1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOC

49 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 25.DOC

Trang 1

Tập đọc –Kể chuyện

b) Kỹ năng: Rèn Hs

- Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: vật, nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt……

1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu,

đoạn văn cần hướng dẫn

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Tiếng đàn ( 4’ )

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và hỏi

về nội dung bài

+Thuỷ làm gì để chuẩn bị vào phòng

thi?

+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy thể

hiện điều gì?

+ Tìm những chi tiết miêu tả khung

cảnh thanh bình ngoài gian phòng như

hòa với tiếng đàn?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh

hoạ chủ điểm: hai người một nam, một nữ

trong trang phục truyền thống đang chơi đu ở

lễ hội Đu được làm bằng những thân tre

già

- Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Lễ hội

là chủ điểm nói về một số lễ hội của

dân tộc ; tên một số hoạt động trong lễ

hội và hội

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc

Trang 2

và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên giới thiệu: trong các môn thi

tài ở lễ hội, vật là môn thi phổ biến

nhất Hội thi vật vừa có lợi cho sức khoẻ,

vừa mang lại niềm vui, sự thoải mái, hấp

dẫn cho mọi người Hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu qua bài: “Hội vật” để

thấy được không khí tưng bừng, náo nức,

đầy hào hứng của một hội vật

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

( 15’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc

đúng và đọc trôi chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn

giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện

đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc

câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong

thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng đoạn: bài chia làm 5 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng

đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu

chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tứ xứ,

sới vật, khôn lường, keo vật, khố

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối :

1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5

- Cho cả lớp đọc Đồng thanh

Hoạt động 2: luyện đọc lại ( 17’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi

chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

sau các dấu câu, giữa các cụm từ

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài

và lưu ý học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì

Cả lớp,cá nhân,nhóm

- Học sinh lắng nghe

- Cá nhân

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm 2

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối

- Cá nhân

- Đồng thanh

Nhóm

Các nhóm thi nhau đọc

- Học sinh đọc thầm

- Tiếng trống dồn dập,người xem đông như nướcchảy, ai cũng náo nứcmuốn xem mặt, xem tàiông Cản Ngũ, chen lấnnhau, quây kín quanh sớivật, trèo lên những cây

Trang 3

đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình

chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm

hiểu bài (18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm

được những chi tiết quan trọng và

diễn biến của câu chuyện.

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh

tượng sôi động của hội vật

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2

và hỏi :

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông

Cản Ngũ có gì khác nhau ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3

và hỏi :

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã

làm thay đổi keo vật như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, 5

và hỏi :

+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến

thắng như thế nào?

+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ

thắng ?

cao để xem

- Quắm Đen: lăn xả vào,đánh dồn dập, ráo riết.Ông Cản Ngũ: chầmchậm, lớ ngớ, chủ yếu làchống đỡ

- Ông Cản Ngũ bước hụt,Quắm Đen nhanh như cắtluồn qua hai cánh tay ông,ôm một bên chân ông,bốc lên Tình huống keovật không còn chán ngắtnhư trước nữa Người xemphấn chấn reo ồ lên, tinchắc ông Cản Ngũ nhấtđịnh sẽ thua và thua cuộc

- Quắm Đen gò lưng vẫnkhông sao bê nổi chânông Cản Ngũ Ôngnghiêng mình nhìn QuắmĐen Lúc lâu ông mới thòtay nắm khố anh ta, nhấcbổng lên, nhẹ như giơ conếch có buộc sợi rơm ngangbụng

- Quắm Đen khoẻ, hăng háinhưng nông nổi, thiếu kinhnghiệm Trái lại, ông CảnNgũ rất điềm đạm, giàukinh nghiệm Ông đã lừamiếng Quắm Đen, để choQuắm Đen cúi xuống ômchân ông, hòng bốc ngãông Nhưng đó là thế vậtrất mạnh của ông: chânông khoẻ tựa như cột sắt,Quắm Đen không thể nhấcnổi Trái lại, với thế võnày, ông dễ dàng nắmkhố Quắm Đen, nhấc bổnganh ta lên Ông Cản Ngũđã thắng nhờ cả mưu trívà sức khoẻ

Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo

tranh ( 20’ )

Mục tiêu: giúp học sinh dựa vào

trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại

được từng đoạn câu chuyện Hội vật –

kể với giọng sôi nổi, hào hứng, phù

hợp với nội dung mỗi đoạn.

Phương pháp : Quan sát, kể

chuyện

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Trang 4

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể

chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào trí

nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được

từng đoạn câu chuyện Hội vật

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp

dẫn, truyền được không khí sôi nổi của

cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng

tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh

hội vật

- Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh,

tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình

chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn,

sinh động nhất với yêu cầu :

Về nội dung: Kể có đủ ý và

đúng trình tự không?

Về diễn đạt: Nói đã thành câu

chưa? Dùng từ có hợp không?

Về cách thể hiện: Giọng kể có

thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết

phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

chưa?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có

lời kể sáng tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ

câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm

học sinh lên sắm vai

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể

hay

Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- Dựa vào trí nhớ và cácgợi ý, học sinh kể lại đượctừng đoạn câu chuyện Hộivật

- Cá nhân

- Cá nhân

Trang 5

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh

- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian ( thờiđiểm, khoảng thời gian )

- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến từngphút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số LaMã )

- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việchằng ngày của học sinh

2 Kĩ năng: Biết xem đồng hồ nhanh, đúng, chính xác.

3 Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV: 2 mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa ( có kim

ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chiaphút )

- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập

HS: phiếu luyện tập.,đồng hồ cá nhân

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Thực hành xem

đồng hồ ( 4’ )

GV sửa bài tập sai nhiều của HS

VD: GV đưa mặt đồng hồ chỉ 4 giờ 37

phút lên bảng –Nhận xét:Kim gờ chỉ

quá số 4 , nên giờ sẽ là 4 giờ 37

phút hoặc là

vì kim giờ sắp chỉ tới số 5 nên ta

sẽ gọi là 5 giờ kém 23 phút.- Còn 1,

2 em lẫn lộn là 5 giờ 37 phút là sai vì

kim ngắn chưa chỉ qua số 5

Nhận xét vở 5HS

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài : (1’ ) Để giúp các em nắm chắc hơn về

cách xem đồng hồ ,tiết học hôm

nay, chúng ta sẽ học bài: Thực

hành xem đồng hồ ( tiếp theo )

- MT: Có hiểu biết về thời điểm làm

các công việc hằng ngày của học

sinh

Bài 1: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi sau:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn: Bài này yêu

- HS theo dõi trên bảng

Phương pháp: thảo luận, trình bày, thi đua, trò chơi

- 1HS đọc

- HS thảo luận.-HS tự làm bài

- Đại diện 6 nhóm 2 lần lượt mời nhau đặt và trả

Trang 6

cầu các em hãy quan sát các tranh,

hiểu các hoạt động và thời điểm

diễn ra hoạt động đó rồi điền vào

chỗ trống.- Để làm bài này các em

sẽ thảo luận nhóm 2 (trong 3’) 1 bạn

hỏi 1 bạn trả lời.Bạn kia phải kiểm tra

được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai

thì giải thích cho bạn vì sao sai

GV gắn tranh lên bảng.

(Sau mỗi lần HS trả lời GV yêu

cầu HS nhận xét vềà vị trí các

kim đồng hồ của từng tranh)

–VD: a) Nêu vị trí của kim giờ và

kim phút lúc đồng hồ chỉ 6 giờ 10

phút? )

b)Nêu vị trí kim giờ và kim phút

lúc đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút?

* GV hỏi thêm: Thế tại sao nói đồng

hồ chỉ 7 giờ 13 phút

** Lưu ý ở tranh d, g cho HS đọc giờ

theo 2 cách:

*Hỏi thêm: d) Tại sao lại nói đồng

hồ chỉ 5 giờ 45 phút hay 6 giờ kém

15 phút?

 GV yêu cầu

 GV tổ chức tự nói về các thời

điểm thực hiện các công việc

hằng ngày của mình , vừa nói vừa

kết hợp quay kim

-GV tuyên dương HS nói tốt, quay kim

đồng hồ chính xác, nhanh

***HĐ 2: Làm bài 2

MT:Nắm thêm cách gọi giờ vào

buổi chiều hoặc buổi tối- ứng dụng

trên đồng hồ điện tử và đồng hồ

có số La mã

Bài 2: Vào buổi chiều

hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào

chỉ cùng thời gian?

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV đưa mẫu đồng hồ A Hỏi : Đồng

hồ A chỉ mấy giờ?

1 giờ 25 phút buổi chiều còn được

gọi là mấy giờ?

- Chốt: Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút

buổi chiều còn được gọi là 13 giờ 25

b) Kim giờ chỉ quá số 7 mộtchút, kim phút chỉ quá số 2thêm 3 vạch nhỏ nữa

Khi kim phút chỉ đến số 2 là đã được 10 phút, kim này chỉ thêm 3 vạch nhỏ nữa, mỗi vạch nhỏ là ø 1 phút , vậy kimphút chỉ đến 13 phút,nên ta nói đồng hồ chỉ 7 giờ 13 phút

- vì kim giờ chỉ qua số 5 vàsằp tới số 6

-HS lấy đồng hồ cá nhân

- HS thực hành trên đồng hồcá nhân

- 5 HS trình bày

PP: Đàm thoại, thi đua

- 1HS đọc yêu cầu

- 1 giờ 25 phút

13 giờ 25 phút

Với đồng hồ I-HS tự làm bài

6 HS/ dãy thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

PP:Đàm thoại, giảng giải, trìnhbày, thuyết trình

- 1 Học sinh đọc

- Bắt đầu lúc 6 giờ

- Kết thúc lúc 6 giờ 10 phút

Trang 7

-GV yêu cầu 2 dãy thi đua nối kết q

ủa

GV nhận xét

HĐ 3: Làm bài 3

MT: Củng cố biểu tượng về thời

gian( thời điểm, khoảng thời gian)

Bài 3 Trả lời các câu

hỏi sau:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Giáo viên hỏi:

+ Bạn Hà bắt đầu đánh răng

và rửa mặt lúc mấy giờ? (GV đưa mô

hình đồng hồ)

+ Kết thúc lúc mấy giờ ? (GV

đưa mô hình đồng hồ)

- Giáo viên nêu // chỉ vào mặt đồng

hồ nói:Lúc bắt đầu kim giờ chỉ số 6,

kim phút chỉ số 12, khi kết thúc, kim

giờ ở quá vị trí số 6, kim phút chỉ số

2 Như vậy, tính từ vị trí kim phút bắt

đầu đến vị trí kim phút kết thúc ( theo

chiều quay của kim đồng hồ ) được 10

phút Vậy Bạn Hà bắt đầu đánh răng

và rửa mặt trong 10 phút

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Cho HS sửa bài bằng cách giơ thẻ

Đ,S

- Giáo viên nhận xét

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : Bài toán liên quan rút về

đơn vị

- HS tự làm bài

- HS giơ thẻ1,2 HS nêu lí do tại sao cho làđúng

Anh5

Trang 8

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn:

chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùivào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn

văn Hội vật Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ

- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đótiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ chứacác tiếng có vần ưt/ưc ) theo nghĩa đã cho

3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng

Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2

- HS : VBT,SGK,vở chính tả,bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ

ngữ: nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô

sẽ hướng dẫn các em: Nghe - viết chính

xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội

vật Tìm và viết đúng các từ gồm hai

tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có

vần ưt/ưc ) theo nghĩa đã cho

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe

viết

Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết

chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn

văn Hội vật ( 20’ )

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viênđọc

- 2 – 3 học sinh đọc

Trang 9

- Gọi học sinh đọc lại bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội

dung nhận xét bài sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một

vài tiếng khó, dễ viết sai: Cản Ngũ,

Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng

mình

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ

viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,

không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm

bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng

cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh

viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở

tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài

viết của những học sinh thường mắc lỗi

chính tả

Chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả

để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi

: Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,

sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự

ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS

đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

Mục tiêu : Tìm và viết đúng các

từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào

cũng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc từ

chứa các tiếng có vần ưt/ưc )

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảngcon

- Cá nhân

- HS chép bài chính tảvào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Cả lớp,cá nhân

- Tìm và viết vào chỗ trống các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng tr/ch có nghĩa như sau:

- Chứa tiếng có vần ưt hoặc ưc có nghĩa như sau:

HS làm bài vào vở- sửabài

Trang 10

Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv tổ chức hainđội thi đua sửa bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) : trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng

b) : trực nhật – trực ban – lực sĩ vứt.

-Chấm bài

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó

nhận xét từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,đẹp, đúng chính tả

Trang 11

b) Kỹ năng:

- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai

- Biết đọc với giọng vui, sôi nổi

c) Thái độ: Rèn Hs yêu thích những ngày lễ hội của dân tộc

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh hoặc bức vẽ về

hội đua voi, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướngdẫn

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Hội vật ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện: Hội vật và trả lời những

câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập

đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên: Trong bài tập đọc hôm nay

chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài: “Hội

đua voi ở Tây Nguyên” các em sẽ

biết được một ngày hội lớn, rất thú vị

và độc đáo của đồng bào các dân

tộc Tây Nguyên đó là hội đua voi

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

( 15’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc

đúng và đọc trôi chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn

giải, đàm thoại

GV đọc mẫu toàn bài: giọng

vui, sôi nổi Nhịp nhanh, dồn dập hơn ở

đoạn 1

Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện

đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc

- Học sinh nối tiếp nhau kể

- Học sinh quan sát và trảlời

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài

Trang 12

câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc

thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về

cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc từng đoạn : bài chia làm 2 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng

đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu

chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trường

đua, chiêng, man-gát, cổ vũ.

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp

nối: 1 em đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2

- Cho cả lớp đọc Đồng thanh

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm

hiểu bài (18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh nắm

được những chi tiết quan trọng và

diễn biến của câu chuyện.

Phương pháp : thi đua, giảng

giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1

và hỏi :

+ Tìm những chi tiết tả công việc

chuẩn bị cho cuộc đua

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2

và hỏi :

+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?

+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh,

dễ thương ?

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )

Mục tiêu: giúp học sinh đọc

trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi

đúng sau các dấu câu, giữa các

cụm từ

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm ba

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Đồng thanh

Cả lớp,cá nhân,nhóm 2

- Học sinh đọc thầm

- Voi đua từng tốp 10 con dànhàng ngang ở nơi xuất phát.Hai chàng trai điều khiển ngồitrên lưng voi Họ ăn mặc đẹp,dáng vẻ rất bình tĩnh vì họvốn là những người phi ngựagiỏi nhất

- Chiêng trống vừa nổi lên,cả mười con voi lao đầu, hăngmáu phóng như bay Bụi cuốnmù mịt Những chàng man-gat gan dạ và khéo léo điềukhiển cho voi về trúng đích

- Những chú voi chạy đến đíchtrước tiên đều ghìm đà, huơvòi chào những khán giảđã nhiệt liệt cổ vũ, khenngợi chúng

Nhóm 4

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Trang 13

bài và lưu ý học sinh đọc đoạn văn.

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm

thì đọc bài tiếp nối

Giáo viên và cả lớp nhậnxét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Chử Đồng Tử

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp học sinh biết cách giải bài toán liên

quan đến rút về đơn vị

2 Kĩ năng: học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Thực hành xem

đồng hồ ( tiếp theo )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Giới thiệu bài: Bài toán

liên quan đến rút về đơn vị

Mục tiêu: giúp học sinh biết

cách giải bài toán liên quan đến

rút về đơn vị

Phương pháp: giảng giải, đàm

thoại

Bài toán 1 ( bài toán đơn

): Có 35l mật ong chia đều vào 7

can Hỏi mỗi can có mấy lít mật

ong ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Trang 14

+ Muốn biết mỗi can có mấy lít

mật ong ta làm như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên chốt: câu trả lời, phép

tính và kết quả có tên đơn vị trong

dấu ngoặc; đáp số ghi đầy đủ cả số

và tên đơn vị

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại:

Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can,

phải lấy 35 chia cho 7

- Giáo viên giới thiệu: bài toán cho ta

biết số lít mật ong có trong 7 can, yêu

cầu chúng ta tìm số lít mật ong trong

một can Để tìm được số lít mật ong

trong một can, chúng ta thực hiện phép

tính chia Bước này gọi là rút về đơn

vị, tức là tìm giá trị của một phần

trong các phần bằng nhau

Bài toán 2 ( bài toán hợp có hai phép tính chia và

nhân ): Có 35l mật ong chia đều

vào 7 can Hỏi 2 can có mấy lít

mật ong ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

7 can có : 35 l

2 can có : … l ?

+ Muốn biết 2 can có mấy lít

mật ong ta làm như thế nào ?

+ Biết 7 can chứa 35l mật ong,

muốn tìm mỗi can chứa mấy lít mật

ong ta phải làm như thế nào ?

+ Biết mỗi can chứa 5l mật ong,

muốn tìm 2 can chứa mấy lít mật ong ta

phải làm như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

+ Trong bài toán 2, bước nào

được gọi là bước rút về đơn vị ?

- Giáo viên chốt: khi giải “Bài toán

liên quan đến rút về đơn vị”, ta thường

tiến hành theo 2 bước:

Bước 1: Tìm giá trị 1 phần trong

các phần bằng nhau ( thực hiện phép

chia )

Bước 2: Tìm giá trị của nhiều

phần bằng nhau ( thực hiện phép

nhân )

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

Số lít mật ong trong mỗi can có

là :

35 : 7 = 5 ( lít )Đáp số: 5 lít mậtong

- Lấy số lít mật ong có trong 7can chia cho 7

- Lấy số lít mật ong có trong 1can nhân lên 2 lần

Bài giảiSố lít mật ong trong mỗi can có

là :

35 : 7 = 5 ( lít )Số lít mật ong trong 2 can cólà :

5 x 2 = 10 ( lít )Đáp số: 10 lít mậtong

- Bước tìm số lít mật ong trong

1 can gọi là bước rút về đơnvị

- Cá nhân

Cả lớp,cá nhân

Trang 15

các bước liên quan đến rút về đơn vị.

Hoạt động 2: hướng dẫn thực hành

( 20’ )

Mục tiêu: giúp học sinh giải

bài toán liên quan đến rút về

đơn vị nhanh, đúng, chính xác.

Phương pháp: thực hành, thi đua

Bài 1:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

4 vỉ có : 24 viên thuốc

3 vỉ có : … viên thuốc ?

+ Muốn biết 3 vỉ có bao nhiêu

viên thuốc ta làm như thế nào ?

+ Biết 24 viên thuốc chia đều vào

4 vỉ, muốn tìm mỗi vỉ có bao nhiêu

viên thuốc ta phải làm phép tính gì ?

+ Biết mỗi vỉ có 6 viên, muốn

tìm vỉ có bao nhiêu viên thuốc ta

phải làm phép tính gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

7 bao có : 28 kg gạo

5 bao có : … kg gạo ?

+ Muốn biết trong 5 bao có bao

nhiêu kg gạo ta làm như thế nào ?

+ Biết 28 kg gạo đựng đều trong 7

bao, muốn tìm mỗi bao có bao nhiêu kg

gạo ta phải làm phép tính gì ?

+ Biết mỗi bao có 4 kg gạo , muốn

tìm 5 bao có bao nhiêu kg gạo ta phải

làm phép tính gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

- Ta làm phép chia: 24: 4 = 6(viên)

- Phép nhân 6 x 3 = 18 (viên)

Bài giảiSố viên thuốc mỗi vỉ có là :

24: 4 = 6 (viên)Số viên thuốc 3 vỉ cólà :

6 x 3 = 18 (viên)Đáp số: 18 viên

- Ta làm phép chia: 28: 7 = 4 (kggạo )

- Phép nhân 4 x 5= 20(kg gạo )

Bài giảiSố kg gạo mỗi bao có là :

28 : 7 = 4 (kg )Số kg gạo 5 bao có là :

4 x 5 = 20 (kg)Đáp số: 20 kg gạo

Trang 16

Hãy xếp thành hìnhdưới đây:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh thi đua xếp hình

5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc

- Học sinh thi đua

Trang 17

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi

Vì sao ?

2 Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra

hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầuvề cái hay của những hình ảnh nhân hoá

- Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? : tìm được bộ phận câutrả lời câu hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vìsao?

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích

môn Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

1 GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.

2 HS : VBT.SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ:

Nghệ thuật Dấu phẩy

- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã

làm

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu

hôm nay, các em sẽ tiếp tục rèn luyện về

phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân

hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái

hay của những hình ảnh nhân hoá Ôn

luyện về câu hỏi Vì sao?: tìm được bộ phận

câu trả lời câu hỏi Vì sao?, trả lời đúng

các câu hỏi Vì sao?

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1: Nhân hoá ( 17’ )

Mục tiêu: giúp học sinh tiếp tục

rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra

hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm

nhận bước đầu về cái hay của những

hình ảnh nhân hoá

- Giáo viên hỏi:

+ Trong đoạn thơ trên có những sự vật,

con vật nào ?

+ Mỗi sự vật, con vật trên được gọi

- Học sinh sửa bài

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nêu

- Lúa, tre, đàn cò, gió,mặt trời

- Chị, cậu, cô, bác

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

Trang 18

bằng gì ?

+ Nêu các từ ngữ, hình ảnh tác giả

đã dùng để miêu tả các sự vật, con vật

trên

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi

học sinh đọc bài làm :

vật

Từ ngữ miêu tả các sự vật, con vật

Lúa Chị phất phơ bím tóc

Tre Cậu bá vai nhau thì thầm

đứng học Đàn

cò áo trắng, khiêng nắngqua sông

Gió Cô chăn mây trên đồng

Mặt

trời Bác đạp xe qua ngọn núi

+ Theo em, tác giả đã dựa vào những

hình ảnh có thực nào để tạo nên những

hình ảnh nhân hoá trên?

- Giáo viên giảng:

• Chị lúa phất phơ bím tóc: lá lúa dài,

phất phơ trong gió

• Tre mọc thành từng luỹ, sát vào nhau,

cành tre đan vào nhau giống nhau như những

cậu học trò bá vào nhau, trong gió, lá tre,

thân tre cọ vào nhau phát ra tiếng động rì

rào như tiếng thì thầm của những cậu học

trò khi học bài

• Đàn cò có lông trắng nên tác giả nói

đàn cò mặc áo trắng, khi đàn cò bay qua

sông, như khiêng nắng qua sông

• Gió thổi làm mây bay, tác giả nhân

hoá gió như con người ( chăn trâu, chăn bò

), còn gió chăn mây trên đồng

• Bác mặt trời sáng mọc đằng đông,

chiều lặn đằng tây, ở hai phía ngọn núi

được nhân hoá thành đạp xe qua ngọn núi

+ Cách gọi và tả sự vật, con vật có gì

hay ?

Hoạt động 2: Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Vì sao ? ( 17’ )

Mục tiêu: giúp học sinh tìm được

bộ phận câu trả lời câu hỏi Vì sao?,

trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?

Cả lớp,cá nhân

- Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”:

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Dựa vào bài tập đọc Hội vật, trả lời câu hỏi:

- Học sinh làm bài

- Vì ai cũng muốn xemtài, xem mặt ông CảnNgũ / Vì ai cũng muốnbiết ông Cản Ngũ trôngnhư thế nào, vật tài như

Trang 19

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu

yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới

bộ phận câu trả lời câu hỏi Vì sao?

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :

a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá

b) Những chàng trai man-gat rất bình tĩnh vì

họ thường là những người phi ngựa giỏi

nhất

c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ

dặn không được làm phiền người khác

Bài tập 3

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu

yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :

a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem hội rất

d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Lễ hội

Dấu phẩy

thế nào…

- Vì Quắm Đen vật rấthăng, lăn xả vào ôngCản Ngũ mà vật cònông Cản Ngũ lại lớ ngớ,chậm chạp, chỉ chốngđỡ

- Vì ông bước hụt, thực ralà ông giả vờ bước hụtđể đánh lừa Quắm Đen

- Vì anh mắc mưu ông,Quắm Đen thiếu mưu trí,kinh nghiệm, còn CảnNgũ lại mưu trí, giàu kinhnghiệm và có sức khoẻ

Trang 20

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức: giúp HS biết :

- Nêu được những điểm giống và khác nhau củamột số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

2 Kĩ năng: học sinh xác định được ba bộ phận chính của động

vật: đầu, mình, cơ quan di chuyển

- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích

3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ động vật.

II/ Chuẩn bị:

Giáo viên : các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các

bông hoa khác nhau

Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Quả ( 4’ )

- Quả thường được dùng để làm gì ? Nêu

ví dụ

- Hạt có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3.Giới thiệu bài: Động vật ( 1’ )

- Giáo viên cho học sinh tạo thành nhóm,

mỗi nhóm chọn một bài hát bất kì có

nhắc đến con vật Cho các nhóm hátvà

cho biết con vật trong bài hát đó là con gì

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta

sẽ cùng nhau tìm hiểu về thế giới động

vật phong phú qua bài: “Động vật”

- Ghi tựa bài lên bảng

4 phát triển các hoạt động: 34’

Hoạt động 1: Quan sát và

thảo luận (17’ )

Mục tiêu: Nêu được những điểm

giống và khác nhau của một số con

vật.

- Nhận ra sự đa dạng của động vật

trong tự nhiên

Phương pháp : thảo luận, giảng

giải, quan sát

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo

nhóm: Quan sát các hình trang 94, 95 trong

SGK và kết hợp quan sát những tranh ảnh

các con vật học sinh sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo

luận theo các gợi ý sau:

• Bạn có nhận xét gì về hình dạng và

kích thước của các con vật ?

• Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân

của từng con vật đang quan sát

- Học sinh trình bày

- Các nhóm chọn bài hát

Ví dụ: bài “Chú ếch con”,

“Chị Ong Nâu và em bé”,

“Một con vịt”, “Mẹ yêukhông nào”…

Nhóm 4,cả lớp

- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm và ghi kết quả

ra giấy

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luậncủa nhóm mình

Trang 21

• Chọn một số con vật có trong hình,

nêu những điểm giống nhau và khác nhau

về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài

của chúng

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm

trình bày kết quả thảo luận của nhóm

mình

Kết luận: Trong tự nhiên có rất

nhiều loài động vật Chúng có hình

dạng, độ lớn,… khác nhau Cơ thể

chúng đều có 3 phần: đầu, mình và

cơ quan di chuyển

Hoạt động 2: Làm việc cá

nhân ( 10’ )

Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu

một con vật ưa thích

Phương pháp: thực hành

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy và

bút chì hay bút màu để vẽ một con vật

mà các em ưa thích

- Giáo viên lưu ý học sinh: tô màu, ghi

chú tên con vật và các bộ phận của cơ

thể con vật trên hình vẽ

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ

bìa và băng dính Nhóm trưởng yêu cầu

các bạn đính các bức tranh vẽ được theo

từng loại và ghi chú ở dưới theo từng

nhóm có kích thước, hình dạng tương tự

nhau

- Các nhóm giới thiệu các bức tranh vẽ

của mình trước lớp và nhận xét nhóm

nào có các bức tranh vẽ nhiều, trình bày

đúng các bộ phận của các con vật, đẹp

và nhanh

Củng cố : 7’

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi: “Đố bạn con gì?”

- Giáo viên phổ biến cách chơi: 5 học sinh

được phát miếng bìa ghi tên con vật, 5 học

sinh còn lại được phát miếng giấy nhỏ ghi

tên một con vật, có nhiệm vụ bắt chước

tiếng kêu của con vật đó 5 học sinh có

miếng bìa phải lắng nghe tiếng kêu để

chạy đến đứng bên cạnh bạn vừa giả

tiếng kêu của con vật mà mình cầm tên

- Gọi 10 học sinh lên chơi

- Cho học sinh nhận xét

Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh

biết giả tiếng kêu của các con vật

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Côn trùng

- Các nhóm khác nghe vàbổ sung

Cả lớp,nhóm 2

- Học sinh lấy giấy và bútchì hay bút màu ra vẽ mộtcon vật

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luậncủa nhóm mình

- Các nhóm khác nghe vàbổ sung

- Học sinh lắng nghe

- 10 học sinh lên chơi theo sựhướng dẫn của Giáo viên

- Học sinh nhận xét

Trang 22

Tập viết

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa S

- Viết tên riêng: Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy rì rầm /

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ

nhỏ

2. Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa S viết đúng tên riêng, câu

ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữđúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các conchữ trong vở Tập viết

3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ

Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu S, tên riêng: Sầm Sơn và câu ca dao trên

dòng kẻ ô li

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV nhận xét bài viết của học sinh

- Cho học sinh viết vào bảng con : Phan

Rang

- Nhận xét

3.

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :

+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng

- Giáo viên cho học sinh quan sát tên

riêng và câu ứng dụng, hỏi :

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong

tên riêng và câu ứng dụng ?

- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ

củng cố chữ viết hoa S, tập viết tên

riêng Sầm Sơn và câu ca dao

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên

tai

- Ghi bảng : Ôn chữ hoa: S

4 Phát triển các hoạt động: 34’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên

bảng con ( 18’ )

Mục tiêu : giúp học sinh viết

chữ viết hoa S, viết tên riêng, câu

ứng dụng

Phương pháp : quan sát, thực

hành, giảng giải

Luyện viết chữ hoa

- GV gắn chữ S trên bảng

- Hát

- Cá nhân

- HS quan sát và trả lời

- Các chữ hoa là: S, C, T

Cả lớp,cá nhân,nhóm 2

- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Học sinh viết bảng con

Trang 23

- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo

luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời câu

hỏi :

+ Chữ S gồm những nét nào?

- Cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc

lại cách viết C, T

- Giáo viên gọi học sinh trình bày

- Giáo viên viết chữ C, T hoa cỡ nhỏ

trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh

quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách

viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

Chữ S hoa cỡ nhỏ : 2 lần

Chữ C, T hoa cỡ nhỏ : 2 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng (

tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng: Sầm Sơn

- Giáo viên giới thiệu: Sầm Sơn thuộc

tỉnh Thanh Hoá, là một trong những nơi

nghỉ mát nổi tiếng của nước ta

- Giáo viên cho học sinh quan sát và

nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Trong từ ứng dụng, các chữ có

chiều cao như thế nào ?

+ Khoảng cách giữa các con chữ

như thế nào ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ

nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý

cách nối giữa các con chữ và nhắc học

sinh Sầm Sơn là tên riêng nên khi viết

phải viết hoa 2 chữ cái đầu S

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ

Sầm Sơn 2 lần

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách

viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học

sinh đọc :

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm bên

tai

- Giáo viên giúp học sinh hiểu nội dung

câu thơ trên của Nguyễn Trãi: ca ngợi

cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn

Sơn ( thắng cảnh gồm núi, khe, suối,

chùa… ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương )

+ Các chữ đó có độ cao như thế

nào ?

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhậnxét

- Trong từ ứng dụng, các

chữ S cao 2 li rưỡi, chữ â, n,

ơ cao 1 li

- Khoảng cách giữa cáccon chữ bằng một con chữo

- Cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Chữ C, S, h, T, g, b, y cao 2 lirưỡi

• Lưng thẳng

Trang 24

+ Câu ca dao có chữ nào được viết

hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết

chữ Côn Sơn, Ta

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào

vở Tập viết ( 16’ )

Mục tiêu: học sinh viết vào vở

Tập viết chữ viết hoa S viết tên

riêng, câu ứng dụng

Phương pháp : thực hành

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ S : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết chữ C, T: 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Sầm Sơn: 2 dòng cỡ

nhỏ

+ Viết câu ca dao : 2 lần

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa

đúng tư thế và cầm bút sai, chú ý

hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao

và khoảng cách giữa các chữ, trình bày

câu tục ngữ theo đúng mẫu

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5

– 7 bài Nêu nhận xét về các bài đã

chấm để rút kinh nghiệm chung

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Luyện viết thêm trong vở tập viết để

rèn chữ đẹp

• Không tì ngực vào bàn

• Đầu hơi cuối

• Mắt cách vở 25 đến 35cm

• Tay phải cầm bút, taytrái tì nhẹ lên mép vở đểgiữ vở

• Hai chân để song song,thoải mái

- HS viết vở

- Cử đại diện lên thi đua

- Cả lớp viết vào bảngcon

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w