GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 15.DOC
Trang 1Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện cho tathấybàn tay và sác lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọicủa cải không bao giờ cạn
2 Kỹ năng :
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó: nông dân, siêng năng,lười biếng, đi làm, nắm, ông lão, kiếm nổi , dành dụm
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng cho phùhợp với diễn biến của câu chuyện , giọng nhân vật
3 Thái độ: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
Kể chuyện 1.Kiến thức:
- Giúp HS nhớ , hiểu nội dung câu chuyện Hiểu ý nghĩa của câu chuyện :
2 Kỹ năng: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh , nghe và kể lạiđược câu chuyện
- Biết kể phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật Biết theodõi bạn kể, nhận xét, đánh giá
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý sức lao động của mình
II Chuẩn bị
GV: Tranh trong SGK phóng to , bảng phụ ghi câu cần luyện đọc, tranh câuchuyện Tranh minh họa các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể),bảng phụghi sẳn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Nhớ Việt Bắc
- Giáo viên gọi 4 học sinh đọc bài và
hỏi :
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ
những gì ở người Việt Bắc?
+Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể
hiện qua câu thơ nào?
+Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn nào
cho biết nội dung chính của bài thơ là
gì?
+Tình cảm của tác giả đối với con
người và cảnh rừng Việt Bắc như thế
nào?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- 4 học sinh đọc
- Học sinh trả lời – Lớp nhậnxét đánh giá
Trang 2- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu qua bài : “Hũ bạc của người
cha” Đây là câu chuyện cổ của người
Chăm, một dân tộc thiểu số sống ở
vùng Nam Trung Bộ
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp
với lời nhân vật
Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên
luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài, có thể đọc liền mạch lời của
nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn : bài chia làm 5 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: dúi,
thản nhiên, dành dụm
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp
nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại các đoạn 1, 2, 3, 4,
5
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
trôi chảy toàn bài Biết đọc phân
biệt lời dẫn chuyện và lời các
nhân vật ( ông lão )
Phương pháp : Thực hành, thi
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm 4
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
Đọc theo nhóm 4
Nhóm
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
Trang 3đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4, 5
trong bài và lưu ý học sinh đọc đoạn
văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
phân biệt lời dẫn chuyện và lời các
nhân vật ( ông lão )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học
sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm
thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình
chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm
hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng
giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1
và hỏi :
+ Ông lão người Chăm buồn vì
chuyện gì ?
+ Ông lão muốn con trai trở thành
người như thế nào ?
+ Các em hiểu tự mình kiếm nổi
bát cơm nghĩa là gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
và thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi :
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để
làm gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3
và hỏi :
+ Người con đã làm lụng vất vả
và tiết kiệm như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4
và hỏi :
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp
lửa, người con làm gì ?
+ Vì sao người con phản ứng như
vậy ?
- Học sinh đọc thầm
- Ông lão người Chăm buồn vìcon trai lười biếng
- Ông lão muốn con trai trởthành người siêng năng,chăm chỉ, tự mình kiếm nổibát cơm
- Tự mình kiếm nổi bát cơmnghĩa là tự làm, tự nuôi sốngmình, không phải nhờ vào bốmẹ
- Học sinh đọc thầm, thảo luận
- Ông lão vứt tiền xuống aođể thử xem những đồng tiềnấy có phải tự tay con mìnhkiếm ra không Nếu thấy tiềncủa mình vứt đi mà con khôngxót nghĩa là tiền ấy khôngphải tự tay con vất vả làm ra
HS đọc đoạn 3
- Người con đã làm lụng vấtvả và tiết kiệm : anh đi xaythóc thuê, mỗi ngày được 2bát gạo, chỉ dám ăn mộtbát Ba tháng dành dụm được
90 bát gạo, anh bán lấy tiềnmang về
- HS đọc đoạn 4
- Khi ông lão vứt tiền vàobếp lửa, người con vội thọc tayvào lửa để lấy tiền ra,không hề sợ bỏng
- Người con phản ứng như vậy
vì anh vất vả suốt ba thángtrời mới kiếm được từng ấytiền nên anh quý và tiếcnhững đồng tiền mình làm ra
- Khi thấy con thay đổi như vậyông cười chảy cả nước mắt
vì vui mừng, cảm động trướcsự thay đổi của con trai
- Những câu trong truyện nóilên ý nghĩa của truyện nàylà :
• Có làm lụng vất vả người
ta mới biết quý đồng tiền
• Hũ bạc tiêu không bao giờhết chính là hai bàn tay con
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 4+ Thái độ của ông lão như thế
nào khi thấy con thay đổi như vậy ?
+ Tìm những câu trong truyện nói
lên ý nghĩa của truyện này
- Giáo viên chốt ý : câu chuyện cho
thấy hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên mọi
Mục tiêu : giúp học sinh sắp
xếp đúng các tranh theo thứ tự
trong truyện, sau đó dựa vào tranh,
kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc
của người cha
Phương pháp : Quan sát, kể
chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần
kể chuyện hôm nay, các em hãy dựa
vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn
của câu chuyện, học sinh kể lại toàn
bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh
minh hoạ đã đánh số, nghĩ về nội dung
từng tranh, tự sắp xếp các tranh bằng
cách viết ra giấy nháp trình tự đúng
của 5 tranh
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng và
cho 1 học sinh lên bảng sắp xếp các
tranh
- Giáo viên cho 5 học sinh lần lượt kể
trước lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung
từng bức tranh
• Tranh 3 : Anh con trai lười biếng chỉ
ngủ Còn cha già thì còng lưng làm
việc
• Tranh 5 : Người cha vứt tiền xuống ao,
người con nhìn theo thản nhiên
• Tranh 4 : Người con đi xay thóc thuê
để lấy tiền sống và dàng dụm mang
về
• Tranh 1 : Người cha ném tiền vào
bếp lửa, người con thọc tay vào bếp
lửa để lấy tiền ra
• Tranh 2 : Vợ chồng ông lão trao hũ
bạc cho con cùng lời khuyên : Hũ bạc
- Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, học sinh dựa vào tranh, kể lại toàn bộ câu chuyện Hũ bạc của người cha
- Học sinh quan sát và tự sắpxếp các tranh
- 1 học sinh lên bảng sắp xếpcác tranh : 3 – 5 – 4 – 1 – 2
- 5 học sinh lần lượt kể
- Học sinh kể chuyện theonhóm
Cá nhân
Trang 5tiêu không bao giờ hết chính là hai bàntay con.
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhómnhỏ, cho học sinh kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗibạn sau khi kể xong từng đoạn với yêucầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành
câu chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể
có thích hợp, có tự nhiên không ? Đãbiết phối hợp lời kể với điệu bộ, nétmặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh cólời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộcâu chuyện hoặc có thể cho mộtnhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các emđã thấy : kể chuyện khác với đọctruyện Khi đọc, em phải đọc chính xác,không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, emkhông nhìn sách mà kể theo trí nhớ đểcâu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kểtự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi họcsinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lạicâu chuyện cho người thân nghe
Trang 6I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số cómột chữ số
2 Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
HS : vở Toán ,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Chia số có hai chữ
số với số có một chữ số ( 4’ )
GV ghi đề lên bảng yêu cầu HS làm
bài vào bảng con
Nhận xét chung
3)
Giới thiệu bài : Chia số có ba
chữ số với số có một chữ số
( 1’ )
4) Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia
648 : 3 ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học biết thực
hiện phép chia số có ba chữ số
cho số có một chữ số
Phương pháp : giảng giải, đàm
thoại
a Phép chia 648 : 3
- GV viết lên bảng phép tính : 648 : 3
= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết
quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính
theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu
HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt
đầu chia từ hàng chục của số bị chia,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 6 chia 3 được mấy ?
+ Viết 2 vào đâu ?
- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất
của thương và cũng là thương trong lần
Cả lớp,cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
6486
321604 3 18 18 0
• 6 chia 3 được 2,viết 2 2 nhân 3bằng 6; 6 trừ 6bằng 0
• Hạ 4; 4 chia 3được 1, viết 1 1nhân 3 bằng 3; 4trừ 3 bằng 1
• Hạ 8 được 18; 18chia 3 được 6, viết
6 6 nhân 3 bằng18; 18 trừ 18 bằng0
- 6 chia 3 được 2
- Viết 2 vào thương
- 2 nhân 3 bằng 6
Trang 7chia thứ nhất Sau khi tìm được thương
lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với
hàng trăm của số bị chia và thực
hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng
cột với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
chục của số bị chia : Hạ 4, 4 chia 3 được
mấy?
- Giáo viên : Viết 1 vào thương, 1 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : 1 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia
thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ
hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia
thứ hai
+ 1 nhân 3 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 3 thẳng cột với
hàng chục của số bị chia và thực hiện
trừ : 4 trừ 3 bằng 1, viết 1 thẳng cột
với 4
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
đơn vị của số bị chia : Hạ 8 được 18, 18
chia 3 được mấy?
- Giáo viên : Viết 6 vào thương, 6 là
thương trong lần chia thứ ba
- Giáo viên : trong lượt chia thứ ba, số
dư là 0 Vậy ta nói phép chia 648 : 3 =
216 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc
lại cách thực hiện phép chia
b Phép chia 236 : 5
- GV viết lên bảng phép tính : 236 : 5
= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết
quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính
theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu
HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt
đầu chia từ hàng chục của số bị chia,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 2 chia 5 được không ?
+ 23 chia 5 được mấy ?
+ Viết 4 vào đâu ?
- Giáo viên : 4 là chữ số thứ nhất
5417 36 35 1
• 23 chia 5 được 4,viết 4 4 nhân 5bằng 20; 23 trừ 20bằng 3
• Hạ 6 được 36; 36chia 5 được 7, viết
7 7 nhân 5 bằng35; 36 trừ 35 bằng1
- 2 chia 5 không được
Trang 8của thương và cũng là thương trong lần
chia thứ nhất Sau khi tìm được thương
lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
+ 4 nhân 5 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 20 thẳng cột với 23
của số bị chia và thực hiện trừ : 23
trừ 20 bằng 3, viết 3 thẳng cột với 3
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
đơn vị của số bị chia : Hạ 6 được 36, 36
chia 5 được mấy?
- Giáo viên : Viết 7 vào thương, 7 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : 7 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia
thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ
hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia
thứ hai
+ 7 nhân 5 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 35 thẳng cột với 36
của số bị chia và thực hiện trừ : 36
trừ 35 bằng 1, viết 1 thẳng cột với 6
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số
dư là 1 Vậy ta nói phép chia 236 : 5 =
417 là là phép chia có dư ở các lượt
chia
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc
lại cách thực hiện phép chia
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành ( 25’ )
Mục tiêu : giúp học áp dụng
thực hiện phép chia số có ba chữ
số cho số có một chữ số vào
việc giải bài toán có liên quan
đến phép chia
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Viết ( theo mẫu ) :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc cột thứ nhất
trong bảng
- Cá nhân
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh đọc
- Có 234 học sinh xếp hàng,mỗihàng có 9 học sinh
- Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Số đã cho đầu tiên là số 432m
- 432m giảm đi 8 lần là 432 : 8 =54m
- 432m giảm đi 6 lần là 432 : 6 =72m
- Muốn giảm một số đi một sốlần ta lấy số đó chia cho số lần
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
Trang 9- Giáo viên hướng dẫn : dòng đầu
tiên trong bảng là : số đã cho, dòng
thứ hai là số đã cho giảm đi 8 lần,
dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6
+ Muốn giảm một số đi một
số lần ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài.Gọi học sinh lên
sửa bài theo hình thức tiếp sức Giáo
viên nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò :
( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Làm bài 1 / 72 SGK (4 phép tính hàng
dưới )
Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số ( tiếp theo )
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn :
chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùivào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 trong
bài Hũ bạc của người cha Trình bày bài viết rõràng, sạch sẽ
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ui / uôi )
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễviết lẫn : ui / uôi, s / x, ât / âc
3.
Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2,SGK
- HS : VBT.SGK,bảng con,vở chính tả
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước : lá trầu, đàn trâu, nhiễm
bệnh, tiền bạc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay
cô sẽ hướng dẫn các em :
• Nghe - viết chính xác, trình bày đúng
- Học sinh lên bảng viết, cảlớp viết vào bảng con
Trang 10đoạn 4 trong bài Hũ bạc của người cha
• Làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : ui / uôi, s / x,
ât / âc
4) Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe
viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết
chính xác, trình bày đúng đoạn 4 trong
bài Hũ bạc của người cha ( 20’ )
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
+ Lời nói của người cha được viết
như thế nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai : sưởi lửa,
thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,
không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi
câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,
sửa vào cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm
bài tập chính tả ( 13’ )
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Lời nói của người cha đượcviết sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng
- Tên bài viết từ lề đỏ thụtvào 4 ô
- đoạn văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vàovở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,cá nhân
- Điền ui hoặc uôi vào chỗ trống
Trang 11
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập
phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
viết lẫn : ui / uôi, s / x, ât / âc
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
mũi dao hạt muối núi lửa tuổi trẻ
con muỗi múi bưởi nuôi
nấng
tủi thân
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
• Còn lại một chút do sơ ý hoặc
quên :
• Món ăn bằng gạo nếp đồ chín:
• Trái nghĩa với tối :
Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh,
đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
• Chất lỏng, ngọt, màu vàng óng, do
ong hút nhụy hoa làm ra :
• Vị trí trên hết trong xếp hạng :
• Một loại quả chín, ruột màu đỏ,
dùng để thổi xôi :
Chấm bài :
• GV thu vở, chấm một số bài, sau đó
nhận xét từng bài về các mặt : bài
chép (đúng / sai ), chữ viết ( đúng / sai,
sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài
sạch, đẹp, đúng chính tả
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa như sau :
- nhất
- gấc
Trang 12- Hiểu các từ : sừng sững, thang gác.
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : tranh vẽ bạn Páo và bố
của bạn Páo là một bạn nhỏ sống ở
vùng núi Lần đầu được bố cho về
thăm thành phố, Páo đã có suy nghĩ
và tình cảm như thế nào, trong bài tập
đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu
qua bài : “Nhà bố ở”.
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc
đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Bước đầu biết đọc bài thơ thể
hiện đúng tâm trạng ngạc nhiên,
ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi
lần đầu tiên về thăm bố ở thành
phố
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn
giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng
kể thong thả, chậm rãi
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối
2 dòng thơ
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2lượt bài
- Cá nhân
Trang 13- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc
tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm
được những chi tiết quan trọng và
diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng
giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả
bài thơ, hỏi:
+ Quê Páo ở đâu ? Những câu
thơ nào cho biết điều đó ?
+ Páo đi thăm bố ở đâu ?
+ Những điều gì ở thành phố
khiến Páo thấy lạ?
- Giáo viên : Páo nhìn thành phố bằng
con mắt của người miền núi, luôn so
sánh cảnh, vật ở thành phố với cảnh,
vật ở quê mình
+ Qua bài thơ, em hiểu điều gì về
bạn Páo ?
- Giáo viên : Bài thơ cho thấy sự ngạc
nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền
núi về thăm bố ở thành phố bạn
thấy cái gì cũng khác lạ nhưng vẫn nhớ
đến quê nhà
Hoạt động 3 : học thuộc
lòng bài thơ
Mục tiêu : giúp học sinh học
thuộc lòng những khổ thơ mà mình
thích.
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Cá nhân,cả lớp
- Học sinh đọc thầm
- Quê Páo ở miền núi.Những câu thơ cho biết điềuđó là Ngọn núi ở lại cùngmây ; Tiếng suối nhoà dầntrong mây ; Quanh co như Páo leođèo ; Gió như đỉnh núi bản ta ;Nhớ sao đèo dốc quê nhà
- Páo đi thăm bố ở thànhphố
- Những điều ở thành phốkhiến Páo thấy lạ Con đườngrất rộng, sông sâu không lộiqua được như con suối ở quê.Người và xe rất đông, đi nhưgió thổi Nhà cao sừng sữngnhư núi, ngước lên mới thấymái Nhà có hàng trăm cửasổ, đi theo thang gác ở giữanhà như đi vào trong ruột
- Lần đầu về thành phốthăm bố, Páo thấy cái gìcũng lạ lẫm, cũng gợi cho Páonhớ đến cảnh, vật ở quênhà
Cả lớp,cá nhân,tổ
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sựhướng dẫn của GV
- Học sinh nêu
- Mỗi học sinh tiếp nối nhauđọc 2 dòng thơ đến hết bài
Trang 14
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài
thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
- Giáo viên cho học sinh nêu khổ thơ mà
mình thích và giới thiệu lí do vì sao em
chọn khổ thơ này
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ
chỉ để lại những chữ đầu của mỗi
dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ
thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên
đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu
tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài
thơ
GV nhận xét tiết học
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếpsức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọcthuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 15I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia với trường hợp thương cóchữ số 0 ở hàng đơn vị
2 Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng
HS : vở Toán,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : Chia số có ba chữ số
với số có một chữ số ( 4’ )
GV sửa bài tập 1/ 72 SGK cho HS
Nhận xét vở HS
3.
Giới thiệu bài : Chia số có ba
chữ số với số có một chữ số
( tiếp theo )( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
thực hiện phép chia 560 : 8 ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học biết thực
hiện phép chia với trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
Phương pháp : giảng giải, đàm
thoại
c Phép chia 560 : 8
- GV viết lên bảng phép tính : 560 : 8
= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết
quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính
theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu
HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt
đầu chia từ hàng chục của số bị chia,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 56 chia 8 được mấy ?
4 HS lên bảng sửa bài- Lớptheo dõi nhận xét
Cả lớp,cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
56056
870
00 0 0
• 56 chia 8 được 7,viết 7 7 nhân 8bằng 56; 56 trừ 56bằng 0
• Hạ 0; 0 chia 8được 0, viết 0 0nhân 8 bằng 0; 0trừ 0 bằng 0
- 56 chia 8 được 7
- Viết 7 vào thương
- 7 nhân 8 bằng 56
Trang 16+ Viết 7 vào đâu ?
- Giáo viên : 7 là chữ số thứ nhất
của thương và cũng là thương trong lần
chia thứ nhất Sau khi tìm được thương
lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
+ 7 nhân 8 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 56 và thực hiện
trừ : 56 trừ 56 bằng 0, viết 0 thẳng cột
với 6
- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
đơn vị của số bị chia : Hạ 0, 0 chia 8
được mấy?
- Giáo viên : Viết 0 vào thương, 0 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : 0 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia
thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ
hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia
thứ hai
+ 0 nhân 8 bằng mấy?
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số
dư là 0 Vậy ta nói phép chia 560 : 8 =
70 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc
lại cách thực hiện phép chia
d Phép chia 632 : 7
- GV viết lên bảng phép tính : 632 : 7
= ? và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm kết
quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính
theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt
tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu HS tính
đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau đó
GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu
HS cả lớp không tính được, GV hướng
dẫn HS tính từng bước như phần bài
học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt
đầu chia từ hàng chục của số bị chia,
sau đó mới chia đến hàng đơn vị
+ 63 chia 7 được mấy ?
+ Viết 9 vào đâu ?
- Giáo viên : 9 là chữ số thứ nhất
của thương và cũng là thương trong lần
chia thứ nhất Sau khi tìm được thương
lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư
trong lần chia thứ nhất
+ 9 nhân 7 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 63 thẳng cột với 63
của số bị chia và thực hiện trừ : 63
trừ 63 bằng 0, viết 0 thẳng cột với 3
790
02 0 2
• 63 chia 7 được 9,viết 9 9 nhân 7bằng 63; 63 trừ 63bằng 0
• Hạ 2; 2 chia 7được 0, viết 0 0nhân 7 bằng 0; 2trừ 0 bằng 2
Trang 17- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng
đơn vị của số bị chia : Hạ 2, 2 chia 7
được mấy?
- Giáo viên : Viết 0 vào thương, 0 là
thương trong lần chia thứ hai
- Giáo viên : 0 là chữ số thứ hai của
thương và cũng là thương trong lần chia
thứ hai Sau khi tìm được thương lần thứ
hai, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia
thứ hai
+ 0 nhân 7 bằng mấy?
- Giáo viên : Viết 0 thẳng cột với 2
của số bị chia và thực hiện trừ : 2 trừ
0 bằng 2, viết 2 thẳng cột với 2
- Giáo viên : trong lượt chia thứ hai, số
dư là 2 Vậy ta nói phép chia 632 : 7 =
90 là là phép chia có dư ở các lượt
chia
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc
lại cách thực hiện phép chia
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh
thực hành ( 25’ )
Mục tiêu : giúp học áp dụng
thực hiện phép chia số có ba chữ
số cho số có một chữ số vào
việc giải bài toán có liên quan
đến phép chia
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết năm đó gồm bao
nhiêu tuần lễ và mấy ngày ta làm
như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Đúng ghi Đ, sai ghi
S :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Cả lớp,cá nhân
- HS đọc yêu cầu - HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh đọc
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày Mộtnăm có 365 ngày
- Hỏi năm đó gồm bao nhiêutuần lễ và mấy ngày ?
- Ta lấy : 365 : 7
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Ta có : 366 : 7 = 52 ( dư 2 )Vậy năm đó có 52 tuần lễ và
2 ngàyĐáp số : 52 tuần lễ và 2 ngày
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài giơ thẻ Đ,S
- Lớp Nhận xét
0 5
Trang 18- Cho HS sửa bài bằng cách giơ thẻĐ,S.
- Giáo viên nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Làm bài 1/ 73 SGK (4 phép tính hàngtrên )
Chuẩn bị : Giới thiệu bảng nhân
Trang 19Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Mở rộng vốn từ : các dân tộc
- Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh
2 Kĩ năng : biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nước
ta, điền đúng từ ngữ thích hợp ( gắn với đời sốngcủa đồng bào dân tộc ) điền vào chỗ trống
- Tiếp tục học về phép so sánh : đặt được câu có hìnhảnh so sánh
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích
môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu
vực : Bắc – Trung – Nam, bản đồ Việt Nam để chỉ nơi cư trúcủa từng dân tộc, kèm ảnh một số y phục dân tộc,tranh minh hoạ bài tập 3, bảng phụ viết BT1, câu văn ởBT3 và bảng ở BT2
2 HS : VBT.SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ôn về từ chỉ đặc
điểm Ôn kiểu câu Ai thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu
hôm nay, các em sẽ học Mở rộng vốn từ :
các dân tộc Luyện đặt câu có hình ảnh so
sánh
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ : các
dân tộc
Mục tiêu : giúp học sinh biết thêm
tên một số dân tộc thiểu số ở nước
ta, điền đúng từ ngữ thích hợp ( gắn
với đời sống của đồng bào dân tộc )
điền vào chỗ trống
+ Thế nào là dân tộc thiểu số ?
+ Người dân tộc thiểu số thường sống
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Hãy viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết :
- Dân tộc thiểu số là cácdân tộc có ít người
- Người dân tộc thiểu sốthường sống ở các vùngcao, vùng núi
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 20ở đâu trên đất nước ta ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài Cho HS
sửa bài bằng trò chơi truyền điện
GV chốt : Chúng ta có 54 dân tộc
Các dân tộc
thiểu số ở
phía Bắc
Tày, Nùng, Thái, Mường,Dao, Hmông, Hoa, Giáy, Tà– ôi …
Các dân tộc
thiểu số ở
miền Trung
Vân Kiều, Cơ – ho, Khơ –mú, Ê – đê, Ba – na, Gia –rai, Xơ – đăng, Chăm
Các dân tộc
thiểu số ở
miền Nam
Khơ – me, Hoa, Xtiêng
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên treo tranh giải thích :
• Ruộng bậc thang : là ruộng nương được
làm trên núi đồi, để tránh xói mòn đất,
người dân đã bạt đất ở các sườn đồi
thành các bậc thang và trồng trọt ở đó
• Nhà rông : là ngôi nhà cao, to, làm
bằng nhiều gỗ quý, chắc, là nơi thờ các
thần linh giống như đình làng của người Kinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 suy nghĩ và
làm bài, gọi HS lên bảng điền vào chỗ
trống các từ thích hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét
a)Đồng bào miền núi thường trồng lúa
trên những thửa ruộng bậc thang
b)Những ngày lễ hội, đồng bào các dân
tộc Tây Nguyên thường tập trung bên nhà
rông để múa hát
c)Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc miền
núi thường làm nhà sàn để ở
d)Truyện Hũ bạc của người cha là truyện
cổ của dân tộc Chăm.
Hoạt động 2 : Luyện đặt câu có hình
ảnh so sánh
Mục tiêu : giúp học sinh biết đặt
được câu có hình ảnh so sánh
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát cặp hình
thứ nhất và hỏi :
+ Cặp hình này vẽ gì ?
- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta sẽ so
sánh mặt trăng với quả bóng hoặc quả
bóng với mặt trăng Muốn so sánh được,
chúng ta sẽ tìm ra điểm giống nhau giữa
Nhóm 2
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
HS thảo luận nhóm 2 rồilàm bài vào vở
- HS làm bài trên bảng,cả lớp theo dõi
- Nhận xét bài của bạn,chữa bài theo bài chữacủa GV nếu sai
Cả lớp,cá nhân
- Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi viết vào chỗ trống những câu có hình ảnh
so sánh các sự vật trong tranh :
- Cặp hình này vẽ mặttrăng và quả bóng
- Mặt trăng và quả bóngđều rất tròn
- Học sinh quan sát và sosánh các cặp hình còn lại
Trang 21mặt trăng và quả bóng
+ Nêu điểm giống nhau giữa mặt
trăng và quả bóng
- Tương tự, Giáo viên cho học sinh quan sát
các cặp hình còn lại
• Tranh 2 : Nụ cười của bé được so sánh
với bông hoa hoặc bông hoa được so sánh
với nụ cười của bé
• Tranh 3 : Ngọn đèn được so sánh với
ngôi sao hoặc ngôi sao được so sánh với
ngọn đèn
• Tranh 4 : Hình dáng của nước ta được so
sánh với chữ S hoặc chữ S được so sánh
với hình dáng của nước ta
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa
bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
• Trăng rằm tròn xoe như quả bóng
• Mặt bé tươi như hoa / Bé cười tươi như
hoa / Bé xinh như hoa / Bé đẹp như hoa
• Đèn sáng như sao / Đèn điện sáng như
sao trên trời
• Đất nước ta cong cong hình chữ S
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những em
viết được những câu văn có hình ảnh so
sánh đẹp
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn :
• Câu a : muốn điền đúng các em cần
nhớ lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa
mẹ đã học ở tuần 4
• Câu b : em hãy hình dung những lúc về
quê gặp trời mưa, chúng ta phải đi trên
những con đường đất và tìm những chất có
thể làm trơn như dầu nhớt, mỡ … để viết
tiếp câu so sánh cho phù hợp
• Câu c : ở câu này chúng ta có thể
đưa hình ảnh so sánh mà bạn Páo đã nói
trong bài tập đọc Nhà bố ở
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa
bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Công cha, nghĩa mẹ được so sánh như
núi Thái Sơn, như nước trong nguồn
chảy ra.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi
mỡ ( như được thoa một lớp dầu nhờn )
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao
như núi.
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Thành thị
– Nông thôn Dấu phẩy
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
- Viết những từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống :
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Bạn nhận xét
Trang 23Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điệntỉnh
2 Kĩ năng : HS nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền
thông, truyền hình, phát thanh trong đời sống
3 Thái độ : HS có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn
các phương tiện thông tin liên lạc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tỉnh (thành phố) nơi
bạn đang sống (4’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
các sưu tầm về tranh ảnh, hoạ báo nói
về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành
chính, y tế
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu bài : ( 1’ ) Các hoạt
động thông tin liên lạc
4.Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Thảo luận
nhóm ( 12’ )
Mục tiêu : Kể tên một số
hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của các hoạt động
bưu điện trong đời sống
Phương pháp : thảo luận,
giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm,
yêu cầu mỗi nhóm thảo luận câu hỏi
:
+ Kể về những hoạt động diễn ra
ở nhà bưu điện tỉnh
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu
điện Nếu không có hoạt động của bưu
điện thì chúng ta có nhận được những
thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về
hoặc có điện thoại được không ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày kết quả thảo luận của
- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
Trang 24- Giáo viên giới thiệu : ở bưu điện
tỉnh còn có dịch vụ chuyển phát nhanh
thư và bưu phẩm, ngoài ra còn có cả
gửi tiền, gửi hàng hoá, điện hoa qua
bưu điện
Kết luận: bưu điện tỉnh giúp
chúng ta chuyển phát tin tức, thư
tín, bưu phẩm giữa các địa phương
trong nước và giữa trong nước với
nước ngoài.
Hoạt động 2: Làm việc cá
nhân ( 11’ )
Mục tiêu : Biết được ích lợi của
các hoạt động phát thanh, truyền
Cách tiến hành :
- Giáo viên , yêu cầu HS nêu nhiệm
vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh,
truyền hình
- Nhận xét
Kết luận:
- Đài truyền hình, đài phát thanh
là những cơ sở thông tin liên lạc
phát tin tức trong nước và ngoài
nước.
- Đài truyền hình, đài phát thanh
giúp chúng ta biết được những
thông tin về văn hoá, giáo dục,
kinh tế,…
Hoạt động 3: Chơi trò chơi (
10’ )
Mục tiêu : học sinh biết cách
ghi địa chỉ ngoài phong bì thư, cách
quay số điện thoại, cách giao tiếp
qua điện thoại.
Phương pháp : trò chơi
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh đóng vai nhân
viên bán tem, phong bì và nhận gửi thư,
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 30 : Hoạt động nông
nghiệp
Cá nhân,cả lớp
- Học suy nghĩ,trình bày
- Cả lớp nghe và bổ sung
Cả lớp
- Học sinh thực hiện chơi theo sựphân công của Giáo viên
Trang 25Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa L
- Viết tên riêng : Lê Lợi bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau bằng
chữ cỡ nhỏ
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa L, viết đúng tên riêng, câu
ứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữđúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các conchữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng
Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu L, tên riêng : Lê Lợi và câu ca dao
trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV nhận xét bài viết của học sinh
- Cho học sinh viết vào bảng con : Yết
Kiêu, Khi
- Nhận xét
3.
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV cho HS mở SGK, yêu cầu học sinh :
+ Đọc tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên cho học sinh quan sát tên riêng
và câu ứng dụng, hỏi :
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV : nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa L, tập viết tên riêng
Lê Lợi và câu tục ngữ
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Ghi bảng : Ôn chữ hoa : L
4 Phát triển các hoạt động:
33’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên
bảng con
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ
viết hoa L, viết tên riêng, câu ứng
Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ L trên bảng
- Hát
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- HS quan sát và trả lời
- Các chữ hoa là : L
- Học sinh quan sát, thảoluận nhóm đôi
- 3 nét: nét cong trên, nétlượn, nét thắt
- Độ cao chữ L hoa gồm 2 li