GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 1.DOC
Trang 1Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinhđịa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa
phương: bình tĩnh, xin sữa, đuổi đi, bật cười, mâm cỗ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ( nhà vua )
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của một số từ khó
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí
của cậu bé.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể chophù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng
dẫn
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 2’ )
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK TV3, tập 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở Mục lục SGK, gọi
học sinh đọc tên chủ điểm
- Giáo viên kết hợp giới thiệu nội dung từng chủ điểm
+ Măng non : nói về Thiếu nhi
+ Mái ấm : về gia đình
+ Tới trường : về nhà trường
+ Cộng đồng : về xã hội
+ Quê hương Bắc – Trung – Nam : về các
- Hát
- 1 – 2 học sinh đọc
Trang 2vùng miền trên đất nước ta.
+ Anh em một nhà : về các dân tộc anh em
trên đất nước ta.
+ Thành thị và nông thôn : sinh hoạt ở đô
thị, nông thôn.
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Măng non là
chủ điểm nói về Thiếu nhi.
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những ai ?
- Giáo viên : thời xưa ai muốn đến kinh đô gặp Đức
Vua quả là một điều hết sức khó khăn, lo sợ Vậy mà
có một cậu bé thông minh, tài trí và can đảm đã dám
đến kinh đô gặp Đức Vua Để thấy được sự thông
minh, tài trí của cậu bé như thế nào hôm nay cô cùng
các em tìm hiểu qua bài : “Cậu bé thông minh”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
GV đọc mẫu toàn bài
- Chú ý giọng đọc đọc của từng nhân vật :
+ Giọng người dẫn chuyện : chậm rãi khi
giới thiệu câu chuyện, thể hiện sự lo lắng trước yêu
cầu oái oăm của nhà vua, khoan thai, thoải mái sau
mỗi lần cậu bé tài trí qua được thử thách của nhà vua
+ Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin
+ Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ bực
tức, quát
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
câu, bài có 23 câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu
tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền mạch lời của
nhân vật có xen lời dẫn chuyện gồm 3, 4 câu ( Muôn
tâu Đức Vua – cậu bé đáp – bố con mới đẻ em bé …
liền bị đuổi đi )
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu : “ Vua hạ
lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp 1 con gà trống
đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội”
- Giáo viên : trong câu văn này có một chỗ không có
dấu phẩy nhưng nếu mình đọc liền không ngắt hơi thì
- Học sinh quan sát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2lượt bài
- Cá nhân
Trực quandiễn giải
Đàm thoạithực hành diễn giải
Trang 3người nghe sẽ không hiểu rõ ý của câu văn Đó là chỗ
nào ?
- Giáo viên : chúng ta sẽ ngắt ở chỗ vùng nọ, Giáo
viên gạch / sau từ vùng nọ.
+ Cậu bé thưa với cha đưa cậu đi đâu ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Kinh đô nghĩa là gì ?
Đoạn 2 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Cậu bé đã làm gì trước cung vua ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Om sòm nghĩa là gì ?
Đoạn 3 :
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 3
+ Biết được cậu bé tài giỏi, thông minh nhà
vua đã làm gì ?
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ :
+ Trọng thưởng nghĩa là gì ?
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại đoạn 3
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi :
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Gọi học sinh 3 nhóm trả lời
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
điều gì ?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài, thảo luận
nhóm đôi và trả lời :
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Vùng nọ
- Cậu bé thưa với cha đưa cậu
đi lên kinh đô
- Học sinh đọc phần chú giải
- Cậu bé kêu khóc om sòmtrước cung vua
- Học sinh đọc phần chú giải
- Biết được cậu bé tài giỏi,thông minh nhà vua trọngthưởng
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 học sinh đọc
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Đồng thanh
( 15’ )
- Học sinh đọc thầm
- Lệnh cho mỗi làng nộp mộtcon gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứngđược
- Học sinh đọc thầm, thảo luậnnhóm đôi
- Học sinh trả lời : cậu nói mộtchuyện khiến vua cho là vô lí :
bố đẻ em bé từ đó làm cho vua
phải thừa nhận lệnh của ngàicũng vô lí
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâuĐức vua rèn chiếc kim thànhmột con dao thật sắc để xẻ thịtchim
- Yêu cầu 1 việc vua khônglàm nổi để khỏi phải thực hiện
Đàm thoạithảo luận
Trang 4lệnh của vua.
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
Trang 5Kể chuyện
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 15’ )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học sinh đọc
với giọng oai nghiêm, bực tức của nhà vua
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 3
học sinh, học sinh mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn
chuyện, cậu bé, vua
- Giáo viên cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 18’ )
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy quan sát và dựa vào 3 tranh minh họa, tập
kể từng đoạn của câu chuyện : “Cậu bé thông minh” một
cách rõ ràng, đủ ý
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát 3 tranh trong SGK nhẩm
kể chuyện
- Giáo viên treo 3 tranh lên bảng, gọi 3 học sinh tiếp nối
nhau, kể 3 đoạn của câu chuyện
- Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu học sinh kể lung
+ Cậu bé nghĩ ra cách gì ?
+ Cậu bé đã nói những gì với Vua ? Và kết quả
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong
từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung
Về diễn đạt
Về cách thể hiện
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên hỏi :
+ Qua câu chuyện em thích nhất nhân vật nào?
Vì sao ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng : câu chuyện : “Cậu bé
thông minh” cho chúng ta thấy với tài trí của mình, cậu
- Học sinh chia nhóm vàphân vai
- Học sinh các nhóm thiđọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn.
- Học sinh quan sát
- Học sinh kể tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
Thực hànhsắm vai
Quan sátkểchuyện
Trang 6đã giúp cho dân làng thoát tội và làm Vua thán phục.
Các em phải học tập tốt, biết lắng nghe ý kiến của những
người xung quanh, chịu khó tìm tòi học tập, ham đọc
sách để khám phá những điều mới lạ Tôn trọng những
người tài giỏi xung quanh.
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 71) GV : trò chơi qua các bài tập, bảng phụ
2) HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : ( 2’ )
- GV kiểm tra vở và đồ dùng học Toán của HS
- Giáo viên nhận xét
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số ( 1’ ) 4) Phát triển các hoạt động : 35’
Hoạt động 1: ôn tập về đọc, viết số ( 10’ )
PP: Trực quan ,hỏi đáp thực hành
- GV đưa số 160 Yêu cầu học sinh xác định trong số
này chữ số nào thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm
- Giáo viên nhận xét : các em đã xác định được hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm của số có ba chữ số
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- GV tiến hành tương tự với số : 909 Yêu cầu học sinh
xác định trong số này chữ số nào thuộc hàng đơn vị,
hàng chục, hàng trăm
- Giáo viên gọi học sinh đọc số
- GV cho HS viết số theo lời đọc của bạn
- Giáo viên lưu ý cách đọc 909 : chín trăm lẻ chín hay
chín trăm linh chín
- GV tiến hành tương tự với số : 123
Bài 1 : viết ( theo mẫu )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự ghi chữ và viết số thích hợp vào chỗ
Cả lớp, cá nhân
- Học sinh xác định : số 0 thuộc hàngđơn vị, số 6 thuộc hàng chục, số 1 thuộchàng trăm
- Cá nhân
HS lên viết trên bảng và cả lớp viết vàobảng con
- HS nối tiếp nhau đọc
- Bạn nhận xét
- HS đọc
Trang 8- Cho HS sửa bài miệng
Hoạt động 2 : ôn tập về thứ tự số ( 7’ ) PP: thực hành, trực quan,thi đua
Bài 2 : điền số
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền số thích hợp vào chỗ trống
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “tiếp sức” : cho 2 dãy
thi đua, mỗi dãy cử ra 4 bạn lên điền số
- GV hỏi :
+ Vì sao điền số 312 vào sau số 311 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ số 310
đến số 319 được xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong
dãy số này bằng số đứng trước nó cộng thêm 1
+ Vì sao điền số 318 vào giữa số 317 và 319 ?
- GV : đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp theo
thứ tự giảm dần từ số 400 đến số 391 được Mỗi số
trong dãy số này bằng số đứng trước nó trừ đi 1
Hoạt động 3 : ôn luyện về so sánh số và thứ tự số ( 13’ )
PP: Thực hành, đàm thoại, thi đua
Bài 3 : điền dấu >, <, =
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” :
cho 2 dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền dấu
- GV hỏi :
+ Vì sao điền 303< 330 ?
+ Vì sao 30 + 100 < 131?
Bài 4 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài và đọc dãy số của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài miệng
- GV hỏi :
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào ?
+ Vì sao số 735 là số lớn nhất ?
+ Số bé nhất trong dãy số trên là số nào ?
+ Vì sao số 142 là số bé nhất ?
Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Gắn số” : chia lớp làm
2 dãy, mỗi dãy cử ra 6 bạn
Dãy 1 : đính số theo thứ tự từ bé đến
- HS làm bài
- Lớp nhận xét
Cả lớp, cá nhân
- HS đọc
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Vì số 312 là số liền sau của số 311,
- Vì số 317 là số liền trước của số 318,số 318 là số liền trước của số 319
HS sửa bài Cả lớp, nhóm
- HS đọc
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Vì 2 số có cùng số trăm là 3 nhưng số
303 có 0 chục, còn 330 có 3 chục nên số
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số 735
- Vì số 735có số trăm lớn nhất
- Số bé nhất trong dãy số trên là số 142
- Vì số 142có số trăm nhỏ nhất
Trang 9 Dãy 2 : đính số theo thứ tự từ lớn đến
bé
- GV Nhận xét
5)Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 2 : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ )
Trang 10Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nóinhân vật đặt sau dấu chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
2.
Kĩ năng : Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnhhưởng của địa phương : an / ang
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
- Điền an hay ang, điền chữ l hay n
3.
Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết đoạn văn cần chép, nội dung bài tập, bảng phụ kẻ
bảng chữ và tên chữ ở BT3
- HS : VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 1’ )
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý học sinh khi học
chính tả cần chuẩn bị đồ dùng cho giờ học như vở, bút,
bảng, …
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng
dẫn các em :
Chép lại đúng một đoạn trong bài : “Cậu bé
thông minh”
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần
dễ viết lẫn : n/l ( an/ang )
Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều
chữ cái ghép lại
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh tập
- Hát
Trang 11chép ( 20’ )
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên chép đoạn trong bài tập đọc lên bảng và
đọc đoạn đó
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét đoạn sẽ chép
Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
Câu 1 : Hôm sau … ba mâm cỗ
Câu 2 : Cậu bé đưa cho … nói :
Câu 3 : Còn lại
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó,
dễ viết sai : chim sẻ nhỏ, kim khâu, mâm cỗ, xẻ thịt
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Học sinh chép bài vào vở
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Cho HS chép bài chính tả vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, chỉ từng chữ trên bảng để HS dò lại GV dừng lại ở
những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau
mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào
cuối bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài
về các mặt : bài chép ( đúng/sai ), chữ viết ( đúng/sai,
sạch/bẩn, đẹp/xấu ), cách trình bày ( đúng/sai,
đẹp/xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 11’ )
Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi
dãy cử 3 bạn thi tiếp sức
- Học sinh quan sát Giáoviên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn này chép từ bàiCậu bé thông minh
- Tên bài viết từ lề đỏthụt vào 4 ô
- Đoạn chép có 3 câu
- Học sinh đọc
- Câu 1, 3 có dấu chấm;
câu 2 có dấu hai chấm
- Chữ đầu câu viết hoa
- Học sinh viết vào bảngcon
- Cá nhân
- HS chép bài chính tảvào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Điền vào chỗ trống :
l hoặc n; an hoặc ang
Vấn đáp,thực hành
Thực hành,thi đua
Trang 12- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Cho HS nêu yêu cầu
- GV đọc mẫu : a - a.
- Giáo viên chỉ dòng 2 và nói : tên chữ là á thì cách
viết chữ á như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh viết 10 chữ và tên chữ theo
đúng thứ tự
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua sửa bài
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Giáo viên cho học sinh học thuộc thứ tự 10 chữ và tên
chữ bằng cách :
Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu
cầu học sinh nói lại
Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu
học sinh nhìn chữ ở cột chữ nói lại
Giáo viên xoá hết bảng, gọi học sinh đọc
thuộc lòng 10 tên chữ
- Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau :
- Học sinh viết : ă
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Rút kinh nghiệm :
Trang 13Học thuộc lòng
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinhđịa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa
phương : ngủ, chải tóc, , các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ
thỉ, …
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bàiđọc
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ : hai bàn tay rất đẹp,
rất có ích và đáng yêu.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn
những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộclòng
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Cậu bé thông minh ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu
chuyện : “Cậu bé thông minh”.
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của
nhà vua ?
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
điều gì ?
+ Câu chuyện này nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và
Trang 14yêu, đáng quý và cần thiết Để hiểu rõ hơn, hôm nay cô
cùng các em tìm hiểu qua bài thơ : “Hai bàn tay em”
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui tươi, dịu
dàng, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng
dòng thơ, bài có 5 khổ thơ, gồm 20 dòng thơ, mỗi bạn
đọc tiếp nối 2 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn
tựa bài, và bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ
thơ
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc câu :
Tay em đánh răng / Răng trắng hoa nhài //
Tay em chải tóc / Tóc ngời ánh mai //
- Giáo viên : trong khổ thơ này, các em chú ý nghỉ hơi
giữa các dòng thơ ngắn hơn nghỉ hơi giữa các câu thơ
thể hiện trọn vẹn một ý
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : siêng năng, giăng
giăng, thủ thỉ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1 và hỏi :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
- Giáo viên nói thêm cho học sinh hiểu : hình ảnh so
sánh rất đúng và rất đẹp
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, thảo luận nhóm đôi
khổ 2, 3, 4, 5 và hỏi :
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
- Gọi học sinh 4 tổ trả lời
- Giáo viên chốt ý :
Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé : hoa kề bên má,
hoa ấp cạnh lòng.
Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc phần chúgiải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đồng thanh
( 7’)
- Học sinh đọc thầm
- Hai bàn tay của béđược so sánh với những nụhồng; những ngón tay xinhnhư những cách hoa
- Học sinh đọc thầm,thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
Thực hành
Thảo luậnnhómvấn đáp
Trang 15Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những
hàng chữ nở hoa trên giấy.
Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi
tay như với bạn.
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ, thảo
luận nhóm đôi và trả lời :
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ, cho học
sinh đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những
chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Hai – Như – Hoa –
Cánh / Đêm – Hai – Hoa – Hoa, …
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với 3 khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :
cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ
nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua
trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa
mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên
của mỗi khổ thơ ( Hai –Đêm – Tay – Giờ – Có khi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Học sinh phát biểutheo suy nghĩ
- Bài thơ này nói lên haibàn tay rất đẹp, rất có íchvà đáng yêu
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa vàđọc thuộc cả khổ thơ
- 2 – 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Thực hành,thi đua
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Đơn xin vào Đội
Trang 16I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán ( có lời văn ) về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
2 Bài cũ : đọc, viết so sánh các số có ba chữ số ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ ) ( 1’ ) 4) Phát triển các hoạt động : 32’
Hoạt động 1 : ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) các số có 3 chữ số
PP: Động não,trò chơi
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài và ghi kết quả vào chỗ
chấm
- Cho HS sửa bài qua trò chơi “Tiếp sức” : cho 2
dãy thi đua, mỗi dãy cử ra 3 bạn lên điền kết quả
- Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả
- GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu 4 HS nêu cách tính
Cả lớp, cá nhân
- HS đọc
- HS làm bài
- HS sửa bài qua trò chơi
- Lớp nhận xét
HS đọc
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bàiLớp nhận xét về cách đặt tính và kết quảphép tính
352 + 416 = 768
+ 352416768
2 cộng 6 bằng8, viết 8
5 cộng 1 bằng 6, viết 6
3 cộng 4 bằng 7, viết 7
Trang 17 Hoạt động 2 : ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn ( 1’ )
PP: Thực hành, đàm thoại, động não, trò chơi
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Số HS lớp Một như thế nào so với số HS
Lớp Hai ?
+ Muốn biết khối 2 có bao nhiêu HS ta làm
như thế nào ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Giá tiền một phong bì như thế nào so với
giá tiền một tem thư ?
+ Bài toán thuộc dạng nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Bài 5 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn : lập phép tính cộng trước, sau đó
dựa vào phép tính cộng để lập phép tính cộng trừ
Trong phép cộng các số tự nhiên, các số hạng không
bao giờ lớn hơn tổng nên ta có thể tìm ngay được số
hạng, tổng trong ba số đã cho
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS sửa bài qua trò chơi : “Thử trí thông
minh” : chia lớp làm 2 dãy, mỗi dãy cử ra 4 bạn GV
phát cho mỗi dãy các số và dấu, yêu cầu HS viết các
phép tính đúng
- GV Nhận xét
- GV yêu cầu HS : so sánh các số hạng, so sánh
tổng của hai phép tính cộng ?
- GV kết luận : khi thay đổi vị trí các số hạng thì
tổng không thay đổi.
+ Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được
kết quả là số nào ?
Cả lớp, cá nhân
- HS đọc
- Khối lớp Một có 245 HS, khối lớp Hai có
ít hơn khối lớp Một 32 HS
- Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu HS õ ?
- Số HS Khối 1 nhiều hơn số HS khối 2 là
32 HS
Ta lấy số HS Lớp Một trừ đi số HS khối Hai ít
- Bài toán thuộc dạng ít hơn
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
HS đọc
- Giá tiền một phong bì là 200, giá tiền mộttem thư nhiều hơn một phong bì là 600 đồng
- Hỏi giá tiền một tem thư là bao nhiêu ?
- Giá tiền một phong bì ít hơn một tem thưlà 600 đồng
- Bài toán thuộc dạng nhiều hơn
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- HS đọc : Với ba số 315, 355, 40 và các dấu
+, -, =, em hãy lập các phép tính đúng
- HS làm bài
- 2 dãy thi đua
- Lớp nhận xét
- HS so sánh
- HS làm bài
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được kếtquả là số hạng còn lại
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị : bài 3 : luyện tập
Trang 18Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS :
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thởra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
2 Kĩ năng : Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra.
3 Thái độ : HS có ý thức giữ gìn vệ sinh hô hấp.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bong bóng.
- Học sinh : phiếu bài tập, SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’) Giáo viên cho học sinh
nghe và vận động bài Tập thể dục buổi sáng
2 Bài cũ : ( 2’ )
- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn học sinh nhận
biết 6 kí hiệu chỉ dẫn các hoạt động học tập trong
SGK
Kính lúp : yêu cầu học sinh trước hết phải quan
sát các tranh ảnh trong SGK rồi mới trả lời câu hỏi
Dấu chấm hỏi : yêu cầu học sinh ngoài việc
quan sát các hình ảnh trong SGK còn phải liên hệ thực
tế hoặc sử dụng vốn hiểu biết của bản thân để trả lời
câu hỏi
Cái kéo và quả đấm : yêu cầu học sinh thực
hiện các trò chơi học tập
Bút chì : yêu cầu học sinh vẽ về những gì đã
học
Ống nhòm : yêu cầu học sinh làm thực hành
hoặc thí nghiệm
Bóng đèn toả sáng : cung cấp cho học sinh
những thông tin chủ chốt mà các em cần biết nhưng
không yêu cầu phải học thuộc lòng
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : ( 2’)
- Giáo viên : khi thực hiện động tác thể dục, các em
có nhận xét gì về nhịp thở của mình ?
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
qua bài : “ Hoạt động thở và cơ quan hô hấp”
- Hát
- Thở nhanh, …
Trang 19- Ghi bảng.
Hoạt động 1 : thực hành cách thở sâu ( 10’ )
Mục tiêu : học sinh nhận biết được sự thay
đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết
sức.
Cách tiến hành :
Bước 1 : trò chơi : “ Ai nín thở lâu”
- GV hướng dẫn chơi : các em hãy dùng tay bịt chặt
mũi, nín thở, bạn nào nín thở được lâu thì bạn đó
thắng
- Giáo viên nêu câu hỏi : các em cho biết cảm giác
khi mình bịt mũi, nín thở ?
- Giáo viên chốt : các em đều có cảm giác khó chịu
khi nín thở lâu Như vậy, nếu ta bị ngừng thở lâu thì ta
có thể bị chết
+ Hoạt động thở có tác dụng gì đối với sự
sống của con người ?
- Cho học sinh nhắc lại
Bước 2 : thực hành
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
Phiếu học tập
1) Thực hành hoạt động thở.
2) Chọn từ thích hợp ( xẹp xuống, phồng lên,
liên tục và đều đặn, hít vào ) để điền vào chỗ
trống trong các nhận xét sau :
- Khi hít vào lồng ngực ………… khi thở ra lồng
ngực ………
- Sự phồng lên và ……… khi ……… và thở
ra của lồng ngực diễn ra
………
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đứng lên, quan
sát sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu, thở bình
thường theo các bước
+ Tự đặt tay lên ngực mình sau đó thực hành 2
động tác thở sâu và thở bình thường
+ Đặt tay lên ngực bạn bên cạnh, nhận biết sự
thay đổi lồng ngực của bạn khi thực hiện các động tác
trên
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh thảo luận nhóm đôi
thực hiện phiếu học tập
- Giáo viên thu kết quả thảo luận
- Giáo viên hỏi :
+ Khi ta hít vào thở ra bình thường thì lồng
- 3 – 4 học sinh nhắc lại
- HS thực hành thở sâu, thởbình thường để quan sát sựthay đổi của lồng ngực
- Học sinh thảo luận nhómđôi thực hiện phiếu học tập
- Học sinh khác lắng nghe,bổ sung
- Lớp nhận xét
- Khi ta hít vào thở ra bìnhthường thì lồng ngực phồnglên xẹp xuống đều đặn
Trò chơithực hành
Trang 20+ Khi ta hít vào thật sâu thì lồng ngực như thế
Giáo viên kết luận :
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận
không khí Khi thở ra lồng ngực xẹp xuống, đẩy
không khí ra ngoài.
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực
khi hít vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn.
+ Hoạt động hít vào, thở ra liên tục và đều
đặn chính là hoạt động hô hấp.
Hoạt động 2 : làm việc với SGK ( 15’)
Mục tiêu :
- Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp.
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí
khi ta hít vào và thở ra.
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống của con người
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm đôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trang 5
SGK
- Gọi học sinh đọc phần yêu cầu của kí hiệu kính lúp
- Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Hãy chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp
+ Mũi dùng để làm gì ?
+ Khí quản, phế quản có chức năng gì ?
+ Phổi có chức năng gì ?
+ Chỉ trên hình 3 đường đi của không khí khi
ta hít vào và thở ra
- Giáo viên cho học sinh trả lời
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của các nhóm
- Giáo viên nêu câu hỏi :
+ Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào?
+ Khi ta hít vào, không khí đi qua những bộ
- Khi ta thở ra hết sức thìlồng ngực xẹp xuống bụngphình to
- Học sinh theo dõi
- Lớp nhận xét
- Cơ quan hô hấp gồm :mũi, khí quản, phế quản vàhai lá phổi
- Khi ta hít vào, không khí
đi qua mũi, khí quản, phếquản và hai lá phổi
Quan sátĐàm thoại
Trang 21+ Vậy ta phải làm gì để bảo vệ cơ quan hô
hấp?
Kết Luận:
o Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự
trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
o Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản,
phế quản và hai lá phổi.
o Mũi, khí quản và phế quản là đường
dẫn khí.
o Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- GV cho học sinh liên hệ thực tế từ cuộc sống hằng
ngày : tránh không để dị vật như thức ăn, thức uống,
vật nhỏ, … rơi vào đường thở Khi chúng ta bịt mũi, nín
thở, quá trình hô hấp không thực hiện được, làm cho
cơ thể của chúng ta bị thiếu ôxi dẫn đến khó chịu
Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút, người ta có thể bị
chết, vì vậy cần phải giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn
hoạt động liên tục và đều đặn Khi có dị vật làm tắc
đường thở, chúng ta cần phải cấp cứu để lấy dị vật ra
ngay lập tức
- Khi ta thở ra, không khí điqua hai lá phổi, phế quản, khíquản, mũi
- Để bảo vệ cơ quan hô hấpkhông nhét vật lạ vào mũi,vào miệng …
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Thực hiện tốt điều vừa học
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Nên thở như thế nào ?
Rút kinh nghiệm :
Trang 22Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc.
Hiểu nội dung bài.Bước đầu có hiểu biết về đơn từ và cách viết đơn.
2.Kĩ năng : Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ
phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : chỉ huy, có ích, xin hứa, , các từ mới :
điều lệ, danh dự, …Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị :
1) GV : bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc, một lá đơn xin
vào Đội của học sinh
2) HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Hai bàn tay em ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh Học thuộc lòng bài : “Hai bàn tay em”.
- Giáo viên kết hợp hỏi học sinh :
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ?
+ Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
+ Bài thơ này nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3) Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : các em đã là học sinh lớp 3 Sang HK2, các em
đủ 9 tuổi, sẽ được xét vào Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh Để chuẩn bị trở thành đội viên, hôm nay các em sẽ đọc
một lá đơn xin vào đội của một bạn học sinh qua bài : “Đơn xin
vào Đội”, bài này giúp các em biết cách đọc và viết một lá
đơn
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 14’ )
Đàm thoại,thuyết trình
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, mỗi
bạn đọc tiếp nối từng câu
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đúng các từ ngữ khó
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn
- Hát
- Cá nhân
- Học sinh trả lời
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
Trang 23 Đoạn 1 : từ đầu đến Đơn xin vào Đội
Đoạn 2 : từ Kính gửi đến Học sinh lớp 3C, Trường
tiểu học Kim Đồng.
Đoạn 3 : từ sau khi được học đến có ích cho đất
nước.
Đoạn 4 : còn lại
- Giáo viên viết vào cột luyện đọc đoạn 3 :
Kính gửi : // Ban phụ trách Đội / Trường Tiểu học Kim Đồng //
Ban chỉ huy Liên đội //
Em tên là Lưu Tường Vân //
Sinh ngày / 22 / tháng 6 / năm 1995 //
Học sinh lớp 3C / Trường Tiểu học Kim Đồng //
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh ngắt, nghỉ hơi đúng
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : điều lệ, danh dự
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 đoạn
- Cho học sinh đọc bài theo nhóm
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
Vấn đáp,giảng giải
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài và hỏi :
+ Đơn này là của ai gửi cho ai ?
+ Nhờ đâu em biết điều đó ?
+ Bạn học sinh viết đơn để làm gì ?
+ Những câu nào trong đơn cho biết điều đó ?
+ Nêu nhận xét về cách trình bày đơn :
b) Phần đầu đơn ( từ đầu đến Ban chỉ huy Liênđội ) viết những gì ?
c) Ba dòng cuối đơn viết những gì ?
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh đơn xin vào Đội thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh của học sinh trong trường cho cả lớp
xem
Hoạt động 3 : luyện đọc lại
Thực hành ,đánh giá
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại toàn bộ đơn
- Giáo viên cho học sinh thi đọc đơn Giáo viên hướng dẫn học
sinh đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng
- Cho cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc phần chú giải
- 2 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- học sinh đọc theo nhóm 3
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Đơn của bạn Lưu Tường vân gửiBan phụ trách đội và Ban chỉ huy Liênđội Trường Tiểu học Kim Đồng
- Nhờ người viết đơn tự giới thiệu rấtrõ họ, tên, ngày tháng năm sinh, tênlớp học của mình
- Bạn học sinh viết đơn để xin vàoĐội
- Những câu trong đơn cho biết điềuđó là : em làm đơn này xin được vàoĐội và xin hứa …
- Phần đầu đơn ghi rõ :+ Tên Đội thiếu niên Tiền phong HồChí Minh ( ở góc trái )
+ Địa điểm, ngày, tháng, năm viếtđơn ( ở góc trái )
+ Tên đơn ở chính giữa
+ Địa chỉ gửi đơn đến
- Ba dòng cuối đơn viết : tên và chữ
kí của người viết đơn
- Học sinh quan sát
Trang 24- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng.
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tự tìm hiểu về tổ chức Đội thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh qua bạn bè, người thân
GV nhận xét tiết học
-Toán
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh :
- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số
- Củng cố, ôn tập bài toán về “tìm x”, giải bài toán ( có lời văn ) và xếpghép hình
2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi, bìa hình tam giác vuông cân ở bài tập 4
2 HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )