1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬT HẢI QUAN MỘT SỐ NƯỚC TRÊN TG

82 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 759 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ tư, qui định về TT HQ được chia thành 8 chế độ thủ tục điều4 gồm: Đưa hàng vào tự do LT; Quá cảnh; Kho tạm giữ HQ; Hoàn thiện chủ động; Gia công; Tạm nhập; Hoàn thiện thụ độn

Trang 1

Bài 2: LUẬT HQ MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ

GIỚI

MINH CHÂU ÂU

I Khái quát và đặc điểm của Luật HQ Liên

minh Châu Âu

II Qui định về căn cứ tính thuế đối với HH

xuất nhập khẩu

III Qui định về chế độ HQ thông quan HH

của Liên minh Châu Âu

IV Những qui định mới trong thời gian gần

đây

Trang 2

I KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT HQ LIÊN MINH

(CỘNG ĐỒNG) CHÂU ÂU

1 Đặc điểm về Luật HQ Liên minh Châu Âu

EU đứng đầu thế giới về XK dịch vụ, khoảng 43% thị phần,

gấp 2, 5 lần Mỹ Đầu tư ra nước ngoài chiếm 47% FDI toàn cầu và nhận 20% đầu tư từ bên ngoài , EU trở thành thực thể hùng cường làm đối trọng ngang bằng với Hoa Kỳ và có tiếng nói quyết định cả về chính trị và kinh tế trên thế giới Thứ nhất, do lịch sử hình thành tại LM vừa có Luật HQ

chung của LM vừa có Luật HQ riêng của các nước

thành viên tham gia.

Thứ hai, về lãnh thổ HQ theo Luật HQ qui định cả

phần bên ngoài lãnh thổ quốc gia, nghĩa là có phạm

vi HQ rộng hơn biên giới quốc gia.

Thứ ba , phạm vi áp dụng Luật HQ LM Châu Âu năm

1993 được áp dụng trong những trường hợp sau:

- Trao đổi HH giữa các nước trong LM Châu Âu với các nước bên ngoài Cộng đồng

- Trao đổi HH giữa các nước theo Hiệp định thành lập

Cộng đồng châu Âu thép và than, Hiệp ước thành

lập Cộng đồng Châu Âu về kinh tế và Cộng đồng

châu Âu về năng lượng nguyên tử

Trang 3

Thứ tư, qui định về TT HQ được chia thành 8 chế độ thủ

tục (điều4) gồm: Đưa hàng vào tự do LT; Quá cảnh; Kho

tạm giữ HQ; Hoàn thiện chủ động; Gia công; Tạm nhập; Hoàn thiện thụ động và Xuất cảng

Thứ năm, có các điều khoản mở (điều 253) cho phép xem

xét lại để có những sửa đổi, bổ sung cần thiết của các

thành viên thông qua một báo cáo của UB về bộ Luật HQ nhằm bảo đảm các qui định phù hợp với tình hình thực

tế diễn ra.

Thứ sáu , về kết cấu Luật HQ LM Châu Âu bao gồm 9 phần , mỗi phần chia ra các chương, các tiết và các điều Tổng

số có 253 Đ Theo nội dung các chế độ HQ

• Phần I: Các qui định chung về phạm vi áp dụng, quyền hạn, nghĩa vụ của mọi người với qui chế HQ.

• Phần II: Các yếu tố làm căn cứ cho các khoản thuế về

XK, NK; biểu thuế, nguồn gốc HH và giá trị thuế quan

Trang 4

II CĂN CỨ TÍNH THUẾ XUẤT, NHẬP KHẨU

1 Căn cứ tính thuế hải quan

- Biểu thuế HQ bao gồm danh mục HH tổng hợp, các danh

mục bổ sung và các tiểu mục theo qui trình đặc biệt của EU

- Qui định rõ mức TS thông thường; TS ưu đãi áp dụng cho

một số nước hoặc nhóm nước;

- Các khoản trích thuế nông nghiệp và các khoản thuế NK

hàng nông nghiệp; các biện pháp tư do đình chỉ theo lịch trình giảm hoặc miễn giảm thuế NK áp dụng đối với một số HH

- Dựa vào chứng từ xuất xứ HH , CQHQ EU có thể áp dụng TS

ưu đãi hoặc TS thông thường

- TS ưu đãi được áp dụng đối với những HH nằm trong diện

ưu đãi giữa LM kí kết với một (một số) nước; hoặc nằm

trong diện ưu đãi do LM đơn phương áp dụng đối với một (một số) nước hoặc vùng lãnh thổ

2 Trị giá HQ

TG của HH giống hệt hoặc tương tự của nhà NK khác không có quan hệ đặc biệt với nhà XK căn cứ vào cách tính TG HH

như sau (Đ 30)

Trang 5

Giá trị giao dịch = CF NVL + CF thiết kế + CF chế biến + CF bao bì + CF chung khác + CF hoa hồng môi giới + Lãi nhà XK + Phí vận chuyển và bảo

hiểm hàng NK + CF bốc xếp liên quan đến NK HH Những CF sau đây không được tính vào giá trị giao

dịch theo Luật HQ LM (điều 33 ):

- Chi phí VC HH sau khi đã đến địa điểm nhập vào lãnh thổ HQ LM

- CF liên quan tới việc XD, lắp đặt, bảo dưỡng

hoặc giúp đỡ kĩ thuật được thực hiện sau khi HH

đã NK là TB, máy móc hoặc vật liệu công nghiệp

- Tiền lãi thoả thuận giữa người mua và liên quan tới việc mua hàng NK với một bên thứ ba trường hợp có lập khế ước bằng giấy tờ

- CF liên quan tới tái SX hàng hoá NK trong LM.

- Tiền hoa hồng mua.

- Thuế NK và những thuế khác trong LM để NK

hoặc bán hàng

Trang 6

III QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ HQ THÔNG QUAN

- Bản kê khai sơ bộ phải lập theo đúng mẫu qui định của CQ

HQ, bản kê khai sơ bộ cũng có thể được thay thế bằng

chứng từ TM hoặc hành chính qua đó có thể nhận dạng

được HH (điều 44)

- Đối với tờ khai viết có thể được sửa chữa nếu người khai

có yêu cầu sau khi đã nộp cho NV HQ nhưng việc sửa chữa không được phép chuyển lời khai sang HH khác so với HH ban đầu Tờ khai sẽ không được phép sửa chữa khi NVHQ

đã thông báo cho người khai về ý định tiến hành xem xét

HH, hoặc đã khẳng định sự thiếu chính xác trong những

thông tin khai báo hoặc đã cho giải phóng HH.

Trang 7

• Khi có những lí do chính đáng, NV HQ có thể rút ngắn hoặc

kéo dài thời gian qui định trên nhưng không thể vượt quá nhu cầu thực tế về tình huống trên

1.3 Lưu hàng ở kho tạm giữ

• Cùng với việc chờ làm TT HQ, HH được trình với CQ HQ và

theo Qui chế HH để ở kho tạm giữ (còn gọi là HH ở kho

tạm) sẽ được đưa vào địa điểm trong điều kiện CQ HQ đã duyệt

• HH ở kho tạm chỉ nhằm mục đích bảo quản, gia cố để

chúng còn nguyên trạng không thay đổi cách trình bày hay các đặc tính kĩ thuật chứ không được có những thao tác

khác

1.4 Đưa hàng vào lưu thông

• Đưa hàng vào LT là trao Qui chế HQ của LM cho một mặt

hàng ngoài LM

Trang 8

1.5 Trường hợp được hưởng ưu đãi

• Đối với trường hợp miễn thuế: Hội đồng quyết định dựa theo đa

số đủ tư cách theo đề nghị của UB có thể cho miễn thuế NK đối với trường hợp đặc biệt khi hàng được đưa vào LT.

1.6 Nợ hải quan ( Bảo đảm nợ HQ)

• Khi áp dụng thể lệ HQ đối với hàng NK NV HQ buộc người

khai ( người nợ) phải lập giấy bảo đảm cho việc thanh toán nợ HQ.

• NV HQ có thể cho phép người thứ ba thay thế cho người nợ chính thức khoản nợ HQ tiến hành thanh toán khoản nợ đó

• Khi người nợ hoặc người có khả năng nợ là tổ chức thì

không cần lập bất cứ bảo đảm nào.

• Giấy bảo đảm không cần lập với khoản nợ nhỏ hơn 500

ECU

• Khoản nợ HQ được hình thành do những yếu tố:

- Đưa HH trái phép vào lãnh thổ HQ LM mặt hàng phải chịu thuế NK

- Mặt hàng nằm trong khu miễn thuế hoặc kho tạm giữ được miễn thuế được đưa vào một phần khác của lãnh thổ

Trang 9

- Trốn tránh sư kiểm soát của HQ đối với một mặt hàng phải chịu thuế NK

- Không thực hiện một trong những nghĩa vụ một mặt hàng chịu thuế NK phải thực hiện do lưu lại kho tạm giữ hoặc do

sử dụng chế đô HQ; hoặc do không chấp hành một trong những điều kiện QĐ đối với việc đặt mặt hàng dưới sư KT hoặc đối với việc ban một khoản thuế NK hạ hoặc không thuế do sử dụng HH vào mục đích đặc biệt

- Tiêu thu hoặc sử dụng trong khu vực được miễn thuế hoặc kho tạm giữ được miễn thuế trong những điều kiện khác ngoài những điều kiện dư kiến ban đầu mặt hàng chịu

thuế NK

1.7 Hoàn thuế và xoá thuế

• Việc hoàn thuế hoặc xoá thuế được thực hiện trong những

trường hợp :

- Khoản tiền phải trả được xác định là số tiền nơ không hợp pháp tính ở thời điểm hạch toán ghi sổ hoặc do sai sót của

NV HQ

- Được tiến hành hoàn thuế hoặc trả thuế NK khi TK HQ

được huỷ bỏ nhưng thuế đã nộp

- HH NK bị hư hỏng, khuyết tật hoặc không đúng theo qui định của HĐ NK dẫn tới nhà NK từ chối

Trang 10

1.8 Các qui định về khiếu nại

• Mọi người đều có quyền KN các quyết định của NV HQ

về việc áp dụng Qui chế HQ liên quan trực tiếp tới cá nhân mình Đơn KN phải nộp ở nước thành viên nơi đã

ra quyết định hoặc đã nhận được yêu cầu ra quyết

định

2 Đối với HH xuất khẩu

Mọi HH của Cộng đồng và dư định XK phải đặt dưới chế

đô XK , trừ HH đặt dưới chế đô hoàn thiện thu động,

như các biện pháp khác thuộc chế đô chính sách TM;

• Thời gian lưu hàng ở kho tạm gửi là không hạn chế , tuy nhiên trong những trường hợp đặc biệt NV HQ có thể định ra thời hạn để chủ hàng chuyển hàng tới nơi khác

Trang 11

6 Hoàn thiện chủ động

Chế đô hoàn thiện chủ động áp dụng đối với những

HH trên lãnh thổ HQ Cộng đồng cần qua một hoặc nhiều công đoạn chế biến nằm ngoài nhóm HH

thuộc kho tạm gửi,

7 Chế biến trong điều kiện giám sát HQ

Chế đô chế biến trong điều kiện giám sát HQ cho

phép thực hiện trong lãnh thổ HQ Cộng đồng đối

với những HH không thuộc Cộng đồng

8 Tạm nhập

• Chế độ tạm nhập của HQ Cộng đồng cho phép miễn hoàn toàn hoặc một phần thuế NK đối với những HH không thuộc Cộng đồng để tái xuất mà không bị tác động của CS TM, những HH đó không bị sửa đổi trừ trường hợp giảm giá bình thường do sử dụng

• Giấy phép tạm nhập cấp theo yêu cầu của người sử

dụng hoặc cho sử dụng HH đó

Trang 12

IV NHỮNG QĐ MỚI TRONG THỜI GIAN GẦN

ĐÂY

1 Quyết định số 648 EC/2005 sửa một số điều của

Luật HQ Cộng đồng nhằm thắt chặt các yêu cầu an ninh trong quản lí HQ đối với HH được di chuyển qua biên giới quốc tế

Chương trình kinh tế hoạt động có kiểm soát (AEO) từ ngày 1-1- 2008 gồm các chuẩn mực pháp lí và các yếu tố an toàn và tiêu chuẩn sẽ được đưa vào hoạt động với qui trình đơn giản đem lại lợi ích cho các

bên

2 Theo thông báo của EU, kể từ ngày 1-1-2007, mẫu

TK HQ mới SAD -chứng từ HC duy nhất của các quốc gia thuộc EU thay cho mẫu tờ khai hiện hành được đưa vào SD lần đầu tiên từ ngày 1-1-1988

Các ô bị bỏ đi : ô số 9: người chịu trách nhiệm tài

chính; ô số 10: nước đưa hàng đến; ô số11: nước

chế biến; ô số 12: yếu tố TG; ô số 13: CS nông

nghiệp chung; ô số 16 : nước XK và ô 28: dữ liệu tài chính và ngân hàng

Trang 13

> Các ô được điều chỉnh : ô số 1: mã số gồm các chữ và số để xác định hình thức khai báo

> Các ô được mã hóa người liên quan ; ô số 2: nhà XK; ô số 8: người nhận; ô só 14: người khai HQ; ô số 37: Chế độ HQ: mã số gồm 7

chữ, cụ thể hóa đến từng chế độ HQ

3 Bắt đầu từ ngày 1-7- 2009 hệ thống trao

đổi thông tin cơ sở về HH vào ra giữa các

đơn vị kinh tế và CQ HQ được hình thành hỗ trợ cho quá trình quản lý HQ Chương trình

máy tính hoá hình thành nên một hệ thống

sử dụng máy tính trao đổi thông tin hàng

XK giữa các CQ HQ

Trao đổi dữ liệu điện tử giúp TT HQ đối với

hàng XK được tiến hành nhanh hơn

Trang 14

B : LUẬT HQ NƯỚC CỘNG HÒA

NHÂN DÂN TRUNG HOA

I Khái quát và đặc điểm Luật Hải quan

II Giới thiệu những qui định chung;

III TT HQ đối với phương tiện xuất nhập cảnh;

IV QĐ về TT HQ đối với HH xuất nhập khẩu;

V QĐ thủ tục HQ đối với hành lý, bưu kiện

XNK.

VI QĐ về thuế xuất nhập khẩu;

VII QĐ về vi phạm HQ và khiếu nại, tố cáo

Trang 15

B LUẬT HQ NƯỚC CHND TRUNG HOA

I KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT HQ NƯỚC

CHND TRUNG HOA

1 Khái quát về Luật HQ nước CHND Trung Hoa

• Nước CHND Trung Hoa (Trung Quốc) là quốc gia đông dân

và được đánh giá là có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất trên thế giới, có dự trữ ngoại tệ lớn nhất (hơn 4.000 tỷ

USD), lọt vào tốp 5 nền kinh tế lớn nhất toàn cầu (hiện xếp thứ 2 TG)

• Trung Quốc thừa kế nền tảng luật pháp chặt chẽ, đầy đủ,

nghiêm minh của Trung Hoa cổ đại.

• Trong lĩnh vực kinh tế, Luật HQ Trung Hoa có từ rất sớm,

Luật HQ tạm thời được ban hành từ ngày 18-4-1951 (hơn 1 năm sau G.P)

• Luật HQ hiện tại, được kỳ họp thứ 19 UB thường vụ Đại hội

Đại biểu nhân dân toàn quốc khóa VI ngày 22-01-1987

• Luật này đã được sửa đổi bổ sung tại kỳ họp thứ 16, Đại hội

Đại biểu nhân dân toàn quốc khóa IX ngày 8-7-2000 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2001

Trang 16

2 Đặc điểm của Luật HQ nước CHND Trung Hoa

Thứ nhất, Mục đích của Luật HQ được ghi rõ trong điều 1,

chương I-Để bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia, tăng

cường giám sát, QL HQ, thúc đẩy mậu dịch kinh tế đối ngoại

và giao lưu VH, KHKT, bảo đảm công cuộc XD và hiện đại hóa XHCN

Thứ hai, Có qui định bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất

của nhà nước, sự nghiêm minh trong thực thi KT, GS và có chế tài thực hiện Luật rõ ràng

• Quốc vụ viện thành lập TCHQ thống nhất QL HQ trên toàn

quốc theo chiều dọc trực tuyến (Điều 3)

• Thành lập bộ máy Công an chuyên trách trinh sát chống tội phạm BL trong TCHQ Đơn vị này có quyền tiến hành trinh sát, bắt giữ, dự thẩm theo thẩm quyền được qui định tại

Luật Tố tụng hình sự nước CHND Trung Hoa(điều 4)

Thứ ba, Tổ chức bộ máy HQ phù hợp với lãnh thổ HQ rộng lớn

của Trung Quốc:

- Tổ chức HQ nước CHND Trung Hoa ở TW chia thành 3 khối và

1 văn phòng Cục giám sát kiểm tra kỷ luật của UB kỷ luật

TW tại Tổng cục: 8 Cục ,vụ / DV tại Bắc Kinh/ Khối Hiệp hội.

Trang 17

Thứ tư, Luật HQ Trung Quốc qui định rõ cơ chế phối hợp trong hoạt động HQ

• Các địa phương, các ngành phải ủng hộ HQ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của pháp luật (điều 7)

• Lúc HQ đang thi hành công vụ mà bị cản trở thì

CQ Công an, Bộ đội và Cảnh sát vũ trang phải có trách nhiệm hỗ trợ để HQ thi hành công vụ (điều

12)

Thứ năm, PL HQ Trung Quốc có tính thực dụng, linh

hoạt, thay đổi thường xuyên phù hợp với tình

hình

• Trung Quốc là một trong những quốc gia tận

dụng thành công thời cơ gia nhập Tổ chức thương mại thế giới nhờ thay đổi nhanh chính sách, luật pháp

• Thứ sáu, về kết cấu Luật HQ nước CHND Trung

Hoa đơn giản, gọn, rõ theo từng vấn đề

Trang 18

II QUY ĐỊNH CHUNG LUẬT HQ TRUNG

HOA

1 Quy định đối với cơ quan và NV HQ

a Quyền hạn của CQ và công chức HQ (quy định

tại Đ 6):

• Trong khi thi hành nhiệm vụ, NV HQ được trang bị vũ khí

• Khi NV HQ thi hành công vụ mà bị cản trở, CQ

công an, quân đội và cảnh sát vũ trang có trách nhiệm hỗ trợ để HQ thi hành công vụ

b Yêu cầu đối với nhân viên HQ

• Điều 72: NV HQ thi hành công vụ theo quy định

của PL, liêm khiết, trung thực, có thái độ phục vụ văn minh , lịch sự không được có các hành vi sau (dung túng hoặc vi phạm PL)

2 Quy định về tổ chức HQ

Hải quan cấp trên phải tiến hành kiểm tra, giám sát

theo quy định của pháp luật đối với hoạt động

thực hiện nghiệp vụ của HQ cấp dưới

Trang 19

Những QĐ về quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ của những người đăng ký tờ khai, kiểm hoá, giải

phóng hàng, kiểm soát , điều tra và những vị trí quan trọng khác trong nội bộ HQ phải được quy định rõ ràng, tách bạch, chế ước lẫn nhau (điều

79)

3 Quy định về người khai HQ

III QUY ĐỊNH VỀ TT HQ ĐỐI VỚI PT VẬN TẢI XUẤT, NHẬP CẢNH

> Thủ tục khai báo HQ đối với PTVT vận tải xuất,

nhập cảnh được quy định tại chương II, Luật HQ Trung Quốc, từ điều 14 đến điều 22.

> Trong đó, quy định phương tiện VTải X, NC khi

đến hoặc rời khỏi địa điểm có đơn vị HQ thì người phụ trách PTVT phải khai báo trung thực với CQ

HQ, giao nộp giấy tờ thủ tục liên quan và chịu sự giám sát, quản lý của HQ

Trang 20

IV QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC KHAI BÁO HQ ĐỐI

HH NK kể từ khi vào cửa khẩu đến khi kết thúc TT HQ,

HH XK kể từ khi khai báo HQ đến khi xuất ra khỏi

biên giới, QC, mượn đường kể từ khi NC cho đến khi

XC đều phải chịu sự giám sát, quản lý của HQ

2 Quy định về thời gian tiến hành TT HQ

• HH NK : trong vòng 14 ngày kể từ khi PTVT khai báo

NC Người nhận HH NK nếu khai báo HQ chậm so

với thời gian quy định trên đây phải nộp tiền phạt chậm khai báo (điều 24)

• HH XK: phải khai báo HQ sau khi HH được VC vào

khu vực giám sát của HQ và trước khi bốc xếp HH

24 tiếng đồng hồ trừ khi được phép của HQ

Trang 21

3 Địa điểm làm TTHQ

• Chủ HH NK phải làm TT HQ cho HH NK tại HQ của khẩu

nhập ,

• Chủ HH XK phải làm TT HQ cho HH XK tại cửa XK.

• Nếu có đơn đề nghị của chủ HH XNK và được sự đồng ý

của CQ HQ, chủ HH NK có thể làm thủ tục HQ tại CQ HQ ở nơi đến (Customs office of destination),

• Chủ HH XK có thể làm TT HQ tại CQ HQ tại nơi đi

4 Quy định về kiểm tra hàng hoá

Trong vòng 3 năm kể từ ngày HH XNK được giải phóng hàng hoặc trong vòng 3 năm kể từ sau khi hết hạn GS , quản lý

về HQ đối với HH NK bảo thuế, giảm, miễn thuế, Hải quan

có thể trực tiếp thực hiện việc kiểm tra vế sổ sách, chứng từ kế toán, TK HQ và các tài liệu có liên quan và HH XNK

có liên quan tại các đơn vị, công ty có liên quan (Điều 45)

5 Quy định về công ty KD kho bãi

Các CT KD kho bãi đối với HH chịu sự GS, quản lý của HQ thì phải đăng ký với CQ HQ làm các thủ tục giao nhận, lưu

kho theo đúng quy định của HQ

Trang 22

V QUY ĐỊNH VỀ TT HQ ĐỐI VỚI HÀNH LÝ,

BƯU KIỆN XNK

Hành lý mang theo của cá nhân XNC, các vật phẩm XNK qua đường bưu điện phải được sử dụng cho cá nhân với số lượng

hợp lý có hạn và chịu sự KT GS của HQ (điều46)

Các đơn vị KD dịch vụ GN chỉ được phép trả phát bưu phẩm,

bưu kiện sau khi đã được CQ HQ kiểm hoá và giải phóng hàng

(điều 49).

VI QUY ĐịNH VỀ THUẾ XNK

1 Giá tính thuế

• Điều 55 chương V, quy định, giá tính thuế đối với HH XNK do

HQ kiểm tra, xác định trên cơ sở giá hợp đồng của HH đó.

• Khi giá HĐ không thể xác định được thì giá tính thuế do HQ

xác định theo quy định

• Giá tính thuế của HH bao gồm giá HH, các phí có liên quan đến VC HH và phí BH.

• Giá tính thuế đối với HH bao gồm giá HH, những phí liên

quan đến VC HH từ điểm xuất phát trong nội địa đến cửa

khẩu xuất và phí BH , nhưng nếu trong đó bao gồm cả mức thuế XK thì phải được khấu trừ

Trang 23

2 Qui định về miễn hoặc giảm thuế

XNK

Điều56: Những HH, vật phẩm XNK sau đây được

giảm thuế hoặc miễn thuế XNK:

- Hàng mẫu và hàng quảng cáo không có giá trị TM

- Quà biếu, cho tặng không mất tiền do CP nước ngoài và tổ chức quốc tế biếu tặng

- HH bị hư hỏng hay tổn thất trước khi HQ giải

- HH, vật phẩm được quy định giảm thuế, miễn

thuế do các hiệp định quốc tế mà Trung Hoa ký kết hoặc tham gia

Trang 24

3 Thời gian nộp thuế

• Cá nhân, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế XNK phải nộp

đủ trong vòng 15 ngày kể từ ngày HQ ra thông báo thuế , nếu kéo dài thời gian nộp sẽ bị HQ phạt nộp chậm thuế

• Cá nhân đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế , người bảo

lãnh nếu quá thời gian 3 tháng mà chưa giao nộp

tiền thuế sau khi đã được Trưởng HQ trực thuộc

hoặc Trưởng HQ lệ thuộc được uỷ quyền đồng ý, thì

có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế (điều 60 )

• Sau khi giải phóng HH, vật phẩm XNK nếu HQ phát hiện còn thiếu thuế hoặc lậu thuế thì trong vòng 1 năm kể từ ngày nộp thuế hoặc giải phóng HH, vật phẩm CQ HQ phải yêu cầu người có nghĩa vụ nộp

thuế nộp đủ số thuế bổ sung.

• Nếu người có nghĩa vụ nộp thuế vi phạm các QĐ

gây nên thiếu thuế hoặc lậu thuế thì CQ HQ có

quyền truy thu thuế trong vòng 3 năm (điều 62)

>

Trang 25

4 Bảo đảm, bảo lãnh nộp thuế và thực hiện

các nghĩa vụ HQ

• Tất cả các tổ chức, công dân có tư cách pháp nhân,

có năng lực thực hiện việc đảm bảo nghĩa vụ HQ

thì đều có thể trở thành người đảm bảo , trừ trường hợp PL quy định không được làm người đảm bảo

(điều 67 )

Điều 68: Người đảm bảo có thể đảm bảo bằng các TS

và quyền lợi sau

• Nhân dân tệ và những tiền tệ tự do chuyển đôi

• Hối phiếu, bản phiếu, chi phiếu, trái phiếu, séc

• Giấy bảo đảm của NH hoặc CQ tín dụng phi NH

• Những TS, quyền lợi khác mà HQ có thể chấp nhận theo quy định của PL

• Người bảo đảm phải chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ HQ trong thời gian bảo

đảm

Trang 26

VII QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HQĐiều 82 Định nghĩa các hành vi BL

(1) VC, mang theo hoặc gửi qua bưu điện những HH, vật phẩm XNK mà nhà nước cấm hoặc hạn chế, hoặc những HH XNK

phải nộp thuế theo QĐ

(2) Những HH miễn thuế, giảm thuế đặc biệt và những vật

phẩm chịu sự quản lý của HQ, những PTVT của nước ngoài NC , tiêu thụ trong nội địa mà chưa được HQ cho phép, chưa nộp thuế NK và các giấy phép có liên quan

(3) Những hành vi khác mà có sự trốn tránh kiểm tra HQ cấu

thành hành vi BL.

• Những người có một trong các hành vi sau đây cũng được xem

là tham gia hoạt động BL và xử lý theo điều 82 trên đây:

(1) Trực tiếp mua bán phi pháp HH, vật phẩm NK với người BL (2) VC, mua bán những HH XNK mà nhà nước cấm hoặc hạn chế

trong khu vực nội thủy, lãnh hải, cửa sông, cửa hồ hoặc VC

mua bán những HH phải nộp thuế theo QĐ của PL mà không

có chứng minh hợp pháp (điều 83 )

• Điều 86 Qui định rõ 13 hành vi dưới đây nếu cá nhân, tổ chức

vi phạm thì sẽ bị xử phạt, nếu có tang vật thì bị tịch thu :

Trang 27

(1) PTVT xuất nhập cảnh qua những địa điểm chưa

có tổ chức HQ

(2) Không thông báo cho HQ về địa điểm, hoặc

thay đổi địa điểm thời gian đến và neo đậu của PTVT XNC

(3) Không khai báo chính xác với HQ về HH, vật

phẩm XNK, hoặc QC, hàng chuyển tàu, mượn

đường

(4) Không chấp thuận sự kiểm tra, kiểm nghiệm

của HQ đối với các HH XNK, PT XNC theo quy định (5) Chưa được sự đồng ý của HQ mà đã tự bốc xếp

HH, vật phẩm XNK hoặc hành khách lên xuống

Trang 28

(8) Những PTVT XNC chưa được sự đồng ý của HQ

mà đã tự kết hợp với PTVT nội địa hoặc chuyển

sang KD vận tải nội địa

(9) Do những nguyên nhân BKK tàu thuyền và máy bay XNC buộc phải neo đậu, hạ cánh tại những địa điểm chưa có tổ chức HQ hoặc vứt ném, bốc dỡ

HH, vật phẩm trong nội địa không có lý do chính đáng mà không thông báo cho CQ HQ gần nhất

biết

(10) Chưa được HQ cho phép đã tự động tháo mở, xách đi, phân tán, thay đổi, cải trang làm hạ thấp chất lượng SP, chuyển nhượng thay đổi mẫu mã, công năng, tác dụng hoặc tiến hành xử lý khác đối với HH đang chịu sự KT, GS HQ

(11) Tự bốc dỡ hoặc tiêu hủy niêm phong, kẹp chì HQ

(12) Những nghiệp vụ KD vận tải, lưu kho, gia công

đối với HH chịu sự giám sát, quản lý về HQ mà làm mất mát các HH có liên quan hoặc ghi chép không trung thực, không có lý do chính đáng

(13) Những hành vi khác vi phạm các QĐ về giám

sát, quản lý về HQ

Trang 29

C: LUẬT HẢI QUAN NHẬT BẢN

I Khái quát và đặc điểm của Luật HQ

Trang 30

I KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT

HQ NHẬT BẢN

1 Khái quát về Luật HQ Nhật Bản

Nhật Bản là đất nước nghèo về tài nguyên, không được thiên nhiên ưu đãi nằm ở vị trí thường xảy ra động

đất, núi lửa.

Tuy vậy với bàn tay khối óc của Con Người Nhật Bản đã khắc phục hậu quả sau chiến tranh Thế giới lần thứ II, nhanh chóng vươn lên trở thành quốc gia giàu mạnh trên thế giới

Các quy định về HQ của Nhật Bản tương đối phức tạp và rắc rối, gây nhiều phiền phức và rất máy móc.

Hầu hết các rắc rối về TT HQ thường xảy ra ở lần đầu tiên

2 Đặc điểm của Luật HQ Nhật Bản

Thứ nhất, Về cách thức tổ chức bộ máy của HQ Nhật

Bản gọn, tinh giản theo nguyên tắc tập trung thống nhất

Trang 31

Ở cơ quan TW có 10 đầu mối gồm: bộ phận Tư vấn; CQ giám định TW; Học viện đào tạo HQ và 7 phòng chức năng phụ trách các lĩnh vực công tác khác nhau

Tổng số nhân viên tại CQ TW khoảng 180 người,

Thứ hai, Về những nhiệm vụ chính của Cục HQ và

Thuế Nhật Bản được qui định theo Luật HQ gồm:

• Nghiên cứu, lập KH và soạn thảo các VB về thuế HQ, lệ phí, lệ phí đặc biệt và các loại phí khác trong QL HQ

• Xác định giá tính thuế và thu thuế HQ, thuế tiêu thụ

HH tại các ĐF với hàng NK đựoc qui định tại Luật

Thuế ĐF số 226, năm 1950

• Giám sát, kiểm tra HH XNK, các PT XNC

• Các vấn đề liên quan đến khu vực Hozei (kho hàng)

• Giám sát các đại lý làm TT HQ

• Các vấn đề liên quan đến hệ thống thông quan HH

tự động của Nhật Bản (NACCS)

• Thống kê hải quan

• Giáo dục, đào tạo NV HQ

• Hỗ trợ chung cho ngành thuế của Hội đồng HQ ,

Thuế, ngoại hối và các giao dịch khác

Trang 32

Thứ ba, Về hệ thống khai báo trị giá HQ

Người NK cần phải khai báo trên một mẫu riêng

biệt , được tách ra từ chứng từ khai báo NK, nhằm

tính toán TG HQ

Theo QĐ, người khai HQ phải khai báo về mối quan

hệ giữa người mua và người bán có ảnh hưởng đến

TG giao dịch; giá ghi trên hóa đơn không tương

đương với giá thực tế đã trả hoặc phải trả; những

điều chỉnh hoặc khấu trừ theo PP TG giao dịch; và

TG HQ

Khai báo TG chia làm 2 loại : khai báo TG cá biệt và

khai báo TG phổ biến

Khai báo TG cá biệt được thực hiện khi TG hóa đơn

không phản ánh đúng TGGDịch của hàng NK

Thứ tư: về chia sẻ thông tin HQ Nhật rất chú trọng việc

cập nhật, trao đổi thông tin trong quản lý TG HQ

giữa bộ phận: Thông quan NK, bộ phận KTSTQ và bộ phận Trị giá để xác định chính xác TG HQ

Thứ năm, Nhật Bản có Luật Dịch vụ khai báo HQ

Điều 1 ghi rõ mục đích của luật này để tạo ra hoạt động

hợp pháp cho DV khai báo để thực hiện khai báo

nhanh chóng, đúng thủ tục giúp giải phóng hàng

nhanh

Trang 33

II NHỮNG QUY ĐịNH LIÊN QUAN ĐẾN HH X,

- Hàng thuộc 66 mặt hàng liệt kê trong thông

báo NK thuộc diện có hạn ngạch NK

HH sản xuất hay VC từ các quốc gia, khu vực

qui định trong thông báo NK đòi hỏi phải có

Trang 34

.b Hạn ngạch nhập khẩu

Hạn ngạch được áp dụng với 3 loại hàng sau:

• Các mặt hàng TM thuộc kiểm soát của nhà nước , bao gồm vũ khí, rượu, chất nổ, súng cầm tay và dao, vật liệu hạt nhân, ma tuý và các thực phẩm chịu sự kiểm soát (như gạo)

• Những mặt hàng hạn chế NK , bao gồm 5 loại hải sản: cá trích, cá mòi, sò và các loại hải sản khác

• Các loại thực vật và động vật có tên trong Bản

phụ lục I của Công ước về TMQT về các loài động vật có nguy cơ tiệt chủng trong hệ động thực

vật (CITES) Các mặt hàng NK cần hạn ngạch

(tính từ 1 tháng 7 năm 1995)

c Các quy định về tiêu chuẩn đối với HH NK

• Hầu hết SP trong nước và sản phẩm NK của Nhật

đều phải chịu kiểm tra HH và không thể tiêu thụ tại TT này nếu không được cấp những giấy

chứng nhận SP đã tuân theo những tiêu chuẩn

b

Trang 35

d Hoàn thiện và nộp khai báo HQ

Khai báo NK cần được thực hiện sau khi HH được đưa vào khu vực Hozei hoặc khu vực cụ thể khác

• Người khai báo

Khai báo HQ cần được thực hiện bởi người NK HH đó Thông thường, người trung gian có thể đại diện từ

xa cho người NK để khai báo cho người nhập

• Tài liệu cần nộp ( Điều 68):

- Mẫu khai báo NK (Thanh toán thuế HQ) (Customs

form C-5020) cần được khai và sao ba bản nộp cho

HQ cùng với tài liệu:

- Hoá đơn,

- Vận đơn (đường biển và đường hàng không)

- Chứng nhận xuất xứ (cho xuất xứ WTO)

- Hệ thống ưu đãi, chứng nhận X X (Form A) – khi có

áp dụng ưu đãi

- Chứng nhận bảo hiểm, PT vận chuyển

- Giấy phép, chứng nhận khác do luật pháp yêu cầu

- Khai báo chi tiết về miễn giảm thuế HQ, thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 36

2 Các quy định liên quan đến giao dịch xuất

khẩu

a Các qui định liên quan đến XK

Nhà XK cần thông báo với Giám đốc HQ về đặc điểm của

HH, khối lượng, giá và bất kỳ điểm cần thiết nào.

Lượng XK chỉ được phép nhập vào TT Nhật khi đã được

HQ quyết định việc có KT hàng để biết chắc chắn hàng

được phân loại đúng và xem xét việc KT theo luật

pháp khác đã được hoàn tất

b Các luật và quy định khác

Ngoài ra, tuỳ theo loại PT VC, có những trường hợp yêu

cầu được phép XK bằng PT VC đó trước khi khai báo HQ.

Có 15 loại luật khác liên quan đến XK

Trang 37

III CÁC QUI ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN

1 Các bước làm TT HQ

- Khai báo HQ Nhật Bản

- Kiểm tra HQ của Nhật Bản

- Nộp thuế, thông quan tại cửa khẩu của Nhật Bản

- KTSTQ ở Nhật Bản

2 Khai báo HQ Nhật Bản

Nội dung khai báo HQ Nhật bản gồm:

- Khai báo HQ Nhật Bản bằng hệ thống tự động NACCS

- Những chứng từ cần thiết khi làm thủ tục khai báo HQ

- Các thời hạn liên quan đến việc khai báo HQ Nhật Bản

- Thủ tục khai báo HQ Nhật Bản trước khi hàng đến

- Lưu ý khi làm thủ tục khai báo HQ Nhật Bản

a Khai báo hải quan và chứng từ

Một TK HQ (Mẫu C-5020) phải được khai làm 3 bản và nộp

cho HQ, kèm với những chứng từ sau:

- Hóa đơn;

- Vận đơn đường biển hoặc Vận đơn hàng không

Trang 38

• Giấy chứng nhận X X (khi áp dụng thuế suất NK

này);

• Bản khai chi tiết về việc giảm hoặc miễn thuế NK

hoặc thuế TTĐB hoặc hàng miễn thuế;

• Bảng tính thuế (khi HH phải chịu thuế);

• Những mặt hàng cụ thể áp dụng hệ thống KT

trước khi hàng đến như: Những chuyến hàng cần thông quan nhanh chóng do bản chất của HH như

thực phẩm tươi sống; Những mặt hàng cần điều kiện giao hàng chặt chẽ; Những mặt hàng bán theo thời vụ như hàng phục vụ Giáng sinh và năm mới; Những mặt hàng cần những thủ tục tuân theo luật pháp và

QĐ khác; Những mặt hàng cần KT nhiều như những mặt hàng cần nhiều chứng từ kèm theo.

Trang 39

• Thời hạn nộp HS được QĐ như sau: Bộ hồ

sơ HQ có thể được nộp bất kỳ lúc nào sau khi VĐ đường biển (hoặc VĐ hàng không) liên quan đến việc khai báo được cấp và

sau khi tỷ giá hối đoái của ngày khai báo

hàng NK đó được công bố

Khai báo HQ Nhật Bản bằng hệ thống tự động

NACCS

Hệ thống tự động NACCS cho phép người

khai báo nhập vào máy tính những thông tin liên quan đến lô hàng, hệ thống này sẽ

tự động xử lý thông tin và hiển thị các QĐ pháp lý hiện hành liên quan đến lô hàng và ước tính khoản thuế phải nộp.

Sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung khai báo trên máy tính, người khai báo bấm

lệnh gửi cho HQ Nhật Bản ( hơn 90 %) theo kiểu này

Trang 40

Chứng từ cần thiết khi làm thủ tục khai báo HQ (Điều

68 )

- 03 tờ khai HQ theo biểu mẫu quy định;

- Hóa đơn;

- VĐ đường biển hoặc VĐ hàng không;

- Giấy chứng nhận X X (nếu HH đủ điều kiện

được hưởng mức thuế WTO hoặc mức thuế ưu

- Phiếu đóng gói, giấy biên nhận vận tải, HĐ bảo

Ngày đăng: 27/02/2019, 20:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w