiêu của phương pháp phân tích giá trị thật hiện tại là xác định các giá trị thật hiện tại, tại thời điểm của các lợi nhuận ròng sẽ nhận được trong tương lai Lợi nhuận ròng sẽ bằng tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí Nếu phân tích NPV là một
số âm thì công việc sản xuất không hiệu quả kinh tế và không nên áp dụng sản
Trang 29xuất và ngược lại, nếu số dương thì công việc sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế Điều cần thiết là chuyển các thu nhập và chi phí ở các thời điểm khác nhau thành các giá trị hiện tại do chi phí và thu nhập có thể rải rác xuất hiện ở các thời kì khác nhau trong thời gian sản xuất ở tương lai Công việc chuyển thành các giá trị thực hiện tại của chi phí và thu nhập trong tương lai được gọi là chiết khấu + Sử dụng công thức tính NPV để tính hiệu quả kinh tế
+ Giá trị hiện tại của thu nhập BPV (Benefit Present Value):
BPV =
0 (1 )
n
t t
Bt i
+ Giá trị hiện tại của chi phí CPV (Cost Present Value):
CPV =
0 (1 )
n
t t
Ct i
Nếu NPV > 0 thì kinh doanh có lãi
Nếu NPV = 0 thì kinh doanh hoà vốn
Nếu NPV < 0 thì kinh doanh thua lỗ
+ Các số liệu cần có để thực hiện quay hồi vốn hiện tại cho quá trình sản xuất gồm:
Lãi suất đầu tư
Dự tính xuất nhập lượng của một quá trình sản xuất Khi đó tất cả các chi phí và thu nhập trên được chiết khấu về một thời điểm với điều kiện giá công lao động, nguyên vật liệu sản xuất cũng như lượng sản xuất được bán ra đều ước lượng được
Trang 30 Đánh gía hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu: khả năng tạo việc làm, mức độ hài lòng của người làm, các đóng góp xã hội như xây dựng cơ sở hạ tầng điện, đường
- Xử lý số liệu: tổng hợp thông tin từ bảng câu hỏi người làm, người dân
+ Đánh giá hiệu quả môi trường dựa trên cơ sở từ cách thiết kế và qua phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát thực tế Các chỉ tiêu đánh giá là tác dụng cản gió, tác dụng cản bức xạ, tác dụng cản nước mùa mưa
+ Dựa trên tài liệu liên quan
+ Tổng hợp thông tin từ bảng câu hỏi người làm
Trang 31Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÂY CÁC LOÀI TRỒNG
TRONG TRANG TRẠI
4.1.1 Cây cà phê (Cofea arabica)
4.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng – ý nghĩa kinh tế
Cà phê là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao rất được ưa chuộng trên thế giới Hạt chế biến nước uống rất ngon có nhiều tác dụng cho sức khoẻ nếu dùng đúng cách Ngày nay, thân cây cà phê còn có thể tận dụng để lên men làm rượu rất ngon
4.1.1.2 Yêu cầu sinh thái
Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau trong đó đất Bazan là một trong những loại đất rất lý tưởng vì các đặc điểm lý hoá tính tốt và tầng dày của đất Nhiệt độ phù hợp trong khoảng 200 C – 230 C, lượng mưa cần thiết là 1.300
mm – 1.900 mm Ẩm độ trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây cà phê Ánh sáng tán xạ là thích hợp nhất Trồng cà phê tránh nơi gió lạnh, gió nóng, khô vì có hại đến sinh trưởng của cây cà phê, thường trồng thêm hàng cây chắn gió để che chắn gió
4.1.1.3 Trồng và chăm sóc
Giống cà phê được chọn từ những cây khoẻ mạnh, quả to chắc qua nhiều năm Gieo trong bầu, khi đạt 2 - 3 cặp cành thì mang ra trồng Hố được chuẩn bị phân xanh, chuồng sẵn
Cây được trồng vào mùa mưa, sau khi trồng phải che chắn để tránh gió, nắng
Thời gian 2 - 3 năm đầu cây còn nhỏ cần tủ gốc làm cỏ kỹ để bảo vệ cây và tránh sự cạnh tranh
Trang 32Bón phân, làm cỏ, tỉa cành, phun thuốc cần linh động Tuỳ vào từng thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây mà có những hoạt động thích hợp Lượng phân thay đổi qua các năm và ổn định khi cây đi vào thời kỳ kinh doanh Các loại phân thường sử dụng là đạm, lân, kali bón vào đầu mùa mưa và trước khi tưới để đảm bảo phân được hoà tan, tạo điều kiện thuận lợi cho cây hấp thu Tỉa cành khi cây còn nhỏ nhằm tạo cho cây có một thế cây đẹp vững chắc, khi cây lớn thì tạo năng suất cao, ổn định qua các năm
4.1.1.4 Thu hoạch và bảo quản
Cà phê thu được khi quả chuyển từ màu xanh sang màu đỏ Cà phê được thu làm nhiều lần và một lần sau cùng vào cuối vụ khi mà vườn chín trên 90%
Cà sau khi thu xong có thể xay ngay hoặc phơi khô rồi mới xay và chế biến sau
Nếu phơi thì phải đảm bảo quả thực sự khô, tránh tình trạng quả còn ẩm làm phát sinh nấm, ảnh hưởng chất lượng cà phê chế biến sau này
4.1.2 Cây tiêu
4.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng – ý nghĩa kinh tế
Cây tiêu được biết đến như là một cây cho quả có công dụng làm gia vị, không những thế nó còn dùng làm hương liệu và dùng trong y dược rất hiệu quả
Tiêu được trồng từ lâu và rất người dân ưa chuộng (Ân Độ, Indonesia, Brazil, Madagascar, Sri-lanka) vì nó là một cây hoa màu công nghiệp lâu năm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với những hoa màu khác
4.1.2.2 Yêu cầu sinh thái
Tiêu có nguồn gốc ở miền tây nam Ấn Độ có đặc trưng của cây miền nhiệt đới Nhiệt độ thích hợp là từ 250 C - 270 C, khí hậu ẩm ướt, lượng mưa cả năm 2.000 – 3.000 mm Mùa khô ít gay gắt và không kéo dài, cần che rợp vừa phải, tránh nơi gió lớn Tiêu thường trồng ở vùng đất thấp nơi gần xích đạo, tuy nhiên có thể mọc và sinh trưởng bình thường tại nơi có độ cao 0 – 900 m (so với mặt nước biển) với điều kiện là tại các vùng có độ cao trên 300 m, nhiệt độ không khí phải trên 150 C
Trang 33Trồng nọc trước khi trồng tiêu theo vị trí định trước
Khi cây còn nhỏ cần che bóng để tránh bốc thoát hơi nước trong khi bộ rễ của cây chưa hoàn thiện Cần làm cỏ nhiều vào mùa mưa vì cỏ phát triển nhanh và tránh làm tổn thương bộ rễ Công việc cắt tỉa cành cho tiêu đòi hỏi hỹ thuật cao vì vừa phải đảm bảo cây phát triển cân đối vừa phải đảm bảo mang lại năng suất cao,
ổn định trong các năm kinh doanh
Công việc chăm sóc bao gồm tủ gốc, làm cỏ, bón phân tuỳ thuộc vào từng thời kì phát triển của cây mà có cách thực hiện khác nhau
Cần chú ý để phát hiện sâu bệnh kịp thời, tránh lây lan, phát triển Các bệnh thường gặp ở cây tiêu là thối gốc, chết dây, héo nhanh, vàng héo rũ
4.1.2.4 Thu hoạch và bảo quản
Tiêu chín khi màu sắc quả thay đổi từ máu xanh sang đỏ Thu hoạch vào khi trời nắng ráo để tránh hư hại quả Phải đảm bảo thu hoạch quả chín vì như thế mới giữ được hương vị và chất lượng quả
Quả sau khi thu đem phơi khô Quả khô được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
4.1.3 Cây chôm chôm (Nephenium lappacum)
4.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng - ý nghĩa kinh tế
Thành phần dinh dưỡng trên 100 g cho thấy: nước 82,1 g; protein 0,9 g; chất béo 0,3 g; glucoza 2,8 g; fructoza 9,9 g; acid citic 0,31 g; niacin 0,5 g; canxi
15 mg; kali 140 mg; fe 0,1-2,5 g; vitamin C 70 mg; thiamin 0,01 mg; ribotla 0,07
g
Trang 34Quả chôm chôm dùng để ăn tươi, chế biến xirô hoặc đóng hộp, hạt chôm chôm dùng làm nguyên liệu chế biến sôcôla, rễ chôm chôm được nấu trị sốt, lá dùng để đắp lên chỗ sưng và vỏ cây dùng trị bệnh sưng phổi
4.1.3.2 Yêu cầu sinh thái
Chôm chôm là cây ăn quả nhiệt đới trồng thích hợp trong điều kiện nóng
ẩm, lượng mưa hằng năm khoảng 2.000 mm, phân bố đều trong năm là rất tốt Độ
ẩm không khí cũng có ảnh hưởng đến gai quả Không khí khô và gió nhiều trong giai đoạn quả phát triển thì gây mất nước nhanh quả kém chất lượng
Chôm chôm ưa đất thịt pha cát, tầng canh tác dày, giàu dinh dưỡng và thóat nước tốt Độ Ph từ 4,6 - 6,5
4.1.3.3 Trồng và chăm sóc
Chôm chôm được trồng trên líp rộng 8 - 10 m, mương rộng 3 - 4 m, sâu 1 - 1,2 m Sau khi lên líp dùng đất vườn cũ, đất bãi sông, đất ruộng phơi làm thành các
mô rộng 0,6 - 0,8 m, cao 0,3 - 0,5 m
Thời vụ trồng vào đầu mùa mưa
Cách trồng: đào hố giữa các mô đủ kích thước cây con, đặt cây vào và lấp đất lại, cắm cọc, buộc dây cho cây không bị lay, sau đó tưới nước Cần có cây che bóng mát cho cây con vào năm đầu Khoảng cách trồng là 8 x 8 m
Chăm sóc: che bóng cây trong năm đầu để cây cứng cáp, tránh thoát hơi nước
Tưới nước và làm cỏ đảm bảo cây sinh trưởng bình thường
Cắt tỉa cành, tạo dáng cân đối cho cây nhưng phải đảm báo các yêu cầu kỹ thuật
Bón phân nhắm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, cây cần nhiều Đạm và Kali Tùy thuộc vào từng thời kì sinh trưởng của cây và thời tiết mà lượng phân bón cho cây thay đổi Nên bón trước các đợt tưới trong mùa khô và vào đầu mùa mưa nhằm lợi dụng nước để làm tan phân, đạt hiệu quả cao khi cây hấp thu
Các loại phân chủ yếu là: Urê, Lâm Thao, Sunfat Kali,Vôi bột, NPK, hữu
cơ
Chú ý theo dõi tình hình bệnh cây để kịp thời xử lý
Trang 354.1.3.4 Thu hoạch và bảo quản
Căn cứ vào màu sắc để thu hoạch Khi nào vườn quả chín trên 80% thì cho thu hoach đại trà
Bảo quản trong túi nilông, để nơi khô ráo, thoáng mát, râm, ít gió Tốt nhất
là bán ngay sau khi thu hoạch nếu không có điều kiện bảo quản như kho, nhân công
4.1.4 Cây nhãn (Dimocarpus longan)
4.1.4.1 Giá trị dinh dưỡng- ý nghĩa kinh tế
Nhãn là cây ăn qủa có giá trị kinh tế, là một loại cây quí trong tập đoàn cây
ăn quả ở nước ta vì có giá trị dinh dưỡng cao, được các nhà vườn ưa chuộng Cùi nhãn rất giàu chất dinh dưỡng Tổng số hàm lượng đường trong cùi nhãn chiếm 12,38 - 22,55%, trong đó đường Glucoza là 3,85 - 10,16% Tổng số Acid chiếm 0,096 - 0,109% Vitamim C chiếm 43,12 - 163,7 mg/100cùi quả Vitamin K chiếm 196,5 mg/100cùi quả Ngoài ra còn có chất khoáng như Ca, Fe, P đều là những chất bổ cần thiết cho con người
Quả nhãn được dùng để ăn tươi Ngoài ra còn để làm đồ hộp, sấy khô, chế biến thành long nhãn, làm thuốc trong đông y: trị chừng suy nhược thần kinh, chứng sút kém trí nhớ, mất ngủ, hoảng loạn
Cây nhãn dễ trồng, tuổi thọ dài, năng suất cao, thu nhập khá
4.1.4.2 Yêu cầu sinh thái
Nhãn là cây chịu hạn, chịu được ngập úng, chịu được đất chua, đất nghèo dinh dưỡng ở vùng gò đồi và vùng đồng bằng thấp Đất thích hợp nhất để trồng nhãn là đất phù sa nhiều màu, ẩm mát, không bị ngập nước
Nhãn thích hợp ở vùng có nhiệt độ bình quân 200 C trở lên, thời kì hoa nở thì nhiệt độ thích hợp là 200 C - 270 C, lượng mưa hằng năm cần từ 1.300 – 1.600
mm Nhãn cần nhiều ánh sáng nhưng không nên trồng ở nơi quá khô và ánh sáng gay gắt thì cây nhãn sẽ bị ảnh hưởng Ở thời kì cây con nên che bóng cho cây
Trang 364.1.4.3 Trồng và chăm sóc
Cần chuẩn bị đất trồng trước một tháng bao gồm các việc như: làm đất, đào
hố, bón lót Hố được đào với khoảng cách 7 x 7 m hay 6 x 7 m, kích thước hố là 60
rạ giữ ẩm, tưới nước cho cây
Khi cây còn nhỏ khoảng 1 - 2 năm tuổi, cần chú trọng việc che chắn, giữ ẩm
vì lúc này cây còn yếu, khả năng chịu đựng trước ngoại cảnh kém Trồng dặm kịp thời nếu phát hiện có cây chết
Tùy thuộc vào từng thời kỳ và hoàn cảnh mà tiến hành các biện pháp chăm sóc nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất Tiến hành tưới nước, làm cỏ, phun thuốc, tạo hình, cắt bỏ cành nhánh mọc không đúng chỗ, cành khô héo
Bón phân làm 5 lần:
Lần 1 vào đầu tháng 2 lúc cây phân hóa mầm hoa
Lần 2 vào cuối tháng 3 đầu tháng 4 làm cho chùm hoa phát triển tốt, tăng khả năng đậu quả
Lần 3 vào cuối tháng 6 nhằm thúc cho quả to
Lần 4 vào cuối tháng 7 đầu tháng 8, thời kì này quả phát triển nhanh
Lần 5 bón sau khi thu hoạch quả
Cây càng lớn, sản lượng càng cao thì lượng phân bón càng tăng Trong 5 lần bón trên, lần bón vào tháng 2 trước lúc ra hoa và bón sau khi thu hoạch là quan trọng nhất
4.1.4.4 Thu hoạch và bảo quản
Khi chín vỏ quả chuyển từ màu nâu hơi xanh sang màu nâu sáng Vỏ quả xù
xì, hơi dày chuyển sang mọng và nhẵn Bóc quả để xem hạt thấy hạt có màu nâu đen
Trang 37Nên thu hoach vào tạnh ráo Không nên cắt trụi hết cành lá sẽ làm ảnh hưởng đến mầm ngủ ở phía dưới chùm quả, làm mất khả năng nẩy lộc cho vụ sau
Nên để quả thu hoạch nơi khô ráo, thoáng mát
4.1.5 Cây sầu riêng (Durio zibethinus)
4.1.5.1 Giá trị dinh dưỡng – ý nghĩa kinh tế
Phân tích 100 g múi có nước 67 g, năng lượng 124 calo, protein 2,5 g, chất béo 2,5 g, hydrat cacbon 28,3 g, xơ 1,4 g, tro 0,8 g, canxi 20 mg, lân 63 mg, kali
601 mg, thiamin 0,27 mg, vitamin C 37 g, vitamin A 10 IU, do đó quả sầu riêng có nhiều chất bổ, phục hồi sức khỏe rất tốt cho người mới ốm dậy, có tính tráng dương, lọc máu và trừ giun sán
Là loại quả nhiệt đới giàu dinh dưỡng, có hương vị đặc biệt được nguời tiêu dùng ngày càng yêu thích, nên những năm gần đây diện tích trồng sầu riêng ở các nước khu vực Đông Nam Á ngày càng được mở rộng và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị
4.1.5.2 Yêu cầu sinh thái
Là loại cây nhiệt đới điển hình, sinh trưởng tốt
Thích hợp khu vục có lượng mưa hằng năm từ 1.500 mm đến 2.000 mm Sầu riêng phát triển tốt nhất ở đất thịt pha cát hoặc thịt pha sét Đất có tầng dày, giàu chất hữu cơ và thoát nước tốt rất hợp với sầu riêng Không nên trồng sầu riêng
ở đất sét nặng, đất cát, đất thoát nước kém vì rễ cây sầu riêng rất mẫn cảm với ngập úng Gió mạnh có thể làm gẫy cây, gãy cành và rụng qủa
4.1.5.3 Trồng và chăm sóc
Công việc chuẩn bị đất trồng bao gồm làm đất, đào hố, bón lót Hố đào sâu
từ 80 – 100 cm, khoảng cánh 7 x 7 m và bón lót phân chuồng hoặc mùn một năm trước khi trồng
Thời vụ trồng vào đầu mùa mưa, khoảng tháng 5, 6, 7
Không nên trồng sâu Trồng xong nhớ che chắn và cố định cây để giữ ẩm và tránh gió làm gãy cây con
Trang 38Sầu riêng đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc khá cao Chủ yếu là nhu cầu về dinh dưỡng phải đảm bảo, công cắt tỉa cành không tốn bao nhiêu Giữ cây thoáng, loại
bỏ cành khô héo, loại bỏ cành từ gốc đến chiều cao 1,5 m
Lượng phân bón cho cây qua các năm là khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cây Công thức bón ổn định khi cây bước vào thời khì kinh doanh Chú ý, khi cây cho thu quả thì nên tăng lượng phân chuồng, tránh bón KCL
vì dễ làm quả bị sượng, không đạt chất lượng
Sầu riêng dễ bị một số bệnh chính như sâu đục cành, ruồi đục quả, thối chảy
mủ, cháy lá chết ngọn Cần chú ý các biểu hiện của cây để có những biện pháp dập tắt dịch bệnh kịp thời, tránh để lâu, lây lan, khi đó sẽ khó trừ và hại cây rất nhiều
4.1.5.4 Thu hoạch và bảo quản
Thời gian sầu riêng nở hoa đến khi thu hoạch khoảng 4 tháng, từ tháng 4 đến tháng 7 dương lịch Một cây cho quả thời kì sung sức có thể cho 20 đến 70 quả Sầu riêng có thể cho quả 40 - 50 năm Quả thường rụng vào ban đêm và sáng sớm Người thu nhặt quả vào buổi sáng
Sầu riêng chín không giữ được lâu, chỉ trong khoảng một tuần Nếu có điều kiện bảo quản ở nhiệt độ 150 C thì giữ được 3 tuần Vì vậy nên bán ngay sau khi thu hoạch để đảm bảo chất lượng và giữ được hương vị của quả
4.1.6 Cây muồng đen (Cassia siamea)
Cây gỗ cao 15 - 20 m, đường kính 30 - 35 cm, vỏ thân gần nhẵn Cành non
có khía, phủ lông mịn Tán dài, rộng
Lá kép lông chim một lần chẵn, mọc cách, dài 10 - 25 cm, cuống lá dài 2 - 3
cm Lá nhỏ 7 - 15 đôi, hình bầu dục rộng đến bầu dục dài, dài 3 - 7 cm, rộng 1 - 2
cm, đầu tròn hay lõm với một mũi nhọn ngắn, gốc tròn Lá kèm nhỏ, dễ rụng Cụm hoa chuỳ lớn ở đầu cành Lá bắc hình trứng ngược, đầu có mũi nhọn dài Cánh đài
5, hình tròn, dày, không bằng nhau, mặt ngoài phủ lông nhung Cánh tràng màu vàng, hình trứng ngược rộng có móng ngắn Nhị đực 2 chiếc, mở ở đỉnh Bầu phủ lông mịn, vòi nhuỵ nhẵn Quả đậu dẹt, nhẵn lượn sóng theo chiều dọc với những đường nổi lên, dài 20 - 30 cm Hạt 20 - 30, dẹt, hình bầu dục rộng, màu nâu nhạt
Trang 39Cây thích hợp vùng có khí hậu nhiệt đới Cây trung tính thiên về ưa sáng,
ưa đất canxi và bồi tụ trung tính màu mỡ, ẩm ướt Trên đất khô cằn cũng mọc được Cây mọc nhanh, sức nẩy chồi khoẻ 3 - 5 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả Hoa tháng 7 - 12 Quả chín tháng 1 - 4
Muồng đen là cây thuộc họ Đậu nên có khả năng cải tạo đất tốt, cành nhánh phát triển nhanh, dẻo cản nước và gió tốt Cây thích hợp trồng chắn gió, đai hàng rào bảo vệ các hệ thống vườn, trang trại
4.2 CÁCH THIẾT KẾ TRANG TRẠI
Đây là một trang trại rộng lớn với diện tích gần 60 ha, nên người chủ đã thiết kế ngay từ khi bắt đầu xây dựng Toàn bộ các hạng mục đều được tính toán một cách chi tiết và hợp lý với mục đích để trang trại có một cảnh quan phù hợp, thuận tiện cho việc hoạt động của trang trại về lâu dài như việc kết hợp các loại cây trồng, khỏang cách giữa chúng mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật
Các loài cây trồng trong trang trại đều được trồng cùng lúc khi mới bắt đầu xây dựng theo thiết kế sẵn với mục đích rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản đồng thời kết hợp việc chăm sóc các loài cây tiết kiệm công sức, thời gian
Theo không gian, cách sắp xếp các thành phần trong trang trại theo độ dốc
từ trên xuống: cây chắn gió được trồng trên cùng; tiếp theo là sự kết hợp giữa cây
ăn quả như sầu riêng, chôm chôm, nhãn, cà phê, cây chắn gió; kế tiếp là diện tích trồng cà phê, tiêu - thành phần mang lại thu nhập chính cho trang tại, chiếm diện tích lớn nhất; cây chắn gió ở đây là cây muồng đen, được trồng xung quanh và trong trang trại với mục đích phân lô, chắn gió, che nắng, cản nước mưa, giữ đất
ao cá và công trình nhà ở nằm phía dưới nơi tương đối bằng phẳng
* Nhận xét
Qua quá trình tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy trang trại được xây dựng theo kiểu hệ thống nhiều tầng truyền thống mà cụ thể theo kiểu vườn cây công nghiệp: vườn cây công nghiệp là vườn được trồng các loài cây công nghiệp theo hướng thâm canh, thường có diện tích 0,5 đến vài ha Phần lớn diện tích dành cho cây công nghiệp kết hợp với cây đa mục đích để che bóng chắn gió và tận dụng các sản phẩm khác Nhà ở hoặc chuồng trại và vườn rau quả ở nơi thấp hơn, gần hoặc xa
Trang 40vườn nhưng có điều kiện nước hoặc đường đi lại thuận lợi cho sinh hoạt và giao lưu hàng hoá
Ở trang trại cà phê Tam Ba, vườn cây công ngiệp được tạo lập theo theo kiểu nông trại để kinh doanh sản phẩm cây công nghiệp có giá trị cao Kết cấu của vườn thường gồm một tầng cây để sản xuất hàng hoá chính và một tầng cây có ý nghĩa sinh thái phụ trợ:
Tầng cây kinh tế: bao gồm các loài cây cà phê, ở vùng thấp hơn thì trồng hồ tiêu
Tầng cây sinh thái: được trồng để che phủ đất, hạn chế dòng chảy
bề mặt, che bóng, giữ ẩm và điều tiết nước cho cây trồng chính, chắn gió, hàng rào Ở đây cây được sử dụng là cây muồng đen xen cây ăn quả như sầu riêng, chôm chôm, nhãn vừa để phát huy hiệu quả sinh thái, phòng hộ vừa tạo nguồn thu nhập
+ Việc chọn loài cây và bố trí kết hợp
các loài với nhau đã đáp ứng cả 2 nhu
cầu về kinh tế và sinh thái một cách