1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOC

57 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 5.DOC

Trang 1

Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.

Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Trong trò chơi đánh trận giả, chú lính nhỏ bị coilà “hèn” vì không leo lên mà lại chui hàng rào Thế nhưng khi thầy giáo nhắc nhở, cậu lại làngười dũng cảm sửa lỗi Câu chuyện khuyên các em khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi vàsửalỗibối rối , thì thào

2 Kỹ năng :

Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó : cây nứa, thủ lĩnh, lỗ hổng, leo lên, tướng sĩ, luống,hoảng sợ, nhận lỗi, thủ lĩnh, ngập ngừng, buồn bã, dũng cảm,…

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến củacâu chuyện , giọng nhân vật

3 Thái độ: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Kể chuyện 1.Kiến thức:

- Giúp HS nhớ , hiểu nội dung câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em cần biết thương , nhường nhịn anh , chị ,

em trong gia đình

2 Kỹ năng: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh , nghe và kể lại được câu chuyện

- Biết kể phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật

- HS: SGK

TIẾT 1

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Ông ngoại

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Oâng ngoại dẫn bạn nhỏ đi đâu ?

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu tiên ?

+ Qua câu chuyện “Ông ngoại” em thấy tình cảm của hai ông cháu như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

Trang 2

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Tới

trường là chủ điểm nói về học sinh và nhà trường.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “Người lính dũng cảm” để cùng tìm hiểu xem

người như thế nào là người dũng cảm

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ ) PP: Đàm thoại,thực hành, diễn giải

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh

- Chú ý giọng đọc của nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : gọn, rõ, nhanh

Nhấn giọng tự nhiên ở những từ ngữ : hạ lệnh, ngập

ngừng, chui, chối tai, …

+ Giọng viên tướng : tự tin, ra lệnh

+ Giọng chú lính nhỏ : rụt rè, bối rối ở

phần đầu truyện thành quả quyết ( trong lời đáp :

nhưng như vậy là hèn ) ở cuối truyện

+ Giọng thầy giáo : lúc nghiêm khắc, lúc

dịu dàng, buồn bã

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời

của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 4 đoạn

Đoạn 1 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : nứa tép, ô quả

trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả

quyết

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em

đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )

Cả lớp, cá nhân, nhóm 2

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

( 18’ )

Trang 3

thực hành, sắm vai PP:

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học sinh

về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai :

người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy

giáo

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo

viên nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với

lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp

với lời thoại

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân

và nhóm đọc hay nhất

TIẾT 2

Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài

PP: Đàm thoại,động não, thuyết trình

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ?

Ở đâu ?

- Giáo viên : đánh trận giả là trò chơi quen thuộc với

trẻ em Trong trò chơi, các bạn cũng có phân cấp

tướng, chỉ huy lính … như trong quân đội và cấp dưới

phải phục tùng cấp trên

+ Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt

được máy bay địch ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì ?

+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ

hổng dưới chân rào ?

+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu

quả gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh

trong lớp ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời

câu hỏi :

+ Vì sao chú lính nhỏ “run lên” khi nghe

thầy giáo hỏi ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Phản ứng chú lính như thế nào khi nghe

Cả lớp, nhóm

- Học sinh chia nhóm và phân vai

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Nhóm, cá nhân, cả lớp

- Học sinh đọc thầm

- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơiđánh trận giả ở trong vườn trường

- Khi không tiêu diệt được máy bay địch,viên tướng hạ lệnh trèo qua hàng rào vàovườn để bắt sống nó

- Học sinh đọc thầm

- Chú lính nhỏ quyết định không leo lênhàng rào như lệnh của viên tướng mà chuiqua lỗ hổng dưới chân hàng rào

- Chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗhổng dưới chân rào vì chú sợ làm đổ hàngrào vườn trường

- Việc leo rào của các bạn khác đã gâyhậu quả là hàng rào đã bị đổ, tướng sĩ ngãđè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đèlên chú lính nhỏ

- Học sinh đọc thầm

- Thầy giáo mong chờ học sinh dũng cảmnhận khuyết điểm

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phátbiểu suy nghĩ của mình : Vì chú quá hốihận./ Vì chú sợ hãi / Vì chú đang suy nghĩrất căng thẳng : nhận hay không nhậnlỗi / Có thể vì chú đang suy nghĩ rất căngthẳng Có thể vì chú quyết định nhận lỗi

- Học sinh đọc thầm

- Khi nghe lệnh “Về thôi !” của viên

Trang 4

lệnh “Về thôi !” của viên tướng?

+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành

động của chú lính nhỏ ?

+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này

? Vì sao? GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

Quan sát, kể chuyện PP:

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 4 tranh

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Người

lính dũng cảm” một cách rõ ràng, đủ ý.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện

- Giáo viên treo 4 tranh lên bảng, gọi 4 học sinh tiếp

nối nhau, kể 4 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể

lung túng

Tranh 1 :

+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính

nhỏ có thái độ ra sao ?

Tranh 2 :

+ Cả tốp vượt rào bằng cách nào ? Chú

lính nhỏ vượt rào bằng cách nào ? Kết quả ra sao ?

Tranh 3 :

+ Thầy giáo nói gì với học sinh ? Thầy

mong điều gì ở các bạn ?

Tranh 4 :

+ Viên tướng ra lệnh thế nào ? Chú lính

nhỏ phản ứng ra sao ? câu chuyện kết thúc thế

nào ?

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển

lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý

và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với

điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,

hấp dẫn, sinh động nhất

tướng, chú nói : “ Nhưng như vậy là hèn”rồi quả quyết bước về phía vườn trường

- Mọi người sững nhìn chú, rồi bướcnhanh theo chú như bước theo một ngườichỉ huy dũng cảm

HS thảo luận nhóm 2 trả lời

- Chú lính nhỏ đã chui qua lỗ hổng dướichân rào lại là người lính dũng cảm vìdám nhận lỗi và sửa lỗi

Cả lớp

- Dựa vào các tranh sau, kể lại câu chuyện “Người lính dũng cảm”

Học sinh quan sát

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

Trang 5

Hoạt động 5.Củng cố : ( 2’ )

PP: Đàm thoại

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em

không nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện

thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử

chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu điều

gì ?

Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Người

lính dũng cảm” cho chúng ta thấy khi mắc lỗi phải

dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa

lỗi là người dũng cảm.

Cả lớp, cá nhân

- Học sinh trả lời

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị Đọc và xem trước các câu hỏi bài Cuộc họp của chữ viết

Trang 6

NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ )

2. Kĩ năng : học sinh đặt tính nhanh, chính xác.

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1. GV : đồ dùng dạy học, trò chơi phục vụ cho bài tập, SGK

2. HS : vở Toán , sgk, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định : 1’

2.Kiểm tra bài cũ : 5 ‘

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bản nhân 6

- Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Giới thiệu bài :1’ - Trong giờ học toán này, các em sẽ học về phép nhân có hai chữ số với

một chữ số, có nhớ

4 Phát triển các hoạt động : 32’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện

phép nhân

PP: Thực hành, quan sát

Phép nhân : 26 x 3 = ?

- GV viết lên bảng phép tính : 26 x 3 = ?

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

Vậy 26 nhân 3 bằng 78

- GV gọi HS nêu lại cách tính

Phép nhân : 54 x 6 = ?

- GV viết lên bảng phép tính : 54 x 6 = ?

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

Cá nhân , cả lớp

- HS đọc

- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vàobảng con

- Học sinh nêu :

 Đầu tiên viết thừa số 26 trước, sau đóviết thừa số 3 sao cho 3 thẳng cột với 6

 Viết dấu nhân

 Kẻ vạch ngang

- Cá nhân

- HS đọc

- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vàobảng con

- Học sinh nêu :

 Đầu tiên viết thừa số 54 trước, sau đóviết thừa số 6 sao cho 6 thẳng cột với 4

Trang 7

Giáo viên hướng dẫn học sinh

Vậy 54 nhân 6 bằng 32

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- Giáo viên hỏi :

+ Nhận xét gì về kết quả của 2 phép tính

26 x 3 và 54 x 6 ?

Hoạt động 2 : thực hành

PP: thực hành, thi đua, trò chơi

Bài 1 : đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở

- Gọi 4 HS lên bảng sửa bài

- Yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng trình bày

cách tính của một trong hai con tính mà mình đã

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Có tất cả mấy tấm vải ?

- Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

- Vậy, muốn biết cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét

ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

 Viết dấu nhân

 Kẻ vạch ngang

- Cá nhân

- Kết quả của phép tính 26 x 3 là số có 2chữ số còn kết quả của phép tính 54 x 6 làsố có 3 chữ số

Cả lớp, cá nhân

- HS nêu và làm bài

- HS thi đua sửa bài

4 HS lên bảng làm bài ( mỗi HS thực hiệnhai con tính), HS cả lớp làm bài vào vở bàitập

* Vậy 47 nhân 2 bằng 94

- Các học sinh còn lại trình bày tương tự nhưtrên

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu

Mỗi tấm vải dài 35m Hỏi 2 tấm vải như thếdài bao nhiêu mét ?

- Có 2 tấm vải

- Mỗi tấm vải dài 35m

- Ta lấy số mét vải 1 tấm nhân 2

- HS làm bài Tóm tắt

1 tấm : 35m

2 tấm : …?m Bài giải Cả hai tấm vải dài số mét là:

35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70m vải

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 8

- Giáo viên nhận xét.

Bài 3 : Tìm x :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị

chia chưa biết trong phép chia khi biết các thành

phần còn lại của phép tính

- GV Nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố:

- GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi nối nhanh

phép tính với kết quả

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Luyện tập

Trang 9

Chính tả

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

- Ôn bảng chữ cái, học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại :

ng, ngh, nh, ph

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51 chữ ) của bài Người lính dũng

cảm.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh

hưởng của địa phương : n, l hoặc en, eng.

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : n, l hoặc

en, eng

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

1. 1.Khởi động : ( 1’ )

2. 2.Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : loay hoay, gió xoáy, nhẫn nại, nâng niu.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ:

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :

Nghe - viết chính xác một đoạn ( 51 chữ ) của bài Người lính dũng cảm

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : n, l hoặc en, eng

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

PP: Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1 : Viên tướng khoát tay :

Câu 2 : Về thôi !

Câu 3 : Nhưng như vậy là hèn.

Câu 4 : Nói rồi … vườn trường.

Cả lớp, cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Người lính

dũng cảm

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 6 câu

Trang 10

Câu 5 : Những người lính … chú lính nhỏ.

Câu 6 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng những

dấu gì ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : quả quyết, vườn trường, viên tướng, sững

lại, khoát tay, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính

tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả ( 13’ )

PP: Đàm thoại, quan sát,thực hành

Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a)

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Hoa …….ựu ……ở đầy một vườn đỏ …….ắng

……ũ bướm vàng ……ơ đãng ……ướt bay qua.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b)

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Tháp Mười đẹp nhất bông s……

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

- Bước tới đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây ch…… đá, lá ch…… hoa.

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấu chấm và dấuchấm than

- Chữ đầu câu viết hoa

- Lời các nhân vật được viết sau dấuhai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Cả lớp, cá nhân

- Điền vào chỗ trống n hoặc l; en hoặc eng

- Điền vào chỗ trống en hoặc eng

- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :

- Học sinh viết vở

Trang 11

- Cho HS làm bài vào vở bài tập.

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

Số thứ

2 en-nờ giê ( en giê )

3 en-nờ giê hát ( en giê hát )

4 en-nờ hát ( en hát )

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng

cuộc

Hoạt động 3: Chấm bài

PP: nhận xét,đánh giá

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai,

đẹp/xấu )

- Học sinh thi đua sửa bài

Cả lớp

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 12

Tập đọc

MÙA THU CỦA EM

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được từ ngữ mới trong bài :cốm , chị Hằng

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : Mùa thu có vẻ đẹp riêng và gắn với kỉ niệm năm học mới Tình cảm yêu mùa thu đẹp của các bạn nhỏ

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng

dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng,SGK

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên : mỗi mùa trong năm : xuân, hạ, thu, đông đều

có vẻ đẹp riêng Hôm nay các em học bài thơ : “Mùa thu của

em” Qua đó các em sẽ cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của

mùa thu – mùa các em bắt đầu đến trường sau ba tháng hè

được nghỉ

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

Quan sát,vấn đáp,thực hành

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu dàng, tình cảm,

rất vui ở khổ thơ cuối

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ,

bài có 4 khổ thơ, gồm 16 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1

dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc

cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách

ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

- Hát

- Học sinh quan sát và trả lời

Cả lớp,cá nhân,nhóm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượtbài

Trang 13

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ.

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau

các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các

khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý

thơ

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : cốm, chị Hằng

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ theo nhóm

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Động não,trình bày

Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1, 2 và hỏi :

+ Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu ?

- Giáo viên cho học sinh đọc quan sát bó hoa cúc vàng và

hỏi :

+ Em có nhận xét gì về màu sắc của hoa cúc ?

- Giáo viên : hoa cúc là loài hoa nở nhiều vào mùa thu Hoa

cúc có nhiều màu nhưng đẹp và nhiều nhất là cúc vàng Vào

mùa thu, cúc vàng nở rộ, rực rỡ và tươi sáng

+ Tác giả so sánh cúc với gì ? Vì sao có thể so sánh

như thế ?

+ Tìm từ ngữ miêu tả bầu trời thu

+ Bầu trời êm là bầu trời như thế nào ?

+ Hãy tìm hình ảnh so sánh trong khổ thơ 1

- Giáo viên chốt ý : khổ thơ thứ nhất đã vẽ ra trước mắt

chúng ta một khung cảnh mùa thu đẹp đẽ, tươi sáng, rực rỡ

của hoa cúc như nghìn con mắt đang mở nhìn bầu trời thu

êm dịu.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2 khổ thơ cuối và hỏi :

+ Những hình ảnh nào gợi ra các hoạt động của học

sinh vào mùa thu ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo luận

nhóm đôi và trả lời :

+ Qua bài thơ, nói lên điều gì về tình cảm của bạn

nhỏ với mùa thu ?

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài

- Cá nhân

- Học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nốiNhóm 4

Cả lớp,cá nhân,nhóm 2

- Học sinh đọc thầm

- Bài thơ tả những màu sắc : màuvàng của hoa cúc, màu xanh củacốm mới

- Hoa cúc vàng tươi, rực rỡ, sáng

- Tác giả so sánh hoa cúc nhưnghìn con mắt đang mở nhìn trờiêm Có thể so sánh như vậy vì hoacúc vàng tươi, rực rỡ, sáng

- Từ ngữ miêu tả bầu trời thu làtrời êm

- Bầu trời êm là bầu trời yên ả, ítmây, thoáng đãng

- Hoa cúc như nghìn con mắt mởnhìn trời

- Những hình ảnh gợi ra các hoạtđộng của học sinh vào mùa thu là :hình ảnh rước đèn họp bạn gợi rahoạt động vui chơi của học sinh vàongày Tết Trung thu Hình ảnh ngôitrường có bạn thầy đang mong đợi,quyển vở lật sang trang mới gợi rahoạt động khai giảng vào cuối thu

- Học sinh thảo luận nhóm đôi vàtrả lời theo suy nghĩ

- Bạn nhận xét

Trang 14

- Giáo viên chốt ý : bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến của

bạn nhỏ với vẻ đẹp của mùa thu – mùa bắt đầu năm học

mới.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho học sinh

đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu

của mỗi khổ thơ như : Mùa – Mùa – Mùa – Ngôi

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng

từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2 tổ

thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc

nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò

chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo

viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ

thơ ( Mùa – Mùa – Mùa – Ngôi )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

GV nhận xét tiết học

Cả lớp,cá nhân

- Cá nhân

- HS Học thuộc lòng theo sựhướng dẫn của GV

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc

2 dòng thơ đến hết bài

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọc thuộccả khổ thơ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

Trang 15

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có mộtchữ số ( có nhớ )

- Ôn tập về thời gian ( xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày )

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác Biết xem đồng hồ thành thạo.

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

2Bài cũ : nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ ) ( 4’ )

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập về nhà của tiết 21 Yêu cầu HS trình bày cách thực hiện phéptính 42 x 5, HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết trong phép tính

3.Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )

4 Phát triển các hoạt động : ( 33’ )

Hoạt động 1 :Luyện tập – thực hành

PP: Thực hành,thi đua

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi

mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt các con là sân bay

Tân Sơn Nhất và sân bay Hải Phòng , có các ô trống để

máy bay đậu, các con hãy thực hiện phép tính sau đó

cho máy bay mang các số đáp xuống chỗ đậu thích hợp

Lưu ý các máy bay phải đậu sao cho các số thẳng cột

với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò

chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính :

GV gọi HS đọc yêu cầu và làm

- Khi đặt tính cần chú ý điều gì?

- Thực hiện tính từ đâu ?

- Yêu cầu HS cả lớp làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

Cả lớp,nhóm

- HS đọc

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

- HS nêucần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳnghàng đơn vị, chục thẳng hàng chục,…

- Thực hiện tính hàng đơn vị, sau đóđến hàng chục

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

Trang 16

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề của bài

Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng, sau đó

chữa bài và cho điểm HS

Hoạt động 2 : Thi đua

PP: Thi đua,thực hành

Bài 4

GV đọc từng giờ, sau đó yêu cầu HS sử dụng mặt

đồng hồ của mình để quay kim đến đúng giờ đó a1

Bài 5

- Tổ chức cho HS thi nối nhanh hai phép tính có cùng

kết quả

- Chia lớp thành 2 đội chơi, chơi theo hình thức tiếp sức

Mỗi phép tính nối đúng được 5 điểm, đội xong đầu tiên

được thưởng 4 điểm, đội xong thứ hai được thưởng 3

điểm, đội xong thứ ba được thưởng 2 điểm, đội xong

cuối cùng không được điểm Đội nào được điểm cao

nhất là đội thắng cuộc

- Lớp nhận xét

HS đọc Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6 ngày có bao

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Tóm tắt

1 ngày : 24 giờ

6 ngày:… ? giờ Bài giải Cả 6 ngày có số giờ là:

24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ

Cả lớp, cá nhân, nhóm

HS thực hành cá nhân

Thi đua hai đội

5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài bảng chia 6

Trang 17

Luyện từ và câu

SO SÁNH

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : nắm được một kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém.

- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém

2 Kĩ năng : biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.

2 Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ về gia đình

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học một kiểu so sánh mới : sosánh hơn kém

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động : 32’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập

( 33’ )

PP: Thực hành,Thi đua,Giảng giải,Động não

Bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :

a) Bế cháu ông thủ thỉ :

Cháu khỏe hơn ông nhiều !

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng.

b) Ông trăng tròn sáng tỏ

Soi rõ sân nhà em

Trăng khuya sáng hơn đèn

Ơi ông trăng sáng tỏ

c) Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

Cả lớp ,nhóm

- Tìm và viết lại các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 18

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

- Giáo viên nhận xét và giúp học sinh phân biệt 2 loại

so sánh : so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém

a) Cháu khỏe hơn ông nhiều !

Ông là buổi trời chiều

Cháu là ngày rạng sáng.

b) Trăng khuya sáng hơn đèn

c) Những ngôi sao thức chẳng

bằng mẹ đã thức vì chúng con.

Mẹ là ngọn gió của con suốt

đời

Hơn kémNgang bằng

Ngang bằngHơn kémHơn kémNgang bằng

Bài tập 2:

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành

2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức, mỗi em cầm

bút gạch dưới những hình ảnh so sánh rồi chuyền bút

cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

a) Hơn – là – là b) hơn

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :

Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

Đêm hè, hoa nở cùng sao

Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh.

- Giáo viên hỏi :

+ Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 có gì

khác so với cách so sánh của các hình ảnh trong bài tập

1 ?

- Bạn nhận xét

- Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những khổ thơ ở bài tập 1.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

- Tìm và viết lại các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Các hình ảnh so sánh trong bài tập

3 không có từ so sánh, chúng đượcnối với nhau bởi dấu gạch ngang

- Tìm các từ chỉ sự so sánh có thể thêm vào chỗ trống trong những

Trang 19

Bài tập 4:

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 là so

sánh ngang bằng hay so sánh hơn kém ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành

2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn : như, là, như là,

tựa, tựa như, tựa như là, như thể, …

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2 Củng cố : 2’

- Các hình ảnh so sánh trong bài tập

3 là so sánh ngang bằng

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

Cá nhân

HS mở SGK tìm và nêu

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Xem kĩ nội dung đã học

- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Trường học Dấu phẩy

Trang 20

Tự nhiên xã hội

BÀI 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh

thấp tim ở trẻ em

2 Kĩ năng : Kể được tên một số bệnh về tim mạch.

- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim

3 Thái độ : HS có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm

phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn

- Học sinh : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

- Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi giày dép quá chật ?

- Kể tên một số thức ăn, đồ uống, … giúp bảo vệ tim mạch và tên những thức ăn, đồ uống, … làmtăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch

- Em đã làm gì để bảo vệ tim, mạch ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : bệnh tim là bệnh rất nguy hiểm và khó chữa Phòng bệnh tim mạch là điều rất

quan trọng Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài : “Phòng bệnh tim mạch”

4 Phát triển các hoạt động : 32’

Hoạt động 1: Động não (14’ )

PP: quan sát,động não

Mục tiêu : Kể được tên một số bệnh về tim

mạch

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể được tên một số bệnh

về tim mạch mà em biết

- Giáo viên kết hợp ghi các bệnh đó lên bảng

- Gọi học sinh đọc lại tên các bệnh được ghi trên bảng

- Giáo viên giảng thêm cho học sinh nghe kiến thức về

một số bệnh tim mạch :

+ Bệnh nhồi máu cơ tim : đây là bệnh thường

gặp ở người lớn tuổi, nhất là người già Nếu không chữa

trị kịp thời, con người sẽ bị chết

+ Hở van tim : mắc bệnh này sẽ không điều hoà

lượng máu để nuôi cơ thể được

+ Tim to, tim nhỏ : đều ảnh hưởng đến lượng

- Học sinh lắng nghe

Trang 21

máu đi nuôi cơ thể con người.

- Giáo viên giới thiệu bệnh thấp tim : là bệnh thường

gặp ở trẻ em, rất nguy hiểm

Hoạt động 2: đóng vai ( 14’ )

PP: đóng vai,thực hành

Mục tiêu : Nêu được sự nguy hiểm và nguyên

nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo Cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang

20 SGK

- Gọi học sinh đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật

trong các hình

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm các câu

hỏi sau :

+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?

+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?

+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?

- Giáo viên cho các nhóm tập đóng vai học sinh và bác

sĩ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ các nhóm thể hiện vai

diễn của mình một cách tự nhiên, không lệ thuộc vào

lời nói của các nhân vật trong SGK

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên cho các nhóm xung phong đóng vai dựa

theo các nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20

- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận

xét nhóm nào sáng tạo và qua lời thoại đã nêu bật được

sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim

- Giáo viên nhận xét

Kết Luận:

Bệnh thấp tim là một bệnh về tim mạch mà ở lứa

tuổi học sinh thường mắc.

Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối

cùng gây suy tim.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là do bị viêm

họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp

không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

Hoạt động 3: thảo luận nhóm ( 5’ )

PP: Quan sát, đàm thoại

Mục tiêu : Kể ra một số cách đề phòng bệnh

thấp tim

- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc nhóm đôi

- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình 4, 5, 6 trang

21 SGK

- Yêu cầu các nhóm chỉ vào từng hình và nói với nhau

Cá nhân,nhóm

- Học sinh quan sát

- Học sinh đọc các lời hỏi đáp

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm khác bổ sung, góp ý

- Các nhóm tập đóng vai

- Các nhóm xung phong đóng vai

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- Học sinh quan sát

- Học sinh thảo luận

Trang 22

về nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong từng hình

đối với việc đề phòng bệnh thấp tim

Bước 2 : làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả

thảo luận

- Giáo viên nhận xét

 Hình 4 : một bạn đang súc miệng bằng nước

muối trước khi đi ngủ để đề phòng viêm họng

 Hình 5 : thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực

tay và ban chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp

tính

 Hình 6 : thể hiện nôi dung ăn uống đầy đủ để

cơ thể khỏe mạnh, có sức đề kháng chống bệnh tật nói

chung và bệnh thấp tim nói riêng

Kết Luận: Đề phòng bệnh thấp tim cần

phải : giữ ấm cơ thể khi tời lạnh, ăn uống đầy đủ chất,

giữ vệ sinh Cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày

để không bị các bệnh viêm họng, viêm a-mi-đan kéo

dài hoặc viêm khớp cấp…

- Các nhóm trình bày kết quả

- Học sinh nhận xét

5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 10 : Hoạt động bài tiết nước tiểu

Trang 23

Tập viết

ÔN CHỮ C HOA (tt)

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa C ( Ch )

- Viết tên riêng : Chu Văn An bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Chim khôn kêu tiếng rảnh rang / Người

khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe bằng chữ cỡ nhỏ.

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa Ch, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng

viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu Ch, tên riêng : Chu Văn An và câu ca dao trên dòng

kẻ ô li

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viếtở bài trước

- Cho học sinh viết vào bảng con : Cửu Long

- Nhận xét

3.

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ

viết hoa C, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng : N, C, V,

A

4.

Phát triển các hoạt động : 32’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết

trên bảng con ( 18’ )

PP : Quan sát,thực hành

Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng,

+ Chữ C được viết mấy nét ?

+ Chữ C hoa gồm những nét nào?

Lớp,cá nhân

- Các chữ hoa là : C, V, A, N

- HS quan sát và nhận xét

- 2 nét

- Nét cong trên và nét cong trái nối liềnnhau

Trang 24

- GV chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình viết chữ C

hoa : từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang trên viết

nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó viết nét

cong trái nối liền Điểm dừng bút cao hơn đường kẻ

ngang dưới một chút, hơi cong, gần chạm vào thân

nét cong trái.

- GV gắn chữ V trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét Chữ hoa V : từ điểm đặt bút ở dưới đường kẻ

ngang trên một chút lượn cong nét móc chạm đường

kẻ ngang rồi viết thẳng xuống gần đường kẻ ngang

dưới, lượn cong về bên trái Rê bút lên đường kẻ

ngang trên độ rộng một đơn vị chữ gần đường kẻ

ngang trên viết nét móc trái, lượn cong về bên trái

chạm vào chân của nét móc trước.

- GV chỉ vào chữ N hoa và nói : quy trình viết chữ N

hoa : Nét cong trái dưới, nét xiên thẳng và nét cong

phải

- Giáo viên viết chữ Ch, V, A, N hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết

vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ Ch hoa cỡ nhỏ có độ cao

là hai li rưỡi

- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ

luyện viết củng cố thêm chữ hoa V, A Chữ V, A đã

tập viết ở tuần 1 Hãy theo dõi cô viết trên bảng và

nhớ lại cách viết

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :

 Chữ Ch hoa cỡ nhỏ : 2 lần

 Chữ V hoa cỡ nhỏ : 1 lần

 Chữ A hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Chu Văn An

- Giáo viên giới thiệu : Chu Văn An là một nhà giáo

nổi tiếng đời Trần, ông được coi là ông tổ của nghể

dạy học Ông có nhiều học trò giỏi, nhiều người sau

này trở thành nhân tài của đất nước.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học

sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- Học sinh quan sát

- Viết bảng con

Trang 25

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe

- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết

nói năng dịu dàng, lịch sự.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng

con Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

Cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ Ch : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết các chữ V, A : 1 dòng cỡ nhỏ + Viết tên Chu Văn An: 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và

cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,

độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục

ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

nghiệm chung

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Câu tục ngữ có chữ được viết hoa là

Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ

- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa D, Đ

Trang 26

Tập đọc

CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Hiểu nghĩa của các tử ngữ trong bài

Nắm được trình tự của một cuộc họp thông thường

Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : thấy được tầm quan trọng của dấu chấm và củacâu Nếu đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu

Hiểu cách điều khiển 1 cuộc họp nhóm (lớp)

2.Kỹ năng : Đọc đúng các từ, tiếng khó hoạt dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

PB: chú lính, tấm tắc, lắc đầu, từ nay,…

PN Tan học, dõng dạc, hoàn toàn, mũ sắt, để ý, ẩu thế,…

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết phân biệt lời các nhân vật khi đọc bài

3.Thái độ : GDHS sự tự tin mạnh dạn trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh

minh hoạ bài bài đọc trong SGK

2) HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Mùa thu của em ( 4’ )

- GV gọi 4 học sinh lên kể lại câu chuyện Người lính dũng cảm

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt được máy bay địch ?

+ Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

- Giáo viên : hôm nay cô sẽ dạy các em qua bài : “Cuộc họp của chữ viết” Qua đó, các em sẽ

biết dấu chấm nói riêng, các dấu câu nói chung đóng vai trò quan trọng như thế nào Đặc biệt,truyện còn giúp các em biết cách tổ chức một cuộc họp

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động : 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

PP: Quan sát, đàm thoại

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng hơi nhanh Chú ý lời của

các nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : hóm hỉnh

+ Giọng bác chữ A : to, dõng dạc

Cả lớp, cá nhân

Trang 27

+ Giọng Dấu Chấm : rõ ràng, rành mạch

+ Giọng đám đông : khi ngạc nhiên ( Thế nghĩa

là gì nhỉ ? ), khi phàn nàn ( Ẩu thế nhỉ ! )

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 25 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, bạn nào đọc câu cuối thì sẽ đọc

luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ

khó

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn

Bài chia làm 4 đoạn :

Đoạn 1 : từ đầu đến Đi đôi giày da trên trán

lấm tấm mồ hôi.

Đoạn 2 : từ Có tiếng xì xào đến Trên trán

lấm tấm mồ hôi.

Đoạn 3 : từ Tiếng cười rộ lên đến Ẩu thế nhỉ

!

Đoạn 4 : còn lại

- Giáo viên kết hợp nhắc nhở học sinh đọc đúng các

- Giáo viên gọi tiếp 4 học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 đoạn

- Cho học sinh đọc bài

Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (10’)

PP: Thực hành,động não,quan sát,nhận xét

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Các chữ cái và dấu câu bàn việc gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm các đoạn còn lại và

hỏi :

+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng ?

- Giáo viên : đây là một chuyện vui nhưng đựơc viết

theo đúng trình tự của một cuộc họp thông thường trong

cuộc sống hằng ngày Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trình tự

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- 4 học sinh đọc tiếp nối

- 4 học sinh đọc

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

Cả lớp, cá nhân,nhóm

- Các chữ cái và dấu câu bàn việcgiúp đỡ bạn Hoàng, Hoàng hoàn toànkhông biết dùng dấu chấm câu nên đãviết những câu văn rất buồn cười

- Học sinh đọc thầm

- Để giúp bạn Hoàng, cuộc họp đãgiao cho anh Dấu Chấm yêu cầu anhHoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàngđịnh chấm câu

Trang 28

của một cuộc họp.

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi nhóm

thảo luận một câu hỏi trong SGK

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên chốt ý :

Diễn biến cuộc họpNêu mục đích

Đi đôi giày da trên trán lấm tấm mồ hôi.”

Nêu cách giải

quyết

Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn một lần nữa.

Giao việc cho

mọi người

Anh dấu chấm câu yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa trước khi Hoàng đặt dấu chấm câu.

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 7’ )

PP: Nhận xét, thực hành

- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bài

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 4

học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn

chuyện, bác chữ A, đám đông, dấu Chấm.

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên

nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối

thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời

thoại

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

- Học sinh chia nhóm và thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét

- Cá nhân

- Học sinh chia nhóm và phân vai

- Học sinh các nhóm thi đọc

Bạn nhận xét

5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Bài tập làm văn

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w