GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 21.DOC
Trang 1b) Kỹ năng: Rèn Hs đọc đúng các kiểu câu sai Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mìm cười, nhàn rỗi.
c )Thái độ: Giáo dục Hs phải siêng năng, cần cù trong việc.
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu truyện.
- Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọngkể phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể củabạn
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn, một sản phẩm thêu đẹp, một bức tranh chụp cái lọng( nếu có )
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Trên đường mòn Hồ
Chí Minh ( 4’ )
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Tìm hình ảnh so sánh cho thấy bộ đội
đang vượt một cái dốc rất cao?
+ Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất
vả của đoàn quân vượt dốc?
+ Tìm những hình ảnh tố cáo tội ác
của giặc Mĩ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ
điểm Sáng tạo là chủ điểm ca ngợi sự lao
động, óc sáng tạo của con người, về trí
thức và các hoạt động của trí thức Bài
đọc mở đầu chủ điểm giải thích nguồn
gốc thêu của nước ta, ca ngợi sự ham học,
trí thông minh của Trần Quốc Khái, ông
tổ nghề thêu của người Việt Nam
- Giáo viên cho học sinh xem một sản
phẩm thêu và giúp học sinh biết đây
làmột nghề rất tinh xảo đòi hỏi người
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát và trảlời
Trang 2làm nghề này phải rất chăm chỉ, tỉ mỉ,
kiên nhẫn và có óc thẩm mĩ
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc
và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài: “Ông tổ nghề thêu”.
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc diễn cảm: giọng chậm rãi, khoan
thai Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện
sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc
Khái trước thử thách của vua Trung Quốc
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện
đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi
đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc thong
thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
từng đoạn : bài chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: đi sứ,
lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm,
bình an vô sự
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối :
1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- GV cho HS đọc theo nhóm 3
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
Hoạt động 2 Luyện đọc lại (7’)
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi
chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài
Cả lớp,cá nhân,nhóm 3
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếpnối
- Cá nhân
HS đọc theo nhóm 3
- Đồng thanh Cả lớp,nhóm
Các nhóm rèn đọc đoạn 3
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 3và lưu ý học sinh đọc đoạn văn: giọng
chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng những từ
thể hiện sự bình tĩnh, ung dung,tài trí của
Trần Quốc Khái trước thử thách của vua
Trung Quốc
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì
đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3: hướng dẫn tìm hiểu bài
(18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của câu chuyện.
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc
Khái đã thành đạt như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
và hỏi :
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
Vua đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần
Việt Nam ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4
và hỏi :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái
đã làm gì để sống ?
- Giáo viên giải thích thêm: “Phật trong
lòng” tư tưởng của Phật ở trong lòng mỗi
người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái:
có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để
không bỏ phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để
xuống đất bình an vô sự ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5
và hỏi :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn
là ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi Trần Quốc Khái
- Học sinh đọc thầm
- Trần Quốc Khái học cảkhi đi đốn củi, lúc kéo vótôm Tối đến, nhà nghèo,không có đèn, cậu bắtđom đóm bỏ vào vỏtrứng, lấy ánh sáng đọcsách
- Ông đỗ tiến sĩ, trởthành vị quan to trong triềuđình
- Vua cho dựng lầu cao, mờiTrần Quốc Khái lên chơi,rồi cất thang để xem ônglàm thế nào
- Bụng đói, không có gì ăn,ông đọc ba chữ trên bứctrướng “Phật trong lòng”,hiểu ý người viết, ông bẻtay tượng Phật nếm thửmới biết hai pho tượng đượcnặn bằng bột chè lam Từđó, ngày hai bữa, ông ungdung bẻ dần tượng mà ăn
- Ông mày mò quan sát haicái lọng và bức tướngthêu, nhớ nhập tâm cáchthêu trướng và làm lọng
- Ông nhìn những con dơixoè cánh chao đi chao lạinhư chiếc lá bay, bèn bắtchước chúng, ôm lọngnhảy xuống đất bình an vôsự
- Vì ông là người đãtruyền dạy cho dân nghềthêu, nhờ vậy nghề nàyđược lan truyền rộng
- Học sinh suy nghĩ và tự dophát biểu
Trang 4thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo;
chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm
đã học được nghề thêu củangười Trung
Quốc và dạy lại cho dân ta
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’)
Mục tiêu : giúp học sinh đặt
đúng tên cho từng đoạn của câu
chuyện và kể lại một đoạn của câu
chuyện.
Phương pháp : Quan sát, kể
chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vu : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy đặt đúng
tên cho từng đoạn của câu chuyện Sau
đó, tập kể một đoạn của câu chuyện
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: đặt tên ngắn
gọn, thể hiện đúng nội dung
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, suy nghĩ
và làm bài
- Cho học sinh nối tiếp nhau đặt tên cho
đoạn 1, sau đó là các đoạn còn lại
- Giáo viên viết lại tên truyện học sinh
đặt đúng, hay
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước
lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng
đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
nhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm
Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn
sau khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có
thích hợp, có tự nhiên không ? Đã biết
phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Cả lớp,cá nhân,nhóm
1 HS nêu yêu cầu
- Học sinh nối tiếp nhau đặttên
• Đoạn 1: Cậu bé ham học/ Cậu bé chăm học / Lòngham học của cậu bé TrầnQuốc Khái / Tuổi nhỏ củaTrần Quốc Khái …
• Đoạn 2: Thử tài / VuaTrung Quốc thử tài sứthần Việt Nam / Thử tài sứthần nước Việt / Đứngtrước thử thách …
• Đoạn 3: Tài trí của TrầnQuốc Khái / Học được nghềmới / Không bỏ phí thờigian / Hành động thôngminh …
• Đoạn 4: Xuống đất antoàn / Hạ cánh an toàn /Vượt qua thử thách / Sứthần được nể trọng / VuaTrung Quốc rất trọng vọngsứ thần Việt Nam …
• Đoạn 5: Truyền nghề chodân / Dạy nghề thêu chodân / Người Việt có thêmmột nghề mới…
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theonhóm
Trang 5chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có
lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ
câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm
học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên: qua giờ kể chuyện, các em
đã thấy: kể chuyện khác với đọc truyện
Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn
sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện
thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm
điệu bộ, cử chỉ …
5.Nhận xét- dặn dò: 2’
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm cóđến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số cóđến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phéptính
2 Kĩ năng: học sinh biết cộng nhẩm các số tròn nghìn,
tròn trăm có đến bốn chữ số, thực hiện phépcộng các số có đến bốn chữ số và giải bàitoán bằng hai phép tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
HS : vở Toán ,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 6- GV Nhận xét
3 Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: thực hành làm bài 1,2,3
Mục tiêu : giúp học biết cộng
nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm
có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng
các số có đến bốn chữ số
Bài 1 : Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép cộng
4000 + 3000 và yêu cầu học sinh tính
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét- chốt
Bài 2: Tính nhẩm (theo mẫu )
Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
Hs cả lớp làm vào VT
Cho HS sửa bài tiếp sức
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua
sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai
Cả lớp,cá nhân
Phương pháp : thi đua, trò chơi,thực hành
- Học sinh sửa bài
HS đọc yêu cầu
HS làm bài vào vở
- HS đọc
- Ta đặt tính sao cho hàng đơn
vị thẳng hàng với đơn vị, chụcthẳng hàng với chục, trămthẳng hàng với trăm, hàngnghìn thẳng cột với hàngnghìn
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
Cả lớp,cá nhân
Phương pháp : thực hành
- Học sinh đọc
- Buổi sáng bán được 432 lítdầu
Trang 7 Hoạt động 2: thực hành làm bài 4
- Mục tiêu : Giải toán có 2 lời văn
Bài 4: Giải toán
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cả hai buổi cửa
hàng bán được bao nhiêu lít dầu ta phải
- Giáo viên : vậy chúng ta phải đi tìm số
lít dầu bán buổi chiều trước, sau đó
mới tính số lít dầu bán cả 2 buổi
+ Bài toán này thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Phép trừ các số trong phạm vi
- Rồi,432 lít
- chưa biết
- Bài toán này thuộc dạngbài toán giải bằng hai phéptính
- 1 HS lên bảng làm bài Cảlớp làm vở
- Lớp nhận xét
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn :
chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùivào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1
trong bài Ông tổ nghề thêu Trình bày bài viết rõràng, sạch sẽ
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằngtr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2,SGK
- HS : VBT, vở chính tả,bảng con,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 8Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa,
suốt ngày
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em: Nghe - viết chính
xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài
Ông tổ nghề thêu Điền đúng vào chỗ
trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu
hỏi/dấu ngã
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
viết ( 20’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nghe
-viết chính xác, trình bày đúng, đẹp
đoạn 1 trong bài Ông tổ nghề thêu
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai Giáo viên gạch
chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các
tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh
viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV
hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết,cả lớp viết vào bảng con
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nghe Giáo viênđọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảngcon
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vàovở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,cá nhân
- Điền tr hoặc ch vào
Trang 9- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự
ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS
đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả ( 13’ )
• Mục tiêu : Điền đúng vào chỗ
trống tiếng bắt đầu bằng tr/ch ; dấu
hỏi/dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ
học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm
quan to trong triều đình nhà Lê Được cử đi
sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua
nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi
làm cho mọingười phải kính trọng Ông
còn nhánh trí học được nghề thêu của
người Trung Quốc để truyền lại cho nhân
dân
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Lê Quý Đôn sống vào thời nhà Lê Từ
nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh Năm
26 tuổi, ông đỗ tiến sĩ Ông đọc nhiều,
hiểu rộng, làm việc rất cần mẫn Nhờ
vậy, ông viết được hàng chục cuốn sách
nghiên cứu về lịch sử, địa lí, văn học,…,
sáng tác cả thơ lẫn văn xuôi Ông được
coi là nhà bác học lớn nhất của nước ta
thời xưa
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết
luận nhóm thắng cuộc
Chấm bài:
GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận
xét từng bài về các mặt : bài chép
( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,
đẹp, đúng chính tả
chỗ trống :
- Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chỗ trống :
Trang 10- Đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên, khâm phục.
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí công ơn của các thầy cô
giáo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn
những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc vàHọc thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Ông tổ nghề thêu
( 4’ )
- GV gọi đọc và trả lời những câu hỏi
về nội dung bài
Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham họ như thế
nào
+ Ở trên lầu Trần Quốc Khái đã làm gì
để sống ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không
bỏ phí thời gian ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: trong bài tập đọc hôm nay
chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài:
“Bàn tay cô giáo” Bài thơ nói về
bàn tay cô giáo rất khéo léo, đã tạo
nên biết bao điều lạ
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp giữa
các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa
các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trảlời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2
Trang 11nhiên, khâm phục
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ: giọng ngạc
nhiên, khâm phục Nhấn giọng những từ
thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu
nhiệm của bàn tay cô giáo
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối
2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng khổ thơ Giáo viên nhắc nhở
các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ
ngữ biểu cảm và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
- GV giúp học sinh giải nghĩa thêm những
từ ngữ học sinh chưa hiểu: phô
- Giáo viên giải nghĩa thêm những từ
ngữ học sinh chưa hiểu
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc
tiếp nối 1 khổ thơ
- HS đọc theo nhóm
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng
giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả
bài thơ và hỏi:
+ Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đọc theo nhóm 4
- Đồng thanh
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Từ một tờ giấy trắng,thoắt một cái cô đã gấpxong một chiếc thuyền congcong rất xinh; với một tờgiấy đỏ, bàn tay mềm mạicủa cô đã làm ra một mặttrời với nhiều tia nắng toả;thêm một tờ giấy xanh, côcắt rất nhanh, tạo ra mộtmặt nước dập dềnh, nhữnglàn sóng lượn quanh thuyền
•Một chiếc thuyền trắng rấtxinh dập dềnh trên mặt biểnxanh Mặt trời đỏ ối phônhững tia nắng hồng Đó làcảnh biển biếc lúc bình minh
•Đó là một bức tranh miêutả cảnh đẹp của biển trongbuổi sáng bình minh Mặtbiển dập dềnh, một chiếcthuyền trắng đậu trên mặtbiển, những làn sóng vỗnhẹ quanh mạn thuyền Phíatrên, một vầng mặt trời đỏối đang toả ngàn tia nắngvàng rực rỡ
- Học sinh phát biểu ý kiếntheo suy nghĩ: Cô giáo rất
Trang 12+ Hãy tả bức tranh cắt dán giấy
của cô giáo
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như
thế nào ?
+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên: Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại, như có phép nhiệm màu Cô
đã tạo ra biết bao điều lạ và mang lại
niềm vui cho các em học sinh Các em say
sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy
để tạo nên cảmột quang cảnh biển
thật đẹp lúc bình minh
Hoạt động 3 : học thuộc
lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học
thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo.
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài
thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ
chỉ để lại những chữ đầu của mỗi
dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ
thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên
đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu
tiên của mỗi khổ thơ
khéo tay / bàn tay cô giáonhư có phép màu / Bàn taycô giáo tạo nên bao điều lạ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 13- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài
thơ
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Người trí thức yêu nước
Toán
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh biết thực hiện phép trừ các số
trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính rồi tínhđúng )
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải bài toáncó lời văn bằng phép trừ
2 Kĩ năng: học sinh thực hiện phép trừ các số trong phạm
2 HS : vở Toán ,SGK,bảng Đ,S
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
Gv đưa một số phép tính yêu cầu các em
nhẩm kết quả giơ thẻ Đ, S
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học
sinh tự thực hiện phép trừ 8652 – 3917 ( 8’ )
Trang 14
Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện
phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao
gồm đặt tính rồi tính đúng )
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại,
quan sát
- GV viết phép tính 8652 – 3917 = ? lên bảng
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên
- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh
nêu cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để
học sinh ghi nhớ
- Nếu học sinh tính không được, Giáo viên
hướng dẫn học sinh :
+ Ta bắt đầu tính từ hàng nào ?
+ 2 trừ 7 được không ?
- GV : 2 không trừ được 7 nên ở đây ta thực
hiện giống như bài phép trừ số có ba chữ số
cho một chữ số, có nhớ
+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn vị
với nhau ?
- Giáo viên giảng: khi thực hiện trừ các đơn vị,
ta đã mượn 1 chục của hàng chục, vì thế trước
khi thực hiện trừ các số chục cho nhau, ta phải
trả lại 1 chục đã mượn
Có 2 cách trả :
•Giữ nguyên số chục của số bị trừ,
sau đó ta cộng thêm 1 chục vào số chục
của số trừ Cụ thể ta lấy 1 thêm 1 bằng
2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
•Ta bớt 1 chục ở số bị trừ rồi trừ
các chục cho nhau Cụ thể ta lấy 5 bớt 1
bằng 4, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3
+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với
nhau
+ Hãy thực hiện trừ các số nghìn với nhau
+ Vậy 8652 – 3917 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính
- Giáo viên nêu quy tắc khái quát thực hiện
phép trừ các số có bốn chứ số: “ Muốn trừ
số có bốn chữ số cho số có bốn chữ số, ta
viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho chữ số
hàng đơn vị thẳng hàng với chữ số hàng đơn
vị, chữ số hàng chục thẳng hàng với chữ số
hàng chục, chữ số hàng trăm thẳng hàng với
- Học sinh theo dõi
- 1 học sinh lên bảng đặttính, học sinh cả lớp thựchiện đặt tính vào bảng con
- 865239174735
•2 không trừđược 7, lấy 12 trừ
7 bằng 5, viết 5nhớ 1
•1 thêm 1 bằng
2, 5 trừ 2 bằng 3,viết 3
•6 không trừđược 9, lấy 16 trừ
9 bằng 7, viết 7nhớ 1
•3 thêm 1 bằng
4, 8 trừ 4 bằng 4,viết 4
- Tính từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 7
- 2 không trừ được 7, lấy
12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ1
- 15 gồm 1 chục và 5 đơn
vị
- Nghe giảng và cùng thựchiện trừ các số chục chonhau: 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ
2 bằng 3, viết 3
- 6 không trừ được 9, lấy
16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ1
- 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4bằng 4, viết 4
- 8652 – 3917 = 4735
- Cá nhân
Cả lớp,cá nhân
Trang 15chữ số hàng trăm, chữ số hàng nghìn thẳng
cột với chữ số hàng nghìn
Cho học sinh nêu lại quy tắc.(25’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết thực hiện
phép trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao
gồm đặt tính rồi tính đúng )
- Củng cố về ý nghĩa phép trừ qua giải
bài toán có lời văn bằng phép trừ
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò
chơi mang tên: “Hạ cánh” Trước mặt các con
là sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài,
có các ô trống để máy bay đậu, các con hãy
thực hiện phép tính sau đó cho máy bay mang
các số đáp xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý
các máy bay phải đậu sao cho các số thẳng
cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên
thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
GV Nhận xét - chốt
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2555 0959 2637
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét – chốt
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh nêu
HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về kếtquả phép tính
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc
- Một cửa hàng có 4283 mvải , đã bán được 1635mét
- Hỏi cửa hàng còn lại baonhiêu mét vải ?
- 1 HS lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
Trang 16- Gọi học sinh lên sửa bài.
- Giáo viên nhận xét
Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648(mét vải)
Đáp số: 2648 mét vải
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: tiếp tục học về nhân hoá Ôn tập cách đặt và
trả lời câu hỏi Ở đâu ?
2 Kĩ năng : Học sinh nắm được 3 cách nhân hoá.
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu ?, tìmđược bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?, trảlời đúng các câu hỏi
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích
môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2 HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
Trang 171 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ :
Tổ quốc Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã
làm
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu
hôm nay, các em sẽ được tiếp tục học về
nhân hoá ( những cách nhân hoá như thế
nào để làm cho các sự vật, con vật, cây
cối có đặc điểm, hành động… như con
người Ôn tập cách đặt và trả lời câu
hỏi Ở đâu ?
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Nhân hoá ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được
3 cách nhân hoá
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu
yêu cầu phần a
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài thơ
để tìm những sự vật được nhân hoá
- Giáo viên giải thích: “loè”, “soi sáng”
không phải là từ chỉ hành động của
người
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi
học sinh đọc bài làm :
Các sự vật được tảbằng những từ
ngữMặt
Trăng
Đất nóng lòng chờ đợi,hả hê uống nước
- Giáo viên hỏi:
+ Qua bài tập trên, các em thấy có
mấy cách nhân hoá sự vật ?
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu phần
b
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
- Hát
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Đọc bài thơ và ghi vào chỗ trống trong bảng dưới đây:
- Trong bài thơ, có 6 sựvật được nhân hoá: mặttrời, mây, trăng sao, đất,mưa, sấm
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Có 3 cách nhân hoá:
• Gọi sự vật bằng từdùng để gọi con người:ông, chị
• Tả bằng những từdùng để tả người: bậtlửa, kéo đến, trốn, nónglòng chờ đợi, hả hêuống nước, xuống, vỗtay cười
• Nói với sự thân mậtnhư nói với con người: goimưa xuống thân ái nhưgọi một người bạn
Cả lớp,cá nhân
Trang 18Trong câu Xuống đi nào,mưa ơi! tác giả
nói với mưa thân mật như với một người
bạn
Hoạt động 2 : Ôn tập cách đặt
và trả lời câu hỏi Ở đâu ? ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục
ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi
Ở đâu?, tìm được bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi Ở đâu?, trả lời đúng các
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh gạch 1 gạch dưới
bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường
Tín, tỉnh Hà Tây
b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc
trong một lần đi sứ
c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc
Khái, nhân dân lập đền thờ ở quê hương
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào
thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp,
ở chiến khu
- Giáo viên nói rõ thêm: chiến khu Bình –
Trị – Thiên
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc
nhỏ tuổi sống ở trong lán
Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung
đoàn trưởng khuyên họ trở về sống
với gia đình
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Nhân hoá Ôn tập cách đặt
và trả lời câu hỏi Ở đâu ?
- Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Đọc lại bài tập đọc
Ở lại với chiến khu và trả lời câu hỏi:
- HS làm bài trên bảng,cả lớp làm bài vào vởbài tập
- Nhận xét bài của bạn,chữa bài theo bài chữacủa GV nếu sai
Trang 19Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cây có thân mọc đứng, thân leo,thân gỗ, thân thảo
2 Kĩ năng : HS nhận dạng và kể được tên một số cây có
thân mọc đứng, thân leo, thân gỗ, thân thảo
- Phân loại một số cây theo cách mọc của thân( đứng, leo, bò ) và theo cấu tạo của thân ( thângỗ, thân thảo )
3 Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh.
Trang 20Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Thực vật ( 4’ )
- Nói tên từng bộ phận của mỗi cây
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu bài: Thân cây ( 1’ )
4.Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo
nhóm (16’ )
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được
tên một số cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân gỗ, thân thảo
Phương pháp : thảo luận, giảng
giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình
trang 78, 79 trong SGK và trả lời theo gợi ý:
chỉ và nói tên các cây có thân mọc
đứng, thân leo, thân bò trong các hình
Trong đó, cây nào có thân gỗ (cứng), cây
nào có thân thảo ( mềm )
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình
- Giáo viên ghi kết quả thảo luận của
các nhóm vào bảng
Thânthảo ( mềm )
Kết luận: các cây thường có
thân mọc đứng; một số cây có thân
leo, thân bò.
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây
- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả thảo luậncủa nhóm mình
- Các nhóm khác nghe vàbổ sung
- Cây su hào có thân phình
to thành củ
Cả lớp,cá nhân
- Lớp chia thành 2 nhóm
Trang 21Bingo ( 17’ )
Mục tiêu: Phân loại một số cây
theo cách mọc của thân ( đứng, leo,
bò ) và theo cấu tạo của thân ( thân
gỗ, thân thảo )
Phương pháp : thảo luận, giảng
giải, quan sát
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu, mỗi
phiếu viết tên 1 cây
Xoài Ngô Mướp Cà
chua DưahấuBí
ngô Kơ-nia Cau Tía tô Hồtiêu
Bàn
g Raungót Dưachuột Mây Bưởi
Cà
rốt Raumá Phượngvĩ Lá lốt Hoacúc
- Yêu cầu mỗi nhóm cử lần lượt từng
bạn lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào
cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức
Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm
phiếu cuối cùng thì hô to : “Bingo” Nhóm
nào gắn phiếu xong, nhanh, đúng thì nhóm
vĩ , bưởi
Ngô, Càchua, Tíatô, HoacúcBò
Bí ngô, Raumá , Lálốt, Dưahấu
Leo Mây Mướp, Hồtiêu, Dưa
chuột
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 42: Thân cây ( tiếp theo )
- Học sinh chơi theo hướngdẫn của Giáo viên
Trang 22Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ
- Viết tên riêng : Lãn Ông bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng Đào to lụa làm say lòng người bằng chữ
cỡ nhỏ
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa O, Ô, Ơ, viết đúng tên
riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét vànối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ
Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu O, Ô, Ơ, tên riêng : Lãn Ông và
câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con :
Nguyễn Văn Trỗi
- Nhận xét
3.
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng
dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên
riêng và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có
trong tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV: nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa O, Ô, Ơ, tập
viết tên riêng Lãn Ông và câu tục
ngữ
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào to lụa làm say lòng
người
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : O, Ô, Ơ
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết
chữ viết hoa O, Ô, Ơ, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực
hành, giảng giải
- Hát
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : N ( Ng, Nh ),
V, T ( Tr )
- Học sinh quan sát, thảo luậnnhóm đôi
Trang 23
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ O, Ô, Ơ trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi và nhận xét, trả lời
câu hỏi :
+ Chữ O, Ô, Ơ gồm những nét
nào?
- GV chỉ vào chữ O hoa và nói: quy
trình viết chữ O hoa: từ điểm đặt bút
nằm trên đường kẻ ngang trên viết
nét cong trên, lượn nét cong kín chạm
vào điểm đặt bút rồi lượn cong vào
bên trong Điểm dừng bút thấp hơn
đường kẻ ngang trên một chút ( GV
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ )
- GV chỉ vào chữ Ô hoa và nói: quy
trình viết chữ Ô hoa: viết nét cong kín
như chữ O Lia bút trên không rồi viết
nét gấp khúc từ trái qua phải, 2
chân dấu mũ không chạm vào chữ O
khoảng cách từ đỉnh chữ O đến đỉnh
mũ bằng một phần 3 ô ( GV vừa
nói vừa tô chữ trong khung chữ )
- GV chỉ vào chữ Ơ hoa và nói : quy
trình viết chữ Ơ hoa : viết nét cong kín
như chữ O Lia bút viết thêm dấu hỏi
nhỏ phía bên phải trên đầu chữ O,
chân dấu chạm vào thân chữ O ( GV
vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ )
- Cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên viết mẫu và kết hợp
nhắc lại cách viết Q, L
- Giáo viên gọi học sinh trình bày
- Giáo viên viết chữ Q, L hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho học
sinh quan sát vừa viết vừa nhắc lại
cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
• Chữ O, Ô, Ơ hoa cỡ nhỏ : 2
lần
• Chữ Q, L hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng
dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Lãn
Ông
- Giáo viên giới thiệu: Lãn Ông Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 –
1792) là một lương y nổi tiếng, sống
vào cuối đời nhà Lê Hiện nay, một
phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên
Lãn Ông
- Giáo viên cho học sinh quan sát và
nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Trong từ ứng dụng, các chữ
- Nét cong kín và 1 nét mócnhỏ bên trong
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhậnxét
- Trong từ ứng dụng, các chữ
L, Ô, g, cao 2 li rưỡi, chữ a, n
cao 1 li
- Khoảng cách giữa các conchữ bằng một con chữ o
- Cá nhân
Trang 24có chiều cao như thế nào ?
+ Khoảng cách giữa các con
chữ như thế nào ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu
ý cách nối giữa các con chữ và
nhắc học sinh Lãn Ông là tên riêng
nên khi viết phải viết hoa 2 chữ cái
đầu L Ô
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
từ Lãn Ông 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về
cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV viết câu tục ngữ mẫu và cho học
sinh đọc :
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng
người
- Giáo viên giải thích: Quảng Bá, Hồ
tây, Hàng Đào là những địa danh ở
thủ đô Hà Nội
- Giáo viên hỏi :
+ Câu ca dao ý nói gì ?
- Giáo viên chốt: ca ngợi những
sản vật quý, nổi tiếng ở Hà
Nội Hà Nội có ổi Quảng Bá
(làng ven, Hồ Tây) và cá ở Hồ
Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng
Đào đẹp đến làm say lòng người
+ Các chữ đó có độ cao như
thế nào ?
+ Câu ca dao có chữ nào được
viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện
viết trên bảng con chữ Ổi Quảng
Bá, Hồ Tây, Hàng Đào
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
( 16’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào
vở Tập viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ,
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : thực hành
Giáo viên : Gọi 1 HS nhắc lại
tư thế ngồi viết
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng conCả lớp,cá nhân
- Học sinh nhắc : khi viết phảingồi ngay ngắn thoải mái :
• Lưng thẳng
• Không tì ngực vào bàn
• Đầu hơi cuối
• Mắt cách vở 25 đến 35 cm
• Tay phải cầm bút, tay trái tìnhẹ lên mép vở để giữ vở
• Hai chân để song song, thoảimái
- HS viết vở