GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 7.DOC
Trang 1Tập đọc
I Mục tiêu
Tập đọc
1 Kiến thức:
-Đọc đúng các tiếng ,từ dễ phát âm sai:dẫn bóng, ngần ngừ, sững lại,khuỵu xuống, suýt xoa, …
-Biết nghỉ hơi sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt lời nhân vật:bác đứng tuổi, Quang
-Hiểu nghĩa các từ, đặc biệt từ chú giải
-Nắm được nội dung bài và ý nghĩa câu truyện :Không được chơi bóng dưới lòng đường Phải tôn trọng luật lệ giao thông, tôn trọng luật lệ chung,quy tắc chung của cộng đồng
2/Kĩ năng :rèn kĩ năng đọc thành tiếng và kĩ năng đọc hiểu
3/Thái độ:HS có ý thức tôn trọng luật lệ giao thông
Kể chuyện
1/Kiến thức :HS biết dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn , cảcâu chuyện
2/Kĩ năng :rèn kĩ năng nói dựng lại câu chuyện, kĩ năng nghe và phân tích
3/Thái độ:mạnh dạn ,tự tin trong giao tiếp
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
Một chiếc khăn mùi soa
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Nhớ lại buổi đầu đi học
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi
tựu trường ?
+ Tác giả đã so sánh những cảm giác của mình được
nảy nở trong lòng với những cái gì ?
+ Trong ngày tựu trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy
cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn ?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám
học trò mới tựu trường
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Cộng đồng là chủ điểm nói về
Quan hệ giữa Cá nhân với những người xung quanh và xã hội.
- Giáo viên hỏi :
+ Chúng ta có nên chơi đá bóng dưới lòng đường
không ? Vì sao ?
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh quan sát và trả lời
- Chúng ta không nên chơi đá bóng dướilòng đường vì lòng đường là để dàng cho
Trang 2- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Trận bóng dưới
lòng đường” Qua bài đọc này, các em sẽ biết được có một
nhóm bạn của chúng ta lại không để ý đến điều nguy hiểm đã
chơi bóng dưới lòng đường Chuyện gì đã xảy ra hôm đó ?
Chúng ta cùng đọc truyện để tìm hiểu
- Ghi bảng
4 Phát triển các họat động :
TIẾT 1Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn
bài
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh
- Chú ý thể hiện diễn biến nội dung câu chuyện :
+ Đoạn 1, 2 : miêu tả trận đấu bóng, giọng dồn dập, nhanh.
+ Đoạn 3 : miêu tả hậu quả của trò chơi không đúng chỗ, giọng
chậm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài có
30 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn
chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt,
nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài chia
làm 3 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu :
Bỗng/ cậu thấy cái lưng còng của ông cụ sao giống lưng
ông nội đến thế.// Cậu bé vừa chạy theo chiếc xích lô,/ vừa mếu
máo://
Ông ơi … // cụ ơi … ! // Cháu xin lỗi cụ //
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : cánh phải, cầu thủ, khung
thành, đối phương
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại các đoạn theo nhóm
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Biết
đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
xe cộ đi lại, nếu chơi đá bóng sẽ rất nguyhiểm, vi phạm luật giao thông
Cả Lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Nhóm 3Cả lớp,nhóm
Trang 3
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và lưu ý học sinh về giọng đọc
ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ chức
cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc
hay nhất
TIẾT 2
Hoạt động 3: hướng dẫn tìm hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu ?
- Giáo viên chốt ý : Mặc dù Long suýt tông phải xe máy, thế
nhưng chỉ được một lúc, bọn trẻ hết sợ lại hò nhau xuống lòng
đường đá bóng và đã gây ra hậu quả đáng tiếc Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp đoạn 2 để biết chuyện gì đã xảy ra
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, hỏi :
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn ?
- Giáo viên chốt ý : Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết, chỉ có
Quang còn nán lại Hãy đọc đoạn 3 của truyện
+ Tìm những chi tiết cho thấy Quang rất ân hận trước tai
nạn do mình gây ra
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Không được chơi bóng dưới lòng đường vì
dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật
lệ, quy tắc chung của cộng đồng.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và tranh minh
họa, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay, các
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phân vai : người dẫnchuyện, bác đứng tuổi, Quang
- Bạn nhận xét
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường
- Trận bóng phải tạm dừng lần đầu vì bạnLong mải đá bóng suýt nữa tông phải xemáy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bácnổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
- Quang sút bóng chệch lên vỉa hè, quảbóng đập vào đầu một cụ già đang điđường làm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu vàkhuỵu xuống Một bác đứng tuổi đỡ cụ giàdậy, quát lũ trẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạyhết
- 1 HS đọc đoạn 3 trước lớp, cả lớp đọcthầm theo
- HS suy nghĩ và trả lời : Quang nấp saumột gốc cây và lén nhìn sang Cậu sợ tái cảngười Nhìn cái lưng còng của ông cụ cậuthấy nó sao mà giống cái lưng của ông nộiđến thế Cậu vừa chạy theo chiếc xích lôvừa mếu máo xin lỗi ông cụ
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phátbiểu suy nghĩ của mình : Không được đábóng dưới lòng đường./ Lòng đường khôngphải là chỗ để các em đá bóng./ Đá bóngdưới lòng đường rất nguy hiểm vì dễ gâytai nạn cho mình và cho người khác./…
Cả lớp,nhóm
Trang 4em hãy dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, mỗi em sẽ nhập vai
một nhân vật, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời của mình
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
+ Đoạn 1, 2, 3 có những nhân vật nào tham gia câu
chuyện ?
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng vai một
trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, em phải
chú ý điều gì trong cách xưng hô?
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS, yêu cầu mỗi em
chọn một đoạn truyện và kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng
đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời của
Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự
không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có
hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự
nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa
?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo, bình
chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh động
nhất
5 Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện
khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không
thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí
nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm
điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Khi đọc câu chuyện này, có bạn nói bạn Quang thật
là hư Em có đồng tình với ý kiến của bạn đó không? Vì sao?
- Giáo viên hướng dẫn để HS nhận thấy rằng Quang và các bạn
có lỗi là đá bóng dưới lòng đường và làm cụ già bị thương
nhưng em đã biết ân hận Quang là cậu bé giàu tình cảm, khi
nhìn cái lưng còng của ông cụ, em nghĩ đến cái lưng của ông nội
mình và mếu máo xin lỗi ông cụ
- Kể lại một đoạn của câu chuyện Trận bóng dưới lòng đường theo lời một nhân vật
- Các nhân vật của truyện là Quang, Vũ,Long, bác đi xe máy, bác đứng tuổi, cụ già,bác đạp xích lô
- Đoạn 1 có 3 nhân vật là Quang, Vũ, Longvà bác đi xe máy
- Đoạn 2 có 5 nhân vật là Quang, Vũ,Long, bác đứng tuổi và cụ già
- Đoạn 3 có 4 nhân vật là Quang, cụ già,bác đứng tuổi, bác đạp xích lô
- Khi đóng vai nhân vật trong truyện đểkể, em phải chọn xưng hô là tôi ( hoặcmình, em ) và giữ cách xưng hô ấy từ đầuđến cuối câu chuyện, không được thay đổi
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm củamình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi vàchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lớp nhận xét
HS lắng nghe
Trang 55.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngườithân nghe
Trang 6I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Thành lập và ghi nhớ bảng nhân 7
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập,SGK
2 HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : bảng nhân 7 ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 32’
Hoạt động 1 : lập bảng nhân 7 ( 13’ )
Mục tiêu : giúp học sinh thành lập bảng nhân 7 ( 7
nhân với 1, 2, 3, …, 10 ) và học thuộc lòng bảng nhân này
Phương pháp : trực quan, giảng giải
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấm bìa có 7
chấm tròn
- Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có đúng hay chưa bằng
cách đếm số chấm tròn trên tấm bìa
- GV hỏi :
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy chấm tròn ?
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 7 được lấy mấy lần ?
- GV ghi bảng : 7 được lấy 1 lần
+ 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân nào ?
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 1
+ 7 x 1 bằng mấy ?
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7
chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy 7 chấm
tròn được lấy mấy lần ?
- Hát
Cả lớp, cá nhân
- Học sinh lấy trong bộ học toán 1 tấmbìa có 7 chấm tròn
- Học sinh kiểm tra
- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 7chấm tròn
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phépnhân 7 x 1
Trang 7+ Hãy lập phép nhân tương ứng.
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2
+ 7 x 2 bằng mấy ?
+ Vì sao con biết 7 x 2 = 14 ?
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 2 = 7 + 7 =14
- Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 7
chấm tròn và cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn Vậy 7 chấm
tròn được lấy mấy lần ?
+ Hãy lập phép nhân tương ứng
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3
+ 7 x 3 bằng mấy ?
+ Vì sao con biết 7 x 3 = 21 ?
- Giáo viên ghi bảng : 7 x 3 = 7 + 7 + 7 =21
- Gọi học sinh nhắc lại
+ Bạn nào còn có cách khác tìm ra tích của 7 x 3
không ?
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các phép tính
còn lại của bảng nhân 7
- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng nhân 7
- Giáo viên kết hợp ghi bảng :
- Giáo viên chỉ vào bảng nhân 7 và nói : đây là bảng nhân 7
- Giáo viên hỏi :
+ Các phép nhân đều có thừa số là mấy ?
+ Các thừa số còn lại là số mấy ?
+ Quan sát và cho cô biết 2 tích liên tiếp liền trong bảng
nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào ?
+ Tìm tích của 7 x 4 bằng cách nào ?
+ Bạn nào còn có cách nào khác ?
+ Trong 2 cách bạn vừa nêu thì cách nào nhanh hơn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng nhân 7
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng nhân 7
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng nhân 7
- Gọi học sinh đọc ngược bảng nhân 7
- Giáo viên che số trong bảng nhân 7 và gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên che cột tích trong bảng nhân 7 và cho dãy 1 đọc,
- Các phép nhân đều có thừa số là số 7
- Các thừa số còn lại là số 1, 2, 3, 4, 5,
Trang 8mỗi học sinh đọc nối tiếp.
- Gọi 2 học sinh đọc bảng nhân, mỗi học sinh đọc 5 phép tính
- Cho học sinh đọc thuộc bảng nhân 7
Hoạt động 1 : thực hành ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng bảng nhân 7 để giải
bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân Thực hành đếm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 0 x 7 = 0, 7 x 0 = 0 vì số nào nhân với 0 cũng
+ Bài toán cho biết gì
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 tuần : 7 ngày
4 tuần : … ngày ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : đếm thêm 7 rồi viết số thích hợp vào
dưới mỗi vạch :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :
+ Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
+ Tiếp theo số 21 là số nào ?
+ 21 cộng thêm mấy bằng 28 ?
+ Tiếp theo số 28 là số nào ?
+ Hãy nêu cách làm
- Giáo viên giảng : trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 7 hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ
đi 7.
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày
- Hỏi 4 tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 7
- Tiếp theo số 21 là số 28
- 21 cộng thêm 7 bằng 28
- Tiếp theo số 28 là số 35
- Lấy 28 + 7 = 35 hoặc lấy 42 – 7 = 35
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
Trang 9Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện Trận bóng dưới
lòng đường.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của
địa phương : tr / ch, iên / iêng.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 11 chữ tiếp theo trong bảng chữ
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : nhà nghèo,
ngoẹo đầu, cái gương, vườn rau.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 61 chữ ) của
truyện Trận bóng dưới lòng đường
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : tr / ch, iên / iêng
Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong
bảng chữ
Thuộc lòng tên 11 chữ tiếp theo trong bảng chữ
4.Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác một
đoạn văn ( 61 chữ ) của truyện Trận bóng dưới lòng đường.
Phương pháp : Vấn đáp thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
( 20’ ) Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
Trang 10- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1 : Một chiếc xích lô xịch tới.
Câu 2 : Bác đứng tuổi … bực bội :
Câu 3 : Thật là quá quắt !.
Câu 4 : Quang sợ tái cả người
Câu 5 : Bỗng cậu … ông nội thế.
Câu 6 : Cậu bé … mếu máo :
Câu 7 : Ông ơi … cụ ơi … !
Câu 8 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : xích lô, quá quắt, bỗng, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
, Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch, iên / iêng
- Điền đúng 11 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Trận bóng dưới lòng đường
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêngcủa người
- Lời các nhân vật được đặt sau nhữngdấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Đoạn văn có 8 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
12’
Cả lớp,cá nhân
- Điền vào chỗ trống và ghi lời giải câu đố :
Trang 11- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) tr hoặc ch
Mình …… òn, mũi nhọn
…… ẳng phải bò, …… âu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn
Là cái :
Bút mực
b) iên hoặc iêng
Trên trời có g… / … nước trong
Con k … / … chẳng lọt, con ong chẳng vào.
Là quả :
dừa
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi
dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
Chấm bài
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp /
xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
tả
Chuẩn bị :Xem trước bài Bận, phát hiện từ khó,rèn viết
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 12Tập đọc
I/ Mục tiêu :
/Kiến thức: hiểu nghĩa các từ chú giải trong sgk :kiệt sức,kiệt lực và biết cách dùng từ mới.
-Nắm được nội dung bài :bạn bè phải giúp đỡ nhau lúc khó khăn.Giúp bạn nhiều khi chính là giúp
mình,bỏ mặc bạn chính là hại mình
2/Kĩ năng :đọc trơn toàn bài,đọc đúng các từ :khẩn khoản,kiệt lực,ngã gục,rên lên
-Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời nhân vật
3/Thái độ:gd HS biết yêu quý,sống hết lòng vì bạn bè
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Giáo viên : Hôm nay các em sẽ học bài : “Lừa và
ngựa” Truyện này muốn nói với các em một điều rất
quan trọng về cách cư xử với bạn bè
- Ghi bảng
3 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi
chảy toàn bài
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
- Nắm được nghĩa của các từ mới.
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui sướng, hồn
nhiên
- Chú ý thể hiện giọng đọc của các nhân vật :
+ Lời người dẫn chuyện : đọc giọng thong thả,
chậm rãi
+ Giọng lừa : mệt nhọc, khẩn khoản cầu xin
+ Giọng ngựa : lạnh lùng, thờ ơ khi trả lời lừa,
rên lên, hối hận khi phải chở tất cả đồ đạc của lừa
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 16 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật
có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ một người đang chấthàng rất nặng trên lưng một conngựa, phía xa có một con lừa đangnằm chết
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt
Trang 13- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :
bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1 : Người nọ có một con lừa và một
con ngựa … tôi không giúp được chị đâu.
Đoạn 2 : còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : kiệt sức, kiệt lực
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Động não,đàm thoại
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi
tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên : Lừa và ngựa có cùng chung một chủ ?
Chuyện gì xảy ra với hai con vật này ? Chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn 1 của bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Khi có việc đi xa, người chủ đã phân công
công việc cho lừa và ngựa như thế nào ?
+ Lừa khẩn khoản xin ngựa điều gì ?
+ Khi đó, ngựa trả lời lừa thế nào ?
+ Vì sao ngựa không giúp lừa ?
- Giáo viên : Khi thấy mình kiệt sức, lừa đã khẩn khoản
cầu xin ngựa nhưng vì ích kỉ và ngại vất vả nên ngựa đã
không giúp lừa Liệu ngựa có an nhàn được suốt chặng
đường dài không ? Chuyện gì đã xảy ra với chú lừa phải
mang nặng ? Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn cuối của bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanhĐọc theo nhóm
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh đọc thầm
- Người chủ cưỡi lên lưng ngựa,còn bao nhiêu đồ đạc thì chất hết lênlưng lừa
- Lừa khẩn khoản xin ngựa manggiúp mình chỉ là một ít đồ
- Khi đó, ngựa trả lời lừa là việc aingười ấy lo, ngựa không thể giúplừa
- HS phát biểu ý kiến theo suynghĩ của từng em : Ngựa không giúplừa vì ngựa không muốn mình phảimang nặng / Vì ngựa lười biếng,không muốn mình vất vả / Vì ngựalà kẻ ích kỉ, không biết quan tâm,giúp đỡ bạn bè / …
- HS đọc thầm và trả lời :
- Câu chuyện kết thúc : Lừa kiệtlực, ngã và chết Người chủ chất tấtcả đồ đạc từ lưng lừa sang lưng ngựa.Ngựa phải chở đồ đạc rất nặng, ânhận vì đã không chịu giúp bạn
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và
Trang 14- Giáo viên cho học sinh đọc thầm lời than của ngựa và
hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Bạn bè phải biết thương yêu, giúp
đỡ nhau lúc khó khăn Giúp bạn nhiều khi chính là giúp
mình, bỏ mặc bạn chính là làm hại mình.
3 Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài.
Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên tổ
chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
trả lời theo suy nghĩ
Giúp bạn chính là giúp mình
Phải thương bạn, giúp bạnlúc bạn gặp khó khăn
Không giúp bạn có khi làhại chính mình
Bạn bè cần phải yêu thươnggiúp đỡ lẫn nhau
- Bạn nhận xét
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phân vai :người dẫn chuyện, lừa, ngựa
- Bạn nhận xét
Trang 15I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố việc học thuộc và sử dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải toán
- Nhận biết về tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập.
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : bảng nhân 7 ( 4’ )
Gọi học sinh đọc bảng nhân 7
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
3.Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ ã.
4.Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1: Luyện tập :
Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng bảng nhân 7 để
giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : 1 x 7 = 7, 7 x 1 = 7 vì số nào nhân với
1 cũng bằng chính số đó.
- GV hỏi :
+ Có nhận xét gì về kết quả các thừa số, thứ tự
của các thừa số trong hai phép tính nhân 7 x 2 và 2 x 7 ?
Vậy ta có 7 x 2 = 2 x 7
- Giáo viên tiến hành tương tự để học sinh rút ra kết luận
về các phép tính còn lại
- Giáo viên kết luận : khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi.
Bài 2 : tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hát
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Hai phép tính này cùng bằng 14
- Có các thừa số giống nhaunhưng thứ tự viết khác nhau
- Học sinh đọc
Trang 16- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên lưu ý : ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 lọ : 7 bông hoa
5 lọ : … bông hoa ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 5 : viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
- GV gọi HS đọc yêu cầu và hỏi :
+ Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước
nó cộng với mấy ?
+ Tiếp theo là số nào ?
+ 21 cộng thêm mấy bằng 28 ?
+ Tiếp theo số 28 là số nào ?
+ Hãy nêu cách làm
- Giáo viên giảng : trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 7 hoặc bằng số đứng ngay
sau nó trừ đi 7.
- Cho học sinh tự làm bài và thi đua sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố
PP: Thi đua
Bài 4: Yêu cầu HS nêu đề bài
HS thi đua làm bài theo nhóm 2
Đại diện các nhóm trình bày
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Làm bài 5 b
Chuẩn bị : bài Gấp một số lên nhiều lần
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Mỗi lọ có 7 bông hoa
- Hỏi 5 lọ như thế có bao nhiêubông hoa ?
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Mỗi số trong dãy số này bằng sốđứng ngay trước nó cộng với 7
- Tiếp theo là số 35, 42
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Lớp nhận xét
Cả lớp,nhómMỗi hàng có 7 ô vuông Hỏi 4hàng như thế có bao nhiêu ôvuông?
HS lắng nghe
Trang 17Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : nắm được một kiểu so sánh : so sánh sự vật với con người.
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, tập làm văn nhanh,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) so sánh
- Giáo viên viết 3 câu còn thiếu các dấu phẩy :
Bà em mẹ em và chú em đều là công nhân xưởng
gỗ
Hai bạn nữ học giỏi nhất lớp em đều xinh xắn dễ
thương và rất khéo tay
Bộ đội ta trung với nước hiếu với dân.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ được học một kiểu so sánh : so sánh sự vật với con
người Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, tìm được các
từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, tập làm văn
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập ( 33’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được một kiểu so
sánh : so sánh sự vật với con người, tìm được các từ chỉ
hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc, tập làm văn
Phương pháp : thi đua, động não
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài : gạch chândưới hình ảnh so sánh
Trang 18a) Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh
c) Cây pơ – mu đầu dốc
Im như người lính canh
Ngựa tuần tra biên giới
Dừng đỉnh đèo hí vang
d) Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi :
+ Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ được kể
lại ở đoạn truyện nào ?
- Giáo viên : Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ ta cần đọc kĩ đoạn 1 và 2 của bài
- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Giáo viên lưu ý học sinh : các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ là những từ ngữ chỉ hoạt động
chạm vào quả bóng, làm cho nó chuyển động
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2
dãy, mỗi dãy cử 1 bạn thi đua
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn :
Bóng, chơi bóng
ii Chỉ thái độ của
Quang và các M: hoảng sợ, sợ tái người
- Đọc lại bài tập đọc Trận bóng đưới lòng đường Ghi lại các từ ngữ vào chỗ trống thích hợp :
- Hoạt động chơi bóng của các bạnnhỏ được kể lại ở đoạn 1 và 2
- Cá nhân
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
Trang 19bạn khi vô tình
gây ra tai nạn
cho cụ già.
Bài tập 3:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài của mình
- Cho lớp nhận xét
5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Ôn về từ chỉ hoạt động, trang thái So sánh
Tìm và viết lại những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em :
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp theo dõi,nhận xét
Tự nhiên xã hội
Trang 20I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS hiểu vai trò của tủy sống và cách phản xạ của cơ thể trong cuộc
sống hàng ngày
2 Kĩ năng : Nêu được một vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc sống, giải
thích được một số phản xạ, thực hành thử phản xạ đầu gối
3 Thái độ : HS có ý thức giữ gìn cơ thể trong các hoạt động.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trong SGK, Sơ đồ hoạt động của cơ quan thần kinh, bảng các từ
(cho hoạt động khởi động), tranh vẽ (nếu có) – dùng cho hoạt động 1, quảcao su, ghế ngồi – hoạt động 2
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) cơ quan thần kinh
- Não và tuỷ sống có vai trò gì ?
- Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan ?
- Nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần kinh hoặc một
trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể chúng ta sẽ như thế
nào ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài : “Hoạt động thần kinh”
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 18’ )
Mục tiêu : phân tích được phản xạ Nêu được một
vài ví dụ về phản xạ tự nhiên thường gặp trong cuộc
sống.
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a, 1b và
đọc mục Bạn cần biết ở trang 28 SGK
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận trả
lời câu hỏi : Em phản ứng thế nào khi :
+ Em chạm tay vào vật nóng (cốc nước, bóng đèn,
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trảlời câu hỏi
- Em sẽ giật tay trở lại
- Em sẽ đứng bật dậy
- Em tránh cục phấn (hoặc lấy tay ôm
Trang 21+ Em nhìn thấy một cục phấn ném về phía mình.
+ Em nhìn thấy người khác ăn chanh chua
+ Cơ quan nào điều khiển các phản ứng đó ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận
xét
- Giáo viên hỏi :
+ Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóng đã rụt
ngay lại được gọi là gì ?
+ Vậy phản xạ là gì ?
+ Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc
sống hàng ngày
+ Giải thích hoạt động phản xạ đó
Kết Luận: trong cuộc sống, khi có một tác động
bất ngờ nào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứng trở lại để
bảo vệ cơ thể, gọi là các phản xạ Tủy sống là trung ương
thần kinh điều khiển hoạt động của phản xạ này Ví dụ :
nghe tiếng động mạnh bất ngờ ta thường giật mình và
quay người về phía phát ra tiếng động, con ruồi bay qua
mắt, ta nhắm mắt lại, …
Hoạt động 2: chơi trò chơi thử phản xạ đầu gối và ai
Cách tiến hành :
Trò chơi 1 : thử phản xạ đầu gối
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm thử phản xạ của đầu
gối theo hướng dẫn của giáo viên
- Giáo viên hướng dẫn : Ngồi : trên ghế cao, chân buông
thỏng Dùng búa cao su hoặc bàn tay đánh nhẹ vào đầu
gối phía dưới xương bánh chè
- Sau đó trả lời câu hỏi :
+ Em đã tác động như thế nào vào cơ thể ?
+ Phản ứng của chân như thế nào?
+ Do đâu chân có phản ứng như thế ?
đầu để che)
- Nước bọt ứa ra
- Tủy sống điều khiển các phản ứng đócủa cơ thể
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bàykết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- Hiện tượng tay vừa chạm vào vật nóngđã rụt ngay lại được gọi là phản xạ
- Phản xạ là khi có một tác động bất ngờnào đó tới cơ thể, cơ thể sẽ có phản ứngtrở lại để bảo vệ cơ thể
- Học sinh kể :
Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu
Hắt hơi khi bị lạnh
Rùng mình khi bị lạnh
Giật mình khi nghe tiếng động lớn
- Học sinh giải thích
Cả lớp,nhóm
- Học sinh chia thành các nhóm lần lượtbạn này ngồi, bạn kia thử phản xạ đầugối
- Các nhóm vừa thực hành vừa thảo luậntrả lời các câu hỏi
- Em đã dùng tay (búa cao su) gõ nhẹvào đầu gối
- Phản ứng : cẳng chân bật ra phía trước
- Do kích thích vào chân truyền qua dâythần kinh tới tủy sống Tủy sống điềukhiển chân phản xạ
- Các HS khác theo dõi, bổ sung, nhận
Trang 22- Yêu cầu đại diện một vài nhóm lên trước lớp thực hành
và trả lời câu hỏi :
+ Nếu tủy sống bị tổn thương sẽ dẫn tới hậu quả
gì ?
- GV kết luận : Nhờ có tủy sống điều khiển, cẳng chân
có phản xạ với kích thích Các bác sĩ thường thử phản xạ
đầu gối để kiểm tra chức năng hoạt động của tủy sống.
Những người bị liệt thường mất khả năng phản xạ đầu
gối.
Trò chơi 2 : Ai phản ứng nhanh?
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi : người chơi đứng thành
1 vòng tròn Người điều khiển sẽ chỉ vào bất kỳ HS nào
trong nhóm Người được chỉ sẽ hô thật nhanh: “Học sinh ”,
cùng lúc đó 2 bạn ở hai bên cạnh sẽ phải hô thật nhanh :
“Học tốt”, “Học tốt” Nếu ai hô chậm hơn 2 bạn kia,
hoặc hô sai sẽ bị loại ra khỏi vòng tròn Những HS không
đứng cạnh bạn được GV chỉ mà lại hô thì bị loại ra khỏi
vòng tròn của đội
- Yêu cầu các HS bị loại chịu phạt: hát 1 bài hay nhảy lò
cò…
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Thực hiện tốt điều vừa học
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 14 : Hoạt động thần kinh ( tiếp theo )
xét
- HS trả lời: Nếu tủy sống bị tổn thương,cẳng chân sẽ không có các phản xạ
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
- HS chia thành nhóm ( từ 6 thành viêntrở lên ), đứng thành vòng tròn chọnngười điểu khiển và chơi trò chơi
Trang 23Tập viết
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa E, Ê
- Viết tên riêng : Ê – đê bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Em thuận anh hoà là nhà có phúc bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa E, Ê, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa cáccon chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu E, Ê, tên riêng : Ê – đê và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
3.Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong
giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa E, Ê, củng cố
cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng
dụng : E, Ê
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa E, Ê, viết
tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng ?
- GV gắn chữ E trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét.
+ Chữ E được viết mấy nét ?
+ Chữ E hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ E hoa và nói : Quy trình viết chữ E hoa : từ
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảng con
Trang 24điểm đặt bút bắt đầu từ đường li đầu tiên của dòng kẻ ngang,
điểm kết thúc nằm trên đường li thứ hai của dòng kẻ ngang.
- GV gắn chữ Ê trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét.
Chữ hoa Ê : chữ Ê hoa cách viết như chữ E hoa Sau đó viết
thêm dấu mũ ở từ đường li thứ hai của dòng kẻ trên đưa bút
lên và đưa xuống theo nét chấm ( điểm đặt bút đầu tiên là bên
trái và điểm dừng bút là bên phải ).
- Giáo viên viết chữ E, Ê hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng
lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li
ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết Giáo viên cho HS viết
vào bảng con từng chữ hoa :
Chữ E hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Ê hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Ê – đê
- Giáo viên giới thiệu : Ê – đê là một aân tộc thiểu số, có
trên 270 000 người, sống chủ yếu ở các tỉnh Đắk Lắk và Phú
Yên, Khánh Hoà
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Em thuận anh hoà là nhà có phúc
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên Anh em thương yêu nhau,
sống hoà thuận là hạnh phúc lớn của gia đình.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho học sinh
quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Câu tục ngữ có chữ được viết hoa là
Ê
Trang 25+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa
E, Ê, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ E : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Ê : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Ê – đê : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 5 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm
bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng
mẫu
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa G
- Học sinh viết bảng con
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
( 4’ )
Tập đọc