1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 PHƯỜNG AN LẠC QUẬN BÌNH TÂN TPHCM

83 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết cho phường An Lạc là vấn đề cần thiết và cấp bách trong công tác quản lý Nhà nước về Đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT

ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 PHƯỜNG AN LẠC - QUẬN BÌNH TÂN - TPHCM

LỚP : DH03QL KHÓA : 2003 - 2007

-TP Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2007-

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN QUY HOẠCH

NGUYỄN THỊ NGỌC QUỲNH

“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT

ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 PHƯỜNG AN LẠC - QUẬN BÌNH TÂN – TPHCM”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Duy Hùng (Trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh)

Ký tên

- Tháng 07 năm 2007 -

Trang 3

Lời cảm ơn

Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Duy Hùng – Giáo viên hướng dẫn – Khoa Quản lý Đất đai và Thị trường bất động sản – Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng với quý thầy cô khoa Quản lý Đất đai và Thị trường bất động sản đã tận tình truyền đạt và giảng dạy cho em những kiến thức quý báu khi em còn học ở trường

Và cuối cùng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Phòng Kế hoạch – Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Bình Tân, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Uỷ ban nhân dân phường An Lạc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp của em chưa thật sự hoàn thiện, mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo này có thể hoàn chỉnh hơn

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh, khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,

trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2007 Đề tài:

“Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng 2020 phường

An Lạc - quận Bình Tân – thành phố Hồ Chí Minh”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Duy Hùng

Phường An Lạc là phường nằm ở phía Đông Nam quận Bình Tân, cách trung tâm quận khoảng 2 km Tổng diện tích tự nhiên toàn phường là 484,35 ha Trong đó, đất nông nghiệp là 183,14 ha chiếm 37,81% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp chiếm 62,19% diện tích tự nhiên với 301,21 ha Quy mô dân số toàn phường là 32.132 người, mật độ dân số trung bình là 6.634 người/km2 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thay đổi cơ chế, chính sách kinh tế đã tác động rất lớn đến tình hình quản lý cũng như sử dụng đất trên địa bàn Phường

Vì vậy, việc thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết cho phường An Lạc là vấn đề cần thiết và cấp bách trong công tác quản lý Nhà nước về Đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững về mọi mặt

Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế -

xã hội, hiện trạng sử dụng đất, căn cứ các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Phường, dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượng đất đai…phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của phường được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành kinh tế, đạt hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường Trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho từng mục đích sử dụng trên địa bàn An Lạc đến năm 2010 được điều chỉnh theo phương án:

Nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 110,82 ha (chiếm 22,88% diện tích tự

nhiên), giảm 72,32 ha so với hiện trạng 2006, cụ thể như sau:

● Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 81,52 ha chiếm 73,56% diện tích đất nông nghiệp, giảm 57,03 ha so với hiện trạng;

● Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 29,30 ha chiếm 26,44% diện tích đất nông nghiệp, giảm 15,29 ha

Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 373,53 ha (chiếm 77,12% diện tích

tự nhiên), tăng 72,32 ha so với hiện trạng 2006, cụ thể có diện tích như sau:

● Diện tích đất ở đô thị là 125,72 ha chiếm 33,66% diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 32,11 ha;

● Diện tích đất chuyên dùng là 245,91 ha chiếm 65,83% diện tích đất phi nông nghiệp, tăng 40,21 ha;

Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,69 ha và đất nghĩa trang, nghĩa địa là 1,21

ha không thay đổi so với hiện trạng năm 2006

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Trang tóm tắt

Danh sách các bảng biểu

Danh sách các hình

Danh sách các chữ viết tắt

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 3

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 4

I.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 4

I.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN 4

I.3.1 Nội dung 4

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 5

I.3.3 Quy trình thực hiện 5

I.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 5

I.4.1 Hệ thống bản đồ 5

I.4.2 Tài liệu 5

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

II.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI PHƯỜNG AN LẠC, QUẬN BÌNH TÂN 6

II.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 6

II.1.2 Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội 9

II.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI - TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 17

II.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường An Lạc 17

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 21

II.2.3 Biến động sử dụng đất 27

II.2.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất 28

II.2.5 Tiềm năng đất đai 29

Trang 6

II.3 QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT PHƯỜNG AN LẠC - QUẬN BÌNH

TÂN ĐẾN NĂM 2010 ĐỊNH HƯỚNG 2020 31

II.3.1 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 31

II.3.2 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 44

II.3.3 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2010 45

II.3.4 Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 56

KẾT LUẬN 59

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG - BIỂU – SƠ ĐỒ - BẢN ĐỒ

A/ DANH SÁCH CÁC BẢNG:

Bảng II.1 Hiện trạng dân số phường An Lạc 11

Bảng II.2 Các tuyến đường chính của phường An Lạc 13

Bảng II.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 21

Bảng II.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2006 22

Bảng II.5 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2006 23

Bảng II.6 Biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2006 28

Bảng II.7 Chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất phi nông nghiệp 29

Bảng II.8 So sánh diện tích, cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010 theo 2 phương án của phường An Lạc – quận Bình Tân 36

Bảng II.9 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính đến năm 2010 37

Bảng II.10 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2010 40

Bảng II.11 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp đến năm 2010 41

Bảng II.12 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đến năm 2010 43

Bảng II.13 Diện tích đất phải thu hồi đến năm 2010 44

Bảng II.14 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính đến năm 2020 44

Bảng II.15 Chỉ tiêu sử dụng đất từng năm kế hoạch 46

Bảng II.16 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính đến năm 2007 47

Bảng II.17 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng giai đoạn 2006 - 2007 48

Bảng II.18 Diện tích đất cần thu hồi giai đoạn 2006 – 2007 48

Bảng II.19 Các công trình dự kiến thực hiện giai đoạn 2006 – 2007 49

Bảng II.20 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính đến năm 2008 50

Trang 8

Bảng II.22 Diện tích đất cần thu hồi giai đoạn 2007 – 2008 51

Bảng II.23 Các công trình dự kiến thực hiện giai đoạn 2007 – 2008 51

Bảng II.24 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính đến năm 2009 52

Bảng II.25 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng giai đoạn 2008 – 2009 52

Bảng II.26 Diện tích đất cần thu hồi giai đoạn 2008 – 2009 53

Bảng II.27 Các công trình dự kiến thực hiện giai đoạn 2008 – 2009 53

Bảng II.28 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính đến năm 2010 54

Bảng II.29 Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng giai đoạn 2009 – 2010 54

Bảng II.30 Diện tích đất cần thu hồi giai đoạn 2009 – 2010 54

Bảng II.31 Các công trình dự kiến thực hiện giai đoạn 2009 – 2010 55

Bảng II.32 Cân đối tài chính thu - chi từ đất 56

B/ DANH SÁCH CÁC BIỂU Biểu đồ II.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 22

Biểu đồ II.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2006 24

Biểu đồ II.3 Chỉ tiêu sử dụng từng loại đất giai đoạn 2007 – 2010 49

C/ DANH SÁCH SƠ ĐỒ - BẢN ĐỒ

Sơ đồ vị trí phường An Lạc – quận Bình Tân;

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2006 phường An Lạc – quận Bình Tân;

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 định hướng 2020 phường An Lạc – quận Bình Tân;

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở đến năm 2010 phường An Lạc – quận Bình Tân; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng đến năm 2010 phường An Lạc – quận Bình Tân;

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TPHCM : Thành Phố Hồ Chí Minh;

QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất;

QH – KHSDĐ : Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

QHSDĐĐ : Quy hoạch sử dụng đất đai;

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

CTSN : Công trình sự nghiệp;

GDĐT : Giáo dục đào tạo;

NLTT : Năng lượng truyền thông;

TDTT : Thể dục thể thao;

Cty TNHH–SX–TM : Công ty trách nhiệm hữu hạn, sản xuất, thương mại; Cụm CN–TTCNDC : Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dân cư;

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai được xem là một trong ba nguồn lực đầu vào cơ bản của nền kinh tế, là tài nguyên có hạn, có vị trí cố định trong không gian, vô định về thời gian tồn tại gắn với hoạt động của con người và có tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái

Với tầm quan trọng đặc biệt nên Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ban hành các văn bản luật và văn bản dưới luật nhằm làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất có tính pháp lý, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế – xã hội Điều 18, Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 ghi rõ:

“Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và Pháp luật đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả”

Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được ghi tại Khoản 02 Điều 06 Luật Đất đai năm 2003 Nội dung quy hoạch sử dụng đất; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đã được quy định tại các Điều 23, 25, 26, 27 của Luật Đất đai năm 2003

Nhằm cụ thể hơn nhiệm vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai

đã dành toàn bộ Chương III, gồm 18 điều (Từ Điều 12 đến Điều 29) quy định chi tiết

về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Căn cứ Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29 tháng 10 năm

2004, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày

01 tháng 11 năm 2004 hướng dẫn việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày

29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ và Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004, quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã – phường là một trong bốn loại hình quy hoạch sử dụng đất đai Đây là loại hình quy hoạch cấp vi mô, là khâu cuối của hệ thống quy hoạch sử dụng đất Kết quả của quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã – phường là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài; để tiến hành khoanh vùng đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự thay đổi cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội đã và đang tác động làm biến đổi nhiều vùng rộng lớn trên toàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và toàn quốc nói chung Quận Bình Tân là một trong những quận ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở cửa ngõ ra vào, đặc biệt có lợi thế về giao thông Đây sẽ là nơi thực hiện các dự án chiến lược của thành phố Hồ Chí Minh thay cho các quận nội thành hiện đang quá tải về đất đai Vì vậy, việc thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã - phường cho quận Bình Tân là vấn đề cần thiết và cấp bách trong công tác Quản lý Nhà nước về Đất đai nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững về mọi mặt

Quận Bình Tân mới được hình thành trên diện tích tự nhiên của các xã Bình Hưng Hòa, Bình Trị Đông, Tân Tạo, thị trấn An Lạc và một phần của huyện Bình

Trang 11

Chánh theo Nghị định 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ Quận có tất

cả 10 phường An Lạc là phường nằm ở phía Đông Nam quận Bình Tân, được tách ra

từ thị trấn An Lạc cũ với tổng diện tích tự nhin là 484,35 ha Phường nằm cách trung tâm quận khoảng 2 km về phía Nam Từ ngày thành lập đến nay, Phường đã có nhiều thay đổi đáng chú ý Tuy nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường vẫn chưa cân đối, quỹ đất của phường An Lạc vẫn chưa được sử dụng hợp lý

và hiệu quả Vì thế, vấn đề cần thiết và cấp bách đặt ra là phải điều hòa được mối quan

hệ giữa việc khai thác, sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội với việc sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái thông qua việc thực hiện công tác quy hoạch

sử dụng đất chi tiết cho phường An Lạc

Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự chấp thuận của Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản trường Đại học Nông Lâm TPHCM, Sở Tài nguyên & Môi trường Tp Hồ Chí Minh, Phòng Tài nguyên & Môi trường quận Bình Tân, UBND quận Bình Tân, UBND phường An Lạc và sự hướng dẫn của thầy Trần Duy Hùng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp “Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và định hướng đến 2020 phường An Lạc – quận Bình Tân – TPHCM”

● Làm căn cứ pháp lý để Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất hay chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Pháp luật

● Tạo ra cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường

● Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phải đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất và phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, Quận Bình Tân

● Phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc Quản lý Nhà nước về Đất đai

● Thực hiện đúng quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2004

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ diện tích tự nhiên của phường An Lạc theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ là 484,35 ha

Trang 12

Mục đích sử dụng đất trong hiện tại và tương lai nhằm đề xuất các biện pháp tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai có hiệu quả nhất

Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu: phường An Lạc - quận Bình Tân – Tp Hồ Chí Minh Thời gian thực hiện: 04 tháng

Trang 13

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học

I.1.1.1 Các khái niệm

● Đất đai: là phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố thổ

quyển, thạch quyển, sinh quyển, khí quyển và thủy quyển Trong vùng đất đó còn bao gồm các hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và cả triển vọng trong tương lai

● Quy hoạch: là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động

phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức

● Quy hoạch sử dụng đất:

Về mặt bản chất, quy hoạch sử dụng đất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong đó cần tìm hiểu:

- Tính kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;

- Tính kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…

- Tính pháp chế: xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng, quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và các tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường

Tính đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định

Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng

Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả ba lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường

Trang 14

Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân

I.1.1.2 Các nguyên tắc trong quy hoạch

Chấp hành các quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, củng cố và hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất

Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng (trong đó ưu tiên ngành nông nghiệp)

Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ

sở các phương pháp quản lý tiên tiến, để nâng cao độ màu mỡ của đất, nâng cao trình

độ canh tác và hiệu suất sử dụng máy móc

Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm vụ, kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sản xuất cụ thể

Phải tính đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cho từng vùng, từng xí nghiệp, từng đơn vị sử dụng đất

I.1.2 Cơ sở pháp lý

1 Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;

2 Luật Đất đai ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;

3 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ

về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;

4 Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ;

5 Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

6 Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

7 Kế hoạch số 4595/UB-ĐT ngày 06 tháng 08 năm 2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về kế hoạch lập và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Hiện nay, công tác quy hoạch sử dụng đất phần lớn đã được triển khai thực hiện

ở khắp các tỉnh thành trong cả nước nhưng tính khả thi chưa cao, tầm chiến lược lâu dài còn hạn chế và vẫn tồn tại nhiều bất cập trong công tác tổ chức thực hiện ở địa phương

Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, năm

2003 UBND thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo lập quy hoạch sử dụng đất của Thành phố đến năm 2010 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1060/2004/QĐ-TTg ngày 04/10/2004

Trang 15

Toàn thành phố đã thực hiện xong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và có văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM cho 15/24 quận, huyện

Cụ thể là các quận, huyện sau: quận 1, quận 2, quận 3, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận Phú Nhuận, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Bình Tân, quận Thủ Đức, huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi và huyện Cần Giờ Trong đó, có 14/15 quận, huyện

đã thông qua Hội Đồng Nhân Dân cấp Thành phố

Các quận 1, 2, 6, 8, Bình Thạnh, Phú Nhuận và huyện Củ Chi đã hoàn tất quy hoạch sử dụng đất chi tiết và đã có văn bản thẩm định của Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM (tổng cộng có 87 xã, phường, thị trấn) Trong đó có 71 xã, phường, thị trấn đã thông qua Hội Đồng Nhân Dân cấp Quận – Huyện

I.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

An Lạc là phường nằm ở phía Đông Nam quận Bình Tân, được tách ra từ thị trấn An Lạc cũ với tổng diện tích tự nhiên là 484,35 ha Phường nằm cách trung tâm quận Bình Tân khoảng 2 km về phía Nam Toàn bộ lãnh thổ có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, hình thành trên nền phù sa mới Phường có khí hậu mang đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có lượng bức xạ cao và phân bố không đồng đều trong năm Thời tiết trong năm được chia làm 2 mùa rõ rệt

Nền kinh tế đang trong giai đoạn hình thành, chọn lựa hướng phát triển nhưng với nhiều cố gắng và nổ lực trong công tác tổ chức cũng như trong hoạt động, An Lạc

đã và đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ Hoạt động sản xuất nông nghiệp được thay thế dần sang thương mại - dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp khác Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới

I.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN I.3.1 Nội dung

1 Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất hiện tại của phường An Lạc

2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất phường An Lạc

3 Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai

4 Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định hướng sử dụng đất dài hạn

5 Xây dựng và lựa chọn phương án QHSDĐ Phân kỳ KHSDĐ và lập KHSDĐ hằng năm

6 Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất, môi trường và các giải pháp tổ chức thực hiện QH - KHSDĐ

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp điều tra thực địa

Thu thập và xử lý thông tin, làm cơ sở cho công tác nội nghiệp

2 Phương pháp phân tích thống kê

Thống kê số liệu về tình hình cơ bản nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng sử

Trang 16

3 Phương pháp bản đồ

Dùng để thành lập bản đồ chuyên đề phục vụ công tác QHSDĐ

4 Phương pháp đa phương án

Trên cơ sở xây dựng đa phương án, thông qua so sánh về hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường để lựa chọn phương án

5 Phương pháp dự báo

Dùng để dự báo về dân số, tình hình phát triển kinh tế – xã hội, tiềm năng và nhu cầu sử dụng đất trong tương lai của từng ngành

6 Phương pháp chuyên gia

Thu thập những thông tin có liên quan từ những người am hiểu, những chuyên gia chuyên ngành

7 Phương pháp kết hợp định tính và định lượng, kết hợp vi mô và vĩ mô

Dùng để nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, phát hiện những vấn đề tồn tại và xu thế phát triển, tạo điều kiện xử lý tốt quan hệ tổng thể và cục bộ

8 Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp

Dùng để thực hiện trong quá trình lập các bảng biểu và lựa chọn phương án quy

hoạch sử dụng đất hợp lý

I.3.3 Quy trình thực hiện

Quy trình lập QH-KHSDĐ chi tiết theo Quyết định 04/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:

1 Công tác chuẩn bị;

2 Điều tra, thu thập thông tin, tư liệu, số liệu, bản đồ;

3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai;

4 Xây dựng và lựa chọn phương án sử dụng đất chi tiết;

5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu KHSDĐ chi tiết, trình thông qua, xét duyệt và công bố QH-KHSDĐ chi tiết

QH-I.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I.4.2 Tài liệu

Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất của phường An Lạc, quận Bình Tân;

Hệ thống biểu mẫu, bảng biểu theo quy định của Thông tư số BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 01/11/2004;

30/2004/TT-Dữ liệu lưu trữ: file biểu Excel, file báo cáo Word, bản đồ số

Trang 17

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI PHƯỜNG AN LẠC, QUẬN BÌNH TÂN

II.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

II.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

An Lạc là phường nằm ở phía Đông Nam quận Bình Tân, được tách ra từ thị trấn An Lạc cũ theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ, gồm 6 khu phố (1, 2, 3, 4, 5 và 6) với tổng diện tích tự nhiên là 484,35 ha Phuờng giáp ranh với các đơn vị hành chính sau:

- Phía Bắc giáp phường Bình Trị Đông B và phường An Lạc A

- Phía Đông và Nam giáp quận 8

- Phía Tây giáp huyện Bình Chánh và phường Tân Tạo A

Nằm cách trung tâm quận Bình Tân khoảng 2 km về phía Nam và có tuyến quốc lộ 1A chạy qua Ngoài ra trên địa bàn phường còn có các trục đường chính như: Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm, An Dương Vương…tạo điều kiện thuận lợi để phường An Lạc giao lưu văn hoá – xã hội, phát triển các ngành kinh tế, nhất là ngành thương mại – dịch vụ với các vùng lân cận

b Địa hình và địa chất công trình

Phường An Lạc có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, với độ cao trung bình từ 4 – 5m so với mực nước biển và thuộc vùng thấp của quận Bình Tân

Toàn bộ lãnh thổ của phường An Lạc có địa hình thấp, hình thành trên nền phù

sa mới, thành phần đất đa số là bùn sét hữu cơ, cường độ chịu lực kém (chỉ đạt từ 0,3 đến 0,5 kg/cm2), nước ngầm nằm ngay sát mặt đất và có tính ăn mòn nên khi thi công công trình cần lưu ý gia cố vững chắc nền móng Nhìn chung, địa hình của phường khá thuận lợi cho việc bố trí cũng như thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng

c Khí hậu

An Lạc có khí hậu mang đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có lượng bức xạ cao và phân bố không đồng đều trong năm Thời tiết được chia làm 2 mùa rõ rệt

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11

Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ bình quân hằng năm là 25 – 30oC, tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4 và tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 11 Tuy vậy, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm không nhiều, nhiệt độ tương đối điều hòa trong năm

Biên độ nhiệt giao động giữa ngày và đêm khoảng từ 5 đến 10oC Nhiệt độ cao nhất trong năm là vào các tháng chuyển tiếp từ mùa khô sang mùa mưa (khoảng từ

28 đến 30oC)

Trang 18

Nắng: số giờ nắng trong cả năm là 1.892 giờ Tháng 5 là tháng có số giờ nắng

nhiều nhất (trung bình mỗi ngày từ 6 – 7 giờ) Tháng 11 là tháng có số giờ nắng ít nhất (trung bình mỗi ngày chỉ khoảng 4 – 5 giờ)

Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.983 mm/năm (trong khoảng từ 1.392

mm đến 2.318 mm) Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng 6, 7, 8, 9 và 10 chiếm 90% tổng lượng mưa của cả năm Các tháng mùa khô lượng mưa thấp, chỉ chiếm khoảng 10% còn lại Số ngày mưa bình quân trong năm là 159 ngày

Độ ẩm không khí trung bình khoảng 76% và biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch

với chế độ nhiệt Tháng 8 đạt độ ẩm cao nhất là 82% và độ ẩm thấp nhất vào tháng 2 là 60% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10%

Gió có hướng chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam Hướng gió thịnh hành trong

mùa khô là gió Đông Nam với tần suất là 30 – 40%, mùa mưa là gió Tây Nam với tần suất là 66% Tốc độ gió trung bình là 2 – 3 m/s, gió mạnh nhất là từ 25 – 30 m/s và đổi chiều rõ rệt theo mùa

Do có vị trí nằm khá sâu trong lục địa kết hợp với địa hình cao nên Phường không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão và các yếu tố bất lợi khác của thời tiết, khí hậu Song, sự biến động và phân hoá rõ rệt các yếu tố theo mùa đã ít nhiều ảnh hưởng đến việc sinh hoạt đời sống và sản xuất của nhân dân, gây nên hạn hán hoặc ngập úng cục bộ Vì vậy, cần phải có những biện pháp chủ động, kịp thời và xác định cơ cấu ngành hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát huy thế mạnh của tài nguyên khí hậu trong vùng

và thoát nước mưa

II.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Phần lớn đất đai trong phường thuộc nhóm đất phèn được hình thành trên trầm tích đầm lầy (đầm mặn), khó thoát nước Trong điều kiện yếm khí, đất phèn ở dạng tiềm tàng Khi có quá trình thoát thuỷ tạo ra môi trường oxy hoá, quá trình biến đổi các tầng diễn ra làm cho đất chua và giải phóng nhôm gây độc hại cho cây trồng

Tuy nhiên, do không còn chịu ảnh hưởng của nước biển cũng như trong quá trình sử dụng lâu đời cùng với việc cung cấp nước tưới trong sản xuất đã làm giảm mức độ chua mặn và đẩy sâu tầng sinh phèn nên đa phần diện tích phần đất này đã được khai thác trồng lúa, rau màu cũng như các loại cây ăn quả

b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào lượng mưa tự nhiên và lượng nước

của hệ thống kênh rạch Chất lượng nước ở hệ thống kênh rạch của Phường rất kém và

bị ô nhiễm với mức độ nặng Nguyên nhân chính là do chất thải từ các khu công nghiệp và khu dân cư không qua quá trình xử lý mà thải trực tiếp ra kênh rạch đã gây tác hại xấu đến sự phát triển kinh tế – xã hội và sinh hoạt đời sống hằng ngày của nhân dân trong phường An Lạc

Trang 19

Nguồn nước ngầm phân bố khá rộng và trữ lượng khá dồi dào Đây là vùng

cung cấp nước chủ yếu trong sinh hoạt của dân cư trong Phường Tuy nhiên mực nước ngầm cũng bị ảnh hưởng theo mùa Mùa khô mực nước ngầm thường thấp và nhiễm phèn hơn mùa mưa đã gây rất nhiều khó khăn cho việc khai thác sử dụng

c Cảnh quan môi trường

An Lạc là phường có quá trình đô thị hoá diễn ra trong thời gian dài hơn so với các phường còn lại trong quận Bình Tân nên có nhiều cảnh quan mang dáng vóc đô thị hiện đại Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tốc độ gia tăng dân số quá nhanh cùng với việc tăng nhanh về các phương tiện giao thông cũng như xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất với thiết bị lạc hậu, lượng nước thải thải trực tiếp từ trong Thành phố và các khu công nghiệp đã gây ảnh hưởng rất xấu đến môi trường không khí, nước và đất ở các mức độ khác nhau và được thể hiện thông qua một số vấn đề sau:

Ô nhiễm môi trường không khí: Môi trường không khí ở phường An Lạc đã

và đang bị ô nhiễm ở mức độ nhất định do khói thải từ các phương tiện tham gia giao thông lưu thông qua địa bàn phường với mức độ dày đặc, trang thiết bị phục vụ sản xuất chưa được đầu tư đúng mức Ở những khu vực gần các cơ sở sản xuất, bến xe hay các điểm nút giao thông…các chỉ tiêu về tiếng ồn, bụi, khí độc đều có dấu hiệu vượt quá chỉ tiêu cho phép Bên cạnh đó, tại các điểm tập trung rác thải, quá trình vận chuyển đã sử dụng phương tiện thô sơ, không xử lý kịp thời đã gây phát sinh mùi hôi làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân trong phường

Ô nhiễm môi trường nước: Nguồn nước mặt của hệ thống kênh rạch trên địa

bàn phường bị ô nhiễm do nước thải từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp không qua xử lý mà thải trực tiếp ra hệ thống kêng rạch; người dân chưa chú trọng đến việc xây dựng bể tự hoại trong công trình xây dựng nhà ở trong khi trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung chưa có

Suy thoái môi trường đất: Môi trường đất phần nào bị ảnh hưởng bởi chất thải

từ các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp khá đa dạng với những biểu hiện tích tụ các hoá chất độc hại, kim loại nặng, làm chua hoá đất

d Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường phường An Lạc

● Thuận lợi

Phường An Lạc được hình thành trên cơ sở tách từ thị trấn An Lạc cũ nên phần lớn đã thừa hưởng những thành quả đầu tư vốn có về cơ sở hạ tầng cũng như chất lượng nguồn lao động, đây là những lợi thế quan trọng nhằm thu hút các nhà đầu tư phát triển sản xuất theo hướng sử dụng nguồn chất xám

Với vị trí địa lý kết hợp mạng lưới giao thông khá thuận tiện của phường là những điều kiện thuận lợi để giao lưu văn hoá – xã hội, phát triển kinh tế trên nhiều phương diện, đặc biệt là ngành thương mại – dịch vụ

Địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng đất tương đối tốt, kèm với khí hậu

có tính ổn định cao là những điều kiện thuận lợi để bố trí xây dựng cơ sở hạ tầng

● Hạn chế

Phường An Lạc nằm trong vùng có địa hình thấp của quận nhưng hệ thống mạng lưới kênh rạch chằng chịt, khả năng thoát nước của hệ thống kênh rạch còn

Trang 20

nhiều hạn chế nên nguy cơ ngập úng, ứ đọng nước thải xảy ra thường xuyên, gây nhiều khó khăn cho việc đi lại cũng như sản xuất

Trên phạm vi lãnh thổ của Phường phần lớn có nền địa chất yếu, nước ngầm nằm gần ngay sát mặt đất và có tính ăn mòn hạn chế cho việc xây dựng nhà cao tầng Mặt khác, vào mùa khô mực nước ngầm hạ thấp và nhiễm phèn gây ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương

Trong thời gian qua, hoạt động bảo vệ môi trường đã được các cấp ngành quan tâm và đưa ra các chương trình, dự án nghiên cứu, đánh giá tác động và giải pháp xử

lý ô nhiễm Tuy vậy, mức độ ô nhiễm môi trường vẫn còn ở mức độ đáng báo động, vượt quá các chỉ tiêu cho phép; đòi hỏi phải có sự quan tâm đúng mức của các ban ngành có liên quan đến việc bảo vệ và cải tạo môi trường trên địa bàn

II.1.2 Đánh giá điều kiện kinh tế – xã hội

II.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Nhờ có đường lối đổi mới, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; đặc biệt là sự quan tâm của các cấp Ủy Đảng trên địa bàn phường nên nền kinh tế phường An Lạc những năm gần đây đã có những bước chuyển biến tích cực với tốc độ tăng trưởng hằng năm khá lớn Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt, số hộ giàu tăng nhanh, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới Sản xuất nông nghiệp vẫn được duy trì, coi trọng việc tăng giá trị sản phẩm hàng hoá,

sự chuyển dịch cơ cấu vật nuôi – cây trồng Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn phường đang có định hướng phát triển ngành thương mại – dịch vụ, kinh doanh đa dạng các mặt hàng, phát triển khu dân cư theo chủ trương công nghiệp hoá – hiện đại hoá đô thị

Do vậy, sản xuất nông nghiệp không còn là ngành sản xuất chính trong cơ cấu kinh tế của phường

Giá trị sản xuất của các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ có xu hướng phát triển mạnh ở các ngành sản xuất sản phẩm da, may mặc, nhựa gia dụng, chế biến thực phẩm…đã thu hút được nhiều lao động từ nơi khác đến, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm

II.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong những năm qua theo hướng “Công nghiệp

– Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại, dịch vụ và Nông nghiệp” là đúng đắn và phù

hợp với xu thế công nghiệp hoá – hiện đại hoá hiện nay và quá trình đô thị hoá nhanh của đô thị mới

Trong những năm tới khi quá trình công nghiệp hoá đã bước vào giai đoạn phát triển ổn định, cần tiếp tục phát huy lợi thế của các hoạt động thương mại – dịch vụ, tăng nhanh tỷ trọng khu vực này trong cơ cấu kinh tế, đồng thời từng bước giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp

II.1.2.3 Thực trạng phát triển ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Về trồng trọt: Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hoá đã làm cho diện

tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm Hiện tại trên địa bàn phường có 183,14

ha đất nông nghiệp (chiếm 37,81% diện tích đất tự nhiên) nhưng trên thực tế chỉ có khoảng 14 ha đất nông nghiệp đang sản xuất, thu nhập bình quân từ 40 – 50 triệu đồng/ha/năm, diện tích còn lại bỏ trống do ô nhiễm môi trường hoặc thuộc các dự án

Trang 21

quy hoạch treo Phường đang tiến hành chủ trương khuyến khích nông dân chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao (nuôi, trồng sinh vật cảnh) cung cấp cho thị trường nội thành hiện có nhu cầu khá lớn

Về chăn nuôi: Phường An Lạc, năm 2006 đã đạt 105,5% so với chỉ tiêu được

giao, phần nào đã làm ổn định thực phẩm trên thị trường

b Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Hoạt động của ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong những năm qua

đã có nhiều cố gắng song cũng gặp không ít khó khăn trong việc mở rộng quy mô, đa dạng hoá cơ sở sản xuất (đặc biệt là cơ sở công nghiệp) Hiện tại, trên địa bàn phường

có 1.402 cơ sở sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, trong đó không có cơ sở sản xuất lớn, chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở sản xuất hộ gia đình

Các ngành tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường chủ yếu là cơ sở gia công,

kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường, gây ô nhiễm môi trường (cụ thể có 12 cơ sở gây ô nhiễm cần di dời) Năm 2006 đạt giá trị tổng sản lượng 115 tỷ đồng

c Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ

Với nhiều cố gắng và nổ lực trong những năm qua, công tác tổ chức cũng như hoạt động trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ đã làm thay đổi bộ mặt của Phường một cách rõ nét Giá trị (GDP) tăng qua từng năm và là ngành chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu các ngành kinh tế, thu nhập của người dân từng bước được cải thiện, sức mua bán ngày một tăng, giao lưu kinh tế ngày một mở rộng

Năm 2006, toàn phường dó 182 cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ, doanh thu thương mại dịch vụ tuy có giá trị tuyệt đối cao hơn công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhưng còn mang tính chất tự phát, quy mô nhỏ lẻ, thiếu ổn định, chưa có ngành mũi nhọn tập trung làm đòn bẩy để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trong thời gian tới, cần có những chiến lược phát triển thương mại dịch vụ phù hợp, đa dạng hoá mặt hàng, nâng cao tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị

II.1.2.4 Thực trạng phát triển xã hội

Mật độ dân số trung bình của phường An Lạc là 6.634 người/km2 (thấp hơn mật

độ dân số của quận Bình Tân là 7.418 người/km2)

Trang 22

Bảng II.1 Hiện trạng dân số phường An Lạc

TT Khu phố (người) Dân số Tỷ lệ (%)

(Nguồn: UBND Phường An Lạc)

b Dân tộc và tôn giáo

Trên địa bàn phường hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 91,27% tổng dân số) và dân tộc Hoa (chiếm 8,45%), ngoài

ra còn có các dân tộc Khơme, Chăm và người nước ngoài nhưng với tỷ lệ rất ít Với những nét đặc trưng riêng biệt về tập quán sinh hoạt của mỗi cộng đồng dân tộc đã tạo nên sự đa dạng, phong phú về văn hoá truyền thống của địa phương

Về tôn giáo, phường An Lạc có Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài, Hòa hảo, Hồi giáo…Trong đó Phật giáo chiếm 67,6%, Thiên chúa giáo chiếm 27,26% trong tổng số dân theo đạo với nhiều lễ hội đặc sắc mang tính văn hoá cao

c Lao động, việc làm và thu nhập

Lao động, việc làm: An Lạc là phường có nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh

cá thể nên phần nào đã tạo công ăn, việc làm, thu hút lao động tại chỗ và lao động nhập cư

Nhìn chung đây là Phường có lực lượng lao động tương đối dồi dào (Phường có 20.886 lao động, chiếm 65% dân số), đại bộ phận lao động tham gia sản xuất phi nông nghiệp, chất lượng lao động tương đối cao song số lao động được đào tạo qua trường lớp chiếm tỷ lệ thấp

Thu nhập và mức sống: Đời sống nhân dân ngày được cải thiện, đầu năm

2006 toàn Phường có 405 hộ nghèo theo tiêu chí mới Đến nay, Phường đã có 67 hộ thoát nghèo, 242 hộ nâng được mức thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo hiện còn 8%

Số trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường, tỷ lệ người dân được chăm sóc sức khoẻ ban đầu chiếm tỷ lệ lớn, 100% các khu phố được sử dụng điện lưới quốc gia

Số hộ có ti vi, radio, xe máy tăng lên đáng kể (90% số hộ có ti vi và radio, 45% số hộ

có xe máy)

II.1.2.5 Thực trạng phát triển đô thị

Những năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ khá lớn, hệ thống cơ sở

hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư trên địa bàn Phường đã có nhiều thay đổi Cụ thể như sau:

Trang 23

Trên địa bàn Phường đã xuất hiện nhiều nhà cao tầng, xây dựng kiên cố và có nhiều kiến trúc hiện đại, tạo nên vẻ đẹp không gian đô thị

Thực hiện triệt để việc lập lại trật tự mỹ quan trên các trục đường chính (Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm, An Dương Vương) nhằm khắc phục nạn buôn bán lấn chiếm lòng lề đường, gây cản trở giao thông, ảnh hưởng mỹ quan đô thị

Phường và các khu phố đã tích cực vận động nhân dân góp tiền để lắp đặt cột

cờ dọc 2 bên tuyến đường Kinh Dương Vương, Hồ Học Lãm để tạo bộ mặt khang trang và góp phần giáo dục ý thức chính trị trong nhân dân

Năm 2006 và 6 tháng đầu năm 2007, quận Bình Tân đã đầu tư kinh phí để nhựa hoá 3 tuyến đường lớn, vận động nhân dân góp đất, góp tiền để mở rộng, nâng cấp 15 hẻm, nhân dân đóng góp nâng cấp, mở rộng chợ khu phố 2

Thành phố đã đầu tư chương trình nâng cấp đô thị cho 5 tuyến đường thuộc khu phố 4, 5 và 6 hiện đang giai đoạn thi công Đang triển khai thực hiện nâng cấp đô thị tại các khu phố còn lại, dự kiến đến năm 2008 sẽ hoàn thành

Tuy nhiên, hình thái đô thị mới thể hiện rõ dọc theo các tuyến phố chính Đầu

tư cho hạ tầng kỹ thuật tuy có sự quan tâm của Thành phố, Quận và huy động sức dân nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ cho phát triển và dân sinh trong hiện tại Tình trạng ngập úng, thiếu nước sinh hoạt còn khá phổ biến ở nhiều khu dân cư Đất nông nghiệp, ao tù xen cài trong khu dân cư, rác thải sinh hoạt của một bộ phận dân cư thiếu ý thức xả rác bừa bãi làm tăng ô nhiễm môi trường chưa được khắc phục triệt để Một số dự án chậm triển khai thực hiện làm nhân dân thiếu an tâm, nhiều bức xúc Các

dự án di dời giải toả chưa chuẩn bị chu đáo khâu tái định cư gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sinh hoạt của người dân Những trường hợp xây dựng bất hợp pháp, tình trạng lấn chiếm lòng lề đường, nhiều tuyến kênh mương thoát nước bị lấn chiếm, ứ đọng rác thải, gây khó khăn cho việc thoát nước mùa mưa trên địa bàn Phường

II.1.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong những năm qua cơ sở

hạ tầng của phường An Lạc không ngừng được thay đổi Việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các công trình văn hoá phúc lợi, công trình dân sinh đã làm thay đổi bộ mặt

đô thị trên địa bàn phường

a Giao thông

Hiện trạng hệ thống giao thông của phường tương đối nhiều được phân bố trong các khu phố như: Đường Quốc lộ 1A, Kinh Dương Vương, An Dương Vương, Hồ Học Lãm, Trần Công Kiều (Đại lộ Đông Tây)…với 68 tuyến chính tương ứng tổng chiều dài 17.965 Km Ngoài ra, toàn phường có gần 70 đường hẻm với tổng chiều dài 19.850 m được phân bố trên địa bàn các khu phố

Trang 24

Bảng II.2 Các tuyến đường chính của phường An Lạc

Kích thước Dài

(m)

Rộng (m)

1 Đường Quốc lộ 1A Cầu An Lạc Huyện Bình

2 Kinh Dương Vương Mũi Tàu Cầu An Lạc 2.935 50

3 An Dương Vương Quận 6 Phường 16

4 Hồ Học Lãm Kinh Dương Vương An Dương Vương 1.777 12

6 Trần Công Kiều (Đại lộ Đông Tây) Hồ Học Lãm An Dương Vương 1.030 9

7 Bùi Tư Toàn Kinh Dương Vương Rạch Ruột ngựa 760 11

10 Nguyễn Quý Yêm An Dương

(Nguồn: UBND Phường An Lạc)

Cuối năm 2006 được sự quan tâm của các ngành, các cấp và đóng góp của nhân

dân, hệ thống giao thông của phường đã có thay đổi đáng kể:

- Nhựa hoá đường Lâm Hoành, Bùi Tư Toàn, hẻm 295/13;

- Dặm vá đường hẻm nhà trẻ Hoa Hồng, hẻm 48, hẻm 109, hẻm 121, hẻm 401,

hẻm 295/20, hẻm 295/102, đường Lê Cơ, hẻm 295/208 khu phố 4, hẻm 93 khu phố 3,

hẻm 53/2, đường Lê Tấn Bê, hẻm 428, đường Hồ Học Lãm, hẻm 21 khu phố 6 và

đường Phan Đình Thông khu phố 5 Công tác dặm vá chỉ là biện pháp tạm thời do các

khu vực này hầu như không có hệ thống cống thoát nước hoàn chỉnh;

- Vận động nhân dân tự tháo dỡ vật liệu kiến trúc, tự ủng hộ đất mở rộng nâng

cấp đường Nguyễn Quý Yêm, hẻm SinCo, đường 64 và 5 công trình nâng cấp đô thị

Mặc dù hệ thống giao thông Phường đã được nâng cấp, mở rộng nhưng thiếu

đồng bộ, mới tập trung vào các tuyến chính Nền đường, mặt đường nhiều tuyến còn

nhỏ, hẹp, một số đoạn đã xuất hiện điểm lồi lõm, mặt đường đang bị xuống cấp không

còn phù hợp với mật độ phương tiện lưu thông hiện tại cũng như trong tương lai Các

tuyến đường trục, đường khu vực, đường hẻm của phường hầu hết là đường đất hoặc

đá cấp phối, hạn chế không nhỏ đến việc lưu thông và vận tải hàng hoá Để đạt yêu

cầu tiêu chuẩn giao thông đô thị, trong thời gian tới cần mở rộng, nâng cấp hệ thống

các tuyến đường chạy qua trên địa bàn

Trang 25

b Thuỷ lợi

Hệ thống thủy lợi của phường phần lớn phục vụ việc tiêu thoát nước sinh hoạt

và nước thải công nghiệp, gồm các tuyến chính sau: rạch Tham Lương bắt nguồn từ phía Tây Nam về phía Đông Bắc chủ yếu thoát ra sông Tham Lương - Bến Cát; sông Chùa - rạch Nước Lên từ phía Bắc về phía Nam ra sông Bến Lức; và một số kênh mương nhỏ nhưng rất quan trọng trong việc tiêu thoát nước mặt

Năm 2006, thực hiện nạo vét các kênh mương thoát nước nhằm tạo sự thông thoáng cho dòng chảy (cống 10 Xà, Bà Lựu, hẻm 53) Kết hợp các ngành chức năng khảo sát công tác nâng cấp đô thị giai đoạn 2, tháo dỡ các hộ lấn chiếm rạch Bà Tiếng,

Bà Lựu, 10 Xà, rạch Ruột Ngựa

Nhìn chung chất lượng các công trình thủy lợi đã bị xuống cấp hạn chế đến khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa, gây nên tình trạng úng lụt ở một số khu vực trong phường Trong tương lai ngoài việc thường xuyên nạo vét, tu bổ, nâng cấp và

mở rộng hệ thống này, cần phải xây dựng mới theo chương trình “kiên cố hoá kênh mương”, đảm bảo tưới tiêu theo yêu cầu và tiết kiệm đất

c Giáo dục – Đào tạo

Hệ thống giáo dục đào tạo của Phường được chú trọng, quan tâm phát triển Trên địa bàn hiện có 1 trường tiểu học (trường Tiểu học An Lạc I) với 26 phòng (đang sử dụng 18 phòng), 1 trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (trường PTTH An Lạc) với 36 phòng (16 lớp cấp Trung học cơ sở) và 1 trường mẫu giáo (hiện đang xây dựng mới, tạm thời sử dụng các phòng còn lại của trường tiểu học) Ngoài ra còn có một

số cơ sở nhà trẻ dân lập cũng góp phần giải quyết nhu cầu học của trẻ

Chất lượng giáo dục được chú trọng và nâng cao, tỷ lệ học sinh tiểu học đạt 100% (năm 2006), hiệu suất đào tạo đạt 94,5%, trung học cơ sở tốt nghiệp đạt 99% Vận động 221 học sinh tham gia các lớp học tình thương tại các khu phố Công tác vận động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, phổ cập trung học phổ thông đạt 69% Đội ngũ giáo viên hàng năm đều được bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị

Hội khuyến học của Phường được thành lập và có nhiều hoạt động thiết thực trong chăm lo cho học sinh nghèo hiếu học và giáo viên có hoàn cảnh khó khăn Tuy nhiên trong điều kiện chung của Quận, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học trên địa bàn phường còn thiếu, một số trường có quy mô diện tích hẹp và còn phải ghép trường

Vì vậy trong những năm tới cần tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị, kiên cố hóa hệ thống trường lớp, lớp học, mở rộng diện tích quy mô hiện có và xây dựng mới tại các địa điểm phù hợp, đảm bảo thuận tiện phục vụ nhu cầu học tập, nâng cao dân trí của con em nhân dân trong Phường

Với quan điểm chăm sóc tốt sức khỏe ban đầu cho nhân dân, công tác y tế của phường An Lạc không ngừng được tăng cường cả về thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh cũng như chất lượng khám chữa bệnh Các chương trình quốc gia về y tế được thực hiện khá tốt Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được triển khai đều khắp trên địa bàn phường

Hiện nay, Phường đã có trạm y tế và được phân công trực 24/24 giờ Trong năm

Trang 26

tuổi Bên cạnh đó, cùng với đoàn thanh niên, ban dân số Phường đã ra quân tuyên truyền diệt lăng quăng phòng chống sốt xuất huyết mùa mưa, phun thuốc tại những nơi

có muỗi nhiều và những nơi trọng điểm trên địa bàn các khu phố

Tuy nhiên, cơ sở vật chất còn hạn chế, trang thiết bị vẫn chưa thể đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn Phường Do đó trong giai đoạn tới nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả khám, chữa bệnh cho nhân dân cần có sự đầu tư nâng cấp trụ

sở y tế và trang thiết bị khám chữa bệnh

e Văn hoá – Thể dục – Thể thao

Những năm vừa qua, hoạt động văn hoá thông tin - thể dục thể thao của Phường

có những chuyển biến tích cực

Câu lạc bộ đờn ca tài tử hoạt động thường xuyên, nề nếp Các hoạt động văn hoá

- thể dục thể thao, truyền thanh luôn được quan tâm, tạo điều kiện phát triển ở các cơ sở tại địa phương Các môn bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, thu hút khá đông thanh thiếu niên tham gia hoạt động, ý thức rèn luyện thân thể thường xuyên đã góp phần cải thiện đời sống văn hoá tinh thần của người dân

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng gia đình văn hóa” ngày càng nâng lên, năm 2006 bình chọn 2.224 hộ đạt chuẩn văn hóa, 6 tháng đầu năm 2007 có 3.625 hộ đạt chuẩn văn hóa, 445 gương người tốt việc tốt

Có 3/6 khu phố được công nhận khu phố văn hóa, 3/6 khu phố xuất sắc và đã thành lập ban chủ nhiệm xây dựng phường văn hóa Bên cạnh đó Phường còn tổ chức các hoạt động vui chơi cho các cháu thiếu nhi như: Tham gia trại hè Tuổi Hồng do Quận đoàn tổ chức, liên hoan văn nghệ quần chúng cấp Quận và tham gia giải bóng đá vô địch Bình Tân

Trên địa bàn hiện có 1 trung tâm văn hóa - thể dục - thể thao; 1 câu lạc bộ văn hóa - thể dục - thể thao; 1 rạp hát tại Phường Tuy nhiên cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động văn hóa - thể thao trên địa bàn còn nhiều hạn chế

g Bưu chính viễn thông

Nhằm đảm bảo thông tin nhanh, kịp thời chính xác trong phát triển kinh tế, nhiều hộ gia đình, cá nhân đã lắp đặt điện thoại Tuy nhiên, các bưu điện, trạm điện thoại công cộng mới tập trung ở dọc các tuyến đường chính

II.1.2.7 Quốc phòng – An ninh

Lực lượng an ninh quốc phòng thường xuyên duy trì chế độ sẵn sàng chiến đấu, xây dựng kế hoạch chiến đấu trị an, diễn tập phòng thủ, tổ chức huấn luyện hàng năm, hội thi hội thao Công tác gọi thanh niên nhập ngũ đạt chỉ tiêu 100% Để đảm bảo thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc phải đồng thời chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng với ý thức bảo vệ độc lập Tổ quốc

Trên lĩnh vực an ninh, xây dựng cũng cố lực lượng an ninh cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng Thực hiện chương trình mục tiêu 3 giảm, hàng năm có kế hoạch

Trang 27

phối hợp các lực lượng tuyên truyền vận động nhân dân tham gia Phường đã chuyển hóa các địa bàn phức tạp về ma túy và tệ nạn tại các khu vực bến xe Miền Tây, An Dương Vương, Hồ Học Lãm, về cơ bản đã xóa các tụ điểm ma túy và con nghiện trên địa bàn

II.1.2.8 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

* Thuận lợi

An Lạc là phường mới được thành lập, nền kinh tế đang trong giai đoạn hình thành, chọn lựa hướng phát triển nhưng với nhiều cố gắng và nổ lực trong công tác tổ chức cũng như trong hoạt động, An Lạc đã và đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ Hoạt động sản xuất nông nghiệp được thay thế dần sang thương mại - dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp khác Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới

* Khó khăn

Tuy nhiên, so với bình quân chung của Quận Bình Tân thì nhịp độ phát triển của Phường còn thấp Nhiều ngành chưa chủ động đầu tư cơ sở vật chất, thiếu các hoạt động sản xuất có quy mô lớn và đa dạng hoá sản phẩm Hoạt động kinh doanh - thương mại - dịch vụ chưa nắm thế chủ động và thật sự chiếm ưu thế trong cơ cấu kinh

tế của địa phương Giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu lưu thông và vận tải Các công trình văn hoá phúc lợi, công cộng còn nhiều hạn chế Tình hình bất cập về quản

lý trật tự, an ninh, môi trường, tệ nạn xã hội, cũng nhanh chóng xuất hiện Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có nhiều sáng kiến trong công tác nhưng chưa có kinh nghiệm thực tiễn nhiều đã gặp không ít khó khăn trong quá trình quản lý

II.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI - TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI II.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường An Lạc

II.2.1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành

a.Trước khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (trước 01/07/2004)

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển nền kinh tế thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa đã làm cho nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, đặc biệt là cho xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở của nhân dân tăng lên nhanh chóng, đất đai đã trở thành vấn đề sôi động ở nhiều nơi trên địa bàn Thành phố, nhất là ở các khu công nghiệp, khu đô thị và các trục đường giao thông

Thực hiện Luật Đất đai năm 1993 và chỉ đạo của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), trong thời gian từ năm 1993 đến khi Luật Đất đai năm

2003 có hiệu lực thi hành, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn để thực thi pháp luật về Đất đai

Các cơ quan quản lý đất đai đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai một cách đồng bộ và toàn diện trên địa bàn, hạn chế được những tiêu cực phát sinh và cơ bản hoàn thành được nhiệm vụ, kế hoạch của ngành, của Thành phố đề ra, từng bước đưa công tác quản lý đất đai đi dần vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, quỹ đất đã được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài góp phần ổn định và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Trang 28

b Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành (sau 01/07/2004)

Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, với chức năng nhiệm vụ được giao ngành Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai Để triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND Thành phố ban hành các văn bản sau:

Quyết định số 138/2004/QĐ-UB ngày 18/05/2004 về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn Thành phố;

Quyết định số 139/2004/QĐ-UB ngày 18/05/2004 về Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác giải quyết hồ sơ giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông;

Quyết định số 317/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 về kế hoạch triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2003;

Chỉ thị số 26/2004/CT-UB ngày 15/09/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố

về tổ chức triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Chỉ thị số 29/2004/CT-UB ngày 16/11/2004 về tổ chức kiểm kê đất đai năm

2005 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Công văn số 6983/UB-ĐT ngày 16/11/2004 về thực hiện một số việc cấp bách triển khai Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

Kế hoạch số 4595/UB-ĐT ngày 06/08/2004 về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Phối hợp với Sở Tài chính và UBND quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định số 316/2004/QĐ-UB ngày 24/12/2004 về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (thay thế quyết định

số 05);

Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã góp phần đáng kể vào việc ổn định thị trường bất động sản và tạo khung pháp lý cao hơn, cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư nước ngoài

II.2.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Phường đã hoàn thành việc thực hiện Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính của phường Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật

An Lạc cũng đã lập bản đồ hành chính cấp xã tỷ lệ 1:5.000 phục vụ các yêu cầu chung trên địa bàn

II.2.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Phường đã thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai làm

cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như:

+ Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao đất, cho thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ) Kết hợp với phòng

Trang 29

quản lý đô thị, công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm mốc giao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất

+ Điều tra, giám sát tình hình sử dụng đất của các hộ nằm trong các dự án 26 hộ + Điều tra, xác định nguồn gốc sử dụng đất của công ty ô tô Cơ khí Sài Gòn

- Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cùng với công tác tổng kiểm kê đất đai (định kỳ 5 năm) đã được thực hiện xong và được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt vào tháng 10/2005

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện

II.2.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đến nay, Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai cấp Thành phố giai đoạn 2006 – 2010 định hướng

2020, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1060/QĐ-TTg ngày 04/10/2004 Công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, xã đang được thực hiện, Thành phố đã có kế hoạch số 4595/UB-ĐT ngày 06/08/2004 về việc lập và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp trên địa bàn Thành phố

Được chỉ đạo của UBND Quận tại Kế hoạch số 109/KH-UBND-TNMT ngày 21/11/2005 và văn bản số 3741/UBND-TNMT ngày 21/11/2005 về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn Quận Bình Tân đến năm 2010, định hướng sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (giai đoạn 2006-2010), UBND Phường đã chủ động phối hợp với các phòng ban chức năng của quận tiến hành thực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất chưa được triển khai

II.2.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất

Phường đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Tổng diện tích đất đã giao, cho thuê sử dụng của Phường đến năm 2006 là 413,75 ha đạt 85,42% diện tích tự nhiên, diện tích còn lại được giao cho các đối tượng quản lý Quỹ đất của phường tính đến năm 2007 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý như sau:

- Đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng 182,93 ha và UBND phường quản lý 0,2 ha

- Đất phi nông nghiệp giao cho các đối tượng sử dụng: hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng 121,72 ha, do tổ chức kinh tế trong nước sử dụng 94,75 ha, UBND phường sử dụng 0,56 ha, tổ chức khác trong nước sử dụng 13,79 ha; UBND phường quản lý 0,22 ha, tổ chức khác quản lý 70,16 ha

Thời gian qua, phòng Quản lý Đô thị đã kết hợp công ty đo đạc, chủ sử dụng đất đo đạc cắm mốc giao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất

II.2.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định pháp luật Thực hiện theo chỉ đạo của UBND quận Bình Tân, tập trung giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

Trang 30

đạo và ban hành kế hoạch cụ thể lên lịch nhận về hồ sơ, phân loại đến nay trên địa bàn phường đã cho đăng ký kê khai 5.916 hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

ở và quyền sử dụng đất ở được 1.505 giấy

II.2.1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy định của pháp luật Về kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2005 đến nay đã chính thức đưa số liệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng Nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê, thống kê

về đất đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai không khớp giữa các năm từng bước được hạn chế

Hệ thống sổ sách thống kê, đăng ký đất đai và theo dõi biến động đất đai của toàn phường được lập đầy đủ theo quy định của Luật đất đai Đã vào sổ đăng ký phần đất đã giao cho các tổ chức, gia đình và cá nhân sử dụng nhưng công tác theo dõi biến động đất đai hàng năm chưa được làm thường xuyên vì thời gian của cán bộ địa chính còn hạn chế

II.2.1.8 Quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Phường đã thực hiện việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất

Tổng số tiền thu từ các khoản trong năm 2006 đạt gần 4,6 tỷ đồng (thuế nhà đất 649.661.000 đồng; thuê đất là 3.883.300.000 đồng và sử dụng đất nông nghiệp 652.000 đồng) vượt kế hoạch đề ra trong năm

II.2.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản hiện còn gặp nhiều khó khăn Hiện nay, tổ chức tư vấn về giá đất, về bất động sản trên địa bàn Phường vẫn chưa được thành lập chưa đáp ứng được nhu cầu tư vấn của người dân trên địa bàn phường

II.2.1.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Mặc dù mới được tách từ thị trấn An Lạc vào năm 2003 nhưng phường An Lạc

đã cố gắng, quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Tuy nhiên, diện người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử dụng theo quy hoạch có ảnh hưởng không nhỏ đến sự cố gắng, vai trò và hiệu quả của công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất

II.2.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn phường những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt được nhiều kết quả khả quan, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đất đai Qua đó tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật đất đai, giúp các nhà làm luật hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp của mối quan hệ đất đai, từ đó có chính sách điều chỉnh phù hợp và sát thực hơn

Trang 31

Phường đã tổ chức các đợt thanh tra theo Chỉ thị 77, Chỉ thị 247 của Thủ tướng Chính phủ, thanh tra việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cơ sở, thanh tra sử dụng đất của các doanh nghiệp, thanh tra quản lý Nhà nước về đất đai Thực hiện Chỉ thị số 02/2003/CT-UB ngày 19/12/2003 của UBND Quận Bình Tân về việc chấm dứt tình trạng san lấp phân lấp, xây dựng bất hợp pháp trên địa bàn phường

II.2.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Trong 2006, phường An Lạc đã giải quyết tranh chấp đất đai 14 vụ, trong đó hòa giải thành 9 vụ, chuyển lên quận giải quyết 3 vụ và chuyển Tư pháp phường 2

vụ

Do nhiều nguyên nhân, tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm, tranh chấp đất đai trên địa bàn phường còn xảy ra; việc thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện rất khó khăn Tình trạng gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo về quản lý,

sử dụng đất còn nhiều và chủ yếu là về những tồn tại trên

II.2.1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, trong tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước

về đất đai ở phường chưa có đơn vị nào có chức năng chuyên về hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai

Việc thực hiện đăng ký sử dụng đất, đăng ký biến động về đất và thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịp diễn biến sử dụng đất đai thực tế Hiện tượng tùy tiện chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất vẫn còn diễn ra những năm trước đây Tình hình trên đã có chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây khi Phường triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, đơn giản thủ tục hành chính cùng với mức thu thuế chuyển quyền sử dụng đất đơn giản, hợp lý hơn

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

II.2.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất

Phường có tổng diện tích tự nhiên 484,35 ha, bằng 9,34% diện tích quận (quận Bình Tân có diện tích tự nhiên là 5.188,43 ha), bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người 150,74 m2/người, cao hơn mức trung bình của quận (134,80 m2/người)

Bảng II.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006

Trang 32

- Đất nông nghiệp: 183,14 ha, bằng 37,81% diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 138,14 ha (chiếm 75,65% đất sản xuất nông nghiệp); đất nuôi trồng thủy sản 44,59 ha (chiếm 24,35% đất sản xuất nông nghiệp)

- Đất phi nông nghiệp: 301,21 ha, chiếm 62,19% diện tích tự nhiên, được sử dụng vào các loại đất ở đô thị là 93,61 ha (chiếm 31,08% đất phi nông nghiệp) ; đất chuyên dùng là 205,70 ha (chiếm 68,29% đất phi nông nghiệp); đất tôn giáo tín ngưỡng là 0,69 ha (chiếm 0,23% đất phi nông nghiệp); đất nghĩa trang, nghĩa địa là 1,21 ha (chiếm 0,40% đất phi nông nghiệp)

- Trên địa bàn phường không còn đất chưa sử dụng

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 138,55 75,65

1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 64,12 46,28 1.1.1 Đất trồng lúa LUA 63,94 99,72 1.1.1.1 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 63,94 100,00 1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNC 0,18 0,28 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 74,43 53,72

2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 44,59 24,35

(Nguồn: Niên giám thống kê)

Đất sản xuất nông nghiệp: toàn phường hiện có 138,55 ha, chiếm 75,65%

diện tích đất nông nghiệp và bằng 28,61% diện tích tự nhiên Đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng như sau:

Trang 33

* Đất trồng cây hàng năm chiếm 64,12 ha (46,28%), gồm:

- Đất trồng lúa 63,94 ha, đất trồng lúa nước còn lại chiếm 100% đất trồng lúa

Do ô nhiễm môi trường nên trên địa bàn không thể canh tác được đất chuyên trồng lúa

- Đất trồng cây hàng năm còn lại 0,18 ha, chiếm 0,28% đất trồng cây hàng năm,

chủ yếu là đất trồng ngô, đậu

* Đất trồng cây lâu năm có 74,43 ha, chiếm 53,72% đất sản xuất nông nghiệp

Trên địa bàn phường không có diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm,

chỉ có đất trồng cây lâu năm khác chiếm 100% đất trồng cây lâu năm

Đất nuôi trồng thủy sản: Toàn phường có 44,59 ha, chiếm 24,35% diện tích

đất nông nghiệp Chủ yếu là các ao, hồ nhỏ trong khu dân cư nuôi thả cá kết hợp với

tích trữ nước

b Đất phi nông nghiệp

Phường có 301,21 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 62,19% diện tích tự nhiên

Bảng II.5 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2006

(ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất phi nông nghiệp PNN 301,21 100,00

2 Đất chuyên dùng CDG 205,70 68,29

2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 3,07 1,49

2.2 Đất quốc phòng, an ninh CQA 1,78 0,87

2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 118,53 57,62

2.3.1 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 118,53 100,00

2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 82,32 40,02

2.4.1 Đất giao thông DGT 60,67 73,70

2.4.2 Đất thuỷ lợi DTL 13,98 16,98

2.4.3 Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông DNT 0,03 0,04

2.4.4 Đất cơ sở văn hóa DVH 0,64 0,78

2.4.5 Đất cơ sở y tế DYT 1,33 1,62

2.4.6 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 1,87 2,27

2.4.7 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 2,59 3,15

2.4.8 Đất chợ DCH 1,21 1,47

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,69 0,23

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,21 0,40

Trang 34

Đất ở: Năm 2006, Phường có 93,61 ha đất ở đô thị, chiếm 31,08% diện tích đất

phi nông nghiệp, bình quân đất ở đô thị là 29,13 m2/người, thấp hơn mức bình quân chung của quận (31,69 m2/người)

Đất chuyên dùng: Năm 2006, An Lạc có 205,70 ha đất chuyên dùng, chiếm

68,29% diện tích đất phi nông nghiệp Đất chuyên dùng được sử dụng vào các mục

đích:

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Có 3,07 ha, bằng 1,49% diện tích đất chuyên dùng Trong điều kiện hiện tại, với 3,07 ha đất này cơ bản đáp ứng được nhu cầu, vấn đề đáng quan tâm là sử dụng hợp lý quỹ đất này, trong đó có cả việc xem xét điều chỉnh vị trí đất cho một số công trình

* Đất quốc phòng, an ninh: Có 1,78 ha, chiếm 0,87% đất chuyên dùng

* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Toàn phường có 118,53 ha, chiếm 57,62% đất chuyên dùng, đất sử dụng vào các mục đích này phân bố ở tất cả các khu phố trong Phường Hiện nay, trên địa bàn chưa có dự án đầu tư khu công nghiệp nên diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp chỉ dành cho đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

* Đất có mục đích công cộng: Có 82,32 ha, chiếm 40,02% đất chuyên dùng Tình hình sử dụng đất cho các mục đích công cộng năm 2006 như sau:

- Đất giao thông: Có 60,67 ha, chiếm 73,70% diện tích đất có mục đích công cộng Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích tự nhiên toàn phường đạt 12,53% Nhìn chung trên phạm vi toàn phường, mật độ giao thông và tỷ lệ đất dành cho giao thông

cơ bản đã đáp ứng nhu cầu của người dân Tuy vậy, trong những năm tới cần nâng cấp, sửa chữa và làm mới hệ thống đường trên địa bàn các khu phố

- Đất thuỷ lợi: Có 13,98 ha, chiếm 16,98% diện tích đất có mục đích công cộng Hiện nay, năng lực phục vụ về thủy lợi trong phường còn thấp so với yêu cầu cả về tưới, tiêu trong nông nghiệp cũng như trong sản xuất, sinh hoạt khác

- Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông: Có 0,03 ha, chiếm 0,04% đất có mục đích công cộng

- Đất cơ sở văn hóa: Có 0,64 ha, chiếm 0,78% đất có mục đích công cộng Loại đất này phân bố chủ yếu ở trung tâm phường

t chuyên dùng t tôn giáo, tín ng ng

Bi u II.2 Hi n tr ng s d ng t phi nông nghi p n m 2006

Trang 35

- Đất cơ sở y tế: Có 1,33 ha chiếm 1,62% diện tích có mục đích công cộng Nhìn chung, mạng lưới cơ sở y tế của phường cơ bản đã đáp ứng không gian khám chữa bệnh cho người dân Tuy vậy, trong quá trình quy hoạch cần nâng cấp cơ sở vật chất và hạ tầng trong hệ thống trạm y tế

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Có 1,87 ha, chiếm 2,27% diện tích đất có mục đích công cộng

- Đất cơ sở thể dục - thể thao: Có 2,59 ha (3,15%) gồm đất xây dựng trung tâm TDTT phường, các nhà thi đấu, bãi tập,

- Đất chợ: Có 1,21 ha, chiếm 1,47% đất có mục đích công cộng

Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Năm 2006 diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng của

phường có 0,69 ha, chiếm 0,23% đất phi nông nghiệp

Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích loại đất này có 1,21 ha, chiếm 0,40% đất phi nông nghiệp

II.2.2.2 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất; tính hợp lý của việc sử dụng đất; những tồn tại trong việc sử dụng đất

a Cơ cấu sử dụng đất

Phường An Lạc mới được thành lập trên cơ sở phân chia từ thị trấn An Lạc cũ nên việc tồn tại diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao (37,81%) trong diện tích tự nhiên của phường là điều tất yếu Tuy nhiên, với đặc thù là một phường có thời gian dài trong quá trình hình thành đô thị mà hiện nay vẫn còn tồn tại diện tích đất nông nghiệp cao là điều chưa hợp lý

Nhưng nếu xét về mặt tiềm năng thì đây lại là tiềm lực lớn về đất đai, nhất là đối với các khu vực bị nhiễm phèn, năng suất thấp chuyển sang sử dụng vào các mục đích phát triển đô thị nhằm nâng cao dần giá trị sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất chung của Phường đang có xu thế chuyển dịch theo hướng hợp lý hơn phù hợp điều kiện tự nhiên của Phường và dần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của phường An Lạc nói riêng và của Quận Bình Tân nói chung Toàn

bộ diện tích đất đai đã được khai thác sử dụng cho các mục đích dân sinh kinh tế

b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã

hội

Do Phường mới hình thành năm 2003 theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ nên hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đúng mức, một số chỉ tiêu sử dụng đất không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhất là các chỉ tiêu về đất ở và đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng

xã hội

c Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai của địa phương, những mâu thuẫn trong sử dụng đất; tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại địa phương

Trên địa bàn phường hiện không còn đất chưa sử dụng Mặc dù vậy, nhiều khu đất nông nghiệp do ô nhiễm môi trường nay còn bỏ hoang, việc khai thác tiềm năng đất đai còn nhiều hạn chế

Trong những năm tới cần khai thác tối đa tiềm năng đất đai và giải quyết mâu

Trang 36

đối tượng sử dụng đất, chủ sử dụng đất đều có cơ hội nhận được sự đầu tư và có thể đầu tư đất đai theo năng lực của mình

d Hiệu quả sử dụng đất

Đứng trước tình hình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn, nhu cầu phát triển xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng trong tương lai sẽ gây áp lực mạnh đối với đất đai dẫn đến tình trạng cạnh tranh trong sử dụng quỹ đất Mặt khác, cũng có thể gây nên lãng phí đất hoặc sử dụng đất không thích hợp, kém hiệu quả dẫn đến tác động không tốt đến môi trường

Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ 37,81% là tương đối cao nhưng phân bố manh mún, nằm xen cài trong khu dân cư và đặc biệt các dự án quy hoạch chậm triển khai, lại bị ô nhiễm môi trường nặng do rác thải từ các cơ sở sản xuất kinh doanh nên trong tương lai trên địa bàn phường cần phải chú trọng hơn nữa việc chuyển mục đích

sử dụng đất cũng như chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp hiện chiếm tỉ lệ 62,19% diện tích đất tự nhiên đã được sử dụng khá hiệu quả Tuy nhiên, nhu cầu phát triển của địa phương nói riêng và của toàn Thành phố nói chung đòi hỏi việc sử dụng đất phi nông nghiệp trong tương lai phải đạt được hiệu quả cao hơn nữa

Vì vậy, để sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả thì cần phải tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất đúng theo quy hoạch và kế hoạch Việc này giúp cho

cơ quan quản lý nắm chắc các quỹ đất và xu thế biến động của chúng để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trước mắt và lâu dài Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo, làm giàu môi trường sinh thái nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

e Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất ở phường An Lạc, những tác động gây ô nhiễm môi trường đất nhiều nhất là từ việc xây dựng phát triển đô thị và chất thải của các cơ

sở sản xuất cũng như chất thải sinh hoạt trên địa bàn phường không qua xử lý, dẫn đến nhiều khu đất trũng trước đây thường bị ngập nước nay bị ngập nước bẩn nhiều hơn và không thể sản xuất được Bên cạnh đó, vào mùa mưa thường xảy ra ngập úng kéo dài ở nhiều nơi, làm cho nguồn nước bẩn xâm nhập vào các khu dân cư làm mất

vệ sinh môi trường và gây ô nhiễm đến môi trường đất

f Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất, nguyên nhân chính, giải pháp khắc phục, những kinh nghiệm về sử dụng đất

Một số tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất:

● Đất đang sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, nhất là đất cho xây dựng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đạt chỉ tiêu thấp so với thực trạng phát triển của các ngành trên địa bàn phường hiện nay Bên cạnh đó, quỹ đất

sử dụng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao, đây là vấn đề tồn tại chủ yếu trong

sử dụng đất cần phải có hướng sử dụng hợp lý trong tương lai

● Việc sử dụng đất không đúng mục đích, không theo quy hoạch, sử dụng đất phân tán, manh mún vẫn còn xảy ra trên địa bàn phường

Trang 37

● Vẫn còn xuất hiện nhiều diện tích đất nông nghiệp bỏ hoang do chậm triển khai thực hiện các dự án xây dựng, chính sách đền bù chưa thỏa đáng, nhất là các khu đất bị ô nhiễm môi trường

● Diện tích các loại đất ngày càng có sự biến động lớn, đặc biệt là đất nông nghiệp giảm sút cả về số lượng và chất lượng do nhiều nguyên nhân, trong đó gây áp lực lớn là sự gia tăng dân số lấy đất canh tác để làm đất ở và xây dựng các công trình phúc lợi xã hội

● Công tác giao đất và cấp GCNQSDĐ triển khai còn chậm, dẫn đến khó khăn cho nhân dân trong việc sử dụng đất

● Công tác thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm còn chưa đồng bộ và thiếu chính xác về diện tích đất biến động cũng như một số chỉ tiêu thống kê khác

● Đẩy mạnh tin học hóa vào công tác quản lý, cập nhật biến động

hồ sơ địa chính nhằm giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai một cách có khoa học và nhanh chóng

● Cần giải quyết nhanh và gắn khâu quy hoạch chi tiết với xây dựng, thực hiện đúng tiến độ của các dự án, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những khu đất nông nghiệp bị ô nhiễm môi trường sang đất phi nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất

● Tổ chức tốt việc tuyên truyền và triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2003

II.2.3 Biến động sử dụng đất

Do phường mới được thành lập vào cuối năm 2003, nên không có số liệu thống

kê chính xác về đất đai của những năm trước Số liệu đất đai năm 2003 của các loại đất chỉ là số liệu tạm tính theo bản đồ giải thửa tỷ lệ 1:1.000 của thị trấn An Lạc

Theo Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 về việc thành lập phường An Lạc, phường có diện tích 459,00 ha, còn diện tích hiện trạng sử dụng đất theo tổng kiểm kê năm 2005 là 484,35 ha Diện tích năm 2005 tăng 25,35 ha so với năm 2003, nguyên nhân của sự tăng này là do nguồn số liệu phục vụ tổng kiểm kê năm 2005 được dựa trên kết quả đo đạc và thành lập bản đồ địa chính có độ chính xác cao hơn

Trang 38

Tuy nhiên nội bộ diện tích các loại đất cũng có sự biến động khá lớn, đặc biệt là

đất nông nghiệp có xu hướng giảm mạnh sang các loại đất chuyên dùng và đất ở Biến

động sử dụng các loại đất của trong phường An Lạc theo xu hướng tích cực, phù hợp

cho quá trình đô thị hoá và phát triển kinh tế Biến động đất đai giai đoạn 2005 -2006

của phường An Lạc như sau:

● Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp ngày 1/1/2005 là 203,18 ha Đến ngày 1/1/2006 là 183,14 ha,

giảm đi 20,04 ha Diện tích giảm do chuyển sang đất ở đô thị 8,22 ha và đất chuyên

dùng là 11,82 ha

● Đất phi nông nghiệp năm 2006 là 301,21 ha tăng 20,04 ha Trong đó:

Đất ở tại đô thị tính đến ngày 1/1/2006 là 93,61 ha, diện tích tăng thêm 8,22 ha

và đất chuyên dùng tăng thêm 11,82 ha so với năm 2005 Chi tiết thể hiện ở bảng II.6

Bảng II.6 Biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2006

Diện tích năm 2005 (ha)

Diện tích hiện trạng năm 2006 (ha)

Diện tích tăng (+), giảm (-) (ha)

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,69 0,69

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,21 1,21

(Nguồn: Niên giám thống kê)

II.2.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất

II.2.4.1 Công tác quản lý đất đai

Trong thời gian qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã đạt được những

kết quả đáng ghi nhận Các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, cũng

như nội dung quản lý đất đai theo ngành đã được thực hiện đầy đủ trên địa bàn

phường Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp đã được giao cho các chủ sử dụng đất cụ

thể Đến nay, Phường đã hoàn thành việc thực hiện các Nghị định 64/CP, Nghị định

02/CP, Chỉ thị 364/CT của Chính phủ, Chỉ thị 245/TTg, Chỉ thị 10/TTg, Chỉ thị

24/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ…

Công tác cấp GCNQSDĐ được triển khai đều khắp toàn phường Việc giải quyết

các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và thu hồi đất được thực hiện đầy đủ theo

luật định Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đang được

thực hiện khá tốt

Nhìn chung, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong những năm qua đã đạt được

những kết quả nhất định Tuy nhiên trong công tác quản lý và sử dụng đất đai vẫn còn

bộc lộ một số tồn tại sau:

Trang 39

● Công tác cấp GCNQSDĐ triển khai còn chậm; công tác quản lý Nhà nước về đất đai theo quy hoạch gặp nhiều khó khăn (do QHSDĐ phường chưa được xây dựng);

● Vẫn xuất hiện những vi phạm, tiêu cực trong lĩnh vực quản lý và

sử dụng đất trên địa bàn một số khu phố (lấn chiếm đất đai, làm nhà trái phép, sử dụng đất sai mục đích );

● Chậm triển khai các dự án quy hoạch làm cho người dân làm nông nghiệp trên địa bàn phường không có đất sản xuất

II.2.4.2 Tình hình sử dụng và biến động đất đai

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sau khi nhận quyền sử dụng đất đều sử dụng theo đúng mục đích đất được giao, góp phần ổn định về đất đai trên địa bàn

Xu thế biến động các loại đất của Phường trong những năm qua tương đối phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn Quận Bình Tân Các loại đất chuyên dùng, đất ở đều tăng do sự phát triển của các ngành kinh tế, hệ thống cơ sở

hạ tầng và nhu cầu dân sinh

Diện tích đất chuyên dùng, đất ở hiện chiếm tỷ lệ chưa cao, đất nông nghiệp có hiệu quả sử dụng thấp Trong những năm quy hoạch cần phân bổ diện tích các loại đất một cách hợp lý hơn

Nhanh chóng tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm toàn phường, để có sự thống nhất trong việc quản lý và sử dụng đất đai theo đúng nội dung quản lý Nhà nước trong Luật định

II.2.5 Tiềm năng đất đai

II.2.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất đai

Công tác đánh giá đúng tiềm năng đất đai về lượng và chất theo khả năng thích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm tạo ra những căn

cứ định hướng cho việc sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả và bảo vệ môi trường

a Chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp

Xuất phát từ nhận định về điều kiện tự nhiên, việc phát triển kinh tế ngành nông nghiệp phường An Lạc được xác định dựa vào các chỉ tiêu sau:

- Thổ nhưỡng: thuộc nhóm đất xám

- Tầng dầy lớp đất mặt: 50 - 100 cm và < 50 cm

- Nhiệt độ bình quân từ 25 - 30oC

- Lượng mưa: lượng mưa năm từ 1.200 - 2.300 mm

b Chỉ tiêu đánh giá tiềm năng đất phi nông nghiệp

Quá trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ thì diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp lại nhường chỗ cho phát triển các hạng mục phi nông nghiệp Khi đánh giá tiềm năng phát triển đất phi nông nghiệp dựa vào các chỉ tiêu sau:

Bảng II.7 Các chỉ tiêu đánh giá tiềm năng Đất phi nông nghiệp

Thứ tự Các chỉ tiêu đánh giá Đất phi nông nghiệp

1 Vị trí không gian gần khu trung tâm phát triển kinh tế - xã hội và các khu dân cư

Trang 40

với môi trường sinh thái, không gây ô nhiễm môi trường trong tương lai

3

Mức độ thuận lợi về giao thông, nguồn nước,

hệ thống thoát nước, nguồn lao động, nguồn cung cấp nguyên vật liệu

4 Hiện trạng sử dụng đất

Phường An Lạc có vị trí gần với khu vực trung tâm quận Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển khá tốt, mạng lưới giao thông khá thuận tiện, nguồn nước ngầm khá dồi dào, địa hình tương đối bằng phẳng rất thích hợp cho việc phát triển các khu dân cư và các loại đất chuyên dùng khác

II.2.5.2 Tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đích sử dụng

a Tiềm năng đất nông nghiệp

Quá trình sản xuất liên quan chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên như đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, tính chất nông hóa của đất và khí hậu của vùng Bên cạnh đó, hiệu quả sản xuất đem lại từ việc bố trí hợp lý cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, mùa vụ, tạo ra các vùng chuyên canh sản phẩm hàng hóa nông - thủy sản

- Đối với đất trồng cây hàng năm: Đây là loại hình sử dụng đất đa dạng, có thể thích nghi trên diện rộng, là điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng hóa cây trồng Tổng diện tích thích nghi khoảng 64 ha, trong đó diện tích thích nghi đối với đất trồng lúa khoảng 63 ha, chiếm khoảng 99% diện tích cây hàng năm

- Đất trồng cây lâu năm: Tổng diện tích trên địa bàn phường khoảng hơn 74 ha

- Đất nuôi trồng thủy sản: Tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt khoảng 44 - 45 ha và đa số phân bố trong các khu dân cư

Như vậy, tiềm năng đất nông nghiệp trên địa bàn phường còn khoảng 180 - 184

ha Đây là nguồn tiềm năng đất đai tương đối lớn

b Tiềm năng đất phi nông nghiệp

Vấn đề sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp (chủ yếu cho đất chuyên dùng và đất ở) không phụ thuộc nhiều vào tính chất cũng như chất lượng của đất Trong thực tế, mục tiêu và đặc điểm định hướng phát triển kinh tế - xã hội sẽ kéo theo nhu cầu sử dụng đất của các ngành

Địa hình của phường tương đối bằng phẳng nên tiềm năng phát triển đất phi nông nghiệp có nhiều thuận lợi Hiện nay, trên địa bàn phường có khoảng 300 ha đất phi nông nghiệp đang sử dụng vào các mục đích khác nhau như sau:

* Tiềm năng đất đai phát triển công nghiệp

Là phường nằm gần trung tâm Quận Bình Tân, có hệ thống giao thông lớn, bố trí tương đối hợp lý, rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa, phát triển các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Bên cạnh đó khả năng chu chuyển đất nội bộ khá lớn cũng như nguồn đất nông nghiệp còn khá dồi dào, đây chính là nguồn tiềm năng đất đai vô cùng quý giá đối với ngành

* Tiềm năng đất đai phát triển thương mại - dịch vụ

Do có nhiều hệ thống giao thông thuận lợi (Quốc lộ 1A, Đường Kinh Dương Vương, An Dương Vương, Hồ Học Lãm cùng với gần 70 đường hẻm trong khu dân

Ngày đăng: 28/02/2019, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w