1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giải pháp nâng cao ứng dụng marketing online cho dự án an cựu city của công ty CPĐT IMG huế

101 567 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì Internet và Marketing online là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là động lực cho sự phát triển của toàn xã hội. Với tốc độ lan truyền nhanh chóng của Internet thì Marketing online là một phương tiện tiếp thị sản phẩm một cách rất nhanh và ít chi phí. Đối với phương thức quảng cáo truyền thống, một clip quảng cáo trong vòng 1 phút, phải tốn hàng trăm triệu đồng nhưng lại không thể tiếp cận được các đối tượng mục tiêu cụ thể, bên cạnh đó không thể xác định được nhu cầu của người tiêu dùng và hiệu quả không rõ ràng. Còn đối với quảng cáo trực tuyến, với tốc độ lan truyền nhanh chóng và rộng lớn nên có thể góp phần đưa thương hiệu hiệu sản phẩm tiếp cận hàng triệu người trên thế giới, hơn thế nữa có thể dễ dàng đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing online dựa trên các công cụ của nền tảng Internet. Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế thuộc Tổng Công ty Cổ Phần Đầu tư IMG. Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản là chủ yếu, đây là ngành kinh doanh với giá trị tài sản lớn và đối tượng khách hàng cần có sự tiếp cận đặc biệt. Đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược xúc tiến, hoạt động Marketing phù hợp nhằm thu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng, cũng nhu đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận cho Công ty. Vì vậy việc lựa chọn đúng chiến lược Marketing cũng như công cụ truyền thông hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói riêng nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Việc ứng dụng Marketing online vào hoạt động kinh doanh bất động sản được xem là một phương án hiệu hữu hiệu và cần thiết nhất. Xuất phát từ những lý do đó, cộng với thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế tôi đã hiểu và quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế” để làm khóa luận của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG MARKETING ONLINE CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Đức Trí

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Khanh

Mã sinh viên: 15K4021064

Lớp: K49D-QTKD

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Trong suố t thời gian gắn bó với giảng đường Đ ại họ c tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ trong họ c tập cũ ng như trong cuộ c số ng từ rất nhiều người xung quanh

Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đang công tác tại trường Đ ại họ c Kinh tế - Đ ại họ c Huế, những người đã luôn hướng dẫn, hỗ trợ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi

Đ ể hoàn thành khóa luậ n tố t nghiệ p này, tôi nhậ n đượ c rấ t nhiều sự giúp đỡ củ a nhiều tập thể và cá nhân Trước tiên tôi xin trân trọ ng cảm ơn thầy giáo - Ths Trần Đ ức Trí, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đố c cùng toàn thể các cán

bộ công nhân viên trong Công ty Cổ phần Đ ầu tư IMG Huế đã tạo

mọ i điều kiện tố t nhất cho tôi có thể thực hiện được khóa luận này

Cuố i cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đã luôn

đồ ng hành, độ ng viên, ủ ng hộ tôi trong suố t thời gian qua

Mộ t lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thừa Thiên Huế, 12/2018

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 2

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN 4

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm về Marketing 4

1.2 Lý luận về Marketing online (Marketing trực tuyến) 4

1.2.2 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống 5

1.2.3 Tầm quan trọng của Marketing online 6

1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp 6

1.2.3.2 Đối với khách hàng ……… ……6

1.2.4 Mô hình hành vi khách hàng trong Internet 7

1.2.5 Nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Marketing online 8

1.2.5.1 Nhân tố vĩ mô 9

1.2.5.2 Nhân tố vi mô 10

1.2.6 Các các công cụ của Marketing online 11

1.2.6.1 Website 11

1.2.6.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tim kiếm - Search Engines Marketing (SEM) 12

1.2.6.3 Quảng cáo trực tuyến - Online Advertising 13

1.2.6.4 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing 15

1.2.6.5 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Social Media Marketing (SMM) 15

1.3 Vấn đề liên quan đến bất động sản 16

1.3.1 Khái niệm bất động sản 16

1.3.2 Đặc điểm thị trường bất động sản 16

1.3.3 Phân loại bất động sản 18

1.3.4 Khái niệm khu đô thị mới 18

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19

2.1 Thực trạng Marketing bất động sản hiện nay 19

Trang 4

2.2 Xu hướng Marketing tại các doanh nghiệp bất đống sản ở Việt Nam hiện nay 20

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY 23

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 23

2.1.1 Sơ lược về Công ty 23

2.1.2 Lịch sử hình thành 23

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 24

2.1.4 Mục tiêu hoạt động của Công ty 24

2.1.5 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 24

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức 24

2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ 26

2.1.6 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế giai đoạn 2015 -2017 27

2.1.7.1 Đặc điểm khu đô thị An Cựu City 31

2.1.7.2 Tình hình kinh doanh dự án An Cựu City 34

2.1.8 Tình hình hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 35

2.2 Tình hình Marketing cho dự án An Cựu City 35

2.2.1 Phân tích thị trường 35

2.2.1.1 Thị trường BĐS trên cả nước 35

2.2.1.2 Thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế 36

2.2.2 Mục tiêu Marketing 37

2.2.3 Chiến lược Marketing 37

2.2.4 Tình hình triển khai ứng dụng hoạt động Marketing cho dự án An Cựu City 39

2.2.4.1 Hoạt động Markting truyền thống 39

2.2.4.2 Hoạt động Marketing online 41

2.2.4 Đánh giá cảm nhận của cán bộ nhân viên phòng kinh doanh đối với Marketing online tại IMG Huế 60

2.2.6 Các nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động Marketing online của IMG Huế 63

2.2.6.1 Nguồn nhân lực 63

2.2.6.2 Nguồn ngân sách tài chính 64

2.2.7 Cơ hội và thách thức khi ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City 64

2.2.7.1 Cơ hội 64

Trang 5

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ 67

3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 67

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 67

3.2.1 Thay đổi nhận thức về Marketing online 67

3.2.2 Xây dựng và nâng cao trình độ đội ngũ Marketing online 68

3.2.3 Xây dựng hệ thống Marketing online toàn diện 69

3.2.3.1 Xác định chiến lược 69

3.2.3.2 Xây dựng hệ thống dẫn dắt khách hàng mục tiêu 70

3.2.3.3 Xây dựng hệ thống nội dung khách hàng mục tiêu 72

3.2.3.4 Xây dựng sự hiện diện trực tuyến toàn diện 73

3.2.3.5 Xây dựng hệ thống thu hút khách hàng mục tiêu vào các tương tác trên các kênh Marketing online 73

3.2.3.6 Xây dựng hệ thống chuyển đổi khách hàng hiệu quả 74

3.2.3.7 Xây dựng hệ thống đánh giá, phân tích hoạt động Marketing online 74

3.2.3.8 Xây dựng kế hoạch theo thời gian cụ thể và thực hiện nó 75

3.2.4 Cải tiến nội dung, hình thức và cách thức sử dụng các công cụ Marketing online của Công ty 75

3.2.4.1 Website 75

3.2.4.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tim kiếm - Search Engines Marketing (SEM) 77

3.2.4.3 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing 78

3.2.4.4 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Sosical Media Marketing (SMM) 79

3.2.4.5 Tiếp thị trên các trang rao vặt bất động sản 81

3.2.4.6 Giải pháp tổng thể 82

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 84

Danh mục tài liệu tham khảo 86

Phụ lục 88

Trang 6

Banner: Tấm bảng quảng cáo

Call - to – action: Kêu gọi hành động

Comment: Bình luận

CPC: (Cost Per Click) chi phí cho mỗi khi ai đó bấm vào quảng

cáo được gọi là CPC CPI: (Cost Per Impression) là hình thức tính tiền quảng cáo dựa

vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên Website

Flash Nháy

Form: Biểu mẫu

Hosting: (Web Hosting) là không gian trên máy chủ dùng để chứa

files, dữ liệu, nội dung của một Website

Insight (Customer Insight) là những suy nghĩ, mong muốn ẩn sâu

bên trong ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Landing page: Trang đích

Like: Thích

Link: Một liên kết cầu nối giữa trang web này và trang Web

khác

Pop – up: Là một quảng cáo tự động nhảy ra trên trang Web

PPC: (Pay per click) hình thức xuất hiện trên trang tìm kiếm

bằng hình thức trả tiền

PPI: (Pay Per Inclusion) hình thức trả phí để duy trì sự có mặt

của trang Web trong hệ cơ sở dữ liệu

Trang 7

Social Media: Một phương thức truyền thông đại chúng (xã hội) trên nền

tảng các dịch vụ trực tuyến, tức là những trang web trên Internet

VSM: (Video Search Marketing) hình thức quảng cáo thông qua

video clips ngắn được đưa lên Website được tối ưu để có thể tìm kiếm được

Web 1.0: Thế hệ Web đầu tiên, người dùng chỉ được xem nội dung

trên Web

Web 2.0: Thế hệ Web thứ hai, người dùng có thể chỉnh sửa nội dung

trên Web Web hosting Là một dịch vụ online giúp xuất bản website hoặc ứng

dụng web lên Internet

Web Page Trang web là một tập hợp các văn bản, hình ảnh, tệp tin tài

liệu thích hợp với World Wide Web và được thực thi ở trình duyệt web

Web server Máy chủ web

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hành vi khác hàng trong thời đại Internet ……… … 7

Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 25

Hình 2 2 Bản đồ vị trí Khu đô thị An Cựu City 31

Hình 2 3 Mô hình khu đô thị An Cựu City 31

Hình 2 4 Giao diện Website của IMG Huế 42

Hình 2 5 Giao diện Website do nhân viên IMG Huế sở hữu 44

Hình 2 6 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “an cựu city” trên Google 45

Hình 2 7 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “Khu đô thị Huế” trên Google 46

Hình 2 8 Kết quả tìm kiếm với từ khóa “căn hộ cao cấp tại Huế” trên thanh công cụ tìm kiếm Google 47

Hình 2 9 Tìm kiếm với từ khóa "An Cựu City" tại trang nhadepdattot.com 50

Hình 2 10 Tìm kiếm với từ khóa "An Cựu City" tại trang Batdongsan.com.vn 51

Hình 2 11 Email gửi cho khác hhàng 54

DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế (2015 – 2017) 28

Bảng 2 2 Quy mô dự án An Cựu City 32

Bảng 2 3 Tình hình kinh doanh dự án An Cựu City (12/2017) 34

Bảng 2 4 Tình hình đăng tin trên trang BĐS của phòng kinh doanh tại IMG Huế 49

Bảng 2 5 Tình hình gửi Email Marketing của phòng kinh doanh tại IMG Huế 53

Bảng 2 6 Tình hình sử dụng quảng cáo trực tuyến của phòng kinh doanh tại IMG Huế 55

Bảng 2 7 Tình hình quảng cáo trên các kênh trực tuyến của phòng kinh doanh tại IMG Huế 56

Bảng 2 8 Tình hình đăng tin trên mạng xã hội của phòng kinh doanh tại IMG Huế ……57

Bảng 2 9 Tình hình đăng tin trên các mạng xã hội của phòng kinh doanh tại IMG Huế 58

Bảng 2 10 Đánh giá cảm nhận của CBNV phòng kinh tại IMG Huế đối với Marketing online 60

Trang 9

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì Internet và Marketing online là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là động lực cho sự phát triển của toàn xã hội

Với tốc độ lan truyền nhanh chóng của Internet thì Marketing online là một phương tiện tiếp thị sản phẩm một cách rất nhanh và ít chi phí Đối với phương thức quảng cáo truyền thống, một clip quảng cáo trong vòng 1 phút, phải tốn hàng trăm triệu đồng nhưng lại không thể tiếp cận được các đối tượng mục tiêu cụ thể, bên cạnh

đó không thể xác định được nhu cầu của người tiêu dùng và hiệu quả không rõ ràng Còn đối với quảng cáo trực tuyến, với tốc độ lan truyền nhanh chóng và rộng lớn nên

có thể góp phần đưa thương hiệu hiệu sản phẩm tiếp cận hàng triệu người trên thế giới, hơn thế nữa có thể dễ dàng đánh giá hiệu quả chiến lược Marketing online dựa trên các công cụ của nền tảng Internet

Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế thuộc Tổng Công ty Cổ Phần Đầu tư IMG Là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản là chủ yếu, đây là ngành kinh doanh với giá trị tài sản lớn và đối tượng khách hàng cần có sự tiếp cận đặc biệt Đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược xúc tiến, hoạt động Marketing phù hợp nhằm thu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng, cũng nhu đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận cho Công ty

Vì vậy việc lựa chọn đúng chiến lược Marketing cũng như công cụ truyền thông hợp lý sẽ giúp các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói riêng nâng cao được hiệu quả kinh doanh Việc ứng dụng Marketing online vào hoạt động kinh doanh bất động sản được xem là một phương án hiệu hữu hiệu và cần thiết nhất Xuất phát từ những lý do đó, cộng với thời gian thực tập tại Công ty Cổ

phần Đầu tư IMG Huế tôi đã hiểu và quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế” để làm khóa luận của mình

Trang 10

2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Về vấn đề lý thuyết: Nghiên cứu lý luận cơ bản về hoạt động Marketing, Marketing online và vấn đề về lĩnh vực bất động sản

Về vấn đề thực tiễn: Các vấn đề liên quan đến việc ứng dụng Marketing online vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản và của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động Marketing và Marketing online của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế giai đoạn 2015 – 2017

Đề xuất giải pháp, cũng như đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao ứng dụng Marketing online hiệu quả tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động Marketing online tại Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

CBNV phòng kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

5 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Bằng phương pháp sử dụng bảng hỏi để điều tra tình hình ứng dụng Marketing online cho dự án An Cựu City của Công ty Kết

Trang 11

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tình hình kinh doanh, các thông tin về tình hình Marketing trong Công ty, các tài liệu có liên quan từ các bài báo, tạp chí và Internet

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá thông qua các số liệu thu thập được từ bảng hỏi và các báo cáo kết quả kinh doanh cũng như các hoạt động triển khai Marketing của Công ty

Phương pháp kiểm định Frequency đối với bảng hỏi điều tra bằng phần mềm SPSS 20

7 Bố cục đề tài

Phần 1 Đặt vấn đề

Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing và Marketing Online trong lĩnh vực bất động sản

Chương II Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Đầu

tư IMG cho dự án An Cựu City

Chương III Giải pháp nâng cao ứng dụng hoạt động Marketing online cho dự án

An Cựu City của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

Phần III Kết luận và kiến nghị

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ

MARKETING ONLINE TRONG LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về Marketing

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA (1960) cho rằng: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa

ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng”

Theo Kotler (2007) cho rằng “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thảo mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi”

1.2 Lý luận về Marketing online (Marketing trực tuyến)

Theo Mohammed và cộng sự (2001) cho rằng: “Online Marketing là quá trình xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng thông qua các hoạt động trực tuyến

để tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi các ý tưởng, sản phẩm và dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu của cả hai bên”

Theo Lewis (2015) cho rằng: “Marketing trực tuyến là bất kỳ công cụ, chiến lược hay phương pháp Marketing nào có thể giúp khách hàng nhận diện được doanh nghiệp thông qua mạng Internet”

Nói tóm lại Marketing online (E-Marketing, hay Marketing trực tuyến) là việc ứng dụng Internet và công nghệ thông tin để thực hiện các hoạt động Marketing nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.1 Đặc trưng Marketing online

Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing online là khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sản

Trang 13

phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm với sản phẩm khác, nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác…

Bên cạnh đó, trong Marketing trực tuyến thì khái niệm thị trường được mở rộng thành không gian thị trường, thể hiện phạm vi thị trường được mở rộng Thị trường ở đây vẫn được hiểu là tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng Tuy nhiên người mua hiện tại và hiện tại được mở rộng bằng Internet

Điều này xuất phát từ bản chất toàn cầu của Internet, cho phép thông tin về sản phẩm, dịch vụ có thể đến với mọi cá nhân, tổ chức trên khắp thế giới và giao dịch cũng

có thể được thực hiện thông qua Internet, khiến phạm vi khách hàng hiện tại và tiềm năng được mở rộng hơn

(Nguồn: Trithuccongdong.net, 2018)

1.2.2 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống

So với Marketing truyền thống, Marketing online có nhiều lợi thế hơn hẳn về nhiều mặt như phương thức sử dụng, giới hạn không gian, thời gian, phản hồi, chi phí

và lưu trữ thông tin

Bảng 1 1 Sự khác nhau giữa Marketing online và Marketing truyền thống Tiêu chí Marketing online Marketing truyền thống

Phương thức Sử dụng Internet và các thiết bị

Đo lường Đo lường hiệu quả dễ dàng thông

qua các công cụ phân tích

Đo lường hiệu quả dễ dàng thông qua các công cụ phân tích

Trang 14

Phản hồi Khách hàng tiếp nhận thông tin

1.2.3 Tầm quan trọng của Marketing online

1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp

Marketing online rút ngắn được khoảng cách: Nhờ Internet mà người làm Marketing có thể tiếp cận được được với đối tác qua một vài thao tác nhỏ trên máy tính mà không cần biết về khoảng cách địa lý Doanh nghiệp hay là người kinh doanh nhỏ lẻ có thể đưa sản phẩm của mình đi khắp thế giới, điều mà ít khi Marketing truyền thống có thể làm được

Tiết kiệm được thời gian, chi phí, sức lực Có thể dễ dàng giao tiếp với khách hàng nhằm hiểu và đáp ứng nhu cầu với khách hàng mong muốn, từ đó có thể nhanh chóng khắc phục lỗi, sai sót về sản phẩm và dịch vụ một cách thuận tiện Những người làm Marketing online có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7

Tạo dựng được uy tín với khách hàng Điều doanh nghiệp cần chỉ là có sản phẩm chất lượng còn Marketing online sẽ làm nhiệm vụ đưa sản phẩm doanh nghiệp đến với người tiêu dùng Công cụ Marketing online sẽ là bộ mặt của doanh nghiệp với giao diện đẹp mắt, hình ảnh phù hợp, dễ sử dụng… sẽ giúp doanh nghiệp thu hút sự tin tưởng và lựa chọn của khách hàng

Với xu hướng hiện đại hóa, toàn cầu hóa như hiện nay, Internet dường như phủ sóng trên toàn thế giới, người người, nhà nhà sử dụng Internet để thỏa mãn nhu cầu cá nhân như mua sắm, trao đổi là một việc làm rất dễ dàng và bình thường Vì thế đây là

cơ hội để Marketing online đóng góp vai trò rất lớn trong hoạt động tồn tại và phát

Trang 15

triển của các doanh nghiệp Đây là hình thức đơn giản, chi phí thấp nhưng lại mang hiệu quả cao, giúp doanh doanh nghiệp dần có chỗ đứng trên thị trường kinh doanh

1.2.3.2 Đối với khách hàng

Tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và công sức, họ không cần phải đến các cửa hàng, siêu thị, hay bất kỳ địa điểm cung cấp dịch vụ để mua hoặc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ nữa Họ có thể ngồi ở nhà để xem xét, so sánh, lựa chọn và đưa ra quyết định mua sản phẩm

Người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận các thông tin về các sản phẩm dịch vụ cũng như thông về các doanh nghiệp

Khách hàng có thể được chăm sóc tốt hơn, do đặc thù của các công cụ Marketing online có thể tương tác được giữa khách hàng và các doanh nghiệp 24/24 Như vậy khi

sử dụng hình thức Marketing này thì khách hàng và doanh nghiệp được kéo lại gần nhau hơn

1.2.4 Mô hình hành vi khách hàng trong Internet

Sau mô hình “sự thay đổi hành vi người tiêu dùng” (AIDMA – Attention, Interest, Desire, Memory, Action được Roland Hall đề xuất năm 1920, Dentsu (Công

ty quảng cáo Nhật Bản, có chi nhánh tại Việt Nam vào năm 2003) đã thu hẹp quy trình dịch chuyển tâm lý (AIDMA) còn hành động (Action) lại được mở rộng thành tìm kiếm (Search), hành động (Action) và chia sẻ (Share) để thích hợp hơn với nhu cầu Marketing hiện đại

Với mô hình này, người tiêu dùng sẽ trải qua các giai đoạn: tham gia, thích thú, tìm kiếm, hành động và chia sẻ

Hình 1 1 Mô hình hành vi khác hàng trong thời đại Internet

(Nguồn: BrandsVietNam.com)

Trang 16

Attention: Đây là bước đầu tiên cần phải thực hiện để thu hút mọi người biết đến sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ có như vậy, doanh nghiệp mới có cơ hội để người dùng tìm hiểu và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Có nhiều cách để thu hút sự chú

ý của người dùng như: viết bài PR, thuê chỗ đặt Banner…

Interest: Khiến người dùng chú ý mới chỉ là thành công bước đầu, nếu bạn không giữ được sự quan tâm của họ thì mọi cố gắng sẽ thành vô nghĩa Vậy thì bước tiếp theo là phải tạo dựng sự thích thú cho khách hàng Đây là lúc cần sáng tạo nội dung, biến những thông tin khô khan thành thứ mà nhiều người thấy hứng thú Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi ích khi sử dụng sản phẩm, cảm nhận của những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc video giới thiệu, sản phẩm dùng thử…

Search: Trước khi mua hàng, đa số người tiêu dùng đều tìm kiếm thông tin Đây

là cơ hội để bạn có được những khách hàng tiềm năng thực sự Những người đang tìm kiếm là những khách hàng đang có nhu cầu Khi người dùng đã cảm thấy hứng thú với sản phẩm, dịch vụ mà bạn cung cấp thì chắc chắn họ sẽ tìm thêm những thông tin khác trên mạng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng Đây là lúc để bạn điều hướng họ về Website bán hàng của mình, biến họ trở thành một vị khách tiềm năng Muốn vậy thì trang Web phải nằm trong vị trí đầu của kết quả tìm kiếm trên các công cụ phổ biến như Google, Yahoo…

Action: Sau khi truy cập vào trang Web và tìm kiếm thông tin, người dùng sẽ quyết định thực hiện một hành động nào đó, như là: mua hàng, đặt hàng, gọi điện, gửi Email, điền thông tin và có thể là rời bỏ trang Bạn muốn khách hàng làm gì, hãy sử dụng lời kêu gọi hành động (CTA – Call To Action) ở cuối trang Web để điều hướng hành động của họ

Share: Tâm lý người tiêu dùng là thích chia sẻ giá trị cho bạn bè, người thân Sau khi trải nghiệm điều gì đó, họ thường có xu hướng chia sẻ cho những người xung quanh Với sự bùng nổ mạnh mẽ của mạng xã hội, mỗi cá nhân được kết nối với nhiều người Khi ai đó chia sẻ, bạn bè của họ sẽ nhìn thấy Nếu những chia sẻ đó được nhiều người thích hoặc bình luận, thông tin sẽ được lan truyền cho nhiều người Qua đó, nhiều người sẽ biết Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sẽ nhanh chóng thích sản phẩm Khi cần mua hàng, họ sẽ tìm kiếm và truy cập vào Website của bạn

Trang 17

Tương tự như Marketing truyền thống, thì Marketing online khi hoạt động trong thị trường cũng đều chịu sự tác động và ảnh hưởng từ các nhân tố trong môi trường kinh doanh

1.2.5.1 Nhân tố vĩ mô

 Môi trường kinh tế:

Sức mua trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, tiết kiệm, tình hình nợ và tín dụng Những biến động của nền kinh tế như suy thoái kinh tế, lạm phát, giảm phát… đều ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng

 Môi trường văn hóa – xã hội:

Theo nghĩa rộng môi trường văn hóa là phần môi trường do con người sáng tạo

Là một tổng thể phức tạp bao gồm các nhân tố, nhân khẩu, điều kiện kinh tế, thể chế, các tập tính thói quen, kiến thức khoa học kỹ thuật, các giá trị lòng tin xã hội và các nhân tố, chính trị, luật pháp Các yếu tố này ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp trên các khía cạnh

 Môi trường nhân khẩu:

Một trong những yếu tố chính của nhân khẩu học đó là dân số, bao gồm quy mô

và tốc độ tăng trưởng dân số ở các thành phố, khu vực và quốc gia, hay sự phân bố dân

số theo độ tuổi và dân tộc, trình độ học vấn, mô hình hộ gia đình, sự di chuyển của dân

số trong khu vực

 Môi trường tự nhiên:

Hiện nay, các vấn đề về môi trường ngày càng nhận được sự quan tâm không chỉ

từ chính quyền các cấp mà cả từ cộng đồng Cơ hội đang chờ đợi những doanh nghiệp

có thể dung hòa giũa việc phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường Các doanh nghiệp nhận ra sự cần thiết phải tích hợp các vấn đề môi trường vào chiến lược của kinh doanh của doanh nghiệp Xu hướng thay đổi môi trường tự nhiên khiến các nhà Marketing phải nhận thức được các tình trạng như: thiếu nguyên liệu, chi phí sử dụng năng lượng tăng, tăng mức độ ô nhiễm và vai trò của chính quyền các cấp đang thay đổi

 Môi trường chính trị - pháp luật:

Trang 18

Môi trường chính trị (bao gồm các đường lối, chính sách, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý – hành chính) và môi trường luật pháp (bao gồm các bộ luật và sự thể hiện của các quy định) có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt đông Marketing của doanh nghiệp

 Môi trường công nghệ:

Các nhà Marketing online cần phải theo kịp các xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật, nhất là sự phát triển mạnh mẻ của Internet Khi môi trường công nghệ thay đổi một số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa, do đó doanh nghiệp phải luôn tích cực đào tạo lực lượng lao động của mình

1.2.5.2 Nhân tố vi mô

Môi trường vi mô chi phối mọi hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Những yếu tố thuộc môi trường vi mô như cạnh tranh, khách hàng, công chúng, môi trường nội bộ doanh nghiệp…

 Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau trên nhiều lĩnh vực Quan điểm Marketing chỉ ra rằng, để thành công, người làm Marketing phải xác định được nhu cầu, ước muốn của khách hàng mục tiêu và mang lại sự hài lòng cho khách hàng một cách có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh Chiến lược Marketing của doanh nghiệp phải thích nghi không những đối với khách hàng mà còn cả đối với đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần phân tích cạnh tranh trước khi soạn thảo và thực hiện hoạt động Marketing và phân tích cạnh tranh là một trong những nội dung quan trọng của phân tích môi trường vi mô

 Khách hàng:

Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là nền tảng cốt lõi của hoạt động Marketing,

do đó phân tích để thấu hiểu nhu cầu, hành vi mua sắm của khách hàng là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược Marketing cũng như những quyết định mang tính tác nghiệp

Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Khách hàng lựa chọn tìm kiếm thông tin và tương tác thường xuyên đến một số kênh trực tuyến nào đó, ảnh hưởng lớn đến quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp

Trang 19

phải đảm bảo được rằng thông tin về mọi hoạt động, sự kiện, sản phẩm, dịch vụ của mình sẽ luôn được cập nhật một cách nhanh chóng và bắt kịp xu hướng

• Công chúng:

Giới công chúng bao gồm tất cả các lực lượng, các tổ chức mang tính xã hội, các

cơ quan thông tin và ngôn luận… Có thể tác động đến quá trình ra quyết định Marketing của doanh nghiệp Giới công chúng có thể tạo ra thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp Công chúng bao gồm các giới chủ yếu sau: Giới tài chính, công luận, chính quyền, tổ chức hoạt động xã hội, công chúng đia phương, nội bộ doanh nghiệp

• Môi trường nội bộ doanh nghiệp:

Tất cả các doanh nghiệp đều có điểm mạnh và điểm yếu Phân tích các yếu tố của môi trường Marketing trong nội bộ của doanh nghiệp để phát hiện ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp Khi xem xét môi trường Marketing nội

bộ doanh nghiệp, người ta thường xem xét, đánh giá mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng như Marketing, tài chính, kế toán, nhân sự, sản xuất, hệ thống thông tin… Phòng Marketing cùng các phòng ban khác đều phải chia sẻ trách nhiệm trong việc thấu hiểu nhu cầu của khách hàng và tạo ra giá trị cho khách hàng

1.2.6 Các các công cụ của Marketing online

1.2.6.1 Website

Là một tập hợp các trang Web (Web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video Flash… Thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Trang Web được lưu trữ (Web hosting) trên máy chủ Web (Web server)

có thể truy cập thông qua Internet

Website có thể được chia làm 4 loại: trang Web cá nhân, trang Web thương mại, trang Web chính phủ và trang Web của tổ chức phi lợi nhuận

Một Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản đó là: Nội dung, tính tương tác

và bố cục Website Một Website hiệu quả là một Website tận dụng và kết hợp được ba yếu tố đó một cách hợp lý

Các thế hệ cơ bản bao gồm thế hệ Web 1.0 và thế hệ Web 2.0:

Thế hệ Web 1.0: Về cơ bản là một kho dữ liệu gắn với một chút thương mại điện

tử - một thư viện với một cửa hàng Các Web được thiết kế và kiểm soát hoàn toàn bởi

Trang 20

người sở hữu trang Web Người sở hữu trang Web truyền phát thông tin Với các nội dung trên Web người dùng chỉ xem và đọc, không thể tương tác và tiến hành chỉnh sửa trên Web (Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008)

Thế hệ Web 2.0: Là thế hệ thứ hai của Web Web 2.0 là một thế hệ “chia sẻ quyền lực”, nó quan tâm đến người dùng muốn gì, và để người dùng sửa đổi một cách hợp lý Nội dung Web 2.0 về cơ bản được phi tập trung, tức là cung cấp những gì người sử dụng yêu cầu, chứ không phải là những gì mà những người thiết lập Web nghĩ họ muốn Web 2.0 tăng tính cộng đồng và nội dung được tạo ra bởi khách hàng (Ken Wertime & Ian Fenwick, 2008)

1.2.6.2 Tiếp thị sử dụng công cụ tim kiếm - Search Engines Marketing (SEM)

SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing dịch sang tiếng Việt có nghĩa là Marketing trên công cụ tìm kiếm Hiểu cách đúng thì SEM là hình thức Marketing online, áp dụng vào các công cụ tìm kiếm Google, Yahoo, Bing… SEM bao gồm cả SEO và nhiều công cụ khác như là PPC, PPI…

SEO: Theo Kent (2004) “Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là một phần không thể thiếu của một Website để được xếp hạng cao trong công cụ tìm kiếm nhằm thu hút khách hàng tiềm năng” SEO là quá trình tối ưu hóa mã nguồn của Website, giúp Website thân thiện hơn với các công cụ tìm kiếm tăng lượt truy cập qua từ khóa tìm kiếm từ đó tăng số lượng người truy cập tới Một Website được làm SEO tốt, đồng nghĩa nó luôn được xuất hiện ở thứ hạng cao khi người truy cập sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm nội dung mà họ cần SEO cũng có thể bao gồm các loại mục tiêu khác nhau khi tìm kiếm như: tìm ảnh, tìm từ khóa, tìm theo quốc gia và một số loại SEO khác

PPC (Pay Per Click): PPC là viết tắt của Pay Per Click, một mô hình Marketing trên Internet, trong đó các nhà quảng cáo phải trả phí mỗi khi một trong số các quảng cáo của họ được nhấp Về cơ bản, đó là cách mua lượt truy cập vào trang Web Quảng cáo công cụ tìm kiếm (Search Engine Advertising) là một trong những hình thức phổ biến nhất của PPC Nó cho phép các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho vị trí đặt quảng cáo trong liên kết được tài trợ của một công cụ tìm kiếm (chủ yếu là Google) khi ai đó tìm kiếm từ khóa liên quan đến việc chào bán kinh doanh của họ

Trang 21

PPI (Pay Per Inclusion): Đây là một hình thức nhằm giúp cho Website, đặc biệt

là những Website mới xây dựng, mới đưa vào hoạt động, dễ dàng có thể được các công cụ tìm kiếm và ghi nhận sự tồn tại của Website đó trong cơ sở dữ liệu của họ Chỉ cần trả một khoản phí (tùy thuộc vào bộ máy tìm kiếm, mức phí có thể khác nhau) nhưng mục đích chính của nó là duy trì sự có mặt của Website đó trong hệ cơ sở dữ liệu của họ Vì khi có yêu cầu tìm kiếm được thực hiện, máy tìm kiếm sẽ tìm các Website có nội dung phù hợp trong bản thân cơ sở dữ liệu mà nó có rồi sau đó mới sử dụng đến các dạnh mục Website mở khác Bởi vì vậy nếu Webisite đó phù hợp với từ khóa được sử dụng để tìm kiếm thì Website đó sẽ có cơ hội được đưa lên những vị trí

mà có khi không thể ngờ tới

SMO (Social Media Opttimazation): Là cách tối ưa hóa Website bằng cách liên kết, kết nối với Website mang tính cộng đồng nhằm mục đích chia sẻ những ý kiến, những kinh nghiệm hay suy nghĩ về một vấn đề… Phương pháp SMO thường sử dụng

là dùng đến RSS feeds (RSS feeds là một trong những hình thức sử dụng để cập nhật tin tức thường xuyên, liên tục, giống như Blog,…) Phương pháp khác là có thể liên kết với một số công cụ khác như: Youtube để chia sẻ video, Album… Để tạo ra tính hấp dẫn thu hút người đọc thường xuyên truy cập đến địa chỉ và coi đó là địa chỉ quen thuộc

VSM (Video Search Marketing): Là hình thức quảng cáo thông qua video clips ngắn được đưa lên Website được tối ưu để có thể tìm kiếm được Hiện nay, Youtube đang là một trong những người đứng đầu về dịch vụ này

1.2.6.3 Quảng cáo trực tuyến - Online Advertising

Quảng cáo trực tuyến là một hình thức quảng bá sử dụng môi trường Internet để đưa thông điệp Marketing đến khách hàng mục tiêu nhằm tăng doanh thu cũng như tăng

độ nhận diện cho thương hiệu Quảng cáo trực tuyến có rất nhiều ưu điểm vượt trội

Thứ nhất là khả năng nhắm chọn mục tiêu quảng cáo Nhà quảng cáo có rất nhiều khả năng nhắm chọn mới, họ có thể nhắm vào các Công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý và thậm chí là có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng

để nhắm chọn đối tượng quảng cáo phù hợp

Trang 22

Thứ hai là khả năng theo dõi Các nhà quảng cáo trực tuyến trên mạng có thể theo dõi hành vi của nhiều người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng

Thứ ba là tính linh hoạt và khả năng phân phối Một quảng cáo trực tuyến trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần thậm chí là cả năm Hơn nữa chiến dịch quảng cáo có thể bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào Những nhà quảng cáo có thể theo dõi được tiến độ quảng cáo hằng ngày, xem xét quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu thấy cần thiết

Thứ tư là tính tương tác Mục tiêu của nhà quảng cáo là nhắm khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản phầm của họ Điều này có thể thực hiện một cách hiệu quả vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm hoặc kiểm tra sản phẩm và nếu thỏa mãn thì có thể mua Ngoài ra quảng cáo trực tuyến còn có một ưu điểm khác đó là chi phí rẻ hơn quảng cáo trên báo giấy và trên truyền hình rất nhiều…

Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến hiện nay đó là quảng cáo Banner, Pop – up, quảng cáo trên bản đồ, nền Website Banner, pop – up là những hình ảnh hiện lên khi khách hàng mở một Website, một bộ phim hay một đoạn phim… những hình ảnh này luôn ở trên những vị trí nhất định của Website dù khách hàng có chuyển sang bất cứ trang nòa của Website, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể tắt một số Banner hoặc Pop – up

Khi sử dụng những hình thức quảng cáo trực tuyến trên chúng ta có thể có một số phương pháp thanh toán như là CPI, CPC, CPA, Flat rate, CPE… Trong đó hai chỉ số thường được dùng nhất đó chính là CPI và CPC CPI (Cost Per Impression) là hình thức tính tiền quảng cáo dựa vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên Website, dạng thanh toán này được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là tăng độ nhận diện hay để giới thiệu sản phẩm CPC (Cost Per Click) là hình thức thanh toán dựa theo số lượng khách hàng nhấp chuột vào hình ảnh quảng cáo để đến với Website của doanh nghiệp, hình thức này thường được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là nhằm tăng lượng Traffic cho Website

Trang 23

1.2.6.4 Tiếp thị qua thư điện tử - Email Marketing

Email Marketing là hoạt động Marketing có sử dụng thư điện tử trên môi trường mạng Internet Nhiệm vụ chính của Email Marketing là xây dựng mối quan hệ với khách hàng, tạo lòng tin và tăng khả năng nhận diên thương hiệu của Công ty từ phía khách hàng (BrandsVietNam, 2017)

Email Marketing bao gồm nhiều dạng thức:

Quảng cáo tới khách hàng tiềm năng dưới dạng Email giới thiệu thông tin sản phẩm dịch vụ, bản tin khuyến mãi giảm giá

Gửi bản tin (Newsletter) cập nhật thông tin dịch vụ, thị trường, tin tức tới khách hàng đã đăng ký nhận tin

Gửi thiệp điện tử (E-card) cho khách hàng hiện tại vào các dịp đặc biệt như sinh nhật để tăng cường mối quan hệ và tăng lượng khách hàng trung thành

Chăm sóc khách hàng hiện tại bằng cách gửi các hướng dẫn sử dụng, thông tin hữu ích, các ebook, video

Gửi Email mời tham gia vào các sự kiện trực tuyến trên Website

1.2.6.5 Tiếp thị truyền thông mạng xã hội - Social Media Marketing (SMM)

Truyền thông xã hội là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây Việc thay đổi mô hình truyền thông đã dẫn đến sự ra đời của một hình thức Marketing mới: Marketing bằng truyền thông xã hội

Theo Marketingland cho rằng “Social Media Marketing là thuật ngữ dùng để chỉ các Web cung cấp các hoạt động khác nhau, ví dụ chia sẻ thông điệp, cập nhật hình ảnh, đánh dấu sự kiện tham gia cũng như một loạt các tính năng xã hội khác như: thảo luận, comment, vote, like, share… Hay nói cách khác, Social Media Marketing có đặc điểm tương tác đa chiều và người dùng chủ động tham gia vào các hoạt động trên môi trường xã hội”

Về cơ bản, mạng xã hội giống như một trang Web mở với nhiều ứng dụng khác nhau Mạng xã hội khác với trang Web thông thường ở cách truyền tải thông tin và tích hợp ứng dụng Trang Web thông thường cũng giống như truyền hình, cung cấp

Trang 24

càng nhiều thông tin, thông tin càng tốt còn mạng xã hội tạo ra các ứng dụng mở, các công cụ tương tác để mọi người tự tương tác và tạo ra dòng tin rồi cùng lan truyền dòng tin đó

Sử dụng các mạng xã hội (Facebook, Twitter, G+, Linkhay…) để tăng lượt xem và tương tác trực tiếp với khách hàng là cách thức quảng cáo online hiệu quả thay cho các kênh truyền thống, tiết kiệm chi phí, đồng thời tạo tình cảm và gắn kết của khách hàng

1.3 Vấn đề liên quan đến bất động sản

1.3.1 Khái niệm bất động sản

BĐS là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định (Luật dân sự Việt Nam năm 2005)

sự hấp dẫn đối với khách hàng hoặc thoả mãn sở thích cá nhân

Tính bền lâu: Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được xem như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp Đồng thời, các vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau một thời gian sử dụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Vì vậy, tính bền lâu của BĐS là chỉ tuổi thọ của vật kiến trúc và công trình xây dựng Cần

Trang 25

trong điều kiện thị trường và trạng thái hoạt động bình thường mà chi phí sử dụng BĐS lại ngang bằng với lợi ích thu được từ BĐS đó Tuổi thọ vật lý dài hơn tuổi thọ kinh tế khá nhiều vì nó chấm dứt khi các kết cấu chịu lực chủ yếu của vật kiến trúc và công trình xây dựng bị lão hoá và hư hỏng, không thể tiếp tục an toàn cho việc sử dụng Trong trường hợp đó, nếu xét thấy tiến hành cải tạo, nâng cấp BĐS thu được lợi ích lớn hơn là phá đi và xây dựng mới thì có thể kéo dài tuổi thọ vật lý để “chứa” được mấy lần tuổi thọ kinh tế Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ kinh tế của BĐS có liên quan đến tính chất sử dụng của BĐS đó Nói chung, tuổi thọ kinh tế của nhà ở, khách sạn, nhà hát là trên 40 năm; của tuổi thọ kinh tế nhà xưởng công nghiệp, nhà ở phổ thông là trên 45 năm… Chính vì tính chất bền lâu của hàng hoá BĐS là do đất đai không bị mất đi, không bị thanh lý sau một quá trình sử dụng, lại có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên hàng hoá BĐS rất phong phú và đa dạng, không bao giờ cạn

Tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau: BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một BĐS này có thể bị tác động của BĐS khác Đặc biệt, trong trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cáo giá trị sử dụng của BĐS trong khu vực đó Trong thực tế, việc xây dựng BĐS này làm tôn thêm vẻ đẹp và sự hấp dẫn của BĐS khác là hiện tượng khá phổ biến

Các tính chất khác:

Tính thích ứng: Lợi ích của BĐS được sinh ra trong quá trình sử dụng BĐS trong quá trình sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của nó, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thoả mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất-kinh doanh và các hoạt động khác

Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý: Hàng hoá BĐS đòi hỏi khả năng và chi phí quản lý cao hơn so với các hàng hoá thông thường khác Việc đầu tư xây dựng BĐS rất phức tạp, chi phí lớn, thời gian dài Do đó, BĐS đòi hỏi cần có khả năng quản lý thích hợp và tương xứng

Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội: Hàng hoá BĐS chịu sự chi phối của các yếu tố này mạnh hơn các hàng hoá thông thường khác Nhu cầu về BĐS

Trang 26

của mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia là rất khác nhau, phụ thuộc vào thị hiếu, tập quán của người dân sinh sống tại đó Yếu tố tâm lý xã hội, thậm chí cả các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo, tâm linh… chi phối nhu cầu và hình thức BĐS

BĐS không đầu tư xây dựng: BĐS thuộc loại này chủ yếu là đất nông nghiệp (dưới dạng tư liệu sản xuất) bao gồm các loại đất nông nghiệp, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất hiếm, đất chưa sử dụng…

BĐS đặc biệt là những BĐS như các công trình bảo tồn quốc gia, di sản văn hóa vật thể, nhà thờ họ, đình chùa, miếu mạo, nghĩa trang… Đặc điểm của loại BĐS này là khả năng tham gia thị trường rất thấp

(Cục Quản lý nhà – BỘ XÂY DỰNG) 1.3.4 Khái niệm khu đô thị mới

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị, cho rằng: “Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở”

Khu đô thị là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị và được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, nhân tạo hoặc các đường hành chính đô thị (Điều 1.2 Chương I, QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây dựng Việt Nam)

Trang 27

2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Thực trạng Marketing bất động sản hiện nay

Thị trường BĐS phát triển, cùng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đã làm thay đổi cách thức Marketing và bán hàng trong lĩnh vực BĐS Theo đó, người làm môi giới BĐS bắt buộc phải có kiến thức về công nghệ thông tin, như kỹ năng bán hàng online, cách tiếp cận khách hàng trên mạng xã hội

Cách bán hàng của các chủ đầu tư hiện nay rất khác so với hơn mười năm về trước Trước kia nhiều chủ đầu tư khi làm dự án, việc bán hàng chỉ là một số nhân viên phòng kinh doanh lo, khách hàng có thể đến Công ty chọn sản phẩm và thanh toán Tuy nhiên cách làm này hiện nay không còn phù hợp nữa (Nguyễn Vũ Bảo Hoàng, Phó chủ tịch Hội môi giới Việt Nam, 2018)

Bán BĐS trong thời đại 4.0 không còn cách nào khác là phải đầu tư vào công nghệ Công nghệ có thể kết nối hàng triệu người chỉ trong một màn hình Người mua BĐS đang dần thay đổi hành vi mua của mình và người bán đang ngày càng chuyên nghiệp hơn (Nguyễn Trung Vũ, Chủ tịch HĐQT Cengroup, 2018)

Trong thời buổi công nghệ phát triển nhanh, nhân viên bán hàng nào hiểu biết công nghệ càng tốt, sử dụng công cụ hỗ trợ nhuần nhuyễn, sẽ có được lợi thế trong quá trình tìm kiếm khách hàng cũng như giới thiệu sản phẩm, dự án với khách hàng (Đoàn Chí Thanh, Tổng giám đốc Công ty Hoàng Anh Sài Gòn, 2018)

Hiện nay cả nước có khoảng 300.000 người hoạt động trong lĩnh vực môi giới Trong số này chỉ có khoảng 1/3 là môi giới chuyên nghiệp, hoạt động thường xuyên tại các sàng, còn lại đa số là nghiệp dư (Hội môi giới BĐS Việt Nam)

Thực tế số lượng môi giới lớn, do không được đào tạo về nghề, thường là những người nghiệp dư chuyển sang BĐS 1 – 2 năm khi thấy thị trường nóng lên Do không

có được đào tạo bài bản về kỹ năng cũng như đạo đức nên lực lượng này thường gây

ra nhiều bức xúc trên thị trường, làm ảnh hưởng đến đội ngũ những người môi giới chân chính Thời gian qua vẫn còn tồn tại nhiều nhân viên môi giới khi giới thiệu sản phẩm với khách hàng đã không trung thực, cố tình bóp méo sự thật để kiếm được khách hàng Mặc dù đã có quy định các môi giới phải có chứng chỉ hành nghề mới

Trang 28

được tham gia thị trường, nhưng thực tế vẫn rất khó kiểm soát và khi phát hiện chế tài

sử lý vẫn chưa đủ sức răng đe

Từ những nhận định đánh giá ở trên có thể thấy được để hoạt động tốt trong thị trường BĐS thì các chủ đầu tư, sàn giao dịch BĐS hay là người môi giới cần được đào tạo, huấn luyện một cách bài bản để trang bị cho mình những kỹ năng, đạo đức tốt, phải am hiểu về CNTT Việc ứng dụng công nghệ và xu hướng tất yếu trong BĐS, từ việc giới thiệu dự án trực quan, tới việc kết nối người mua và người bán

về sản phẩm hoặc doanh nghiệp sẽ hiện trên màn hình Để sử dụng mạng wifi, người dùng phải thực hiện những thao tác nhỏ như click vào đường link Website, chia sẻ lên trang cá nhân, điền thông tin (Email, giới tính, )

Phương thức Wifi Marketing thường hiển thị với các thiết bị smartphone, tablet, laptop Thông qua đó sẽ giúp sản phẩm tiếp cận gần hơn với khách hàng, nâng tầm nhận diện thương hiêu

• Công nghệ thực tế ảo:

Với sự quảng cáo rầm rộ như ngày nay, khách hàng như bị “ngộp” trong hàng tá thông tin Vì thế, nhu cầu được thấy trước, cảm nhận được sản phẩm bất động sản tương lai mình sẽ mua lại càng được khách hàng đề cao Dựa trên nhu cầu đó, ứng dụng công nghệ thực tế ảo Virtual Reality – VR ra đời Nhằm giúp khách hàng có

Trang 29

những trải nghiệm thực nhất về sản phẩm cũng như hỗ trợ cho việc bán hàng trở nên thuận lợi hơn

Không những thế, công nghệ VR được kết hợp với thiết kế 3D, giúp xây dựng một không gian đa chiều mang tính trực quan nhất, giúp người xem có thể đi từ vị trí này sang vị trí khác, thậm chí có thể nhìn bao quát toàn cảnh không gian 360 độ Khách hàng sẽ được cảm nhận chân thật từ thiết kế, cách bài trí không gian, nội thất của cả ngôi nhà Hiện đã có một số chủ đầu tư đã áp dụng hình thức này như BIM Group với dự án Citadines Marina Hạ Long, dự án Simona,…và đã nhận được nhiều phản ứng tích cực từ phía khách hàng

• Mobile App:

Thay vì sử dụng những tập tài liệu dày cộm, cồng kềnh, giờ đây khách hàng đã

có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin bất động sản, bảng giá, dự án đang mở bán… qua các app trên di động Nhiều doanh nghiệp bất động sản đã cho ra đời những app riêng như batdongsan.com.vn, cafeland, nhadat24h.net, landber.com…

• Marketing Automation:

Marketing Automation là sự kết hợp giữa hệ thống CRM và Email Marketing Bằng việc sử dụng phần mềm để tự động hóa các quy trình Marketing như phân loại phân khúc khách hàng, tích hợp thông tin khách hàng, chăm sóc khách hàng… trên những kịch bản đã được lên từ trước dựa vào hành vi của họ

Ví dụ sau đây sẽ giúp bạn dễ hiểu hơn về hình thức này Khi bạn có ý định đầu tư một căn hộ ở quận 4 Thế là bạn lên Google để tìm kiếm thông tin quy hoạch, mật độ dân cư… ở khu vực này Ngày hôm sau bạn lên Facebook, một loạt bài quảng cáo về các dự án đang được mở bán, gửi tặng bạn thông tin quy hoạch của trang Rever Bạn click vào xem, đăng ký Email để tải ebook tổng thể quy hoạch quận 4 đến 2020 Ngay chính ngày hôm đó hoặc ngày tiếp theo, bạn lại nhận được Email cá nhân từ một nhân viên kinh doanh ở Rever với dòng tít: “Đón sóng đầu tư dự án XYZ tại quận 4” Sở dĩ Rever có thể “gãi đúng chỗ ngứa”, bởi vì họ đang áp dụng Marketing Automation để thuyết phục bạn mua hàng

• Smart GDN:

Trang 30

Đây là một giải pháp thông minh trong Display Campain của Google Cụ thể, trong phạm vi ngân sách và giá thầu CPA (Cost Per Action) của chiến dịch, Smart GDN sẽ hiển thị thông tin quảng cáo của doanh nghiệp đúng với khách hàng mục tiêu sao cho hiệu quả nhất, dựa trên khối dữ liệu người dùng khổng lồ Theo đó, doanh nghiệp chỉ cần nhập những thông tin cơ bản như tiêu đề, hình ảnh đại diện…

Tuy nhiên, hình thức có nhược điểm chính là cần nguồn ngân sách lớn, những doanh nghiệp hạn chế về ngân sách thì đây không phải là một lựa chọn sáng suốt

• Chatbot:

Chatbot là một ứng dụng hỗ trợ đối thoại – sản phẩm cơ bản của trí tuệ nhân tạo

AI Hiện tại Chatbot được sử dụng chủ yếu trên nền tảng Facebook Ứng dụng này hiện tại có thể giao tiếp được bằng tiếng anh lẫn tiếng Việt, giúp người dùng được giải đáp thắc mắc ngay khi không có nhân viên trực tuyến hỗ trợ, dựa trên hệ thống câu trả lời đã được phân tích và cài đặt cho Chatbot

Tuy nhiên trên thực tế, Chatbot vẫn chưa hoàn toàn thay thế được công việc của con người, bởi vì hầu hết chatbot chưa phân biệt được thời điểm nào có thể đẩy cuộc trò chuyện sang cho chuyên viên tư vấn Vì thế, bộ phận Sale hoặc Marketing phải luôn kiểm tra tin nhắn thường xuyên, để tránh trường hợp rớt khách do khách hàng để lại tin nhắn quá lâu mà không nhận được sự phản hồi

Bất động sản là một ngành sản phẩm mang giá trị cao, vì thế chúng ta phải luôn cập nhật những xu hướng mới để tiếp cận với khách hàng mục tiêu một cách dễ dàng hơn Và đừng quên theo dõi Munkas Agency hàng tuần để cập nhật những thông tin mới nhất về kiến thức Marketing cho lĩnh vực bất động sản

(Nguồn: Redbox Việt Nam, 2018)

Trang 31

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ CHO DỰ ÁN AN CỰU CITY

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế 2.1.1 Sơ lược về Công ty

Tên Công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ Tên Công ty bằng tiếng Anh: IMG HUE INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên Công ty viết tắc: IMGH JSC

Công ty là Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của VN

Địa chỉ: Đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Thành Phố Huế

Địa chỉ giao dịch: Đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Thành Phố Huế

Trang 32

2.1.4 Mục tiêu hoạt động của Công ty

Công ty được thành lập để huy động vốn có hiệu quả trong việc phát triển kinh doanh những ngành nghề đã được cấp phép đăng ký kinh doanh, nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cao, tạo việc làm ổn định cho người lao động, mang lại lợi tức cho cổ đông, theo nguyên tắt dân chủ, công khai và thống nhất, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạo tích lũy cho Công ty nhằm phát triển kinh doanh ngày càng lớn mạnh

2.1.5 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức

Trang 33

Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế

Trang 34

2.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ

Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định thực hiện các

quyền và nghĩa vụ Công ty không phụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản

lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý, trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo điều hành

toàn bộ Công ty

Ban cố vấn: Vai trò của ban cố vấn là làm cố vấn những vấn đề về tài chính, về

kế hoạch phát triển mà Chủ tịch hội đồng quản trị có nhu cầu tư vấn

Các phòng trong Công ty:

(1) Phòng kỹ thuật

Lập thiết kế và giám sát thi công các hạng mục đầu tư xây dựng của IMG Huế

Là đầu mối triển khai, kiểm tra, giám sát cụ thể quá trình thực hiện từ bước lập thiết kế

đến giám sát thi công hoàn thành các hợp đồng xây dựng Nghiệm thu, thanh quyết

Trang 35

(4) Phòng chăm sóc khách hàng

Theo dõi làm thủ tục sang tên Giấy chứng nhận QSDĐ cho khách hàng Theo dõi tình trạng của giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Thu phí an ninh vệ sinh Khu đô thị Tiếp thu ý kiến phản ánh của cư dân báo cáo lên BGĐ

(5) Phòng khai thác dịch vụ

Quản lý và khai thác dịch vụ sân bóng đá Phối hợp triển khai hoạt động Marketing đối với dịch vụ sân bóng Tham gia xây dựng và quản lý hình ảnh, thương hiệu Công ty

(6) Phòng hành chính nhân sự

Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của Công ty Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác đào tạo và tái đào tạo Tổ chức quản lý nhân sự toàn Công ty Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp xử

lý vi phạm của CBNV Công ty

2.1.6 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế giai đoạn 2015 -2017

Trang 36

CHỈ TIÊU

3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp(60=50-51-52)

ĐVT: Triệu đồng Bảng 2 1 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế (2015 – 2017)

Trang 37

 Về doanh thu:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2016 tăng 10.166 triệu đồng (tương ứng tăng 20%) so với năm 2015 Điều này nguyên nhân chủ yếu là do khu đô thị An Cựu City vừa chính thức mở bán vào tháng 8/2015, cộng với các chiến lượt tiếp thị, xúc tiến bán hàng phù hợp của Công ty đã thúc đẩy lượng mua của khách hàng lớn, điểu này làm cho doanh thu của Công ty tặng mạnh vào ở năm

2016 Tuy nhiên đến năm 2017 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty chỉ tăng 230 triệu đồng (tương ứng tăng 0,38%) so với năm 2016 Đây là mức tăng nhẹ, cho thấy Công ty đã hoạt động và duy trì hiệu quả tình hình kinh doanh từ năm 2016

Doanh thu về hoạt động tài chính của Công ty năm 2016 giảm 710 triệu đồng (tương ứng giảm 78,8%) so với năm 2015 Đến năm 2017 lại tiếp tục giảm 23 triệu đồng (tương ứng giảm 11,98%) so với năm 2016 Sự sụt giảm mạnh mẽ của doanh thu của hoạt động tài chính cho thấy Công ty hoạt động không hiệu quả trong lĩnh vực này, cho thấy Công ty chưa thực sự có sự đầu tư, nghiên cứu kỷ lưởng trong lĩnh vực này

 Về chi phí:

Giá vốn hàng hóa của Công ty năm 2016 tăng 4.331 triệu đồng (tương ứng tăng 17%) so với năm 2015 Do hoạt động năm 2016 Công ty phải đẩy nhanh đầu tư, xây dựng để kịp tiến độ mở bán dự án Tuy nhiên đến năm 2017 giá vốn hàng hóa cũng tăng, nhưng tăng ở mức nhẹ, chỉ tăng 110 triệu đồng (tương ứng tăng 0,4%) so với

năm 2016 Nguyên nhân có việc tăng nhẹ như vậy trong năm 2017 là chính vì hoạt

động đầu tư, xây dựng mạnh đa phần đã được hoàn thành trong năm trước

Xét tổng thể thì tất cả các chi phí trong năm 2016 đều tăng so với năm 2015, trong đó chi phí tài chính tăng 148 triệu đồng (tương ứng tăng 5,9%), chi phí bán hàng tăng 313 triệu đồng (tương ứng tăng 9,6%), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 543 triệu đồng (tương ứng tăng 7,8%) Nhìn chung ta thấy chi phí bán hàng tăng mạnh nhất, qua đó cho thấy năm 2016 Công ty đã quan tâm đẩy nhanh hoạt động Marketing, xúc tiến bán hàng ở năm 2016, để thúc đẩy quá trình bán hàng diễn ra thuận lợi hơn Tuy nhiên đến năm 2017 chi phí tài chính giảm 55 triệu đồng (tương ứng giảm 2,1%)

so với năm 2016, chi phí bán hàng giảm 5 triệu (tương ứng giảm 0,1%) so với năm

Trang 38

2016, nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 1.038 triệu đồng (tương ứng tăng 13,9%) so với năm 2016 Năm 2017, Chi phí chi cho hoạt động tài chính vẫn có phần giảm, nhưng nó chỉ ở mức thấp, trong giai đoạn này Công ty hạn chế được việc đầu tư mạnh như các năm trước nên giảm được nguồn vốn vay, dẫn đến chi phí tài chính giảm Công ty vẫn nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động Marketing trong doanh nghiệp nên chi phí ở hoạt động bán hàng chỉ giảm một phần không đáng kể so nguồn vốn mà Công ty đang có Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao, điều này chứng tỏ công tác quản lý Công ty chưa thực sự hiệu quả dẫn đến chi phí quản lý doanh nghiệp liên tục tăng như thế này

2017 lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng, nhưng ở tăng ở mức thấp cụ thể là chỉ

274 triệu đồng (tương ứng 1,9%) so với năm 2016 Điều này là do doanh thu của Công

ty tăng chậm ở giai đoạn năm 2017, đồng thời Công ty cũng phải chi một khoảng chi phí tương đối lớn cho các hoạt động quản lý doanh nghiệp

Tóm lại: Qua phân tích báo cáo tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu

tư IMG Huế giai đoạn từ 2015 đến 2017 cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty là khá khả quan ở năm 2016, Công ty đã thu được một phần lợi nhuận đáng kể trong gia đoạn này, đã khẳng định vị thế, tạo được uy tín với các đối tác và khách hàng Đến năm 2017, doanh số bán hàng của Công ty chỉ tăng ở mức nhẹ so với năm 2016, mức tăng này cho thấy Công ty đã hoạt động tương đối ổn định Tuy nhiên trong năm 2017 công tác quản lý doanh nghiệp chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến có một số chi phí tăng cao Đặc biệt những năm gần đây thị trường BĐS ở Huế đang nóng dần, các khu đô thị

đã và đang hoàn được đầu tư ngày càng nhiều, các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt Vì vậy Công ty cần có các chiến lược, các hoạt động truyền thông, xúc tiến đúng

Trang 39

đắn hơn để đảm bảo được vị thế của mình, cũng như thúc đẩy sự phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.7 Phân tích đặc điểm khu đô thị An Cựu City

2.1.7.1 Đặc điểm khu đô thị An Cựu City

 Vị trí:

An Cựu City tọa lạc tại phường An Đông, cách chợ An Cựu 0,6km, cách cầu Tràng Tiền 2,5km về phía Nam, cách Trung tâm thi đấu TDTT 0,9km và đối diện với các trung tâm hành chính, kinh tế, tài chính quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế

(Nguồn: Ảnh chụp Website www.cafeland.vn)

Hình 2 2 Bản đồ vị trí Khu đô thị An Cựu City

Hình 2 3 Mô hình khu đô thị An Cựu City

(Nguồn:Ảnh chụp Website www.ancuucity.com.vn)

Trang 40

 Quy mô:

Nhà liền kề: 298 căn nhà liên kề tại An Cựu City được xây tại 6 Block bao gồm:

C, D, E, F, O, N có diện tích xây dựng là 59m2 trên nền đất 81m2, nhà có 3.5 tầng với tổng diện tích sử dụng là 210m2, kết cấu nhà có 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 bếp và sân phơi Với thiết kế theo kiểu nhà lệch tầng đã tạo nên những không gian thoáng đãng, tận dụng hợp lý các diện tích sàn tạo nên những căn phòng tiện ích cho cuộc sống

Biệt thự phố: 236 căn biệt thự phố được xây dựng tại các Block A, B, G, H, L, M

có diện tích xây dựng là 79m2 trên nền đất 126m2, nhà có 3 tầng với tổng diện tích sử dụng là 249 - 252m2 Nhà được xây dựng với 5 phòng ngủ, 1 phòng khách và 1 bếp Mặt tiền nhà rộng 7 m được thiết kế theo hình thức biệt thự song lập tạo nên một khu phố hoàn chỉnh, đồng bộ với những không gian thay đổi bằng lôgia và ban công thoáng nhưng vẫn riêng biệt cho từng nhà

Biệt thự: Có 28 căn biệt thự vườn, được xây dựng tại Block K của dự án, có diện tích xây dựng 125m2 trên nền đất 280m2, nhà được xây dựng chỉ 2 tầng với diện tích

sử dụng 252m2 Được xây dựng với 4 phòng ngủ, 1 phòng khách và bếp Nhà được xây dựng theo kiến trúc hiện đại, các căn nhà tách biệt với nhau, không gian xung

Nhà liền kề Nhà biệt thự phố Nhà biệt thự vườn

5 phòng ngủ, phòng khách, bếp,

4 phòng ngủ, phòng khách, bếp,

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Đầu tư IMG Huế)

Bảng 2 2 Quy mô dự án An Cựu City

Ngày đăng: 28/02/2019, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alex Blyth, (2010), Tiếp thị trực tuyến thông minh, Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị trực tuyến thông minh
Tác giả: Alex Blyth
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2010
2. Đặng Ngọc Thiện Ý, (2017), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà của khách hàng tại khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Huế, Luận văn Thạc Sỹ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà của khách hàng tại khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Huế
Tác giả: Đặng Ngọc Thiện Ý
Năm: 2017
3. Kent Wertime, Ian Fenwick, (2008), Tiếp thị số hướng dẫn thiết yếu cho Truyền thông & Digital Marketing, dịch từ tiếng Anh, người dịch Tín Việt, (2009), dịch Tín Việt, Nhà xuất bản tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị số hướng dẫn thiết yếu cho Truyền thông & Digital Marketing
Tác giả: Kent Wertime, Ian Fenwick, (2008), Tiếp thị số hướng dẫn thiết yếu cho Truyền thông & Digital Marketing, dịch từ tiếng Anh, người dịch Tín Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản tri thức
Năm: 2009
4. Nguyễn Thị Minh Hòa, (2015), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2015
5. Philip Kotler, (2007), Marketing căn bản, Nhà xuất bản lao động xã hội. Sách tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội. Sách tiếng Anh
Năm: 2007
1. Philip Kotler (2012), Principles of Marketing, 15 th edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Năm: 2012
2. Kenneth Lewis (2014), Internet Marketing Beginner’s Guide to Internet Marketing, Prentice Hall, 2 nd edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Internet Marketing Beginner’s Guide to Internet Marketing, Prentice Hall
Tác giả: Kenneth Lewis
Năm: 2014
1. Ancuucity.com.vn, (2012), Giới thiệu, http://www.ancuucity.com.vn/index.php/an-cuu-city/gioi-thieu.html, [30/12/2018] Link
2. Hoàng Anh, (2018), Môi giới thời công nghệ, http://saigondautu.com.vn/bat- dong-san/moi-gioi-thoi-cong-nghe-59508.html, Saigondautu.com.vn, [ 2/1/2019] Link
3. Mai An (lượt dịch theo The Next Web), (2017), Số người dùng Facebook của Việt Nam đứng thứ 7 thế giới, https://baomoi.com/so-nguoi-dung-facebook-cua-viet-nam-dung-thu-7-the-gioi/c/22753961.epi, [30/12/2018] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w