GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 17.DOC
Trang 12.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
+ Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : công đường, vịt rán, miếng cơm,giãy nảy, trả tiền…
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
+ Biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
3.Thái độ: Biết phân biệt đúng,sai và sẵn sàng bảo vệ sự thật
1/ GV: Bảng phụ, tranh minh hoạ
2/ HS xem trước bài.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ba điều ước
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài và hỏi :
Rít đã ước điều gì?
+Vì sao Rít cảm thất không hạnh phúc khi có được
những điều ước đó?
+Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
Nội dung bài nói gì ?
Nếu có ba điều ước, em sẽ ước những gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài : “Mồ Côi xử kiện” Qua câu chuyện, chúng ta sẽ
được thấy sự thông minh, tài trí của chàng Mồ Côi,
nhờ sự thông minh, tài trí này mà chàng Mồ Côi đã
Trang 2bảo vệ được bác nông dân thật thà trước sự gian trá
củaq tên chủ quán ăn
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân
vật :
+ Giọng kể của người dẫn chuyện : khách quan
+ Giọng chủ quán : vu vạ, thiếu thật thà
+ Giọng bác nông dân : phân trần, thật thà khi kể
lại sự việc, ngạc nhiên, giãy nảy lên khi nghe lời
phán của Mồ Côi đòi bác phải trả tiền cho chủ quán
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: công đường, bồi
thường
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3 theo nhóm
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn
bài Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các
nhân vật ( chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi ), đọc
đúng lời thoại giữa ba nhân vật
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý
học sinh đọc đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn
chuyện và lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân,
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm 2
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Nhóm 3
Cả lớp,nhóm
Trang 3Mồ Côi) Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài
tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Giáo viên : vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho
công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm
cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu
phục
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân
+ Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm
của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào ?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
lời phán xử ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
+ Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà ?
Giáo viên chốt lại : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công
bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không
thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc làrất
sung sướng, thở phào nhẹ nhõm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi :
+ Em hãy thử đặt tên khác cho truyện
- Giáo viên chốt : Mồ Côi là một chàng trai thông
minh và tốt bụng
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
- Học sinh đọc thầm
- Câu chuyện có những nhân vật chủ quán, bácnông dân, Mồ Côi
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc bác vàoquán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịtrán mà không trả tiền
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơmnắm Tôi không mua gì cả
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm củathức ăn trong quán, Mồ Côi phán bác nông dânphải bồi thường, đưa 20 đồng để quan toà phánxử
- Bác giãy nãy lên : tôi có đụng chạm gì đếnthức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
HS đọc
- Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ
10 lần vì xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ sốtiền 20 đồng
- Mồ Côi đã nói : bác này đã bồi thường chochủ quán đủ số tiền : Một bên hít mùi thịt, mộtbên nghe tiếng bạc Thế là công bằng
- Học sinh thảo luận nhóm 2 và trả lời
- Vị quan toà thông minh /Phiên xử thú vị / Bẽmặt kẻ tham lam …
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 4- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy Dựa vào trí nhớ và tranh minh
hoạ, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử
kiện
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi
học sinh kể lại nội dung từng đoạn
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học
sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả lớp
nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng đoạn với yêu
cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm
hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Chuẩn bị: Anh Đom đóm
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lạitoàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
HS lắng nghe
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh biết cách tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( )
và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập, SGK
2 HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Giới thiệu bài : Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )
(1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1 : Giáo viên nêu quy tắc tínhgiá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh ghi nhớ quy tắc tính giá trị
của biểu thức dạng có dấu ngoặc ( )
- GV viết lên bảng biểu thức : 30 + 5 : 5 và yêu cầu HS
đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 30 + 5 : 5
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
+ Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới
chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào ?
- Giáo viên chốt : Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước
rồi mới chia cho 5 sau, ta viết thêm kí hiệu dấu ngoặc ( )
vào như sau : ( 30 + 5 ) : 5
Quy tắc : Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta
thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước.
- Cho học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc : Biểu thức ( 30 + 5 ) :
5 đọc là : “Mở ngoặc, 30 cộng 5, đóng ngoặc, chia cho 5”
- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức ( 30 +
5 ) : 5 ta lấy 30 cộng 5 bằng 35 rồi lấy 35 chia 5 được 7
- GV viết lên bảng biểu thức : 3 x ( 20 – 10 ) và yêu cầu
Trang 6HS đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 3 x ( 20 – 10 )
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
Hoạt động 2 : thực hành ( 24’)
Mục tiêu : giúp học sinh biết cách tính giá trị của
các biểu thức có dấu ngoặc ( )
Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi :
“ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức : (a,c)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi :
“ Ai nhanh, ai đúng”.
Bài 3 : GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách ta phải làm
cách nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài bằng 2 cách
- Giáo viên nhận xét
Đáp số:30 quyển sách Đáp số :30 quyển sách
- Lớp nhận xét
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Xem lại bài
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Luyện tập
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả :Muốn tính giá trị của biểu thức 3 x ( 20 – 10 )
ta lấy 20 trừ 10 bằng 10 rồi lấy 3 nhân với 10được 30
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
Cả lớp,cá nhân
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
Chúng ta phải biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách
- Học sinh làm bài
- HS sửa bài
Trang 8
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn trong bài Vầng
trăng quê em Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc/ ăt
3.
Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT,SGK,vở chính tả,bảng conIII/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : lưỡi,
những, thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn
văn trong bài Vầng trăng quê em
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh ngheviết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình
bày đúng đoạn văn trong bài Vầng trăng quê em ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế
nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : vầng trang vàng, luỹ tre, giấc ngủ, …
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vàođáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụgià, thao thức như canh gác trong đêm
- Đoạn văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
Trang 9- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bàitập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : d / gi / r hoặc ăc / ăt
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- ( dì / gì, rẻo / dẻo, ra / da, duyên / ruyên )
Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người ?
( Là cây mây )
- ( gì / rì, díu dan / tíu ran )
Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liềnTháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành ?
( Là cây gạo )
Bài tập b : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ, thuận hoà mọi nơi
Tháng năm gặt hái vừa rồi
- HS nêu
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,cá nhân
- Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặcđơn để điền vào chỗ trống rồi ghi lời giảicâu đố :
- Điền vào chỗ trống ăt hoặc ăc:
HS làm bài vào vởThi đua tiếp sức 2 dãy
Trang 10Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng.
Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo cao đến đỉnh ta cao hơn đèo
Đường lên, hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắngcuộc
Chấm bài :
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu ) 5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chínhtả
Trang 11Tập đọc
I/ Mục tiêu:
1/Kiến thức: hiểu nghĩa các từ : đom đóm, chuyên cần,cò bợ, vạc,… và biết cách dùng từ mới.
-Nắm được nội dung bài : Cuộc sống của Đóm Đóm và các loài vật ở làng quê vào ban đêm thật đẹpvà đáng yêu
2/Kĩ năng :đọc trơn toàn bài,đọc đúng các từ :Gác núi, làn gió mát, lau lách,quay vòng,rộn rã, lặng lẽ, long lanh
-Ngắt nghỉ đúng các dòng thơ,câu thơ,thể thơ.Đọc diễn cảm và trôi trảy toàn bài thơ,học thuộc bài thơ
3/Thái độ:gd HS yêu thế giới cảnh vật nông thôn
II/ Chuẩn bị:
1/ GV : Bảng phụ,tranh,sgk
2/ HS: Xem trước bài,sgk
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : “Mồ Côi xử kiện” ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
“Mồ Côi xử kiện” và trả lời câu hỏi
-Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
-Mồ Côi xử kiện như thế nào?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ
được tìm hiểu qua bài : “Anh đom đóm” Qua bài thơ, các
em sẽ được biết cuộc sống của các loài vật ở nông thôn
có rất nhiều điều thú vị
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Ngắt nghỉ đúng nhịp giữa các dòng, các câu thơ 4 chữ
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, nhấn
giọng củng cố từ ngữ gợi tả cảnh, tả tính nết, hành động
của Đom Đóm và các con vật trong bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể và trả lời câuhỏi
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lơp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
Trang 12- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo dãy,bàn
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho HS đọc bài thơ theo nhóm
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 11 )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu, hỏi:
+ Anh Đóm lên đèn đi đâu ?
- Giáo viên : trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm, ánh
sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn Ánh
sáng đó là do lân tinh trong bụng đóm gặp không khí đã
phát sáng
+ Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ
thơ
- Giáo viên : đêm nào Đom Đóm cũng lên đèn đi gác
suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên Đom Đóm thật
chăm chỉ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 3, 4, hỏi:
+ Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, hỏi:
+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong
bài thơ ?
- Giáo viên : Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của
các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh
động
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 6’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ
Anh Đom Đóm
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
HS đọc theo nhóm
- Học sinh đọc thầm
- Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngừơingủ yên
- Từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổthơ là chuyên cần
- Học sinh đọc thầm
- Anh Đóm thấy chị Cò Bợ ru con, thímVạc lặng lẽ mò tôm bên sông
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
Cả lớp,cá nhân,tổ nhóm
- Học sinh lắng nghe
Trang 13nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc.
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà
Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Oân tập HKI
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫncủa GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổthơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 14I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố và rèn luyện Kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =
2 Kĩ năng : học sinh biết tính giá trị của các biểu thức nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập,SGK
HS : vở Toán ,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tính giá trị của biểu thức ( tiếp theo )
- Giáo viên kiểm tra 4 quy tắc tính giá trị của biểu
thức đã học
- GV ghi đề lên bảng yêu cầu HS làm bảng con
GV Nhận xét
3. Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
4. Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành : bài 1,2,3
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và rèn luyện kĩ
năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.
- Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu
>, <, =
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
GV viết lên bảng : 238 – (55– 35) và yêu cầu HS đọc
+ Biểu thức 238 – (55– 35) là biểu thức thuộc loại
gì ?
- Cho học sinh nêu quy tắc
Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 238 – (55–
35)
- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- Giáo viên nhận xét
175– (30+20) = 175 – 50 = 125
84 : (4 : 2) = 84 : 2 = 4
- Hát( 4’ )
4 HS nêu
4 HS làm bài - lớp NX
- HS đọc : Biểu thức 238 – (55– 35) Biểu thức 238 – (55– 35) là biểu thức có dấungoặc
- Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì tathực hiện các phép tính trong dấu ngoặc trước
- Học sinh suy nghĩ, tính và nêu kết quả
238 – (55– 35) = 238 – 20 = 218
- HS nêu cách làm
- HS làm các bài còn lại vào vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 15(72 + 18) x 3 = 100 x 3 = 300
Bài 2 : Tính giá trị của các biểu thức :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
+ so sánh giá trị biểu thức (421 -200) x2 với biểu thức
421 -200 x2
- Giáo viên : vậy khi tính giá trị của biểu thức, ta cần
xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện
các phép tính đúng thứ tự
Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Hs biết so sánh giá trị biểu thức với một
số
PP: Luyện tập, thực hành, trò chơi
Bài 3 : Điền dấu >, <, =
Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv viết lên bảng: (12 +11) x3 … 45
- Gv: Để điền được đúng dấu vào chỗ trống cần điền,
chúng ta cần làm gì?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VT 4 Hs lên bảng làm
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu, 4 nhóm lên ghép hình
- Gv nhận xét, chốt lại:
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Làm bài 2 b,d/82 SGK
Chuẩn bị : Luyện tập chung
- HS nêu-HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- HS nêuGiá trị của 2 biểu thức so sánh giá trị biểuthức (421 -200) x2 với biểu thức 421 -200 x2khác nhau vì thứ tự thực hiện các phép tínhtrong hai biểu thức này khác nhau
- Lớp Nhận xét
Cả lớp,cá nhân
- HS đọc yêu cầu
Hs : chúng ta tính giá trị biểu thức trước, sauđó so sánh giá trị của biểu thức với số
4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làmvào VT
Hs nhận xét
- Học sinh đọc
- Th đua các nhóm
Trang 16Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy
2 Kĩ năng : Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật.
- Biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể
- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ : Thành thị – Nông thôn.
Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ học
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào ? Dấu phẩy
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc điểm ( 17’ )
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Chú bé Mến trong
truyện Đôi bạn
Dũng cảm, tốt bụng, không ngầnngại cứu người, biết sống vì ngườikhác, biết hi sinh …
b) Anh đom đóm trong bài
thơ cùng tên Cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốtbụng…
c) Anh Mồ Côi trong
truyện Mồ Côi xử kiện
Thông minh, tài trí, công minh,biết bảo vệ lẽ phải, biết bảo vệnhững người bị oan uổng …
d) Người chủ quán trong Tham lam, xảo quyệt, gian trá,
- Hát
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Tìm và viết những từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài tập đọc dưới đây:
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 17truyện Mồ Côi xử kiện dối trá, xấu xa ….
Hoạt động 2 : Ôn tập câu Ai thế nào ? ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết đặt câu theo mẫu để miêu tả
người, vật, cảnh cụ thể
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a Để miêu tả một bác nông dân
i Bác nông dân cần mẫn
ii Bác nông dân chăm chỉ
iii Bác nông dân chịu thương chịu khó
iv Bác nông dân rất vui vẻ khi vừa cày xong thửa ruộng
b Để miêu tả một bông hoa trong vườn.
i Bông hoa trong vườn tươi thắm
ii Bông hoa trong vườn thơm ngát
iii Bông hoa trong vườn tươi tắn trong buổi ban mai
iv Bông hoa trong vườn thật rực rỡ
c Để miêu tả một buổi sớm mùa đông
i Buổi sớm mùa đông lạnh buốt
ii Buổi sớm mùa đông chỉ hơi lành lạnh
iii Buổi sớm mùa đông lạnh chưa từng thấy
iv Buổi sớm mùa đông giá lạnh
v Buổi sớm mùa đông nhiệt độ rất thấp
Hoạt động 3 : Dấu phẩy
Bài tập 3: Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh
b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu
c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trôi lặng lẽ
giữa những ngọn cây, hè phố
- Giáo viên nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập cuối học kì 1
Cả lớp,Cá nhân
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?:
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bàitheo bài chữa của GV nếu sai
Cả lớp,cá nhân
- Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong mỗi câu sau :
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
Trang 18Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS bước đầu biết một số quy định đối với người đi xe đạp.
2 Kĩ năng : HS nêu được các trường hợp đi xe đạp đúng luật và sai luật giao thông.
3 Thái độ : HS có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Làng quê và đô thị ( 4’ )
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những nghề
nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu bài : An toàn khi đi xe đạp ( 1’ )
4. Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm 14’
Mục tiêu : Thông qua quan sát tranh, học sinh
hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông.
- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện trong đời
sống
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4 HS ,
yêu cầu mỗi nhóm quan sát tranh trong SGK và trả lời
câu hỏi :
+ Trong hình, ai đi đúng, ai đi sai luật giao
thông ? Vì sao ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Tranh 3 : người đi xe đạp ở phía trước là
đi sai luật vì đi bên trái đường
Tranh 4 : các bạn học sinh đi sai luật vì
đi xe trên vỉa hè là nơi dành cho người đi bộ
Tranh 5 : anh thanh niên đi xe đạp đi sailuật vì chở hàng cồng kềnh, vướng vào ngườikhác, dễ gây tai nạn
Tranh 6 : các bạn học sinh đi đúng luật,
đi hàng một và đi về phía tay phải
Tranh 7 : các bạn học sinh đi sai luật,
Trang 19Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( 16’ )
Mục tiêu : học sinh thảo luận để biết luật giao
thông đối với người đi xe đạp.
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 6 học
sinh, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi :
+ Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao
thông ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận : Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng
phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào
đường ngược chiều.
Hoạt động 3 : Chơi trò chơi đèn xanh, đèn đỏ ( 3’ )
Mục tiêu : Thông qua trò chơi nhắc nhở học sinh
có ý thức chấp hành luật giao thông.
Phương pháp : trò chơi
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay
trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
- Giáo viên cho trưởng trò hô :
Đèn xanh : cả lớp quay tròn hai tay
Đèn đỏ : cả lớp dừng quay và để tay ở vị trí chuẩn
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy
Cả lớp,nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
Đi xe đạp Đúng luật Sai luật
- Đi về bên phảiđường
- Đi hàng một
- Đi đúng phầnđường
- Đèo người
- Đi về bên trái
- Dàn hàng trênđường
- Đi vào đườngngược chiều
- Đèo 3 người …
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Cả lớp chơi theo sự điều khiển của trưởngtrò
Cả lớp
HS tham gia chơi tích cực
Trang 20Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa N
- Viết tên riêng : Ngô Quyền bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nướcbiếc như tranh hoạ đồ bằng chữ cỡ nhỏ
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa N, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa cáccon chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu N, tên riêng : Ngô Quyền và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấnIII/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Mạc, Một
- Nhận xét
3.
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng và câu
ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng
và câu ứng dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ
viết hoa N, tập viết tên riêng Ngô Quyền và câu tục
ngữ
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : N
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con (8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa N,
viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ N trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm
đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
- Hát
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : Đ, N, Q
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm đôi