GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 28.DOC
Trang 1Tập đọc –kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nguyệt quế, móng,
đối thủ, vận động viên, thản thốt, chủ quan.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cần thận, chuđáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ sẽthất bại
b) Kỹ năng: Rèn Hs
chải chuốt, ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: ( 4’ )
học kì 2 của học sinh về kĩ năng đọc thầm
và đọc thành tiếng
làm bài tốt
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
hoạ chủ điểm và hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì ?
+ Những hoạt động đó thuộc lĩnh
vựa gì ?
là chủ điểm nói về những hoạt động
thể dục thể thao
và hỏi :
- Hát
lời
đang đánh cầu lông, nhảydây, chạy, đá bóng
thể dục thể thao
lời
Trang 2+ Tranh vẽ gì ?
chạy đua trong rừng của các con thú Khi
các con thú đang dồn hết sức mình cho
cuộc chạy đua thì chú ngựa nâu lại đang
cúi xuống xem xét cái chân của mình
Chuyện gì xảy ra với chú, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài: “Cuộc chạy đua
trong rừng” để biết thêm điều này
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
( 15’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc đúng
và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý
giọng đọc ở từng đoạn:
Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện niềm
vui thích của Ngựa Con khi sửa soạn cho
cuộc đua với niềm tin chắc chắn mình sẽ
giành được vòng nguyệt quế
đọc với giọng âu yếm, ân cần Lồi đáp
của Ngựa Con: tự tin, ngúng nguẩy ( cho lời
cha dặn là thừa )
muông thú chuẩn bị vào cuộc đua – giọng
chậm, gọn, rõ
sự dốc sức của các vận động viên ;
giọng chậm lại, nuối tiếc: đoạn tả Ngựa
Con đành chịu thua vì đã chủ quan không
kiểm tra bộ móng trước cuộc đua
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong
thả, chậm rãi
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
từng đoạn: bài chia làm 4 đoạn
đoạn
Cả lớp,cá nhân
lượt bài
Trang 3chấm, phẩy
quế, móng, đối thủ, vận động viên,
thảng thốt, chủ quan
1 em đọc, 1 em nghe
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc trôi
chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp: Thực hành, thi đua
và lưu ý học sinh cách đọc đoạn văn
đọc bài tiếp nối
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
phân vai đọc lại câu chuyện
Hoạt động 3: hướng dẫn tìm
hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được
những chi tiết quan trọng và diễn
biến của câu chuyện.
tô điểm cho vẻ ngoài của mình
và hỏi :
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng
như thế nào ?
và hỏi :
dẫn chuyện, Ngựa Cha,Ngựa Con
Cả lớp,cá nhân,nhóm
không biết chán Chú mảimê soi bóng mình dướidòng suối trong veo đểthấy hình ảnh mình hiệnlên với bộ đồ nâu tuyệtđẹp, với cái bờm dài đượcchải chuốt ra dáng mộtnhà vô địch
mải ngắm vuốt liềnkhuyên con: phải đến bácthợ rèn để xem lại bộmóng Nó cần thiết chocuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
ngúng nguẩy, đầy tự tin,đáp: Cha yên tâm đi, móngcủa con chắc lắm Connhất định sẽ thắng
quả trong hội thi vì Ngựa Conchuẩn bị cuộc đua khôngchu đáo Để đạt kết quảtốt trong cuộc thi, đáng lẽphải lo sửa sang bộ móngsắt thì Ngựa Con lại chỉ lochải chuốt, không nghe lờikhuyên của cha Giữachừng cuộc đua, một cáimóng lung lay rồi rời ralàm chú phải bở dở cuộcđua
dù là việc nhỏ nhất
Trang 4+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào 4
tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các
tình tiết, học sinh đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện Sau đó học sinh
kể lại được từng đoạn câu chuyện Sự
tích lễ hội Chữ Đồng Tử
Phương pháp : Quan sát, kể
chuyện
chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào 4
tranh minh hoạ 4 đoạn truyện kể lại câu
chuyện bằng lời của Ngựa Con
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa Con là như thế nào ?
minh hoạ trong SGK và nêu nội dung từng
tranh
lại câu chuyện theo lời Ngựa Con
xảy ra nên phải thay từ Ngày mai bằng
Năm ấy, Hôm ấy, Hồi ấy, Dạo ấy
chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn,
sinh động nhất với yêu cầu :
Cả lớp,cá nhân
đoạn truyện và các tìnhtiết, học sinh kể lại câuchuyện bằng lời của NgựaCon
lời của Ngựa Con là nhậpvai mình là Ngựa Con, kể lạicâu chuyện, xưng “tôi”hoặc xưng “mình”
Tranh 1: Ngựa Con mải
mê soi bóng mình dướinước
Tranh 2: Ngựa Cha khuyên
con đến gặp bác thợ rèn
Tranh 3: Cuộc thi Các
đối thủ đang ngắm nhau
Tranh 4: Ngựa Con phải
bỏ dở cuộc đua vì hỏngmóng
lại câu chuyện
Trang 5 Về nội dung: Kể có đủ ý và
đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu
chưa? Dùng từ có hợp không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có
thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa?
lời kể sáng tạo
câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm
học sinh lên sắm vai
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể
hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
2.Kĩ năng: học sinh biết so sánh các số trong phạm vi 100 000,
tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm cácsố các số có 5 chữ số nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Số 100 000 Luyện tập
( 4’ )
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: So sánh các
số trong phạm vi 100 000 ( 1’ )
Hoạt động 1: Giáo viên
hướng dẫn học sinh củng cố quy tắc
so sánh các số trong phạm vi 100 000
( 25’ )
Mục tiêu: giúp học sinh củng cố
- Hát
Trang 6quy tắc so sánh các số trong phạm vi
100 000
Phương pháp: giảng giải, đàm
thoại, quan sát
So sánh hai số có số các
chữ số khác nhau
và yêu cầu điền dấu thích hợp ( >, <, = )
vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao chọn
dấu đó
hiệu dễ nhận biết: chỉ cần đếm số
chữ số của mỗi số rồi so sánh các số
chữ số đó: 999 có ba chữ số, 1012 có
bốn chữ số, mà ba chữ số ít hơn bốn
chữ số Vậy 999 < 1012
có số chữ số khác nhau, số nào có ít
chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều
chữ số hơn thì lớn hơn
So sánh hai số có số chữ
số bằng nhau
9790 và 9786
+ Hai số cùng có bốn chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng
hàng từ trái sang phải :
Vậy: 9790 > 9786
cách so sánh hai số đều có bốn chữ
số
Ví dụ 1: so sánh 4597 với 5974
sánh
Ví dụ 2: so sánh 3772 với 3605
sánh
Ví dụ 3: so sánh 8513 với 8502
sánh
Ví dụ 4: so sánh 655 với 1032
sánh
chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp
chữ sốđầu tiên ở bên trái, nếu bằng
nhau thì so sánh cặp số tiếp theo
Hoạt động 2: Giáo viên
hướng dẫn học sinh Luyện tập so
giải thích
hướng dẫn của Giáo viên
hàng trăm giống nhau nên
ta so sánh chữ số ở hàngchục, 1 > 0 nên 8513 > 8502
Trang 7sánh các số trong phạm vi 100 000
( 25’ )
Mục tiêu: giúp học sinh luyện
các quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000
Phương pháp: giảng giải, đàm
thoại, quan sát
So sánh hai số có số các
chữ số khác nhau
999 và yêu cầu điền dấu thích hợp ( >,
<, = ) vào chỗ chấm rồi giải thích tại sao
chọn dấu đó
hiệu dễ nhận biết: chỉ cần đếm số
chữ số của mỗi số rồi so sánh các số
chữ số đó: 100 000 có sáu chữ số, 99
999 có năm chữ số, mà sáu chữ số
nhiều hơn năm chữ số Vậy 100 000 > 99
999
với 99 999 … 100 000
Ví dụ 1: so sánh 937 với 20 351
sánh
với các cặp số:
có số chữ số khác nhau, số nào có ít
chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều
chữ số hơn thì lớn hơn
So sánh hai số có số chữ
số bằng nhau
76 200 và 76 199
+ Hai số cùng có năm chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng
hàng từ trái sang phải :
7
Vậy: 76 200 > 76 199
cách so sánh hai số đều có năm chữ
số
Ví dụ 1: so sánh 73 250 với 71 699
sánh
Ví dụ 1: so sánh 93 273 với 93 267
trong từng cặp số cần sosánh
hướng dẫn của Giáo viên
giống nhau nên ta so sánhchữ số ở hàng nghìn, 3 > 1nên 73 250 > 71 699
hàng nghìn, hàng trămgiống nhau nên ta so sánhchữ số ở hàng chục, 7 > 6nên 93 273 > 93 267
86573 <96573
- Học sinh sửa bài
Trang 8- Giáo viên cho học sinh tự nêu cách so
sánh
Hoạt động 3: thực hành ( 8’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết so
sánh các số trong phạm vi 100 000,
tìm số lớn nhất, số bé nhất trong
một nhóm các số các số có 5 chữ
số nhanh, chính xác
Phương pháp: thi đua, trò chơi
Bài 1: Điền dấu >, <, =:
cách làm
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
cách làm
Bài 4:
bài
khoanh vào số 92368
chục nghìn lớn nhất trongcác số đó
khoanh vào số 54307
hàng chục nghìn bé nhấttrong các số đó
từ bé đến lớn
258; 16 999 ; 30 620 ; 31 855
từ lớn đến bé:
253 ; 65 372 ; 56 372 ; 56 327
Trang 9- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
bài
-4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 10Chính tả
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn:
chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùivào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn
tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong rừng Trình bàybài viết rõ ràng, sạch sẽ
dễ viết sai do phát âm sai: l / n ; dấu hỏi / dấu ngã
Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
học kì 2 của học sinh về kĩ năng viết chữ
đẹp, có tư thế ngồi viết đúng
làm bài tốt
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
sẽ hướng dẫn các em:
đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua
trong rừng
dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l / n ;
dấu hỏi / dấu ngã
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết
chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn
tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Hát
( 20’ )
đọc
thụt vào 4 ô
đoạn, đầu câu và tênnhân vật – Ngựa Con
dù là việc nhỏ nhất
Trang 11+ Những chữ nào trong đoạn viết
hoa ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
vài tiếng khó, dễ viết sai
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,
không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
bút, đặt vở
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả
Chấm, chữa bài
để học sinh tự sửa lỗi
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự
ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS
đổi vở, sửa lỗi cho nhau
nhận xét từng bài về các mặt: bài
chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng /
sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình
bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu: Làm đúng bài tập
phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết
sai do phát âm sai: l / n ; dấu hỏi / dấu
ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
đúng
Một thiếu niên ghì cương ngựa trước cửa
hàng cơm Chàng nai nịt gọn gàng, đầu đội
mũ đen, cổ quấn một cái khăn lụa trắng
thắt lỏng, mối bỏ rủ sau lưng Con ngựa
của chàng sắc nâu sẫm, dáng nhỏ thon.
Trời lạnh buốt căm căm mà mình nó ướt
con
vào vở
- Điền vào chỗ trống l hoặc n:
- Đặt dấu hỏi hoặc
dấu ngã trên những
chữ in đậm:
Trang 12đẫm mồ hôi, đủ đoán biết chủ nó từ xa
lại.
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
đúng
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám
tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim,
bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ Vóc
cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái
cột đá trời trồng
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới
thấy hết vẻ đẹp của anh Trông anh hùng
dũng như một chàng hiệp sĩ đeo cung ra
trận
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
đúng chính tả
Trang 13Tập đọc
Cùng vui chơi
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nắng vàng, trải,
xanh xanh, vòng quanh quanh, tinh mắt, khoẻ người, xem, ,
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinhmắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinhchăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi đểcó sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3 Thái độ:
- GDHS chăm tập thể dục thể thao
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những
khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Họcthuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: Cuộc chạy đua trong
rừng ( 4’ )
câu chuyện: Cuộc chạy đua trong rừng
và trả lời những câu hỏi về nội dung
bài
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
đọc và hỏi :+ Tranh vẽ gì ?
chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài:
“Cùng vui chơi” để biết được thể thao
không những đem lại sức khoẻ mà còn
đem lại niềm vui, tình thân ái
Mục tiêu: giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Hát
lời
giờ ra chơi, các bạn học sinhđang chơi đá cầu, nhảy dây
…
Trang 14- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài: giọng
nhẹ nhàng, thoải mái, vui tươi, tưởng
chừng như em nhỏ đá cầu vừa chăm
chú nhìn theo quả cầu, vừa hồn nhiên
đọc bài thơ Nhấn giọng ở những từ
ngữ: đẹp lắm, xanh xanh, tinh mắt,
dẻo chân, học càng vui,…
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối
2 dòng thơ
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
đọc từng khổ thơ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
giọng cho đúng nhịp, ý thơ
cầu giấy
tiếp nối 1 khổ thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng
giải, thảo luận
và hỏi :
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học
sinh ?
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo
léo như thế nào?
lượt bài
lượt bài
của học sinh trong giờ ra chơi
Trò chơi rất vui mắt: quảcầu giấy màu xanh, bay lênrồi bay xuống đi từng vòngtừ chân bạn này sang chânbạn kia Học sinh vừa chơi vừahát
Các bạn chơi rất khéo: nhìnrất tinh, đá rất dẻo, cốgắng để quả cầu luôn baytrên sân, không bị rơi xuốngđất
tinh thần thoải mái, tăngthêm tình đoàn kết, học tậpsẽ tốt hơn
Trang 15+ Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là
thế nào ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh học
thuộc lòng bài thơ Cùng vui chơi
Phương pháp : Thực hành, thi đua
thơ, cho học sinh đọc
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
chỉ để lại những chữ đầu của mỗi
dòng thơ
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
thơ còn lại
lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa” học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên
đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu
tiên của mỗi khổ thơ
lòng cả bài thơ
đọc đúng, hay
hướng dẫn của GV
đọc 2 dòng thơ đến hết bài
sức
thuộc cả khổ thơ
4-Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 16Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh:
năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
2 Kĩ năng: học sinh biết đọc và nắm được thứ tự các số
có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm, so sánh cácsố, tính viết và tính nhẩm nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm,
sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài
tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết
đọc và nắm được thứ tự các số
có năm chữ số tròn nghìn, tròn
trăm, so sánh các số, tính viết và
tính nhẩm nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp: thực hành, thi đua
Bài 1: Viết số:
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh trí
hơn”.
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
89 429 > 89420
8 398 < 10010
3 000 + 2 < 3 200
6 500 + 200 > 6621
8 700 – 700 = 8000
9 000 + 900 < 10000
Trang 17cách làm
8 357 > 8 257 vì hai số này đều có
các chữ số hàng nghìn là 8, nhưng
chữ số hàng trăm của 8 357 là 3, chữ
số hàng trăm của 8257 là 2, mà 3 > 2
nên 8 357 > 8 257
Bài 3: Tính nhẩm:
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
đúng”.
Bài 4 : Điền số:
Bài 5 : Đặt tính rồi tính :
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
đúng”.
cách tính của bạn
cách tính
- HS thi đua sửa bài
8 000 – 3 000
6 000 + 3000
7000 + 500
9000 + 900+ 90
3000 x 2
7 600 – 300200+8000:2300+4000x2
= 5000
= 9000
= 7500
= 9990
số là 99 999
số là 10 000
- Học sinh thi đua sửa bài.
3254 + 2473
24735727
8326 - 4916
49163410
8460 : 6
846024 06 00 0
61410
21326 x 3
33978
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 18Luyện từ và câu
Nhân hoá Ôn cách đặt và TLCH Để làm gì? Dấu chấm,
chấm hỏi, chấm than
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nhân hoá Ôn cách đặt và TLCH Để làm gì?
Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
2 Kĩ năng : Tiếp tục học về nhân hoá.
than
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích
môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập giữa học kì 2
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
nay, các em sẽ được Tiếp tục học về nhân
hoá Ôn tập cách đặt và TLCH Để làm gì ?
cách sử dụng dấu chấm, chấm hỏi, chấm
than
Hoạt động 1: Nhân hoá ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh tiếp tục
rèn luyện về phép nhân hoá.
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng thẳng tắp
+ Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối
và sự vật tự xưng là gì ?
+ Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì ?
- Hát
- Trong những câu thơ sau, cây cối và sự vật tự xưng là gì ?
tôi ; xe lu tự xưng là tớ
làm cho chúng ta cảmthấy bèo lục bình và xe
Trang 19- Giáo viên cho học sinh làm bài
sự vật tự xưng bằng các từ tư xưng của
người như tôi, tớ, mình,… là một cách nhân
hoá Khi đó, chúng ta thấy cây cối, con vật,
sự vật trở nên gần gũi, thân thiết với con
người như bạn bè
Hoạt động 2: Ôn cách đặt và
TLCH Để làm gì? ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh ôn tập
cách đặt và TLCH Để làm gì ?
“Để làm gì ?”
Hồng nô nức làm lễ,
mở hội để tưởng nhớ
ông
để tưởng nhớông
trong rừng mở hội thi chạy
để chọn con vật nhanh
nhất
để chọn con vậtnhanh nhất
Hoạt động 3: Ôn luyện về cách
dùng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh ôn luyện
về cách dùng dấu chấm, chấm hỏi,
Phong đi học về Thấy em rất vui, mẹ hỏi:
con nhìn bạn Long Nếu không bắt chước bạn
ấy thì chắc con không được điểm cao như thế
Mẹ ngạc nhiên:
lu như những người bạnđang nói chuyện vớichúng ta
- Ghi vào ô trống bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Để làm
gì ?”
- Đặt dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào
ô trống trong truyện vui Nhìn bài của bạn:
Trang 20- Nhưng thầy giáo cócấm nhìn bạn tập
đâu ! Chúng con thi thể dục ấy mà !
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 21Tự nhiên xã hội
Bài 52: Thú (tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết:
loài thú rừng được quan sát
Giáo viên : các hình trang 106, 107 trong SGK, sưu tầm các
tranh ảnh về các loài thú rừng
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: Thú ( 4’ )
biết
nhà như: lợn, trâu, bò, chó, mèo,…
thú nhà không? Em đã tham gia chăm sóc
hay chăn thả chúng không? Em thường cho
chúng ăn gì ?
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thú( tiếp
theo ) (1’)
Hoạt động 1: Quan sát và
thảo luận ( 7’ )
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên
các bộ phận cơ thể của các loài
thú rừng được quan sát
Phương pháp: thảo luận, giảng
giải
Cách tiến hành :
quan sát hình ảnh các loài thú nhà trong
SGK trang 106, 107 và tranh ảnh các loài
thú sưu tầm được, thảo luận và trả lời
câu hỏi theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các con vật có trong
hình
+ Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên
ngoài cơ thể của mỗi con vật
+ So sánh và tìm ra những điểm giống
và khác nhau giữa một số loài thú rừng
và thú nhà
- Hát
và ghi kết quả ra giấy
mỗi bạn lần lượt quan sát
bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
bổ sung
Trang 22- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển
mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu
về một con
quả thảo luận
Kết luận: Thú rừng cũng có những
đặc điểm giống thú nhà như có lông mao,
đẻ con và nuôi con bằng sữa
người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất
nhiều đời nay, chúng đã cónhiều biến
đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm
sóc của con người Thú rừng là những
loài thú sông hoang dã, chúng còn đầy
đủ những đặc điểm thích nghi để có thể
tự kiếm sống trong tự nhiên
Hoạt động 2: Thảo luận cả
lớp ( 7’ )
Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết
của việc bảo vệ các loài thú rừng
Phương pháp : thực hành, thảo
luận
Cách tiến hành:
thảo luận, phân loại những tranh ảnh các
loài thú rừng sưu tầm được theo các tiêu
chí do nhóm đặt ra như: thú ăn thịt, thú
ăn cỏ … và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài
thú rừng ?
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
thực tế về tình trạng săn bắt thú rừng ở
địa phương và nêu kế hoạch hàng động
góp phần bảo vệ các loài thú rừng như:
bản thân và vận động gia đình không săn
bắt hay ăn thịt thú rừng …
Hoạt động 3: Làm việc cá
nhân ( 7’ )
Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu
một loài thú rừng mà học sinh ưa
thích
Phương pháp: thực hành
Cách tiến hành:
thảo luận, chọn 1 con vật cả nhóm yêu
thích vẽ tranh, tô màu và chú thích các
bộ phận cơ thể của con vật đó
lên bảng, cử đại diện giới thiệu về con
vật mà nhóm đã vẽ
mỗi bạn lần lượt quan sátvà trả lời
bày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
bổ sung
hình thực tế
các bạn thảo luận, chọn 1con vật vẽ tranh, tô màuvà chú thích
mỗi bạn lần lượt quan sátvà trả lời
chặt phá rtừng, cấm sănbắn trái phép, nuôi dưỡngcác loài thú quý,
Trang 23- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận
xét, tuyên dương các nhóm làm tốt, kết
luận nhóm nào vẽ đúng, vẽ đẹp, vẽ
nhanh
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thú
rừng ?
thú rừng, chúng ta không săn bắt hay ăn
thịt thú rừng …
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Trang 24Tập viết
Ôn chữ hoa :
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa T ( Th )
nhỏ
bằng nghìn viên thuốc bổ bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng :
riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét vànối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ
Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu T ( Th ), tên riêng: Thăng Long và câu ca
dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
Trào
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
củng cố chữ viết hoa T ( Th ), tập viết
tên riêng Thăng Long và câu ứng dụng:
Thể dục thường xuyên bằng nghìn
viên thuốc bổ
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh viết chữ
viết hoa T ( Th ), viết tên riêng, câu
ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực
hành, giảng giải
( Nh )
luận nhóm đôi
Trang 25
Luyện viết chữ hoa
luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu
hỏi :
+ Chữ Th gồm những nét nào?
lại cách viết L
dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan
sát vừa viết vừa nhắc lại cách viết
Chữ Th hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
tên cũ của Thủ đô Hà Nội do vua Lí
Thái Tổ ( Lí Công Uẩn ) đặt Theo sử
sách thì khi dời kinh đô từ Hoa Lư ( vùng
đất nay thuộc tỉnh Ninh Bình ) ra thành Đại
La ( nay là Hà Nội ), Lí Thái Tổ mơ thấy
rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi tên Đại
La thành Thăng Long
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có
chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ
như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý
cách nối giữa các con chữ và nhắc học
sinh Thăng Long là tên riêng nên khi
viết phải viết hoa 2 chữ cái đầu T, L
Thăng Long 2 lần
viết
Luyện viết câu ứng dụng
sinh đọc :
Thể dục thường xuyên bằng nghìn
viên thuốc bổ
câu ứng dụng: Năng tập thể dục làm
cho con người khoẻ mạnh như uống rất
nhiều thuốc bổ
con chữ bằng một con chữo
; chữ ê, u, c, ư, ơ, n, x, ă, i,
ô, c cao 1 li ; chữ d cao 2 li ;chữ t cao 1 li rưỡi
được viết hoa
Trang 26+ Các chữ đó có độ cao như thế
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu: học sinh viết vào vở
Tập viết chữ viết hoa T ( Th ) viết
tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp: thực hành
+ Viết chữ Th : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ L: 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Thăng Long: 2 dòng cỡ
nhỏ
+ Viết câu ứng dụng: 5 dòng
đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý
hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao
và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
Chấm, chữa bài
– 7 bài
để rút kinh nghiệm chung
phải ngồi ngay ngắn thoảimái :
Lưng thẳng
Không tì ngực vào bàn
Đầu hơi cuối
Mắt cách vở 25 đến 35cm
Tay phải cầm bút, taytrái tì nhẹ lên mép vở đểgiữ vở
Hai chân để song song,thoải mái
con
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp.
Trang 27Tập đọc
Tin thể thao
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết
sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: huy chương
vàng, trường quyền,võ thuật, hoạ sĩ, nguy kịch, vô địch, ,
dung từng đoạn
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
thành công của vận động viên Việt Nam Nguyễn ThuýHiền ; quyết định của Ban tổ chức SEA Games chọn chúTrâu Vàng làm biểu tượng của SEA Games 22 ; gươngLuyện tập của Am-xtơ-rông
3 Thái độ:
- GDHS siêng năng đọc và tìm hiểu các tin tức trên báo,đài
II/ Chuẩn bị :
1 GV : ảnh hai vận động viên, ảnh biểu tượng Trâu Vàng, tờ
báo thể thao hoặc tờ báo ở địa phương có đăng tin thểthao, hình ảnh một vài vận động viên nổi tiếng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
4 Khởi động : ( 1’ )
5 Bài cũ : Cùng vui chơi ( 4’ )
vui chơi và trả lời các câu hỏi về nội
dung bài
6 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
học bài: “Tin thể thao” qua đó các em
sẽ biết được một số bản tin thể thao
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu: giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
- Hát