GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOC
Trang 1Tập đọc
Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và
Học thuộc lòng Tiết 1
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc
B Ôn luyện về nhân hoá:
- Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cholời kể được sinh động
II/ Chuẩn bị :
1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết
sẵn nội dung bài tập, 6 tranh minh hoạ truyện kểtrong SGK
2 HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập,
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của
HK2
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 37’
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy
các bài tập đọc đã học từ tuần 19
đến tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp: thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng
bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh
chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về
nhân hoá ( 17’ )
Mục tiêu: Kể lại câu chuyện “Quả
táo” theo tranh, dùng phép nhân hoá
để lời kể được sinh động.
Cả lớp,cá nhân
- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
- Học sinh theo dõi vànhận xét
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh,tập kể theo nội dung một
Trang 2
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh
minh hoạ và đọc kĩ phần chữ trong tranh để
hiểu nội dung câu chuyện Biết sử dụng
phép nhân hoá làm cho các con vật có
hành động, suy nghĩ, cách nói năng như
người
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi
kể theo từng tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội
dung, trình tự câu chuyện, diễn đạt, cách
sử dụng phép nhân hoá, bình chọn bạn kể
chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép
nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên
sống động
Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng
nhìn lên, bỗng thấy một quả táo Nó
nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới
Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa
ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên
cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành
Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:
- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi
quả táo với !
Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến
cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi,
cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị
Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm
bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:
- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi
rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào !
Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím
hết sợ, dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ
cũng tới nơi Cả ba đều nhận quả táo là
của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy
quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng
tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo:
“Chính tôi mới là người bắt được quả
táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai
Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi.
Bỗng bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và
Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:
- Có chuyện gì thế các cháu ?
Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng
cho rằng mình đáng được hưởng quả táo
Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu
chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:
- Các cháu người nào cũng góp công,
góp sức để có được quả táo này Vậy
các cháu nên chia quả táo làm ba phần
đều nhau
Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả
ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm
tranh, sử dụng phép nhânhoá trong lời kể
- Học sinh thi kể
- Cá nhân
- Cả lớp nhận xét
Trang 3bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần,phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo:
“Bác có công gì đâu mà các cháu chiaphần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác cócông lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ralẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác
!” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ,chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táongon lành đến thế
5 Tổng kết- dặn dò 1’
- Xem lại bài,chuẩn bị ôn tiết 2
- GVNX
Trang 4Tập đọc
Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và
Học thuộc lòng Tiết 2I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc
B Luyện từ và câu :
- Tiếp tục ôn về nhân hoá: các cách nhân hoá
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùngđể nhân hoá
II/ Chuẩn bị :
1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết
sẵn nội dung bài tập 2
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập,
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của
HK2
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 37’
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy
các bài tập đọc đã học từ tuần 19
đến tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp: thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc
thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh
chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá
( 17’ )
Cả lớp Cá nhân
- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
- Học sinh theo dõi vànhận xét
Cả lớp,cá nhân
Trang 5
Mục tiêu: Tiếp tục ôn về nhân
hoá: các cách nhân hoá.
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt
động được dùng để nhân hoá
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với
giọng tình cảm, thiết tha, trìu mến
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu
a)
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua
Từ chỉ hoạt động của con người
Làn gió mồ côi tìm, ngồi
Sợi nắng gầy run run, ngã
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận
nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu
b)
- Cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia
lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua
giống một người bạn ngồi
trong vườn cây
giống một người gầy yếu
Sợi
nắn
g giống một bạn nhỏ mồ côi
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận
nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu
c)
- Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắngnghe
- Cá nhân
- Tìm các từ chỉ đặcđiểm và hoạt động củacon người được dùng để
nhân hoá làn gió và sợi nắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Em thấy làn gió và sợi nắng giống ai? Nối ý
thích hợp ở cột B với mỗisự vật được nêu ở cột A
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Tình cảm của tác giảdành cho những ngườinày như thế nào?
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 6rất yêu thương, thông cảm với những đứatrẻ mồ côi, cô đơn ; những người ốm yếu,không nơi nương tựa.
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.Giáo viên động viên, khen ngợi học sinhđọc bài diễn cảm
Trang 7Các số có năm chữ số
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Nhận biết các số có năm chữ số
- Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục,đơn vị
2 Kĩ năng: học sinh đọc, viết các số có năm chữ số trong
trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa )
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm,
sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài
tập ; giấy to để kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục,đơn vị ; các mảnh bìa (có thể gắn vào bảng): , , , , , các mảnh bìa ghi các chữsố: 0, 1, 2,…, 9
2 HS : vở Toán ,SGK, bộ đồ dùng học toán.bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2
và sửa bài tập sai nhiều của HS
- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt
kết quả cao
3.
Giới thiệu bài: các số có năm
chữ số (1’ )
4 Phát triển các hoạt động: 34’
Hoạt động 1: Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000 ( 7’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết
các số trong phạm vi 10 000
Phương pháp: giảng giải, đàm
thoại, quan sát
- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và
yêu cầu học sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 2316 có mấy chữ số ?
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị ?
- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và
yêu cầu học sinh đọc số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 10 000 có mấy chữ số ?
+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn
vị ?
- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi
là một chục nghìn Đây là số có 5 chữ
số nhỏ nhỏ nhất
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc: hai nghìn batrăm mười sáu
- Số 2316 có 4 chữ số
- Số 2316 gồm 2 nghìn, 3trăm, 1 chục, 6 đơn vị
- Học sinh đọc: mười nghìn
- Số 10 000 có 5 chữ số
- Số 10 000 gồm 1 chụcnghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục,
0 đơn vị
Cả lớp,cá nhân
Trang 8- Giáo viên giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Viết và đọc số
có năm chữ số
Mục tiêu: giúp học sinh nhận
biết các số có năm chữ số 7’
- Nắm được các hàng chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
Phương pháp: giảng giải, đàm
thoại, quan sát
Giới thiệu số 42316
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng
các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
HÀNG Chục
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô
trống bằng cách gắn các chữ số thích
hợp vào ô trống
- Giáo viên: dựa vào cách viết các số
có bốn chữ số, hãy viết số có 4 chục
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan
sát rồi nêu: Số 42316 là số có 5 chữ
số, kể từ trái sang phải: chữ số 4 chỉ
bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn,
chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một
chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị
- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số
rồi nêu tương tự như trên theo thứ tự từ
hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược
lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các
chữ số của số 42 316
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số
- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn
ba trăm mười sáu”
- Cho học sinh đọc lại số đó
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết vào bảngcon: 42316
- Số 42316 có 5 chữ số
- Cá nhân
- Học sinh đọc
Cả lớp,cá nhân
Trang 9- Giáo viên viết lên bảng các số 5327
và 45 327 ; 8735 và 28 735 ; 6581 và 96
581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu học sinh đọc
các số trên
Hoạt động 3: thực hành ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết đọc,
viết các số có năm chữ số trong
trường hợp đơn giản ( không có chữ
số 0 ở giữa ) nhanh, chính xác.
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng
các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
:
+ Có mấy chục nghìn ?
+ Có mấy nghìn ?
+ Có mấy trăm ?
+ Có mấy chục ?
+ Có mấy đơn vị ?
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô
trống bằng cách gắn các chữ số thích
hợp vào ô trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số
- Cho học sinh đọc số đó
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
HÀNG Chục
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- HS làm bài
- Học sinh quan sát
- Học sinh nhận xét
- Học sinh thực hiện
- Học sinh viết 33214
- Học sinh đọc: Ba mươi banghìn hai trăm mười bốn
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện theohướng dẫn của Giáo viên
1000
10 000
10 000
10 000
Trang 106 8 3 5 2 68 352 Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm
Bài 3: Đọc các số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua đọc
số qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 4: Số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và thi
đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Làm bài 1 b/SGK trang 141
Chuẩn bị : Luyện tập
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh sửa bài bằng tròchơi Chim về tổ
-
Trang 11Chính tả
Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và
Học thuộc lòng Tiết 3
I/ Mục tiêu :
A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc
B. Tập làm văn :
- Ôn luyện về trình bày báo cáo Báo cáo đủ thôngtin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
II/ Chuẩn bị :
1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng lớp viết
các nội dung cần báo cáo
2 HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập,
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu HK2
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 37’
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy
các bài tập đọc đã học từ tuần 19
đến tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc
thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh
chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện về trình bày
báo cáo ( 17’ )
Mục tiêu: Biết báo cáo trước
các bạn về kết quả tháng thi đua
Cả lớp,cá nhân
- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
- Học sinh theo dõi vànhận xét
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
- Đóng vai chi đội trưởngbáo cáo với cô ( thầy )
Trang 12“Xây dựng Đội vững mạnh”, lời lẽ rõ
ràng, rành mạch, thái độ đàng
- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo
cáo đã học ở tuần 20
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì
khác với yêu cầu của báo cáo đã được
học ở tiết tập làm văn tuần 20?
- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng
vai chi đội trưởng báo cáo với cô ( thầy )
tổng phụ trách kết quả tháng thi đua
“Xây dựng Đội vững mạnh” Báo cáo
đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin
- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời
“Kính gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời
“Kính thưa” (vì là báo cáo miệng)
- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình
tự :
+ Các thành viên trao đổi, thống nhất
kết quả hoạt động của chi đội trong tháng
qua về học tập, về lao động, về công tác
khác
+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội
trưởng báo cáo trước các bạn kết quả
hoạt động của chi đội
- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai
tổ trưởng thi trình bày báo cáo trước lớp
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Gò Vấp, ngày … tháng … năm 2008
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY
DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”CỦA CHI ĐỘI LỚP
BA 2
Kính thưa: Cô ( thầy) tổng phụ trách
Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt
động của chi đội lớp Ba 1 trong tháng 2
vừa qua như sau:
1 Về học tập:
- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành
được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: Hoàng
Anh,Nhiên Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10
nhất là phân đội 1
- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp
Quận, chi đội chúng em đã tham gia tốt tuy
nhiên do một số chữ hoa viết sáng tạo
chưa được đẹp
2 Về lao động:
- Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện
tổng phụ trách kết quả
tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”
- Học sinh thi đóng vai trìnhbày báo cáo
- Cả lớp bình chọn bạn cóbản báo cáo tốt nhất,báo cáo đủ thông tin, rõràng, rành mạch, tự tin,bình chọn bạn đóng vai chiđội trưởng giỏi nhất
Trang 13ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố,
ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch đẹp
3 Về công tác khác:
- Chi đội chúng em đóng góp cho phong
trào Nụ cười hồng được 100 000 đồng
Chi đội trưởng 4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả
Tập đọc
Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và
Học thuộc lòng Tiết 4
I/ Mục tiêu :
A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26
- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc
B Chính tả:
- Nghe – viết đúng bài thơ Khói chiều
II/ Chuẩn bị :
GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài
tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp học sinh giảinghĩa từ khó
HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động : ( 1’ )
2
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập,
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của
HK2
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 37’
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy
các bài tập đọc đã học từ tuần 19
đến tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
Cá nhân,cả lớp
- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời
Trang 14- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng
bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh
chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh nghe
viết ( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nghe –
viết chính xác, trình bày đúng, đẹp
bài thơ Khói chiều
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Tìm những câu thơ tả cảnh “khói
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai: xanh rờn, nhẹ
nhàng, ngoài bãi, bay quẩn
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,
không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhậnxét
Cá nhân,cả lớp
- Học sinh nghe Giáo viênđọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô
Chiều chiều từ mái rạ
vàngXanh rờn ngọc khói nhẹ
nhàng bay lênKhói ơi, vươn nhẹ lên mâyKhói đừng bay quẩn làm cay
mắt bà!
- Câu 6 tiếng viết lùi vào
2 ô, câu 8 tiếng viết lùivào 1 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảngcon
- Cá nhân
- HS viết bài chính tả vàovở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Trang 15sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tựghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HSđổi vở, sửa lỗi cho nhau.
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó
nhận xét từng bài về các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinhđọc bài diễn cảm
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,đẹp, đúng chính tả
GV nhận xét tiết học
Trang 16Luyện tập
I/ Mục tiêu :
• Kiến thức: giúp học sinh :
- Củng cố về cách đọc, viết các số có năm chữsố
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữsố
- Làm quen với các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19
000 )
2 Kĩ năng: học sinh biết đọc, viết các số có năm chữ số,
nhận biết thứ tự của các số có năm chữ sốnhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
HS : vở Toán ,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
3. Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
4. Phát triển các hoạt động: 34’
Hoạt động 1: Luyện tập thực hành :
( 17’ )
Mục tiêu: giúp học sinh củng cố
về cách đọc, viết các số có năm
chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các
số có năm chữ số.
- Làm quen với các số tròn nghìn ( từ
10 000 đến 19 000 )
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu
bài mẫu tương tự như bài học
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
HS thực hiện theo yêu cầu
Cả lớp,cá nhân
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị
6 3 4 5 7 63457 Sáu mươi ba nghìn bốn trăm
Trang 17năm mươi bảy
4 5 9 1 3 45913 Bốn mươi lăm nghìn chín trăm
Bài 2: Viết ( theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Viết
31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn
mươi hai
97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm
bốn mươi lăm
2715
5 Hai mươi bảy nghìn một trăm nămmươi lăm
63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm
mười một
8937
1 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảymươi mốt
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 (17’)
- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có
năm chữ số
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.
Bài 3 : Viết tiếp số thích hợp
vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
Bài 4: Viết tiếp số thích hợp
vào dưới mỗi vạch:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên lưu ý học sinh những số viết
dưới tia số là những số tròn nghìn
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa
bài qua trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp Nhận xét
Cả lớp,cá nhân
- HS đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 18- Giáo viên nhận xét
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Các số có năm chữ số ( tiếptheo )
Trang 19Luyện từ và câu
Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và
Học thuộc lòng Tiết 5
I/ Mục tiêu :
A.Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng :
1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :
- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26
2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc
B.Tập làm văn :
- Ôn luyện viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ởtiết 3, học sinh viết lại một báo cáo đủ thông tin,ngắn gọn, rõ ràng, đúng mẫu
II/ Chuẩn bị :
GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc.
HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động : ( 1’ )
2.
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập,
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả
học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của
HK2
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động : 37
Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )
Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng
các bài tập đã học từ tuần 19 đến
tuần 26
- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu
hỏi về nội dung bài đọc
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng
bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh
chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi
về nội dung bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Hoạt động 2: Ôn luyện viết
báo cáo ( 17’ )
Mục tiêu: Dựa vào báo cáo
miệng ở tiết 3, học sinh viết lại một
báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn, rõ
ràng, đúng mẫu
Phương pháp: thi đua, thực hành
Cả lớp,cá nhân
- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )
- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
- Học sinh theo dõi vànhận xét
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài
Trang 20- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài và mẫu báo cáo
- Giáo viên nhắc học sinh nhớ lại nội dung
báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại
đúng mẫu, đủ thông tin, trìng bày đẹp
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Gò Vấp, ngày … tháng năm 2008
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY
DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”CỦA CHI ĐỘI LỚP
BA 3
Kính gửi: Cô ( thầy) tổng phụ trách
Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt
động của chi đội lớp Ba 3 trong tháng 2
vừa qua như sau:
Về học tập:
- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành
được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An
Nhiên, Nam, Ngọc Phân đội đạt nhiều
điểm 9, 10 nhất là phân đội 1
Về lao động:
- Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện
ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố,
ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch đẹp
Về công tác khác:
- Chi đội chúng em đóng góp cho phong
trào Nụ cười hồng được 100 000 đồng
Chi đội trưởng
………
………
- Giáo viên tuyên dương học sinh viết báo
cáo đúng theo mẫu
- Giáo viên chấm điểm và tuyên dương
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh
đọc bài diễn cảm
GV nhận xét tiết học
- Cá nhân
Trang 21Tự nhiên xã hội
Bài 53 : Chim
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các
con chim được quan sát
- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim
2 Kĩ năng : HS nêu được ích lợi của chim.
3 Thái độ : HS thấy được sự phong phú, đa dạng của các loài
chim
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các
tranh ảnh về các loài chim
Học sinh: SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: Cá ( 4’ )
- Cá sống ở đâu ?
- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng
gì ?
- Nêu ích lợi của cá
- Nhận xét
3.Giới thiệu bài: Chim (1’)
4.Phát triển các hoạt động; 34’
Hoạt động 1: Quan sát và
thảo luận ( 17’ )
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên
các bộ phận cơ thể của các con chim
được quan sát
Phương pháp: thảo luận, giảng
giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh
quan sát hình ảnh các con cá trong SGK
trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu
tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi
theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của từng con chim có trong hình
+ Có nhận xét gì về độ lớn của
chúng Loài nào biết bay, loài nào biết
bơi, loài nào chạy nhanh ?
+ Bên ngoài cơ thể của những con chim
thường có gì bảo vệ ?
+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống
- Mỗi con chim đều có haicánh, hai chân Tuy nhiên,không phải loài chim nàocũng biết bay Đà điểukhông biết bay nhưng chạyrất nhanh
- Toàn thân chúng đượcbao phủ bởi một lớp lôngvũ
- Bên trong cơ thể chúngcó xương sống
- Mỏ chim có đặc điểmcứng
Trang 22không ?
+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?
+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển
mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu
về một con
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết
quả thảo luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các
loài chim
- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình
dáng của các loài chim rất đa dạng: Lông
chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất
đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền trắng
như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng
như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông
nhiều màu như vẹt, công…
Về hình dáng chim cũng rất khác nhau:
có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng ; có
con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, chim
sâu, hoạ mi, chim hút mật,…
Về khả năng của chim có loài hót
rất hay như hoạ mi, khướu ; có loài biết
bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển ;
có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng,
ngan ; có loài chạy nhanh như đà điểu ; đại
bộ phận các loài chim đều biết bay…
Kết luận: Chim là động vật có
xương sống Tất cả các loài chim đều có
lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân
Hoạt động 2: Làm việc với
các tranh ảnh sưu tầm được ( 17’ )
Mục tiêu: Giải thích tại sao không
nên săn bắt, phá tổ chim
Phương pháp: thực hành, thảo
luận
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển các bạn phân loại những tranh ảnh
các loài chim sưu tầm được theo các tiêu
chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,
nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có
giọng hót hay…
- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo
luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt
hoặc phá tổ chim?
- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ
sưu tập của nhóm mình trước lớp và cử
người thuyết minh về những loài chim sưu
tầm được
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
- Các nhóm khác nghe vàbổ sung
Nhóm 6
- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn phân loại nhữngtranh ảnh các loài chim sưutầm được
- Học sinh thảo luận nhómvà ghi kết quả ra giấy
- Các nhóm trưng bày vàthuyết minh
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Các nhóm khác nghe vàbổ sung
- Học sinh chơi theo sựhướng dẫn của Giáo viên
- Các nhóm tự chọn loàichim và tập thể hiện tiếngkêu
Trang 23- Nhận xét, tuyên dương
Kết luận:
- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim
làm chăn, đệm, chim được nuôi để làm
cảnh hoặc ăn thịt
- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta
cần bảo vệ các loài chim để giữ được sự
cân bằng trong tự nhiên
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Bắt
chước tiếng chim hót”
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn
một số loài chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca,
bìm bịp, tu hú, tìm vịt, bắt cô trói cột,…
và tập thể hiện tiếng kêu của các loài
đó
- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện
tiếng kêu cho nhóm 2 đoán tên chim,
nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3 đoán, nhóm
3 thể hiện cho nhóm 4 đoán tiếp tục nhứ
thế đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho
nhóm 1 đoán
5. Giáo viên tổng kết trò chơi,
tuyên dương học sinh biết thể hiện tiếng
kêu giống thật và học sinh đoán nhanh ra
tên chim
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 54 : Thú
Các nhóm lần lượt thểhiện tiếng kêu và đoántên con vật