GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 22.DOC
Trang 1Tập đọc –Kể chuyện
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a) Kiến thức :
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu nội dung câu chuyện : ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luônmong muốn đem khoa học phục vụ con người
b) Kỹ năng : Rèn Hs
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bác học, nổi tiếng, đèn điện, may mắn, lóe lên………
- Thái độ : Giáo dục Hs phải siêng năng, cần cù trong việc
B Kể Chuyện.
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai.
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câuchuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, một vài đạo cụ để
học sinh làm bài tập phân vai dựng lại câu chuyện: một mũ phớt cho Ê-đi-xơn, một cái khăn cho bàcụ
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Bàn tay cô giáo (4’ )
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi :
-Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì ?
- Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo
- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài:
“Nhà bác học và bà cụ” Ê-đi-xơn là một nhà bác học vĩ
đại vào bậc nhất thế giới, đã cống hiến cho loài người hơn
một ngàn sáng chế Chính nhờ có Ê-đi-xơn mà chúng ta mới
có điện dùng như ngày hôm nay Qua câu chuyện này, các
em sẽ thấy Ê-đi-xơn có óc sáng tạo kì diệu và quan tâm đến
con người như thế nào
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 2Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
Đoạn 1 : ( giới thiệu Ê-đi-xơn và bà cụ ): giọng đọc
chậm rãi, khoan thai Nhấn giọng cụm từ ùn ùn kéo đến thể
hiện sự ngưỡng mộ của người dân với phát minh của
Ê-đi-xơn
Đoạn 2: ( Cuộc gặp gỡ giữa Ê-đi-xơn và bà cụ ):
Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏi Ê-đi-xơn hỏi: giọng ngạc
nhiên
Đoạn 3: Ê-đi-xơn reo vui khi sáng kiến chợt loé lên.
Giọng bà cụ phấn chấn
Đoạn 4 : giọng người dẫn chuyện thán phục, nhấn
giọng những từ ngữ miệt mài, xếp hàng dài … Giọng
Ê-đi-xơn vui, hóm hỉnh Giọng cụ già phấn khởi
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các
em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên viết bảng từ Ê-đi-xơn và cho học sinh đọc
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 4 đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: nhà bác học, cười móm
mém
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm : 1 em đọc, 1 em
nghe
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2: luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài.
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học
sinh đọc đoạn văn: giọng Ê-đi-xơn reo vui khi sáng kiến
chợt loé lên Giọng bà cụ phấn chấn
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh đọc truyện theo cách phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
- Học sinh lắng nghe
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS đọc nối tiếp theo hàng dọc
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Đồng thanh
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Học sinh đọc truyện phân vai
- Bạn nhận xét
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
Trang 3quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn ?
- Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là một nhà bác học nổi tiếng
người Mỹ, sinh năm 1947, mất năm 1931 Ông đã cống hiến
cho loài người hơn một ngàn sáng chế Tuổi thơ của ông rất
vất vả Ông phải đi bán báo để kiếm sống và tự mày mò
học tập Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông đã
trở thành một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt
thế giới
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc
nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và hỏi :
+ Bà cụ mong muốn điều gì ?
+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần ngựa kéo ?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?
+ Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì cho con
người ?
- Giáo viên chốt: khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc
sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung
sướng hơn
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi nhà bác học Ê-đi-xơn vĩ đại rất
giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con
người
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đặt đúng tên cho từng
đoạn của câu chuyện và kể lại một đoạn của câu chuyện.
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy tập kể câu chuyện theo cách phân vai ( người
dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ )
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: Nói lời nhân vật mình nhập vai
theo trí nhớ Kết hợp lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh tự
phân vai
- Cho học sinh thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu
- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế rađèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùnkéo đến xem Bà cụ cũng là một trongnhững số người đó
- Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được mộtthứ xe không cần ngựa kéo mà lại rấtêm
- Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bịốm
- Chế tạo một chiếc xe chạy bằngdòng điện
- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâmđến con người và lao động miệt màicủa nhà bác học để thực hiện bằngđược lời hứa
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
Cả lớp,cá nhân
- Dựng lại câu chuyện theo cách phânvai ( người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bàcụ )
- Học sinh hình thành nhóm, phân vai
- Học sinh thi dựng lại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 4- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại
câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không
?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ
có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc
có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em đã thấy: kể chuyện
khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí
nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm
điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già
Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, lao động cần
mẫn
Ê-đi-xơn là bác học vĩ đại Mong muốn mang
lại điều tốt cho con người đã thúc đẩy ông lao động cần cù
và sáng tạo
Khoa học đem lại những điều tốt đẹp cho con
người
Tri thức góp phần cải tạo thế giới, đem lại
những điều tốt đẹp cho cuộc sống
- Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là bác học vĩ đại Sáng chế của
ông cũng như của nhiều nhà khoa học góp phần cải tạo thế
giới, đem lại những điều tốt đẹp cho con người
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng
2 Kĩ năng : học sinh biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm … ) nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
HS : vở Toán,SGK toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : Tháng - năm ( 4’ )
- GV đưa tờ lịch tháng 12 năm 2007 hỏi HS
- Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ mấy?
- Tháng 12 có mấy ngày chủ nhật?
- Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
- GV Nhận xét
3.Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành : ( 28’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết xem lịch (tờ lịch
tháng, năm…)
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số
ngày trong từng tháng
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Xem tờ lịch trên rồi cho biết
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để biết được ngày 3 tháng 2
là thứ mấy thì trước tiên phải xác định phần lịch
tháng 2 trong tờ lịch trên Sau đó, xem lịch tháng 2, ta
xác định được ngày 3 tháng 2 là thứ ba
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài bằng cách giơ thẻ Đ,S
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Xem tờ lịch năm 2005 rồi cho
biết:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
Trang 6- GV cho 2 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài qua
trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV chốt
Ngày Quốc tế thiếu nhi 1.6 là thứ tư
+ Ngày 2 tháng 9 là thứ sáu
+ Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là chủ nhật
+ Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy
+ Sinh nhật em là ngày … tháng … Hôm đó là thứ
…
+ Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày 3 tháng 1
+ Thứ hai cuối cùng của năm 2005 là ngày 26.12
+ Tháng 10 có các ngày chủ nhật là: 2,9,16,23,30
Bài 3 Trong một năm
GV chốt
Những tháng có 30 ngày: 4, 6,9,11
Những tháng có 31 ngày: 1,3,5,7,8,10,12
Tháng có 28 ngày: 2 (năm nhuần tháng 2 có 29
ngày )
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: để biết được ngày 02 tháng
9 là thứ mấy thì trước tiên phải xác định tháng 8 có 31
ngày Sau đó, ta tính dần ngày 30 tháng 8 là chủ nhật,
ngày 02 tháng 9 là thứ tư Vì vậy khoanh vào câu C
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố : ( 6’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết xem lịch (tờ lịch
tháng, năm…)
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số
ngày trong từng tháng
Gv đưa tờ lịch tháng 3,4,5 năm 2007 yêu cầu HS trả
lời câu hỏi
GVNX
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh đọc
- HS đọc
- Học sinh lắng nghe
- HS làm bài và sửa bài
HS thảo luận nhóm 2 làm bàiSửa miệng
HS giơ bảng
HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 7Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn về Ê-đi-xơn Trình
bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã vàgiải đố
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBTTV,SGK,vở chính tả ,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước :
chăm chỉ, cần mẫn, triều đình, nhanh trí
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp
đoạn văn về Ê-đi-xơn Điền đúng vào chỗ trống tiếng
bắt đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải đố
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,
trình bày đúng, đẹp đoạn văn về Ê-đi-xơn ( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nốigiữa các tiếng
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 3 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 8khó, dễ viết sai Giáo viên gạch chân những tiếng dễ
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch
chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi
câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi
của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh
thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh
tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ
nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía
trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết
( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả ( 13’ )
Mục tiêu : Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt
đầu bằng tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt tròn mặt lại đỏ gay
Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao
Suốt ngày lơ lửng trên cao Đêm về đi ngủ, chui vào nơi đâu ?
Là mặt trời
Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
- Gv mời các em đọc kết quả
- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em
đọc kết quả, giải câu đố
- Gv nhận xét, chốt lại:
a): tròn, trên, chui
Là mặt trời.
b): chẳng, đổi,dẻo, đĩa
Là cánh đồng.
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,cá nhân
- Điền tr hoặc ch vào chỗ trống Giải câu đố :
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ inđậm Giải câu đố
Trang 9GV nhận xét tiết học.
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
- Đọc bài thơ biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các thầy cô giáo.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Nhà bác học và bà cụ ( 4’ )
- GV gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào
lúc nào?
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn nghĩ gì?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được
tìm hiểu qua bài: “Cái cầu” để hiểu vì sao bạn nhỏ yêu
cái cầu ấy như thế
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi
đúng giữa các khổ thơ
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Hát
HS đọc bài –trả lời câu hỏiLớp NX
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 10- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: giọng tình cảm, nhẹ nhàng,
thiết tha Nhấn giọng những từ thể hiện tình cảm của bạn
nhỏ với chiếc cầu của cha: vừa bắc xong, yêu sao yêu
ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha …
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
Giáo viên nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- GV giúp học sinh giải nghĩa thêm những từ ngữ học
sinh chưa hiểu: chum, ngòi, sông Mãâ
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ ngữ học sinh chưa
hiểu
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
- GV đọc lại toàn bài
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:
+ Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?
+ Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào,
được bắc qua sông nào ?
- Giáo viên: cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi tiếng bắc
qua hai bờ sông Mã, trên đường vào thành phố Thanh
Hoá Cầu nằm giữa hai quả núi Một bên giống đầu rồng
nên được gọi là núi Rồng Bên kia giống viên ngọc nên
gọi là núi Ngọc Trong thời kì chống Mĩ cứu nước, cầu
Hàm Rồng có vị trí vô cùng quan trọng Máy bay Mĩ
thường xuyên bắn phá vị trí này nhằm phá cầu, cắt đứt
đường chuyển quân, chuyển hàng vào miền Nam của ta
Bố của bạn nhỏ đã tham gia xây dựng chiếc cầu nổi
tiếng đó
+ Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những
gì ?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
HS lắng ngheCả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh đọc thầm
- Cha làm nghề xây dựng cầu
- Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cáicầu Hàm Rồng, được bắc qua sông Mã
- Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầugiúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến
Trang 11+ Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao ?
+ Tìm câu thơ em thích nhất, giải thích vì sao em
thích nhất câu thơ đó ?
+ Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với
cha như thế nào ?
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ
cái cầu
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ: cho 2
tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò
chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà
Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Nhà ảo thuật
ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo quasông Bạn nghĩ đến lá tre, như chiếc cầugiúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếccầu tre sang nhà bà ngoịa êm như võngtrên sông ru người qua lại Bạn nghĩ đếnchiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ
- Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu trong tấmảnh – cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu
do cha bạn và các đồng nghiệp làm ra
- Học sinh thảo luận nhóm 2 trả lời
Em thích hình ảnh chiếc cầu làmbằng sợi tơ nhện bắc qua chum nước vì đólà hình ảnh đẹp, rất kì lạ Tác giả quansát và liên tưởng rất tinh tế mới thấy sợi
tơ nhỏ là chiếc cầu của nhện
Em thích hình ảnh chiếc cầu tre nhưchiếc võng mắc trên sông ru người qualại Được đi trên một chiếc cầu như thếthật thú vị
- Bạn yêu cha, tự hào về cha Vì vậy, bạnthấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra
Cả lớp,cá nhân
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫncủa GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 13I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh có biểu tượng về hình tròn
2 Kĩ năng: học sinh biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn Bước đầu
biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trướcnhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình, com pa
2 HS : vở Toán,SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Giới thiệu bài : Hình tròn, tâm, đường kính, bán
kính ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tròn ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh có biểu tượng về hình tròn
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn ( mặt
đồng hồ…), giới thiệu: “ Mặt đồng hồ có dạng hình tròn”
- Giáo viên giới thiệu một hình tròn vẽ trên bảng, giới
thiệu Hình tròn tâm O, bán kính OM, đường kính AB
- Giáo viên nhận xét: trong một hình tròn:
Tâm O là trung điểm của đường kính AB
Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán kính
Hoạt động 2 : Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh bước đầu biết dùng com pa
để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại, quan sát
- Giáo viên cho học sinh quan sát cây com pa và giới thiệu
cấu tạo của com pa Com pa dùng để vẽ hình tròn
- Giáo viên giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2
11 12
- Học sinh theo dõi
M
A B
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu
o
Trang 14 Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có bút
chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn
Hoạt động 3 : thực hành ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh bước đầu biết dùng com pa
để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước nhanh,
chính xác
- Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ rồi nêu đúng tên
bán kính, đường kính của hình tròn
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS nêu
- GV Nhận xét
Bài 2 : Vẽ hình tròn:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- GV cho HS tự vẽ hình tròn
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- GV cho HS tự vẽ hình tròn
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài
- GV Nhận xét
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS nêu
- GV Nhận xét
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Vẽ trang trí hình tròn
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
- Nêu tên các bán kính,đường kính có trong mỗi hình tròn:
- Học sinh quan sát
Ì HS cùng bàn đổi vở- sửa bài
HS nêu yêu cầu
- Vẽ bán kính OM, đường kính CD trong hình tròn sau :
- Học sinh quan sát
- HS làm bài
- Đúng ghi Đ, sai ghi S :
- HS làm bài
- HS nêu
Trang 15Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ : Sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi.
2 Kĩ năng : Học sinh tìm được những từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức.
- Ôn luyện về dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2 HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Nhân hoá Ôn tập cách đặt và trả lời
câu hỏi Ở đâu ?
- Giáo viên cho học sinh đặt câu có hình ảnh nhân hoá
- Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu trong câu sau:
“ Chúng em đi cắm trại ở Thảo Cầm Viên.”
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ
được học mở rộng vốn từ gắn với chủ điểm Sáng tạo Ôn
luyện cách sử dụng các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu
chấm hỏi
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ : Sáng tạo ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tìm được những từ ngữ chỉ
trí thức và hoạt động của trí thức
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh mở SGK và yêu cầu học sinh đọc lại
các bài trong tuần 21, 22
+ Tìm các từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức
trong bài Ông tổ nghề thêu
+ Tìm các từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức
trong bài Lê Quý Đôn
- Giáo viên cho học sinh tìm tương tự với các bài: bàn tay cô
giáo, Người trí thức yêu nước, Nhà bác học và bà cụ, Cái cầu,
Chiếc máy bơm, Một nhà thông thái
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 2 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh đọc bài
làm :
- Hát
- 3 Học sinh đặt câu
1 HS xác định – lớp NX
Cả lớp,cá nhân
- Dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã học ở tuần 21, 22, em hãy tìm các từ ngữ :
- Học sinh mở SGK và đọc
- Tiến sĩ, đọc sách, học, mày mòquan sát, nhớ nhập tâm
- Tiến sĩ, nhà bác học, viết, sángtác
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 16Chỉ trí thức Bác sĩ, nhà bác học, nhà phát minh, kĩ sư,dược sĩ, thầy cô giáo, nhà văn, nhà thơ
Hoạt động 2 : Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh ôn luyện sử dụng các dấu
câu: dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim
b) Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng
c) Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt
d) Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít.
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
+ Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì ?
+ Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn
chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để
xem vô tuyến.
- Giáo viên hỏi:
+ Truyện này gây cười chỗ nào?
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Nhân hoá Ôn tập cách đặt và
trả lời câu hỏi như thế nào ?
- Học sinh nêu
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bàitheo bài chữa của GV nếu sai
- Tính hài hước của truyện là ở câutrả lời của người anh: loài ngườilàm ra điện trước, sau mới phátminh ra vô tuyến Phải có điệnthìvô tuyến mới hoạt động Nhưnganh lại nói nhầm: Không có điện thìanh em mình phải “thắp đàn dầu đểxem vô tuyến” Không có điện thìlàm gì có vô tuyến!
Trang 17Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
2 Kĩ năng : học sinh biết phân loại các rễ cây sưu tầm được
3 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Thân cây ( 4’ )
- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc
động vật
- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền,
làm bàn ghế, giường, tủ,…
- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu bài : Rễ cây ( 1’ )
4. Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: Làm việc với SGK (7’ )
Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ
phụ, rễ củ
Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 82 trong SGK và mô tả
đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm
Quan sát các hình 5, 6, 7 trang 83 trong SGK và mô tả
đặc điểm của rễ phụ và rễ củ
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
Kết luận : Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ
đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc Một
số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như
vậy được gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ
phụ mọc ra từ thân hoặc cành Một số cây có rễ phình to tạo
thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật ( 7’ )
Cách tiến hành :
GV cho HS quan sát một số loại rễ- HS nêu
Trang 18- GV cho HS ngồi theo nhóm 6
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính Nhóm
trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được theo
từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của mình trước lớp
và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp
và nhanh
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 42: Rễ cây ( tiếp theo )
- HS làm việc theo nhóm 6
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
Trang 19Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa P ( Ph )
- Viết tên riêng : Phan Bội Châu bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa P ( Ph ) viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữacác con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu P ( Ph ), tên riêng: Phan Bội Châu và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Lãn Ông
- Nhận xét
3.
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu ứng
dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết
hoa P ( Ph ), tập viết tên riêng Phan Bội Châu và câu tục
ngữ
Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : P ( Ph )
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa P ( Ph ),
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ P trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi và
- Hát
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : P ( Ph ), B, C ( Ch ),
T, G ( Gi ), Đ, H, V, N
Cả lớp,cá nhân
Trang 20nhận xét, trả lời câu hỏi :
+ Chữ P ( Ph ) gồm những nét nào?
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết Ph, B
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ Ph, B hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại cách
viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
Chữ P hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Ph, B hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Phan Bội Châu
- Giáo viên giới thiệu: Phan Bội Châu ( 1867 – 1940 ):
một nhà cách mâng vĩ đại đầu thế kỉ XX của Việt Nam
Ngoài hoạt động cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm
văn thơ yêu nước
- Giáo viên cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như
thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ và nhắc học sinh
Phan Bội Châu là tên riêng nên khi viết phải viết hoa 2
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học sinh đọc :
Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
+ Các chữ đó có độ cao như thế nào ?
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con chữ
Phá, Bắc
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ Ph, B, Ch
cao 2 li rưỡi, chữ a, n, ô, i, â, u cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ bằngmột con chữ o
- Cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Chữ Ph, T, G, B, Đ, H, V, N cao 2 lirưỡi
Trang 21vở Tập viết ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết
hoa P ( Ph ), viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ P : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Ph, B : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Phan Bội Châu: 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 2 lần
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm
chung
Thi đua :
- Giáo viên cho 4 tổ thi đua viết câu: “ Phan Đình
Phùng” Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp.
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viếtđể rèn chữ đẹp
- Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : Q
- Học sinh viết bảng con
Cá nhân
- Học sinh nhắc : khi viết phải ngồi ngayngắn thoải mái :
Lưng thẳng
Không tì ngực vào bàn
Đầu hơi cuối
Mắt cách vở 25 đến 35 cm
Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lênmép vở để giữ vở
Hai chân để song song, thoải mái
- HS viết vở
- Cử đại diện lên thi đua
- Cả lớp viết vào bảng con