GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 30.DOC
Trang 1Tập đọc
Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ cóâm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnhhưởng của tiếng địa phương: lần lượt, tơ rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể có xen lời nhân vật trong truyện
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ …
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Cuộc gặp gỡ thú vị,đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học
ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc
3 Thái độ:
- GDHS tình hữu nghị , đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào gợi ý, học sinh kể lại được câu chuyện bằng lời của mình Lờikể tự nhiên, sinh động
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạtcho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Em hiểu ra điều gì sau khi đọc “Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục” của Bác Hồ ?
+ Em sẽ làm gì sau khi đọc “Lời kêu gọi toàn dân tập
thể dục” của Bác Hồ ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
và hỏi:
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Ngôi nhà chung là chủ
điểm nói về ngôi nhà chung thân yêu của toàn nhân loại
là trái đất
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
qua bài: “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” để biết về cuộc gặp gỡ
đầy bất ngờ và thú vị của đoàn cán bộ Việt Nam với học
sinh một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua
- Ghi bảng
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ các bạn thiếu nhi với nhiềumàu da, trang phục khác nhau củacác dân tộc khác nhau đang cầmtay nhau vui múa hát quanh trái đất.Chim bồ câu trắng đang tung bay
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: giọng kể cảm động, nhẹ
nhàng, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm thân
thiết của thiếu nhi Lúc-xăm-bua với đoàn cán bộ Việt Nam;
sự bất ngờ của đoàn cán bộ trước lòng mến khách, tình
cảm nồng nhiệt của thiếu nhi Lúc-xăm-bua
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Giáo viên viết bảng: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca,Giét-xi-ca,
in-tơ-nét và cho học sinh đọc
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài
chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Lúc-xăm-bua, lớp 6, đàn tơ
rưng, tuyết, hoa lệ
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em
nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn cuối trong bài và lưu ý
học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu :giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng đoạn và hỏi :
+ Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,
đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ thú vị ?
+ Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có
nhiều đồ vật của Việt Nam ?
+ Các bạn học sinh Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì
về thiếu nhi Việt Nam?
+ Các em muốn nói gì với các bạn học sinh trong
truyện này ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Tất cả học sinh lớp 6A đều tự giớithiệu bằng tiếng Việt, hát tặng đoànbài hát bằng tiếng Việt, giới thiệunhững vật rất đặt trưng của Việt Nammà các em sưu tầm được; vẽ Quốc kìViệt Nam; nói được bằng tiếng Việtnhững từ ngữ thiêng liêng với ngườiViệt Nam: Việt Nam, Hồ Chí Minh
- Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở ViệtNam Cô thích Việt Nam nên dạy họctrò mình nói tiếng Việt, kể cho các embiết những điều tốt đẹp về Việt Nam.Các em còn tự tìm hiểu về Việt Namtrên in-tơ-nét
- Các bạn muốn biết về Việt Namtrên in-tơ-nét
- Rất cám ơn các bạn đẽ yêu quýViệt Nam./ Cảm ơn tình thân ái, hữunghị của các bạn./ Chúng ta tuy ởhai đất nước xa nhau nhưng quý mếnnhau như anh em một nhà./ chúng tađoàn kết, quý mến nhau vì cùng sốngchung trong một ngôi nhà chung làtrái đất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của
Trang 3câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu :giúp học sinh dựa vào gợi ý, học sinh kể lại
được câu chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiên, sinh động
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy dựa vào gợi ý, học sinh kể lại được câu
chuyện bằng lời của mình Lời kể tự nhiên, sinh động
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của mình là như thế
nào ?
- Giáo viên cho học sinh chọn kể lại câu chuyện bằng lời
của mình
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo lời của mình
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ
có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câuchuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinhlên sắm vai
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Dựa vào gợi ý, học sinh kể lại đượccâu chuyện bằng lời của mình Lời kểtự nhiên, sinh động
- Câu chuyện được kể theo lời củamột thành viên trong đoàn cán bộViệt Nam
- Kể lại câu chuyện bằng lời củamình là kể khách quan, như ngườingoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đóvà kểlại
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câuchuyện
- Cá nhân
Trang 4
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố về cộng các số có đến năm chữ số ( có nhớ )
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tíchcủa hình chữ nhật
2 Kĩ năng : học sinh biết cộng các số có đến năm chữ số ( có nhớ ) ; giải bài toán
bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật nhanh,chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3.Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )
Mục tiêu :giúp học sinh củng cố về cộng các số có đến năm
chữ số ( có nhớ )
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi mang
tên: “Hạ cánh” Trước mặt các con là sân bay Tân Sơn Nhất và
sân bay Nội Bài, có các ô trống để máy bay đậu, các con hãy
thực hiện phép tính sau đó cho máy bay mang các số đáp
xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao
cho các số thẳng cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 4 bạn lên
thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
52379 29107 93956
+ 38421 + 34693 + 6041
90800 63800 99997
:b):GV hướng dẫn HS làm bài mâu
- Gv yêu cầu Hs tự làm vào VT Sáu Hs lên bảng làm bài.
- Gv nhận xét, chốt lại:
23154 46215 53068 21357
+ 31028 + 4072 + 18436 + 4208
17209 19360 9127 919
71391 69647 80631 26484
=>GV lưu ý HS viết số thẳng hàng
Hoạt động 2: Làm bài 2,3.
-Mục tiêu: Giúp cho các em biết tính diện tích, chu vi của hình
Trang 5chữ nhật Giải bài toán có lời văn.
Bài 2:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv cho 1 Hs hướng dẫn cả lớp phân tích bài toán :
-Yêu cầu HS làm vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
chiều dài hình chữ nhật ABCD là :
- Mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
-GV cho HS thaỏ luận nhóm đôi nêu bài toán
- Gv mời 1 Hs lên bảng làm.
-GV cho HS làm vở
- Gv nhận xét, chốt lại.
Trọng lượng cuả mẹ là :
17x3=51 (kg) Trọng lượng cuả cả hai mẹ con là :
17+51=68 (kg)
Đáp số :68 kg
-HS nêu
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs thảo luận nhóm đôi Đại diện trình bày Cả lớp làm vở
2 HS cuả hai đội đại diện lên sửa bài
Hs cả lớpnhận xét.
Hs chữa bài đúng vào VT.
4.Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
Trang 6Chính tả
Liên hợp quốc
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Liên hợp quốc Viết đúng
các chữ số Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âmsai: tr/ch ; êt/êch Đặt câu đúng với những từ ngữ mang âm, vần trên
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng ViệtII/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước: lớp
mình, điền kinh, tin tức, học sinh
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài Liên hợp
quốc Viết đúng các chữ số
Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết
sai do phát âm sai: tr/ch ; êt/êch Đặt câu đúng với những
từ ngữ mang âm, vần trên
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu :giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp bài Liên hợp quốc Viết đúng các chữ số
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì?
+ Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?
+ Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào
lúc nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai: 24 – 10 – 1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 - 1977
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn trên có 4 câu
- Liên hợp quốc được thành lậpnhằm mục đích bảo vệ hoà bình,tăng cường hợp tác và phát triểngiữa các nước
- Có 191 nước và vùng lãnh thổ
- Việt Nam trở thành thành viên Liênhợp quốc vào ngày 20/9/1977
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 7- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch /
bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu
thanh dễ viết sai do phát âm sai: s/x ; in/inh
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài tập 1b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
a) Buổi chiều hôm nay, bố em ở nhà
Thuỷ triều là một hiện tượng tự nhiên ở biển
Cả triều đình được một phen cười vỡ bụng.
Em bé được cả nhà chiều chuộng.
Em đi ngược chiều gió.
Chiều cao của một ngôi nhà là 20 mét.
b) Hết giờ làm việc, mẹ sẽ đón em.
Bạn Nam có cái mũi hếch rất ngộ.
Công việc thế là hỏng hết.
Bác em ốm lệt bệt mãi mới khỏi.
Nhiệt độ trong nhà và ngoài trời rất chênh lệch.
- Nhận xét
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn ( triều, chiều ) để điền vào chỗ trống:
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn ( hếch, hết );( lệch, lệt ) để điền vào chỗ trống:
- Chọn 2 từ ngữ vừa được hoàn chỉnh ở bài tập 1, đặt câu với mỗi từ ngữ đó:
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 8Tập đọc
Một mái nhà chung
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địaphương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: lá biếc, rập rình, tròn vo, rực rỡ, vòm cao, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài thơ với giọng vui, thân ái, hồn nhiên
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: dím, gấc, cầu vòng
- Hiểu được bài thơ muốn nói với em: mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều cómái nhà chung làtrái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó
3 Thái độ:
- GDHS ý thức giữ gìn và bảo vệ ngôi nghà chung của nhân loại
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện:
Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và trả lời những câu hỏi về nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Mỗi người, mỗi con vật đều có mái nhà
riêng của mình Nhưng muôn loài trên trái đất đều cùng
chung một mái nhà Trong bài tập đọc hôm nay chúng
ta sẽ được tìm hiểu qua bài: “Một mái nhà chung” sẽ
giúp các em hiểu thêm về điều đó
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: giọng vui, hồn nhiên, thân
ái
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên: các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
Trang 9sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dím, gấc, cầu vòng
- Giáo viên giới thiệu tranhảnh con dím ( nhím ), giàn
gấc, cầu vòng để giúp học sinh hiểu nghĩa từ hơn
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ và hỏi :
+ Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà riêng
của ai ?
+ Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
+ Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
+ Em muốn nói gì với những bạn chung một mái
nhà ?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng ( 17’ )
Mục tiêu :giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ Bé
thành phi công
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những
chữ đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ: cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa” học sinh lên hái những bông hoa mà
Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Mái nhà của chim, của cá, của dím,của ốc, của bạn nhỏ
- Mái nhà của chim là nghìn lá biếc./Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình./Mái nhà của dím nằm sâu trong lòngđất./ Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trênmình ốc./ Mái nhà của bạn nhỏ có giàngấc đỏ, hoa giấy lợp hồng
- Mái nhà chung của muôn vật là bầutrời xanh
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ: Hãy yêumái nhà chung./ hãy sống hoà bình dướimái nhà chung./ Hãy giữ gìn, bảo vệ máinhà chung…
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫncủa GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổthơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ngọn lửa Ô-lim-pích
Trang 10Phép trừ các số trong phạm vi 100000
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000
( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ, quan hệ giữa km và m
2 Kĩ năng : học sinh thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 nhanh, chính
xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV :
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài : phép trừ các số trong phạm vi 100 000 ( 1’ )
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ 85674 – 58329 ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các
số trong phạm vi 100 000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- GV viết phép tính 85674 – 58329 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính
trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu
cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi nhớ
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
- Giáo viên nêu quy tắc khái quát thực hiện phép trừ
các số có năm chữ số: “ Muốn trừ số có năm chữ số cho
số có năm chữ số, ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho
chữ số hàng đơn vị thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị,
chữ số hàng chục thẳng hàng với chữ số hàng chục,
chữ số hàng trăm thẳng hàng với chữ số hàng trăm, chữ
số hàng nghìn thẳng cột với chữ số hàng nghìn, chữ số
hàng chục nghìn thẳng cột với chữ số hàng chục nghìn
- Cho học sinh nêu lại quy tắc
Hoạt động 2 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu :giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các
số trong phạm vi 100 000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Củng cố về giải bài toán bằng phép trừ, quan hệ giữa km
và m
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Hoạt động 2: Làm bài 1.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết thực hiện phép trừ số có bốn chữ
số cho số có đến 4 chữ số
- Hát
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con.
- 85674 5832927345
4 không trừ được 9, lấy 14trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1
2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3bằng 4, viết 4
6 trừ 3 được 3, viết 3
5 không trừ được 8, lấy 15trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1
5 thêm 1 bằng 6, 8 trừ 6bằng 2, viết 2
- Cá nhân
- Học sinh nêu
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào VT.
Trang 11Cho học sinh mở vở bài tập.
Bài 1:Tính
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm vào VT.
- Yêu 4 Hs lên bảng làm.
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại quy tắc.
- Gv nhận xét, chốt lại.
Bài 2:Đặt tính rồi tính
-GV mời HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính
-Cho HS thực hiện vaò bảng con
-GV nhận xét ,chốt kiến thức
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
-Mục tiêu: Giúp biết giải bài toán có lời văn
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
-GV cho HS làm vở
-2 Đội thi đua sửa bài
-GV nhận xét ,chốt kiến thức
Số ki –lô –mét đường chưa được trải nhựa là :
25 850-9850=16 000(km)
Đáp số :16 000 km
*Hoạt động 3:Củng cố
GV đưa ra một số phép tính ,yêu cầu HS giơ thẻ Đ/S
4 Hs lên bảng làm và nêu cách tính.
Hs nhắc lại quy tắc.
Hs nhận xét.
Vài Hs đọc lại kết quả đúng.
-HS đọc yêu cầu -HS nêu cách đặt tính -HS thực hiện vaò bảng con -Nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
-Hs đọc yêu cầu đề bài.
-HS làm vở -Đại diện 2 đội sửa bài -Nhận xét giữa 2 đội
4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiền Việt Nam
Trang 12Luyện từ và câu
Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu hai chấm
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? Dấu hai chấm
2 Kĩ năng : Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng
gì ? Thực hành trò chơi hỏi đáp sử dụng cụm từ Bằng gì ?
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3
2. HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ
được tiếp tục học ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
Dấu hai chấm
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng
gì? ( 17’ )
Mục tiêu :giúp học sinh tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi
Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? Thực hành trò chơi hỏi
đáp sử dụng cụm từ Bằng gì ?
Phương pháp: thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc 3 câu trong bài
+ Voi uống nước bằng gì ?
+ Vậy ta gạch chân dưới bộ phận nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Voi uống nước bằng vòi.
b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc câu hỏi
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Hằng ngày, em viết bài bằng gì ?
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Bằng gì ?”:
- Cá nhân
- Voi uống nước bằng vòi
- Vậy ta gạch chân dưới bằngvòi
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Trả lời các câu hỏi sau:
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
a) Hằng ngày, em viết bài bằng
bút chì / bút mực / bút bi …
b) Chiếc bàn em ngồi học được
làm bằng gỗ / nhựa / đá …
c) Cá thở bằng mang
Trang 13b) Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì ?
c) Cá thở bằng gì ?
Hoạt động 2: Dấu hai chấm (17’)
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Một người kêu lên : “Cá heo !”
b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết :
chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà,…
c) Đông Nam Á gồm mười một nước là : Bru-nây,
Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a, Lào, ma-lai-xi-a, Mi-âm
nhạc-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
- Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống:
- Học sinh làm bài
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Từ ngữ về các nước Dấu phẩy
Trang 14Tự nhiên xã hội
Bài 59: Trái đất Quả địa cầu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS có khả năng:
- Nhận biết được hình dạng của Trái Đất trong không gian
- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm: quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địacầu với giá đỡ
2 Kĩ năng : học sinh chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán
cầu và Nam bán cầu
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ, yêu quý Trái Đất
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trang 112, 113 trong SGK, quả địa cầu, 2 hình phóng to như
hình 2 trong SGK trang 112 nhưng không có phần chữ trong hình, 2 bộbìa, mỗi bộ gồm 5 tấm bìa ghi: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc báncầu và Nam bán cầu.
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ:Mặt Trời ( 4’ )
- Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con người, động
vật và thực vật
- Nếu không có Mặt Trời thì điều gì sẽ xảy ra trên Trái Đất?
- Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời
để làm gì ?
- Vậy chúng ta sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời
vào những công việc gì ?
- Nhận xét
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Trái đất Quả địa cầu ( 1’ )
Hoạt động 1 : thảo luận cả lớp ( 17’ )
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK trang
112
+ Quan sát hình 1 ( ảnh chụp Trái Đất từ tàu vũ trụ )
em thấy Trái Đất có hình gì ?
- Giáo viên chốt: Trái Đất có dạng hình cầu, hơi dẹt ở hai
đầu Trái Đất nằm lơ lửng trong vũ trụ
- Giáo viên cho học sinh quan sát quả địa cầu và giới
thiệu: quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất và phân
biệt cho các em các bộ phận: quả địa cầu, giá đỡ, trục
gắn quả địa cầu với giá đỡ
- Giáo viên goi học sinh trình bày lại quả địa cầu
- Giáo viên mở rộng: quả địa cầu được đặt trên một giá
đỡ có trục xuyên qua Nhưng trong thực tế Trái Đất không
có trục xuyên qua và cũng không phải đặt trên giá đỡ nào
cả Trái Đất nằm lơ lửng trong không gian
- Giáo viên chỉ cho học sinh vị trí nước Việt Nam trên quả
địa cầu nhằm giúp các em hình dung được Trái Đất mà
chúng ta đang ở rất lớn
Kết luận : Trái Đất rất lớn và có dạng hình cầu
Hoạt động 2 : thực hành theo nhóm ( 16’ )
Mục tiêu : Biết chỉ cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán
cầu và Nam bán cầu trên quả địa cầu
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, cho học sinh quan
sát hình 2 trong SGK thảo luận và chỉ trên hình: cực Bắc, cực
Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- Hát
- Học sinh quan sát
- Quan sát hình 1 ( ảnh chụp Trái Đấttừ tàu vũ trụ ) em thấy Trái Đất cóhình tròn, hình cầu, quả bóng
- Học sinh đặt quả địa cầu trên bàn,chỉ trục của quả địa cầu và nhận xéttrục của nó đứng thẳng hay nghiêng
so với mặt bàn
- Đại diện của các nhóm lên chỉ quả
Trang 15- Giáo viên gọi đại diện của các nhóm lên chỉ quả địa
cầu theo yêu cầu của Giáo viên
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về màu sắc trên quả địa
cầu tự nhiên và giải thích sơ lược về sự thể hiện màu sắc Ví
dụ: màu xanh lơ thường dùng để chỉ biển ; màu xanh lá cây
chỉ đồng bằng ; màu vàng, da cam thường chỉ đồi núi, cao
nguyên,… từ đó giúp học sinh hình dung bề mặt Trái Đất
không bằng phẳng
Kết luận : Quả địa cầu giúp ta hình dung được hình
dạng, độ nghiêng và bề mặt Trái Đất
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Gắn chữ vào sơ đồ
câm ( 16’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh nắm chắc vị trí của cực Bắc, cực
Nam, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 5 học sinh,
cho học sinh quan sát hình 2 trong SGK ( nhưng không có
chú giải )
- Giáo viên gọi hai nhóm lên bảng xếp thành hai hàng dọc
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 5 tấm bìa
- Giáo viên hướng dẫn luật chơi: khi Giáo viên hô “bắt
đầu” thì lần lượt từng học sinh trong nhóm lên gắn tấm bìa
của mình vào hình trên bảng Khi học sinh thứ nhất về chỗ
thì học sinh thứ hai mới được lên gắn, cứ như thế đến hết
học sinh trong nhóm
- Giáo viên cho các nhóm chơi theo hướng dẫn
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đánh giá hai nhóm chơi:
+ Nhóm nào gắn đúng trong thời gian ngắn nhất là
nhóm đó thắng cuộc
+ Nhóm nào chơi không đúng luật sẽ bị ngừng không
được chơi Giáo viên có thể gọi nhóm khác lên chơi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
địa cầu
- Học sinh chia nhóm, quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Các nhóm chơi theo hướng dẫncủa Giáo viên
- Các học sinh khác quan sát và theodõi hai nhóm chơi
4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài 60: Sự chuyển động của Trái Đất
Trang 16Tập viết
Ôn chữ hoa :
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa U
- Viết tên riêng: Uông Bí bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Uốn cây từ thuở còn non / Dạy con từ thuở con còn
bi bô bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa U viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữacác con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu U, tên riêng: Uông Bí và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấnIII/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ :( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Trường Sơn
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu ứng
dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết
hoa U, tập viết tên riêng Uông Bí và câu ứng dụng: Uốn
cây từ thuở còn non / Dạy con từ thuở con còn bi bô
- Ghi bảng: Ôn chữ hoa: U
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu :giúp học sinh viết chữ viết hoa U, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ U trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và
nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ U gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết B, D
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ B, D hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại
cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Hát
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là: T (Tr), S, B
- Học sinh quan sát, thảo luận nhómđôi
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con
Trang 17 Chữ U hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ B, D hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng: Uông Bí
- Giáo viên giới thiệu: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh
Quảng Ninh
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ
cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như
thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học
sinh Uông Bí là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2 chữ
cái đầu U, B
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Uông Bí 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho học sinh đọc :
Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung câu ứng dụng:
Cây non cành mềm nên dễ uốn Cha mẹ dạy con ngay
từ nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu ứng dụng có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết chữ Uốn, Dạy
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu :học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa U
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp: thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ U : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ B, D: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Uông Bí: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ứng dụng: 5 dòng
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và
cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ
cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ
theo đúng mẫu
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ U, B, gcao 2 li rưỡi, chữ ô, n, i cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữbằng một con chữ o
- Cá nhân
- Cá nhân
- Chữ U, y, h, D, b cao 2 li rưỡi ; chữ ô,
n, c, â, ư, u, ơ, c, a, i, ô cao 1 li ; chữ tcao 1 li rưỡi
- Câu ca dao có chữ Uốn, Dạy đượcviết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc: khi viết phải ngồingay ngắn thoải mái :
Lưng thẳng
Không tì ngực vào bàn
Đầu hơi cuối
Mắt cách vở 25 đến 35 cm
Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lênmép vở để giữ vở
Hai chân để song song, thoải mái
- HS viết vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con
Trang 18Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “Uống nước nhớ
nguồn”.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Tập đọc
Ngọn lửa Ô-lim-pích
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địaphương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: Ô-lim- pích, Ô-lim-pi-a, 3000 năm, trai tráng, tấu nhạc, nguyệt quế, năm 1894, hữu nghị,
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: tấu nhạc, xung đột, náo nhiệt, khôi phục
- Hiểu nội dung bài: Đại hội Thể thao Ô-lim-pích được tổ chức trên phạm vi toànthế giới ( bắt đầu từ năm 1894 ) là tục lệ đã có từ gần 3000 năm trước ở nước
Hi Lạp cổ Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới nơi tổ chức đại hội thểhiện ước vọng hoà bình, hữu nghị của các dân tộc trên thế giới
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Học sinh đọc bài