1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Thiết kế bộ bàn ghế ngoài trời tại công ty PISICO Tam Phước”

57 138 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm TND-07 kết hợp được nhiều tính năng hữu ích của các sản phẩm cùng loại trên thị trường, sản phẩm có thể sử dụng đa dạng với nhiều mục đích khác nhau, phù hợp với nhiều không gia

Trang 1

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

TRỊNH NGỌC ĐẢO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Trang 2

KHOA LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH CHẾ BIẾN LÂM SẢN

Người hướng dẫn: Tiến sĩ Phạm Ngọc Nam Sinh viên thực hiện: Trịnh Ngọc Đảo

Trang 3

Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Nông Lâm, tôi đã được trang bị nhiều kiến thức để chính thức bước vào cuộc sống tự lập, để có được ngày hôm nay tôi hết sức biết ơn Cha, Mẹ tôi là người luôn sát cánh cùng tôi trong suốt chặng đường từ thuở còn thơ cho đến ngày trưởng thành như hôm nay, người mà

đã giúp cho tôi có thể tư đứng vững trên chính đôi chân của mình để có thể bước một cách tự tin vào đời Công ơn ấy chắc chắng sẽ theo tôi trong suốt quảng đời còn lại

Người thứ hai tôi muốn cảm ơn là những thầy cô đã từng vun đáp kiến thức,

là người định hướng cho tôi đi theo con đường đúng đắn tạo dựng một nền tảng cho tôi có thể làm những việc có ích cho bản thân và cho xã hội

Trong đợt thực tập vừa qua tôi đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu, tích luỹ cho bản thân một vốn kiến thức không nhỏ, thành quả này có được

là cũng nhờ sự giúp đỡ, dẫn dắt và chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Ngoc Nam mà tôi có thể hoàn thành tốt đề tài, đồng thời toàn thể ban lãnh đạo, các anh phòng

kỹ thuật cùng toàn thể anh chị công nhân công ty Pisico Tam Phước đã giúp đỡ tôi rất nhiều nên đề tài nghiên cứu của tôi mới hoàn thành được Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Đề tài nghiên cứu “Thiết kế bộ bàn ghế ngoài trời tại công ty PISICO Tam Phước” được tiến hành tại công ty Pisico Tam Phước trong khoảng thời gian từ ngày 10 tháng 3 năm 2007 đến ngày 25 tháng 5 năm 2007 Kết quả đạt được là thiết kế ra bộ sản phẩm bộ bàn ghế TND-07, được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết tính toán trên giấy, thể hiện trên bản vẽ bằng phần mềm autocard và tiến hành sản xuất thực tế tại công ty thực tập Sản phẩm đã được tính toán độ bền và kiểm tra cẩn thận, đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng của công ty Pisico Tam Phước đề ra

Sản phẩm TND-07 kết hợp được nhiều tính năng hữu ích của các sản phẩm cùng loại trên thị trường, sản phẩm có thể sử dụng đa dạng với nhiều mục đích khác nhau, phù hợp với nhiều không gian sinh hoạt, nhưng cũng không kém phần thẩm mỹ và tiện dụng

Tiến độ sản xuất sản phẩm và thực hiện luận văn tốt nghiệp với sự trợ giúp của thầy Phạm Ngọc Nam và toàn thể ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên tại công ty Pisico Tam Phước được tiến hành đúng thời gian quy định, hoàn thành

và nộp đề tài vào ngày 15 tháng 8 năm 2007

Trang 5

Content of thesis show the way to design outdoor tables and chairs in PISICO TAM PHUOC Company They are conducted in PISICO TAM PHUOC Company from 10 of March, 2007 to 25 of May, 2007 The result of thesis is TND-07 which is the name for group of tables and chairs, they are designed base on theory and performed mechanical drawing by Autocard software Then they are produced practically in the trainee company These products are mentioned enduarance and checked carefully, they can make sure quality standard of PISICO TAM PHUOC Company

The TND-07 products combine a lot of useful function of many other products same kind on the market They can be used in many way for different purposes Furthemore, they are not only suitable with many different spaces for living but also very nice and handy

This thesis can not complete well without helping whole-hearted of teacher

Mr Pham Ngoc Nam It is carried out timely and submitted on 15 of August,

2007

Trang 6

Content of thesis show the way to design outdoor tables and chairs in PISICO TAM PHUOC Company They are conducted in PISICO TAM PHUOC Company from 10 of March, 2007 to 25 of May, 2007 The result of thesis is TND-07 which is the name for group of tables and chairs, they are designed base on theory and performed mechanical drawing by Autocard software Then they are produced practically in the trainee company These products are mentioned enduarance and checked carefully, they can make sure quality standard of PISICO TAM PHUOC Company

The TND-07 products combine a lot of useful function of many other products same kind on the market They can be used in many way for different purposes Furthemore, they are not only suitable with many different spaces for living but also very nice and handy

This thesis can not complete well without helping whole-hearted of teacher

Mr Pham Ngoc Nam It is carried out timely and submitted on 15 of August,

2007

Trang 7

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hội nhập như hiện nay, nước ta đứng trước nhiều cơ hội và thách thức Nhiều chính sách về kinh tế được Nhà nước đặt ra nhằm phát triển nền kinh tế đất nước, các tập đoàn tầm cở quốc tế đã xuất hiện ở Việt Nam với trang thiết bị, máy móc nhà xưởng hiện đại Tạo điều kiện rất tốt cho nền công nghiệp nước ta tiếp cận và rút ngắn khoảng cách với nền công nghiệp hiện đại của các nước tiên tiến, ngành công nghiệp chế biến lâm sản cũng không nằm ngoài điều kiện như vậy Việt Nam đã qua lâu rồi thời phong kiến, khi đó con người chỉ biết ăn no, mặc ấm, thời mà sự hưởng thụ được coi là xa xỉ Bây giờ thì khác, nghỉ ngơi và hưởng thụ được coi là cần thiết vì cuộc sống náo nhiệt, hối hả của một nước đang phát triển trong giai đoạn hội nhập như hiện nay Nhiều công

ty, nhà máy đã tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghĩ ngơi ở các khu du lịch nhằm giúp họ hồi phục sức lực sau những ngày tháng làm việc căng thẳng, nhưng như vậy vẫn chưa đủ để con người lấy lại thăng bằng trong công việc vì hằng ngày họ đều phải đi làm, chịu áp lực công việc mỗi ngày, vì vậy mà họ thư giản trong chính tổ ấm của họ nơi mà phần lớn thời gian họ gắng bó trong một ngày cùng người thân Chính vì vậy ngôi nhà không còn đơn thuần là chổ “che mưa, che nắng“ nữa, mà còn phải là một nơi nghĩ ngơi lý tưởng cho một ngày làm việc căng thẳng Khi đó đồ mộc nội thất lại phát huy được thế mạnh của mình, khác với kim loại đồ gỗ có những tính năng đặc biệt, không cứng bằng kim loại nhưng vẫn đem lại sự chắc chắn, không “lạnh” như kim loại mà đồ gỗ mang lại sự ấm cúng cho không khí gia đình, ngoài ra đồ mộc còn không kém phần trang nhã lịch sự, đồng thời còn mang tính hiện đại, trẻ trung khi phối hợp cùng nhưng vật liệu phụ khác Chính vì vậy mà chúng tôi tin là đồ mộc sẽ luôn có chổ đứng trong người sử dụng và sẽ phát triển trong tương lai

Trong quá trình tìm hiểu và học hỏi ở trường Đại Học Nông Lâm, khảo sát ý kiến thầy cô cùng những người có kinh nghiệm trong ngành, chúng tôi quyết

Trang 8

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Với cơ sở lý thuyết đã được đào tạo ở trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, cùng đợt thực tập tại công ty PISICO TAM PHƯỚC Chúng tôi thiết kế ra sản phẩm TND-07 với sự kết hợp nhiều tính năng hữu ích của các sản phẩm cùng loại trên thị trường, sản phẩm có thể sử dụng đa dạng với nhiều mục đích khác nhau, phù hợp với nhiều không gian sinh hoạt ( bàn ăn, bàn ghế uống trà, ngồi thư giản: đọc sách, trò chuyện cùng người thân, bạn bè…) nhưng không kém phần thẩm mỹ và tiện dụng

1.3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

Trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm với kiểu dáng, chủng loại khác nhau

vì thế để tạo được một sản phẩm mộc đẹp và kinh tế phục vụ cho người tiêu dùng đòi hỏi phải thiết kế một cách riêng biệt và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Sản phẩm mộc ngoài trời hiện nay ở nước ta ít phổ biến hơn so với sản phẩm mộc trong nhà, vì phong cách sống của người việt chưa thích nghi với các hoạt động ngoài trời mà trước đây các hoạt động đó họ chỉ thực hiện trong nhà, ở châu Âu hình thành thói quen nghỉ cuối tuần hay diệp lễ hội họ thường đi picnic

dã ngoại ngoài trời hay tổ chức ăn uống, tiệc ngoài trời cùng gia đình mang một không khí thú vị và rất thoải mái không bị bó buộc vào một không gian nhỏ hẹp của căn phòng, lối sống này dần có tầm ảnh hưởng tới người Việt bằng chứng là

ở Việt Nam nhiều nhà, tổ chức xã hội, cơ quan, tập thể đã tổ chức những buổi tiệc ngoài trời mang một phong cách mới lạ nhưng cũng không kém phần trang nhã, lịch sự Nhận thấy sự phát triển không nhỏ của sản phẩm mộc ngoài trời cũng như tính tiện dụng, mẫu mã của nó mà chúng tôi chọn đồ mộc ngoài trời là

đề tài thiết kế

Hiện nay các công ty sản xuất sản phẩm ngoài trời đa số xuất khẩu đi các nước châu Âu, Nhật Bản , Hàn Quốc…nhưng sản phẩm ngoài trời có những đặc điểm riêng mà sản phẩm trong nhà không đáp ứng được Sản phẩm ngoài trời được sử dụng trong các khuôn viên tự nhiên như: khuôn viên sân vườn nhà, công viên, sân thượng và các công trình sử dụng ngoài trời

Do sản phẩm ngoài trời nơi sử dụng chịu ảnh hưởng trực tiếp của ánh nắng,

Trang 9

nấm mốc Vì vậy sản phẩm phải được sử lý thuốc bảo quản cẩn thận và đồng thời phải chọn được nguyên liệu thích hợp cho việc sản xuất Qua tham khảo tính chất

cơ lý và cấu tạo một số loại gỗ, kết hợp với điều kiện nguyên liệu ở công ty thực tập chúng tôi nhận thấy loại nguyên liệu bạch đàn micrô là thích hợp nhất cho việc thực hiện đề tài Bạch đàn micrô xuất xứ từ các nước châu phi, khối lượng riêng lớn, cứng chắc, giá thành 1 m3 tinh chế là 6 triệu Đồng Việt Nam (khoảng

375 USD), gỗ bạch đàn micrô Tính cơ lí tốt, bền và giá cả hợp lý lại có vân thớ, màu sắc đẹp nên mang tính thẩm mỹ cao

Mong muốn với mục đích tạo được một sản phẩm hữu dụng, dễ dàng sản xuất, tiện lợi trong vận chuyển và tiêu dùng nhưng không kém phần thẩm mỹ

Trang 10

Chương 2: TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan về công ty PISICO TAM PHƯỚC

Pisico Tam Phước Là một trong những chi nhánh của công ty Pisico Bình Định chuyên về sản xuất- đầu tư- dịch vụ- xuất nhập khẩu ( gọi tắt là Pisico), năm 1996 tổng công ty Pisico quyết định mở chi nhánh là công ty Pisico ở khu vực phía Nam tại Thủ Đức – TP.HCM nhằm mở rộng thị trường, trong những năm gần đây nhu cầu của thị trường về sản phẩm gỗ tinh chế khá lớn, nhiều khách hàng nước ngoài đã đặt quan hệ thương mại lâu dài với công ty và mua hàng với số lượng lớn Trong khi đó, các xí nghiệp chế biến gỗ của công ty chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, chưa được sự quan tâm đầu tư đúng mức dây chuyền chế biến, nhà xưởng nên chỉ đáp ứng phần nào của thị trường vì thế,

số lượng gỗ và thị phần của công ty đang giảm dần Trước tình hình như thế công

ty đã đưa ra hướng đi khác là thành lập thêm một chi nhánh khác ở khu công nghiệp Đồng An, Bình Dương là công ty Pisico Đồng An nhằm tận dụng các ưu thế của thị trường phía Nam để tiếp nhận các công nghệ mới, thay đổi hệ thống

cơ sở vật chất cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty Sau một thời gian hoạt động tổng công ty nhận thấy khu vực miền nam là một khu vực đầy tiềm năng nên quyết định mở thêm một chi nhánh khác để mở rộng thị phần, năm

2003 thành lập công ty Pisico Tam Phước tại khu công nghiệp Tam Phước thuộc địa phận huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai đây là nơi giao lưu với nhiều khu công nghiệp và các vùng kinh tế quan trọng (Bình Dương, thành phố HCM) thuận tiện trong mua bán và sản xuất

Công ty chế biến gỗ Pisico Tam Phước bắt đầu đi vào hoạt động năm 2003, với diện tích mặt bằng 25.250 m2, với tổng số vốn đầu tư trên 12 tỷ nên xí nghiệp

đã chú trọng đầu tư chuyên sâu vào cơ sở vật chất và dây chuyền thiết bị hiện đại Trong những năm qua, xí nghiệp luôn giữ mối quan hệ với các khách hàng trong nước như: công ty Trường Tài, công ty Minh Thành,…Đồng thời là cơ sở hợp tác gắn bó với xí nghiệp chế biến lâm sản Pisico Đồng An Hướng đi sắp tới

Trang 11

Với đội ngũ công nhân, nhân viên (đa số là người Bình Định) nhiệt tình, đoàn kết và có trình độ đã qua đào tạo, mọi thành viên đang cố gắng xây dựng nên một PISICO TAM PHƯỚC vững mạnh

2.2 Công tác tổ chức công ty PISICO TAM PHƯỚC

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý và sản xuất ở công ty Pisico Tam Phước

2.3 Tình hình hiên nay của công ty

Phó Phòng

TCHC-KD

Trưởng xưởng I Trưởng xưởng II Trưởng xưởng III

Tổ trưởng, tổ phó trong các xưởng

Trang 12

+ Nhân viên văn phòng xưởng: 19 người

+ Công nhân: 511 người

2.3.2 Tình hình nguyên liệu

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất là gỗ bạch đàn micrô, tràm, teak,…trong

đó gỗ tràm được nhập từ các bãi nguyên liệu trong nước, còn gỗ bạch đàn micrô, teak ở nước ngoài nhập về Nguyên liệu nhập về được sử lý sơ chế tại công ty, sau đó mới đưa vào sản xuất tinh chế

2.3.3 Một số sản phẩm của công ty:

Hình 2.2: Bộ bàn ghế tulero

Hình 2.3: Bộ bàn ghế 0212

Trang 13

Hình 2.5: Bộ bàn ghế 0324

Hình 2.6: Bộ bàn ghế 0335

2.4.Khái quát chung về ngành thiết kế

Ra đời từ lâu, ngành thiết kế luôn giữ vai trị quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh, mua bán Theo triết học thì cái củ lâu ngày sẽ bị cái mới hơn thay thế vì thế mà trong các lĩnh vực kinh tế các mặt hàng khi đã không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì đòi hỏi cái mới hơn phải ra đời và đáp ứng được nhu cầu của cuộc sống hiện tại, chính vì vậy mà thiết kế ra đời, thiết kế sao cho thể hiện được tính mới mẽ trong sản phẩm mới, mang tính ưu việt hơn trong sản phẩm củ Không nằm ngoài quy luật đó thì thiết kế hàng mộc cũng như vậy, nhưng sản phẩm mộc cũng có những cái khác thế hiện trong nó, ngoài thể hiện được những cái mới còn kết hợp đựơc những nét cổ điển của những sản phẩm trước Vì vậy mà hàng mộc là sản phẩm đặc biệt vừa mang phong cách hiện đại vừa thể hiện tính cổ điển

Từ xưa, gỗ được đã dùng vào mục đích xây dựng nhà cửa và vật dụng trong

Trang 14

chứ chưa chú trọng nhiều đến kiểu dáng cũng như tính thẩm mĩ, thế kĩ XIX mới được sản xuất trong các xí nghiệp, nhà máy, Công nghiệp chế biến gỗ phát triển mạnh và mang tính đại trà, xuất hiện những nhà chuyên thiết kế sản phẩm mộc, những thiết kế mang phong cách hoa mĩ và tiện dụng hơn cho người tiêu dùng Mãi đến đầu thế kĩ XX, sản phẩm mộc trở nên toàn diện , đa dạng về chủng loại

và kiểu dáng, lúc này thiết kế thật sự mang tính cần thiết, những sản phẩm bây giờ phải toàn diện về mọi mặt thẩm mĩ, tiện dụng, kinh tế, an toàn cho người sử dụng với mọi giới, mọi lứa tuổi

Trang 15

Chương 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung thiết kế

3.1.1 Tiến trình của việc thiết kế: gồm 3 bước

Bước 1: Tìm hiểu mọi mặt về sản phẩm cần thiết kế

-Quan sát các sản phẩm cùng loại: kế thừa những cái tốt nhưng không sao chép, khuôn mẫu máy móc

-Tham khảo ý kiến người tiêu dùng: lựa chọn và tổng hợp các ý kiến

-Tìm hiểu nguồn nguyên liệu sản xuất, vật tư đi kèm: giá thành, nguồn hàng, tính chất cơ lý, tính thẩm mĩ, vận chuyển…

 Tất cả các yếu tố trên phải phù hợp với điều kiện sản xuất của sản phẩm -Thăm dò thị trường tiêu thụ: ai sử dụng, mục đích sử dụng, lấy thông tin từ khách hàng, tham khảo giá sản phẩm cùng loại, môi trường sử dụng

-Nắm vững trang thiết bị sản xuất của công ty sản xuất: sản phẩm phải phù hợp với điều kiện sản xuất của công ty

Bước 2: Tạo đặc điểm, phong cách riêng cho sản phẩm

-Thừa kế những đặc điểm cho là hợp lý của sản phẩm cùng loại

-Lấy ý tưởng từ thiên nhiên, trong cuộc sống tạo sự nhẹ nhàng và thoải mái cho người sử dụng

-Phác thảo lại trên giấy và bản vẽ

-Tham khảo ý kiến người có chuyên môn và người sử dụng

Bước 3: Cải thiện và hoàn thiện sản phẩm

-Cải thiện những chi tiết không thích hợp

-Phác thảo lại bản vẽ một cách hoàn chỉnh

-Tiến hành sản xuất và xem xét lại khi gặp sự cố

-Đảm bảo đúng tiến độ sản xuất

-Sản phẩm được sản xuất song phải được bảo quản và đóng gói cận thận

Trang 16

3.1.2 Những yêu cầu của một sản phẩm mộc

+ Tính thẩm mỹ

- Đây là yêu cầu đầu tiên của một sản phẩm mộc, sản phẩm có gây được ấn

tượng với người sử dụng thì người sử dụng mới đón nhận sản phẩm

- Hình dáng, kích thước phải phù hợp với không gian sử dụng, hoà nhập

được với không gian chung

+ Tính sử dụng

- Sản phẩm có kết cấu đơn giản, dễ sử dụng

- Đảm bảo độ bền cho từng chi tiết và tổng thể sản phẩm

- Sản phẩm phải tận dụng được không gian làm việc và thể hiện được hết

chức năng làm việc của nó

- An toàn cho người sử dụng

+ Tính kinh tế

- Giá cả hợp lý, phù hợp với mọi đối tượng trong và ngoài nước

- Đủ khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Dưa trên cơ sở lý thuyết và tiến hành sản xuất thực tế tại công ty pisico tam

phước Tính toán các thông số kỹ thuật, vẽ mô hình sản phẩm trên khổ giấy A4

tham khảo ý kiến thầy, cô và chuyên gia về ngành để đưa ra sản phẩm thiết kế

3.3 Thiết kế sản phẩm

3.3.1 Khảo sát sản phẩm cùng loại

Hình 3.1 : bộ bàn 4 ghế Osivn Hình 3.2 : bộ Hoa Hoàng

Trang 17

+ Ưu điểm: đơn giản trong kết cấu, kiểu dáng trang nhã, tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng

+ Nhược điểm: sản phẩm tốn nhiều diện tích sử dụng, đường nét chi tiết cứng, không uyển chuyển

Hình 3.3: Bộ bàn ăn Hình 3.4 :bộ bàn gỗ dầu + Ưu điểm: dễ gia công, giá thành hợp lý

+ Nhược điểm: sản phẩm chưa tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng, phức tạp trong kết cấu

* Qua khảo sát ưu, nhược điểm các sản phẩm của một số sản phẩm cùng loại,

chúng tôi tiến hành thiết kế bộ bàn ghế TND-07, với mục đích tổng hợp được những ưu điểm và hạn chế một cách tối đa nhược điểm của sản phẩm cùng loại

Trang 18

hình 3.5: Hình dáng phác thảo của bộ bàn ghế TND-07

+Ưu điểm:

- Kiểu dáng đơn giản, dễ sử dụng

- Tận dụng được không gian hợp lý, có thể sử dụng được nhiều chức năng khác nhau (bàn ăn, bàn ghế uống trà, ngồi trò chuyện…)

3.3.2 Tạo hình dáng sản phẩm:

3.3.2.1 Những căn cứ tạo hình dáng sản phẩm

Khi tạo hình dáng sản phẩm cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 19

o Giá trị thẩm mỹ

o Giá trị sử dụng

o Kết cấu sản phẩm

o Độ bền sản phẩm

o Nguyên liệu thiết kế

 Để hình dáng sản phẩm hài hoà, cân đối cần phải thiết kế bám sát những yêu cầu trên, sản phẩm không những có đường nét sắc sảo, uyển chuyển mà còn phải có độ bền tốt, vì sản phẩm TND-07 được thiết kế nhằm vào mọi đối tượng người sử dụng, có thể sử dụng linh động ngoài trời lẫn trong nhà vì vậy phải thích hợp với nhiều không gian khác nhau Sử dụng trong nhà có thể phủ thêm bên ngoài sản phẩm lớp sơn để tạo thẩm mỹ cao hơn, sử dụng ngoài trời cần quan tâm các tác nhân phá hoại từ môi trường

Do định hướng sản phẩm thiết kế nhằm tiêu thụ trong nước và các nước châu

Âu nên dựa vào chiều cao trung bình của người sử dụng khoảng 1.6-1.7m nên chúng tôi chọn kích thước bao của sản phẩm như sau:

* Các giải pháp liên kết :

Trang 20

-Liên kết bulon lục giác : Liên kết Chân bàn – pát góc mặt bàn

Hình 3.6 : Liên kết bulon lục giác -Liên kết tán cấy lục giác: Liên kết cấy vào chân bàn

Hình 3.7: Tán cấy lục giác -Liên kết vít : Liên kết thanh đỡ nan bàn – nan bàn

Hình 3.8 : Liên kết vít

Trang 21

-Liên kết chốt gỗ: Dùng để gia cố mộng, định vị cho khung bàn

Hình 3.9 : Liên kết chốt

-Liên kết mộng : Liên kết nan bàn – khung bàn, nan ghế - thanh tựa

Hình 3.10 : Liên kết mộng

3.3.2.3 Lựa chọn kích thước và kiểm tra bền

Sản phẩm làm ra phải có đủ độ bền cần thiết, nhưng đồng thời phải tiết kiệm được nguyên liệu sản xuất Qua tham khảo ý kiến của một số kĩ sư trong công ty thực tập, chúng tôi tiến hành lựa chọn quy cách chi tiết và sau đó kiểm tra bền, đến khi nào chi tiết đã đủ bền mà nguyên liệu được chọn là tiết kiệm nhất thì mới

là phương án tối ưu nhất Khi kiểm tra bền ta dựa vào các thông số chịu lực của loại gỗ mà ta chọn làm nguyên liệu thiết kế Nguyên liệu chúng tôi chọn thiết kế

là bạch đàn micrô, bạch đàn micrô có ứng suất uốn tĩnh [σu] = 1523 KG/Cm2, ứng suất nén dọc thớ [σu] =512 KG/Cm2

Theo nguyên tắc kiểm tra bền, chúng tôi chỉ tiến hành kiểm tra những chi tiết tại những vị trí nguy hiểm khi chịu lực, có thể bỏ qua những chi tiết ở vị trí thừa bền khi sử dụng

3.3.2.4 Kiểm tra bền cho bàn TND-07

+ Kiểm tra bền cho nan bàn

Bàn TND-07 được sử dụng với chức năng ngoài uống trà hoặc dùng làm bàn

Trang 22

50KG/người tương đương với tải trọng 2500N đè lên mặt bàn Mặt bàn có tổng cộng 24 nan và 2 khung dọc cộng 2 khung ngang như vậy mỗi nan chịu tương đương một lực là: 100N, tải trọng phân bố đều nên ta coi trọng lực tập trung tại trung điểm của nan bàn và coi nan bàn như một dầm chịu uốn với liên kết ngàm

ở hai đầu

11000

MU -

+

QY

50

Trang 23

ZII = L/2 : M U = 220 x 50 =11000 Nmm

Mặt cắt nguy hiểm nguy hiểm nhất là mặt cắt có momen uốn lớn nhất đối với mặt cắt ngang không đổi nhưng do nan liên kết mộng nên ta kiểm tra tại vị trí mộng do mộng có diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất:

Mu = 3 x 50 = 150 Nmm và Wu= b x h2/ 6 = 208Nmm

 σUmax = MU/ WU = 150 / 208 = 0.72 Nmm

Ứng suất cho phép [σU] = 1523 KG/ cm2

 σUmax ≤ [σU]

=> Vậy: Nan thừa bền

+ kiểm tra bền cho chân bàn

Với tải trọng 50KG/1người thì lực mặt bàn phải chịu là 2500N Giả sử lực phân bố đều thì mỗi chân phải chịu một lực: 625N => Nz = -625N

Trang 24

3.3.2.5 Kiểm tra bền cho ghế TND-07

+ Kiểm tra bền cho chân ghế

Ghế TND-07 là dạng ghế xếp có lưng tựa, chân sau có tác dụng vừa làm chân ghế vừa kéo dài làm lưng tựa nên chiu lực lớn nhất khi một người ngồi lên ghế, như vậy ta chọn chân sau là chân kiểm tra bền Giả sử một người có cân nặng 70KG ngồi trên ghế như vậy ghế phải chịu một lực 700N Do lực phân bố đều nên mỗi chân ghế chịu một lực bằng nhau là: 175N Chân tựa có quy cách: 22 x

60 x 1032 mm

Xét tính chịu uốn của chân ghế:

My = P x a/2 = 175 x 22/2 = 1925 Nmm

Do thanh có độ cong tạo dáng nên xét mặt cắt ngang ở giữa thanh:

Mặt cắt ngang giữa thanh có diện tích F = 22 x 40 =880 mm2

so sánh với ứng suất uốn cho phép [ σu]= 512 KG/cm2

=> [σUmax] ≤ [σu] => chân thừa bền

3.3.3 Tính toán các thông số kĩ thuật

Để đảm bảo chi tiết được gia công một cách chính xác, ta cần chú ý tới các thông số Kĩ thuật, cụ thể là những vấn đề sau:

 Tình trạng máy móc phân xưởng

 Trình độ tay nghề công nhân

 Yêu cầu kĩ thuật sản phẩm

Trang 25

 Dụng cụ đo lường chất lượng

 Từ những cơ sở trên để tính tốn các chỉ tiêu công nghệ

3.3.3.1 Cấp chính xác gia công

Trong sản xuất hàng mộc cấp chính xác gia công được phân thành ba cấp Cấp 1: Dùng trong trường hợp lắp ghép sản phẩm chất lượng cao, có độ chính xác cao

Cấp 2: Dùng trong sản xuất hàng mộc gia dụng

Cấp 3: Dùng để gia công các chi tiết làm bao bì, hoặc một số chi tiết trong kiến trúc, xây dựng, giao thông yêu cầu độ chính xác không cao

3.3.3.2 Độ chính xác gia công và sai số gia công

* Độ chính xác gia công

Độ chính xác gia công nói lên mức độ phù hợp về hình dạng và kích thước của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ

Độ chính xác gia công phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

+ Tính chất của nguyên liệu

+ Tình trạng thiết bị máy móc

+Yêu cầu sản phẩm: Kiểu dáng, kết cấu, chất lượng …

+ Trình độ tay nghề công nhân

+ Dụng cụ đo lường chất lượng

* Sai số gia công

Sai số gia công là hiệu số chênh lệch giữa hình dáng, kích thước, độ nhẵn bề mặt của chi tiết sau khi gia công so với yêu cầu trong bản vẽ thiết kế Nếu sai số gia công càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao và ngược lại Sai số gia công được kí hiệu: δ Trong thiết kế sai số gia công các chi tiết gỗ theo các khoảng kích thước với độ chính xác cấp 2 (theo tiêu chuẩn của Liên Xô củ); sai

số gia công được trình bày trong bảng 1 phần phụ lục

Ghi chú: a:Chiều dày(mm), b:Chiều rộng(mm), c:Chiều dài(mm), δa, δb,δc:Sai

số gia công theo chiều dày, rộng, dài

3.3.3.3 Dung sai lắp ghép

Dung sai trong sản xuất hàng mộc có thể phân biệt dung sai của kích thước tự

Trang 26

bé Dung sai được tính theo từng khoảng kích thước đối với các kích thước lắp ghép, song mang tính chất nghiêm ngặt về chức năng hay về yêu cầu thẩm mỹ, sẽ

có dung sai nghiêm ngặt hơn Dung sai còn được xác định theo cấp chính xác gia công

Thông thường, người ta phân biệt theo 7 chế độ lắp ghép là:

i : Dung sai cho phép (mm)

3.3.3.4 Lượng dư gia công

Lượng dư gia công là lượng gỗ trừ hao cho việc gia công để đạt kích thước, độ bóng nhẵn sau khi gia công Kí hiệu: ’ Để xác định kích thước phôi khi gia công người thiết kế phải chọn trước giá trị ’ và giá trị này được xác định một cách chính xác và có ý thức Lượng dư gia công được xác định bằng công thức sau:

Δ’ = kích thước phôi – kích thước tinh chế

Từ công thức trên xác định kích thước phôi theo các chiều như sau:

- Kích thước phôi theo chiều dày: a’ = a + Δ’a

- Kích thước phôi theo chiều rộng: b’ = b + Δ’b

- Kích thước phôi theo chiều dài: c’ = c + Δ’c

Trong đó: a, b, c : kích thước tinh chế của chi tiết theo chiều dày, rộng, dài Δ’a, Δ’b, Δ’c : lượng dư gia công của chi tiết theo chiều dày, rộng, dài

Trang 27

- Loại gỗ

- Kích thước gia công

- Tính chất công nghệ

- Độ chính xác của máy móc thiết bị

- Trình độ tay nghề của công nhân

Trong gia công chi tiết, lượng dư gia công chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của khâu xẻ phôi và khâu bào các mặt Nếu xẻ phôi chính xác, chất lượng bào tốt, lượng dư gia công bé thì tiết kiệm được gỗ và giảm được giá thành sản phẩm Trong thực tế sản xuất thì người ta lấy lượng dư gia công theo kinh nghiệm Nhưng trong phần thiết kế tính toán chọn lượng dư gia công theo quy định của cục Lâm Nghiệp số 10/LNSX ngày 08/02/1971 cho phép ta lấy lượng dư gia công như sau:

- Lượng dư lấy theo chiều dài (15 ÷ 20) mm

- Lượng dư lấy theo chiều dày và chiều rộng:

+ Từ 50 mm trở xuống lấy lượng dư là: (3 ÷ 5)mm

+ Từ ( 60 ÷ 90 ) mm lấy lượng dư là: (5 ÷ 7)mm

+ Từ 100 mm trở lên lấy lượng dư là : (7 ÷ 15) mm

+ Nếu chi tiết có chiều dài hơn 1500 mm hoặc gỗ có độ ẩm cao có thể lấy nhiều hơn quy định

+ Gỗ cong vênh nhiều cho phép lấy cao hơn quy định

Đối với chiều dày ván dăm hoặc ván dán không để lượng dư gia công hoặc để ít

vì không qua khâu gia công bào cuốn hoặc bào thẩm mà chỉ qua khâu chà nhám Lượng dư gia công của các chi tiết được trình bày ở bảng 02 phần phụ lục

3.3.4 Yêu cầu lắp ráp và trang sức bề mặt

3.3.4.1 Yêu cầu độ nhẵn bề mặt

Chất lượng bề mặt chi tiết được đánh giá qua độ nhẵn bề mặt chi tiết, độ nhẵn

bề mặt phản ánh mức độ mấp mô trên bề mặt được gia công Độ mấp mô bé tức

là độ nhẵn cao và ngược lại Chất lượng bề mặt gia công phụ thuộc vào các yếu

tố sau:

Trang 28

- Độ chính xác của máy và công cụ

- Trình độ tay nghề công nhân

3.3.4.2 Yêu cầu lắp ráp

Lắp ráp là khâu công nghệ rất quan trọng, nó quyết định chất lượng sản phẩm mộc Sản phẩm mộc có sắc sảo, hoàn hảo hay không phụ thuộc vào khâu lắp ráp

Do đó đòi hỏi người lắp ráp phải tinh tế, có tay nghề cao, kinh nghiệm lâu năm

để lắp nên một sản phẩm mộc đạt yêu cầu trong một khoảng thời gian ngắn nhất

Để quá trình lắp ráp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Các chi tiết phải gia công với độ chính xác cao để khi lắp vào thì các chi tiết khớp với nhau, đảm bảo độ song song, vuông góc

- Các lỗ, chốt, vít phải đúng góc độ, khoảng cách quy định

- Màu sắc của các chi tiết phải tương đồng với nhau

- Các chi tiết lắp ghép không được nứt, tét, cong vênh

3.3.4.3 Yêu cầu trang sức bề mặt

Đây là khâu cuối cùng của quá trình gia công sản phẩm, nó có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa bảo vệ bề mặt gỗ để ngăn cách sự phá hoại của môi trường đồng thời làm tăng thêm giá trị thẩm mỹ của sản phẩm và phù hợp với giá trị kinh tế

mà nó mang lại Giá trị kinh tế của sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào nguyên liệu gỗ mà còn phụ thuộc vào chất lượng trang sức bề mặt của sản phẩm Nếu chọn loại nguyên liệu gỗ phù hợp với chức năng sử dụng sản phẩm mộc và chọn giải pháp trang sức hợp lý thì sẽ nâng cao được giá trị của sản phẩm và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm

Đối với gỗ tự nhiên có vân thớ đẹp thì trang sức nhằm tôn vinh thêm vẻ đẹp tự nhiên của vân thớ gỗ bằng phương pháp trang sức hở

Đối với gỗ tự nhiên có vân thớ không đẹp, bề mặt gỗ có nhiều khuyết tật nhỏ thì chọn phương pháp trang sức kín nghĩa là tạo một lớp mặt giả cho loại gỗ này bằng cách lớp lên mặt gỗ này các loại giấy in vân hoặc dán ván veneer, sơn phủ lên bề mặt gốc một lớp màng mỏng của các loại sơn để che phủ bề mặt gốc Các phương pháp trên tuỳ theo yêu cầu của sản phẩm mà chọn loại trang sức cho phù

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị kim Anh (2005)- Thiết kế bàn ghế đa năng KA-05 tại công ty VYFACO, luận văn tốt nghiệp- Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bàn ghế đa năng KA-05 tại công ty VYFACO
Tác giả: Nguyễn Thị kim Anh
Năm: 2005
2. TS.Hoàng Thị Thanh Hương (2006), Công nghệ chất phủ bề mặt gỗ, Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chất phủ bề mặt gỗ
Tác giả: TS.Hoàng Thị Thanh Hương
Năm: 2006
3. TS. Hoàng Thị Thanh Hương (2006)- Nguyên lý thiết kế sản phẩm mộc, Trường Đại Học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thiết kế sản phẩm mộc
Tác giả: TS. Hoàng Thị Thanh Hương
Năm: 2006
4. Ts.Nguyễn Hữu Lộc (2005) - sử dụng autocard 2000 (2D,3D), Nhà Xuất Bản Tổng Hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: sử dụng autocard 2000 (2D,3D)
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Tổng Hợp TP.HCM
5. Ts. Phạm Ngọc Nam (2002)- kết cấu gỗ, trường đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết cấu gỗ
Tác giả: Ts. Phạm Ngọc Nam
Năm: 2002
6. Hoàng Nguyên (1980) - Máy thiết bị gia công gỗ, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Máy thiết bị gia công gỗ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội
7. Trần Hợp – Nguyễn Hoàng Đảng (1990) - cây gỗ trong kinh doanh, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: cây gỗ trong kinh doanh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
8. Ts. Phạm Ngọc Nam - Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2005)- Khoa học gỗ, Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học gỗ
Tác giả: Ts. Phạm Ngọc Nam - Ths. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp
Năm: 2005
9. Đỗ Hữu Toàn – Nguyễn Hoàng Phong ( 2001) - Bài giảng sức bền vật liệu, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sức bền vật liệu
10. Công Ty TNHH Minh Thành, Danh sách vật tư đi kèm Khác
11. Công Ty Pisico Tam Phước, Bản thông số kỹ thuật sản phẩm Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w