22 3.5.5.Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN4 bổ sung với hàm lượng phụ gia cám gạo đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể .... 30 4.5 Thí nghiệ
Trang 1LÊ THỊ AN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨA KỸ THẬT TRỒNG NẤM LIM XANH GANODERMA LUCIDUM (LEYSS EX FR.) KARST TRÊN GIÁ THỂ NHÂN TẠO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ sinh học
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của nhà trường,Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ sinh học
và Công nghệ thực phẩm , em đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứa kỹ
thật trồng nấm lim xanh Ganoderma lucidum (Leyss Ex Fr.) Karst trên
giá thể nhân tạo”
Trong suốt quá trình thực tập tại phòng thí nghiệm Công nghệ Lênmen, Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy côhướng dẫn, bạn bè và gia đình
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới ThS Vi Đại Lâm, ThS.Nguyễn Thị Tình giảng viên Khoa CNSH - CNTP, đã tạo điều kiện và tậntình giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này, hướng dẫn em các thao tác thựchành và chỉ ra cho em những sai lầm giúp em hoàn thành tốt khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa CNSH - CNTP,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trongquá trình học tập và hoàn thành khoá luận này
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đãluôn ở bên cạnh động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khoá luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 3, năm 2018
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Sự tăng trưởng của hệ sợi nấm Lim xanh trên các môi trường nhântạo 26Bảng 4.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1 bổ sung vớihàm lượng phụ gia CaCO3 28Bảng 4.3 Sự tăng trưởng của hệ sợi nấm Lim xanh bổ sung phụ gia đườngsaccarose 29Bảng 4.4 khả năng hình thành quả thể của nấm Lim xanh trên cơ chất thóc, lávải, mùn cưa 31Bảng 4.5 ảnh hưởng của hàm lượng cám gạo đến khả năng hình thành quảthể nấm Lim xanh 33Bảng 4.6 ảnh hưởng của hàm lượng CaCO3 đến khả năng hình thành quả thểnấm Lim xanh 34Bảng 4.7 ảnh hưởng của hàm lượng đạm đến khả năng hình thành quả thểnấm Lim xanh 36Bảng 4.8 ảnh hưởng của hàm lượng pepton đến khả năng hình thành quả thểnấm Lim xanh 38
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4 1: Các loại giá thể nhân tạo 26Hình 4.2 hệ sợi nấm Lim xanh phát triển trên cơ chất thóc 27Hình 4.3 Sự tăng trưởng của hệ sợi nấm Lim xanh bổ sung phụ gia đườngsaccarose 29Hình 4.4 khả năng hình thành quả thể của nấm Lim xanh trên cơ chấtthóc, lá vải, mùn cưa 30Hình 4.5 ảnh hưởng của hàm lượng cám gạo đến khả năng hình thành quảthể nấm Lim xanh 32Hình 4.6 ảnh hưởng của hàm lượng CaCO3 đến khả năng hình thành quả thểnấm Lim xanh 34Hình 4.7 ảnh hưởng của hàm lượng đạm đến khả năng hình thành quả thểnấm Lim xanh 35Hình 4.8 ảnh hưởng của hàm lượng pepton đến khả năng hình thành quả thểnấm Lim xanh 37
Trang 5MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.4.2 ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Giới thiệu chung về nấm Lim xanh 4
2.1.2 Giá trị của nấm Lim xanh 8
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng (vật liệu) và phạm vi nghiên cứu 18
3.2 thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 18
3.3 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 18
3.4 Nội dung nghiên cứu 18
3.5 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 20
3.5.1.Thí nghiệm 1:Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá nhân tạo (Thóc, lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh 20
3.5.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1 bổ sung với hàm lượng phụ gia CaCO3 21 3.5.3.Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN2 kết hợp với phụ gia đường saccarose đến khả năng nhân giống nấm Lim Xanh 21
Trang 63.5.4.Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể nhân tạo đến
sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể nấm Lim Xanh 22
3.5.5.Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN4 bổ sung với hàm lượng phụ gia cám gạo đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể 22
3.5.6.Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN5 kết hợp với hàm lượng CaCO3 đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể 23
3.5.7.Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN6 kết hợp với hàm lượng đạm đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể 23 3.5.8.Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN7 kết hợp với hàm lượng pepton đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể 24
3.6 Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu 24
3.7 Phương pháp bảo quản giống nấm 24
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể nhân tạo (Thóc, lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh 26
4.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1 bổ sung với hàm lượng phụ gia CaCO3 27
4.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN2 kết hợp với phụ gia đường saccarose đến khả năng nhân giống nấm Lim Xanh 29 4.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể nhân tạo (Thóc, lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng hình thành quả thể nấm Lim xanh
30 4.5 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN4 bổ sung với hàm lượng phụ gia cám gạo đến sự hình thành quả thể nấm Lim xanh 32
Trang 74.6 Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN5 kết hợp với hàm lượng CaCO3 đến sự hình thành quả thể nấm Lim xanh
34
4.7 Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN6 kết hợp với hàm lượng đạm đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể nấm Lim xanh 35
4.8 Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong thí nghiệm 7 kết hợp với hàm lượng pepton đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể nấm Lim xanh 37
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 kết luận 39
5.2 kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 91.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, nắng ẩm mưa nhiều, rất thuậnlợi cho các loài nấm phát triển Tùy vào từng loại nấm mà mục đích sử dụngkhác nhau, có thể sử dụng làm nấm ăn hay làm nấm dược liệu
Các loại nấm có tác dụng làm thuốc như: phòng chống khối u, tăngcường khả năng miễn dịch của cơ thể, thuốc trợ tim, làm giảm lượng mỡtrong máu, giải độc bổ gan, bổ dạ dày, hạ đường huyết, chống phóngxạ…(như nấm linh chi, mộc nhĩ trắng, nấm hương…) Ngoài ra các loại nấm
ăn điểm hình như nấm sò, nấm rơm, được xem như là một loại “rau sạch”,
“thịt sạch”, giàu các thành phần dinh dưỡng cao như: Protein, glucide, cácacid amin, vitamin , chất khoáng, các chất đa lượng.Mặt khác, việc sản xuấtnấm còn tận dụng được các sản phẩm phụ như bông phế liệu, rơm rạ, mùncưa, cỏ, bã mía…làm nguyên liệu cho sản xuất nấm, góp phần bảo vệ môitrường - hạn chế ô nhiễm môi trường
Ở nước ta , từ thế kỷ XVI nấm Linh chi được biết đến như một loạidược liệu quý hiếm và bổ dưỡng với nhiều loại khác nhau như: Thanh chi,Bạch chi, Tử chi, Hoàng chi, Xích chi Nấm Linh chi mọc trên gỗ lim người
ta thường gọi là Nấm Lim.Trong tự nhiên, nấm Lim xanh mọc ỏ nơi rừngrậm, ít ánh sáng, độ ẩm cao và thường xuất hiện vào mùa mưa Nấm Limxanh là loài thường niên, tai nấm chỉ phát triển trong một mùa Vì vậy sốlượng quần thể nấm Lim xanh rất hạn chế, cùng với việc khai thác quá mứctrong thời gian qua đã dẫn đến tình trạng nguy cấp của loài nấm này Trướcđây nấm Lim xanh được phát hiện ở Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Phước do thuhái một cách tàn phá vì vậy hiện nay đã trở nên hiếm dần Nấm Lim xanhhiện được đưa vào danh lục đỏ các cây thuốc Việt Nam( sách đỏ Việt Nam
Trang 10định Để giải quyết vấn đề trên nhằm đạt hiệu quả kinh tế trong sản xuất, việcnghiên cứu và xây dựng quy trình phân lập nấm Lim xanh để nâng cao chấtlượng giống, bảo tồn giống nấm Linh chi( Lim xanh) chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài “ Nghiên cứa kỹ thật trồng nấm lim xanh Ganoderma lucidum (Leyss Ex Fr.) Karst trên giá thể nhân tạo”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống nấm Lim xanh trên giá thể nhân tạo
- Tìm được công thức phối trộn tối ưu với từng loại cơ chất
1.3 mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số loại giá nhân tạo (Thóc, lá câykhô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số thành phần nguyên liệu và hàmlượng phụ gia( cám gạo, đường glucose, bột nhẹ) đến khả năng ăn lan của hệsợi nấm và tạo quả thể trong bịch nguyên liệu
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- Đánh giá được thuận lợi và khó khăn về nguồn nguyên liệu nuôi trồngnấm Linh chi tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố như giá thể và các hợp chất
tự nhiên trong quy trình phát triển của meo giống và quả thể nấm Linh xanh
- Đánh giá được ảnh hưởng của hàm lượng bột nhẹ đến khả năng pháttriển meo giống và hình thành quả thể nấm Lim xanh
1.4.2 ý nghĩa thực tiễn
- Khai thác các nguồn nguyên liệu nuôi trồng nấm tại địa phương, baogồm tất cả các loại phế thải của nông nghiệp giàu chất cellulose
Trang 11triển cầu xã hội
Trang 122.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Giới thiệu chung về nấm Lim xanh
2.1.1.1 Nguồn gốc
Lim xanh có tên khoa học là Ganoderma lucidum, là loại nấm thuộc họ
đa khổng (polyporaceae), thường mọc trên những thân cây mục, nấm Limxanh là một loài thuộc nấm Linh chi Người ta còn gọi Linh chi là Linh Chithảo, nhiều tác giả đã cho rằng đây là một loại cây cỏ nhưng thực ra Linh chi
là một loại nấm Năm 1971, hai nhà bác học người Nhật là Yukio Naoi vàZenzabuno Kasai, giáo sư của phân khoa nông nghiệp, trường Đại học Kyotomới thành công trong việc gây giống và người ta mới sản xuất được loại nấmnày một cách quy mô Từ đó Linh Chi được trồng và sử dụng trong việc bàochế chứ không chỉ là huyền thoại [4][7][13]
2.1.1.2 Vị trí phân loại
- Tên khoa học : Ganoderma lucidum
- Tên tiếng Anh : Ling zhi, Reishi
Chi Ganoderma rất phong phú và phân bố khá rộng, nhất là ở vùng
nhiệt đới ẩm, một số được dùng làm thực phẩm chức năng và dược phẩm
Trang 13nên còn được gọi là nấm Lim [2].
- Phân loại theo độ tuổi:
+ Nhóm nấm đa niên: Là loại nấm có phiến nấm phát triển trong nhiềunăm sống ký sinh trên cây gỗ lâu năm (đến khi cây chết) Nấm không cócuống hoặc có thì rất ngắn, có nhiều tầng (mỗi năm một tầng) Mũ nấm hìnhquạt có màu nâu xám, mặt trên xù xì thô ráp và khô cứng ( cứng như gỗ Lim)
có kích thước và khối lượng lớn, có khi lên tới hơn 1m và nặng đến 40kg lớnhớn nhiều Linh Chi thông thường, và hiện người ta chưa tìm ra hết công dụngcủa nó
+ Nhóm nấm hằng niên: Có đến 45 loài, là loài nấm có cuống và cómàu giống màu của chính nó Mũ nấm hình quạt, hình tròn hoặc hình thân,mặt trên nhẵn bóng, nấm hơi cứng và dai Linh chi đã được nghiên cứu kỹ vềtác đụng dược lý, thành phần hóa học, tác dụng lâm sàng Xác định kỹ loàiLinh chi trồng là không độc, có nhiều tác dụng chữa bệnh và chống lão hóa [5]
- Phân loại theo vị trí:
- Nhóm mọc ở trên cao : Là loại nấm mọc từ gốc lên đến ngọn cây
Mũ nấm khi còn non có hình trứng lớn dần dàn có quạt hay bán nguyệt,hình thận Trên mặt mũ nám có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh –
Trang 14Linh chi đường kính tới 100cm, phần đỉnh cuống thường gồ lên hoặc lõm [6].Mặt dưới của mũ nấm phẳng có màu tắng hoặc màu vàng nhạt, mặt này
có nhiều lỗ li ty chính là nơi hình thành và phát tán bảo tử nấm [5]
2.1.1.4 Đặc điểm thực vật và phân bố
Nấm Lim xanh là một trong những loại nấm phá gỗ, nó thường ký sinhtrên các cây gỗ lâu năm, một số loài cây chết mục, thường gặp chúng trên câyLim Nấm thường có ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trong tự nhiên, nấm thường chỉ có ở nơi rừng rậm, ít ánh sáng và có độ ẩm cao [10]
Lim xanh có cấu tạo 2 phần: Phần cuống và mũ nấm Cuống nấm biến
dị rất lớn, từ rất ngắn (0,5cm), rất mảnh (0,2cm) cho đến dài cỡ hàng 5-10 cmhoặc rất dài 20-25cm Cuống có thể đính ở bên hoặc đính gần tâm do quátrình lên tán mà thành
Mũ nấm dạng thận - gần tròn, đôi khi xoè hình quạt hoặc ít nhiều dịdạng Trên mặt mũ có vân gợn đồng tâm và có tia rãnh phóng xạ, màu vàngnâu, vàng cam, đỏ cam, đỏ nâu, nâu tím hoặc nâu đen, nhẵn bóng như lángvecni Kích thước tán biến động từ 2 - 30cm, dày 0,8 - 2,5cm
Thịt nấm dày từ 0,4 - 1,8cm, màu vàng kem, nâu nhạt hoặc trắng Nấmmềm, dai khi tươi và trở nên chắc cứng và nhẹ khi khô, đầu tận cùng của sợiphình hình chuỳ, màng rất dày đan khít vào nhau tạo thành lớp vỏ láng phủtrên mũ và bao quanh cuống [9]
2.1.1.5 điều kiện sinh trưởng và phát triển
- Nhiệt độ thích hợp
+ Giai đoạn nuôi sợi : từ 20 °C đến 30°C
+ Giai đoạn quả thể : từ 22°C đến 28°C
- Độ ẩm
Trang 15- Giai đoạn quả thể : 80-95%
- Độ thông thoáng :Giai đoạn nuôi sợi cần độ thông thoáng vừa phải.Trong suốt quá trình phát triển quả thể , nấm linh chi cần có độ thông thoángtốt [3]
- Độ pH: Linh chi thích nghi trong môi trường từ axit yếu đến trungtính (pH từ 5,5-7 ) Đối với nguyên liệu trồng nấm không ở dạng dung dịch
- Ánh sáng
+ Giai đoạn nuôi sợi : không cần ánh sáng
+ Giai đoạn phát triển quả thể : cần ánh sáng tán xạ Cường độ ánh sáng
từ mọi phía Cường độ ánh sáng từ 1000 -1200 lux
- Dinh dưỡng : sử dụng trực tiếp nguồn xenllulose và hấp thụ một sốchất dinh dưỡng như : đường, khoáng, vitamin và protein
2.1.1.6 Thành phần các hoạt chất sinh học trong nấm Lim xanh
- Các nghiên cứu về thành phần hoá học của nấm Linh Chi đầu tiênđược tiến hành vào đầu thế kỷ XX, khi các nhà khoa học nghiên cứu đến lớp
vỏ láng của nấm và đã phát hiện các chất như: esgosterol, các enzymephenoloxidase và peroxidase
- Theo phân tích của G Bing Lin thì thành phần hoá học củaGanoderma lucidum gồm các chất: Nước(12 - 13%), cellulose (54 - 56%),lignin (13 - 14%), monosaccharide (4,5 - 5%), lipid (1,9 - 2,0%), protein (0,08
- 0,12%), sterol (0,14 - 0,16%), các nguyên tố vô cơ như: Ag, Br, Ca, Fe, K,
Na, Mg, Mn, Zn, Bi… Hai nguyên tố quan trọng nhất là Selenium vàGermanium [8]
Trang 16Vai trò dược lý của nấm Lim xanh rất lớn nhờ sự có mặt của các hoạtchất sinh học.Nấm Lim xanh được sử dụng như một dược liệu quý, để chữatrị nhiều bệnh Cho đến nay, kết quả nghiên cứu dược lý học hiện đại chothấy, Lim xanh có tác dụng dược lý khá phong phú.
- Tác dụng trên hệ tuần hoàn
Làm giảm huyết áp, điều hòa và ổn định huyết áp Lọc máu, thúc đẩyquá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu Làm giảm khả năng kếttập tiểu cầu nên dùng được với những trường hợp co thắt mạch vành, nhờ vậygiảm được cơn đau thắt tim Giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhómlipoprotein tỷ trọng cao trong máu, dùng tốt với những người bị xơ vữa độngmạch Điều hòa kinh nguyệt Làm giảm độ nhớt của máu, tăng sức co bóp cơtim, tăng lưu lượng tuần hoàn động Cải thiện năng lực cung ứng oxy củahuyết dịch, hạ thấp lượng oxy tiêu hao của tổ chức trong trạng thái nghỉ ngơi.Mạch vành tim và động mạch não, có tác dụng điều chỉnh nhịp tim và làm hạhuyết áp [12][16][23]
- Tác dụng trên hệ miễn dịch và chống ung thư
Các nghiên cứu hoạt chất sinh học được trích ly và cô lập từ quả thểcủa nấm Linh Chi thuộc nhóm Polysaccharides, triterpenoid, và các hợp chấthoạt tính sinh học khác cho thấy có tác dụng chống khối u, điều hòa miễndịch Trong mô hình thử nghiệm trên động vật, nấm Lim xanh có tác dụngngăn chặn di căn ung thư Nâng cao năng lực miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là
hệ thống miễn dịch tế bào, làm tăng sức đề kháng, chống lão hóa và kéo dàituổi thọ Các nhà nghiên cứu Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan đã thực hiệnnhiều công trình chứng minh nấm Lim xanh có đặc tính tăng cường hệ miễndịch của cơ thể Theo kết quả nghiên cứu trên bệnh nhân ung thư dạ dày, tử
Trang 17ganoderic (dẫn chất của triterpenoid) có tác dụng chống dị ứng, ức chế sự giảiphóng histamin, tăng cường sử dụng oxy, oxy hóa khử các gốc tự do trong cơthể, chống lão hóa, chống ung thư Nguyên tố Selenium giúp tăng tuổi thọ conngười, giúp cơ thể loại thải nhanh các chất độc, chất đạm cần thiết cho cơ thể,bảo vệ tế bào gan, chống ảnh hưởng độc hại của tia phóng xạ và các chất độcđối với cơ thể [20][21][22]
Nấm Linh Chi đã được sử dụng trong điều trị bệnh nhân ung thư phổi,màng tử cung, dạ dày Tại Tokyo - Nhật Bản, kết hợp giữa chế phẩm nấmLinh Chi trích ly với xạ trị cho kết quả tốt đối với bệnh nhân ung thư cổ tử cungChế phẩm nấm Linh Chi làm gia tăng quá trình sản xuất Interleukin-1
& 2, có tác dụng hạn chế sự phát triển của nhiều loại mô có hại Một số côngtrình nghiên cứu gần đây cho thấy Linh chi có nhiều tác dụng khác nhau:Giảm đau, chống viêm, tiêu đờm, chống ho, chống oxy hóa, chống virut thôngqua phản ứng kháng nguyên – kháng thể, làm giảm áp lực trong mạch máu,trợ tim bằng cách làm giảm cholesterol Ngoài ra nó còn có tác dụng tiêu độcbảo vệ gan, chống ion hóa, kháng khuẩn Linh chi có chứa sắt, caxi, photpho,các vitamin nhóm B, C, D và acid pantothenic, nó có vai trò thiết yếu củatuyến thượng thận [8]
- Tác dụng phòng, chống bệnh tiểu đường
Các nghiên cứu hoạt chất sinh học được trích ly và cô lập từ quả thểnấm Linh Chi thuộc nhóm Polysaccharides, triterpenoid và các hợp chất hoạttính sinh học khác cho thấy ức chế sự kết tập tiểu cầu và giảm huyết áp thấphơn (thông qua ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin, cholesterol và đườngtrong máu [15]
Trang 18Làm giảm đường huyết và điều chỉnh rối loạn lipid máu Nấm Linh Chi
có chất Polysaccharides làm khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúcđẩy quá trình tiết insulin, cải thiện cơ bản việc thiếu insulin (nguyên nhânchính gây ra bệnh tiểu đường) vì vậy phòng, chữa bệnh tiểu đường rất tốt.Nấm Linh Chi còn có khả năng ổn định đường huyết ở những người bị bệnhđái tháo đường do trợ giúp quá trình tạo glycogen tăng cường oxy hóa acidbéo, giảm tiêu hao glucose [8]
- Tác dụng trên hệ tiêu hóa
Linh Chi làm sạch ruột thúc đẩy hệ tiêu hóa, chống táo bón mãn tính,tiêu chảy và có tác dụng phòng chống bệnh béo phì [23]
- Tác dụng ngăn chặn quá trình lão hóa, giúp cơ thể tráng kiện
Acid ganoderic (dẫn chất triterpenoid) có tác dụng như một chất oxyhóa khử các gốc tự do trong cơ thể chống lão hóa Nấm Linh Chi còn đượcbiết đến để phòng chống mệt mỏi trong thể dục thể thao khi tập sức bền cũngnhư vận động với khối lượng lớn, tăng cường dẻo dai cho cơ thể Ổn định vàcải thiện chức năng sinh lý của màng tế bào, tăng cường năng lực tổng hợpDNA, RNA và protein [23]
- Tác dụng kháng virus, điều trị bệnh về gan
Theo kết quả nghiên cứu dịch chiết quả thể nấm Linh Chi có tác dụngkháng virus mạnh, hiệu quả cũng nhận thấy trên tế bào lympho T của ngườinhiễm HIV [8]
Nhóm steroid trong nấm Linh Chi có tác dụng giải độc gan, bảo vệ ganngưng tổng hợp cholesterol, ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệuquả tốt đối với bệnh về gan, mật như: Viêm gan mạn tính, viêm gan cấp tính,
xơ gan, gan nhiễm mỡ… [8]
Trang 19Acid ganoderic của nấm Linh Chi có một số tác dụng bảo vệ chống lạitổn thương gan do virus và các tác nhân độc hại khác ở chuột, cho thấy lợi íchcủa hợp chất này trong điều trị bệnh gan ở người [17] và sterol có nguồn gốc
từ nấm Linh Chi ức chế lanosterol 14α - demethylase hoạt động trong sinhtổng hợp cholesterol [14] Hợp chất sinh học của nấm Linh Chi ức chế hoạtđộng 5-alpha reductase trong quá trình sinh tổng hợp của dihydrotestosterone[18] nấm Linh Chi có tác động chống vi khuẩn và chống virus [19][25 ] nấm Linh Chi chống trực tiếp các virus HSV-1, HSV-2, virus cúm, viêm
miệng mụn nước và chống nấm Aspergillus niger,vi khuẩn Bacillus cereus,
Candida albicans, và Escherichia coli Các lợi ích khác đã được nghiên cứu
như tác dụng hạ huyết áp cao, cholesterol, và chống viêm, lợi ích thông quacác thuộc tính của acid ganoderic
- Khả năng chống dị ứng
Là hướng được nghiên cứu nhiêu ở Trung Quốc, Nhật bản Đã chứngMinh được dịch trích ly nấm Linh Chi có tác dụng chống lại cả 4 loại dị ứng
Trang 20Năm 1990 Trung tâm nghiên cứu sức khỏe Texas (Mỹ) phát hiện nấm LinhChi sử dụng trong điều trị viêm phế quản, viêm màng kết, thấp khớp, cứng cổ,cứng vai và chứng minh có tác dụng tốt đến hệ thống miễn dịch mà không cótác dụng phụ [11]
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ngành sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu đã hình thành và phát triểntrên thế giới từ hàng trăm năm Cho đến nay người ta đã phát hiện có khoảng
2000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm ăn ngon và sử dụng làm dượcliệu và được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo ( UNESSCO-2004) Việc nghiêncứu và sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu trên thế giới ngày càng phát triểnmạnh mẽ, nó đã trở thành một ngành công nghiệp thục thụ Riêng về nấmdược liệu Linh chi, theo sách dược thảo ghi chép thì Trung Quốc là nước đã
sử dụng Linh chi làm thuốc từ lâu đời: vào đời Đông Hán trong tác phẩm “Thần nông bản thảo”, Ung Trọng Thuần đã nói :”Linh chi là thuốc kết tinhdduocj cái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngàyđêm mà khoe năm sắc nên có thể giữ được sức khỏe cho các bậc đế vương”,đến thời Minh, trong “ Bản thảo cương mục” , thời Lý, thời Trân cũng nhắcđến công dụng của nấm Linh chi Năm 1971, hai nhà bác học người Nhật làYukio Naoi và Zenzabuno Kasai, giáo sư của phân khoa nông nghiệp, trườngĐại học Kyoto mới thành công trong việc gây giống và người ta mới sản xuấtđược loại nấm này một cách quy mô Từ đó Linh Chi được trồng và sử dụngtrong việc bào chế chứ không chỉ là huyền thoại [4][7][13]
Năm 1973, DeVries và Wesel thực hiện kỹ thuật dung hợp tế bào trầntrên một số nấm đảm như nấm mỡ Sau đó vào những năm 1980 dung hợp tếbào trần dduocj thực hiện trên nấm Linh chi( Ganoderma lucidum) Trong
Trang 21những năm gần đây, các nhà khao học đang nghiên cứu tạo ra những chủngđột biến ít bào tử nhằm hạn chế ảnh hưởng của bào tử nấm đến sức khỏe con người.
Các nước trên thế giới trồng nấm đang phát triển với tốc độ rất nhanh.Năm 1939 toàn thế giới chỉ có 10 nước sản xuất nấm ăn, đến năm 1995 đeã
có trên 100 nước trồng nấm Xu thế ngày càng phát triển về quy mô sản xuất,phương thức sản xuất và nguyên liệu sản xuất
Khoa học hiện đại nghiên cứu về nấm Linh chi, đi đầu là các nhà khohọc Nhật Bản,Trung Quốc, vùng lãnh thổ Đài Loan Năm 1972 đã trồng thínghiệm Linh chi đạt hiệu quả tốt Nhật Bản có truyền thống trồng mỗi nămđạt gần một triệu tấn nấm
Hàn Quốc nổi tiếng về nấm Linh chi mỗi năm xuất khẩu thu về hàngtrăm triệu USD Ở Trung Quốc từ những năm 1960 bắt đầu trồng nấm có biệnphát áp dụng biện pháp cải tiến kỹ thuật nên năn suất tăng gấp 4-5 lần và sảnlượng tăng vài chục lần Hằng năm xuất khẩu hàng triệu tấn nấm sang cácnước đang phát triển thu về nguồn ngoại tệ hàng tỷ đô la Hiện đã dùng kỹthuật “ Khuẩn thảo học’’ để trồng nấm nghĩa là dùng các loại cỏ, cây thânthảo để trồng thay cho gỗ rừng và nguồn nghuyên liệu tự nhiên ngày càng cạnkiệt [6]
Ở Đài Loan, Peng(1990),Hseu(1992) báo cáo đã sưu tầm , nuôi trồngtới hơn 10 loài Ganodema lucidum khác nhau Song Trung Quốc vẫn đượccông nhận là trung tâm lớn nhất thế giới về nuôi trồng và sản xuất nấm Linhchi Hàn Quốc cũng chiếm một phần đáng kể Đài loan áp dụng các kỹ thuậttiến tiến và công nghiệp hóa trong nghề trồng nấm đã có mức tăng trưởngtrăng hằng trăm lần
Các nước vùng Đông Nam Á gần đây cũng bắt dầu công nghệ nuôirồng nấm Linh chi Malaysia chú trọng cải tiến các quy trình nuôi trồng nấmLinh chi ngắn ngày trên các phế thải giàu chất xơ, thậm chí cho thu hoạch
Trang 22quả thể chỉ sau 40 ngày ( Teow et at,1994) Ở Thái Lan đã có một số trang trại
cỡ vừa nuôi trồng Ganodema lucidum Linh chi cũng được nuôi trồng từ năm
1992 ở Ấn Độ(Bose,1929) và phát triển ở quy mô nhỏ
Những năm 90 của thế kỹ 20, việc nghiên cứu nấm ăn, nấm dược liệuphát triển toàn diện và tập trung quy mô, các nghiên cứu tập trung vào
- Các biện phát phồng trừ sâu bệnh hại
- Chế phẩm từ nấm
- Sản xuất nguyên liệu để nuôi trồng nấm
- Chú trọng nghiên cứu và khai thác một số loại nấm quý hiếm
Theo đánh giá của Tổ chức quốc tế và khao học về nấm ăn (ISMS) cóthể sử dụng khoảng 250 phế phụ liệu của nông lqaam nghiệp để trồng nấmđem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội Sản xuất nấm đem lại nguồn thực phẩm,tạo việc làm tại chổ, vệ sinh môi trường đồng ruộng chống lại việc đốt rơm rạ,đốt phá rừng, tạo ra nguồn phân hữu cơ cho cải tạo đất , góp phần tích cựcvào chu trình chuyển hóa vật chất Trong sinh học nhờ sự phát triển của khaohọc kỹ thuật nghề nuôi trồng và chọn tạo giống nấm, về kỹ thuật và sự bùng
nổ thông tin, nghề trồng nấm đã và đang phát triển trên toàn thế giới được coi
là nghề xóa đói giảm nghèo và làm giàu, thích hợp với các khu vực nông thôn
và miền núi [6]
Ở Trung Quốc, sản xuất nấm ăn được coi là một trong 9 nghề lớn củanông nghiệp Năm 2009, riêng tỉnh Phúc Kiến sản xuất gần 2 triệu tấn đạt giátrị trên 8,6 tỷ nhân dân tệ, thu hút trên 3 triệu lao động trồng nấm chuyênnghiệp ( Theo số liệu của cục thống kê Trung Quốc 2010) Thị trường tiêu thụlớn nhất hiện nay là Đức(300 triệu USD),Mỹ( 200 triệu USD), Pháp (140triệu USD) [9]
Riêng về nấm Linh chi, trong hội nghị về nấmLinh chi tại NhậtBản(1997), sản lượng Linh chi được thống kê trên thế giới là 4300 tấn trong
Trang 23đó Trung Quốc sản xuất 3000 tấn Hiện nay Hàn Quốc là nước sản xuất Linhchi nhiều thứ hai trên thế giới au Trung Quốc , sản lượng của Hàn Quốc năm
1998 là 1.307 tấn Các cuộc hỏi thảo quốc tế về Linh chi cũng được tiến hànhđều đặn vào năm 1994 ở Trung Quốc, 1996 ở Đài Loan, 1997 ở Nhật bản,
2001 ở New Zealand, 2003 ở Trung Quốc Trong cuộc hội nghị quốc tế vềnấm tổ chức tại Thượng Hải năm 2005, Linh chi cũng đã cũng đã được dànhtrang trong các báo cáo mới và sản lượng Linh chi của Trung Quốc được công
bố là 49.000 tấn Tại các hội thảo quốc tế các nhà khoa học đã làm sáng tỏ vàchúng minh giá trị truyền thuyết về loài nấm dược liệu này [5,15]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện nay, các nhà khoa học đã phát hiện về khu hệ nấm của Việt Nam
Đã xác định có khoảng 1200 loài nấm lớn trong đó có gần 200 loài nấm ăn vànấm dược liệu Nước ta có khả năng phát triển rất nhiều chủng loại nấm khácnhau giống như Trung Quốc và một số nước lân cận khác trong khu vực.Song hiện nay đang phát triển 6 loài nấm chính là nấm rơm, nâm sò, nấm mỡ,nấm hương và nấm Linh chi [6]
Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam hiệnnay đạt khoảng trên 150.000 tấn/năm Kim ngạch xuất khẩu khoảng 60triệuUSD/năm Hiện nay, Việt Nam đang nuôi trồng 6 loại nấm phổ biến,phân bố ở các địa phương như sau:
– Nấm rơm trồng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp,SócTrăng, Trà Vinh, Cần Thơ…) chiếm 90% sản lượng nấm rơm cả nước
– Mộc nhĩ trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ chiếm 50%sản lượng mộc nhĩ trong toàn quốc
– Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương chủ yếu được trồng ở các tỉnh miềnBắc, sản lượng mỗi năm đạt khoảng 30.000 tấn
Trang 24– Nấm dược liệu: Linh chi, Vân chi, Đầu khỉ… mới được nuôi trồng ởmột số tỉnh, thành phố, sản lượng mõi năm đạt khoảng 150 tấn.
-Một số loại nấm khác như: Trân châu, Kim châm… đang nghiên cứu
và sản xuất thử nghiệm, sản lượng chưa đáng kể Nghề trồng nấm ở Việt Namđang phát triển nhưng còn ở quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, trang trại, mỗi năm sửdụng vài tấn nguyên liệu có sẵn tới vài trăm tấn ở mỗi cơ sở để sản xuất nấm.Tiềm năng và những điều kiện thuận lợi của nghề trồng nấm ăn và nấm dượcliệu rất phù hợp với người nông dân nước ta vì:
– Nguyên liệu trồng nấm rất sẵn có như rơm rạ, mùn cưa, thân cây gỗ,thân lõi ngô, bông phế loại ở các nhà máy dệt, bã mía ở các nhà máy đườngước tính cả nước có trên 40 triệu tấn nguyên liệu, chỉ cần sử dụng khoảng 10– 15% lượng nguyên liệu này để nuôi trồng nấm đã tạo ra trên 1 triệu tấn/năm
và hàng trăm ngàn tấn phân hữu cơ
-– Trong những năm gần đây, nhiều đơn vị nghiên cứu ở các viện,trường, trung tâm đã chọn được một số loại giống nấm ăn, nấm dược liệu cókhả năng thích ứng với điều kiện môi trường ở Việt Nam cho năng suất khácao Các tiến bộ kỹ thuật về nuôi trồng, chăm sóc, bảo quản và chế biến nấmngày càng được hoàn thiện Trình độ và kinh nghiệm của người nông dânđược nâng cao Năng suất trung bình các loại nấm đang nuôi trồng hiện naycao gấp 1,5 – 3 lần so với 10 năm về trước
– Vồn đầu tư để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn vìđầu vào chủ yếu là công lao động Nếu tính trung bình để giải quyết việc làmcho 1 người lao động chuyên trồng nấm ở nông thôn hiện nay có mức thunhập 800-900 đ/tháng, chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu khoảng 10 triệuđồng và 100m2 diện tích để làm lán trại
– Thị trường tiêu thụ nấm trong nước và xuất khẩu ngày càng được
mở rộng Giá bán nấm tươi ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Lạng
Trang 25Sơn… khá cao Nhu cầu ăn nấm của nhân dân trong nước ngày càng tăng.Thị trường xuất khẩu nấm mỡ, nấm rơm: muối, sấy khô, đóng hộp của ViệtNam còn chưa đáp ứng đủ.
– Phát triển nghề sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu còn có ý nghĩagóp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường Phần lớn rơm rạ sau khi thuhoạch lúa ở một số địa phương đều bị đốt bỏ ngoài đồng ruộng hoặc némxuống kênh rạch, sông ngòi gây tắc nghẽn dòng chảy Đây là ngồn tài nguyênlớn nhưng chưa được sử dụng, nếu đem trồng nấm không những tạo ra loạithực phẩm có giá trị cao mà phế liệu sau khi thu hoạch nấm được chuyển sanglàm phân bón hữu cơ, tạo thêm độ phì cho đất
Trang 26Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng (vật liệu) và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Chủng giống nấm Linh chi (Ganodema lucidum )
- Nguyên liệu + giá thể :Thóc, lá vải khô, mùn cưa
+ phụ gia:Cám gạo,bột nhẹ CaCO3,đường kính trắng,đạm,pepton
- Quy mô nghiên cứu: Quy mô phòng thí nghiệm
3.3 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
Địa điểm tiến hành nghiên cứu:Phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật, bộmôn công nghệ Sinh học khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 08/2017 đến tháng 2/2018
3.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá nhân tạo (Thóc,
lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh
Trang 27- Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể nhân tạo
(Thóc, lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh
- Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1
bổ sung với hàm lượng phụ gia CaCO3
- Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN2kết hợp với phụ gia đường mía đến khả năng nhân giống nấm Lim Xanh
Nôi dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo đến khả năng
ăn lan của hệ sợi nấm và hình thành quả thể nấm lim xanh
- Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể nhân tạo đến
sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể nấm Lim Xanh
- Mùn cưa gỗ tạp
- Llá cây khô
- Mùn cưa gỗ lim
- Mùn cưa gỗ tạp phối trộn với các hàm lượng mùn cưa gỗ lim
- Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhấttrong TN4 bổ sung với hàm lượng phụ gia cám gạo đến sự ăn lan hệ sợi vàhình thành quả thể
- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhấttrong TN5 kết hợp với hàm lượng CaCO3 đến sự ăn lan hệ sợi và hình thànhquả thể
- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhấttrong TN6 kết hợp với hàm lượng đạm đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quảthể
- Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhấttrong TN7 kết hợp với hàm lượng pepton đến sự ăn lan hệ sợi và hình thànhquả thể
Trang 283.5 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
3.5.1.Thí nghiệm 1:Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá nhân tạo (Thóc, lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh
Với nguyên liệu là thóc:
- Cân lượng thóc cần dùng, rửa nhiều lần bằng nước sạch để loại bỏ bụi
bẩn và hạt lép
- Ngâm thóc trong nước sạch khoảng 12-16 giờ, để thóc ngậm nước.Rửa sạch bụi và hạt lép sau đó cho thóc vào nồi và tiến hành luộc sôi đến khihạt thóc nứt vỏ Vớt thóc ra để khô 15 phút
- Cân chính xác lượng thóc rồi cho thóc vào túi bóng kính với lượngvừa đủ, đậy bằng nút bông
- Hấp khử trùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để giống nguội, saukhoảng 24 giờ thì cấy giống, chuyển nấm đến nơi thoáng mát, tránh ánh sángtrực tiếp
Thí nghiệm được nhắc lại 3 lần mỗi lần nhắc lại 30 túi
Với nguyên liệu là lá vải:
- Lá vải khô rửa sạch loại bỏ bụi bẩn đất cát
- Ủ với nước vôi trong 1 tuần
- vớt ra rửa sạch Đóng bịch rồi đem đi hấp khử trùng ở 121°C trong 30phút, để nguội và cấy giống
Thí nghiệm được nhắc lại 3 lần mỗi lần nhắc lại 30 túi
Với nguyên liệu là mùn cưa
- sử dụng mùn cưa không có tinh dầu và độc tố, ủ khối lượng lớn từ
6-10 ngày, độ ẩm 60 - 62%, đóng bịch rồi hấp khử trùng ở 121°C trong 30 phút,
để nguội và cấy giống
- Thí nghiệm được nhắc lại 3 lần mỗi lần nhắc lại 30 túi
Trang 293.5.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1
bổ sung với hàm lượng phụ gia CaCO3
Chuẩn bị nguyên liệu (NL) ban đầu là nguyên liệu tốt nhất được chọntrong thí nghiệm 1 Tiến hành phối trộn nguyên liệu ban đầu với hàm lượngCaCO3 khác nhau có các tỉ lệ lần lượt là: 0%,0.5%,1%, 2% tương ứng với sốcông thức là 4
- Các công thức tiến hành trong cùng điều kiện, có đối chứng, hấp khửtrùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để các túi giống nguội, sau khoảng 24giờ thì cấy giống, chuyển đến nơi thoáng mát
Chuẩn bị nguyên liệu (NL) ban đầu gồm: X với X là giá thể tốt nhấtchọn ở thí nghiệm 2 Tiến hành phối trộn nguyên liệu ban đầu với hàm lượngđường khác nhau có các tỉ lệ lần lượt là: 0%,1%,2%,3% tương ứng với sốcông thức là 4
- Các công thức tiến hành trong cùng điều kiện, có đối chứng, hấp khửtrùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để các túi giống nguội, sau khoảng 24giờ thì cấy giống, chuyển đến nơi thoáng mát
Bố trí thí nghiệm:
- CT1(ĐC): NL + 0% đường
Trang 30Bố trí thí nghiệm:
CT1: thóc
CT2 : lá cây khô ( lá vải )
CT3 : mùn cưa gỗ tạp
CT4 : mùn cưa gỗ tạp phối trộn với mùn cưa gỗ lim
Số công thức thí nghiệm t = 4, số lần nhắc lại r = 3, mỗi lần nhắc lại 30 bịch
3.5.5.Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN4 bổ sung với hàm lượng phụ gia cám gạo đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể
Chuẩn bị nguyên liệu (NL) ban đầu gồm: giá thể mùn cưa gỗ tạp Tiếnhành phối trộn nguyên liệu ban đầu với hàm lượng cám gạo khác nhau có các
tỉ lệ lần lượt là: 0%,2%,4%,6% tương ứng với số công thức là 4
- Các công thức tiến hành trong cùng điều kiện, có đối chứng, hấp khửtrùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để các túi giống nguội, sau khoảng 24giờ thì cấy giống, chuyển đến nơi thoáng mát
*Bố trí thí nghiệm
CT1(Đ/C) : NL+ (0%) cám gạo
CT2 : NL+(2%) cám gạo
Trang 31CT3 : NL+ (4%) cám gạo
CT4 : NL+ (6%) cám gạo
Số công thức thí nghiệm t = 4, số lần nhắc lại r = 3, mỗi lần nhắc lại 30 bịch
3.5.6.Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất
trong TN5 kết hợp với hàm lượng CaCO3 đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể
Chuẩn bị nguyên liệu (NL) ban đầu là giá thể tốt nhất được chọn ở thínghiệm 5 Tiến hành phối trộn nguyên liệu ban đầu với hàm lượng CaCO3khác nhau có các tỉ lệ lần lượt là: 0%,0.5%,1%,1.5%
- Các công thức tiến hành trong cùng điều kiện, có đối chứng, hấp khửtrùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để các túi giống nguội, sau khoảng 24giờ thì cấy giống, chuyển đến nơi thoáng mát
3.5.7.Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất
trong TN6 kết hợp với hàm lượng đạm đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể
Chuẩn bị nguyên liệu (NL) ban đầu là giá thể tốt nhất được chọn ở thínghiệm 6 Tiến hành phối trộn nguyên liệu ban đầu với hàm lượng đạm khácnhau có các tỉ lệ lần lượt là: 0%,0,6,0,8%,1%
- Các công thức tiến hành trong cùng điều kiện, có đối chứng, hấp khửtrùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để các túi giống nguội, sau khoảng 24giờ thì cấy giống, chuyển đến nơi thoáng mát
Trang 323.5.8.Thí nghiệm 8: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất
trong TN7 kết hợp với hàm lượng pepton đến sự ăn lan hệ sợi và hình thành quả thể
Chuẩn bị nguyên liệu (NL) ban đầu là giá thể tốt nhất được chọn ở thínghiệm 7 Tiến hành phối trộn nguyên liệu ban đầu với hàm lượng peptonkhác nhau có các tỉ lệ lần lượt là: 0%,0.2%,0.4%,0.6%
- Các công thức tiến hành trong cùng điều kiện, có đối chứng, hấp khửtrùng ở 121°C trong thời gian 30 phút Để các túi giống nguội, sau khoảng 24giờ thì cấy giống, chuyển đến nơi thoáng mát
CT1(Đ/C) : NL+(0% ) pepton
CT2 : NL+(0.2% ) pepton
CT3 : NL+ (0.4% ) pepton
CT4 : NL+ (0.6% ) pepton
3.6 Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu
- Kết quả nghiên cứu được thu thập qua thời gian làm thí nghiệm
- Sau khi cấy giống thường xuyên theo dõi tình hình của các túi nấm,loại bỏ ngay các túi bị nhiễm nấm mốc
- Ghi chép, đo và xử lý số liệu
3.7 Phương pháp bảo quản giống nấm
Trước khi đem bảo quản cần kiểm tra xem nấm có bị nhiễm hay có màusắc, mùi gì khác không, nếu có cần loại bỏ ngay Bảo quản trong tủ lạch 5°C,
Trang 33thời gian bảo quản dưới 3 tháng Muốn giữ giống cần cấy chuyển để tiếp tụcbảo quản.
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể nhân tạo (Thóc, lá cây khô, mùn cưa) đến khả năng nhân giống nấm Lim xanh
CT1: Thóc CT2 : Lá vải CT3: Mùn cưa
Hình 4 1: Các loại giá thể nhân tạo
Bảng 4.1 Sự tăng trưởng của hệ sợi nấm Lim xanh trên các môi trường
nhân tạo
Cơ chất Sự tăng trưởng của hệ sợi nấm (cm)
Trang 35.Tuy nhiên, sau đó thì xuất hiện nhiều hơi nước làm cho sợi nấm bịhỏng,ngoài ra khi sử dụng môi trường này làm meo giống khi cấy sẽ gặpnhiều khó khăn do bị kết dính lại với nhau khi thao tác sẽ làm nát tơ nấm làmảnh hưởng đến năng suất Công thức 3 cho thấy meo nấm phát triển khá tốtsợi tơ lan đều và đẹp tuy nhiên tỉ lệ nhiễm nấm mốc khá cao trong cùng mộtđiều kiện.Lá vải và mùn cưa cũng cho sự phát triển tương đối tốt nhưng khó
sử dụng do khả năng nhiễm cao làm tốn chi phí cho sản xuất không phù hợp
để làm giá thể cho meo giống vì có ít chất dinh dưỡng, khó khử trùng, khảnăng phát triển của nấm hạn chế, rủi ro cao Vì vậy tôi lựa chọn thóc là giáthể làm meo giống thích hợp nhất
4.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1
bổ sung với hàm lượng phụ gia CaCO3
CT1:thóc CT3:Thóc + CaCO3 (1%)
Hình 4.2 hệ sợi nấm Lim xanh phát triển trên cơ chất thóc
Trang 36Bảng 4.2: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN1 bổ sung
với hàm lượng phụ gia CaCO3
bổ sung hàm lượng CaC03 là 1%
- Sự phát triển của sợi nấm khi bổ sung hàm lượng 1% CaCO3 tại thờiđiểm 25 ngày là 12,7cm
- Sự phát triển của sợi nấm khi bổ sung hàm lượng 2% CaCO3 tại thờiđiểm 25 ngày là 11.8cm
- Sự phát triển của sợi nấm khi bổ sung hàm lượng 0.5% CaCO3 tạithời điểm 25 ngày là 12.3cm
Qua xử lý số liệu bằng IRRISTAT với độ tin cậy là 95% có hệ số biếnđộng CV% 16.9% và so sánh LSD0,5 là 2.0 cho thấy sự sai khác giữa các côngthức là có ý nghĩa Hàm lượng CaCO3 có ảnh hưởng đến sự phát triển của hệsợi nấm
Trang 374.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể tốt nhất trong TN2 kết hợp với phụ gia đường saccarose đến khả năng nhân giống nấm Lim
Ảnh hưởng của nồng độ đường và thời gian đến khả năng tăng trưởngcủa hệ sợi nấm, theo bảng số liệu ta thấy càng tăng nồng độ đường và thời
Trang 38gian lên càng cao thì khả tăng tăng trưởng của hệ sợi nấm càng tăng Ở thínghiệm này khả năng tạo hệ sợi cao nhất ở nồng độ đường 3% và ở ngày thứ
25 sau khi cấy là 12,8cm, hệ sợi nấm sinh trưởng cao nhất khi bổ sung hàmlượng đường là 3%, và tốc độ của hệ sợi giảm dần khi giảm hàm lượngđường xuống 2%,1% lần lượt là 12,3cm (25 ngày sau khi cấy), 11,5cm ( 25ngày sau khi cấy) Nhưng ta thấy ở nồng độ đường 2% và 3% chiều dài hệ sợikhông có sự sai khác quá lớn, hệ sợi ở hai nồng độ này (ở ngày thứ 25 sau khicấy) chỉ chênh lệch nhau 0,5cm Nên để tiết kiệm chi phí ta nên sử dụng nồng
mùn cưa gỗ keo Lá vải Thóc Mùn cưa gỗ keo và
mùn cưa gỗ Lim Hình 4.4 khả năng hình thành quả thể của nấm Lim xanh trên cơ chất
thóc, lá vải, mùn cưa
Trang 39Bảng 4.4 khả năng hình thành quả thể của nấm Lim xanh trên cơ chất
Tổng thời gian
Kích thước quả thể
(Ngày)
nuôi (Ngày)
quả thể (mm)
gỗ lim.Nguồn cơ chất là lá vải, thóc cho kết quả ban đầu rất tốt, tuy nhiên đểhình thành thể quả thì cơ chất này không cho kết quả do nguyên liệu là lá vảikhông có đủ chất chất dinh dưỡng , cơ chất thóc tuy đầy đủ dinh dưỡngnhưng không phải là nguồn cellulose nên không thể xuất hiện thể quả
Trang 404.5 Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể nhân tạo tốt nhất trong TN4 bổ sung với hàm lượng phụ gia cám gạo đến sự hình thành quả thể nấm Lim xanh
Hình 4.5: Ảnh hưởng của hàm lượng cám gạo đến khả năng hình thành
quả thể nấm Lim xanh