1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOC

58 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 3.DOC

Trang 1

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới : bối rối , thì thào

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em cần biết thương yêu, nhường nhịn anh , chị ,

em trong gia đình

2 Kỹ năng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó : năm nay , lạnh buốt , lất phất , mặc thử , xinlỗi , xấu hổ

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câuchuyện

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thương mọi người trong gia đình

Kể chuyện 1.Kiến thức:

- Giúp HS nhớ , hiểu nội dung câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em cần biết thương yêu , nhường nhịn anh , chị ,

em trong gia đình

2 Kỹ năng: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh , nghe và kể lại được câu chuyện

- Biết kể phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật

2. Bài cũ : ( 4’ ) Cô giáo tí hon

- Giáo viên cho học sinh đọc bài và hỏi :

+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?

+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích thú ?

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám học trò

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3. Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Mái ấm

là chủ điểm nói về gia đình.

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

Trang 2

- Giáo viên : hôm nay các em sẽ chuyển sang một chủ điểm mới Dưới mỗi mái nhà, chúng ta đều có

gia đình và những người thân với bao tình cảm ấm áp Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài : “Chiếc áo len”

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )

PP: Trực quan, diễn giải

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng mẹ : lúc bối rối, khi cảm động, âu yếm

+ Giọng Lan nũng nịu

+ Giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ, thuyết phục

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, bài

có 29 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn

tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn

chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách

ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn : bài

chia làm 4 đoạn

Đoạn 1 :

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1

- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “Áo có dây kéo ở

giữa, / lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh / hoặc mưa lất

phất.//”

- Gọi học sinh đọc

- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : bối rối, thì thào

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em

nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4

Hoạt động 2 : luyện đọc lại ( 17’ )

PP: Thực hành, sắm vai

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1 và lưu ý học sinh về giọng

đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 4 học

sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, Lan,

mẹ Lan, Tuấn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo viên nhắc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Cá nhân

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- Đồng thanh

Nhóm, cá nhân

- Học sinh chia nhóm và phân vai

- Học sinh các nhóm thi đọc

Trang 3

các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của

nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời thoại

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm

đọc hay nhất

=>Chuyển ý: Các em vừa được rèn đọc bây giờ cô trò chúng

ta cùng bước vào tìm hiểu bài

TIẾT 2

Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

PP: Đàm thoại, trực quan, cá nhân

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Mùa đông năm nay như thế nào ?

+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế

nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp mà mẹ lại

không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹ điều gì ?

+ Qua đó, em thấy Tuấn là người anh như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm,

suy nghĩ và tìm một tên khác cho truyện

- Gv cho HS giải thích vì sao lại đặt tên đó cho câu chuyện

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

PP: Thực hành , quan sát, kể chuyện

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm nay,

các em hãy dựa vào các gợi ý dưới đây, kể lại từng đoạn của

- Bạn nhận xét

( 18’ ) Cả lớp, nhóm, cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Mùa đông năm nay đến sớm và lạnhbuốt

- Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả mũđể đội khi có gió lạnh hoặc mưa lấtphất

- Lan dỗi mẹ vì mẹ nói rằng không thểmua chiếc áo đắt tiền như vậy

- Tuấn nói với mẹ hãy dành tiền muaáo cho em Lan Tuấn không cần thêmáo vì Tuấn khoẻ lắm Nếu lạnh, Tuấnsẽ mặc nhiều áo ở bên trong

- Tuấn là người con thương mẹ, ngườianh biết nhường nhịn em

- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhómđôi

- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ củamình…

Lan ân hận vì đã làm cho mẹ phải buồn.

Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh.

Lan ân hận vì thấy anh trai yêu thương và nhường nhịn cho mình.

- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhómvà trả lời

Nhóm, cá nhân

- Dựa vào các gợi ý dưới đây, kể lại

từng đoạn của câu chuyện : “Chiếc áo

Trang 4

câu chuyện : “Chiếc áo len” theo lời kể của Lan một cách rõ

ràng, đủ ý

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên giải thích :

+ Kể theo gợi ý : gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý

trong truyện.

+ Kể theo lời của Lan là kể bằng cách nhập vai vào

Lan, kể bằng lời của Lan nên khi kể cần xưng hô là tôi,

mình hoặc em.

- Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn các nội dung gợi ý và

yêu cầu học sinh đọc gợi ý đoạn 1

- Giáo viên hỏi :

+ Nội dung của đoạn 1 là gì ? Nội dung cần thể hiện

qua mấy ý? Nêu cụ thể nội dung của từng ý ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý để kể lại đoạn 1

của câu chuyện

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có

4 học sinh và yêu cầu các học sinh nối tiếp nhau kể chuyện,

mỗi học sinh kể 1 đoạn

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong

từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển lời của

Lan thành lời của mình không ? Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có

hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự

nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo

Hoạt động 5: Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên hỏi :

+ Em học được điều gì qua câu chuyện này ?

- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời khuyên của câu

chuyện :

+ Anh em phải biết nhường nhịn, yêu thương

nhau.

+ Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không nên.

+ Không nên ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình.

+ Không nên đòi bố, mẹ những thứ mà gia đình

không có điều kiện.

+ Khi có lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi.

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể chuyện

khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc chính xác, không

thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí

nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm

điệu bộ, cử chỉ …

Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Chuyện

áo len” cho chúng ta thấy Anh em phải biết nhường nhịn,

len” theo lời kể của Lan

- Học sinh quan sát và đọc

- Nội dung của đoạn 1 nói về Chiếc áođẹp, cần kể rõ 3 ý

- Học sinh kể trước lớp : Mùa đông

năm nay đến sớm hơn mọi năm, gió thổi từng cơn lạnh buốt Đã hơn một tuần nay, lớp mình đều mặc áo ấm nhưng mình thích nhất là chiếc áo len của bạn Hoà Nó đẹp lắm, màu vàng có dây kéo và cả chiếc mũ nữa Mình đã nói với mẹ là mình muốn có chiếc áo như của bạn Hoà.

- Học sinh kể tiếp nối Các bạn nhómkhác theo dõi, nhận xét

- Lớp nhận xét

Cả lớp

- Học sinh trả lời

Trang 5

thương yêu, quan tâm đến nhau.

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Chuẩn bị : Quạt cho bà ngủ ( xem trước nội dung bài, phát hiện từ khó )

Trang 6

Toán

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tínhchu vi hình tam giác, hình tứ giác

- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “đếmhình” và “vẽ hình”, …

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Ôn tập về hình học ( 1’)

Hướng dẫn ôn tập : ( 33’ ) Bài 1 : tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :

+ Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn

thẳng, đó là những đoạn thẳng nào ? Hãy nêu độ dài

của từng đoạn thẳng

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :

- hát

- HS đọc

- Học sinh quan sát và trảlời : Đường gấp khúc ABCDgồm 3 đoạn thẳng, đó làđoạn thẳng AB dài 42 cm,

BC dài 26 cm, CD dài 34cm

- Muốn tính độ dài đườnggấp khúc ta tính tổng độ dàicác đoạn thẳng của đườnggấp khúc đó

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát và trảlời : Hình tam giác MNP

Quan sát,vấn đápđộng nãoThực hànhThi đua

Trang 7

+ Hình tam giác MNP gồm mấy cạnh, đó là

những cạnh nào ? Hãy nêu độ dài của từng cạnh

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS lên sửa bài Lớp nhận xét

- GV Nhận xét

- Giáo viên liên hệ : cho học sinh so sánh kết quả của

2 bài để thấy được độ dài đường gấp khúc đó cũng là

chu vi hình tam giác

Bài 2 : đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :

+ Hãy nêu cách đo độ dài của từng đoạn thẳng

C

D

+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB và CD

của hình tứ giác ABCD ?

+ Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AD và BC

của hình tứ giác ABCD ?

- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b)

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ và hỏi :

+ Hình chữ nhật MNPQ gồm mấy cạnh, đó là

những cạnh nào ? Hãy đo độ dài của từng cạnh

P

Q

- Yêu cầu HS tính chu vi hình chữ nhật

- Gọi học sinh lên bảng sửa bài

- GV Nhận xét

Bài 3 : điền số :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

gồm 3 cạnh, đó là cạnh MNdài 26 cm, MP dài 34 cm,

NP dài 42 cm

- Muốn tính chu vi củamột hình ta tính tổng độ dàicác cạnh của hình đó

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc

- HS quan sát và nêu :cạnh AB = 3 cm, BC = 2 cm,

CD = 3 cm, AD = 2cm

- Độ dài các cạnh AB và

CD bằng nhau và bằng 3cm

- Độ dài các cạnh AD và

BC bằng nhau và bằng 2cm

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát, thựchành đo và trả lời : Hình chữnhật MNPQ gồm 4 cạnh, đólà cạnh MN dài 3 cm, NPdài 2 cm, cạnh PQ dài 3 cm,

MQ dài 2 cm

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

Trang 8

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình và hướng dẫn

học sinh đánh số thứ tự cho từng phần hình như hình

bên

3 4 5

Bài 4 : Kẻ thêm một đoạn thẳng vào mỗi

hình sau để được : 2 hình tam giác, 3 hình tứ giác

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho học sinh làm bài và sửa bài

- Giáo viên cho học sinh nêu cách vẽ

- GV Nhận xét, tuyên dương

- Học sinh nêu

- Học sinh quan sát hình vàđánh số thứ tự

- Học sinh đếm và nêu : có

12 hình tam giác: hình 1,hình 2, hình 3, hình 4, hình

5, hình 6, hình (1, 6), hình(3, 4), hình (1, 2, 6), hình (2,

3, 4), hình (3, 4, 5), hình (1,

5, 6)

- Học sinh đếm và nêu : có

3 hình tam giác : hình (1, 2,3), hình (4, 5, 6), hình (1, 2,

3, 4, 5, 6)

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Ôn tập về giải toán

 

Trang 9

Chính tả

CHIẾC ÁO LEN

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

- Ôn bảng chữ cái, học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lai : kh

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo len.

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng

của địa phương : tr / ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch hoặc

thanh hỏi / thanh ngã

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :

Nghe - viết chính xác đoạn 4 ( 63 chữ ) của bài Chiếc áo len

Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : tr / ch hoặc thanh hỏi / thanh ngã

 Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

4 Phát triển các hoạt động: 30’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

PP: Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Vì sao Lan ân hận ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1 : Nằm cuộn tròn … ân hận quá.

Cả lớp, cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Chiếc áo len

- Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỉ, chỉbiết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

Trang 10

Câu 2 : Em muốn … vờ ngủ

Câu 3 : Áp mặt … nói với mẹ

Câu 4 : “Con không thích chiếc áo ấy nữa”

Câu 5 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu

câu gì ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : ấm áp, xin lỗi, xấu hổ, vờ ngủ, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính

tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối

bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.

( 13’ )

PP: Thực hành, vấn đáp , thi đua

Bài tập 1a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.

Cuộn ………òn ………ân thật Chậm ………ễ

Bài tập 1b : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

nối tiếp nhau

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Vừa dài mà lại vừa vuông Là cái

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Lan

- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Cả lớp, nhóm

- Điền vào chỗ trống tr hoặc ch :

- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm Ghi lời giải câu đố vào chỗ trống trong bảng

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

Trang 11

Giúp nhau ke chỉ, vạch đường thăng băng thước kẻ

Tên nghe nặng trịch

Lòng dạ thăng băng

Vành tai thợ mộc nằm ngang

Anh đi học ve, săn sàng đi theo.

Là cây

bút chì Bài tập 1b : Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi

dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng

cuộc

Hoạt động 3: Củng cố

PP: Đánh giá, nhận xét

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai, đẹp/xấu )

- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

Cả lớp

5 Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Chuẩn bị bài: Chị em

Trang 12

Tập đọc

QUẠT CHO BÀ NGỦ

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu được từ ngữ mới trong bài : Thiu thiu , ngấn nắng

- Cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ

- Hiểu nội dung bài : Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu thương hiếu thảo của bạn nhỏ đốivới bà

2.Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ khó : lặng , ngấn nắng , nằm im , lim dim ,

chích choè , vẫy quạt , đã vắng

- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng và khổ thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

3.Thái độ: Giáo dục HS thương yêu , hiếu thảo với bà

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn

luyện đọc và Học thuộc lòng

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2. Bài cũ : Chiếc áo len ( 4’ )

- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn câu chuyện : “Chiếc áo len”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?

+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?

+ Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹđiều gì ?

+ Vì sao Lan ân hận ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

4.Phát triển các hoạt động: 30’

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )

PP: TRực quan, đàm thoại

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng dịu dàng, tình

cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

Cả lớp, cá nhân

- Học sinh lắng nghe

Trang 13

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, bài có 4 khổ thơ, gồm 16 dòng thơ, mỗi bạn

đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn

tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm

qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ

thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn

hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng

nhịp, ý thơ ở khổ 1

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các khổ thơ còn lại

tương tự như trên Chú ý ngắt nhịp khi đọc khổ thơ 4

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : thiu thiu

- Giáo viên cho học sinh đặt câu có từ thiu thiu

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

PP: Vấn đáp, dộng não

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng khổ thơ và

hỏi :

+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

+ Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan tâm

đến giấc ngủ của bà

+ Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế

nào ?

+ Bà mơ thấy gì ?

+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?

- Giáo viên chốt ý :

Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà

ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt.

Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương

thơm của hoa cam, hoa khế

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

Cá nhân

Ơi / chích chòe ơi ! //

Chim đừng hót nữa, / Bà em ốm rồi, / Lặng / cho bà ngủ //

Hoa cam, / hoa khế / Chín lặng trong vườn, / Bà mơ tay cháu / Quạt / đầy hương thơm //

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh đặt câu

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanhCả lớp, cá nhân, nhóm

- Học sinh đọc thầm

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

- Chim đừng hót nữa Lặng cho bà ngủ Bạnvẫy quạt thật đều và mong bà Ngủ ngon

- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ : ngấnnắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm

im, hoa cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ.Chỉ có một chú chích choè đang hót

- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơmtới

- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lờitheo suy nghĩ

- Bạn nhận xét

Trang 14

Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo

luận nhóm đôi và trả lời :

+ Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn nhỏ

đối với bà như thế nào ?

- Giáo viên chốt ý : cháu rất hiếu thảo, yêu thương,

chăm sóc bà.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )

PP: Đàm thoại

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho học

sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những

chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Khi – Sớm - Mẹ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc

lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :

cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ

nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua

trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa

mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên

của mỗi khổ thơ ( Ơi – Bàn – Căn – Hoa )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ

Cả lớp, cá nhân

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

 

Trang 15

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố cách giải bài toán về “ nhiều hơn, ít hơn”

- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” ( tìm phần

“ nhiều hơn” hoặc “ ít hơn” )

2. Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác

3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2.Bài cũ : Ôn tập về hình học ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Ôn tập về giải toán ( 1’ )

Hoạt động 1 : hướng dẫn Ôn tập bài toán về nhiều hơn, ít hơn ( 16’ )

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 2 :

- Hát

- Học sinh đọc

- Một cửa hàng buổi sáng bánđược 525 kg gạo, buổi chiều bánđược ít hơn buổi sáng 135 kg gạo

- Hỏi buổi chiều cửa hàng đóbán được bao nhiêu ki-lô-gamgạo ?

- Bài toán thuộc dạng toán về íthơn

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm vở

Thi đua,trò chơi

Trang 16

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS sửa bài

- Nhận xét

Hoạt động 2 : giới thiệu bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” ( 17’ )

- GV ghi bảng bài toán : Hàng trên có 7 lá cờ,

hàng dưới có 5 lá cờ Hỏi hàng trên có nhiều hơn

hàng dưới mấy lá cờ?

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV cho học sinh quan sát hình và hỏi :

+ Hàng trên có mấy lá cờ ?

+ Hàng dưới có mấy lá cờ ?

+ Muốn biết hàng trên có nhiều hơn hàng

dưới mấy lá cờ ta làm như thế nào ?

+ Hãy đọc câu lời giải

- Gọi học sinh lên trình bày bài giải

- Giáo viên kết luận : Đây là dạng toán tìm phần

hơn của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của

số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé

- GV ghi bảng bài toán : Hàng trên có 7 lá cờ,

hàng dưới có 5 lá cờ Hỏi hàng dưới có ít hơn hàng

trên mấy lá cờ?

- Giáo viên tiến hành tương tự như trên và rút ra

kết luận : Đây là dạng toán tìm phần kém của số

bé so với số lớn Để tìm phần kém của số bé so với

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Đội Một trồng được 345 cây,đội Hai trồng được nhiều hơn độiMột 83 cây

- Hỏi : a) Đội Hai trồng đượcbao nhiêu cây ?

b) Hai đội trồng được tấtcả bao nhiêu cây ?

- Bài toán thuộc dạng toán vềnhiều hơn

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Hàng trên có 7 lá cờ

- Hàng dưới có 5 lá cờ

- Muốn biết hàng trên có nhiềuhơn hàng dưới mấy lá cờ ta thựchiện phép tính 7 – 5

- Số lá cờ hàng trên có nhiềuhơn hàng dưới là :

- Học sinh lên bảng viết

Trang 17

số lớn ta lấy số lớn trừ đi số bé.

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS sửa bài

- Nhận xét

Bài 4 : Lập bài toán theo tóm tắt sau :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV cho học sinh dựa vào tóm tắt đặt một đề

toán

- Giáo viên tiến hành hỏi tương tự như trên

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS sửa bài

- Nhận xét

- Học sinh đọc

- Khối lớp Ba có 85 bạn nam và

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh đặt đề toán

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Xem đồng hồ

 

Trang 18

Luyện từ và câu

SO SÁNH- DẤU CHẤM

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : Ôn luyện về so sánh, dấu chấm.

2. Kĩ năng : tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ

chỉ sự so sánh trong những câu văn đó

- Điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn chưa đánh dấuchấm

3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.

2. Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ về trẻ em; ôn kiểu câu : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em tiếp tục được học về so sánh và cách dùng

dấu chấm.

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động : 30 ‘

Hoạt động 1 : So sánh ( 10’ )

PP: Thực hành, Thi đua

Bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức, mỗi em

cầm bút gạch dưới những hình ảnh so sánh rồi chuyền

bút cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

a) Mắt hiền sáng tựa vì sao.

b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm.

c) Trời là cái tủ ướp lạnh./ Trời là cái bếp lò

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Tìm và viết lại các hình ảnh so sánh trong những câu thơ, câu văn dưới đây.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

- Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những câu thơ, câu văn ở bài tập 1.

Trang 19

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 4 bạn thi đua tiếp sức, mỗi em

cầm bút gạch dưới những hình ảnh so sánh rồi chuyền

bút cho bạn

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

Hoạt động 2 : dấu chấm ( 20’ )

PP: Động não, thực hành

Bài tập 3

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn : dấu chấm được đặt ở cuối

câu, mỗi câu cần nói trọn một ý Để làm đúng các bài

tập, các em cần đọc kĩ đoạn văn, chú ý các chỗ ngắt

giọng và suy nghĩ xem chỗ ấy có cần đặt dấu chấm câu

không vì thường nghỉ hơi khi đọc hết câu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh sửa bài

- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng : Ông tôi là thợ

gò hàn vào loại giỏi Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông

tán đinh đồng Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát

nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy

trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng Ông là

niềm tự hào của cả gia đình tôi.

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Cả lớp, cá nhân

- Chép lại đoạn văn dưới đây sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp Nhớ viết hoa những chữ đầu câu.

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc

- Bạn nhận xét

5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Từ ngữ về gia đình Ôn tập câu Ai là gì ?

Trang 20

Tự nhiên xã hội

BỆNH LAO PHỔI

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nguyên nhân, đường lây bịnh và tác hại của bệnh lao phổi.

2 Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi.

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hôhấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời

- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

3 Thái độ : HS có ý thức cùng với mọi người xung quanh đề phòng bệnh lao phổi.

- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay chống hông, chân mở rộng bằng vai Sau đó Giáo viên hô :

“Hít – thở” và yêu cầu học sinh thực hiện động tác hít sâu – thở ra theo hô

2. Bài cũ : ( 4’ ) Phòng bệnh đường hô hấp

- Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp là : những bệnh nào ?

- Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp ?

- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh các bệnh viêm đường hô hấp

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài: 1’

- Giáo viên : trong các bệnh về đường hô hấp, bệnh lao phổi là bệnh nguy hiểm nhất Hôm nay

chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài : “Bệnh lao phổi”

- Ghi bảng

4. Phát triển các hoạt động :4’

Hoạt động 1: làm việc với SGK (14’ )

PP: Thảo luận, giảng giải

Mục tiêu : Nêu được nguyên nhân,

đường lây bịnh và tác hại của bệnh lao phổi.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2,

3, 4, 5 trang 12 SGK

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời

các câu hỏi :

+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là

gì ?

+ Người bị mắc bệnh lao phổi thường có

các biểu hiện nào ?

+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh

sang người lành bằng con đường nào ?

Cả lớp, nhóm

- HS quan sát

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

Trang 21

+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với

sức khỏe của bản thân người bệnh và những

người xung quanh ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên chốt ý :

Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn

lao gây ra ( Vi khuẩn lao còn có tên là vi khuẩn

Cốc Đó là tên bác sĩ Ro-be Cốc – người đã phát

hiện ra vi khuẩn này ) Những người ăn uống

thiếu thốn, làm việc quá sức thường dễ bị vi

khuẩn lao tấn công vá nhiễm bệnh.

Người bệnh thường ăn không thấy

ngon, người gầy đi và hay sốt nhẹ vào buổi

chiều Nếu bệnh nặng, người bệnh có thể ho ra

máu và có thể bị chết nếu không được chữa trị

kịp thời.

Bệnh này có thể lây từ người bệnh

sang người lành qua đường hô hấp.

Người mắc bệnh lao bệnh sức khỏe

giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn

dễ làm lây cho những người trong gia đình và

những người xung quanh nếu không có ý thức

giữ gìn vệ sinh như : dùng chung đồ dùng cá

nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừa bãi, …

Hoạt động 2: thảo luận nhóm

PP: Động não, vấn đáp

Mục tiêu : Nêu được những việc nên

làm và không nên làm để để đề phòng bệnh lao

phổi

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình

+ Kể ra những việc nên làm và hoàn

cảnh khiến ta dễ mắc bịnh lao phổi

+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh

giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao

phổi

+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận nhóm mình Mỗi học

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác

bổ sung, góp ý

( 14’ )

Nhóm, cá nhân

- Học sinh quan sát

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác

bổ sung, góp ý

Trang 22

sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh.

- Sau khi đại diện các nhóm trình bày, Giáo

viên giảng thêm cho học sinh :

Những việc làm và hoàn cảnh khiến ta

dễ mắc bịnh lao phổi :

+ Người hút thuốc lá và người thường

xuyên hít phải khói thuốc lá do người khác hút

+ Người thường xuyên phải lao động

nặng nhọc quá sức và ăn uống không đủ chất

dinh dưỡng

+ Người sống trong những ngôi nhà chật

chội, ẩm thấp, tối tăm, không có ánh sáng hoặc

ít được Mặt Trời chiếu sáng cũng dễ bị bệnh lao

phổi

Những việc làm và hoàn cảnh giúp

chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi

+ Nhà ở sạch sẽ thoáng đãng, luôn được

Mặt Trời chiếu sáng

Không nên khạc nhổ bừa bãi vì : trong

nước bọt và đờm của người bệnh chứa rất nhiều

vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác Nếu khạc

nhổ bừa bãi, các vi khuẩn lao và mầm bệnh khác

sẽ bay vào không khí, làm ô nhiễm không khí và

người khác có thể nhiễm bệnh qua đường hô

hấp

Bước 3 : Liên hệ

- Giáo viên hỏi học sinh :

+ Em và gia đình cần làm gì để phòng

tránh bệnh lao phổi ?

Tranh 6 : Bác sĩ đang tiêm phòng lao cho em

bé Đây là việc nên làm vì người được tiêmphòng lao có thể không bị mắc bệnh laotrong suốt cuộc đời

Tranh 7 : hút thuốc lá là việc không nên làm vì

khói thuốc lá rất độc hại với người hút vàvới cả những người xung quanh Người hútthuốc lá rất dễ mắc bệnh lao phổi

Tranh 8 : để nhà cửa bẩn thỉu, tối tăm, bừa bộn

là môi trường cho các vi khuẩn sinh sôi vàgây bệnh vì thế không nên làm

Tranh 9 : dọn dẹp thường xuyên để nhà cửa

thông thoáng, có ánh nắng là việc nên làm

vì như thế sẽ hạn chế sự phát triển của các

vi khuẩn gây bệnh

Tranh 10 : khạc nhổ bừa bãi làm ô nhiễm môi

trường là việc không nên Hơn nữa, ngườiđã mắc bệnh lao phổi nếu khạc nhổ bừa bãisẽ làm những người xung quanh bị mắcbệnh

Tranh 11 : nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

để cơ thể khoẻ mạnh, có sức chống bệnhtốt

- Để phòng tránh bệnh lao phổi, em và gia đình

luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa choánh nắng mặt trời chiếu vào, không hút

Trang 23

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên.

Kết Luận:

Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi

khuẩn lao gây ra.

Ngày nay, không chì có thuốc chữa khỏi

bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao.

Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không

bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.

Hoạt động 3: Củng cố ( 5’ )

PP: Thực hành, đóng vai

Mục tiêu :

- Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những

dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được

đi khám và chữa bệnh kịp thời.

- Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị

bệnh.

Cách tiến hành :

Bước 1 : nhận nhiệm vụ và

chuẩn bị trong nhóm

- Giáo viên nêu ra 2 tình huống :

+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô

hấp như viêm họng, viêm phế quản, … em sẽ nói

gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?

+ Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ nói

gì với bác sĩ ?

- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm

chọn một trong 2 tình huống, cho học sinh thảo

luận nhóm, phân vai bạn đóng vai học sinh bị

bệnh, vai ba, mẹ, bác sĩ và bàn xem mỗi vai sẽ

nói gì

Bước 2 : trình diễn

- Giáo viên cho các nhóm xung phong sắm vai

trước lớp

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét xem các

bạn đã biết cách nói để bố mẹ hoặc bác sĩ biết

về tình trạng sức khỏe của mình chưa

Kết luận : khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta

cần phải nói ngay với bố mẹ để được đưa đi

khám bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ, chúng

ta phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu để bác sĩ

chuẩn đoán đúng bệnh; nếu có bệnh phải uống

thuốc đủ liều theo đơn của bác sĩ.

thuốc lá, thuốc lào, làm việc và nghỉ ngơiđiều độ

Nhóm, cả lớp

- Học sinh chia nhóm, thảo luận, phân vai

- Các nhóm xung phong sắm vai

- Học sinh nhận xét

5. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 6 : Máu và cơ quan tuần hoàn

Trang 24

Tập viết

ÔN CHỮ B HOA

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa B

- Viết tên riêng : Bố Hạ bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác

giống nhưng chung một giàn bằng chữ cỡ nhỏ.

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa B, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữacác con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu B, tên riêng : Bố Hạ và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viếtở bài trước

- Cho học sinh viết vào bảng con : Âu Lạc, Ăn quả

- Nhận xét

3.

Giới thiệu bài : 1’

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết

hoa BÂ, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng : H, T

4.

Phát triển các hoạt động : 30’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con ( 18’ )

PP: Vấn đáp, thực hành

1) Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng : Bố Hạ và hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?

- GV gắn chữ B trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét

+ Chữ B được viết mấy nét ?

- Giáo viên viết chữ B hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở

bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc học

sinh lưu ý : chữ B hoa cỡ nhỏ có độ cao là hai li rưỡi.

- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ

luyện viết củng cố thêm chữ hoa H Hãy theo dõi cô

Cả lớp, cá nhân

Các chữ hoa là : B, H

- HS quan sát và nhận xét

- 4 nét

- Học sinh quan sát

Trang 25

viết trên bảng và nhớ lại cách viết.

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :

 Chữ B hoa cỡ nhỏ : 2 lần

 Chữ H hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

2) Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Bố Hạ

- Giáo viên giới thiệu : Bố Hạ một xã ở huyện Yên

Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi

tiếng.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học

sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

3) Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Giáo viên : câu tục ngữ mượn hình ảnh bầu và bí là

những cây khác nhau nhưng leo trên cùng một giàn để

khuyên chúng ta phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn

nhau

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng

con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết

( 12’ )

PP:Thực hành

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ B : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ H, T : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Bố Hạ : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Học sinh quan sát

- Viết bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Câu ca dao có chữ được viết hoa là Bầu,

Tuy

- Học sinh viết bảng con

Cá nhân

Trang 26

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và

cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,

độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục

ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Củng cố :

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ

- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa C

Trang 27

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới ( bằng lăng, chúc) được giải nghĩa ở sau

bài đọc.Nắm được cốt chuyện và vẻ đẹp của câu chuyện : tình cảm đẹp đẽ, cảm động mà bông hoabằng lăng vả sẻ non dành cho bé Thơ

2Kĩ năng : Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ

phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : tổ, cửa sổ, mảnh mai, …

Đọc đúng các kiểu câu ( câu cảm, câu hỏi ) Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật bé Thơ

3 Thái độ: GDHS yêu quý bạn bè,luôn đối xử tốt với bạn

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh minh hoạ

bài bài đọc trong SGK

2) HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Quạt cho bà ngủ ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Quạt cho bà

ngủ”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như

thế nào ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3) Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên : bài thơ “Quạt cho bà ngủ”ø nói lên những

tình cảm ấm cúng của những người thân trong gia đình

Trong mái ấm đó, bên cạnh tình yêu thương của người thân,

các em còn có tình cảm ấm áp của những người bạn trong

nhà mà hôm nay cô sẽ dạy các em qua bài : “Chú sẻ và

bông hoa bằng lăng”.

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc

Quan sát,thực hành

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng vui, thong thả, nhẹ nhàng

- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát, và nói :

tranh vẽ bé Thơ bị ốm đang nằm trên giường, bé nhìn qua

cửa sổ Phía ngoài, một chú Sẻ non đang đậu rên cành

bằng lăng làm cành hoa trút xuống.

+ Bạn nào có thể mô tả về cây bằng lăng ?

- Giáo viên cho học sinh xem ảnh chụp cây hoa bằng lăng

và nói : hoa của cây bằng lăng màu tím hồng rất đẹp

- Giáo viên ghi bảng cột từ ngữ từ : bằng lăng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp

- Hát

- Cá nhân

- Học sinh trả lời

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh quan sát

- Cây bằng lăng là cây thân gỗ, hoamàu tím hồng

Trang 28

giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

bài có 16 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc

luôn tựa bài, riêng 2 câu nói của bé Thơ cuối bài sẽ do 1

bạn đọc

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ khó

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách

ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn Bài

chia làm 4 đoạn :

Đoạn 1 : từ đầu đến để đợi bé Thơ

Đoạn 2 : từ sáng hôm ấy … đã qua.

Đoạn 3 : Sẻ non … cửa sổ

Đoạn 4 : còn lại

- Khi học sinh đọc xong đoạn 1, Giáo viên đưa ra câu : “

Mùa hoa này, / bằng lăng nở hoa mà không vui / vì bé Thơ,

/ bạn của cây, / phải nằm viện”

- Giáo viên ghi câu trên vào cột luyện đọc và nói : ở trong

câu văn này, có 1 chỗ không có dấu phẩy nhưng nếu mình

đọc liền không nghỉ hơi thì người nghe sẽ không hiểu rõ ý

của câu văn Các em ngắt hơi chỗ không vui.

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại đoạn 1 và đọc tiếp đoạn 2

- Giáo viên gọi học sinh đọc tiếp đoạn 3 và hỏi:

+ Chúc là như thế nào ?

- Giáo viên ghi bảng cột từ ngữ : chúc

- Giáo viên chỉ tranh và nói : đây là cây bằng lăng đang

chúc xuống lọt vào khung cửa sổ

- Giáo viên gọi học sinh đọc tiếp đoạn 4

- Giáo viên gọi tiếp 4 học sinh đọc từng đoạn

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 đoạn

- Cho học sinh đọc bàitheo nhóm

Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài

Đàm thoại,giảng giải

Giáo viên hỏi :

+ Truyện có những nhân vật nào?

- Giáo viên ghi bảng cột từ ngữ : Bé Thơ, cây bằng lăng,

chú Sẻ non

- Cho học sinh nhắc lại câu trả lời

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

+ Vì sao bằng lăng phải để dành bông hoa cuối

cùng cho bé Thơ ?

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- 4 học sinh đọc tiếp nối

- 4 học sinh đọc

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

HS đọc theo nhóm

- Cả lớp,cá nhân

- Bé Thơ, cây bằng lăng, chú Sẻ non

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Bằng lăng để dành bông hoa cuốicùng cho bé Thơ

- Cá nhân

- Bằng lăng phải để dành bông hoacuối cùng cho bé Thơ vì bé Thơ là bạncủa bằng lăng nhưng lại bị ốm, phải nằmviện và chưa được ngắm hoa Bằng lăngmuốn giữ lại một bông hoa để đợi bé

Trang 29

- Giáo viên : bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng

để đợi bé Thơ, khi bé Thơ ra viện, bông hoa đã nở nhưng

bé Thơ lại nghĩ là mùa hoa đã qua

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Vì sao bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã qua?

- Giáo viên : biết bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé Thơ

không nhìn thấy, Sẻ non đã giúp hai bạn của mình như thế

nào, các em hãy đọc thầm đoạn 3 và 4

+ Ai đã giúp bé Thơ nhìn thấy bông hoa bằng lăng ?

+ Sẻ non đã làm như thế nào để giúp 2 bạn của

mình ?

- Giáo viên : Sẻ non bé lắm, mới chỉ tập bay, thế mà dám

đậu xuống cành băng lăng sắp nở để bông hoa chúc xuống

bên cửa sổ Vậy là bé Thơ đã nhìn thấy bông hoa

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại đoạn 3, 4

- Khi học sinh đọc xong đoạn 3, Giáo viên đưa ra câu : “

Nó nhìn kĩ cành hoa / rồi đáp xuống”

- Giáo viên ghi câu trên vào cột luyện đọc và nói : ở trong

câu văn này, có 1 chỗ không có dấu phẩy nhưng nếu mình

đọc liền không ngắt hơi thì người nghe sẽ không hiểu rõ ý

của câu văn Các em ngắt hơi chỗ cành hoa.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm

để trả lời câu hỏi :

+ Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt ?

- Giáo viên chốt ý : bé Thơ có hai người bạn tốt, có tấm

lòng thật đáng quý Cả bé Thơ cũng là người bạn tuyệt vời

vì bé Thơ biết yêu hoa, không phụ lòng tốt của cây bằng

lăng và Sẻ non

Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bài

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn mà em

thích và cho học sinh nêu được vì sao em thích đoạn văn đó

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

Thơ về ngắm hoa

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Bé Thơ nghĩ là mùa hoa đã qua vìbông hoa cuối cùng nở cao hơn cửa sổnên bé Thơ không nhìn thấy

- Học sinh đọc thầm

- Sẻ non đã giúp bé Thơ nhìn thấybông hoa bằng lăng

- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ

 Sẻ non rất can đảm vì Sẻ non mớichỉ tập bay mà đậu trên một cành bằnglăng mảnh mai

 Sẻ non tuy còn bé nhưng luôn luôngiúp đỡ người khác còn cây bằng lăngluôn luôn nghĩ đến người khác

 Cây bằng lăng muốn dành mónquà cho bé Thơ là bông hoa cuối cùngcòn Sẻ non muốn chuyển món quà đócho bé Thơ

Cả lớp,cá nhân

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- Học sinh thi đọc

- Cá nhân

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w