1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOC

46 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 761 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 27.DOC

Trang 1

Tập đọc

Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và

Học thuộc lòng Tiết 1

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc

B Ôn luyện về nhân hoá:

- Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cholời kể được sinh động

II/ Chuẩn bị :

1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết

sẵn nội dung bài tập, 6 tranh minh hoạ truyện kểtrong SGK

2 HS : VBT.SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập,

củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của

HK2

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động: 37’

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy

các bài tập đọc đã học từ tuần 19

đến tuần 26

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu

hỏi về nội dung bài đọc

Phương pháp: thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng

bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh

chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2: Ôn luyện về

nhân hoá ( 17’ )

Mục tiêu: Kể lại câu chuyện “Quả

táo” theo tranh, dùng phép nhân hoá

để lời kể được sinh động.

Cả lớp,cá nhân

- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

- Học sinh theo dõi vànhận xét

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh,tập kể theo nội dung một

Trang 2

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh

minh hoạ và đọc kĩ phần chữ trong tranh để

hiểu nội dung câu chuyện Biết sử dụng

phép nhân hoá làm cho các con vật có

hành động, suy nghĩ, cách nói năng như

người

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi

kể theo từng tranh

- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội

dung, trình tự câu chuyện, diễn đạt, cách

sử dụng phép nhân hoá, bình chọn bạn kể

chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép

nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên

sống động

Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng

nhìn lên, bỗng thấy một quả táo Nó

nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới

Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa

ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên

cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành

Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi

quả táo với !

Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến

cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi,

cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị

Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm

bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi

rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào !

Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím

hết sợ, dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ

cũng tới nơi Cả ba đều nhận quả táo là

của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy

quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng

tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo:

“Chính tôi mới là người bắt được quả

táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai

Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi.

Bỗng bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và

Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế các cháu ?

Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng

cho rằng mình đáng được hưởng quả táo

Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu

chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng góp công,

góp sức để có được quả táo này Vậy

các cháu nên chia quả táo làm ba phần

đều nhau

Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả

ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm

tranh, sử dụng phép nhânhoá trong lời kể

- Học sinh thi kể

- Cá nhân

- Cả lớp nhận xét

Trang 3

bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần,phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo:

“Bác có công gì đâu mà các cháu chiaphần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác cócông lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ralẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác

!” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ,chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táongon lành đến thế

5 Tổng kết- dặn dò 1’

- Xem lại bài,chuẩn bị ôn tiết 2

- GVNX

Trang 4

Tập đọc

Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và

Học thuộc lòng Tiết 2I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc

B Luyện từ và câu :

- Tiếp tục ôn về nhân hoá: các cách nhân hoá

- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùngđể nhân hoá

II/ Chuẩn bị :

1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết

sẵn nội dung bài tập 2

2 HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập,

củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của

HK2

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động: 37’

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy

các bài tập đọc đã học từ tuần 19

đến tuần 26

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu

hỏi về nội dung bài đọc

Phương pháp: thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc

thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh

chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá

( 17’ )

Cả lớp Cá nhân

- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

- Học sinh theo dõi vànhận xét

Cả lớp,cá nhân

Trang 5

Mục tiêu: Tiếp tục ôn về nhân

hoá: các cách nhân hoá.

- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt

động được dùng để nhân hoá

- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với

giọng tình cảm, thiết tha, trìu mến

- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu

a)

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia

lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua

Từ chỉ hoạt động của con người

Làn gió mồ côi tìm, ngồi

Sợi nắng gầy run run, ngã

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận

nhóm thắng cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu

b)

- Cho học sinh làm vào vở

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia

lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua

giống một người bạn ngồi

trong vườn cây

giống một người gầy yếu

Sợi

nắn

g giống một bạn nhỏ mồ côi

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận

nhóm thắng cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu

c)

- Cho học sinh làm vào vở

- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ

- Học sinh đọc

- Học sinh theo dõi, lắngnghe

- Cá nhân

- Tìm các từ chỉ đặcđiểm và hoạt động củacon người được dùng để

nhân hoá làn gió và sợi nắng

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

- Em thấy làn gió và sợi nắng giống ai? Nối ý

thích hợp ở cột B với mỗisự vật được nêu ở cột A

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Bạn nhận xét

- Tình cảm của tác giảdành cho những ngườinày như thế nào?

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

Trang 6

rất yêu thương, thông cảm với những đứatrẻ mồ côi, cô đơn ; những người ốm yếu,không nơi nương tựa.

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học.Giáo viên động viên, khen ngợi học sinhđọc bài diễn cảm

Trang 7

Các số có năm chữ số

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh :

- Nhận biết các số có năm chữ số

- Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục,đơn vị

2 Kĩ năng: học sinh đọc, viết các số có năm chữ số trong

trường hợp đơn giản ( không có chữ số 0 ở giữa )

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm,

sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài

tập ; giấy to để kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục,đơn vị ; các mảnh bìa (có thể gắn vào bảng): , , , , , các mảnh bìa ghi các chữsố: 0, 1, 2,…, 9

2 HS : vở Toán ,SGK, bộ đồ dùng học toán.bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2

và sửa bài tập sai nhiều của HS

- Tuyên dương những học sinh làm bài đạt

kết quả cao

3.

Giới thiệu bài: các số có năm

chữ số (1’ )

4 Phát triển các hoạt động: 34’

Hoạt động 1: Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000 ( 7’ )

Mục tiêu: giúp học sinh nhận biết

các số trong phạm vi 10 000

Phương pháp: giảng giải, đàm

thoại, quan sát

- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và

yêu cầu học sinh đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 2316 có mấy chữ số ?

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm,

mấy chục, mấy đơn vị ?

- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và

yêu cầu học sinh đọc số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 10 000 có mấy chữ số ?

+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn,

mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

vị ?

- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi

là một chục nghìn Đây là số có 5 chữ

số nhỏ nhỏ nhất

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh đọc: hai nghìn batrăm mười sáu

- Số 2316 có 4 chữ số

- Số 2316 gồm 2 nghìn, 3trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- Học sinh đọc: mười nghìn

- Số 10 000 có 5 chữ số

- Số 10 000 gồm 1 chụcnghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục,

0 đơn vị

Cả lớp,cá nhân

Trang 8

- Giáo viên giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2: Viết và đọc số

có năm chữ số

Mục tiêu: giúp học sinh nhận

biết các số có năm chữ số 7’

- Nắm được các hàng chục nghìn,

nghìn, trăm, chục, đơn vị

Phương pháp: giảng giải, đàm

thoại, quan sát

Giới thiệu số 42316

- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng

các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục,

hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn

HÀNG Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị

+ Có mấy trăm ?

+ Có mấy chục ?

+ Có mấy đơn vị ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô

trống bằng cách gắn các chữ số thích

hợp vào ô trống

- Giáo viên: dựa vào cách viết các số

có bốn chữ số, hãy viết số có 4 chục

nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

+ Số 42316 có mấy chữ số ?

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan

sát rồi nêu: Số 42316 là số có 5 chữ

số, kể từ trái sang phải: chữ số 4 chỉ

bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn,

chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một

chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị

- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số

rồi nêu tương tự như trên theo thứ tự từ

hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược

lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các

chữ số của số 42 316

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số

- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn

ba trăm mười sáu”

- Cho học sinh đọc lại số đó

- Học sinh thực hiện

- Học sinh viết vào bảngcon: 42316

- Số 42316 có 5 chữ số

- Cá nhân

- Học sinh đọc

Cả lớp,cá nhân

Trang 9

- Giáo viên viết lên bảng các số 5327

và 45 327 ; 8735 và 28 735 ; 6581 và 96

581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu học sinh đọc

các số trên

Hoạt động 3: thực hành ( 20’ )

Mục tiêu: giúp học sinh biết đọc,

viết các số có năm chữ số trong

trường hợp đơn giản ( không có chữ

số 0 ở giữa ) nhanh, chính xác.

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu

bài mẫu tương tự như bài học

- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng

các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục,

hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

:

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn ?

+ Có mấy trăm ?

+ Có mấy chục ?

+ Có mấy đơn vị ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô

trống bằng cách gắn các chữ số thích

hợp vào ô trống

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số

- Cho học sinh đọc số đó

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

HÀNG Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu

bài mẫu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

- HS làm bài

- Học sinh quan sát

- Học sinh nhận xét

- Học sinh thực hiện

- Học sinh viết 33214

- Học sinh đọc: Ba mươi banghìn hai trăm mười bốn

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh thực hiện theohướng dẫn của Giáo viên

1000

10 000

10 000

10 000

Trang 10

6 8 3 5 2 68 352 Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm

Bài 3: Đọc các số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua đọc

số qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 4: Số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và thi

đua sửa bài

- Giáo viên nhận xét

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Làm bài 1 b/SGK trang 141

Chuẩn bị : Luyện tập

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh sửa bài bằng tròchơi Chim về tổ

-

Trang 11

Chính tả

Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và

Học thuộc lòng Tiết 3

I/ Mục tiêu :

A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc

B. Tập làm văn :

- Ôn luyện về trình bày báo cáo Báo cáo đủ thôngtin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

II/ Chuẩn bị :

1 GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng lớp viết

các nội dung cần báo cáo

2 HS : VBT.SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập,

củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu HK2

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động: 37’

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy

các bài tập đọc đã học từ tuần 19

đến tuần 26

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu

hỏi về nội dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc

thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh

chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2: Ôn luyện về trình bày

báo cáo ( 17’ )

Mục tiêu: Biết báo cáo trước

các bạn về kết quả tháng thi đua

Cả lớp,cá nhân

- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

- Học sinh theo dõi vànhận xét

Cả lớp,cá nhân,nhóm 2

- Đóng vai chi đội trưởngbáo cáo với cô ( thầy )

Trang 12

“Xây dựng Đội vững mạnh”, lời lẽ rõ

ràng, rành mạch, thái độ đàng

- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo

cáo đã học ở tuần 20

+ Yêu cầu của báo cáo này có gì

khác với yêu cầu của báo cáo đã được

học ở tiết tập làm văn tuần 20?

- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng

vai chi đội trưởng báo cáo với cô ( thầy )

tổng phụ trách kết quả tháng thi đua

“Xây dựng Đội vững mạnh” Báo cáo

đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời

“Kính gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời

“Kính thưa” (vì là báo cáo miệng)

- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình

tự :

+ Các thành viên trao đổi, thống nhất

kết quả hoạt động của chi đội trong tháng

qua về học tập, về lao động, về công tác

khác

+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội

trưởng báo cáo trước các bạn kết quả

hoạt động của chi đội

- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai

tổ trưởng thi trình bày báo cáo trước lớp

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Gọi học sinh đọc bài làm :

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Gò Vấp, ngày … tháng … năm 2008

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY

DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”CỦA CHI ĐỘI LỚP

BA 2

Kính thưa: Cô ( thầy) tổng phụ trách

Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt

động của chi đội lớp Ba 1 trong tháng 2

vừa qua như sau:

1 Về học tập:

- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành

được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: Hoàng

Anh,Nhiên Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10

nhất là phân đội 1

- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp

Quận, chi đội chúng em đã tham gia tốt tuy

nhiên do một số chữ hoa viết sáng tạo

chưa được đẹp

2 Về lao động:

- Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện

tổng phụ trách kết quả

tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”

- Học sinh thi đóng vai trìnhbày báo cáo

- Cả lớp bình chọn bạn cóbản báo cáo tốt nhất,báo cáo đủ thông tin, rõràng, rành mạch, tự tin,bình chọn bạn đóng vai chiđội trưởng giỏi nhất

Trang 13

ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố,

ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch đẹp

3 Về công tác khác:

- Chi đội chúng em đóng góp cho phong

trào Nụ cười hồng được 100 000 đồng

Chi đội trưởng 4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,

đẹp, đúng chính tả

Tập đọc

Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và

Học thuộc lòng Tiết 4

I/ Mục tiêu :

A Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26

- Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút.Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩygiữa các cụm từ

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc

B Chính tả:

- Nghe – viết đúng bài thơ Khói chiều

II/ Chuẩn bị :

GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài

tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp học sinh giảinghĩa từ khó

HS : VBT.SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Khởi động : ( 1’ )

2

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung : Ôn tập,

củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của

HK2

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động: 37’

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy

các bài tập đọc đã học từ tuần 19

đến tuần 26

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu

hỏi về nội dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

Cá nhân,cả lớp

- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời

Trang 14

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng

bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh

chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh nghe

viết ( 17’ )

Mục tiêu: giúp học sinh nghe –

viết chính xác, trình bày đúng, đẹp

bài thơ Khói chiều

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội

dung nhận xét bài sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Tìm những câu thơ tả cảnh “khói

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng dòng thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một

vài tiếng khó, dễ viết sai: xanh rờn, nhẹ

nhàng, ngoài bãi, bay quẩn

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ

viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,

không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng

cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh

viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở

tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài

viết của những học sinh thường mắc lỗi

chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả

để học sinh tự sửa lỗi

- Sau mỗi câu GV hỏi:

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,

câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhậnxét

Cá nhân,cả lớp

- Học sinh nghe Giáo viênđọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô

Chiều chiều từ mái rạ

vàngXanh rờn ngọc khói nhẹ

nhàng bay lênKhói ơi, vươn nhẹ lên mâyKhói đừng bay quẩn làm cay

mắt bà!

- Câu 6 tiếng viết lùi vào

2 ô, câu 8 tiếng viết lùivào 1 ô

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảngcon

- Cá nhân

- HS viết bài chính tả vàovở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Trang 15

sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tựghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HSđổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó

nhận xét từng bài về các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinhđọc bài diễn cảm

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,đẹp, đúng chính tả

GV nhận xét tiết học

Trang 16

Luyện tập

I/ Mục tiêu :

Kiến thức: giúp học sinh :

- Củng cố về cách đọc, viết các số có năm chữsố

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữsố

- Làm quen với các số tròn nghìn ( từ 10 000 đến 19

000 )

2 Kĩ năng: học sinh biết đọc, viết các số có năm chữ số,

nhận biết thứ tự của các số có năm chữ sốnhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng

HS : vở Toán ,SGK,bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

3. Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )

4. Phát triển các hoạt động: 34’

Hoạt động 1: Luyện tập thực hành :

( 17’ )

Mục tiêu: giúp học sinh củng cố

về cách đọc, viết các số có năm

chữ số

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các

số có năm chữ số.

- Làm quen với các số tròn nghìn ( từ

10 000 đến 19 000 )

Phương pháp : thi đua, trò chơi

Bài 1 : Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh nêu

bài mẫu tương tự như bài học

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho học sinh sửa bài

HS thực hiện theo yêu cầu

Cả lớp,cá nhân

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơnvị

6 3 4 5 7 63457 Sáu mươi ba nghìn bốn trăm

Trang 17

năm mươi bảy

4 5 9 1 3 45913 Bốn mươi lăm nghìn chín trăm

Bài 2: Viết ( theo mẫu):

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa

bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Viết

31942 Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn

mươi hai

97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm

bốn mươi lăm

2715

5 Hai mươi bảy nghìn một trăm nămmươi lăm

63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm

mười một

8937

1 Tám mươi chín nghìn ba trăm bảymươi mốt

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 (17’)

- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có

năm chữ số

PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi.

Bài 3 : Viết tiếp số thích hợp

vào chỗ chấm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa

Bài 4: Viết tiếp số thích hợp

vào dưới mỗi vạch:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên lưu ý học sinh những số viết

dưới tia số là những số tròn nghìn

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa

bài qua trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”.

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp Nhận xét

Cả lớp,cá nhân

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 18

- Giáo viên nhận xét

5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Các số có năm chữ số ( tiếptheo )

Trang 19

Luyện từ và câu

Ôn tập - Kiểm tra Tập đọc và

Học thuộc lòng Tiết 5

I/ Mục tiêu :

A.Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng :

1 Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng :

- Học sinh học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từtuần 19 đến tuần 26

2 Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu :

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dungbài đọc

B.Tập làm văn :

- Ôn luyện viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ởtiết 3, học sinh viết lại một báo cáo đủ thông tin,ngắn gọn, rõ ràng, đúng mẫu

II/ Chuẩn bị :

GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc.

HS : VBT.SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Khởi động : ( 1’ )

2.

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập,

củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của

HK2

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động : 37

Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc ( 20’ )

Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng

các bài tập đã học từ tuần 19 đến

tuần 26

- Học sinh trả lời được 1 hoặc 2 câu

hỏi về nội dung bài đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng

bốc thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh

chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi

về nội dung bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2: Ôn luyện viết

báo cáo ( 17’ )

Mục tiêu: Dựa vào báo cáo

miệng ở tiết 3, học sinh viết lại một

báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn, rõ

ràng, đúng mẫu

Phương pháp: thi đua, thực hành

Cả lớp,cá nhân

- Lần lượt từng học sinhlên bốc thăm chọn bài( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi

- Học sinh theo dõi vànhận xét

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

Trang 20

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

của bài và mẫu báo cáo

- Giáo viên nhắc học sinh nhớ lại nội dung

báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại

đúng mẫu, đủ thông tin, trìng bày đẹp

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Gò Vấp, ngày … tháng năm 2008

BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY

DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”CỦA CHI ĐỘI LỚP

BA 3

Kính gửi: Cô ( thầy) tổng phụ trách

Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt

động của chi đội lớp Ba 3 trong tháng 2

vừa qua như sau:

Về học tập:

- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành

được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An

Nhiên, Nam, Ngọc Phân đội đạt nhiều

điểm 9, 10 nhất là phân đội 1

Về lao động:

- Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện

ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố,

ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch đẹp

Về công tác khác:

- Chi đội chúng em đóng góp cho phong

trào Nụ cười hồng được 100 000 đồng

Chi đội trưởng

………

………

- Giáo viên tuyên dương học sinh viết báo

cáo đúng theo mẫu

- Giáo viên chấm điểm và tuyên dương

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh

đọc bài diễn cảm

GV nhận xét tiết học

- Cá nhân

Trang 21

Tự nhiên xã hội

Bài 53 : Chim

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các

con chim được quan sát

- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim

2 Kĩ năng : HS nêu được ích lợi của chim.

3 Thái độ : HS thấy được sự phong phú, đa dạng của các loài

chim

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên: các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các

tranh ảnh về các loài chim

Học sinh: SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ: Cá ( 4’ )

- Cá sống ở đâu ?

- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng

gì ?

- Nêu ích lợi của cá

- Nhận xét

3.Giới thiệu bài: Chim (1’)

4.Phát triển các hoạt động; 34’

Hoạt động 1: Quan sát và

thảo luận ( 17’ )

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên

các bộ phận cơ thể của các con chim

được quan sát

Phương pháp: thảo luận, giảng

giải

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh

quan sát hình ảnh các con cá trong SGK

trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu

tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi

theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên

ngoài của từng con chim có trong hình

+ Có nhận xét gì về độ lớn của

chúng Loài nào biết bay, loài nào biết

bơi, loài nào chạy nhanh ?

+ Bên ngoài cơ thể của những con chim

thường có gì bảo vệ ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống

- Mỗi con chim đều có haicánh, hai chân Tuy nhiên,không phải loài chim nàocũng biết bay Đà điểukhông biết bay nhưng chạyrất nhanh

- Toàn thân chúng đượcbao phủ bởi một lớp lôngvũ

- Bên trong cơ thể chúngcó xương sống

- Mỏ chim có đặc điểmcứng

Trang 22

không ?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?

+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển

mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu

về một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết

quả thảo luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các

loài chim

- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình

dáng của các loài chim rất đa dạng: Lông

chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất

đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền trắng

như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng

như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông

nhiều màu như vẹt, công…

Về hình dáng chim cũng rất khác nhau:

có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng ; có

con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, chim

sâu, hoạ mi, chim hút mật,…

Về khả năng của chim có loài hót

rất hay như hoạ mi, khướu ; có loài biết

bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển ;

có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng,

ngan ; có loài chạy nhanh như đà điểu ; đại

bộ phận các loài chim đều biết bay…

Kết luận: Chim là động vật có

xương sống Tất cả các loài chim đều có

lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân

Hoạt động 2: Làm việc với

các tranh ảnh sưu tầm được ( 17’ )

Mục tiêu: Giải thích tại sao không

nên săn bắt, phá tổ chim

Phương pháp: thực hành, thảo

luận

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển các bạn phân loại những tranh ảnh

các loài chim sưu tầm được theo các tiêu

chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,

nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có

giọng hót hay…

- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo

luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt

hoặc phá tổ chim?

- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ

sưu tập của nhóm mình trước lớp và cử

người thuyết minh về những loài chim sưu

tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- Các nhóm khác nghe vàbổ sung

Nhóm 6

- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn phân loại nhữngtranh ảnh các loài chim sưutầm được

- Học sinh thảo luận nhómvà ghi kết quả ra giấy

- Các nhóm trưng bày vàthuyết minh

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luậncủa nhóm mình

- Các nhóm khác nghe vàbổ sung

- Học sinh chơi theo sựhướng dẫn của Giáo viên

- Các nhóm tự chọn loàichim và tập thể hiện tiếngkêu

Trang 23

- Nhận xét, tuyên dương

Kết luận:

- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim

làm chăn, đệm, chim được nuôi để làm

cảnh hoặc ăn thịt

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta

cần bảo vệ các loài chim để giữ được sự

cân bằng trong tự nhiên

- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Bắt

chước tiếng chim hót”

- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm tự chọn

một số loài chim như: gà, vịt, sáo, sơn ca,

bìm bịp, tu hú, tìm vịt, bắt cô trói cột,…

và tập thể hiện tiếng kêu của các loài

đó

- Giáo viên yêu cầu nhóm 1 thể hiện

tiếng kêu cho nhóm 2 đoán tên chim,

nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3 đoán, nhóm

3 thể hiện cho nhóm 4 đoán tiếp tục nhứ

thế đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho

nhóm 1 đoán

5. Giáo viên tổng kết trò chơi,

tuyên dương học sinh biết thể hiện tiếng

kêu giống thật và học sinh đoán nhanh ra

tên chim

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 54 : Thú

Các nhóm lần lượt thểhiện tiếng kêu và đoántên con vật

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w