GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 10.DOC
Trang 1Tập đọc
I/ Mục tiêu :
Tập đọc
1.Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: đôn hậu, thành thật, bùi ngùi
- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình cảm thiết tha, gắn bó của các nhân vật trong câu chuyệnvới quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung
2.Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc đúng các kiểu câu
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: rủ nhau, hỏi đường, ngạc nhiên, gương mặt, nghẹnngào, mím chặt
-Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ, đặc biệt từ chú giải
- Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3.Thái độ:
Giáo dục Hs yêu quê hương của mình
Kể chuyện
1/Kiến thức :HS biết dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn , cảcâu chuyện
2/Kĩ năng :rèn kĩ năng nóidựng lại câu chuyện, kĩ năng nghe và phân tích
3/Thái độ:mạnh dạn ,tự tin trong giao tiếp
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, SGK
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 1 của học
sinh về kĩ năng đọc thầm và đọc thành tiếng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Quê hương
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ một vùng quê thật đẹp với cánh
đồng lúa, những gốc đa cổ thụ, mấy con trâu và hai người
bạn chăn trâu đang nằm dài trên bãi cỏ chuyện trò Đây là
những hình ảnh gần gũi, làm người ta gắn bó với quê
hương Nhưng quê hương còn là những người thân và tất
cả những gì gắn bó với những người thân của ta Hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài : “Giọng quê hương”.
- Ghi bảng
- Hát
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
Trang 24 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 30 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có
xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài
chia làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : đôn hậu, thành thực, bùi
ngùi
- Giáo viên giải nghĩa thêm :
Qua đời : đồng nghĩa với chết, mất nhưng thể
hiện thái độ tôn trọng
Mắt rớm lệ : rơm rớm nước mắt, hình ảnh biểu
thị sự xúc động sâu sắc
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3 theo nhóm
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài.
Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật Bộc lộ
được tình cảm, thái độ của từng nhận vật qua lời đối
thoại trong câu chuyện
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho 3 nhóm học sinh thi đọc bài phân vai đoạn 2, 3
- Cho học sinh đọc cả truyện phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Nhóm 3
Nhóm,cả lớp
- Học sinh các nhóm thi đọc
- 3 nhóm học sinh thi đọc phân vai :người dẫn chuyện, Thuyên, anh thanhniên
- 1 nhóm đọc phân vai
- Bạn nhận xét
Trang 3 Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những
ai ?
+ Không khí trong quán ăn có gì đặc biệt ?
- Giáo viên : vì lạc đường và đói nên Thuyên và Đồng đã
vào quán ăn Trong quán có 3 thanh niên đang ăn cơm rất
vui vẻ Chuyện gì đã xảy ra trong quán ăn ven đường đó ?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn 2
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng ngạc
nhiên ?
+ Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?
+ Anh thanh niên trả lời Thuyên và Đồng như thế
nào ?
- Giáo viên : vì sao anh thanh niên lại muốn làm quen với
Thuyên và Đồng ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn còn lại
của bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng?
+ Những chi tiết nào nói lên tình cảm tha thiết của
các nhân vật đối với quê hương ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi và
trả lời câu hỏi :
+ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê
hương ?
- Giáo viên chốt ý : tình cảm thiết tha gắn bó của các
nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân
qua giọng nói quê hương thân quen.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của
mình
Cả lớp,cá nhân,nhóm 2
- Học sinh đọc thầm
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quánvới ba người thanh niên
- Không khí trong quán ăn vui vẻ lạthường
- Lúc Thuyên đang lúng túng vì quêntiền thì một trong ba thanh niên đến gầnxin được trả giúp tiền ăn
- Thuyên bối rối vì không nhớ đượcngười thanh niên này là ai
- Anh thanh niên nói bây giờ anh mớiđược biết Thuyên và Đồng, anh muốnlàm quen với 2 người
- Học sinh đọc thầm
- Anh thanh niên cảm ơn Thuyên vàĐồng vì Thuyên và Đồng có giọng nóigợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹthân thương quê ở miền Trung
- Những chi tiết nói lên tình cảm tha thiếtcủa các nhân vật đối với quê hương là :người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môimím chặt lộ vẻ đau thương, Thuyên vàĐồng yên lặng nhìn nhau mắt rớm lệ
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phátbiểu suy nghĩ của mình :
Giọng quê hương rất thân thiết,gần gũi
Giọng quê hương gợi nhớ những kỉniệm sâu sắc với quê hương, với ngườithân
Giọng quê hương gắn bó nhữngngười cùng quê hương
Cả lớp,cá nhân,nhóm
Trang 4
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa, tập
kể từng đoạn của câu chuyện : “Giọng quê hương ” một
cách rõ ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm
- Giáo viên gọi 3 học sinh tiếp nối nhau dựa vào tranh, kể
3 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có hợp
không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính
xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách
mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên
kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Nêu cảm nghĩ của mình về câu chuyện ?
- Giáo viên : Giọng quê hương rất có ý nghĩa đối với mỗi
người : gợi nhớ đến quê hương, đến những người thân, đến
những kỉ niệm thân thiết
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Thư gửi bà Đọc và tìm hiểu trước bài,
- Dựa vào tranh minh hoạ, hãy kể lại một đoạn của câu chuyện Giọng quê hương
- Học sinh quan sát và thảo luận nhóm 3
- Học sinh nêu :
Tranh 1 : Thuyên và Đồng vào
quán ăn Trong quán ăn có 3 thanh niênđang ăn uống vui vẻ
Tranh 2 : Anh thanh niên xin phép
được làm quen và trả tiền cho Thuyên vàĐồng
Tranh 3 : ba người trò chuyện.
Anh thanh niên nói rõ lí do mình muốnlàm quen với Thuyên và Đồng Ba ngườixúc động nhớ về quê hương
- Học sinh tập kể 1 đoạn mà mình thích
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm củamình, các bạn trong cùng nhóm theo dõivà chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
- Cá nhân
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
Trang 5phát hiện từ khó
- Nhận xét tiết học.
Toán
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối chính xác
2 Kĩ năng: học sinh biết cách đo đúng, ước lượng nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : thước mét,SGK.
2 HS : vở Toán ,SGK, mỗi học sinh chuẩn bị một thước thẳng dài 30cm, có vạch
chia xăng – ti – mét,bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc Bảng đơn vị đo độ dài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện :
Dãy 1 : 5cm2mm = …… mm Dãy 2 : 6km4hm = …… hm Dãy 3 : 3dam2m = …… dm
- Nhận xét bảng con
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành :
Mục tiêu : giúp học sinh biết dùng thước và bút để
vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài một cách tương đối
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng
AB có độ dài cho trước là 7 cm
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh thực hiện các phép tính trongbảng con
- Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài nêu
ở bảng sau :
- Học sinh nêu : chấm 1 điểm bất kì Đặtvạch số 0 của thước trùng với điểm vừachấm Chấm 1 điểm kế tiếp ở vạch số 7.Nối 2 điểm lại ta được đoạn thẳng AB cóđộ dài 7 cm
Trang 6- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : đo độ dài đoạn thẳng rồi cho biết
kết quả đo:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 : Ước lượng chiều dài của các đồ vật,
đo độ dài của chúng rồi điền vào bảng sau :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho học sinh ước lượng bức tường lớp mình,chân
tường,mép bảng lớp
- Sau đó Giáo viên giúp học sinh suy nghĩ nêu cách đo
bằng thước
- Giáo viên cho cả lớp thực hành đo và giữ nguyên thước
để Giáo viên quan sát xem các em đã đặt thước đúng chưa
và sửa sai
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn thước đọc kết quả và
ghi kết quả vào vở
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
HĐ2: Củng cố
- MT: Giúp Hs củng cố lại bài học về thực hành đo độ
dài
- Gv chia Hs thành 2 nhóm
- Cho các em thi đua làm toán với nhau Trong thời gian 3
phút nhóm nào làm bài nhanh, đúng sẽ chiến thắng
Thực hành đo độ dài và vẽ đoạn thẳng
a) Chiều dài của quyển sách
b) Chiều dài của quyển tập
c) Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm
Gv nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài thực hành đo độ dài ( tiếp theo )
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh ước lượng rồi điền kết quảvào bảng
- Học sinh suy nghĩ và nêu
- Cả lớp thực hành đo
- Học sinh đọc kết quả và ghi vào vở
- Học sinh thực hành đo và đọc kết quả
- Lớp nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT:Lớp , cá nhân
Hai đội thi đua nhau làm bài
Đại diện các đội đọc kết quả và vẽ đoạnthẳng
Hs nhận xét
Trang 7Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài Quê hương ruột thịt.
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài
- Luyện viết tiếng có vần khó ( oai / oay )
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởngcủa địa phương : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi,thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa tiếng bắt
đầu bằng r, bằng d, gi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác ( 55 chữ ) trình bày đúng bài
Quê hương ruột thịt
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng hoặc vần oai / oay
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác ( 55
chữ ) của bài Quê hương ruột thịt.
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn viết hoa ?
+ Bài văn có mấy câu ?
Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, tên bài và tên riêng :Quê, Chị, Sứ, Chính, Và
- Bài văn có 3 câu
- Học sinh đọc
Trang 8viết sai : ruột thịt, biết bao, quả ngọt, ngủ, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : l/n, thanh hỏi, thanh ngã, thanh
nặng hoặc vần oai / oay
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
+ Vần oai : củ khoai, khoan khoái, ngoài, ngoại,
ngoái lại, quả xoài, thoải mái, toại nguyện, …
+ Vần oay : xoay, gió xoáy, ngoáy, hoáy, khoáy,
loay hoay, …
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Thuyên đứng lên, chợt có một thanh niên Lúc
bước lại gần anh.
b) Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ mặt buồn
bã xót thương.
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,nhóm
- Ghi vào chỗ trống :
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :
- Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Quê hương ruột thịt :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 9a) Bắt đầu bằng l :
Bắt đầu bằng n :
b) Có thanh hỏi :
Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
Chấm bài:
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
tả
HS lắng nghe
]
Trang 10- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ dài
- Học thuộc lòng bài thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quê hương của mình
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng
dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Giáo viên : chúng ta ai cũng có quê hương, quê hương
là nơi ta đã sinh ra và nuôi dưỡng ta khôn lớn, vì thế ai
cũng cần yêu quê hương của mình Bài thơ : “Quê
hương” mà hôm nay các em học sẽ giúp các em hiểu rõ
hơn điều đó
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động:37’
Hoạt động 1 : luyện đọc
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Biết ngắt đúng nhịp ( 2/4 hoặc 4/2 ) giữa các dòng thơ,
ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Bước đầu bộc lộ được tình cảm qua giọng đọc nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả hình ảnh quen thuộc của quê
hương : chùm khế ngọt, đường đi học, rợp bướm vàng bay,
…
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha, tình
cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 16 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp
- HátHọc sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm 4
- Học sinh lắng nghe
Trang 11nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và
bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng
nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 3 khổ thơ đầu, hỏi :
+ Nêu những hình ảnh gắn liền với quê hương ?
- Giáo viên : qua 3 khổ thơ đầu, tác giả đã vẽ ra trước
mắt chúng ta một bức tranh quê hương bằng thơ thật đẹp
đẽ, yên bình và ngọt ngào Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
khổ thơ cuối bài để thấy được ý nghĩa của quê hương đối
với mỗi con người
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ cuối và hỏi :
+ Vì sao quê hương được so sánh với mẹ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 câu cuối bài, hỏi :
+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Nêu những hình ảnh gắn liền với quêhương là : chùm khế ngọt, đường đi học rợpbướm vàng bay, con diều biếc thả trên cánhđồng, con đò khua nước ven sông, cầu trenhỏ, nón lá nghiêng che, đêm trăng tỏ, hoacau rụng trắng ngoài hè
- Quê hương được so sánh với mẹ vì đó lànơi mỗi chúng ta được sinh ra, được nuôidưỡng lớn khôn giống như người mẹ đã sinhthành và nuôi dưỡng ta
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm và tự
do phát biểu ý kiến :
Nếu ai không nhớ quê hương, không yêuquê hương mình thì không trở thành mộtngười tốt được
Quê hương cũng như người mẹ vậy nên
ai không nhớ quê hương, không yêu quêhương thì cũng như không nhớ, không yêumẹ Như vậy thì không thể trở thành ngườitốt được
Cá nhân ,cả lớp
Trang 12
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi khổ thơ như : Quê
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho
2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa
mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên
của mỗi khổ thơ ( Quê )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫncủa GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổthơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 13I/ Mục tiêu :
1Kiến thức: giúp học sinh : Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài.
- Củng cố cách so sánh các độ dài
- Củng cố cách đo chiều dài ( đo chiều cao của người )
2Kĩ năng: học sinh biết cách đo, so sánh đúng, chính xác
3Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : thước mét, ê ke,SGK
HS : vở Toán , một thước thẳng dài 30cm, có vạch chia xăng – ti – mét, ê ke,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1Khởi động : ( 1’ )
2Bài cũ : Thực hành đo độ dài ( 4’ )
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
3.
Giới thiệu bài : Thực hành đo độ dài ( tt )
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành :
Mục tiêu : giúp học sinh
- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài.
- Củng cố cách so sánh các độ dài
- Củng cố cách đo chiều dài ( đo chiều cao của người )
Phương pháp : giảng giải, thảo luận, thực hành
Bài 1 :
Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv đọc dòng mẫu, sau đó Hs tự đọc các dòng sau
- Gv yêu cầu Hs đọc cho bạn bên cạnh nghe
- Gv hỏi:
+ Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam?
+ Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm thế nào?
+ Có thể so sánh như thế nào?
- Sau đó Gv yêu cầu Hs so sánh xem bạn nào cao nhất, bạn
nào thấp nhất trong bảng
- Gv nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên chia lớp thành 5 tổ, mỗi tổ 8 học sinh
- Yêu cầu học sinh trong các nhóm lần lượt dùng thước đo
chiều cao của các bạn trong tổ
Hoạt động 2: Củng cố
- Hát
Nhóm,lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs thực hành đo chiều cao của bạn và nêu kết quả đo
Ta phải so sánh chiều cao của các bạn với nhau.
Đổi tất cả các số đo ra đơn vị cm và so sánh.
HS đọc yêu cầu
Hs so sánh và trình bày theo thực tế chiềudài cao tất cả các bạn trong bàn ngồi họccủa mình
Hs nhận xét
Trang 14Mục tiêu : giúp học sinh
- Khắc sâu cách đo kết quả đo độ dài chính xác.
Phương pháp : thực hành
- GV nêu yêu cầu : Đo chiều dài gang tay của các bạn
trong tổ em rồi viết kết quả đo vào bảng sau :
- Cho học sinh đọc kết quả đo được lên
- Yêu cầu học sinh so sánh 2 bạn trong tổ có gang tay dài
nhất
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài 2b/48 SGK
Chuẩn bị : bài Luyện tập chung
Nhóm
- Học sinh chia tổ
- Sau khi đo xong, các nhóm tiến hànhthảo luận để sắp xếp các bạn có chiều dàigang tay từ thấp đến cao
- Sau đó mỗi học sinh ghi lại kết quả đovào vở
- Học sinh so sánh và ghi tên 2 bạn vàobảng con
Trang 15Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Tiếp tục làm quen với phép so sánh ( so sánh âm thanh với âm thanh )
- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
2 Kĩ năng : sử dụng dấu chấm trong một đoạn câu đúng, chính xác
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1,SGK
2 HS : VBT,SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập giữa học kì 1
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ tiếp tục tìm hiểu về các hình ảnh so sánh trong văn học
Sau đó, sẽ luyện tập về sử dụng dấu chấm trong một đoạn
văn
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1: so sánh
Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục làm quen với
phép so sánh ( so sánh âm thanh với âm thanh ) ( 17’ )
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những
âm thanh nào?
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa
trong rừng cọ ra sao?
- Giáo viên treo tranh minh họa rừng cọ ( nếu có) và
giảng : Lá cọ to, xòe rộng, khi mưa rơi vào rừng cọ, đập
vào lá cọ tạo nên âm thanh rất to và vàng
- Giáo viên cho học sinh làm bài
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Hát
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Đọc đoạn thơ sau và viết tiếp câu trả lời ở dưới :
- Suy nghĩ và trả lời theo tinh thần xungphong: Tiếng mưa trong rừng cọ nhưtiếng thác, như tiếng gió
- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rấtmạnh và rất vang
- Nghe giảng, sau đó làm bài 1 vào vởbài tập
- Ghi vào chỗ trống trong bảng các từ
Trang 16- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi 3 HS lên bảng
gạch chân dưới các âm thanh được so sánh với nhau : gạch
1 gạch dưới âm thanh 1, gạch 2 gạch dưới âm thanh 2
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm
b) Tiếng suối như tiếng hát
c) Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Dấu câu
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết đặt đúng dấu chấm
vào trong câu.
PP: Thảo luận, thực hành.
Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Hướng dẫn : Mỗi câu phải diễn đạt ý trọn vẹn, muốn
điền dấu chấm đúng chỗ, các con cần đọc đoạn văn nhiều
lần và chú ý những chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó là vị trí
của các dấu câu Trước khi đặt dấu chấm phải đọc lại câu
văn một lần nữa xem đã diễn đạt ý đầy đủ hay chưa
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh
trâu ra cày Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già
nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Quê hương Ôn mẫu câu:
Ai làm gì?
ngữ chỉ những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây :
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theobài chữa của GV nếu sai
- Học sinh thi đua sửa bài
Cá nhân,cả lớp
- Ngắt đoạn dưới đây thành 5 câu và chép lại cho đúng chính tả
- Học sinh làm bài
- Bạn nhận xét
Trang 17Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS có biết các thế hệ trong một gia đình nói chung và trong gia
đình của bản thân HS
2 Kĩ năng : HS phân biệt được gia đình một thế hệ, hai thế hệ và ba thế hệ.
- Giới thiệu được các thành viên trong một gia đình bản thân HS
3 Thái độ : HS có ý thức học tập, yêu quý gia đình mình.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 38, 39 SGK, một số ảnh chụp chân dung gia đình 1, 2, 3
thế hệ ( GV có thể thay bằng tranh vẽ )
Học sinh : SGK, mỗi 1 HS mang 1 ảnh chụp gia đình mình.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 G iới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau sang một chủ
đề mới, chủ đề Xã hội và bài đầu tiên là : “Các thế hệ
trong một gia đình”
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 37’
Hoạt động 1 : thảo luận theo cặp
Mục tiêu : kể được người nhiều tuổi nhất và người
ít tuổi nhất trong gia đình mình
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi :
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất,
ai là người ít tuổi nhất?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- GV kết luận : Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta có
nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống –
ví dụ như ông, bà, bố, mẹ, anh chị em và em.
Những người ở các lứa tuổi khác nhau đó, được gọi là
các thế hệ trong một gia đình
Hoạt động 2 : quan sát tranh theo nhóm
Mục tiêu : Phân biệt được gia đình một thế hệ, hai
thế hệ và ba thế hệ
- 5 – 6 HS trả lời Ví dụ:
Trong gia đình em có: ông bà em lànhiều tuổi nhất, em là người ít tuổi nhấttrong nhà
Trong gia đình em, bố em là ngườinhiều tuổi nhất, em em là người ít tuổi nhất
Nhóm 4
Trang 18
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong trang 38 và
trang 39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sau :
+ Trang 38 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao
nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Minh là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Minh là ai ?
+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia
đình ?
+ Trang 39 nói về gia đình ai ? Gia đình đó bao
nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đìønh bạn Lan là ai ?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đìønh bạn Lan là ai ?
+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình?
- Giáo viên treo tranh và gọi học sinh lên chỉ vào tranh
và trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên chốt lại : Trang 38, 39 ở đây giới thiệu với
chúng ta về hai gia đình bạn Minh và bạn Lan Gia đình
Minh có 3 thế hệ cùng chung sống Còn gia đình bạn Lan
chỉ có 4 người, gồm bố, mẹ, Lan và em trai Gia đình bạn
có 2 thế hệ cùng chung sống (GV kết hợp chỉ vào tranh )
- GV đặt các câu hỏi cho cả lớp :
+ Theo các em trong mỗi gia đình có thể có bao
nhiêu thế hệ?
- GV ghi lên bảng các câu trả lời chung nhất của HS
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở :
+ Có gia đình chỉ có 1 thế hệ không? Nếu có hãy
nêu 1 ví dụ
- GV kết luận : Như vậy mỗi gia đình chỉ có thể có 1, 2
hoặc nhiều thế hệ cùng sinh sống Gia đình 1 thế hệ là
gia đình chỉ có 1 vợ chồng, chưa có con Gia đình 2 thế hệ
là gia đình có bố, mẹ, con cái ( gia đình bạn Lan ) Gia
đình 3 thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thêm
ông bà ( gia đình bạn Minh ) Ngoài ra, gia đình nhiều
thế hệ là gia đình ngoài bố mẹ, con cái, có thể có thêm
ông bà, cụ…
Hoạt động 3 : Giới thiệu gia đình mình
Mục tiêu : biết giới thiệu với các bạn trong lớp về
các thế hệ trong lớp về gia đình mình.
Phương pháp : giảng giải, thảo luận
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi, dùng ảnh
chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn trong
nhóm về gia đình mình
- HS quan sát, tiến hành thảo luận nhóm
đôi theo các yêu cầu của giáo viên.
- Đại diện 3 – 4 cặp đôi học sinh trình bày
trước lớp ( mỗi một bạn trả lời 1 câu hỏi )
Trang 38 nói về gia đình bạn Minh.Gia đình bạn Minh có 6 người : ông, bà, bố,mẹ em gái Minh và Minh Gia đình Minh có
3 thế hệ
Trang 39 nói về gia đình bạn Lan Giađình bạn Lan có 4 người: bố, mẹ, Lan và
em trai Lan Gia đình Lan có 2 thế hệ
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổsung
- HS trả lời ( 3 – 4 HS ) :
Ba thế hệ
Hai thế hệ
Nhiều thế hệ
- HS trả lời ( 3 – 4 HS )
Không có 1 gia đình có 1 thế hệ
Có gia đình có 1 thế hệ, ví dụ đó làcác gia đình có 2 vợ chồng, chưa có con
Nhóm 2, cả lớp
- Học sinh thảo luận và giới thiệu với cácbạn trong nhóm
Trang 19- GV yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình qua trò
chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi
- Yêu cầu học sinh phải nêu được :
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình
+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ
+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình
mình (GV gợi ý gia đình em sống vui vẻ như thế nào? Gia
đình em có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu?…)
- GV khen thưởng những HS có giới thiệu về gia đình
đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo Khuyến khích những
HS giới thiệu chưa hay, chưa trôi chảy về gia đình mình
mạnh dạn hơn
Kết luận : trong mỗi gia đình thường có nhiều thế
hệ cùng chung sống, có những gia đình 2, 3 thế hệ, có
những gia đình chỉ có 1 thế hệ
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ 1 bức tranh về gia đình
mình
GV có thể gợi ý: vẽ chân dung, vẽ cảnh gia đình đang ăn,
đang vui chơi…
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 20 : Họ nội, họ ngoại
- HS lên bảng giới thiệu về gia đình mình
( Tùy từng lượng thời gian mà số HS lên
nhiều hay ít HS được khuyến khích giớithiệu về gia đình theo kiểu “hướng dẫnviên”)
HS lắng nghe
Tập viết