GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 29.DOC
Trang 1Tập đọc –kể chuyện
Buổi học thể dục
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Nen-li ……
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn, thêm tranh, ảnh gà tây,bò mộng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: ( 4’ ) Tin thể thao
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Tấm gương của Am-xtơ-rông nói lên
điều gì ?
+ Ngoài tin thể thao, báo chí còn cho ta
biết những tin gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Buổi học thể
dục” để biết về điều đặc biệt của buổi
học thể dục này
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng
và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trảlời
- Học sinh lắng nghe
Trang 2GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý
giọng đọc ở từng đoạn:
- Đoạn 1: giọng đọc sôi nổi, hào hứng
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện cách
leo lên xà ngang, sự nổ lực của mỗi học
sinh khi luyện tập
- Đoạn 2: giọng đọc chậm rãi Nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả của
Nen-li, cố gắng và quyết tâm chinh phục
độ cao của cậu;nỗi lo lắng, sự cổ vũ,
khuyến khích, nhiệt thành của thầy giáo
và bạn bè
- Đoạn 3: giọng đọc hân hoan, cảm động
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Giáo viên viết bảng: Đê-rốt-xi,
Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li và cho
học sinh đọc
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện
đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong
thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn: bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: gà tây,
bò mộng, chật vật
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối:
1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi
chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài
và lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì
đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
- Giáo viên cho một – hai tốp học sinh tự
phân vai đọc lại câu chuyện
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Học sinh phân vai: Ngườidẫn chuyện, thầy giáo, 3học sinh cùng nói: Cốlên!
- Học sinh đọc thầm
- Mỗi học sinh phải leo lênđến trên cùng một cáicột cao, rồi đứng thẳngngười trên chiếc xà ngang
- Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leonhư hai con khỉ; thở hồnghộc, Xtác-đi mặt đỏ nhưgà tây; Ga-rô-nê leo dễ
Trang 3 Hoạt động 3: hướng dẫn tìm
hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được
những chi tiết quan trọng và diễn
biến của câu chuyện.
+ Các bạn trong lớp thực hiện bài
tập thể dục như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
và hỏi :
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục ?
+ Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập
như mọi người ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4
và hỏi :
+ Tìm những chi tiết nói lên quyết
tâm của Nen-li
+ Em hãy tìm thêm một tên thích hợp
đặt cho câu chuyện
như không, tưởng như cóthể vác thêm một ngườinữa trên vai
- Vì cậu bị tật từ nhỏ – bịgù
- Vì cậu muốn vượt quachính mình, muốn làmnhững việc các bạn làmđược
- Nen-li leo lên một cáchchật vật, mặt đỏ như lửa,mồ hôi ướt đẫm trán.Thầy giáo bảo cậu cóthể xuống, cậu vẫn cốsức leo Cậu rướn ngườilên, thế là nắm chặt đượccái xà Thầy giáo khencậu giỏi, khuyên cậuxuống, nhưng cậu cònmuốn đứng thẳng trên xànhư những bạn khác Cậucố gắng, rồi đặt được haikhuỷu tay, hai đầu gối, haibàn chân lên xà Thế làcậu đứng thẳng người lên,thở dốc, mặt rạng rỡ vẻchiến thắng
- Quyết tâm của Nen-li./Cậu bé can đảm./ Nen-lidũng cảm./ Chiến thắngbệnh tật./ Một tấm gươngđáng khâm phục
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa dựa
vào trí nhớ, nhập vai, kể lại tự nhiên
toàn bộ câu chuyện bằng lời của
một nhân vật
Phương pháp : Quan sát, kể
chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào trí
nhớ, nhập vai, kể lại tự nhiên toàn bộ
câu chuyện bằng lời của một nhân vật
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi:
Trang 4+ Kể lại câu chuyện bằng lời của
nhân vật là như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh chọn kể lại câu
chuyện bằng lời của nhân vật
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện theo lời của nhân vật
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình
chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn,
sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và
đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu
chưa? Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có
thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có
lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ
câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm
học sinh lên sắm vai
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể
hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- Dựa vào trí nhớ, học sinhbiết nhập vai, kể lại tựnhiên toàn bộ câu chuyệnbằng lời của một nhânvật
- Kể lại câu chuyện bằnglời của nhân vật là nhậpvào vai của một nhân vậttrong truyện để kể, khi kểxưng “tôi” hoặc xưng “mình”
- Học sinh nêu: có thể kểtheo lời Đê-rốt-xi, Cô-rét-
ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li,thầy giáo
- Học sinh nối tiếp nhau kểlại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 5Diện tích hình chữ nhật
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khibiết số đo hai cạnh của nó
2 Kĩ năng: học sinh biết vận dụng quy tắc tính diện tích hình
chữ nhật để tính được diện tích một số hình chữnhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập,
một số hình chữ nhật có kích thước 3cm x 4cm ; 4cm x5cm ; 20cm x 30cm
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Đơn vị đo diện tích.
Xăng-ti-mét vuông ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Diện tích hình chữ nhật ( 1’ )
Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ nhật ( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được
quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi
biết số đo hai cạnh của nó
Phương pháp : giảng giải, gợi mở,
động não
- Giáo viên cho học sinh lấy hình chữ nhật
đã chuẩn bị sẵn
Trang 6- Giáo viên đưa ra hình chữ nhật và hỏi:
+ Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu
ô vuông ?
+ Hãy nêu cách tính để tìm ra số ô
vuông của hình chữ nhật ABCD
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tìm
số ô vuông trong hình chữ nhật ABCD:
+ Các ô vuông trong hình chữ nhật
ABCD được chia làm mấy hàng ?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?
+ Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô
vuông, vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
+ Mỗi ô vuông có diện tích là bao
nhiêu ?
+ Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích
là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh đo chiều dài
và chiều rộng của hình chữ nhật ABCD
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
phép tính nhân 4cm x 3cm
- Giáo viên giới thiệu: 4cm x 3cm = 12cm2
là diện tích của hình chữ nhật ABCD Muốn
tính diện tích hình chữ nhật ta có thể lấy
chiều dài nhân với chiều rộng ( cùng đơn
vị đo )
- Giáo viên cho học sinh lặp lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành ( 18’ )
Mục tiêu: học sinh biết vận dụng
quy tắc tính diện tích hình chữ nhật để
tính được diện tích một số hình chữ
nhật đơn giản theo đơn vị đo là
xăng-ti-mét vuông nhanh, chính xác.
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Viết vaò ô trống (theo mẫu )
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách tính diện tích,
chu vi hình chữ nhật
- GV gọi 1 hs làm mẫu
- Gv yêu cầu Hs làm vào VT
- Yêu cầu 4 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Các ô vuông trong hìnhchữ nhật ABCD được chialàm 3 hàng
- Mỗi hàng có 4 ô vuông
- Có 3 hàng, mỗi hàngcó 4 ô vuông, vậy cótất cả 12 ô vuông
- Mỗi ô vuông có diệntích là 1cm2
- Vậy hình chữ nhật ABCDcó diện tích là 12 xăng-ti-mét vuông
- Học sinh dùng thước đovà nói: chiều dài 4cm,chiều rộng là 3cm
- Học sinh thực hiện 4 x 3 =12
Một hs làm mẫu
Học sinh cả lớp làm bàivào VT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 7nhật
=> cùng là số chiều dài và chiều rộng
nhưng chu vi và diện tích có số đo khác
nhau, đơn vị đo diện tích khác đơn vị đo chu vi
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm Câu hỏi:
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VT
- Yêu cầu 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Diện tích miếng bià hình chữ nhật
là:
14 x 5 = 60 (cm 2 )
Đáp số : 60cm 2
* Hoạt động 3: Làm bài 3.
-Mục tiêu: Giúp tính diện tích hình chữ nhật
đúng
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv hỏi: 2dm = ? cm
- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm 6vaò
giấy ,2 nhóm nhanh nhất giành quyền ưu
tiên lên gắn kết quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
a)Diện tích hình chữ nhật:
5x3=15 (cm 2 ) Đáp số :15 cm 2
2 dm = 2 0cm
b) Diện tích hình chữ nhật:
20 x 9 = 180 (cm 2 )
Đáp số: 18 0c m 2
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm
Một miếng bià hình chữ nhật ; Chiều dài: 14cm , chiều rộng 5c m.
Tính diện tích miếng bià đó
Học sinh cả lớp làm bàivàoVT
1 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
PP: Luyện tập, thực hành,
trò chơi
2dm = 20cm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bàitheo nhóm 6
2 nhóm làm nhanh lêngắn kết quả
Hs cả lớp nhận xét
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Trang 8Chính tả
Buổi học thể dục
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn:
chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùivào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4
truyện Buổi học thể dục Trình bày bài viết rõràng, sạch sẽ
- Ghi đúng các dấu chấm than vào cuối câu cảm,câu cầu khiến
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trongtruyện: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanhdễ viết sai do phát âm sai: s/x ; in/inh
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước : bóng rổ, nhảy cao, đấu võ,
thể dục thể hình
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em:
• Nghe - viết chính xác, trình bày đúng,
đẹp đoạn 4 truyện Buổi học thể dục
• Viết đúng các tên riêng người nước
ngoài trong truyện: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti,
Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
• Làm đúng bài tập phân biệt các âm,
dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: s/x ;
in/inh
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết
chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4
truyện Buổi học thể dục
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô
Trang 9tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết
hoa ?
+ Câu nói của thầy giáo được đặt
trong dấu gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai: Nen-li, cái xà,
khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,
không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự
ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS
đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó
nhận xét từng bài về các mặt: bài
chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng /
sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu: Làm đúng bài tập
phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết
sai do phát âm sai: s/x ; in/inh
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- Đoạn văn trên có 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầuđoạn, đầu câu và tênriêng của người nướcngoài:Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti,Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
- Đặt sau dấu hai chấm,trong dấu ngoặc kép
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảngcon
- Cá nhân
- HS chép bài chính tảvào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Viết tên các bạn học sinh trong câu chuyện Buổi học thể dục
- Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti,Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
- Điền vào chỗ trống s hoặc x:
- nhảy xa, nhảy sào, sới
vật
Trang 10- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét
Bài tập 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Nhận xét
Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
Trang 11Tập đọc
Bé thành phi công
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: quay vòng, buồng lái, không vượt, biến mất, không run, cuồn cuồn, cao tít, đỉnh trời, buồn ngủ, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới:
phi công, buồng lái, sân bay
- Hiểu được trò chơi đu quay, sự thú vị của trò chơi; vuithích với những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu và sự dũngcảm của chú phi công tí hon
3 Thái độ:
- Tập cho các em sự dũng cảm, mạnh dạn trong mọi tròchơi
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những
khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Họcthuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: Buổi học thể dục
( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện: Buổi học thể dục và trả
lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Đây là một trò chơi rất
thú vị trong các công viên Trong bài
tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm
hiểu qua bài: “Bé thành phi công” sẽ
giúp các em hiểu thêm về trò chơi này
và về em bé đang chơi đu quay
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trảlời
- Tranh vẽ cảnh các đang chơi
đu quay
Trang 12đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: nhịp
ngắn, giọng kể vui, hồn nhiên, đầy tình
cảm âu yếm với bé
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối
2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên: các em chú ý ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: phi
công, buồng lái, sân bay
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc
tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng
giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ
và hỏi :
+ Bé chơi trò chơi gì ?
+ Bé thấy đội bay của mình như
thế nào ?
+ Bé thấy gì khi nhìn xuống đất ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Bé được mẹ cho chơi đu quay.Bé ngồi vào chiếc đu hìnhmáy bay và trở thành phicông lái máy bay trên bầutrời
- Đội bay quay vòng, khôngchen, không vượt nhau, bayhàng một mà không ai làngười cuối cùng
- Máy bay quay vòng nên lúcđầu bé thấy hồ nước lùidần, cái cây chạy ngược,ngôi nhà hiện ra, con đườngbiến mất, mẹ đứng dưới đấtđang cười với bé, gió lốc àoào, máy bay lên cao tít Sau,máy bay vòng lại, bé lại gặpmặt đất, lại gặp hàng cây,
ô tô đang chạy, con vịt đangbơi
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
Trang 13+ Những câu thơ nào cho thấy chú
bé tỏ ra rất dũng cảm ?
- Giáo viên chốt ý: thấy cảnh tượng
dưới mặt đất biến đổi lạ lùng: hồ
nước lùi dần, cái cây chạy ngược, con
đường biến mất… nhưng chú bé không
run, không run – tưởng chú rất dũng
cảm nhưng thực ra chú chỉ tỏ ra dũng
cảm, bởi mẹ vẫn đứng dưới đất đang
cười với chú nên chú mới không run
Sau đó, chú đã quen hơn, thật sự dũng
cảm vì máy bay tăng tốc, bay lên cao:
cuồn cuộn máy bay, ào ào gió lốc,
quay vòng quay vòng, bay lên cao tít Chú
bé không sợ hãi, vẫn mở mắt nhìn nên
mới thấy rõ những cảnh tượng dưới
mặt đất: lại gặp mặt đất, lại gặp hàng
cây…
+ Tìm những câu thơ cho thấy chú
bé rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
+ Em hiểu câu thơ “Sà vào lòng
mẹ Mẹ là sân bay” như thế nào?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh học
thuộc lòng bài thơ Bé thành phi
công
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài
thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ
chỉ để lại những chữ đầu của mỗi
dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ
thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
- Máy bay lên cao, chú bébỗng buồn ngủ – trẻ con hamnghịch thường bất ngờ buồnngủ Chú đòi mẹ: “Mẹ ơi, mẹbế!” Mẹ bế chú xuống ngay.Chú sà vào lòng mẹ Mẹ làsân bay
- Bé làm nũng mẹ./ Lòng mẹấm áp, như là sân bay chomáy bay nghỉ ngơi, hạ cánh./Lòng mẹ như sân bay, như nơingười phi công vui mừng đượchạ cánh nghỉ sau những giờlao động căng thẳng
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sựhướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhauđọc 2 dòng thơ đến hết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếpsức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 14khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa” học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên
đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu
tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Lời kêu gọi toàn dân tập thểthao
Trang 15Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính diện tích
hình chữ nhật theo kích thước cho trước
2 Kĩ năng: học sinh tính diện tích hình chữ nhật theo kích
thước cho trước nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm,
sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài
tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Diện tích hình
chữ nhật ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài:
Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Giúp Hs biết diện tích,
chu vi hình chữ nhật
Cho học sinh mở SGK
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs nêu lại cách tính
diện tích, chu vi hình chữ nhật
- Gv yêu cầu Hs làm vào VT
- Yêu cầu 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm.4
+Tính diện tích những hình chữ nhật
nào ?và tính ra sao ?
+Muốn tính diện tích hình chự nhật H
ta làm thế naò ?
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
.Học sinh cả lớp làm bài vào VT
2 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm 4
Đại diện các nhóm lên trình bày +Tính hình chữ nhật ABCD,DMNP+Diện tích hình chữ nhật H gồm diện tích hìnhchữ nhật ABCD và hình chữ nhật DMNP
Học sinh cả lớp làm bài vào VT
2 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Trang 16- Gv yêu cầu Hs làm vào VT.
- Yêu cầu 2 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) Diện tích của hình chữ nhật
* Hoạt động 2: Làm bài 3
-Mục tiêu: Giúp tính diện tích hình
chữ nhật đúng
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề
bài
- Gv cho hs làm vở
-GV đưa ra một số đáp án –HS lựa
chon đáp án giơ thẻ A,B,C
- - Gv nhận xét, chốt lại:
Chiều dài của hình chữ nhật là:
GV đưa ra hình vẽ và một số đáp
án –HS quan sát hình và lựa chọ the
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vở
-HS thực hiện theo thao tác cuả GV
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Diện tích hình vuông
Trang 17Luyện từ và câu
Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thể thao Dấu
phẩy
2 Kĩ năng : Kể tên đúng một số môn thể thao, tìm đúng từ
ngữ nói về kết quả thi đấu
- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích
môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Nhân hoá Ôn tập
cách đặt và TLCH Để làm gì ? Dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm
nay, các em sẽ được tiếp tục học mở rộng
vốn từ thuộc chủ điểm thể thao Dấu phẩy
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Từ ngữ về thể
thao Dấu phẩy ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh kể tên
đúng một số môn thể thao, tìm đúng
từ ngữ nói về kết quả thi đấu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
Tiế
Bó
ng Bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ,bóng bầu dục, bóng hơi, bóng ném,
bóng bàn, bóng nước…
Chạ
y Chạy việt dã, chạy vượt rào, chạyngắn, chạy vũ trang, chạy tiếp sức…
- Học sinh sửa bài
- Ghi vào ô trống tên các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau:
- Học sinh làm bài
- Ghi lại những từ
Trang 18Đua Đua xe đạp, đua ngựa, đua mô tô, đua ô
tô, đua xe lăn, đua thuyền, đua voi…
- Giáo viên gọi học sinh đọc truyện vui
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung câu chuyện:
+ Anh chàng trong truyện tự nhận mình là
người như thế nào ?
+ Anh ta có thắng ván cờ nào không ?
+ Anh ta đã nói thế nào về kết quả các
ván cờ của mình?
- Giáo viên cho học sinh làm bài, tự tìm từ
theo yêu cầu bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm
Hoạt động 2: Ôn luyện về cách
dùng dấu phẩy (17’)
Mục tiêu: giúp học sinh ôn luyện
về cách dùng dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt, SEA Games
22 đã thành công rực rỡ
b) Muốn cơ thể khoẻ mạnh, em phải năng
tập thể dục
c) Để trở thành con ngoan, trò giỏi, em cần
học tập và rèn luyện
Hoạt động 3: củng cố
- Hs nhắc lại các từ ngữ thuộc chủ đề TDTT
-Hs nêu tên một số môn thể thao mà hs
biết
-Khi viết văn ,các em đặt dấu phẩy trng
những trường hợp nào?
-Gv chốt ý- nhận xét
ngữ nói về kết quả thi đấu trong truyện vui sau:
- Học sinh đọc
- Anh chàng trong truyệntự nhận mình là ngườicao cờ
- Anh ta chẳng thắngđược ván cờ nào
- Anh ta nói tránh đirằng anh ta không ăn,đối thủ của anh tathắng và anh ta xin hoànhưng đối thủ khôngchịu
- Học sinh làm bài
- Những từ ngữ nói vềkết quả thi đấu trong
truyện vui là được, thua, không ăn, thắng hoà.
- Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu sau:
- Học sinh làm bài
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Trang 19- Chuẩn bị bài : Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?.Dấu hai chấm
Trang 20Tự nhiên xã hội
Bài 57: Thực hành:
Đi thăm thiên nhiên
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết:
- Khái quát hoá những đặc điểm chung của nhữngthực vật và động vật đã học
2 Kĩ năng : Vẽ, nói hoặc viết về những cây cối và các con
vật mà học sinh quan sát được khi đi thăm thiênnhiên
3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cây cỏ động vật
trong thiên nhiên
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thực hành: Đi
thăm thiên nhiên
Hoạt động 1: Làm việc theo
nhóm ( 17’ )
Mục tiêu: Khái quát hoá những
đặc điểm chung của những thực vật
và động vật đã học
Phương pháp: thảo luận, giảng
giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh trưng bày tranh sưu
tầm được
- Giáo viên cho học sinh báo cáo với
nhóm những gì bản thân đã quan sát được
kèm theo bản vẽ phác thảo hoặc ghi
chép cá nhân
- Giáo viên cho các nhóm treo sản phẩm
chung của nhóm mình lên bảng
- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm
lên giới thiệu sản phẩm của nhóm mình
trước lớp,
- Giáo viên cho cả lớp cùng đánh giá,
nhận xét xem các nhóm làm tốt ở mặt
nào và cần rút kinh nghiệm gì
Hoạt động 2: Thảo luận ( 16’ )
gì đặc biệt ?
- Cả nhóm bàn bạc cáchthể hiện và vẽ chunghoặc hoàn thiện các sảnphẩm cá nhân và dínhvào một tờ giấy khổ to
- Đại diện mỗi nhóm lêngiới thiệu sản phẩm củanhóm mình trước lớp
Trang 21đặc điểm chung của những thực vật
và động vật đã học
Phương pháp: thảo luận, giảng
giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên điều khiển học sinh thảo luận
theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu những đặc điểm chung của thực
vật; đặc điểm chung của động vật
+ Nêu những đặc điểm chung của cả
thực vật và động vật
Hoạt động 3: củng cố
Giáo viên kết luận:
• Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực
vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác
nhau Chúng thường có những đặc điểm
chung: có rễ, thân, lá, hoa, quả
• Trong tự nhiên có rất nhiều loài động
vật Chúng có hình dạng, độ lớn,… khác
nhau Cơ thể chúng thường gồm ba phần:
đầu, mình và cơ quan di chuyển
• Thực vật và động vật đều là những cơ
thể sống, chúng được gọi chung là sinh
3. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài 58: Mặt trời
Trang 22Tập viết
Ôn chữ hoa :
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa T ( Tr )
- Viết tên riêng: Trường Sơn bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành / Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan bằng
chữ cỡ nhỏ
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa T ( Tr ) viết đúng tên riêng,
câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nốichữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữacác con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ
Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu T ( Tr ), tên riêng: Trường Sơn và câu ca
dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Thăng
Long
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên
riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa T ( Tr ), tập viết
tên riêng Trường Sơn và câu ứng dụng:
Trẻ em như búp trên cành / Biết ăn
ngủ, biết học hành là ngoan
- Ghi bảng: Ôn chữ hoa: T ( Tr )
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh viết chữ
viết hoa T ( Tr ), viết tên riêng, câu
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là: T (Tr), S, B
- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm đôi
Trang 23hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ T ( Tr ) trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu
hỏi :
+ Chữ T ( Tr ) gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc
lại cách viết S, B
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ S, B hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh
quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách
viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ T ( Tr ) hoa cỡ nhỏ : 2 lần
• Chữ S, B hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên giới thiệu: Trường Sơn là
tên dãy núi kéo dài suốt miền Trung
nước ta ( dài gần 1000km ) Trong kháng
chiến chống Mĩ, đường mòn Hồ Chí Minh
chạy dọc theo dãy Trường Sơn, là con
đường đưa bộ đội vào miền Nam đánh
Mĩ Nay, theo đường mòn Hồ Chí Minh,
chúng ta đang làm con đường quốc lộ số
1B nối các miền của Tổ quốc với nhau
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có
chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ
như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý
cách nối giữa các con chữ và nhắc học
sinh Trường Sơn là tên riêng nên khi
viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu T, S
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ
Trường Sơn 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách
viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu ứng dụng mẫu và cho học
sinh đọc :
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con
r, ư, ơ, n, ơ cao 1 li
- Khoảng cách giữa cáccon chữ bằng một con chữo
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Chữ Tr, h, B, g cao 2 li rưỡi ;chữ e, m, n, ư, u, r, ê, c, a, i,
ă, o cao 1 li ; chữ p cao 2 li ;chữ t cao 1 li rưỡi
- Câu ca dao có chữ Trẻ, Biết được viết hoa
- Học sinh viết bảng con
Trang 24câu ứng dụng: Câu thơ thể hiện tình cảm
yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi:
Bác xem trẻ em là lứa tuổi măng non như
búp trên cành Bác khuyên trẻ em ngoan
ngoãn, chăm học
+ Các chữ đó có độ cao như thế
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu: học sinh viết vào vở
Tập viết chữ viết hoa T ( Tr ) viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp: thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ T ( Tr ) : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ S, B: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Trường Sơn: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu ứng dụng: 5 dòng
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý
hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 3: củng cố
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5
– 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm
- Học sinh nhắc: khi viếtphải ngồi ngay ngắn thoảimái :
• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến 35cm
• Tay phải cầm bút, taytrái tì nhẹ lên mép vở đểgiữ vở
• Hai chân để song song,thoải mái
- HS viết vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảngcon
Trang 25để rút kinh nghiệm chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “Tre
già măng mọc”.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết
đẹp
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Trang 26Tập đọc
Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm,vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết
sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: giữ gìn, sức khoẻ, yếu ớt, luyện tập, bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng, biết chuyển giọng phù hợp với nộidung từng đoạn
- Biết đọc bài với giọng rõ, gọn, hợp với văn bản “kêugọi”
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới:
dân chủ, bồi bổ,bổn phận, khí huyết, lưu thông
- Hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêugọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó, có ýthức luyện tập để bồi bổ sức khoẻ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Bé thành phi
công ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài Bé
thành phi công và trả lời các câu hỏi
về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Ảnh chụp Bác Hồ đang làm gì ?
- Giáo viên: Bác Hồ là tấm gương
sáng về tinh thần luyện tập thể dục,
thể thao bồi bổ sức khoẻ Trong bài học
hôm nay các em sẽ được học bài: “Bé
thành phi công” qua đó các em sẽ
biết sức khoẻ quan trọng như thế nào
trong cuộc sống - Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
- Học sinh đọc bài
- Học sinh quan sát và trả lời
- Ảnh chụp Bác Hồ đang tậpthể dục
- Học sinh lắng nghe