GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 14.DOC
Trang 1Tập đọc
Mục tiêu
Tập đọc
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới : Kim Đồng, ông ké, Nùng ,Tây đồn, thầy mo, thong manh
Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Truyện kể về anh Kim Đồng một liên lạc viên rất thông minh ,nhanh nhẹn là gươngyêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
2 Kỹ năng :
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó: liên lạc, lên đường, áo Nùng, Hà Quảng, cỏ lúa, lững thững, lưng, lù lù,lũ lính, chốc lát, nắng sớm
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện , giọng nhân vật
3 Thái độ: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
Kể chuyện 1.Kiến thức:
- Giúp HS nhớ , hiểu nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện :
2 Kỹ năng: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh , nghe và kể lại được câu chuyện
- Biết kể phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Cửa Tùng
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Anh em một nhà là chủ điểm
nói về tình đoàn kết, gắn bó, thương yêu nhau như con một
nhà giữa 54 dân tộc anh em sống trên đất nước ta
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ
đi làm nhiệm vụ Người liên lạc này chính là anh Kim Đồng
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ các bạn học sinh mặc các bộquần áo dân tộc khác nhau đang vui vẻ
Trang 2Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928 ở
bản Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
Anh là một chiến sĩ liên lạc dũng cảm, thông minh, nhanh
nhẹn có nhiều đóng góp cho cách mạng Hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Người liên lạc nhỏ”.
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với diễn biến câu
chuyện
Đoạn 1 : giọng kể thong thả
Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp Tây đồn
Đoạn 3 : giọng Kim đồng bình thản, tự nhiên
Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các
em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể
đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : ông ké, Nùng, Tây đồn,
thầy mo, thông manh …
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4 theo nhóm
Hoạt động 2 : luyện đọc lại
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
( ông ké, Kim Đồng, bọn lính )
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học sinh
đọc đúng đoạn 3 : giọng Kim đồng bình thản, tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn chuyện
và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng, bọn lính )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
đến trường
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
Nhóm,cả lớp
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Trang 3- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm
đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già Nùng ?
+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3, 4 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm
của Kim Đồng khi gặp địch ?
- Giáo viên chốt lại : Kim Đồng nhanh trí thể hiện :
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt
sáo báo hiệu
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí : đón thầy mo
về cúng cho mẹ ốm
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp : Già ơi !
Ta đi thôi !
- Giáo viên : sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng khiến
bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai bác cháu đi
qua
- Giáo viên chốt ý : câu chuyện ca ngợi anh Kim Đồng là
một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn
đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay,
các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu
chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc
nhỏ
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảovệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địađiểm mới
- Bác cán bộ phải đóng vai một ông giàNùng vì vùng này là vùng người Nùng ở.Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồngvới mọi người, dễ dàng che mắt địch, làmchúng tưởng cụ là người địa phương
- Cách đi đường của hai bác cháu rất cẩnthận Anh Kim Đồng đi đằng trước, ông kélững thững đi đằng sau Gặp điều gì đángngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu đểông ké kịp tránh vào ven đường
- Học sinh đọc thầm, thảo luận và tự dophát biểu
Nhóm,cả lớp,cá nhân
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
Trang 4- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học sinh kể
chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có
hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có
thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện
khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí
nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm
điệu bộ, cử chỉ …
5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Cá nhân
Trang 5I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh củng cố cách so sánh các khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khốilượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
2 Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Gam ( 4’ )
Gọi HS lên sửa BT 5/ SGK :
Số gam mì chính trong 4 túi có là :
210x4= 840 ( g)Đáp số : 840 g-Nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: Luyện tập thực hành :
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố cách so sánh các
khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so
sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của
một vật nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 : Điền dấu : >, <, = :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : thực hiện phép cộng số đo khối
lượng ở vế trái rồi so sánh hai số đo khối lượng
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hướng dẫn mẫu 1 bài – cho HS giơ bảng Đ – S.
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài- giơ bảng
- Học sinh đọc
- Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và 1 gói bánh.Mỗi gói kẹo cân nặng 130g và gói kẹocân nặng 175g
Trang 6+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta phải tính xem 4 gói kẹo
nặng bao nhiêu gam Sau đó ta tính xem Mẹ Hà đã mua tất
cả bao nhiêu gam bánh và kẹo
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Chia đều số đường còn lại vào 3 túi
Mỗi túi có :… kg đường ?
- GV cho HS làm bài vào vở – đại diện lên B sửa bài
Hoạt động 2 : Củng cố ( 5’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đi siêu thiï để làm BT4
- GV đưa ra một số đồ vật và cái cân – HS có nhiệm vụ cân
những đồ vật và nêu kết quả
- GV nhận xét
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Bảng chia 9
- Hỏi Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêugam bánh và kẹo ?
- 1 HS lên bảng làm bài
HS nhận xét – làm bài vào vở – 1 em lên B sửa bài
4 gói bánh cân nặng :
130 x 4 = 520 ( g )Cả bánh lẫn kẹo nặng :
520 + 175 = 695 ( g )Đáp số : 695g
HS đọc đề – hướng dẫn :
Bài toán cho gì ?
Bài toán hỏi gì ?Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu gam đường ta làm thế nào ?
Lấy số đường còn lại chia cho số túi
HS nhận xét – làm bài vào vở – 1 em lên B sửa bài
Đổi 1 kg = 1000gSố đường còn lại :
1000 – 400 = 600 ( g )Số đường ở mỗi túi là :
600 : 3 = 200 ( g )Đáp số : 200g
Thi đua 2 đội
Trang 7Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ.
Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ay / ây )
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : au / âu, l / n, i / iê
3.
Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2, SGK
- HS : VBT,bảng con,vở chính tả,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước : huýt
sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong
bài Người liên lạc nhỏ
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : ay / ây, l / n, i / iê
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác,
trình bày đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ ( 20’ )
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn văn có những nhân vật : ĐứcThanh, Kim Đồng, ông ké
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng :Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
Trang 8+ Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : điểm hẹn, mỉm cười, lững thững, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng có âm,
vần dễ viết lẫn : iu / uyu
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Cây sậy Dạy học Số bảy
Chày giã gạo Ngủ dậy Đòn bẩy
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Trưa nay bà mệt phải nằm
Thương bà, cháu đã giành phần nấu cơm
Bà cười : vừa nát vừa thơm, Sao bà ăn được nhiều hơn mọi lần ?
b) Kiến xuống suối, tìm nước uống Chẳng may,
- Lời của nhân vật phải viết sau dấu haichấm, xuống dòng, dấu chấm than
- Dấu hai chấm, dấu chấm, dấu phẩy,dấu chấm than
- Bài văn có 6 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền ay hoặc ây vào chỗ trống
HS làm bài
- Điền vào chỗ trống l / n, i / iê:
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 9sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa thì dìm chết nó.
Chim Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho Kiến
Kiến bám vào cành cây, thoát hiểm.
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
-Bắt đầu bằng l :
-Bắt đầu bằng n :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
Chấm bài
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
tả
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài Người liên lạc nhỏ :
Trang 10Tập đọc
I/ Mục tiêu :
a) Kiến thức :
- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi đất và người Việt bắc đẹp, đánh giặc giỏi
- Hiểu các từ : Việt bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung.
b) Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các dòng các câu thơ lục bát
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền
núi
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn
hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng, bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnhthuộc chiến khu Việt Bắc
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Người liên lạc nhỏ ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :
“Người liên lạc nhỏ”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên : trong suốt thời kì đấu tranh giành độc lập
dân tộc và kháng chiến chống thực dân Pháp, các cán bộ
cách mạng của ta đã sống và chiến đấu ở chiến khu Việt
Bắc, cùng đồng bào Việt Bắc chia ngọt, sẻ bùi đưa kháng
chiến đến thắng lợi năm 1954 Giáo viên chỉ trên bản đồ
6 tỉnh của Việt Bắc : cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang Năm 1955 Chính phủ
và cán bộ trở về xuôi nhưng trong lòng không nguôi nỗi
nhớ chiến khu, nhớ Việt Bắc Trong hoàn cảnh đó, nhà
thơ Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc mà trong bài tập
đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu qua bài : “Nhớ
Việt Bắc”.
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 11đọc trôi chảy toàn bài
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi
đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng hồi tưởng, thiết
tha, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 dòng thơ đầu, hỏi:
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt
Bắc ?
- Giáo viên : trong bài thơ tác giả sử dụng cách xưng hô
rất thân thiết là ta và mình Ta chỉ người về xuôi, mình
chỉ người Việt Bắc
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từ câu 2 đến hết bài
thơ và hỏi :
+ Tìm những câu thơ cho thấy :
a Việt Bắc rất đẹp
b Việt Bắc đánh giặc giỏi
- Giáo viên giảng : với 4 câu thơ tác giả đã vẽ nên trước
mắt chúng ta một bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng Việt
Bắc Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu sắc khác nhau như
rừng xanh, hoa chuối đỏ, hoa mơ trắng, lá phách vàng
Việt Bắc cũng sôi nổi với tiếng ve nhưng cũng thật yên ả
với ánh trăng thu Cảnh Việt Bắc đẹp và người Việt Bắc
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
HS đọc theo nhóm
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Người cán bộ về xuôi nhớ hoa, nhớngười Việt Bắc
- Học sinh đọc thầm
- Những câu thơ đó là :
a Việt Bắc rất đẹp : Rừng xanh hoa
chuối đỏ tươi; Ngày xuân mơ nở trắngrừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừngthu trăng rọi hoà bình
b Việt Bắc đánh giặc giỏi : Rừng cây
núi đá ta cùng đánh tây; Núi giăng thànhluỹ sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vâyquân thù
Trang 12thì đánh giặc thật giỏi
Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ nhớ những ngày
đánh giặc oanh liệt mà còn nhớ vẻ đẹp, nhớ những hoạt
động thường ngày của người Việt Bắc
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi :
+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của người
Việt Bắc
- Giáo viên : Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây
Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa
mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên
của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Hũ bạc của người cha
- Học sinh đọc thầm
- Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp củangười Việt Bắc là : đèo cao nắng ánh daogài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốttừng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măngmột mình;Tiếng hát ân tình thuỷ chung
Cả lớp,cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫncủa GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổthơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 13I/ Mục tiêu :
1Kiến thức: giúp học sinh :
- Dựa vào bảng nhân 9 để thành lập và học thuộc bảng chia 9
- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn ( về chia thành 9phần bằng nhau và chia theo nhóm 9 )
2Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1GV : các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ
cho việc giải bài tập,SGK
2HS : vở Toán ,SGK,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1Khởi động : ( 1’ )
2Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Giới thiệu bài : 1’
4 Phát triển các hoạt động :33’
Hoạt động 1 : lập bảng chia 9
Mục tiêu : giúp học sinh thành lập bảng chia 9 và học thuộc lòng bảng chia này
Phương pháp : trực quan, giảng giải
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có
9 chấm tròn
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa
bằng cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa
- GV hỏi :
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy chấm
tròn ?
+ 9 lấy 1 lần bằng mấy ?
+ Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1
lần bằng 9
- Giáo viên chỉ vào tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi :
+ Ta lấy 9 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa
+ 9 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 9 : 9 = 1
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa
- Hát
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấmbìa có 9 chấm tròn
- Học sinh kiểm tra
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 9chấm tròn
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- 9 x 1 = 9
- 9 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 1tấm bìa
Trang 14có 9 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có
tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
+ Ta lấy 18 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa
+ 18 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 18 : 9 = 2
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 9 chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có
tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
+ Ta lấy 27 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số tấm bìa
+ 27 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 27 : 9 = 3
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép
tính còn lại của bảng chia 9
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng chia 9
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
- Giáo viên hỏi :
+ Các phép chia đều có số chia là mấy ?
+ Thương là những số nào?
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng chia 9
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng chia 9
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng chia 9
- Gọi học sinh đọc ngược bảng chia 9
- Giáo viên che số trong bảng chia 9 và gọi học sinh đọc
- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.Vậy có tất cả 18 chấm tròn
- 9 x 2 = 18
- 16 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa,mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 2tấm bìa
- Các phép chia đều có số chia là số 9
- Thương là những số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
Trang 15- Giáo viên che cột thương trong bảng chia 9 và cho dãy 1
đọc, mỗi học sinh đọc nối tiếp
- Gọi 2 học sinh đọc bảng chia, mỗi học sinh đọc 5 phép
tính
- Cho học sinh đọc thuộc bảng chia 9
Hoạt động 2 : thực hành
Mục tiêu : giúp học sinh thực hành chia trong
phạm vi 9 và giải toán có lời văn
Phương pháp : thi đua, trò chơi, thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Bingo
- Giáo viên phổ biến luật chơi : cô sẽ đưa lần lượt 3 câu
các em hãy trả lời từng câu và điền kết quả vào tờ giấy
bằng cách đặt các nút vào ô trong tờ giấy có kết quả giống
như kết quả của các em vừa tính Nếu bạn nào có kết quả 3
ô thẳng hàng theo hàng ngang, hàng dọc, đường chéo thì
bạn đó sẽ thắng.
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
+ Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có thể tính ngay kết
quả 54 : 9 và 54 : 6 được không ?
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt : 45kg : 9 túi
1 túi : …… kg gạo ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
- Học sinh đọc
- Lớp nhận xét
- Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có thể tínhngay kết quả 54 : 9 = 6 và 54 : 6 = 9 vìnếu lấy tích chia cho thừa số này thì tađược thừa số kia
1 HS
- Có 45 kg gạo chia đều vào 9 túi
- Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Có 45 kg gạo chia đều vào các túi ,mỗitúi có 9 kg ?
- Hỏi có mấy túi ?
Trang 161 túi : 9 kg
45 kg : …… túi ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài Luyện tập
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
Trang 17Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Ôn về từ chỉ đặc điểm
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào ?
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, các định
đúng phương diện so sánh trong phép so sánh
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì ) ? và Thế nào ?
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết những câu thơ ở BT1, câu văn ở BT3 và bảng ở BT2,SGK.
2 HS : VBT,SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng
thái So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ
Ôn về từ chỉ đặc điểm Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào?
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc điểm
Mục tiêu : giúp học sinh tìm được các từ chỉ đặc
điểm, vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, các định đúng
phương diện so sánh trong phép so sánh
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết về từ chỉ đặc điểm :
khi nói đến mỗi người, mỗi vật, mỗi hiện tượng, … xung quanh
chúng ta đều có thể nói kèm cả đặc điểm của chúng Ví dụ :
đường ngọt, muối mặn, nước trong, hoa đỏ, chạy nhanh thì các
từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh chính là các từ chỉ đặc điểm
của các sự vật vừa nêu
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
- Giáo viên gạch dưới các từ xanh
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì ?
- Giáo viên gạch dưới các từ xanh mát
- Tương tự, Giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ chỉ đặc
điểm của các sự vật : trời mây, mùa thu
- Hát
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau :
- xanh
- xanh mát
- Học sinh tìm và phát biểu ý kiến
Trang 18- Giáo viên gạch dưới các từ bát ngát ( chỉ đặc điểm của bầu
trời ), xanh ngắt ( chỉ màu sắc của bầu trời mùa thu )
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Em vẽ làng xóm
Tre xanh, lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát Xanh ngắt mùa thu.
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
+ Trong câu thơ trên, các sự vật nào được so sánh với
nhau ?
+ Tiếng suối được so sánh với tiếng hát về đặc điểm
nào ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi HS lên bảng điền
vào chỗ trống các từ thích hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Sự vật A So sánh về đặc điểm
hạt gạosuối trong
Mục tiêu : Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi
Ai ( con gì, cái gì ) ? và Thế nào ?.
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a :
a) Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi “Ai
(con gì, cái gì ?)”
+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi “Thế
nào ?”
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- Học sinh làm bài
- Cá nhân
- Trong những câu thơ sau, các sự vật được so sánh với nhau về những đặc điểm nào ? Hãy điền nội dung trả lời vào bảng ở dưới :
- Tiếng suối được so sánh như tiếnghát xa
- Tiếng suối được so sánh với tiếng
hát về đặc điểm trong.
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theobài chữa của GV nếu sai
- Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai (con gì, cái gì ?)” Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Thế nào ?”
- Anh Kim Đồng
- nhanh trí và dũng cảm
- Học sinh làm bài
- Bạn nhận xét
Trang 19“Ai ( cái gì, con gì )” “Thế nào ?”
Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn
pha lê
5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : các dân tộc Luyện, đặt câucó hình ảnh so sánh
Trang 20Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh( thành phố )
2 Kĩ năng : HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính của tỉnh nơi các em đang sống.
3 Thái độ : HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Không chơi các trò chơi nguy hiểm
(4’ )
- Kể tên những trò chơi mình thường chơi trong giờ ra
chơi và trong thời gian nghỉ giữa giờ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu bài : ( 1’ ) Tỉnh ( thành phố ) nơi
bạn đang sống
4. Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh
quan sát tranh trong SGK trang 52, 53, 54, mỗi nhóm
thảo luận 1 tranh
- Giáo viên yêu cầu : quan sát và kể tên những cơ
quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … cấp tỉnh có
trong các hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét
Kết luận : ở mỗi tỉnh, thành phố đều có rất
nhiều các cơ quan như hành chính, văn hoá, giáo dục,
y tế, … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật
chất, tinh thần và sức khoẻ nhân dân
* Hoạt động 2: Vẽ tranh.
- Mục tiêu: HS biết vẽ và mô tả sơ lược về bức tranh
toàn cảnh có các cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, ………
của tỉnh nơi em đang sống
Cách tiến hành.
- Hát
- Học sinh kể
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ragiấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
Cả lớp
Trang 21Bước 1:
- Gv gợi ý cách thể hiện những nét chính về những cơ
quan hành chính, văn hóa,…… khuyến khích trí tưởng
Củng cố : Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
“Ai nhanh ai đúng” với yêu cầu : Nối các cơ quan,
công sở với chức năng, nhiệm vụ tương ứng
Trụ sở UBND Truyền phát thông tin rộng rãiđến nhân dân.
Trường học Sản xuất các sản phẩm phục vụcon người
Trụ sở công an Điều khiển hoạt động của mộttỉnh, thành phố.
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 28 : Tỉnh ( thành phố nơi bạn đang sống
( tiếp theo )
Hs lắng nghe
Hs cả lớp tiến hành vẽ tranh
Hs dán tranh lên tường và mô tả bức tranh vẽcủa mình
- Học sinh tổ chức chơi theo sự hướng dẫncủa Giáo viên
Trang 22Tập viết
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa K
- Viết tên riêng : Yết Kiêu bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung mộtlòng
2. Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa K, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa cáccon chữ trong vở Tập viết
3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu K, Y, tên riêng : Yết Kiêu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong
giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa K, củng cố cách
viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng :
K, Y
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa K, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng ?
- GV gắn chữ K trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét
+ Chữ K được viết mấy nét ?
+ Chữ K hoa gồm những nét nào?
- Giáo viên viết chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
- Các chữ hoa là : K, Y
- HS quan sát và nhận xét
- 3 nét
- Nét lượn xuống, nét cong trái và nétthắt giữa
Trang 23ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :
Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Yết Kiêu
- Giáo viên giới thiệu : Yết Kiêu là một tướng tài của Trần
Hưng đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục
thủng được nhiều thuyền chiến của giặc, lập nhiều chiến công
trong cuộc kháng chiến chống giặc Nguyên Mông thời nhà
Trần
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết một li rưỡi ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con người phải đoàn kết,
giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn,
thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập
viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa
K, viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cho HS viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ K : 1 dòng cỡ nhỏ
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Khi
- Học sinh viết bảng con
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nhắc
- HS viết vở