GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 4.DOC
Trang 1- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới : mấy đêm ròng, thiếp đi,khẩn khoản, lã chã,…
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợitình yêu thương vô bờ bến của ngườimẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả
2 Kỹ năng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó : khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở hoa, lãchã, lạnh lẽo, ủ ấm,…
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câuchuyện
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu thương của mẹ dành cho con, nên phận làm con chúng ta phải biếthiếu thảo yêu thương mẹ
Kể chuyện 1.Kiến thức:
- Giúp HS nhớ , hiểu nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Giáo dục HS tình yêu thương của mẹ dành cho con, nên
phận làm con chúng ta phải biết hiếu thảo yêu thương mẹ
2 Kỹ năng: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh , nghe và kể lại được câu chuyện
- Biết kể phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
2 Bài cũ : ( 4’ ) Chú Sẻ và bông hoa bằng lăng
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
PP: Trực quan, diễn giải
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý giọng đọc của nhân vật qua từng đoạn :
+ Đoạn 1 : Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể
hiện tâm trạng hoảng hốt của người mẹ khi bị mất
con Nhấn giọng các từ ngữ : hớt hải, thiếp đi, nhanh
hơn gió, chẳng bao giờ trả lại, khẩn khoản cầu xin
+ Đoạn 2 và 3 : Giọng đọc thiết tha, thể hiện
sự sẵn lòng hi sinh của người mẹ trên đường đi tìm
con Nhấn giọng các từ ngữ : không biết, băng tuyết
bám đầy, ủ ấm, ôm ghì, đâm, nhỏ xuống, đâm chồi,
nảy lộc, nở hoa
+ Đoạn 4 : Giọng đọc chậm rõ ràng từng câu
Giọng Thần Chết ngạc nhiên Giọng người mẹ khi nói
câu “Vì tôi là mẹ” điềm đạm, khiêm tốn; khi yêu cầu
Thần Chết “Hãy trả con cho tôi !” – dứt khoát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
PP: Đàm thoại, thực hành, diễn giải
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu
tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của
nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 4 đoạn
Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “Thần Chết
chạy nhanh hơn gió / và chẳng bao giờ trả lại những
người lão đã cướp đi đâu.//”
- Gọi học sinh đọc
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : hớt hải, thiếp đi,
khẩn khoản
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )
PP: Thực hành, phân vai
Cả lớp
- Học sinh lắng nghe
Cả lớp, cá nhân, nhóm
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh Cả lớp, nhóm
Trang 3- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 4 và lưu ý học sinh về
giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm
4 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn
chuyện, Thần Chết, bà mẹ
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên
nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối
thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời
thoại
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
TIẾT 2
Hoạt động3 : hướng dẫn tìm hiểu bài
PP: Quan sát, thực hành
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho bà ?
Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường
cho bà?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài, thảo luận
nhóm và hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu
chuyện :
a) Người mẹ là người rất dũng cảm
b) Người mẹ không sợ Thần Chết
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
- Giáo viên kết luận : cả 3 ý đều đúng.
a) Người mẹ là người rất dũng cảm vì
bà đã thực hiện được những yêu cầu khó khăn của
bụi gai, hồ nước.
- Học sinh chia nhóm và phân vai
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
Cả lớp, cá nhân, nhóm 2
- Học sinh đọc thầm
- Suốt mấy đêm ròng thức trông con ốm, bàmẹ quá mệt và thiếp đi một lúc Khi tỉnh dậy,không thấy con đâu, bà hớt hải gọi con ThầnĐêm Tối cho bà biết Thần Chết đã cướp điđứa con của bà Bà khẩn khoản cầu xin ThầnĐêm Tối chỉ đường cho bà, đồng ý
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai : ômghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làm nóđâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đôngbuốt giá
- Người mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước :khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuốnghồ, hoá thành hai hòn ngọc
- Thần Chết ngạc nhiên không hiểu vì saongười mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ, người mẹ cóthể làm tất cả vì con, và bà đòi Thần Chết trảcon cho mình
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ của mình…
Trang 4b) Người mẹ không sợ Thần Chết vì bà
sẵn sàng đi tìm Thần chết để đòi lại con.
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
là đúng nhất vì chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ
lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến được
nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết để đòi con
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh ( 20’ )
PP: Thực hành, sắm vai
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em kể chuyện, dựng lại câu chuyện theo
cách phân vai
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên giải thích : nói lời nhân vật mình đóng vai
theo trí nhớ, không nhìn sách Có thể kèm với động
tác, cử chỉ, điệu bộ như là đang đóng một màn kịch
nhỏ
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu các học sinh phân vai, dựng lai câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể
xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển
lời của Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và
đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?
Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,
có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu
bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng
tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất,
hấp dẫn, sinh động nhất
Hoạt động 5 Củng cố : ( 2’ )
PP: hỏi đáp , diễn giải
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể
chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc
chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không
nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp
dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện này, em hiểu gì về tấm
lòng người mẹ ?
Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện :
“Người mẹ”cho chúng ta thấy người mẹ rất yêu con,
rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả vì con.
Người mẹ có thể hi sinh bản thân cho con được sống
Cả lớp, nhóm
- Phân vai ( người dẫn chuyện, bà mẹ, ThầnĐêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết ) dựng
lại câu chuyện : “Người mẹ”
- Học sinh chia nhóm, phân vai
- Các bạn nhóm khác theo dõi, nhận xét
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Cả lớp
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Trang 5- Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị : Đọc và xem trước các câu hỏi bài Mẹ vắng nhà ngày bão
- Tìm hiểu bài , tập trả lời các câu hỏi ở SGK
- Rèn đọc lưu loát, diễn cảm
Trang 6LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân,chia trong bảng đã học
- Củng cố cách giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơnkém nhau một số đơn vị )
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Luyện tập.(3’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
HĐ1: Đặt tính và tính (13’)
- MT: Củng cố cho Hs cách đặt tính dọc Cho học sinh
mở vở bài tập
Bài 1 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong
phép chia khi biết các thành phần còn lại của phép tính
- GV Nhận xét
HĐ2: Tính gía trị biểu thức và giải toán (12’)
- MT: Giúp cho Hs biết cách tính giáù trị biểu thức, củng
cố về cách giải toán hơn kém
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp.
HT : Cá nhân , lớp
- HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quảphép tính
HS nêu
- HS làm bài và sửa bài
PP: Luyện tập, thực hành.
HT : Cá nhân , lớp
Trang 7Bài 3 : Tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên ghi bảng biểu thức : 5 x 4 + 117, yêu cầu
học sinh tính giá trị của biểu thức đó
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài
- Cho học sinh nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ
nhất bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho học sinh sửa bài
- Giáo viên nhận xét
HĐ3: Củng cố (3’)
- Yêu cầu nêu lại cách tìm thừa số , số bị chia , số bị trừ
chưa biết , cách tính giá trị biểu thức
Yêu cầu nêu lại cách tìm thừa số , số bị chia , số bị trừ
chưa biết , cách tính giá trị biểu thức
Bài 5 : vẽ hình theo mẫu :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho học sinh làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
5 x 9 + 27 = 45 +27 80 : 2 – 13 = 40 -13 = 72 = 27
160 - 125 = 35 (l) Đáp số : 35 l dầu
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT: thi đua các nhóm
Hs thi đua nêu lại kiến thức vừa luyện tập
- Học sinh nêu
- Học sinh vẽ hình
- Học sinh nêu
Trang 85.Tổng kết – dặn dò.(1’)
- Tập làm lại bài cho thành thạo
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết.
- Nhận xét tiết học.
Trang 9Chính tả
NGƯỜI MẸ
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm tắt nội dung ( 62 chữ ) của bài
Người mẹ.
- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương : d, gi, r hoặc ân / âng
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d, gi, r hoặc ân / âng
3.
Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT, vở chính tả, bảng con III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu bài mới :: ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác đoạn đoạn văn tóm tắt nội dung ( 62 chữ ) của bài Người mẹ
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : d, gi, r hoặc ân / âng
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )
PP: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
Câu 1 : Một bà mẹ … bắt đi.
Câu 2 : Nhờ Thần đêm tối … đã mất
Câu 3 : Thấy bà mẹ … ngạc nhiên
Câu 4 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
Cả lớp
- Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bài Người mẹ
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn có 4 câu
- Học sinh đọc
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
Trang 10+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
văn ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần
cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường
mắc lỗi chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính
tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả ( 13’ )
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
Là hòn gạch
b) Giải câu đố :
Trắng phau cày thửa ruộng đen
Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng
Là viên phấn trắng
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV cho HS thi thi đua sửa bài nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 3 bạn thi tiếp sức nối tiếp nhau
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r có
nghĩa như sau :
+ Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ : ……….
………
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
- Dấu hai chấm và dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống d hoặc r Ghi lời giải câu đố :
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ :
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Ru
Trang 11+ Có cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu :
……… …
+ Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi : …….
b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
Hoạt động 3: Chấm bài
PP: đàm thoại, diễn giải
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,
sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )
5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 12Tập đọc
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
I/ Mục tiêu :
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được từ ngữ mới trong bài : thao thức, củi mùn, nấu chua
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong hai câu thơ cuối bài
- Hiểu nội dung bài : tình cảm gia đình đầm ấm,mọi người luôn biết nghĩ đến nhau
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ khó : bão nổi,củi mùn chặn lối
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng và khổ thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
3Thái độ: Giáo dục HS biết nghĩ đến mọi người
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn
những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộclòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài mới :
3Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên : trong gia đình người mẹ có vai trò rất quan
trọng Vắng mẹ, cả nhà sẽ ra sao ? Hôm nay các em học
bài thơ : “Mẹ vắng nhà ngày bão” Qua đó các em sẽ cảm
nhận được tình yêu thương của mọi người trong gia đình với
nhau và đặc biệt là với mẹ
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Quan sát,đàm thoại,thực hành
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu dàng, tình cảm,
rất vui ở khổ thơ cuối
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, bài có 5 khổ thơ, gồm 22 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp
nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn
đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Hát
- Học sinh quan sát và trả lời
Cả lớp,nhóm,cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
Trang 13- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa
các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp,
ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : thao thức, củi mùn,
nấu chua
- Giáo viên cho học sinh đặt câu có từ thao thức
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ theo nhóm
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Động não,vấn đáp,giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng khổ thơ và hỏi :
+ Vì sao mẹ vắng nhà ngày bão ?
+ Ngày bão vắng mẹ, ba bố con vất vả như thế
nào ?
+ Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn nghĩ
đến nhau
- Giáo viên chốt ý : ba bố con luôn nghĩ đến mẹ: ba người
nằm chung một chiếc giường Vẫn thấy trống phía trong vì
thiếu mẹ nên Nằm ấm mà thao thức Còn mẹ ở quê, mẹ
cũng không ngủ được vì Thương bố con vụng về Củi mùn
thì lại ướt.
+ Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của cả
nhà khi mẹ về
+ Vì sao có thể so sánh mẹ như nắng mới làm
sáng ấm cả gian nhà ?
- Giáo viên : mẹ là thành viên quan trọng trong gia đình,
có ý nghĩa lớn lao với gia đình Khi mẹ vắng nhà, nhất là
vắng nhà vào ngày bão, cả ngôi nhà cũng buồn và ướt
lạnh vì mưa Ba bố con đều nhớ mẹ Khi mẹ về, cả nhà đều
vui, cũng là lúc cơn bão qua, bầu trời xanh trở lại, chính vì
thế có thể so sánh mẹ như nắng mới làm sáng ấm cả gian
nhà.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo luận
nhóm đôi và trả lời :
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì về tình cảm gia đình
?
- Giáo viên chốt ý : bài thơ cho thấy tình cảm gia đình rất
đầm ấm, mọi người trong gia đình luôn yêu thương và nghĩ
đến nhau.
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho học sinh
Nhưng / chị vẫn hái lá Cho thỏ mẹ,/ thỏ con
- Học sinh đọc phần chú giải
- Học sinh đặt câu
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
HS đọc theo nhóm
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Vì mẹ về quê gặp bão, mưa to giólớn làm mẹ không về nhà được
- Giường có hai chiếc thì một chiếcướt mưa Củi mùn để nấu cơm cũng bịướt Ba bố con phải thay mẹ làm mọiviệc : chị hái lá nuôi thỏ, em chăm đànngan, bố đội nón đi chợ, nấu cơm
- Những câu thơ cho thấy cả nhà
luôn nghĩ đến nhau : Vẫn thấy trống phía trong Nằm ấm mà thao thức Thương bố con vụng về Củi mùn thì lại ướt.
- Những hình ảnh nói lên niềm vui
của cả nhà khi mẹ vềlà : Mẹ về như nắng mới Sáng ấm cả gian nhà.
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trảlời theo suy nghĩ
- Bạn nhận xét
Cả lớp,cá nhân
- Cá nhân
Trang 14- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi khổ thơ như : Mấy – Hai – Nghĩ – Nhưng –
Thế rồi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2
tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc
nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò
chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà
Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ (Mấy – Hai – Nghĩ – Nhưng – Thế )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
- HS Học thuộc lòng theo sự hướngdẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2dòng thơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cảkhổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 15KIỂM TRA I/ Mục tiêu :
- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ một lần ) các số có bachữ số
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng 12 , 31 , 41 , 51 )
- Giải toán đơn về ý nghĩa phép tính
- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
II/ Dự kiến đề kiểm tra trong 40 phút :
1. Đặt tính rồi tính :
2 Khoanh vào 13 số bông hoa
3 Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bằng nhau cái cốc ?
4 a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD :
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét ?
III/ Hướng dẫn đánh giá :
Bài 1 : ( 4 điểm ) Mỗi phép tính đúng được 1 điểm.
Bài 2 : ( 1 điểm ) Khoanh vào đúng mỗi câu được 21 điểm
Bài 3 : ( 212 điểm )
- Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểm
- Viết đáp số đúng được
2
1 điểmBài 4 : ( 221 điểm )
a) Tính đúng độ dài đường gấp khúc được 2 điểm, gồm :
- Viết câu lời giải đúng được 1 điểm
- Viết phép tính đúng được 1 điểm
Trang 16b) Đổi độ dài đường gấp khúc ra mét được
2 1 điểm ( 100cm = 1 m )
Trang 17Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: GIA ĐÌNH
ÔN TẬP KIỂU CÂU : AI – LÀ GÌ?
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ về gia đình
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?.
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ gộp những người trong gia đình, xếp được các câu tục
ngữ, thành ngữ cho trước thành 3 nhóm
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
2. Bài cũ : ( 4’ ) So sánh Dấu chấm
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học Mở rộng vốn từ về gia đình,
qua đó sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về người trong gia đình và tình cảm gia đình; ôn kiểu câu :
Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?.
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về gia đình ( 10’ )
PP: Thực hành, thi đua
Bài tập 1
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu : ông bà, chú
cháu
- Giáo viên hỏi :
+ Em hiểu thế nào là ông bà?
+ Em hiểu thế nào là chú cháu ?
- Giáo viên nêu : mỗi từ được gọi là từ chỉ gộp những
người trong gia đình đều chỉ từ hai người trong gia đình
trở nên
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành
2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức, mỗi em cầm
bút viết nhanh những từ ngữ tìm được
- Gọi học sinh đọc bài làm : ông bà, bố mẹ, cô dì, chú
bác, cha ông, cha chú, cô chú, cậu mợ, chú thím, chú
Cả lớp, cá nhân
- Viết tiếp các từ ngữ chỉ gộp những người thân trong gia đình vào chỗ trống.
- Cá nhân
- Ông bà là chỉ cả ông và bà
- Chú cháu là chỉ cả chú và cháu
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Trang 18cháu, dì cháu, cô cháu, cậu cháu, mẹ con, bố con, cha
con, anh em, chị em, dì dượng, tía con, …
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài tập 2: ghi các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm
thích hợp ( 10’ )
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)
- Giáo viên hỏi :
+ Con hiền cháu thảo có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp câu này vào cột nào ?
- Giáo viên hướng dẫn : để xếp đúng các câu thành
ngữ, tục ngữ vào đúng cột thì trước hết ta phải suy nghĩ
để tìm nội dung, ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành
ngữ Sau đó xếp chúng vào đúng cột trong bảng
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành
3 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn thi đua tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn và nêu cách hiểu
từng câu tục ngữ, thành ngữ
Cha mẹ đối với con cái
c) Con có cha như nhà có nóc
d) Con có mẹ như măng ấp bẹ
Con cháu đối với ông bà, cha mẹ
a) Con hiền cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
e) Chị ngã, em nâng
g) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng
cuộc
Hoạt động 2 : Ai là gì ? ( 18’ )
PP: Thực hành, giảng giải, động não
Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc lại câu mẫu
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa bài
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng :
a Bạn Tuấn trong chuyện Chiếc áo len
- Tuấn là anh của Lan
- Tuấn là người anh biết nhường nhịn em.
- Bạn nhận xét
Ghi các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp.
- Con hiền cháu thảo
- Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảovới ông bà, cha mẹ
- Ta xếp câu này vào cột 2 : con cháuđối với ông bà, cha mẹ
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
Cá nhân, lớp ,
- Dựa theo nội dung các bài tập đọc
ở Tuần 3, 4, hãy đặt câu theo mẫu
Ai là gì ? để nói về :
- HS đọc
- Học sinh làm bài và sửa bài
- Học sinh đọc
- Bạn nhận xét
Trang 19- Tuấn là đứa con ngoan.
- Tuấn là đứa con hiếu thảo.
- Tuấn là người con biết thương mẹ.
b Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ
- Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan
- Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo
- Bạn nhỏ là người rất thương bà.
- Bạn nhỏ là người biết quan tâm, chăm sóc bà
- Bạn nhỏ là cô bé đáng quý
c Bà mẹ trong truyện Người mẹ
- Bà mẹ là người rất yêu thương con
- Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con
- Bà mẹ là người rất tuyệt vời
- Bà mẹ là ngườithật đáng quý trọng
- Bà mẹ là người sẵn sàng hy sinh thân mình vì con.
d Chú chim sẻ trong truyện Chú Sẻ và bông hoa
bằng lăng
- Sẻ non là người bạn tốt
- Sẻ non là người bạn rất đáng yêu
- Sẻ non là người bạn dũng cảm, tốt bụng
- Sẻ non là người bạn của bé Thơ và cây hoa bằng lăng
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố : 4’
PP: Quan sát, đàm thoại, thi đua
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi gọi điện thi đua giữa hai
dãy nêu từ gộp chỉhữngngười thân trong gia đình.Một
học sinh nêu một từ
-Giáo viên cho nhận xét
Thi đua các nhóm
5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : so sánh
Trang 20Tự nhiên xã hội
BÀI 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết nghe nhịp đập của tim, đếm nhịp đập của mạch.
2 Kĩ năng : Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần
hoàn nhỏ
3 Thái độ : HS có ý thức cùng với mọi người xung quanh đề phòng bệnh lao phổi.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn và các tấm
phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
- Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Máu và cơ quan tuần hoàn
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có tên gọi là gì ?
- Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
- Mạch máu đi đến những đâu trong cơ thể người ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’)
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài : “Hoạt động tuần hoàn”
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1: thực hành (14’ )
Mục tiêu : Biết nghe nhịp đập của tim, đếm
nhịp đập của mạch.
PP: Thực hành, giảng giải
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
+ Áp tai vào ngực của bạn để nghe tim đập và
đếm số nhịp đập của tim trong một phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải
lên cổ tay trái của mình hoặc tay trái của bạn ( phía
dưới ngón cái ), đếm số nhịp mạch đập trong một phút
- Giáo viên gọi một số học sinh lên làm mẫu cho cả
lớp quan sát
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- Giáo viên cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành
nghe và đếm nhịp tim theo yêu cầu của Giáo viên
Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi học sinh thực hành và trả lời các câu
hỏi :
+ Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
Cả lớp, nhóm
- Học sinh làm mẫu Cả lớp quan sát
- HS thực hành nghe và đếm nhịp tim
- Học sinh trả lời
Trang 21của bạn mình ?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình
hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?
- Giáo viên nhận xét
Kết Luận: tim luôn đập để bơm đi khắp cơ thể.
Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong
các mạch máu, cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2: làm việc với SGK
PP: quan sát, dàm thoại, thực hành
Mục tiêu : Chỉ được đường đi của máu trong sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang
17 SGK
- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Tranh vẽ gì ?
+ Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên
sơ đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận nhóm mình Mỗi học sinh trả lời câu
hỏi
Kết Luận:
Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai vòng tuần
hoàn.
Vòng tuần hoàn lớn : đưa máu chứa nhiều khí ô-xi
và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ
thể, đồng thời nhận khí các – bô – níc và chất thải của
các cơ quan rồi trở về tim.
Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu về tm đến phổi lấy
khí ô-xi và thải khí các – bô – níc rồi trở về tim.
Hoạt động 3: chơi trò chơi ghép chữ vào hình ( 5’ )
PP: thi đua, thực hành
Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học về hai
vòng tuần hoàn.
Cách tiến hành :
Bước 1 : nhận nhiệm vụ và chuẩn bị
trong nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao
gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn ( sơ đồ câm ) và các tấm
phiếu rời ghi tên các mạch máu của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình Nhóm
nào hoàn thành trước, ghép chữ vào sơ đồ đúng vị trí và
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
Cả lớp, nhóm, cá nhân
Trang 22trình bày đẹp là thắng cuộc.
Bước 2 :
- Giáo viên cho các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét sản phẩm và đánh
giá xem đội nào thắng
- Các nhóm thi đua
- Học sinh nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 8 : Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
Trang 23Tập viết
ÔN CHỮ HOA :C I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa C
- Viết tên riêng : Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa C, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết
đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu C, tên riêng : Cửu Long và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viếtở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Bố Hạ
- Nhận xét
3.
Giới thiệu bài
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết
hoa C, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng : L, N, C, T, S
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
trên bảng con ( 18’ )
: Vấn đáp, thực hành PP
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng : Cửu Long và hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên
- Các chữ hoa là : C, L
- HS quan sát và nhận xét
- 2 nét
Trang 24+ Chữ C được viết mấy nét ?
+ Chữ C hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình viết chữ
C hoa : từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang trên
viết nét cong trên độ rộng một đơn vị chữ, tiếp đó
viết nét cong trái nối liền Điểm dừng bút cao hơn
đường kẻ ngang dưới một chút, hơi cong, gần chạm
vào thân nét cong trái.
- Giáo viên viết chữ C hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở
bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc
học sinh lưu ý : chữ C hoa cỡ nhỏ có độ cao là hai li
rưỡi
- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ
luyện viết củng cố thêm chữ hoa S, N Chữ L đã tập
viết ở tuần 2, chữ T tập viết ở tuần 3 Hãy theo dõi
cô viết trên bảng và nhớ lại cách viết
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ
hoa :
Chữ S hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ N hoa cỡ nhỏ : 1 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Cửu Long
- Giáo viên giới thiệu : Cửu Long là dòng sông lớn
nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho
học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Giáo viên : câu ca dao nói về công ơn của cha mẹ
rất lớn lao
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho
- Nét cong trên và nét cong trái nối liền nhau
- Học sinh quan sát
- Viết bảng con
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng con
- Cá nhân
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Câu ca dao có chữ được viết hoa là Công, Thái Sơn, Nghĩa
- Học sinh viết bảng con
Trang 25học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi
viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng
con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )
PP: thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ C : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết các chữ L, N : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Cửu Long : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế
và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)
: đàm thoại, diễn giải PP
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh
HS quan sát- nhận xét
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa C ( tiếp theo )
Trang 26Ôn Toán
- GV rèn cho HS củng cố cách thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ một
lần ) các số có ba chữ số, nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị, giải toán
có lời văn, tính độ dài đường gấp khúc
Bài 1 : Một đội đồng diễn thể dục có 45 người xếp thành, mỗi
hàng 5 người Hỏi đội đó xếp được bao nhiêu hàng ?
- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Cho HS làm bài và sửa bài
- Lớp Nhận xét, bổ sung
Trang 27Tập đọc
ÔNG NGOẠI
I/ Mục tiêu :
2.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới : lang thang ,loang lổ
Hiểu nội dung bài : Nắm được nội dung bài :tình cảm sâu nặng của bạn nhỏ đối với ông,thầy giáo đầu tiên của bạn nhỏ trước khi bước vào ngưỡng cửa trường tiểu học
3.Kỹ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc đúng các từ : xanh ngắt ,lặng lẽ ,loang lổ,ngưỡng cửa
3.Thái độ: gd HS biết ơn và hiếu thảo với ông bà
II/ Chuẩn bị :
1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh minh
hoạ bài bài đọc trong SGK
2) HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động 1’
2 Bài cu õ 5’- Gọi HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi :
1 HS đọc cả bài
Mẹ vắng nhà ngày bão
-Đọc khổ thơ mà em thích và cho biết vì sao?
-Em thích điều gì ở bài thơ ?Vì sao ?
à GV nhận xét , cho điểm
3 Giới thiệu bài : 1' Hôm nay các em tập đọc bài “ông ngoại “để thấy tình cảm của ông với cháu
và ngược lại cháu luôn thương và biết ơn ông mình
4 Phát triển các hoạt động :32'
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
PP: Trực quan, giảng giải ,thực hành,
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc bài với giọng chậm rãi, dịu dàng
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,
bài có 12 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ
đọc luôn tựa bài, bạn nào đọc câu cuối thì sẽ đọc luôn tên
tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ
khó
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
Bài chia làm 4 đoạn :
Đoạn 1 : từ đầu đến những ngọc cây hè phố
Đoạn 2 : từ năm nay…xem trường thế nào
Đoạn 3 : từ ông chậm rãi … sau này
Đoạn 4 : còn lại
Cả lớp, Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- 4 học sinh đọc tiếp nối
Trang 28- Giáo viên gọi tiếp 4 học sinh đọc từng đoạn
GV đưa bảng phụ lưu ý HS cách ngắt câu Gv treo bảng
phụ hướng dẫn cách đọc đoạn
GV đọc mẫu , hướng dẫn cách đọc
Những cơn gió mùa hè/đã nhường chỗ/cho luồng không
khí mát dịu vào buổi sáng//
-Trước ngưỡng cửa của trường tiểu học ,tôi đã may mắn
có ông ngoại//-thầy giáo đầu tiên của tôi//
Đọc trong nhóm
Hướng dẫn các em đọc các đoạn còn lại
+ Thi đọc giữa các nhóm
Yêu cầu HS đọc chú giải SGK : lang thang , loang lổ -
Đặt câu với từ vừa nêu- GV treo tranh để HS hiểu hơn từ
loang lổ
Vài cá nhân đọc bài , lớp đọc đồng thanh đoạn 2-3
=> CHUYỂN Ý : Tình cảm ông ngoại dành cho bạn
nhỏ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài ( 10’ )
PP: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế
nào ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn
ông dẫn cháu đến thăm trường ?
- Giáo viên chốt ý :
Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên
chiếc xe đạp cũ, đèo bạn nhỏ tới trường.
Ông dẫn bạn nhỏ lang thang khắp các căn
lớp trống trong cái vắng lặng của ngôi rtường cuối hè.
Ông nhấc bổng bạn nhỏ trên tay, cho gõ thử
vào mặt da loang lỗ của chiếc trống trường.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm câu cuối và hỏi :
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu
tiên ?
- Giáo viên : Bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu
- 4 học sinh đọc
HS đọc chú ý các câuTrời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòngsông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa các ngọncây hè phố.//
Tiếng trống buổi sáng trong trẻo ấy/ làtiếng trống trường đầu tiên ,/ âm vangmãi trong đời đi học của tôi sau này.//Đọc chú giải trong SGK
Cả lớp, cá nhân, nhóm 2
- Trời sắp vào thu, không khí mát dịu,trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòngsông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọncây hè phố
- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút,hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn,pha mực, dạy bạn những chữ cái đầutiên
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ
- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm 2và phát biểu theo suy nghĩ