1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DUNJG PHẦN MỀM MICROSTATION TRONG CÔNG TÁC SỐ HOÁ VÀ BIIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:10000 KHU VỰC PHƯỜNG AN BÌNH THÀNH PHỐ BIIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI”

77 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tóm tắt của báo cáo: Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ ngày nay, các thiết bị trắc địa hiện đại có khả năng ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao phần mềm tin học đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION

TRONG CÔNG TÁC SỐ HOÁ VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:10000

KHU VỰC PHƯỜNG AN BÌNH

SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH

:: : ::

ĐINH THỊ KHUÊ TÚ

04333041 CD04CQ

2004 – 2007 Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2007-

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

ĐINH THỊ KHUÊ TÚ

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION

TRONG CÔNG TÁC SỐ HOÁ VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:10000

KHU VỰC PHƯỜNG AN BÌNH

Giáo viên hướng dẫn: CN Nguyễn Tiến Hải Bình

Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Ký tên:

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của:

Thầy Nguyễn Tiến Hải Bình đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu

để hoàn thành báo cáo này

Các thầy cô ở khoa Quản Lý Đất Đai Và Bất Động Sản đã truyền đạt kiến thức và

dìu dắt tôi trong suốt hời gian học tập ở trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Giám Đốc Trung Tâm

Ưùng Dụng Công Nghệ Viễn Thám tại TPHCM và toàn thể anh chị em trong trung tâm đã

giúp đỡ và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập ở trung tâm cùng sự

động viên của người thân, bạn bè trong thời gian tôi theo học

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo còn thiếu sót, rất mong được sự đóng

góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

TPHCM, ngày 20 tháng 07 năm 2007

ĐINH THỊ KHUÊ TÚ

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Đinh Thị Khuê Tú, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION TRONG CÔNG TÁC SỐ HOÁ VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:10000 KHU VỰC PHƯỜNG AN BÌNH THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI”

Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Tiến Hải Bình, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính, Khoa

Quản Lý Đất đai & Bất Động Sản trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo:

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ ngày nay, các thiết bị trắc địa hiện đại có khả năng ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao (phần mềm tin học) để thành lập bản đồ địa hình có nhiều thuận lợi và hiện đang là phương pháp chiếm ưu thế cao để tạo ra sản phẩm bản đồ số với độ chính xác cao, dễ cập nhật, dễ chỉnh sửa và đem lại hiệu quả kinh tế cao so với các phương pháp khác

Việc tạo ra bản đồ số địa hình đóng vai trò quan trọng trong công tác thành lập bản đồ phục vụ cho những nhu cầu thực tế của con người như phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch, an ninh quốc phòng… Để tạo ra bản đồ số địa hình hoàn chỉnh phải dựa vào quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình, hướng dẫn kỹ thuật, nghiệm thu công trình sản phẩm đo đạc bản đồ, kí hiệu bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000 và 1:25000…

Vấn đề trọng tâm của đề tài:

• Chuẩn bị tài liệu, dữ liệu

• Công tác số hoá

• Biên tập, in bản đồ

• Thảo luận về vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu thực nghiệm, kết quả có được là bản đồ số địa hình tỉ lệ 1:10000 khu vực phường An Bình thành phố Biên Hoà tỉnh Đồng Nai, kĩ năng số hoá, biên tập bản đồ địa hình và báo cáo thuyết minh

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀÀ

Trong thời đại công nghiệp hiện nay, công nghệ tin học ngày càng phát triển với tốc độ nhanh chóng, bước đầu đạt được những thành tựu to lớn và đóng góp đáng kể vào các ngành ứng dụng

Số hóa bản đồ địa hình trên phần mềm Microstation cũng là một trong những phần ứng dụng công nghệ tin học trong việc tạo ra bản đồ số địa hình

Bản đồ địa hình là thành quả chủ yếu của công tác trắc địa Bản đồ địa hình tỉ lệ cơ bản của nhà nước (1:25 000; 1:10 000; 1:5 000) là tài liệu không thể thiếu trong các ngành kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng Là cơ sở để biên vẽ các loại bản đồ địa hình tỉ lệ nhỏ hơn và xây dựng bản đồ nền cho các thể loại bản đồ chuyên đề (bản đồ hiện trạng sử đất, bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ qui hoạch sử dụng đất đai …)

Trong giai đoạn hiện nay, các thể loại bản đồ dầøn chuyển sang công nghệ số, nên việc số hóa và biên tập bản đồ địa hình các tỉ lệ trong đó có tỉ lệ 1:10000 là rất cần thiết để phục vụ trong công tác lưu trữ, hiệu chỉnh và tái bản bản đồ Ngoài ra việc số hóa và biên tập bản đồ địa hình các tỉ lệ còn nhằm từng bước xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia phủ trùm toàn lãnh thổ Việt Nam, phục vụ cho mọi lãnh vực xây dựng, phát triển kinh tế và quốc phòng

Để đẩy nhanh tốc độ và hiệu quả của công tác số hóa và biên tập bản đồ địa hình Hiện nay, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành nhiều qui trình, qui phạm kỹ thuật, qui định số hóa và các văn bản pháp lý, đồng thời đầu tư trang thiết bị và cho phép ứng dụng thiết bị kỹ thuật hiện đại các phầm mềm chuyên dùng

Được sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản trường Đại Học Nông Lâm TPHCM và sự chấp thuận của ban giám đốc Trung Tâm Ứng Dụng Công Nghệ Viễn Thám tại Thành Phố Hồ Chí Minh (28 Nguyễn Văn Trỗi, quận Phú Nhuận), tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION TRONG CÔNG TÁC SỐ HÓAVÀ BIÊN

TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ 1:10 000 KHU VỰC PHƯỜNG AN BÌNH THÀNH PHỐ

BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI”

ª Mục tiêu nghiên cứu:

-Tạo bản đồ số địa hình trên nền Microstation Do bản đồ số địa hình có lợi thế hơn những loại bản thông thường khác là: dễ chỉnh sửa khi có những thay đổi, dễ cập nhật, dễ chuyển đổi -Ứng dụng phần mềm Microstation của tập đoàn Intergraph để số hóa và biên tập bản đồ địa hình khu vực phường An Bình thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

-Tạo ra sản phẩm bản đồ số địa hình tỉ lệ 1:10000 trên nền Microstation

-Đánh giá tính khả thi của công nghệ và khả năng của thiết bị phần mềm

ª Đối tượng nghiên cứu:

Trang 6

Nai nằm trong 3 mảnh có phiên hiệu: C-48-34-B-a-2, C-48-34-B-a-4, C-48-34-B-b-3

Trang 7

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học:

1 Khái quát chung về bản đồ địa hình:

a/ Khái niệm, phân loại bản đồ địa hình:

• Bản đồ tỉ lệ nhỏ: 1:100000; 1:50000

• Bản đồ tỉ lệ trung bình: 1:25000; 1:10000

• Bản đồ tỉ lệ lớn: 1:5000; 1:2000; 1:1000; 1:500

2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình

a/ Hệ toạ độ:

-Hệ toạ độ HN-72 (Gauss Kruger)

-Hệ toạ độ quốc gia VN - 2000

Thông qua quy định số 83 năm 2000 của Thủ Tướng Chính Phủ:QĐ83/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 Thủ Tướng Chính Phủ quy định tất cả các bản đồ khi đo vẽ và thành lập theo toạ độ quốc gia mới VN - 2000

Theo qui nh trên, bản đồ địa hình khu vực Đồng Nai cũng được đo vẽ và thành lập theo hệ toạ độ quốc gia VN - 2000

b/Chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình:

Để việc đo vẽ, sử dụng và quản lý bản đồ địa hình được thuận tiện, cần phải chia mảnh bản đồ, mỗi mảnh bản đồ địa hình đều có một kích thước và tên gọi nhất định Trước đây có 3 cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình đó là:

Cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình Gauss theo hệ thống quốc tế Cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình UTM

Cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình theo hệ thống Hệ toạ độ Quốc gia

VN - 2000

Trang 8

Hiện nay tất cả các bản đồ được đo vẽ và thành lập điều theo hệ toạ độ quốc gia mới VN

- 2000, nên cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình cũng theo Hệ toạ độ Quốc gia VN -

2000

Bảng 1.1: Cách chia mảnh và đánh số hiệu bản đồ địa hình theo hệ thống Hệ toạ độ Quốc gia

VN - 2000

3 Nội dung của bản đồ địa hình

-Nội dung của bản đồ địa hình phải thể hiện đầy đủ, chính xác các yếu tố tự nhiên, kinh

tế xã hội trên mặt đất với mật độ cấn thiết (theo tỉ lệ và mục đích sử dụng) và bằng hệ thống kí

hiệu thống nhất theo qui đinh quốc gia

-Nội dung của bản đồ địa hình gồm các yếu tố:

Tỷ lệ

Kích thước

Cách chia Kí hiệu riêng Số hiệu mảnh bản đồ

Kinh độ

Vĩ độ

1:106 thành 4 phần

Từ 1 đến 96, từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

F-48-96

1:100000 thành 4 phần

Trang 9

Điểm khống chế: bao gồm các điểm thiên văn, điểm toạ độ, độ cao cấp 0, hạng I, II, III, IV Nhà nước ,điểm giải tích, điểm đo vẽ

Thuỷ văn và các đối tượng có liên quan: bao gồm sông suối, hồ ao, bể chứa nước, diện tích ngập nước, bờ biển, bờ sông, các cơ sở cấp thoát nước, các công trình thuỷ lợi và giao thông đường thuỷ

Địa giới hành chính: bao gồm các loại đường ranh giới, tường rào, nghĩa trang, nghĩa địa

Giao thông: bao gồm đường sắt và các công trình có liên quan như đường trong sân ga, đèn hiệu, biển báo; đường bộ, các loại đường nhựa, đường sỏi, đường đất, đường đắp cao xẻ sâu, cầu phà và các phương tiện vượt sông

Dân cư: bao gồm các công trình dân dụng, kiến trúc nhà ở, nhà thờ, đình chùa…, các công trình công cộng, công trình công nghiệp và nông nghiệp, khai khoáng

Địa hình: dáng đất, bao gồm các đường bình độ và ghi chú độ cao

Thực vật: bao gồm chất đất, lớp phủ thực vật tự nhiên và cây trồng

Địa vật độc lập: thường là các đối tượng kinh tế- xã hội và tự nhiên

Ghi chú: bao gồm tên các địa danh, độ rộng, chiều dài, tính chất và mục đích sử dụng

I.1.2 Cơ sở pháp lý:

-Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10 000 ;1/25 000 (phần ngoài trời) phục vụ đo đạc và bản đồ Nhà Nước năm 1997

-Kí hiệu bản đồ tỉ lệ 1/10 000 và 1/25000 của Tổng Cục Địa Chính xuất bản năm 1995 -Qui phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ 1/500 - 1/25 000 (phần trong nhà) của cục Đo đạc bản đồ Nhà Nước năm 1990

-Hướng dẫn kĩ thuật, nghiệm thu công trình sản phẩm đo đạc bản đồ cuả Tổng Cục Địa Chính tháng 11 năm 1997

I.1.3 Cơ sở thực tiễn:

-Dựa vào nhu cầu thực tế hiện nay của các ngành, các cấp

-Phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triển của xã hội, quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng

-Phục vụ cho các ngành có liên quan như: giao thông, địa chính, kinh tế, mục đích quản lý của các cấp chính quyền

-Phục vụ cho mục đích bảo vệ an ninh quốc phòng

I.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

I.2.1 Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí địa lý:

Phường An Bình ở phía Đông Nam Thành Phố Biên Hoà với tứ cận như sau:

Phía Bắc giáp Phường Bình Đa và Tam Hiệp

Trang 10

Phía Nam giáp Phường Long Bình Tân

Phía Tây Nam giáp xã Bình An - Huyện Thuận An - Bình Dương

Phía Tây giáp xã Hiệp Hoà và Phường Tân Vạn

Là phường có diện tích lớn của Thành Phố, lại ở vị thế hết sức đặt biệt quan trọng: nằm bên bờ tả ngạn sông Đồng Nai, có các trục giao thông huyết mạch đi qua Sài Gòn - miền Trung, Sài Gòn - Biên Hoà - Đà Lạt, Sài Gòn - Biên Hoà - Vũng Tàu, An Bình được xác định là một trong những cực phát triển của Thành Phố trong tương lai

2 Khí hậu:

Phường An Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ Hằng năm chia ra 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

3 Thuỷ văn:

Chế độ thuỷ văn của sông Đồng Nai ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kênh rạch trong khu vực Tổng chiều dài ranh giới tuyến sông Đồng Nai của Phường An Bình là 4793m có mức nước như sau:

Mức nước cao nhất trong năm +298

Mức nươc thấp nhất trong năm -203

I.2.2 Kinh tế - xã hội:

Tổng số người trong độ tuổi lao động là 15.315 người, trong đó:

-Số người đang làm việc là 15.028 người bao gồm:

Lao động nông nghiệp: 343 người

Lao động phi nông nghiệp: 14685 người

-Số người chưa có việc làm là 287 người chiếm tỷ lệ 1,87% so với tổng số lao động và 0.86% so với tổng số dân

Vấn đề thay đổi cơ cấu kinh tế trong những năm gần đây đã làm thay đổi về thành phần lao động, đa số người dân trong toàn phường mang tính công nghiệp, bán công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Trang 11

ªTiểu thủ công nghiệp:

Ngành nghề truyền thống đang tồn tại và phát triển ở phường là gia công hàng mỹ nghệ, đang lát thủ công phục vụ xuất khẩu Việc làm này vừa tạo việc làm cho nhân dân, vừa hạn chế nhàn rỗi và tăng thu nhập

b/Thương mại - Dịch vụ:

Loại hình dịch vụ chủ yếu: mua bàn nguyên vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, dịch vụ ăn uống, gia công chế biến gỗ, dịch vụ cho thuê phòng trọ…

Tình hình mua bán tại các chợ trên địa bàn phường tương đối ổn định Do gần các chợ lớn, gần siêu thị Cora, mặt bằng hẹp, chợ chỉ phục vụ cho nhân dân địa phương, tuy vậy hàng hoá vẫn dồi dào, hình thức đa dạng phong phú, thuận lợi cho người mua bán

Phường có ưu thế rõ rệt là gần Khu Công Nghiệp Biên Hoà 1 và Khu Công Nghiệp Biên Hoà 2, vì vậy lĩnh vực dịch vụ, thương mại được khuyến khích phát triển trong những năm tới và trở thành mũi nhọn kinh tế địa phương

I.3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

I.3.1 Nội dung nghiên cứu :

- Đánh giá nguồn tài liệu bản đồ phục vụ cho công tác số hóa bàn đồ địa hình

- Sử dụng phần mềm Microstation để số hoá và biên tập bản đồ

-Nghiên cứu đề xuất quá trình số hoá và biên tập bản đồ địa hình trên phần mềm Microstation

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu :

1 Hệ thống các phương pháp sử dụng:

-Phương pháp thu thập số liệu

-Phương pháp bản đồ: biên vẽ, số hóa trên nền ảnh …

2 Công cụ thực hiện:

Trang 12

Ổ cứng: 120GB

Card màn hình: VGA 128 MB

-Hệ điều hành: Window XP 2006

-In bản đồ sử dụng máy in Plot

b/ Phần mềm

Mapping Office là một hệ phần mềm của tập đoàn INTERGRAPH bao gồm các phần

mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ hoạ bao gồm: IRASC, IRASB, MSFC, GEOVEC Các file dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ Các phần mềm

ứng dụng của Mapping Office được tích hợp trong môi trường đồ hoạ thống nhất Microstation để tạo nên một bộ các công cụ mạnh và linh hoạt phục vụ cho việc thu thập và xử lý các đối tượng đồ hoạ

Trong việc số hoá và biên tập các đối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các bản đồ đã được

thành lập trước đây (trên giấy, diamat…), các phần mềm được sử dụng chủ yếu bao gồm: Microstation, IRASB, GEOVEC, , IPLOT

Sau đây là các khái niệm và ứng dụng cụ thể của từng phần mềm trong các công đoạn số hoá và biên tập bản đồ

ªMicrostation:

Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ hoạ rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như GEOVEC, IRASB, MSFC, MRFCLEAN,

MRFFLAG chạy trên đó

Đặt biệt trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mở của Microstation cho phép người sử dụng tự thiết kế các kí hiệu dạng điểm, dạng đường và dạng pattem mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (Mapinfo, AutoCAD, Coreldraw, Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong Microstation Ngoài ra các file dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thực ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ

Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

Microstation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ hoạ từ các phần mềm khác qua file có dạng (*.dxf) hoặc (*.dwg)

ª Irasb:

Irasb là phần mềm hiển thị, biên tập dữ liệu raster và được chạy trên nền của Microstation Mặc dù dữ liệu của Irasb và Microstation được thể hiện trên cùng một màn hình nhưng nó hoàn toàn độc lập với nhau Nghĩa là việc thay đổi dữ liệu phần mềm này không ảnh hưởng đến dữ liệu của phần kia

Trang 13

Ngoài việc sử dụng Irasb để hiển thị các file ảnh bản đồ phục vụ cho quá trình số hoá trên nền ảnh, công cụ Warp của Irasb được sử dụng để nắn các file ảnh raster từ toạ độ hàng cột của các pixcel về toạ độ thực của các bản đồ

ª Geovec:

Geovec là một phần mềm chạy trên nền Microstation cung cấp các công cụ vectơ hoá bán tự động các đối tượng trên nền ảnh bản đồ với định dạng của Intergraph Mỗi đối tượng được số hoá bằng Geovec phải được định nghĩa trước các thông số đồ hoạ về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng này được gọi là Feature Mỗi một Feature có một tên gọi và mã số riêng

Trong quá trình số hoá các đối tượng bản đồ, Geovec được dùng nhiều trong việc số hoá các đối tượng dạng đường

ª MSFC:

MSFC (Microstation Feature Collection) Mudul cho phép người dùng khai báo và đặt các đặc tính đồ hoạ cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụ cho quá trình số hoá, đặc biệt là số hoá trong Geovec Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạt các công cụ số hoá bản đồ trên nền Microstation

MSFC được sử dụng:

Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng

Quản lý các đối tượng cho quá trình số hoá

Lọc điểm và làm trơn đường đối với từng đối tượng đường riêng lẻ

ª MRFClean:

Mrfclean được viết bằng công cụ MDL (Mirostation Development Language) và chạy trên nền của Microstation

Mrfclean dùng để:

Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện, và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do bằng một kí hiệu (chữ D, X, S)

Xoá những đường, những điểm trùng nhau

Cắt đường: tách một đường thành 2 đường tại điểm giao nhau với đường khác

Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle_factor nhân với tolerence

ª MRFFlag:

Mrfflag được thiết kế tương hợp với Mrfclean, dùng để tự động hiển thị lên màn hình lần lượt những vị trí có lỗi mà Mrfclean đã đánh dấu trước đó và người dùng sẽ sử dụng các công cụ của Microstation để sửa

ª Iplot:

Ipot gồm có Ipot Client và Iplot Server được thiết kế riêng cho việc in ấn các tệp tin

*.dgn của Microstation Iplot Client nhận các yêu cầu in trực tiếp tại các trạm làm việc, còn Iplot Server nhận các yêu cầu in qua mạng Do vậy trên máy vi tính của bạn ít nhất phải cài đặt Iplot Client Iplot cho phép cài đặt các thông số in như lực nét, thứ tự in các đối tượng … thông qua tệp tin điều khiển là pen-table

Trang 14

I.3.3 Quy trình thực hiện số hoá trên nền ảnh quét (bản đồ địa hình được raster hoá thông qua máy quét)

a/ Sơ đồ tổng quát:

QUI TRÌNH SỐ HÓA VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ

1 Tạo file design

2 Tạo bảng phân lớp đối tượng

3 Tạo ký hiệu

4 Quét bản đồ

` 1 Tạo lưới km

2 Nắn bản đồ

1 Vẽ các đối tượng dạng đường

2 Vẽ các đối tượng dạng bao vùng

3 Vẽ các đối tượng dạng chữ viết

1 Kiểm tra sửa lỗi về phân lớp đối tựong

2 Sửa lỗi và làm đẹp dữ liệu

3 Sữa lỗi đối với dữ liệu dạng điểm

4 Sữa lỗi đối với dữ liệu dạng text

1 Tạo vùng ,tô màu ,trải kí hiệu

2 Biên tập kí hiệu dạng đường

1 Tổ chức thư mục chứa file

2 In bản đồ

Sơ đồ 01: Qui trình số hóa và biên tập bản đồ

MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP

THIẾT KẾ CHUNG

NẮN BẢN ĐỒ

VECTƠ HOÁ

HOÀN THIỆN DỮ LIỆU

BIÊN TẬP VÀ

TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ

LƯU TRỮ DỮ LIỆU

VÀ IN BẢN ĐỒ

Trang 15

b/ Mục đích, yêu cầu của từng bước:

ªThiết kế chung:

Để đảm bảo tính hệ thống cho tất cả bản đồ trong khối công việc, các công tác chuẩn

bị cho quá trình số hoá và biên tập bản đồ sau này sẽ được thực hiện và sử dụng chung Công tác đó bao gồm:

¾ Định nghĩa file chuẩn (Seed file)

Khái niệm Seed file trong viêc tạo các bản đồ: Seed file thực chất là một Design file

trắng (không chứa dữ liệu) nhưng nó chứa đấy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với Microstation Đặt biệt với các file bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu, phải tạo một Seed file chứa các tham số về hệ toạ độ, phép chiếu, đơn vị đo… Sau đó các file bản đồ có cùng sở toán học sẽ được tạo dựa trên nền Seed file này Mỗi một cơ sở toán học của bản đồ có một Seed file riêng

Trong hệ thống MGE (Modular Geographic Information System Environment) của Intergraph, modul MGE Nucleus cho phép định nghĩa, thay đổi file chuẩn này

Ví dụ: Seed file định nghĩa cho các bản đồ Gauss_Kruger nằm ở múi 48 có các thông số sau:

Hệ toạ độ chính (Primary Coordinate System):

- System: Transfer Mecator

Longitude of origin: 108:00:00

Latitude of origin: 0:00:00

False Easting: 500000 m

False Northing: 0.000 m

Scale Reduction Factor: 0.999

- Geodetic Datum: User Define (non-standard)

- Ellipsoid: krassovski

Hệ đơn vị đo (Working Unit): m

- Đơn vị đo chính (Master Unit): m

- Đơn vị đo phụ (Sub Unit): cm

- Độ phân giải (Resolution): 1000

¾ Tạo Design file

Các file bản đồ số (*.dgn) được tạo trong Microstation dựa trên Seed file của bản đồ cần thành lập Tên file thường được đặt theo danh pháp rút gọn của mảnh bản đồ

¾ Phân lớp đối tượng

Các đối tượng bản đồ khi tồn tại dưới dạng số được thể hiện và lưu trữ trên các lớp thông tin khác nhau Vì vậy trước khi tiến hành số hoá, thành lập bản đồ số các đối tượng cần thể hiện trên bản đồ phải được xác định trước sẽ được lưu trữ trên lớp thông tin nào

Trang 16

Số lớp thông tin nhiều nhất trên một file bản đồ (*.dgn) là 63 lớp Vì vậy các đối tượng trên một file bản đồ được phân thành nhiều nhất là 63 lớp thông tin khác nhau Mỗi lớp đối tượng sẽ được đánh số từ 1 đến 63

¾ Tạo file quản lý các đối tượng bản đồ số (Feature Table)

Mục tiêu của Feature table dùng để quản lý và đảm bảo tính nhất quán cho các đối tượng trong quá trình số hoá cũng như sửa đổi dữ liệu sau khi số hoá File feature table được tạo dựa

trên bảng thiết kế phân lớp

File feature table chứa toàn bộ các thông số đồ hoạ của tất cả các đối tượng (feature) có trong bản đồ cần thành lập

Ví dụ: số lớp (level), màu sắc (color), kiểu đường (line style), lực nét (weight), kiểu chữ (font), kích thước chữ…

File feature table (*.tbl) được tạo bằng công cụ Feature Table Editor của MSFC (phần mềm Microstation Feature Collection) được tích hợp trong phần mềm I/Geovec

¾ Tạo kí hiệu

Theo cách phân loại dữ liệu không gian, các kí hiệu trên bản đồ được chia thành 4 loại:

Kí hiệu dạng điểm

Kí hiệu dạng đường

Kí hiệu dạng pattern (các kí hiệu được trải đều trên diện tích một vùng nào đó)

Kí hiệu dạng chữ chú thích

Các kí hiệu dạng điểm và pattern được thiết kế thành các cell Các cell này được sử dụng một cách thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá trình số hoá cũng như biên tập bản đồ Mỗi cell được định nghĩa bởi một thư viện chứa cell và tên cell

Các kiểu đường dùng để biểu thị đối tượng dạng đường của bản đồ được chứa trong thư viện kiểu đường (Line style Library)

¾ Quét bản đồ

Mục đích của quá trình này là chuyển các bản đồ được lưu trữ trên giấy, phim hoặc trên diamat thành các file dữ liệu số dưới dạng raster Sau đó các file này sẽ được chuyển đổi và các

định dạng của Intergraph (*.rle hoặc *.tif) để xử lý ảnh tiếp bằng phần mềm IRASB

Tuỳ theo từng loại bản đồ và mục đích sử dụng sau này mà người ta sử dụng các máy quét cùng các phần mềm chuyên dụng khác nhau

Độ phân giải quy định cho mỗi bản đồ khi quét phụ thuộc vào chất lượng của tài liệu gốc và mục đích sử dụng Thông thường độ phân giải nên chọn trong khoản từ 150 dpi đến 400 dpi Chọn chế độ quét với độ phân giải càng cao, sẽ cho chất lượng dữ liệu raster tốt hơn cho quá trình số hoá sau này nhưng nó cũng làm cho độ lớn của file tăng lên, tốc độ hiển thị và xử lý ảnh của máy tình chậm lại; khi chọn độ phân giải quá cao, có thể cho ra kết quả ngược lại với mong muốn, vì sẽ xuất hiện nhiều nhiều nhiễu tạp trên hình ảnh các đối tượng cần quan tâm

Trang 17

ª Nắn bản đồ:

Mục đích: chuyển đổi các ảnh quét đang ở toạ độ hàng cột của các pixellvề toạ độ trắc địa (hệ toạ độ thực - hệ toạ độ địa lý hoặc toạ độ phẳng) Đây là bước quan trong nhất trong qui trình thành lập bản đồ số vì nó ảnh hưởng đến toàn bộ độ chính xác của bản đồ sau khi được số

hoá trên nền ảnh

Công việc này được thực hiện theo các bước sau:

¾Tạo khung, lưới toạ độ cho mảnh bản đồ

Lưới toạ độ vuông góc (lưới km) và lưới kinh vĩ độ được tạo dựa vào toạ độ của các góc khung và khoảng cách giữa các mắt lưới ô vuông có trên mảnh bản đồ Lưới km được sử dụng làm cơ sở cho việc chọn các điểm không chế khi nắn bản đồ Với các lưới km của các bản đồ tỉ lệ lớn ta có thể tạo bằng các công cụ của Microstation nhưng với lưới km và kinh vĩ độ của các bản đồ tỉ lệ nhỏ thì bắt buộc phải tạo bằng công cụ Grid Generation của MGE để đảm bảo độ chính xác

¾Nắn bản đồ

Để nắn các file ảnh đã chuyển định dạng thành *.rle hoặc *.tif của Intergraph về đúng vị

trí khung, lưới toạ độ tương ứng của chúng ta sử dụng công cụ Warp của IRASB Quá trình nắn này được dựa trên toạ độ của các điểm khống chế trên ảnh (vị trí hình ảnh của các dấu khung, mắc lưới km), toạ độ của các điểm khống chế tương ứng trên file dgn (vị trí giao nhau giữa đường khung và lưới km) và mô hình được chọn để nắn (các mô hình nắn đã được viết sẵn trong phần mềm IRASB) Trong quá trình nắn ảnh, người sử dụng phải đặc biệt quan tâm đến các chuẩn sai số (theo tỉ lệ bản đồ)

ª Vectơ hoá đối tượng

Mục đích: là quá trình biến đổi dữ liệu raster thành dữ liệu vectơ Quá trình này được thực hiện dựa trên các phần mềm sau: MSFC, Microstation, Irasb.Geovec sau khi có file ảnh raster đã nắn làm nền, file bảng đối tượng (*.tbl) được tạo trong MSFC để quản lý các lớp thông tin trên ảnh cần số hoá theo thiết kế phân lớp, file dữ liệu bản đồ (*.dgn) được tạo dưạ trên Seed file chuẩn, người thực hiện đã có thể sẵng sàng số hoá trên nền ảnh để tạo dữ liệu vectơ Đối với mỗi kiểu dữ liệu khác nhau người thực hiện nên chọn các công cụ thích hợp trên Microstation hoặc trên Geovec để số hoá

ª Hoàn thiện và chuẩn hoá dữ liệu

Sau quá trình số hoá, dữ liệu nhận được chưa phải là hoàn thiện và sử dụng được Các dữ liệu này thường được gọi là dữ liệu thô, cần phải qua một quá trình kiểm tra, chỉnh sửa và hợp lệ các dữ liệu Quá trình này bao gồm các công đoạn:

Kiểm tra và sửa chửa các lỗi về thộc tính đồ hoạ (sai lớp, sai kiểu đường, màu sắc, lực nét…)

Sửa các lỗi riêng của dữ liệu dạng đường: lọc bỏ điểm thừa (filter), làm trơn đường (smooth), loại bỏ các đối tượng trùng nhau, sửa các điểm cuối tự do, tạo các điểm

Trang 18

ª Biên tập và trình bày bản đồ

Các đối tượng nội dung bản đồ, trình bày khung bản đồ, chú thích, giải thích ngoài khung phải được thể hiện bằng màu sắc và kí hiệu tương ứng và phải đảm bảo được tính tương quan về vị trí địa lý cũng như tính thẩm mỹ của bản đồ Công tác biên tập và trình bày bản đồ bao gồm:

¾ Tạo vùng, tô màu, trải kí hiệu

Các đối tượng dạng vùng cần tô màu hoặc trải kí hiệu, các đối tượng đó phải tồn tại dưới dạng shape hoặc complex shape Vì vậy cần phải qua một bước tạo vùng từ những đường bao đóng kín

¾ Biên tập các kí hiệu dạng đường

Đối với các đối tượng dạng đường, khi tồn tại ở dạng dữ liệu thì nó phải gặp nhau ở các điểm nút và nó la một đối tượng đường duy nhất Nhưng để thể hiện nó dưới dạng kí hiệu bản đồ thí có thể phải thể hiện nó bằng hai hoặc ba kiểu đường Biên tập để tránh sự chồng đè kí hiệu theo các quy định biên tập bản đồ

ª Lưu trữ dữ liệu và in bản đồ

Kết quả của quá trình số hoá và biên tập bản đồ có thể được lưu trữ dưới hai dạng: lưu trữ trên đĩa và in ra giấy Khi lưu trữ dữ liệu nên tổ chức các dữ liệu dưới dạng thư mục một cách khoa học và nên lưu trữ cả các file phụ trợ đi kèm ví dụ như file (.tbl), (.cel), (.rsc)…

Phần mềm Ipolt được dùng để in bản đồ Để quy định về kí hiệu, màu sắc, kiểu chữ được đảm bảo theo dúng thiết kế ban đầu, các file phụ trợ gồm: Pen Table (quy định thứ tự các đối tượng khi in), bảng màu, kiểu đường, kiểu chữ phải được thiết kế và đặt trong đường dẫn:

\\ Program File\ Iplot\ resrc\ system\

Trang 19

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II1 GIỚI THIỆU CÁC BƯỚC SỐ HOÁ VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

II.1.1 Quy trình công nghệ số hoá và biên tập bản đồ địa hình

Sơ đồ 2.1: Quy trình số hoá và biên tập bản đồ số từ bản đồ giấy bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10 000

MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

Danh sách đối tượng

bản đồ cần thể hiện Bản đồ tài liệu trên giấy (phim, diamat) Kí hiệu kiểu chữ dùng để thể hiện đối tượng

1 Phân lớp đối tượng 2 Quét bản đồ 3 ĐN seed file 4 Tạo kí hiệu

Raster file 5 Tạo file design

14 Đóng vùng

15 Biên tập bản đồ

Trang 20

II.1.2 Các bước thực hiện

1 Quét bản đồ giấy

Dùng máy quét Ao để quét bản đồ giấy với độ phân giải của máy quét là 250 dpi (ảnh

màu) Sau đó ghi lại các file có dạng tif

2 Tạo file chuẩn (Seed file):

- Seed file này chứa các tham số về hệ toạ độ , phép chiếu ,đơn vị đo …phù hợp với cơ sở toán học của các bản đồ giấy Sau đó các file của bản đồ có cùng cơ sở toán học sẽ được tạo dựa trên nền seed file này

- Các bước tạo seed file được tiến hành :

Khởi động phần mềm Microstation

Xuất hiện hộp thoại Microstation Manager chọn đúng đường dẫn muốn lưu file

• Vào menu file New xuất hiện hộp thoại Create Design File: đặt tên cho file mới

Hình 2.1: Hộp thoại Create Design File

Trang 21

• Click chuột vào select… xuất hiện hộp thoại Select Seed File chọn file chuẩn trong môi trường làm việc 2D (see2d.dgn) OK

Hình 2.2: Hộp thoại Select seed file

Từ thanh menu của Microstation Applications MGE Coordinate System Operations Từ thanh menu của MGE Coordinate Operations file Coordinate System Primary xuất hiện hộp thoại Define Coordinate System

Hình 2.3: Hộp thoại Define Coordinate System

Click vào Parameters… xuất hiện hộp thoại System Parameters

Trang 22

Hình 2.4: Hộp thoại System Parameters

Từ thanh menu của MGE Coordinate Operations file Working Units Mapping xuất hiện hộp thoại Define Mapping Working Units OK

Hình 2.5: Hộp thoại Define Mapping Working Units

Sau khi tạo cơ sở toán học cho file ta lưu lại file này với tên seed-ktt108.dgn:

• Vào menu File -> Save as ->xuất hiện hộp thoại Save Design As

• Đặt tên file seed-ktt108.dgn ->OK

Trang 23

Hình 2.6: Hộp thoại Save Design As

Sau quá trình tạo file chuẩn ta có được một file rỗng (không chứa các đối tượng đồ hoạ) có

cơ sở toán học phù hợp với khu vực mà ta dự định số hoá bản đồ Từ đây mỗi khi tạo file mới để số hoá các đối tượng của bản đồ ta phải chọn seed file là file chuẩn này

3 Trình tự số hoá

a/ Phân nhóm lớp:

-Mỗi tờ bản đồ được số hoá thành 7 nhóm lớp (7 file) Mỗi nhóm lớp phân thành nhiều lớp Các đối tượng thuộc một nhóm lớp được số hoá thành 1 file riêng biệt

-Thông thường tên tệp tin cuả các nhóm lớp được đặt như sau: (phiên hiệu mảnh) tên

nhóm lớp.dgn

Do phần bản đồ địa hình khu vực phường An Bình trước khi tiến hành ghép, cắt ảnh nằm trên 3 mảnh bản đồ khác nhau Nên trong quá trình đặt tên file cho các nhóm lớp ta đặt theo tên

của các nhóm lớp

• Nhóm lớp “Cơ sở toán học ” bao gồm khung bản đồ; lưới kilomet; các điểm khống chế

trắc địa; giải thích, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan Tệp tin của nhóm

“Cơ sở toán học” đươc đặt tên: coso.dgn

• Nhóm lớp “Dân cư” bao gồm nội dung dân cư và các đối tượng kinh tế, văn hoá, xã hội Tệp tin của nhóm “Dân cư”được đặt tên: dancu.dgn

• Nhóm lớp “Địa hình” bao gồm các yếu tố dáng đất, chất đất, các điểm độ cao Tệp tin của nhóm “Địa hình” được đặt tên: diahinh.dgn

• Nhóm lớp “Thuỷ hệ” bao gồm các yếu tố thủy văn và các đối tượng liên quan Tệp tin của nhóm “Thuỷ hệ” được đặt tên: thuyhe.dgn

• Nhóm lớp “Giao thông” bao gồm các yếu tố giao thông và các thiết bị phụ thuộc Tệp tin của nhóm “Giao thông” được đặt tên: giaothong.dgn

Trang 24

• Nhóm lớp “Ranh giới” bao gồm đường biên giới, mốc biên giới; địa giới hành chính các

cấp; ranh giới khu cấm; ranh giới sử dụng đất Tệp tin của nhóm “Ranh giới”được đặt tên:

ranhgioi.dgn

• Nhóm lớp “Thực vật” bao gồm ranh giới thực vật và các yếu tố thực vật Tệp tin của nhóm “Thực vật” được đặt tên: thucvat.dgn

b/ Tạo file dgn mới:

Tạo các file theo yêu cầu số hoá của bản đồ địa hình

Tạo tất cả các file rỗng theo 7 nhóm lớp thông tin chính: cơ sở, thuỷ hệ, địa hình, giao thông, dân cư, ranh giới, thực vật

Ơû cửa sổ Microstation ->file ->save as -> xuất hiện hộp thoại Save Design As

-> đặt tên cho từng nhóm lớp thông tin ->OK

Hình 2.7: Hộp thoại Save Design As

Trang 25

Hình 2.8: Hộp thoại Grid Generation Parameters

Click vào Frame… xuất hiện hộp thoại Frame Prameter chọn các thông số OK

Hình 2.9: Hộp thoại Frame Prameter

Trang 26

• Click vào Grid lines -> xuất hiện hộp thoại Grid lines Prameter ->

Easting (X): 1000

Northing (Y): 1000

->OK

Hình 2.10: hộp thoại Grid lines Prameter

• Click vào Label xuất hiện hộp thoại Label Parameter

Hình 2.11: Hộp thoại Label Parameter

Trang 27

• Click vào Format… > xuất hiện hộp thoại Label Format Selection >Coner: No Labels

->OK

Hình 2.12: Hộp thoại Label Format Selection

d/ Nắn ảnh

Từ thanh menu Applications I/ RAS C

Từ thanh menu file Open xuất hiện hộp thoại Open Image mở ảnh cần nắn Apply

Hình 2.13: Hộp thoại Open Image

Trang 28

Từ thanh menu Geometry Image to Map XH 4 cửa sổ

Hình 2.14: 4 cửa sổ nắn ảnh

và hộp thoại Residuals:

Hình 2.15: Hộp thoại Residuals

Trang 29

* Cách nắn:

- Nắn sơ bộ: nắn 4 góc khung

Bước 1: Cửa sổ View3, click chuột để chọn một điểm (điểm 1) vào góc trên bên trái của lưới km

Hình 2.16: Cửa sổ View 3

Bước 2: cửa sổ View2, xuất hiện vị trí điểm đã chọn ở cửa sổ View3 Sử dụng công cụ bắt điểm

tại điểm giao nhau để bắt điểm và xác định lại chính xác vị trí điểm 1

Hình 2.17: Cửa sổ View 2

Trang 30

Bước 3: cửa sổ View4, click chuột vào vị trí góc trên bên trái của ảnh

Hình 2.18: Cửa sổ View 4

Bước 4: cửa sổ View1, xuất hiện vị trí điểm 1 ở ảnh cần nắn(vị trí góc khung) Phóng to vị trí góc

khung để chọn chính xác vị trí điểm 1 click chuột chấp nhận

Hình 2.19: Cửa sổ View 1

Thực hiện tương tự như trên cho 3 điểm góc khung còn lại

Trang 31

- Nắn chính xác: thực hiện cho các mắt lưới trong lưới km

Bước 1: Cửa sổ View3, click chuột để chọn một điểm

Hình 2.20: Cửa sổ View 3

Bước 2: cửa sổ View2, xuất hiện vị trí điểm đã chọn ở cửa sổ View3 Sử dụng công cụ bắt điểm

tại điểm giao nhau để bắt điểm và xác định lại chính xác vị trí của điểm

Hình 2.21: Cửa sổ View 2

Bước 3: cửa sổ View1, chương trình nắn sẽ tự động nội suy ra vị trí điểm tương ứng trên ảnh, tuy

nhiên điểm này thường không chính xác ta phải dùng nút phải chuột để bỏ, sau đó chọn lại điểm

Trang 32

Hình 2.22: Cửa sổ View 1

- Sau đó thực hiện tương tự như trên ở các mắt lưới

Hình 2.23: Cửa sổ View 3

Tiến hành kiểm tra lần lượt kết quả sai số của những điểm đã nắn: cột SSE(mu) ở hộp thoại Residuals Sai số ở bốn điểm góc khung không vượt quá 0.1mm, và ở các mắt lưới không vượt quá 0.15mm theo tỉ lệ bản đồ

Trang 33

Hình 2.24: Hộp thoại Residuals

-Từ hộp thoại Residuals files… xuất hiện hộp thoại Warp Files

Hình 2.25: Hộp thoại Warp Files

Coordinate File: chọn đường dẫn để lưu thư mục điểm nắn save

Report File : chọn đường dẫn để lưu thư mục kết quả nắn save

Close

- Từ hộp thoại Residuals OK xuất hiện hộp thoại Image to map

Hình 2.26: Hộp thoại Image to map

Trang 34

Hình 2.27: Aûnh sau khi đã được nắn

- Từ thanh công cụ của IRASC File Save as

Lưu ý: ở file lưu, đuôi phải có tif Vd:C48-9-C-c_nan.tif

e/ Số hoá các yếu tố nội dung trên bản đồ

ªThủy hệ và các đối tượng liên quan:

-Hệ thống thuỷ hệ :sông tự nhiên 1 nét; sông tự nhiên có nước theo mùa; đường bờ sông 2 nét; nền sông, ao, hồ 2 nét; nền sông, ao, hồ có nước theo mùa ……

-Các đối tượng liên quan: ghi chú bình độ sâu; độ rộng, độ sâu và chất đáy, tốc độ chảy, hướng dòng chảy …

- Đường bờ sông 2 nét khi số hoá phải vẽ liên tục không để ngắt quãng bởi các cầu phà như trên bản đồ giấy

-Khi vẽ các sông, suối, kênh, mương một nét phải bắt liền vào hệ thống sông ngòi vẽ 2 nét, tại các điểm bắt nối phải có điểm nút (vertex)

-Đối với sông, ao, hồ 2 nét: sau khi vẽ đường viền của sông, ao, hồ -> copy đường viền sang lớp nền sông, ao, hồ ->trải nền sông, ao, hồ

Trang 35

Hình 2.28: Nhóm lớp thuỷ hệ

ª Địa hình:

-Nhóm lớp địa hình gồm: đường bình độ cái, đường bình độ cơ bản, chấm điểm độ cao thường, ghi chú điểm độ cao thường …

-Khi vẽ đường bình độ phải vẽ uốn lượn theo dáng của đường bình độ

-Thông thường cứ 4 đường bình độ cơ bản thì có 1 đường bình độ cái

-Đường bình độ không cắt nhau, trong trường hợp đường bình độ vẽ chập, trốn trên bản đồ gốc, khi số hoá phải phóng to các khu vực này để vẽ liên tục

-Đường bình độ, điểm độ cao phải được gán đúng giá trị độ cao

Trang 36

Hình 2.29: Nhóm lớp địa hình

ª Đường giao thông và các yếu tố phụ thuộc:

-Đường giao thông gồm các loại: đường ôtô nhựa, bê tông theo tỉ lệ (viền), đường ôtô nhựa; bê tông nửa theo tỉ lệ (viền); đường ôtô nhựa, bê tông theo tỉ lệ, nửa theo tỉ lệ (nền), đường đất lớn, đường đất nhỏ, đường mòn …

-Các yếu tố phự thuộc như: cầu đơn giản, cầu bê tông, gạch, đá, gỗ 1 nhịp, cầu bê tông, gạch, đá, gỗ 1 nhịp …

-Đối với đường ôtô nhựa, bêtông: sau khi vẽ đường viền tiến hành tô nền đường: copy đường viền qua lớp nền -> trải nền cho đường ôtô nhựa, bêtông

-Các đối tượng đường giao thông cùng một tính chất phải được số hóa liên tục, không đứt đoạn, kể cả các đoạn đường qua sông nét đôi, qua cầu, qua các chữ ghi chú hay chạy qua điểm dân cư và các địa vật độc lập khác

-Đường giao thông cũng như các địa vật hình tuyến khác không được trùng lên đường bờ nước hoặc đường sông 1 nét

Trang 37

-Các đường 2 nét vẽ theo tỉ lệ nếu 2 mép đường song song cách đều nhau thì dùng công cụ multi-line để vẽ Trường hợp 2 mép đường không song song cách đều nhau và các ngã• ba, ngã•

tư có độ rộng được thể hiện theo tỉ lệ trên bản đồ thì số hóa theo các mép đường Lòng đường là vùng khép kín đóng theo mép đường

-Các cầu thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỉ lệ dùng linestyle để biểu thị, còn các cầu phi tỉ lệ dùng cell để biểu thị

Hình 2.30: Nhóm lớp giao thông

ª Dân cư và các địa vật độc lập:

-Dân cư gồm: nhà độc lập theo tỉ lệ; nhà độc lập nửa theo tỉ lệ; khối nhà chịu lửa theo tỉ lệ, nửa theo tỉ lệ…

-Các địa vật độc lập: sân vận động, bệnh viện, trường học …

-Các khu dân cư thể hiện theo tỉ lệ được số hóa thành một đối tượng kiểu vùng khép kín -Đường dây điện các loại ngoài khu dân cư chạy liên tục dùng linestyle để biểu thị, trong khu dân cư dùng cell để biểu thị ký hiệu cột vào những vị trí tương ứng

Trang 38

Hình 2.31: Nhóm lớp dân cư

ª Ranh giới:

-Nhóm lớp ranh giới gồm: ranh giới tỉnh, ranh giới huyện, ranh giới xã …

-Các đường địa giới là những đường liên tục từ điểm giao nhau này đến điểm giao nhau khác và phải đi theo đúng vị trí thực của đường địa giới

Ví dụ, khi đường địa giới trùng với sông 1 nét thì đoạn địa giới đó phải trùng khít với sông

1 nét mà không vẽ chéo cánh sẻ dọc 2 bên sông như trên bản đồ giấy; nếu đường địa giới chạy giữa sông vẽ 2 nét, thì đường địa giới được số hóa thành một đường liền đi giữa sông (không đứt đoạn)

Ngày đăng: 28/02/2019, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w