LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý công ty TNHH TMDV Trúc Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi thực tập và hoàn thành bài báo cáo này. Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn đến khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh cũng như trường Đại học Đà Lạt đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội trải nghiệm thực tế và qua đó tìm được sự tương quan giữa lý thuyết và thực tế. Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Hà Thu là giảng viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp của tôi. Cô đã hướng dẫn tận tình và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo của mình. Do kiến thức và thời gian hạn chế, nên trong quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn, đề tài không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các anh chị phòng Tài chính Kế toán trong công ty để tôi có thể đúc kết kinh nghiệm và xây dựng tốt hơn cho những bài nghiên cứu khác. Cuối cùng, tôi xin gởi lời chúc sức khỏe đến toàn thể quý thầy cô, Ban giám đốc, các anh chị trong công ty TNHH TMDV Trúc Nguyên
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý công
ty TNHH TM&DV Trúc Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi thực tập và hoànthành bài báo cáo này Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn đến khoa Kinh Tế - Quản TrịKinh Doanh cũng như trường Đại học Đà Lạt đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội trảinghiệm thực tế và qua đó tìm được sự tương quan giữa lý thuyết và thực tế Bêncạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Hà Thu là giảng viên hướng dẫnthực tập tốt nghiệp của tôi Cô đã hướng dẫn tận tình và truyền đạt những kinhnghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo của mình Do kiến thức và thờigian hạn chế, nên trong quá trình nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn, đề tài khôngthể tránh khỏi những sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và cácanh chị phòng Tài chính - Kế toán trong công ty để tôi có thể đúc kết kinh nghiệm
và xây dựng tốt hơn cho những bài nghiên cứu khác Cuối cùng, tôi xin gởi lời chúcsức khỏe đến toàn thể quý thầy cô, Ban giám đốc, các anh chị trong công ty TNHHTM&DV Trúc Nguyên
Xin chân thành cảm ơn!
Phan Rang, Ngày tháng 09 năm 2016
Sinh viên thực tập
Thái Thị Ngọc Ty
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại công ty TNHH TM & DV TrúcNguyên không sao chép dưới bất kỳ hình thức nào, tất cả các số liệu trích dẫn trongbáo cáo thực tập tốt nghiệp là trung thực Nếu có mọi sai phạm nào tôi xin hoàntoàn chịu trách nhiệm trước nhà trường
Phan Rang, Ngày tháng 09 năm 2016
Ký tên
Thái Thị Ngọc Ty
Trang 3ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Đơn vị thực tập Ban Giám Đốc
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
Giảng viên MỤC LỤC CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH 1
Trang 51.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
1.2 Kế toán doanh thu tài chính 2
1.3 Kế toán thu nhập khác 4
1.4 Kế toán giảm trừ doanh thu 6
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.6 Kế toán chi phí tài chính 9
1.7 Kế toán chi phí bán hàng 10
1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11
1.9 Kế toán chi phí khác 12
1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 15
1.12 Phân tích tình hình tài chính thông qua tỷ số tài chính: 16
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TRÚC NGUYÊN 19
2.1 Giới thiệu về công ty 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty tnhh tm&dv trúc nguyên 19
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 19
2.1.1.2 Quá trình phát triển 20
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại Công Ty TNHH TM&DV Trúc Nguyên 21
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh 21
2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức: 22
2.2 Phân tích thực trạng tình hình hoạt dộng kinh doanh tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Trúc Nguyên 24
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 24
2.2.1.1 Hình thức kế toán của công ty 24
2.2.1.2 Chế độ kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 26
2.2.1.3 Các loại sổ kế toán: 26
2.2.1.4 Hệ thống tài khoản công ty đang dử dụng 27
2.2.1.5 Hệ thống tài khoản công ty đang dử dụng 27
2.2.1.6 Một số nghiệp vụ phát sinh của Công Ty Trúc Nguyên 31
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán: 33
Trang 62.2.2.1 Phân tích sự biến động của Tài sản và nguồn vốn thông qua bảng cân
đối kế toán của công ty: 33
2.2.2.2 Phân tích kết cấu của Tài sản và Nguồn vốn thông qua bảng cân đối kế toán : 34
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua tỷ số tài chính: 36
2.2.3.1 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán: 36
2.2.3.2 Tỷ số quản trị nợ: 36
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 40
3.1 Thuận lợi và khó khăn của công ty: 40
3.1.1 Thuận lợi : 40
3.1.2 Khó khăn : 40
3.2 Giải pháp và kiến nghị: 42
3.2.1 Giải pháp nâng cao lợi nhuận: 42
3.2.2 Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý: 42
3.2.3 Một số giải pháp khác 43
3.2.4 Một số kiến nghị đối với công ty 43
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 48
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
Trang 7Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp thu nhập khác
Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6: Hạch toán tổng hợp chi phí tài chính
Sơ đồ 1.7: Hạch toán tổng hợp chi phi bán hàng
Sơ đồ 1.8: Hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9: Hạch toán tổng hợp chi phí khác
Sơ đồ 1.10: Hạch toán tổng hợp chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11: Hạch toán tổng hợp - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Quy trình hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ phương pháp khấu trừ thuế
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ Quy trình xử lý dữ liệu
Biểu đồ 2.1: Doanh thu của công ty năm 2013-2015
Bảng 2.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu tại công ty
Bảng 2.2: Phân tích biến động Tài Sản
Bảng 2.3: Phân tích biến động Nguồn Vốn
Bảng 2.4: Phân tích kết cấu Tài Sản
Bảng 2.5: Phân tích kết cấu Nguồn Vốn
Bảng 2.6: Tỷ số khả năng thanh toán
Bảng 2.7: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.8: Vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Bảng 2.10: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Việt Nam đang trên đà hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết và quản lý của nhà nước thì các doanh nghiệp thực sự là người chủ hoạt
Trang 8động kinh doanh, có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tựchủ trong tài chính, phải tự tạo vốn để đảm bảo tái sản xuất phát triển kinh doanh Gia nhập vào WTO, các doanh nghiệp Việt nam sẽ có sân chơi thực sự bìnhđẳng Doanh nghiệp, mặt hàng nào có năng lực cạnh tranh cao thì có thể tiếp cận thịtrường, thúc đẩy, kích thích cạnh tranh lành mạnh Nhưng bên cạnh đó, những tháchthức đối với doanh nghiệp cũng không nhỏ Để có thể quản lý hoạt động kinh doanhtốt thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liềnvới hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ đề
ra các hoạt động kinh tế Thông qua đó, doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào,mặt hàng nào mà mình kinh doanh có hiệu quả nhất Điều này không những đảmbảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phépdoanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như: doanh thu, lợi nhuận…
2 Lý do chọn đề tài
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, kế toán luôn thay đổi và hoàn thiện mìnhtrong tình hình thực tại, phù hợp với các chuẩn mực đã quy định, cung cấp cácthông tin có tính trung thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính đúng,giúp doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tiến hành kinh doanh đạt đượchiệu quả mà hiệu quả cuối cùng phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh Đạt được mục tiêu trên thì doanh thu bán hàng phải lớn hơn chi phí Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài:
“ Phân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & DV Trúc Nguyên”
là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối Qua đó có thể có được cáinhìn khái quát về việc kênh phân phối sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc tồn tạiphát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về quy trình cũng như công tác tổ chức của doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực phân phối để có được cái nhìn khách quan, hiện trạng về kênh phânphối ở Việt Nam nói chung và công Trúc Nguyên nói riêng Từ đó vận dụng những
Trang 9kiến thức, kỹ năng được đào tạo trên giảng đường đại học để đóng góp, bổ sungnhằm hoàn thiện tốt quy trình phân phối tại doanh nghiệp đang thực tập.
Tìm hiểu về vấn đề tài chính của công ty để có thể đánh giá được kết quả hoạtđộng trong lĩnh vực kênh phân phối Phân tích các báo cáo tài chính, đúc kết nhữngđiểm mạnh - yếu của doanh nghiệp để đưa ra những đóng góp, giải pháp nhằm giúpdoanh nghiệp hoàn thiện, nâng cao hơn về hiệu quả sử dụng tài chính của mình.Qua việc nghiên cứu đề tài này cho chúng ta hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Xem xét việc thực hiện công tác kế toán nói chung,
kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng thực tế ở doanh nghiệp như thế nào,
có khác gì so với những gì đã học không Thông qua đó đưa ra sự đánh giá, nhậnxét và kiến nghị cụ thể nhằm giúp cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp được hoàn chỉnh hơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các dữ liệu từ báo cáo tài chính để thực hiện nghiên cứu này, tôi tậptrung làm rõ các yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuậncủa doanh nghiệp để từ đó có thể phát thảo nên bức tranh chung về thực trạng pháttriển hiện tại của doanh nghiệp để có thể đề ra các giải pháp cho hiện tại cũng nhưcác định hướng trong tương lai
5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Về không gian: Phòng kế toán Công ty TNHN TM & DV Trúc Nguyên
- Về thời gian: chuyên đề được thực hiện từ 2013 - 2015
- Đối tượng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trúc Nguyên
6 Kết cấu của đề tài: gồm 3 chương;
- Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán
- Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM
& DV Trúc Nguyên
- Chương 3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
KẾT LUẬN
Trang 10CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
KINH DOANH1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là là tổng giá trị được thực hiện do việcbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thubán hàng là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…
1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhậnkhi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:
Người bán đã chuyển giao phần lớ rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Người bán không còn nắm giữ quền quản lý sản phẩm, hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Người bán đã thu được, sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.3 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, Phiếu chi
Hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng thông thường;
Phiếu xuất kho
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi…
1.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên Nợ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinhdoanh”
Trang 11Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
1.2 Kế toán doanh thu tài chính
1.2.1 Khái niệm
Hoạt động tài chính là các hoạt động đầu tư ngoài doanh nghiệp nhằm mụcđích hợp tác các nguồn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp.Doanh thu tài chính bao gồm:
Trang 12 Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,lãi đầu tư phát triển, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ,…
Cổ tức lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vàocông ty liên kết, đầu tư vào công ty con,đầu tư vốn khác
Lãi tỷ giá hối đoái
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.2.2 Chứng từ sử dụng
Phiêu thu, Giấy báo có;
Chứng từ góc kèm các hóa đơn liên quan
1.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Bên Nợ:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Trang 131.2.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
1.3 Kế toán thu nhập khác
1.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác là các khoản thu ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
1.3.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng thông thường;
Biên bản vi phạm hợp đồng; biên lai nộp thuế, nộp phạt;
Phiếu thu
1.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – Thu nhập khác
Thu nhập khác là những khoản thu nhập của doanh nghiệp ngoài các khoản doanhthu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu của hoạt động tàichính Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
Thu nhập do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng
Thu được các khoản nợ khó đòi, đã xử lý xóa sổ
B ên Nợ:
Trang 14- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sangtài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp TK 711 – Thu nhập khác
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
Trang 151.4 Kế toán giảm trừ doanh thu
1.4.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết ho kháchhang mua hang với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khốilượng từng lô hàng ma khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khốilượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định, tùythuộc vào chính sách chiết khấu của bên bán
1.4.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, Phiếu chi;
Hóa đơn giá trị gia tăng;
Hóa đơn bán hàng thông thường;
Phiếu Nhập kho;
Các văn bản kèm theo,
1.4.3 Tài khoản sử dụng
TK 5211 – Chiết khấu thương mại
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 5211 – chiết khấu thương mại
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
TK 5211 không có số dư cuối kỳ.
Trang 16Các khoản giảm trừ Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu sang TK doanh thu
3331
Thuế GTGT
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
1.5.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc là giá thành thực
tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác đượctính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập sau xuất trước
Phương pháp thực tế đích danh
Trang 171.5.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho;
Hóa đơn bán hàng
1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp TK 632 – Giá vốn hàng bán
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
Trang 181.6 Kế toán chi phí tài chính
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Bên Nợ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ; Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; lỗ tỷ giá hốiđoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.6.4 Sổ sách sử dụng
Sổ Nhật Ký Chung, sổ Nhật Ký đặc biệt;
Sổ Cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.6.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.6: Kế toán tổng hợp TK 635 – Chi phí tài chính
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
Trang 191.7 Kế toán chi phí bán hàng
1.7.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ như: tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, tiền hoa hồng,chi phí vật liệu bao bì thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
-Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
-Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng
-Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao tài sản cố định
-Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành
-Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 201.7.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp
Sơ đồ 1.7: Kế toán tổng hợp TK 641- Chi phi bán hàng
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
1.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.8.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạtđộng quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chiphí tổ chức, chi phí văn phòng
1.8.2 Chứng từ sử dụng
Bảng lương và các khoản trích theo lương;
Phiếu xuất kho, Phiếu chi;
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng;
Bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan,
1.8.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả; dự phòng trợ cấp mất việc
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
Trang 21-Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
-Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
-Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
-Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ
-Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí
-Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
-Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
-Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1.8: Kế toán tổng hợp TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
Hóa đơn giá tri gia tăng, hóa đơn bán hàng;
Biên bản vi phạm hợp đồng; biên lai nộp thuế, nộp phạt;
Trang 22 Phiếu chi.
1.9.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 – Chi phí khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khác
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp TK 811 – Chi phí khác
(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.10.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, dánh trực tiếp vào thu nhậpchịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hang hóa dịch vụ sau khi đã trừ các khoảnchi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập và thu nhập chịu thuế của cơ
sở sản xuất kinh doanh
Trang 23Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp
1.10.2 Chứng từ sử dụng
Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế;
Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm;
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
Các chứng từ kế toán có liên quan
1.10.3 Tài khoản sử dụng
Tài khản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thunhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 911 -
“Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hànhphát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ Tài khoản 8212 lớn hơn sốphát sinh bên Có Tài khoản 8212 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
- Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Trang 24(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.11.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng sốtiền lãi hay lỗ
1.11.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu kết chuyển;
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.11.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư , dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Trang 25(dựa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và tự tổng hợp )
1.12 Phân tích tình hình tài chính thông qua tỷ số tài chính:
1.12.1 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán:
Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn hạn: được thểhiện là: tỷ số khả năng thanh toán hiện thời và tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán hiện thời: phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa
vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không
Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc công ty có thể thanh toán đượccác khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Trang 26Cách tính: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Trong đó: Vốn chủ sở hữu = tổng tài sản – tổng nợ
1.12.2.2 Chỉ số quay vòng hàng tồn kho
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.Chỉ
số này không được quá nhỏ vì nó thể hiện doanh nghiệp bị ứ đọng vốn vào hàng tồnkho.Nhưng nếu tỷ số nay quá cao thì ảnh hưởng đến khả năng chống chọi với cáctình huống bất ngờ của công ty.Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủlớn để đảm bảo mức độ kinh doanh đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Hàng tồn kho trung bình= (hàng tồn kho năm trước + hàng tồn kho năm nay)/2
1.12.2.3 Tỷ số về khả năng sinh lợi:
Là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp màkhông kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính
Tỷ số khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, hệ số quay vòng của tàisản, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản) là 1 tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năngsinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp, tỷ số này càng cao thì càng tốt
Công thức: Lợi nhuận sau thuế
ROA = * 100%
Tổng tài sản
Tỷ số khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là số tiền lợi nhuận trở lại nhưmột tỷ lệ vốn chủ sở hữu.Nó cho thấy có bao nhiêu lợi nhuận kiếm được của mộtcông ty so với tổng số vốn chủ sở hữu của công ty đó
ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất.Nó thường đượcxem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉtiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư
Công thức:
Trang 27 Tỷ số khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)
: Lợi nhuận sau thuế
ROS = * 100% Doanh thu thuần
Trang 28CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TRÚC NGUYÊN.
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHHTM&DV TRÚC NGUYÊN
2.1.1.1 Lịch sử hình thành.
Được thành lập từ năm 1998 từ hộ kinh doanh cá thể và đã thành lập Công tynăm 2005, Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Trúc Nguyên được thành lậpvào ngày 11 tháng 08 năm 2005 do Sở Kế Hoạch tỉnh Ninh Thuận – Phòng đăng
ký kinh doanh cấp Có đủ tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệp vàđiều lệ công ty, đăng ký thay đổi lần thứ 10: ngày 05 tháng 03 năm 2014 Công tyđược thành lập do sự góp vốn của hai thành viên gồm ông Phạm Văn Sinh và bàDiệp Lệ Hoa, người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Phạm Văn Sinh vớichức danh là chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc
Đến nay Công ty TNHH TM & DV Trúc Nguyên đã trở thành mô hình phânphối sỉ và lẻ hàng tiêu dùng hàng đầu tại Ninh Thuận, với gần 100 nhân viên, TrúcNguyên đã xây dựng được mạng lưới phân phối bán sỉ, lẻ khắp các khu vực trongtỉnh Ninh Thuận Với định hướng chiến lược đúng đắn, Trúc Nguyên đã và đang đạttốc độ tăng trưởng liên tục đạt trên gần 20%/năm
Công ty TNHH TM & DV Trúc Nguyên được thành lập vào năm 2005 với 3ngành hàng đầu tiên là Colgate, Kinh Đô và Mỹ Phẩm Unza
Từ năm 2009, công ty Trúc Nguyên đã đạt được con số tăng trưởng đáng kểvới sự gia tăng số lượng các ngành hàng lên đến hơn 13 ngành, trong đó đa dạng vềcác mặt hàng tiêu dùng như: gia vị, thực phẩm, đồ dùng sinh hoạt, mỹ phẩm… vớinhiều công ty nổi tiếng trong nước như Vinamilk, Masan, Cái Lân, Kinh Đô, ThiênLong, Đại Đồng Tiến…
Tên gọi: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRÚC NGUYÊN.
Tên tiếng Anh: TRUC NGUYEN TRADING AND SERVICE COMPANY
LIM-ITED.
Tên viết tắt: TRÚC NGUYÊN CO.LTD
Trụ sở: 171 Trần Phú, P.Phủ Hà, TP Phan Rang Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận
Điện thoại: 068.3834680