1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOC

62 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 2.DOC

Trang 1

Tập đọc

AI CÓ LỖI

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó : khuỷu tay,

nghuệch ra, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát

âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : từng chữ, nổi

giận, phần thưởng, trả thù, cổng, , các từ phiên âm tên người nước

ngoài : Cô-rét-ti, En-ri-cô

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhân vật “tôi” [ ri-cô ], Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô )

En-2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Nắm được nghĩa của các từ mới : kiêu căng, hối hận, can đảm.

- nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ

tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.

3 Thái độ: Giáo dục HS đối xử tốt với bạn, biết xin lỗi bạn ngay khi mình có

lỗi

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phùhợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe :

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn

3 Thái độ: Yêu thích kể chuyện, kể sáng tạo

2 Bài cũ : ( 4’ ) Đơn xin vào Đội

- GV gọi học sinh đọc bài Đơn xin vào Đội

- Giáo viên hỏi :

+ Phần đầu đơn viết những gì ?

+ Ba dòng cuối đơn viết những gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới :1’

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ những ai ?

- Giáo viên : hôm nay cô kể cho các em câu chuyện về hai bạn Cô-rét-ti và En-ri-cô Hai bạn chỉ vìmột chuyện nhỏ mà cáu giận nhau, nhưng lại rất sớm làm lành với nhau Điều gì khiến hai bạn sớm

làm lành với nhau, giữ được tình bạn ? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài : “Ai có lỗi ?”-Ghi bảng.

4 Phát triển các hoạt động :

Trang 2

Tiết 1

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 22’ )

PP: Đàm thoại, diễn giải, thực hành

GV đọc mẫu toàn bài

- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :

+ Giọng nhân vật “tôi” [ En-ri-cô ] : ở đoạn

1 đọc chậm rãi, nhấn giọng các từ : nắn nót, nguệch

ra, nổi giận, càng tức, kiêu căng.

+ Đọc nhanh, căng thẳng hơn ở đoạn 2, nhấn

giọng các từ : trả thù, nay, hỏng hết, giận đỏ mặt Lời

Cô-rét-ti bực tức

+ Trở lại chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn 3 khi

En-ri-cô hối hận, thương bạn, muốn xin lỗi bạn, nhấn

mnh các từ : lắng xuống, hối hận, …

+ Ở đoạn 4 và 5, nhấn giọng các từ : ngạc

nhiên, ngây ra, ôm chầm, … Lời Cô-rét-ti dịu dàng.

Lời bố En-ri-cô nghiêm khắc

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp luyện đọc từ khó

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

câu, bài có 32 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu

tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của

nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

Gv viết bảng Cô - rét - ti , En - ri - cô : gọi HS đọc ,

lớp đọc đồng thanh

Đây là tên nước ngoài đọc ngưng ra theo dấu gạch

ngang

HS luyện đọc từng câu GV theo dõi sửa chữa kịp thời

Gv cho Hs nêu từ khó đọc GV ghi bảng , lớp luyện

đọc

Hướng dẫn HS đọc ( dùng phấn màu gạch chân hoặc

tô lại những âm ,vần khó , dễ lẫn )

HS đọc lại từ câu theo hình thức tiếp nối

 GV theo dõi , sửa chữa

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

Cho Hs đọc theo đoạn , bài này đã phân đoạn sẵn HS

không cần chia đoạn Luyện đọc từng đoạn

GV đọc mẫu đoạn 1 đọc chậm , nhấn giọng các từ nắn

nót , nghệch ra , nổi giận , càng tức , kiêu căng

HS luyện đọc các đoạn tiếp nối theo hàng ngang

+ Đọc từng đoạn trước lớp

- GV treo bảng phụ ghi các câu , hướng dẫn ngắt

Cả lớp, cá nhân, nhóm

- Học sinh lắng nghe

- 2 HS đọc lại

Trang 3

- GV đọc mẫu từng câu trên bảng phụ

Cô - rét -ti vô ý chạm khuỷu tay vào En -ri - cô /làm

En -ri -cô viết hỏng // En -ri -cô giận bạn / để trả thù

đã đẩy Cô rét ti ,/ làm hỏng hết trang viết của Cô

-rét -ti //

Sau cơn giận ,/En -ri -cô bình tĩnh lại ,/ nghĩ là Cô -rét

-ti không cố ý chạm vào khuỷu tay của mình // Nhìn

thấy vai áo bạn bị sứt chỉ ,/ cậu thấy thương bạn ,/

muốn xin lỗi bạn / nhưng không đủ can đảm //

Yêu cầu Hs đọc

.Lưu ý cách diễn tả giọng đọc phù hợp

 GV nhận xét , chỉnh sửa

- HS đọc từng đoạn

* Giải nghĩa : kiêu căng , hối hận , can đảm , ngây

Ngoài ra còn từ nào khó hiểu cô mời các em nêu ra

Gv giải nghĩa

GV cho HS luyện đọc câu , đoạn thi đua giữa các tổ

GVNX

Cả lớp đọc ĐT một lần

Hoạt động 2 : Luyện đọc lại 7’

 Phương pháp: Thi đua , hỏi đáp

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh về

giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm

3 học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : En-ri-cô,

Cô-rét-ti, bố En-ri-cô

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Chú ý :

Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì Cô-rét-ti

chạm khuỷu tay vào tôi / làm cho cây bút nguệch ra

một đường rất xấu.//

Tôi nhìn cậu, thấy vai áo cậu sứt chỉ, chắc vì

cậu đã vác củi giúp mẹ Bỗng nhiên, tôi muốn xin lỗi

Cô-rét-ti, nhưng không đủ can đảm

- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

* Giáo dục tư tưởng : Phải biết nhường nhịn bạn ,

nếu có lỗi phải biết xin lỗi bạn …

GV chuyển ý: Các em đã rèn đọc rất tốt, bây giờ

chúng ta qua tiết 2, hoạt động tìm hiểu bài

Tiết 2:

Hoạt động 3.hướng dẫn tìm hiểu bài 18’

PP: đàm thoại, gợi mở

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2, hỏi :

+ Hai bạn nhỏ trong truyện tên gì ?

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?

- 4 HS đọc

- Nhóm đôi đọc nối tiếp

- Đọc từng đoạn : cá nhân , đồng thanh Nhóm

- Học sinh chia nhóm và phân vai

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Cả lớp, cá nhân, nhóm

Cô-rét-ti, En-ri-côCô-rét-ti vô ý chạm khuỷu tay vào En-ri-côlàm En-ri-cô viết hỏng En-ri-cô giận bạn đểtrả thù đã đẩy Cô-rét-ti, làm hỏng hết trang

Trang 4

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo luận

nhóm và trả lời câu hỏi :

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi

Cô-rét-ti ?

- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời

Nếu em là En -ri -cô em sẽ làm gì lúc đó ?

 CHỐT : “Phải biết nhường nhịn bạn , nghĩ tốt về

bạn , dũng cảm nhận lỗi khi không tốt với bạn

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?

+Vì sao Cô - rét - ti lại chủ động làm lành với

bạn?

+ Em đoán Cô-rét-ti nghĩ gì khi chủ động

làm lành với bạn ? Hãy nói một, hai câu ý nghĩ của

Cô-rét-ti ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 và hỏi :

+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?

+ Lời trách mắng của bố có đúng không ? Vì

sao ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi :

+ Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen ?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời

- Giáo viên chốt :

En-ri-cô đáng khen vì cậu biết ân hận, biết

thương bạn, khi bạn làm lành, cậu cảm động ôm

chầm lấy bạn.

Cô-rét-ti đáng khen vì cậu biết quý trọng tình

bạn và rất độ lượng nên đã chủ động làm lành với

bạn.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận

nhóm đôi và trả lời :

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )

viết của Cô-rét-ti

- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trả lời : sau cơn giận, En-ri-côbình tĩnh lại, nghĩ là Cô-rét-ti không cố ýchạm vào khuỷu tay mình Nhìn vai áo bạnsứt chỉ, cậu thấy thương bạn, muốn xin lỗibạn nhưng không đủ can đảm

- Học sinh trả lời

- Học sinh tự do phát biểu suy nghĩ củamình…

Thảo luận nhóm đôi

 Đại diện trình bày , lớp nhận xét , bổsung

Tại mình vô ý Mình phải làm lành với ri-cô.

En- En-ri-cô là bạn của mình Không thể để mất tình bạn.

Chắc En-ri-cô tưởng mình chơi xấu cậu ấy.

En-ri-cô rất tốt Cậu ấy tưởng mình cố tình chơi xấu mình phải chủ động làm lành.

- Bố mắng : En-ri-cô là người có lỗi, đãkhông chủ động xin lỗi bạn lại giơ thước doạđánh bạn

- Lời trách mắng của bố rất đúng vì ngườicó lỗi phải xin lỗi trước En-ri-cô đã khôngcó đủ can đảm để xin lỗi bạn

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời

- Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt vềbạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử khôngtốt với bạn

Trang 5

PP: Quan sát, đàm thoại, động não

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện

hôm nay, các em hãy quan sát và dựa vào 5 tranh

minh họa, tập kể từng đoạn của câu chuyện : “Ai có

lỗi ?” một cách rõ ràng, đủ ý.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho học sinh quan sát 5 tranh trong SGK

nhẩm kể chuyện ( phân biệt En-ri-cô mặc áo xanh,

Cô-rét-ti mặc áo nâu )

- Giáo viên treo 5 tranh lên bảng, gọi 5 học sinh tiếp

nối nhau, kể 5 đoạn của câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu chuyển

lời của En-ri-cô thành lời của mình không ? Kể có đủ

ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ?

Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp,

có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên hỏi :

+ Em học được điều gì qua câu chuyện này ?

- Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng lời khuyên

của câu chuyện :

+ Bạn bè phải biết nhường nhịn nhau.

+ Bạn bè phải yêu thương nhau, nghĩ tốt về nhau.

+ Phải can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với bạn

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã thấy : kể

chuyện khác với đọc truyện Khi đọc, em phải đọc

chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi kể, em không

nhìn sách mà kể theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp

dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Ai có

lỗi ?” cho chúng ta thấy phải biết nhường nhịn bạn,

nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử

không tốt với bạn.

Lớp, nhóm

- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.

- Học sinh quan sát

- Học sinh kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học.Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Dặn dò về nhà đọc lại bài và trả lời các câu hỏi

Tập kể lại câu chuyện

- - Chuẩn bị : Đọc và xem trước các câu hỏi bài Khi mẹ vắng nhà

Trang 6

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần sanghàng chục hoặc sang hàng trăm )

- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ bài tập

2 HS : vở Toán, SGK Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

Nhận xét vở HS

4.Phát triển các hoạt động :

Giới thiệu bài : Trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ) ( 1’ )

Hoạt động 1 : giới thiệu phép trừ

432 - 215 ( 9’ )

PP: Quan sát, vấn đáp,động não

- GV viết phép tính 432 – 215 = ? lên bảng

- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên

- Nếu học sinh tính đúng, Giáo viên cho học sinh nêu

cách tính, sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh ghi

- GV : 2 không trừ được 5 nên ở đây ta thực hiện

giống như bài phép trừ số có hai chữ số cho một chữ

số, có nhớ

Cả lớpHọc sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cảlớp thực hiện đặt tính vào bảng con

+

-432 215 217

 2 không trừ được 5,lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết

7 nhớ 1

 1 thêm 1 bằng 2, 3trừ 2 bằng 1, viết 1

Trang 7

+ Bạn nào có thể thực hiện trừ các đơn vị với

nhau ?

- Giáo viên giảng : khi thực hiện trừ các đơn vị, ta đã

mượn 1 chục của hàng chục, vì thế trước khi thực hiện

trừ các số chục cho nhau, ta phải trả lại 1 chục đã

mượn

Có 2 cách trả :

Giữ nguyên số chục của số bị trừ, sau đó ta

cộng thêm 1 chục vào số chục của số trừ Cụ thể ta

lấy 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.

Ta bớt 1 chục ở số bị trừ rồi trừ các chục

cho nhau Cụ thể ta lấy 3 bớt 1 bằng 2, 2 trừ 1 bằng 1,

viết 1.

+ Hãy thực hiện trừ các số trăm với nhau

+ Vậy 432 – 215 bằng bao nhiêu ?

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tính

Hoạt động 2 : giới thiệu phép trừ

627 - 143 ( 9’ )

PP: Quan sát, vấn đáp,động não

- GV viết phép tính 627 – 143 = ? lên bảng

- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên

- Giáo viên tiến hành các bước tương tự như trên

- Giáo viên lưu ý học sinh :

Phép tính 432 – 215 = 217 là phép trừ có

nhớ một lần ở hàng chục.

Phép tính 627 – 143 = 484 là phép cộng có

nhớ một lần ở hàng trăm.

Hoạt động 3 : thực hành ( 15’ ) PP: Thực hành,Thi đua

Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi

mang tên : “Về bến” Trước mặt các con là bến xe

trên sân có các ô trống để xe đậu, các con hãy thực

hiện phép tính sau đó cho xe mang các số vào chỗ đậu

thích hợp Lưu ý các xe phải đậu sao cho các số thẳng

cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua

qua trò chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cảlớp thực hiện đặt tính vào bảng con

+

-627 143 484

 7 trừ 3 bằng 4, viết 4

 2 không trừ được 4,lấy 12 trừ 4 bằng 8, viết 8nhớ 1

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tính và kết quảphép tính

- HS nêu

Trang 8

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt

650 cm

- Yêu cầu HS làm bài

- GV Nhận xét

Bài 3 : Giải bài toán theo tóm tắt sau :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt

GV hỏi :

+ Bạn Hoa và bạn Bình có bao nhiêu con tem ?

+ Trong đó Bạn Hoa có bao nhiêu con tem?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài

- Nhận xét

Bài 4 : Đúng ghi Đ, Sai ghi S

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn : bài này có 4 phép tính đã ghi kết

quả, các em hãy tính lại kết quả của mỗi phép tính rồi

ghi Đ, S vào ô trống cho phù hợp

- Cho học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ, S

-55544115

-555 44511

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách tính đối với các

- HS thi đua sửa bài

- Học sinh nêu

- HS đọc

- Bạn Hoa và bạn Bình có 348 con tem

- Trong đó Bạn Hoa có 160 con tem

- Bài toán hỏi bạn Bình có bao nhiêu contem ?

- Học sinh đặt một đề toán

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Học sinh làm bài và sửa bài bằng bảng Đ,

S

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét

3 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 5 : luyện tập

Trang 10

Thứ ba, ngày 11 tháng 09 năm 2007

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ

đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? Chú ý viết đúng tên

riêng người nước ngoài

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng

của địa phương : s / x, ăn / ăng

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu.

3.

Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT3, SGK,

- HS : VBT, vở chính tả, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngọt ngào, ngao ngán, cái đàn – đàng hoàng, hạn

hán – hạng nhất.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em :

Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi ?

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : s / x, ăn / ăng

 Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết ( 20’ )

PP: Trực quan, vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét

đoạn văn sẽ chép Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Cả lớp, cá nhân

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con

1 HS

ai có lỗi Từ dòng kẻ đỏ lùi vào 6 ô

5 câu

Trang 11

Câu 1 : Cơn giận lắng xuống

Câu 2 : Tôi … hối hận

câu 3 : Chắc là … tôi thật

Câu 4 : Tôi nhìn cậu … giúp mẹ

Câu 5 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Đoạn văn nói điều gì ?

+ Tìm tên riêng viết trong bài chính tả

+ Nhận xét về cách viết tên riêng

- Giáo viên nói thêm : đây là tên riêng của người nước

ngoài nên cách viết đặc biệt

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,

dễ viết sai : Cô-rét-ti, khuỷu tay, vác củi, can đảm

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu

học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần

cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường

mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính

tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào

cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )

PP: trực quan, thực hành, thi đua

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

nối tiếp nhau viết bảng các từ chứa tiếng có vần uêch

hay vần uyu

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm,

số lượng từ tìm được, kết luận nhóm thắng cuộc

Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu

HS đọc Dấu chấmViết hoaEn-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìnvai áo bạn sứt chỉ, cậu muốn xin lỗi bạnnhưng không đủ can đảm

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Cả lớp, cá nhân

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch hay vần uyu

+ Vần uêch : nguệch ngoạc, rỗng

tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác, trống huếch trống hoác

+ Vần uyu : khuỷu tay, khuỷu chân,

ngã khuỵu, khúc khuỷu

- Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào

Trang 12

- Cho HS làm bài vào vở bài tập.

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng Giáo

viên chia bảng thành 2 cột, mỗi dãy cử 3 bạn thi tiếp sức

nối tiếp nhau chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ

trống

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về chính tả, phát âm,

số lượng từ tìm được, kết luận nhóm thắng cuộc

GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài

về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,

sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai,

đẹp/xấu )

chỗ trống :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

- Cá nhân

5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả

Trang 13

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được từ ngữ mới trong bài : Buổi , quang

- Hiểu nội dung bài : Tình cảm thương yêu mẹ rất sâu nặng của bạn nhỏ Bạn tự nhậnmình chưa ngoan vì chưa làm cho mẹ hết vất vả , khó nhọc

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những

khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Ai có lỗi ? ( 4’ )

- GV gọi 5 học sinh nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn câu chuyện : “Ai có lỗi ?”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?

+ Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin lỗi Cô-rét-ti?

+ Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao ?

+ Bố đã trách mắng En-ri-cô như thế nào ?

+ Lời trách mắng của bố có đúng không ? Vì sao ?

+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ? ( HS quan sát tranh trả lời )

- Giáo viên : trong các tiết học trước, các em đã biết thiếu nhi thông minh, đáng yêu, biết quý tìnhbạn Bên cạnh đó thiếu nhi còn biết yêu thương, giúp đỡ cha mẹ mà hôm nay cô cùng các em tìm

hiểu qua bài thơ : “Khi mẹ vắng nhà”-Ghi bảng.

4 Phát triển các hoạt động : 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ ) PP: Quan sát, vấn đáp

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi,

dịu dàng, tình cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

kết hợp giải nghĩa từ.

Cá nhân, cả lớp

Trang 14

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng dòng thơ, bài có 2 khổ thơ, gồm 16 dòng thơ,

mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên

sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc

luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện

tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

khổ thơ

- Giáo viên có thể tách khổ 2 thành 2 đoạn

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

nhiên sau các dấu câu ( dấu phẩy, dấu hai chấm,

dấu chấm than ) nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn

hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : buổi, quang

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ

thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :

+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận

nhóm đôi khổ 2 và hỏi :

+ Kết quả công việc của bạn nhỏ thế nào

?

- Gọi học sinh 4 tổ trả lời

- Giáo viên chốt ý :

Lúc nào mẹ đi làm về cũng thấy mọi việc

con đã làm xong đâu vào đấy : khoai đã chin,

gạo đã giã trắng tinh, cơm dẻo và ngon, cỏ

quang vườn, cổng nhà được quét dọn sạch sẽ.

Mẹ khen bạn nhỏ ngoan

+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận lời

khen của mẹ ?

- Giáo viên chốt ý : bạn nhỏ tự thấy mình chưa

ngoan vì chưa giúp mẹ được nhiều hơn Mẹ vẫn

vất vả, khó nhọc ngày đêm nên áo bạc màu vì

mưa, đầu cháy tóc vì nắng.

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì

sao ?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanhCả lớp, cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Luộc khoai, cùng chị giã gạo, thổi cơm,nhổ cỏ vườn, quét sân và quét cổng

- Học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi

- Học sinh trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ

- Học sinh phát biểu theo suy nghĩ : bạn nhỏngoan vì bạn thương mẹ, chăm chỉ làm việcnhà đỡ mẹ Phải là đứa con rất thương mẹ mớithấy áo mẹ bạc màu, đầu mẹ nắng cháy tóc

Trang 15

+ Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ

?

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho

học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Khi – Sớm

-Mẹ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn

lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài

thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp

đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ

qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những

bông hoa mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông

hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ (Khi – Sớm

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- Chuẩn bị bài : Chiếc áo len ( Đọc trước bài,phát hiện từ khó)

Trang 16

Toán ( 7 giờ 40’– 8 giờ 20’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lầnhoặc không nhớ )

- Vận dụng vào giải bài toán có lời văn về phép cộng, phép trừ

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập

2 HS : vở bài tập Toán 3.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ

một lần ) ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : luyện tập ( 1’ )

Luyện tập : ( 33’ ) Bài 1 : tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài

- GV : ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò

chơi mang tên : “Hạ cánh” Trước mặt các con là

sân bay Tân Sơn Nhất và sân bay Nội Bài, có các

ô trống để máy bay đậu, các con hãy thực hiện

phép tính sau đó cho máy bay mang các số đáp

xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các máy bay phải

đậu sao cho các số thẳng cột với nhau Bây giờ

mỗi tổ cử ra 3 bạn lên thi đua qua trò chơi

- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính

của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 : đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV cho 3 dãy cử đại diện lên thi đua sửa bài

- Hát

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét về cách đặt tínhvà kết quả phép tính

- HS nêu

- HS đọc

- HS làm bài

Thi đua,trò chơi

Trang 17

qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách tính

Bài 3 : Điền số

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài

GV cho học sinh nêu cách tìm kết quả, hỏi :

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 5 : Lập bài toán theo tóm tắt sau

rồi giải bài toán đó

- GV gọi HS đọc yêu cầu

Giáo viên cho học sinh đọc phần tóm tắt

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Dựa vào tóm tắt đặt một đề toán ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cho HS cử đại diện 2 dãy lên thi đua sửa bài

- Nhận xét

- HS thi đua sửa bài

- HS đọc

- HS làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc

- Khối lớp Hai có 215 HS, khốilớp Ba có ít hơn khối lớp Hai là

Ngày thứ hai bán : 125 kg đường

Cả 2 ngày bán : …… kg đường ?

- Ngày thứ nhất bán được 115

- Học sinh đặt đề

- Học sinh làm bài

- Đại diện 2 dãy lên thi đua sửabài

- Lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài : Ôn tập bảng nhân

Trang 18

Luyện từ và câu ( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Mở rộng vốn từ về trẻ em

- Ôn kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ?.

2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc

của người lớn với trẻ em

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ về trẻ em, các em yêu thích môn Tiếng Việt.

II/ Chuẩn bị :

1 GV : , bảng phụ viết sẵn 3 cột trong bài tập 1

2 HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

+ Cho ví dụ về 2 từ chỉ người, chỉ con vật, chỉ

đồ vật, chỉ cây cối

- Giáo viên đọc khổ thơ :

Sân nhà em sáng quá

Nhờ ánh trăng sáng ngời

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

- Giáo viên cho học sinh tìm sự vật được so sánh với

nhau trong khổ thơ trên

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các

em sẽ được học Mở rộng vốn từ về trẻ em; ôn kiểu câu

đã được học ở lớp 2 : Ai ( cái gì, con gì ) – là gì ? bằng

cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu

- Ghi bảng

Hoạt động 1 : Mở rộng vốn từ về

- Hát

- Học sinh trả lời

- Chỉ người, chỉ con vật, chỉđồ vật, chỉ cây cối

- Bác sĩ, công nhân, Con chó,con mèo, Cái ghế, cái bàn,Cây bàng, cây phượng

- Sự vật được so sánh với

nhau là Trăng tròn như cái đĩa

Trang 19

trẻ em ( 10’ )

Bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy thi đua tiếp sức, mỗi em viết

nhanh từ tìm được rồi chuyền bút cho bạn Sau đó đếm

số lượng từ nhóm mình tìm được viết dưới bài

- Cho lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm được, nhận xét

đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc ( nhóm tìm được

sóc của người

lớn với trẻ em

thương yêu, yêu quý, quý mến,quan tâm, nâng niu, chăm sóc,chăm bẵm, chăm chút, lo lắng,

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Gọi học sinh đọc mẫu câu a

- Giáo viên hỏi :

+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi

“Ai ( cái gì, con gì )”?

+ Hãy nêu bộ phận của câu để trả lời câu hỏi

“Là gì” ?

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 2

bạn lên thi đua tiếp sức, Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi

“Ai ( cái gì, con gì )”

+ Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi

“Là gì”

- Tìm và ghi vào chỗ trống các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

- Tìm các bộ phận của câu

Trả lời câu hỏi Ai ( cái

- Bộ phận của câu để trả lời

câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )”

là Thiếu nhi

- Bộ phận của câu để trả lời

câu hỏi “Là gì” là măng non

đất nước

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua tiếp sức

- Bạn nhận xét

- Mặt biển sáng trong nhưtấm thảm khổng lồ

- Mặt biển với tấm thảm

- Cá nhân

Đàm thoạigiảng giải

Thực hành Giảng giảiĐộng não

Trang 20

- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng.

“Ai ( cái gì, con gì )” “Là gì”

Chúng em là học sinh tiểu họcChích bông là bạn của trẻ em

Bài tập 3

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định trước

bộ phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )” hoặc “Là

gì” bằng cách in đậm bộ phận đó trong câu Yêu cầu

các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận câu in đậm đó

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách đọc câu

hỏi lên

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Cái gì là hình ảnh quen thuộc của làng quê

Việt Nam ?

+ Ai là những chủ nhân tương lai của Tổ quốc ? + Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì ?

- Giáo viên nhận xét

- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm dưới đây :

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc

- Bạn nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Chuẩn bị bài : So sánh Dấu chấm

 

Trang 21

Tự nhiên xã hội ( 9 giờ 25’ – 10 giờ 05’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng.

2 Kĩ năng : Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’)

- Giáo viên cho cả lớp đứng dậy, hai tay chống hông,

chân mở rộng bằng vai Sau đó Giáo viên hô : “Hít –

thở” và yêu cầu học sinh thực hiện động tác hít sâu –

thở ra theo hô

2 Bài cũ : ( 4’ ) Nên thở như thế nào ?

- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không nên thở bằng

miệng ?

- Khi được thở ở nơi có không khí trong lành bạn

cảm thấy như thế nào ?

- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có

nhiều khói, bụi ?

- Không khí trong lành thường thấy ở đâu ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu

qua bài : “ Vệ sinh hô hấp”

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3

trang 8 SGK và hỏi :

+ Tranh 1 vẽ hai bạn đang làm gì ?

+ Tranh 2 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

- Hát

- Học sinh trả lời

- HS quan sát và trả lời

- Tranh 1 vẽ hai bạn đangtập thể dục

- Tranh 2 vẽ bạn học sinh

Trò chơithực hành

Trang 22

+ Tranh 3 vẽ bạn học sinh đang làm gì ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời các câu

hỏi :

+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi ích gì ?

+ Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ sạch

mũi, họng ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên đưa ra bảng phụ ghi nội dung câu trả lời,

yêu cầu đại diện mỗi nhóm cử 1 học sinh lên thi đua

sửa bài

Đánh dấu x vào  trước câu trả lời đúng nhất

a) Tập thở buổi sáng có lợi gì ?

 Buổi sáng sớm không khí thường trong lành,

chứa nhiều khí ô-xi, ít khói, bụi, …

 Thở sâu vào sáng sớm sẽ hít thở được không khí

sạch, hấp thu được nhiều khí ô-xi vào máu và thải

được nhiều khí các-bô-níc ra ngoài qua phổi

 Cả hai ý trên

b) Hằng ngày, chúng ta nên làm gì để giữ

sạch mũi, họng ?

 Cần lau sạch mũi

 Súc miệng bằng nước muối loãng hoặc các loại

nước sát trùng khác

 Cả hai ý trên

- Sau mỗi câu trả lời, Giáo viên cho học sinh các

nhóm khác bổ sung

- Giáo viên chốt ý : Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi

cho sức khỏe vì :

Buổi sáng sớm có không khí thường trong lành,

ít khói, bụi …

Sau một đêm nằm ngủ, không hoạt động, cơ thể

cần được vận động để mạch máu lưu thông, hít thở

không khí trong lành và hô hấp sâu để tống được

nhiều khí Các- bô- níc ra ngoài và hít được nhiều khí

Ô-xi vào phổi.

Hằng ngày cần lau sạch mũi và súc miệng

bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận

của cơ quan hô hấp trên.

- Giáo viên nhắc nhở học sinh nên có thói quen tập

thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng

Hoạt động 2 : làm việc với SGK ( 21’ )

Mục tiêu : Kể ra những việc nên làm và

không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Cách tiến hành :

đang dùng khăn lau sạch mũi

- Tranh 3 vẽ bạn học sinhđang súc miệng bằng nướcmuối

- Học sinh thảo luận nhómđôi

- Đại diện mỗi nhóm cử 1học sinh lên thi đua sửa bài

- Học sinh khác lắng nghe,bổ sung

- Lớp nhận xét

- HS quan sát

Quan sátĐàm thoại

Trang 23

Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang

9 SGK

- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp

- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau

+ Tranh vẽ gì ?

+ Chỉ và nói tên các việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày Mỗi

học sinh phân tích, trả lời 1 bức tranh

- Giáo viên chốt ý :

Tranh 4 : hai bạn nhỏ đang chơi bi gần đường.

Các bạn nhỏ không nên chơi bi ở đây vì gần đường có

nhiều xe cộ qua lại, có nhiều khói, bụi ảnh hưởng xấu

đến cơ quan hô hấp

Tranh 5 : các bạn chơi nhảy dây trong sân

trường Đây là việc nên làm vì trong sân trường có

nhiều cây xanh, không khí thoáng đãng, trong lành,

nhảy dây cũng là một cách vận động cơ thể

Tranh 6 : hai chú thanh niên đang hút thuốc lá

trong phòng có hai bạn nhỏ Khói thuốc lá có hại cho

cơ quan hô hấp, vì vậy không nên hút thuốc lá, hai

bạn nhỏ cũng không nên ở trong phòng có nhiều khói

thuốc lá

Tranh 7 : các bạn học sinh đang dọn dẹp lớp

học, bạn nào cũng đeo khẩu trang Đây là việc nên

làm vì vệ sinh lớp học thường xuyên thì không khí

trong lớp sẽ thoáng đãng, trong lành Khi dọn vệ sinh

đeo khẩu trang sẽ ngăn được các chất bụi bẩn bay vào

mũi, họng

Tranh 8 : các bạn học sinh đang đi chơi trong

công viên Đây là việc nên làm vì vườn hoa, công

viên … là những nơi có không khí trong lành, vào chơi

ở những nơi có không khí trong lành, vào chơi ở những

nơi này chúng ta sẽ được hít thở bầu không khí ấy

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, yêu cầu

học sinh :

+ Liên hệ thực tế trong cuộc sống, kể ra

những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ và

giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

+ Nêu những việc các em có thể làm ở nhà

và xung quanh khu vực nơi các em sống để giữ cho

bầu không khí luôn trong lành

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau nêu các việc

nên làm và không nên làm Giáo viên ghi các việc

này lên bảng

- Cho cả lớp đọc lại các việc trên

- Lớp nhận xét

- Học sinh thảo luận và trảlời

- Các việc nên làm :

Giữ vệ sinh nhà ở, trường lớp, môi trường xung quanh.

Đeo khẩu trang khi tham gia công tác dọn vệ sinh, khi đến những nơi có bụi bẩn

Đổ rác đúng nơi quy định.

Tập thể dục và tập thở hằng ngày.

Trang 24

Kết Luận:

Không nên ở trong phòng có người hút thuốc

lá, thuốc lào ( vì trong khói thuốc lá, thuốc lào có

nhiều chất độc ) và chơi đùa ở nơi có nhiều khói bụi.

Khi quét dọn, làm vệ sinh lớp học, nhà ở cần phải đeo

khẩu trang.

Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như

sàn nhà để bảo đảm không khí trong nhà luôn trong

sạch không có nhiều bụi ….

Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm,

không vứt rác, khạc nhổ bừa bãi, …

Luôn giữ sạch mũi và họng.

- Các việc không nên làm :

Để nhà cửa, trường lớp bẩn thỉu, bừa bộn.

Đổ rác và khạc nhổ bừa bãi

Hút thuốc lá

Thường xuyên ở những nơi có nhiều khói, bụi

Lười vận động.

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- Thực hiện tốt điều vừa học

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 4 : Phòng bệnh đường hô hấp

Làm bài tập

( 10 giờ 05’ – 10 giờ 30’ )

Trang 25

Tập viết

( 13 giờ 40’– 14 giờ 20’ )

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa Ă, Â

- Viết tên riêng : Âu Lạc bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây / Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng bằng chữ cỡ nhỏ.

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa Ă, Â, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viếtđúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cáchgiữa các con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu Ă, Â, tên riêng : Âu Lạc và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và chấm

điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã viếtở

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói

trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa Ă,

Â, củng cố cách viết một số chữ viết hoa có trong tên

riêng và câu ứng dụng : L

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết

trên bảng con ( 18’ )

a Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng : Âu Lạc và hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng ?

- GV gắn chữ Â trên bảng cho học sinh quan sát và

nhận xét

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

- Các chữ hoa là : Â, L

- HS quan sát và nhận xét

Vấn đáp,thực hành

Trang 26

+ Chữ Â được viết mấy nét ?

- Giáo viên viết chữ Â hoa cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở

bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa viết vừa nhắc học

sinh lưu ý : chữ Â hoa cỡ nhỏ có độ cao là hai li rưỡi.

- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các em sẽ

luyện viết củng cố thêm chữ hoa L Hãy theo dõi cô

viết trên bảng và nhớ lại cách viết

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ hoa :

 Chữ Ă, Â hoa cỡ nhỏ : 2 lần

 Chữ L hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

b Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Âu Lạc

- Giáo viên giới thiệu : Âu Lạc là tên nước ta thời

cổ, có vua An Dương Vương, đóng đô ở Cổ Loa ( nay

thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội ).

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học

sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng

kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

c Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng

- Giáo viên : câu tục ngữ nói phải biết nhớ ơn những

người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những

thứ cho mình được thừa hưởng

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi

viết

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng

- 4 nét

- Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát

- Viết bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

Trang 27

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 12’ )

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ Ă : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ Â, L : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Âu Lạc : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 2 lần

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và

cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét,

độ cao và khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục

ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ

- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa B

Ôn Toán ( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )

- GV rèn cho HS thực hiện các phép trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một

lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm ) nhanh, đúng, chính xác, giải bài

toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn

Bài 1 : Tấm vải dài 790 cm, người ta cắt đi 347 cm Hỏi tấm

vải còn lại dài bao nhiêu xăngtimet ?

- Gọi HS đọc đề bài và nêu tóm tắt

- Cho HS làm bài và sửa bài

- Cho HS làm bài và sửa bài

- Lớp Nhận xét, bổ sung

Trang 28

44511

- Cho HS làm bài và sửa bài

Trang 29

2.kĩ năng :Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ

phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : bắt chước, khoan thai, khúc khích, tỉnh

khô, ngọng líu, núng nính

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học,đọc truyền cảm

II/ Chuẩn bị :

1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, tranh minh hoạ

bài bài đọc trong SGK

2) HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Hai bàn tay em ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Khi mẹ vắng nhà”.

- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :

+ Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? Vì sao ?

+ Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?

+ Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3) Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát, hỏi :

+ Tranh vẽ các bạn đang làm gì ?

- Giáo viên : trò chơi đóng vai là một trong những trò chơi mà

lúc còn nhỏ ai cũng thích, bạn Bé cũng vậy, bạn đã đóng vai cô

giáo nhỏ trông rất chững chạc; ba học trò rất ngộ nghĩnh, đáng

yêu trong hoàn cảnh rất đặc biệt : ba má bạn ấy đang tham gia

chiến đấu Bé ở nhà một mình trông em, cùng các em bày trò

chơi lớp học mà hôm nay cô sẽ dạy các em qua bài : “Cô giáo

tí hon”.

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc

Quan sát,đàm thoại

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc bài với giọng vui, thong thả, nhẹ nhàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, mỗi

bạn đọc tiếp nối từng câu

- Hát

- Cá nhân

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

Cả lớp,cá nhân,nhóm

- Học sinh lắng nghe

Trang 30

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ khó

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách

ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn

Đoạn 1 : từ Bé kẹp lại tóc … đến chào cô

Đoạn 2 : từ Bé treo nón … đến Đàn em ríu rít đánh

vần theo.

Đoạn 3 : còn lại

- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi đúng

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : khoan thai, khúc khích,

tỉnh khô, trâm bầu, núng nính

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 đoạn

- Cho học sinh đọc bài theo nhóm

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Đàm thoại, giảng giải,động não

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Truyện có những nhân vật nào?

+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :

+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích

thú ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn văn : “Từ đàn em …

đến hết” và hỏi :

+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám

học trò

- Giáo viên chốt ý : bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh

của mấy chị em

Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượtbài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài

- Học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Nhóm 2

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Bé và ba đứa em là Hiển, Anh,Thanh

- Các bạn nhỏ trong bài chơi tròchơi lớp học : Bé đóng vai cô giáo,các em của Bé đóng vai học trò

- Học sinh phát biểu :

 Thích cử chỉ của Bé ra vẻngười lớn : kẹp lại tóc, thả ống quầnxuống, lấy nón của má đội lên đầu

 Thích cử chỉ của Bé bắt chướccô giáo vào lớp : đi khoan thai vàolớp, treo nón, mặt tỉnh khô, đưa mắtnhìn đám học trò

 Thích cử chỉ của Bé bắt chướccô giáo dạy học : bẻ nhánh trâm bầulàm thước, nhịp nhịp cái thước, đánhvần từng tiếng

- Học sinh đọc thầm và trả lời :hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu củađám học trò là :

 Làm y hệt các học trò thật :đứng day, khúc khích cười chào cô,ríu rít đánh vần theo cô

 Mỗi người một vẻ, trông rấtngộ nghĩnh, đáng yêu : thằng Hiểnngọng líu, cái Anh hai má núng nính,ngồi gọn tròn như củ khoai, bao giờcũng giành phần đọc xong trước, cáiThanh mở to mắt nhìn bảng, vừa đọcvừa mân mê mớ tóc mai …

Trang 31

Thực hành,đánh giá nhận xét

- Giáo viên gọi học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bài

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 1 và hướng dẫn học sinh ngắt

nghỉ hơi, nhấn giọng đúng ở các chỗ in đậm : “Bé kẹp lại tóc,

thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu Nó cố bắt

chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp Mấy

đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười

chào cô.”

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm đoạn văn trên

- Giáo viên gọi học sinh thi đọc diễn cảm cả bài

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

- Giáo viên hỏi :

+ Các em có thích chơi trò chơi lớp học không ? Có

thích trở thành một cô giáo không ?

4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

- Cá nhân ,cả lớp

3 HS

- Lớp nhận xét

- Học sinh thi đọc

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

- Học sinh phát biểu

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w