1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XIII. XIV. XV. XVI. XVII. XVIII. ỨNG DỤNG PHẦM MỀM MICROSOFT ACCESS TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

83 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tóm tắt báo cáo: ƒ Với sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời điểm hiện nay của nước ta thì việc ứng dụng và đưa các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu vào công tác quản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦM MỀM MICROSOFT ACCESS TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG

ĐẤT TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ”

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Trung Mã số sinh viên: 03124066

Lớp: DH03QL Ngành: Quản lý đất đai

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2007

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

NGUYỄN MẠNH TRUNG

“ỨNG DỤNG PHẦM MỀM MICROSOFT ACCESS TRONG QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝÙ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

Giáo viên hướng dẫn: CN Nguyễn Tiến Hải Bình

Trường Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2007

Trang 3

Con xin thành kính ghi ơn cha mẹ đã nuôi dưỡng con khôn lớn đến ngày hôm nay Tôi xin trân trọng cảm ơn:

Thầy Nguyễn Tiến Hải Bình – Cử nhân, giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

Chú Nguyễn Văn Hồng – Trưởng phòng Đăng ký và Kinh tế đất, Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh

Chú Hồ Phan Cường – Phó phòng Đăng ký và Kinh tế đất, Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh

Đã hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Các anh, chị chuyên viên của phòng Đăng ký và Kinh tế đất đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập

Cảm ơn các anh chị, bạn bè trong và ngoài lớp đã đóng góp ý kiến, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thựa tập tốt nghiệp

Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, kiến thức lý luận, thực tiễn chưa đầy đủ sâu sắc, khả năng tổng hợp tài liệu còn yếu kém, lúng túng bỡ ngỡ nhiều trong việc nghiên cứu Vì vậy luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô, các cán bộ làm công tác có liên quan và bạn bè để luận văn này hoàn chỉnh hơn

Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tháng 8/2007

Sinh viên Nguyễn Mạnh Trung

Trang 4

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT ACCESS TRONG QUẢN LÝ HỒ

SƠ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 10”

Giáo viên hướng dẫn: CN Nguyễn Tiến Hải Bình, Bộ môn Công nghệ Địa chính,

Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt báo cáo:

ƒ Với sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời điểm hiện nay của nước ta thì việc ứng dụng và đưa các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu vào công tác quản

lý thông tin, dữ liệu của Nhà Nước để giúp cho việc cập nhật, chỉnh sửa và truy xuất thông tin một cách có hiệu quả, thuận lợi và nhanh chóng hơn

ƒ Việc ứng dụng phần mềm Microsoft Access trong quản lý hồ sơ đăng ký quyền

sử dụng đất tổ chức nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý thông tin của Nhà Nước, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của đời sống người dân và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

ƒ Vấn đề trọng tâm của đề tài:

9 Thu thập, tổng hợp tài liệu, dữ liệu

9 Xây dựng mô hình quản lý cơ sở dữ liệu

9 Xây dựng công cụ để quản lý thông tin

9 Thảo luận về vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu thực nghiệm, kết quả có được là file Quản lý đất tổ chức trên Microsoft Access “QUANLYDATTOCHUCQUAN10.MDB”, các công cụ, các câu lệnh (code) quản lý dữ liệu và báo cáo thuyết minh

Trang 5

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 9

I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 9

I.2.1 Vị trí, đặc điểm tình hình tự nhiên-kinh tế-xã hội trên địa bàn

Quận 10

9

I.2.2 Về ranh giới hành chính qua các thời kỳ và đến nay 9

I.3 Nội dung – phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện 10

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 10

I.3.3 Quy trình thực hiện 14

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15 II.1.Giới thiệu hệ thống 15 II.2.Thiết kế hệ thống 15 II.3.Nhập dữ liệu 17

II.5.Thảo luận 65

II.5.2.Thảo luận về thời gian thực hiện 66II.5.3.Thảo luận về tính khả thi và hạn chế của phần mềm 66

KẾT LUẬN 67

LV

Trang 6

Luật đất đai năm 1993 đến Luật đất đai mới năm 2003 vừa được Quốc hội thông qua khẳng định đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà Nước là đại diện chủ sở hữu và quản lý thống nhất Đây là một định hướng chính trị cơ bản xác lập mối quan hệ sở hữu, quản lý và sử dụng đối với đất đai trong giai đoạn hiện nay, đảm bảo cho nguồn tài nguyên đất đai được quản lý tập trung, thống nhất và có hiệu quả Tuy nhiên, Nhà Nước không trực tiếp sử dụng đất mà thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức Trong đó việc sử dụng đất của các tổ chức có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước

Hệ thống hồ sơ địa chính nhà đất TP Hồ Chí Minh nói chung và Quận 10 nói riêng đã phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về thông tin đất đai, bất động sản Chính vì tầm quan trọng của thông tin địa chính đối với sự phát triển kinh tế, đòi hỏi hoạt động thông tin địa chính ngày càng cao và không ngừng phát triển, hoàn thiện, tiến bộ về mọi mặt

Nhằm khai thác hiệu quả toàn bộ các hồ sơ địa chính nhà đất đã được chuẩn hóa qua chương trình xây dựng bản đồ địa chính chính quy và các chương trình khác, khai thác thông tin địa chính một cách tối ưu, phục vụ công tác quản lý Nhà Nước

về đất đai và đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế– xã hội,

an ninh quốc phòng, tiến tới xã hội hóa thông tin địa chính,… cần phải xây dựng một hệ thống thông tin đất đai trên phạm vi toàn TP Hồ Chí Minh nói chung và Quận 10 nói riêng sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển của ngành Địa chính và chiến lược phát triển Công nghệ Thông tin Quốc gia Qua đó để phục vụ cho công tác quản lý Nhà Nước, việc ứng dụng phần mềm Microsoft Access giúp cho công tác chỉnh lý, cập nhật, cũng như truy xuất thông tin đất đai được nhanh chóng, dễ dàng và chính xác

Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và sự phát triển của nền kinh tế thị trường của nước ta và đặc biệt là đối với ngành Quản lý đất đai, cùng với nguyện vọng được ứng dụng những kiến thức đã học và được sự đồng ý của Khoa Quản Lý Đất

Đai, tôi đã chọn đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microsoft Access trong quản lý hồ

sơ đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức trên địa bàn Quận 10”

*Mục tiêu nghiên cứu:

− Quản lý dữ liệu trong CSDL: Khả năng quản lý dữ liệu tập trung vào các

Trang 7

¾ Bảo mật, an toàn dữ liệu: Có các chức năng bảo đảm tính pháp lý,

an toàn, toàn vẹn và bảo mật dữ liệu

− Tra cứu tổng hợp thông tin và phân phối dữ liệu:

¾ Tra cứu từ thông tin chi tiết (thửa, chủ sử dụng) cho đến các thông tin có tính tổng hợp

¾ Cung cấp và phân phối dữ liệu trên mạng cục bộ và mạng diện rộng

− Tạo các công cụ cho việc chỉnh lý, cập nhật cũng như truy xuất thông tin đất tổ chức trên địa bàn Quận 10

− Xây dựng được cơ sở dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Access giúp cho việc quản lý thông tin đất tổ chức trên địa bàn Quận 10 Từ đó có thể triển khai rộng rãi ở các địa bàn khác

*Đối tượng nghiên cứu:

− Quản lý hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức được tạo ra bởi phần mềm Microsoft Access

*Phạm vi nghiên cứu:

− Hệ thống đất tổ chức trên địa bàn Quận 10 đã đăng ký kê khai cấp GCNQSDĐ theo tinh thần của Chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/04/1996 cho đến nay

Trang 8

− Hệ thống: là một tập hợp nhân lực, vật lực (kỹ thuật, tài chính…) và các quy trình được tổ chức để đảm bảo hoàn thành một số những chức năng (hoặc ứng dụng) cụ thể nào đó

− Hệ thống thông tin: là một hệ thống chuyển đổi dữ liệu thành thông tin (bao gồm thu thập, xử lý, lưu trữ, khôi phục, phân tích, bảo quản và trao đổi) để những thông tin này co thể sử dụng như là đầu vào cho quá trình ra quyết định

b.Phân loại hệ thống thông tin:

Các hệ thống thông tin có thể chia làm 3 loại chính:

− Hệ thống thông tin quản trị: là hệ thống thông tin hỗ trợ cho các quá trình quản trị Những hệ thống này có đặc tính hướng dữ liệu tới người sử dụng.Ví dụ: hệt thốn thông tin thư viện, hệ thống thông tin về nhân sự…

− Hệ thống thông tin kỹ thuật: là hệ thống hỗ trợ điều khiển các quá trình sản xuất Những hệ thống này có đặc tính phụ thuộc vào quá trình và phụ thuộc công nghệ.Ví dụ: hệ thống xử lý ảnh, hệ thống điều khiển robot

− Hệ thống thơng tin quản lý: là hệ thống sử dụng kết hợp cả hai hệ thống nêu trên để quản lý tồn bộ tổ chức hay cơ quan

− Hệ thống thơng tin quản trị thường bao gồm những dạng sau:

¾ hệ thống xử lý giao dịch là hệ thống thuần tuý thực hiện việc đăng ký

Ví dụ: hệ thống đăng ký đất đai…

¾ Hệ thống định hình quyết định: là hệ thống xử lý chuyển những dữ liệu đăng ký thành những quy trình chính thức theo quy định Ví dụ: hệ thống chuẩn bị cấp giấy CNQSDĐ hoặc giấy CNQSHN…

¾ Hệ thống hỗ trợ việc ra quyết định: là hệ thống hỗ trợ những thơng tin hoặc giả thiết cho việc ra quyết định Ví dụ: hệ thống quy hoạch sử dụng đất

I.1.1.2.Khái quát về hệ thống thông tin đất đai:

a.Khái niêm:

− Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một tên gọi trong một số cặp phạm trù rộng hẹp khác nhau thường được sử dụng khi nói đến lĩnh vực có liên quan như hệ thống đăng ký đất đai, hệ thống thông tin địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu không gian hay hệ thống thông tin địa lý Xuất phát từ một tên gọi khái quát như vậy có thể xác định rõ phạm vi của LIS:

o Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng

ký Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết

Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý

Trang 9

− Quản lý đất đai là một phương pháp mà nhờ đó tài nguyên đất đai được sử dụng hiệu quả.Quản lý đất đai có thể chia thành các bước:

o Bước giám sát: trong đó thông tin môi trường được thu thập để xác định nơi nào cần có những chính sách và qui định cần tác động

thuật viễn thám, từ đó đề xuất kế hoạch sử dụng

o Bước lập kế hoạch: lập các mô hình thích hợp cho phép phân tích các quá trình diễn biến do tác động của con người sao cho thích hợp nhất

o Bước hoạt động (thực thi): trong đó chọn lựa một quá trình hoạt động để thực hiện

đất đai

o Bước giám sát: xem xét kết quả của bước hoạt động

™ Hệ thống thông tin đất đai (LIS- Land Information System) theo định

nghĩa hiện nay:

− Hệ thống thông tin đất đai là một sự kết hợp về tiềm lực con người và kỹ thuật cùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin hỗ trợ nhu cầu trong công tác quản lý đất đai Dữ liệu liên quan đến đất đai có thể được tổ chức thành dạng

số liệu, hình ảnh, dạng số, nhật ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…

™ Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai:

− Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một tên gọi trong một số cặp phạm trù rộng hẹp khác nhau thường d0ược sử dụng khi nói đến lĩnh vực có liên quan như hệ thống đăng ký đất đai, hệ thống thông tin địa chính, hệ thống cơ sở dữ liệu không gian hay hệ thống thông tin địa lý Xuất phát từ một tên gọi khái quát như vậy có thể xác định rõ phạm vi của LIS:

− Thông tin của LIS có tính chất địa chính, những thông tin khác như mạng lưới toạ độ, địa hình địa lý, thổ nhưỡng không thuộc vào LIS

− Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng ký Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết

− Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và phân phát các thông tin nói trên

− Các hệ thống trên được tạo ra nhằm cung cấp các thông tin cho:

o Thông tin môi trường: những thông tin cơ sở tâp trung cho những khu vực môi trường chưa được kiểm soát liên quan đến các tính chất vật lý, hoá học, sinh học…(lũ lụt)

o Thông tin về cơ sở hạ tầng: là những thông tin tập trung cơ bản cho vấn đề cấu trúc kỹ thuật và công trình tiện ích (các dịch vụ ngầm, đường ống…)

o Thông tin địa chính: là những thông tin liên quan đến những vùng nơi

cụ thể hoá về quyền sử dụng đất, trách nhiệm, nghĩa vụ

o Thông tin kinh tế xã hội

Trang 10

Sơ đồ 1: Các hệ thống thông tin đất đai

− Các lĩnh vực có liên quan đến quản lý đất đai:

™ Quản lý đất đai có thể xét từ khía cạnh môi trường và khía cạnh tổ chức

o Về môi trường: gồm tất cả các yếu tố tự nhiên, sinh học, hoá học, lý học cấu tạo nên các khối vật thể bao quanh con người và có thể phân biệt nhờ vào tính liên tục, tính lập dị lập lại và tính ổn định của các tài nguyên

o Về cơ cấu tổ chức: tập trung vào các khía cạnh khác nhau của các nhóm, các tổ chức hoạt động xã hội có ảnh hưởng và khống chế việc sử dụng đất của con người Một tổ chức chủ yếu có liên quan đến khía cạnh này là hệ thống sở hữu đất đai Từ đó cho thấy, quản lý đất đai bao gồm cả sự hình thành những chính sách về đất đai, chuẩn bị cho sự phát triển và qui hoạch lãnh thổ, các kế hoạch sử dụng đất, quản lý đa dạng của các kế hoạch liên quan đến đất đai Do vậy đòi hỏi sự sáng tạo vừa của cá nhân vừa của các tổ chức chính phủ

− Chính sách về quản lý đất đai là tổng thể những qui định pháp lý và kinh tế xã hội phức tạp được áp dụng cho đất đai mà các qui định ấy thể hiện phương cách trong đó đất đai và những lợi nhuận từ đất đai được phân phối như thế nào

o Quản lý đất đai về mặt hành chính bao gồm các chức năng liên quan đến sự phát triển và sử dụng đất đai, lợi tức quốc dân thu được từ đất đai (thông qua mua bán, hợp đồng cho thuê, đóng thuế)

o Quy hoạch: liên quan đến tất cả các hoạt động của con người, do đó, để thực hiện công tác này cần phải dựa vào kiến thức chuyên môn, mà kiến thức phụ thuộc vào thông tin, thông tin lại phụ thuộc vào phương pháp nghiên cứu và khảo sát

o Thông tin: cơ sở chủ yếu cho tất cả các quyết định là thông tin Tuy vậy, thông tin có giá trị tốt, chính xác đóng vai trò quan trọng, nhưng

Nguồn

kỹ thuật

Cơ cấu tổ chức

Thông tin liên quan đến đất đai

Trang 11

khó khăn về kinh tế xã hội Thông tin có giá trị giúp cho con người nâng cao sự hiều biết của mình và giảm những hậu quả có thể xảy ra đối với một ứng dụng nào đó nhưng có thể cũng không tránh khỏi những nhầm lẫn trong công tác quản lý và những quyết định sai lầm

Sơ đồ 2: Nguyên tắc phân loại hệ thống thông tin

− Cơ sở dữ liệu bản đồ và đăng ký là hai phạm vi rất lớn xét trên khía cạnh thực thi đối với toàn quốc Không chỉ nói đến những thách thức trong kỹ thuật hay công nghệ mà còn đề cập đến khối lượng thông tin (cả đồ họa và văn bản) được tạo ra bởi áp lực gia tăng dân số, thửa đất nhiều, mức độ thay đổi lớn và tính chất pháp lý của thông tin đã cho thấy quy mô và tình phức tạp của hệ thống

− Hệ thống thông tin đất đai khi hoàn thành sẽ tạo rất nhiều lợi ích về mặt kinh

tế, xã hội như tăng cường việc đảm bảo quyền sử dụng đất ở cả hai phía Nhà nước và người sử dụng đất Hệ thống đóng góp vào việc quy hoạch, đánh giá đầu tư, hỗ trợ định giá đất, quy hoạch sử dụng đất, …

Các hệ thống thông tin

Các hệ thống thông

tin thuộc tính Các hệ thống thông tin không gian

Các hệ thống thông tin tài nguyên thông tin khácCác hệ thống

Địa chính (pháp lý, thuế, đa

mục tiêu)

Trang 12

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa thông tin đất đai và các thông tin khác có liên quan

− Lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai là hai công việc tiến hành trên cả nước, thông qua hệ thống các cơ quan quản lý đất đai các cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã) Hệ thống bản đồ và hệ thống sổ sách phục vụ cho việc quản

lý các thông tin đất đai hiện đang được sử dụng ở các cấp Ở một số địa phương các tài liệu, bản đồ, sổ sách có dạng số lưu trên máy, tuy nhiên về nguyên tắc cơ bản đó là các hệ thống dọc trên giấy tờ Do đó nhiệm vụ của hệ thống thông tin đất đai không phải thiết lập hệ thống bản đồ và hệ thống sổ sách từ đầu mà là đưa vào và tăng cường chúng trên máy tính để quản lý

Sơ đồ 4: Mục tiêu đặt ra đối với hệ thống thông tin đất đai

Thông tin môi

trường Thông tin về cấu trúc hạ tầng Thông tin địa chính Thông tin kinh tế-xã hội

− Đất − Công trình tiện

ích

− Quyền sử dụng − Sức khoẻ y tế

và dịch vụ công cộng

− Sinh thái − Nhà cửa, chung

− Điều khiển quá trình sử dụng đất

− Sự phân bố dân số

− Thực vật

− Đời sống hoang

Thông tin địa lý hoặc thông tin liên quan đến đất đai

Thông tin đất đai

ĐỀ RA NHỮNG QUYẾT ĐỊNH HIỆU QUẢ HƠN

THÔNG TIN CON NGƯỜI

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

QUẢN LÝ THÔNG TIN ĐẤT ĐAI

Trang 13

− Với một phạm vi hoàn chỉnh như vậy, cần thiết phải xác định rõ phạm vi mà

hệ thống thông tin đất đai sẽ tham gia vào lĩnh vực công việc cũng như các lĩnh vực công việc khác có liên quan nhằm tập trung giải quyết các công việc đặt ra, mang lại hiệu quả thiết thực Các lĩnh vực có liên quan hay bao hàm tới

hệ thống thông tin đất đai là hệ thống đăng ký, bản đồ địa chính, lĩnh vực pháp

lý, thuế, đo đạc, hệ trục toạ độ, toạ độ không gian, khảo sát, lập bản đồ, lập bản đồ số, quản lý dữ liệu…)

b.Phân loại hệ thống thông tin đất đai

− Hệ thống thông tin không gian: là hệ thống công cụ tin học hoá hiện đại để xử

lý những dữ liệu liên quan trên những đối tượng/hiện tượng trong không gian (trên bề mặt Trái Đất, ở trong lòng đất và ngoài khoảng không vũ trụ)

− Hệ thống thông tin địa lý: là hệ thống các biến đổi thông tin không gian từ thế giới thực để những thông tin này có thể sử dụng như đầu vào cho các quá trình ra quyết định

− Hệ thống đăng ký là nội dung cơ sở của hệ thống thông tin đất đai, nó chứa các thông tin cơ bản đảm bảo cho mục đích đăng ký đất đai Các giới hạn của

hệ thống không chỉ dừng ở phạm vi đăng ký mà sẽ phát triển ở các ứng dụng khác như thuế, nhà ở…trên cơ sở bộ thông tin cơ sở là hệ thống đăng ký

− Quản lý thông tin đất đai là môn học mang tính chất khoa học dựa trên cơ sở luận Môn học giới thiệu những đối tượng liên quan đến công tác quản lý đất đai, những phương pháp và kỹ thuật hiện đại được áp dụng trong quản lý đất đai Đây là cơ sở hỗ trợ cho quốc gia, cơ quan địa chính các cấp, các ngành liên quan, … có nhu cầu về quản lý, về thông tin đất đai giúp họ chọn lựa những kỹ thuật thích hợp, đánh giá được lợi ích của thông tin trong mối liên quan mật thiết giữa kỹ thuật và quản lý

− Khái niệm đất đai: Đất đai là một vùng không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố thổ quyển, thạch quyển, sinh quyển, thủy quyển và khí quyển Trong vùng đất đó còn bao gồm hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng tương lai

I.1.2.Cơ sở pháp lý

− Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy đỏ) ban hành kèm Quyết Định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004

− Hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ (K1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất Đai 2003)

− Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị định 95/NĐ-CP ngày 15-7-2005 của Chính phủ

− Bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định

− Giấy phép xây dựng ban hành theo Quyết Định 27/2004/QĐ-UB ngày 17/09/2004

− Đơn xin cấp số nhà

− Quyết định cấp số nhà QĐ1978/QĐ-UB-QLĐT ngày 13-4-1998.Và hiện nay

là QĐ05/2006/QĐ-BXD về ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nha

− Quyết định giao đất

− Quyết định cho thuê đất

Trang 14

I.1.3.Cơ sở thực tiễn:

*Dựa vào nhu cầu thực tiễn hiện tại của các cấp, các ngành

− Phục vụ cho nhiệm vụ xây dựng đất nước, phát triển kinh tế-xã hội

− Phục vụ cho các ngành, các cấp khác: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, công an…

− Đẩy mạnh bảo vệ an ninh quốc phòng

I.2.KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:

I.2.1Vị trí, đặc điểm tình hình tự nhiên-kinh tế-xã hội trên địa bàn Quận 10:

− Quận 10 có tổng diện tích tự nhiên là 571,81 ha (theo bản đồ địa chính) nằm chếch về phía Tây Nam của trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh Là một quận nội thành, với diện tích đứng hàng thứ 7 trong 12 quận nội thành Trước đây quận 10 đang là một trong những địa bàn phòng thủ quân sự quan trọng và ngày nay quận 10 đang có những thế mạnh để khai thác về mặt thương mại, du lịch, dịch vụ… trở thành một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá của Thành phố

− Quận 10 được chia thành 5 khu với tổng số 15 phường, lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa phường lớn nhất (phường 12) và phường nhỏ nhất (phường 3) là 119,14 ha tương ứng 12,8 lần Địa bàn Quận 10 có giáp ranh như sau:

o Hướng Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải;

o Hướng Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh;

o Hướng Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng 8, Điện Biên Phủ và đươ’ng Lý Thái Tổ;

o Hướng Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt

− Trên địa bàn Quận 10 có các tuyến đường bộ do cấp Thành phố quản lý như: Cách mạng tháng 8, Lý Thường Kiệt, Hùng Vương, 3 tháng 2… là một trong

số các tuyến đường quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội, chạy qua nhiều địa bàn quận như quận 1, quận 3, quận 5, quận 10, quận 11, quận Tân Bình Là một địa bàn có đầy đủ các hình thái xã hội như chùa, nhà thờ, trường học, chợ, nhà ở…

− Về dân cư, toàn quận 10 có 41.605 hộ gia đình với tổng số 248.965 nhân khẩu (tính đến thời điểm 2006)

I.2.2.Về ranh giới hành chính qua các thời kỳ và đến nay:

− Do các tuyến đường giữa quận 10 và các quận Tân Bình, quận 3, quận 5, quận

11 không thay đổi nên địa giới hành chính của quận 10 đã được xác lập theo Chỉ thị 364 của Chính phủ đến nay không có thay đổi

I.2.3.Diện tích tự nhiên của quận 10:

− Diện tích kiểm kê năm 2005 là: 571,81 ha (theo kết quả đo đạc địa chính)

− Diện tích kiểm kê năm 2000 là: 572,14 ha (tạm xác định theo ranh 364, bản đồ không ảnh)

Như vậy diện tích tự nhiên của quận 10 năm 2005 giảm 0,33 ha so với tổng diện tích tự nhiên năm 200 do: Trong quá trình tổng kiểm kê đất đai năm 2005, tài liệu sử dụng chủ yếu là bản đồ địa chính số, trong khi đó kiểm kê năm 200 sử dụng

sô liệu tạm đo theo bản đồ không ảnh trong thực hiện Chỉ thị 364 Từ đó dẫn đến có

Trang 15

sai số trong xác định số liệu diện tích các Phường nói riêng và toàn quận 10 nói chung

− Cơ cấu về loại đất:

o Đất nông nghiệp: không có

o Đất phi nông nghiệp: 571,81 ha, tỷ lệ 100% so với toàn Quận 10

o Đất chưa sử dụng: không có

− Cơ cấu phân theo đối tượng sử dụng:

o Hộ gia đình, cá nhân: 222,88 ha, tỷ lệ 38,98% so với toàn Quận 10

o Uỷ ban nhân dân cấp phường: 5,31 ha, tỷ lệ 0,93% so với toàn Quận 10

o Tổ chức kinh tế: 109,01 ha, tỷ lệ 19,06% so với toàn Quận 10

o Tổ chức khác: 88,94 ha, tỷ lệ 15,55% so với toàn Quận 10

o Nhà đầu tư nước ngoài: 0,27 ha, tỷ lệ 0,05% so với toàn Quận 10

o Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: không có

o Cộng đồng dân cư: không có

Diện tích theo đối tượng được giao để quản lý: 145,42ha, tỷ lệ 25,43% so với toàn Quận 10

I.3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

I.3.1.Nội dung nghiên cứu:

− Tìm hiểu cách quản lý hồ sơ đăng ký sử dụng đất tổ chức thực tế của Quận

10

− Thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu:

¾ Xây dựng mô hình quản lý thực tế và chuyển dần sang Access

¾ Xây dựng cơ sở dữ liệu trên Access để quản lý thông tin thu thập được

từ bước 1 bước trên

¾ Tạo các bảng liên kết và các thanh công cụ có tác dụng xuất, nhập, chỉnh sửa dữ liệu

I.3.2.Phương pháp nghiên cứu:

I.3.2.1.Hệ thống các phương pháp sử dụng

− Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích các thông tin thu thập được và tổng hợp các thông tin cần thiết để đưa vào máy tính

− Phương pháp ứng dụng công nghệ thông tin: thiết kế cơ sở dữ liệu chung, thiết

kế cơ sở dữ liệu trên máy tính, thiết kế và đưa dữ liệu lên mạng

− Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực thông tin nhà đất và tin học

− Phương pháp thu thập tài liệu

− Phương pháp kế thừa: kế thừa các file dữ liệu có sẵn để nhập dữ liệu

I.3.2.2.Công cụ thực hiện:

Trước tiên tôi sẽ nói về phần cứng của máy tính:

− CPU:

¾ Bộ xử lý : Intel® Pentium® 4 CPU 2.8 GHz

¾ Card màn hình: NViDia GeForce FX 5700LE

¾ Ram: 512 MB

¾ Hệ điều hành window XP

Sau đó sẽ là khái quát về phần mềm hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 16

1.Hệ quản trị CSDL (Database Management System – DBMS):

a.Nhu cầu:

− Để bảo đảm các yêu cầu về bảo mật, cạnh tranh truy xuất, an toàn dữ liệu, cần thiết phải có những phần mềm chuyên dùng thường được gọi tên là hệ quản trị CSDL

− Khái niệm về hệ quản trị CSDL:

o Các hệ quản trị CSDL có nhiệm vụ hổ trợ một cách tích cực cho các nhà phân tích-thiết kế CSDL và những người khai thác CSDL

o Các hệ CSDL cũng có cơ chế riêng để giải quyết các vấn đề tranh chấp

Các tiêu chuẩn để đánh giá một hệ quản trị CSDL:

− Phải có ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Definition Language - DDL) cho phép:

o Khai báo cấu trúc của dữ liệu

o Mô tả các mối liên hệ của dữ liệu

o Các ngôn ngữ mô tả này thường được xây dựng dựa trên 1 trong các loại mô hình dữ liệu sẽ được đề cập ở phần V

− Phải có ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Language - DML) cho phép người dùng có thể:

o Cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xóa)

o Khai thác dữ liệu theo nhiều mục đích khác nhau

− Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu, hay ngôn ngữ hỏi đáp có cấu trúc (Structured Query Language - SQL) cho phép những người khai thác CSDL (chuyên nghiệp hoặc không chuyên) sử dụng để truy vấn các thông tin cần thiết trong CSDL

− Ngôn ngữ quản lý dữ liệu (Data Control Language - DCL) cho phép những người quản trị hệ thống:

o Thay đổi cấu trúc của các bảng dữ liệu

o Khai báo bảo mật thông tin và cấp quyền hạn khai thác CSDL cho người sử dụng

o Có biện pháp giải quyết tranh chấp

− Cho phép phục hồi dữ liệu khi có sự cố (vì do tính tập trung nên khi có sự cố

sẽ ảnh hưởng rất lớn)

b.Các mô hình dữ liệu:

*Khái niệm:

− Là sự biểu diễn dữ liệu ở mức quan niệm (sự trừu tượng hóa)

− Mỗi loại mô hình đặc trưng cho một phương pháp tiếp cận dữ liệu của người phân tích-thiết kế

*Phân loại:

− Mô hình dữ liệu mạng (Network Data Model):

Trang 17

o Mô hình này còn được gọi tắt là mô hình mạng hoặc mô hình lưới (Network Model) là mô hình được biểu diễn bởi một đồ thị có hướng

có sử dụng các khái niệm chính là:

o Loại mẫu tin (Record Type): được đặc trưng cho 1 đối tượng riêng biệt, được ký hiệu bằng 1 hình chữ nhật Trong đồ thị biểu diễn mô hình mạng mỗi loại mẫu tin được biểu diễn bởi một hình chữ nhật

o Thí dụ như: KHOA, SINH VIEN, MON HOC,

o Mẫu tin (Record): là thể hiện của 1 loại mẫu tin (Instance) được gọi là bản ghi

o Ví dụ: loại mẫu tin KHOA có các mẫu tin là thông tin về các Khoa có trong Trường

o Loại liên hệ (Set Type):

o Là sự liên kết giữa 1 loại mẫu tin chủ và 1 loại mẫu tin thành viên, được ký hiệu bằng 1 hình bầu dục với các mũi tên đi từ loại mẫu tin chủ đến loại mẫu tin thành viên

Trong mô hình dữ liệu này có 1 số loại liên hệ sau:

o 1:n : 1 mẫu tin chủ có liên hệ với nhiều mẫu tin thành viên

o 1:1 : 1 mẫu tin chủ có liên hệ với 1 mẫu tin thành viên

o n:1 : nhiều mẫu tin chủ có liên hệ với 1 mẫu tin thành viên

o Đệ quy (Recursive): Một loại mẫu tin chủ cũng có thể đồng thời là loại mẫu tin thành viên với chính nó

Mô hình dữ liệu mạng tương đối đơn giản, dễ sử dụng nhưng nó không thích hợp trong việc biểu diễn các CSDL có quy mô lớn bởi trong một đồ thị có hướng khả năng diễn đạt ngữ nghĩa của dữ liệu, nhất là các dữ liệu và các mối liên hệ phức tạp của dữ liệu trong thực tế là rất hạn chế

Nhận xét về loại mô hình mạng:

*Ưu: tương đối đơn giản, dễ sử dụng

*Nhược: không thích hợp trong việc biểu diễn các CSDL có quy mô lớn bởi trong một đồ thị có hướng khả năng diễn đạt ngữ nghĩa của dữ liệu, nhất là các dữ liệu và các mối liên hệ phức tạp của dữ liệu trong thực tế là rất hạn chế

1/n

PHÒNG BAN gồm

NHÂN VIÊN

n/1

Trang 18

Nguồn gốc của mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ đầu tiên là do tiến sĩ E.F.Codd

thiết kế đã được công bố rộng rãi trên tạp chí vào tháng 7/1970 với bài “Mô hình

dữ liệu quan hệ cho các ngân hàng dữ liệu lớn”

Mô hình này:

o Sử dụng các khái niệm: thuộc tính (Attribute), quan hệ (Relation), lược

đồ quan hệ (Relation Schema), bộ (Tuple), khóa (Key)

o Hiện được áp dụng rộng rãi trong việc phân tích và thiết kế CSDL vì

nó được xây dựng trên cơ sở lý thuyết rất vững chắc

*Ưu điểm:

à Mô hình quan hệ mềm dẻo hơn các mô hình khác

à Có cơ sở lý thuyết toán học rõ ràng

à Tổ chức mô hình quan hệ là đơn giản dễ hiểu

à Mô hình quan hệ có độ dư thừa ít hơn

*Khuyết điểm:

à Khó khăn để thực hiện

à Tốn thời gian truy xuất

− Mô hình phân cấp:

o Dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc hình cây

o Cấp bậc cao nhất gọi là gốc (root)

o Đây là loại mô hình có lớp trên, lớp dưới (quan hệ cha con) Mỗi thành

phần chỉ có thể có một cha nhưng nhiều con

o Trong mô hình phân cấp, mọi quan hệ điều là quan hệ nhiều–1 hoặc

1-1

*Ưu điểm:

à Truy tìm dữ liệu hiệu quả

à Mô hình phân cấp là dễ hiểu và dễ dáng cập nhật

− Giúp ta quản lí, bảo trì và khai thác số liệu được lưu giữ một cách có tổ chức

bên trong máy tính

− Trong Access, cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp những số liệu liên quan đến

một chủ đề hay một mục đích quản lý khai thác nào đó, trong CSDL, gồm các

Table (bảng) chứa những số liệu và Query (bảng truy vấn), những Form (mẫu

biến), những Report (báo biểu), Macro (lệnh ngầm), và những Module (đơn

thể lập trình) Một cách tổng quát, một CSDL của Microsoft Access có thể

Trang 19

*TABLE: (BẢNG)

− Là thành phần cơ bản của CSDL trong Microsoft Access Là đối tượng quan trọng nhất, dùng ghi nhận các số liệu cơ sở, các nghiệp vụ phát sinh, các biến động tiếp theo của những thông tin muốn quản lí Trong một bảng, số liệu được tổ chức chứa trên một dòng, mẫu tin (records), mỗi dòng có nhiều trường (field) hoặc nhiều cột (column)

*QUERY: (BẢNG TRUY VẤN)

− Là công cụ cho pháp truy vấn và xử lý dữ liệu, rút trích các thông tin cụ thể từ các bảng biểu , và thay đổi các dữ liệu bằng nhiều cách khác nhau

*FORM (MẪU BIỂU)

− Dùng vào mục đích xem và làm việc với các dữ liệu trong các bảng Trong một mẫu biểu có một mẫu biểu khác gọi là mẫu biểu con (sub form) cho phép cùng lúc nhập liệu vào nhiều bảng khác nhau Nếu mẫu biểu đượ cphối hợp tốt với lệnh ngầm và đơn thể lập trình, sẽ giúp cho việc thao tác xử lý số liệu trở thành tiện ích hơn

*REPORT: (BÁO BIỂU)

− L à kết quả đầu ra sau cùng của qua 1trình khai thác số liệu Dùng để in ấn hay thể hiện các báo biểu có nguồn gốc từ bảng hay từ kết quả của các bảng truy vấn Báo biểu có nhiều hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt, không những gồm chữ nghĩa mà còn có thể cả hình ảnh, đồ thị…

*MACRO (Lệnh ngầm):

− Một tập hợp các lệnh nằhm tự động hoá những thao tác thường nhật thay vì phải lặp đi lặp lại một cách nhàm chán Khi một lệnh ngầm được kích hoạt, Microsoft Access âm thầm thực hiện lại một thao tác đã qui định trước

2 Xây dựng mô hình quản lý thực tế và chuyển dần sang Access

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu trên Access để quản lý thông tin thu thập được từ bước 1 bước trên

4 Tạo các bảng liên kết dữ liệu và các thanh công cụ có tác dụng nhập, xuất, chỉnh sửa dữ liệu

Trang 20

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

có nhiều, chủ yếu là do các tổ chức chuyển dự án để phù hợp với quy hoạch và

sự phát triển chung của cả khu vực

− Công tác quản lý hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất cho tổ chức ở Quận 10 chủ yếu là dữ liệu giấy, dữ liệu Microsoft excel và dữ liệu bản đồ rời rạc Chưa có được sự thống nhất và liên kết giữa các dữ liệu để có thể phản ánh thông tin chính xác, nhanh chóng và rõ ràng hơn

− Các đối tượng cần quản lý về thông tin đất tổ chức ở Quận 10 bao gồm đất sản xuất kinh doanh, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất an ninh quốc phòng, đất giáo dục, đất văn hoá…

II.2 Thiết kế hệ thống:

Hệ thống phải được thiết kế với phương châm sau:

− Các chức năng trình bày dễ hiểu

− Có thể phát hiện những sai sót bất cẩn từ phía người sử dụng

− Dự trù trước những thủ tục kết thúc không bình thường

− Phải linh động đối với những yêu cầu của người sử dụng khác

− Đảm bảo tính tự nhiên đối với người sử dụng

− Dữ liệu: Tên gọi, kiểu, độ dài

− Bố cục hệ thống: Hình thức trình bày hệ thống, thực đơn (menu) chính

− Các hướng dẫn đối với người sử dụng phải nhất quán

− Khi xây dựng một hệ thống bất kỳ ta phải thực hiện qua 3 bước

− Dữ liệu trong lĩnh vực đất đai nói chung gồm 2 dạng dữ liệu : dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian

− Dữ liệu thuộc tính: thể hiện tính chất của đối tượng

− Dữ liệu không gian: được thể hiện trên bản đồ dưới dạng điểm, đường, vùng

− Để việc quản lí được chặt chẽ phải kết hợp được hai dạng dữ liệu để thể hiện được toàn bộ thông tin khi cần thiết

Hiện tại, với điều kiện vật chất, thời gian, trình độ có hạn chế và phạm vi hạn hẹp của luận văn, tôi chỉ có thể làm được những chương trình đơn giản trong phần mềm cơ sở dữ liệu thuộc tính thuần tuý

Trang 21

− Tạo các bảng cần quản lý thông tin:

− THIẾT KẾ BẢNG DONVIQL

− THIẾT KẾ BẢNG THUA-DONVIQL

− THIẾT KẾ BẢNG BANDO

SOTO Number integer

Bảng Chủ-Thửa: Mã thửa(khoá phụ), Mã chủ sử dụng(khoá phụ)

Bảng Thửa-Đơn vị quản lý: Mã thửa(khoá phụ), Mã đơn vị quản lý(khoá phụ)

Trang 22

− Nhập từ file có sẵn :excel, word, access

− Nhập từ đơn đăng ký: giấy

Ở đây tôi nhập dữ liệu từ Excel:

− Từ tập tin Excel “hệ thống đất tổ chức” ta sẽ copy từng bảng tương ứng với nội dung cần tạo( bảng bản đồ, bảng chủ sử dụng, bảng đơn vị quản lý) rồi paste mỗi bảng vào Book mới

− Với mỗi sheet của book mới tương ứng với một bảng cần tạo trong access

− Sau khi copy và paste vào file Microsoft excel mới ta sẽ có các sheet mới như

mô hình

Book Bản đồ:

Hình 2.1: Bảng Bản đồ

Trang 23

Book Chủ sử dụng:

Hình 2.2: Bảng Chủ sử dụng

Book Đơn vị quản lý:

Hình 2.3: Bảng Đơn vị quản lý

− Sau đó, Khởi đđộng chương trình Microsoft Access trên máy tính:

Start → Programs → Microsoft Ofice →Microsoft Ofice Access 2003 hoặc nhấp đúp vào biểu tượng Access trên màn hình

Trang 24

Hình 2.4: Cửa sổ khởi động Microsoft Access

Sau khi khởi động, màn hình Access hiện ra và ta nhấp vào [Menu] file-> New để tạo file mới:

Hình 2.5: Cửa sổ Access

Trang 25

Sau khi nhấp vào file-> New thì bên phải màn hình xuất hiện danh sách yêu cầu ta lựa chọn các hình thức cần tạo mới Ta nhấp vào Blank DataBase để tạo ra một tập tin có dữ liệu mới

Hình 2.6: Cửa sổ chọn Blank database

Sau khi chọn Blank DataBase thì màn hình xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta chọn ổ dĩa

để lưu file và đặt tên file mới

Hình 2.7: Hộp thoại File New Database

Sau khi đã chọn ổ dĩa lưu và đặt tên file mới, ta nhấp vào nút Create để tạo file mới Sau khi nhấp nút Create thì màn hình xuất hiện cửa sổ Access Và ta tiến hành các bước import, tạo bảng, form trong Access

Trang 26

Bước 1: Ta nhấp chuột phải vào menu Table và chọn Import để nhập dữ liệu từ file

Excel đã tạo từng bảng thích hợp ở trên

Hình 2.8: Hộp thoại chuẩn bị chọn Import dữ liệu

Sau khi đã nhấp vào nút Import thì màn hình xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta chọn loại file cần nhập và tên file cần nhập

Hình 2.9: Hộp thoại Import

Sau khi đã lựa chọn xong đúng loại file (ở đây ta chọn loại file là Microsoft Excel) và tên file (dattochucQ10) ta nhấp vào nút Import để nhập dữ liệu Cửa sổ màn hình xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta chọn sheet của bảng cần tạo trong

Trang 27

Bước 2:

Trước hết ta sẽ tạo bảng Bản Đồ trong file Access nên sẽ chọn sheet Bản đồ:

Hình 2.10: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 1

Sau khi đã chọn sheet BANDO ta nhấp vào nút Next để tới phần tiếp theo Cửa sổ màn hình xuất hiện, với yêu cầu ta có chọn hàng đầu tiên làm tiêu đề hay không Ta đánh dấu vào ô

;First Row Contains Column Heading, vì hàng đầu tiên phù hợp yêu cầu:

Hình 2.11: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 2

Trang 28

Sau khi đã đánh dấu vào ô ta nhấp vào nút Next để sang phần tiếp theo Cửa sổ màn hình phần này hỏi là tạo bảng mới hay là nhập vào bảng có sẵn, ta nhấp nút chọn vào

;In a New Table và nhấn vào nút Next để tiếp tục:

Hình 2.12: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 3

Cửa sổ lần này hỏi ta có muốn thêm thông tin đặt biệt vào mỗi trường hay không Do phần này có thể thêm sau khi tạo bảng nên ta nhấp vào nút next để tiếp tục

Hình 2.13: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 4

Trang 29

Sau khi nhấn next thì màn hình mới xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta chọn khóa chính, ta nhấp vào ô ( Choose my own primary key để chọn khoá chính do mình đã chọn

Hình 2.14: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 5

Sau khi chọn khoá chính ta nhấn next để thực hiện tiếp, thì màn hình xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta đặt tên Bảng Import và nhấn Finish để hoàn thành việc import

Hình 2.15: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 6

Trang 30

Sau khi nhấp Finish để hoàn thành, màn hình xuất hiện hộp thoại xác nhận việc Import của ta đã thành công Ta nhấp OK để chấp nhận

Hình 2.16: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 7

Sau khi nhấp OK màn hình quay trở lại màn hình Menu chính của Access và trong Menu Table có một bảng mới BANDO

Hình 2.17: Hộp thoại menu chính có Table BANDO

Ta nhấp chuột phải vào bảng BANDO chọn Open để coi các thông tin của bảng có chính xác, đầy đủ hay không

Hình 2.18: Hộp thoại mở Table BANDO

Trang 31

Sau khi mở file màn hình xuất hiện bảng BANDO chứa dữ liệu ta mới nhập

Trang 32

Sau khi nhấp chọn Design View màn hình xuất hiện hộp thoại cho ta chỉnh sửa các thông số cho trường dữ liệu như format, field size…

Hình 2.21: Hộp thoại Microsoft Access-[BANDO-Table]

Sau khi đã chỉnh sửa các thông số cho trường dữ liệu, ta nhấp Save để lưu lại việc sửa chữa:

Hình 2.22: Hộp thoại chọn Save

Sau khi đã lưu lại các công việc đã làm ta nhấp Close windows để quay trở lại menu chính:

Hình 2.23: Hộp thoại Close Windows

Ý nghĩa:Bảng Bản Đồ là bảng có ý nghĩa hiển thị đầy đủ các thông tin bản đồ như Mã

Trang 33

− Sau khi đã tạo bảng BANDO, ta tạo tiếp bảng CHUSUDUNG.Vẫn vào Table nhấp chuột phải Import như Bước 1, nhưng chọn sheet CHUSUDUNG:

Hình 2.24: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 1

Sau khi đã chọn sheet CHUSUDUNG ta nhấp vào nút Next để tới phần tiếp theo Cửa

sổ màn hình xuất hiện, với yêu cầu ta có chọn hàng đầu tiên làm tiêu đề hay không Ta đánh dấu vào ô ( First Row Contains Column Heading, vì hàng đầu tiên phù hợp yêu cầu:

Hình 2.25: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 2

Sau khi đã đánh dấu vào ô ta nhấp vào nút Next để sang phần tiếp theo

Trang 34

Cửa sổ màn hình phần này hỏi là tạo bảng mới hay là nhập vào bảng có sẵn, ta nhấp nút chọn vào ; In a New Table và nhấn vào nút Next để tiếp tục:

Hình 2.26: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 3

Cửa sổ lần này hỏi ta có muốn thêm thông tin đặt biệt vào mỗi trường hay không Do phần này có thể thêm sau khi tạo bảng nên ta nhấp vào nút next để tiếp tục

Hình 2.27: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 4

Trang 35

Sau khi nhấn next thì màn hình mới xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta chọn khóa chính, ta nhấp vào ô ; Choose my own primary key để chọn khoá chính do mình đã chọn

Hình 2.28: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 5

Sau khi đã chọn khoá chính ta nhấn next để thực hiện tiếp các yêu cầu tiếp theo, thì màn hình lúc này xuất hiện hộp thoại yêu cầu ta đặt tên Bảng Import trong Access và

nhấn Finish để hoàn thành việc import

Hình 2.29: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 6

Sau khi nhấp Finish để hoàn thành, màn hình xuất hiện hộp thoại xác nhận việc Import của ta đã thành công Ta nhấp OK để chấp nhận

Trang 36

Sau khi nhấp OK màn hình quay trở lại màn hình Menu chính của Access và trong Menu Table có một bảng mới CHUSUDUNG

Hình 2.31: Hộp thoại menu chính có Table CHUSUDUNG

Ta nhấp chuột phải vào bảng CHUSUDUNG chọn Open để coi các thông tin của bảng

có chính xác, đầy đủ hay không

Hình 2.32: Hộp thoại mở Table CHUSUDUNG

Trang 37

Sau khi mở file màn hình xuất hiện bảng CHUSUDUNG chứa dữ liệu ta mới nhập

Trang 38

Sau khi nhấp chọn Design View màn hình xuất hiện hộp thoại cho ta chỉnh sửa các thông số cho trường dữ liệu như format, field size…

Hình 2.35: Hộp thoại Microsoft Access-[CHUSUDUNG-Table]

Sau khi đã chỉnh sửa các thông số cho trường dữ liệu, ta nhấp Save để lưu lại việc sửa chữa:

Hình 2.36: Hộp thoại chọn Save

Sau khi đã lưu lại các công việc đã làm ta nhấp Close windows để quay trở lại menu chính:

Hình 2.37: Hộp thoại Close Windows

Ý nghĩa:Bảng Chủ Sử Dụng là bảng có ý nghĩa hiển thị đầy đủ các thông tin về chủ sử

Trang 39

− Sau khi đã tạo bảng CHUSUDUNG, ta tạo bảng DONVIQUANLY.Vẫn vào Table nhấp chuột phải Import như Bước 1, nhưng chọn sheet DONVIQUANLY:

Hình 2.38: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 1

Sau khi đã chọn sheet DONVIQUANLY ta nhấp vào nút Next để tới phần tiếp theo Cửa sổ màn hình xuất hiện, với yêu cầu ta có chọn hàng đầu tiên làm tiêu đề hay không Ta đánh dấu vào ô ; First Row Contains Column Heading, vì hàng đầu tiên phù hợp yêu cầu:

Hình 2.39: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 2

Sau khi đã đánh dấu vào ô ta nhấp vào nút Next để sang phần tiếp theo

Trang 40

Cửa sổ màn hình phần này hỏi là tạo bảng mới hay là nhập vào bảng có sẵn, ta nhấp nút chọn vào ; In a New Table và nhấn vào nút Next để tiếp tục:

Hình 2.40: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 3

Cửa sổ lần này hỏi ta có muốn thêm thông tin đặt biệt vào mỗi trường hay không Do phần này có thể thêm sau khi tạo bảng nên ta nhấp vào nút next để tiếp tục

Hình 2.41: Hộp thoại Import spreadsheet wizard 4

Ngày đăng: 28/02/2019, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w