1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOC

53 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 13.DOC

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1Kiến thức : Đọc đúng các từ khó: bok pa, càn quét, trên tỉnh, làm rẫy giỏi lắm…

Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

2Kĩ năng : Giúp hs hiểu nghĩa các từ khó: bok, càn quyét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người thượng

Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện, ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiềuthành tích trong kháng chiến chống PhawooK

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc và tình đoàn kết cho hs

B Kể chuyện :

1.Kiến thức : Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong chuyện

2Kĩ năng : Hs có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn,

kể tiếp được lời kể của bạ

3 Thái độ: GDHS sự mạnh dạn,tự tin trong giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

GV : ảnh anh hùng Núp phóng to, bảng phụ ghi rõ nội dung cần luyện đọc,SGK.

HS : Đọc trước bài và tìm hiểu nội dung,SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Luôn nghĩ đến miền Nam

- 1 Hs đọc đoạn 1, TLCH:

- Tình cảm của đồng bào miền Nam đối với Bác thể

hiện như thế nào?

- 1 Hs đọc đoạn 2, TLCH:

- Tình cảm của Bác đối với miền Nam được thể hiện

như thế nào?

- 1 Hs đọc cả bài  Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3.

Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Gv đính ảnh anh hùng Núp và nói:

- Các con có biết người trong ảnh là ai không? Đó

chính là anh hùng Đinh Núp, người dân tộc Ba – na ở

vùng núi tây Nguyên Trong kháng chiến chống Pháp,

anh hùng Núp đã lãnh đạo dân làng Kông – hoa chiến

đấu lập được nhiều chiến công lớn Trong tiết tập đọc

hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về người anh hùng

này qua bài “Người con của Tây Nguyên”

- Hát

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Đồng bào miền Nam rất kính yêu Bác,mong mỏi được gặp Bác

Bác mong được vào thăm đồng bào miềnNam

- Bác đã mệt nặng, sắp qua đời nhưng đếnlúc tỉnh vẫn hỏi tin trong Nam Bác luônnghĩ đến miền Nam đang chiến đấu vàmong tin chiến thắng

- Học sinh quan sát

Trang 2

- Ghi bảng.

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

Cách tiến hành

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng thong thả, chậm rãi,

chú ý lời các nhân vật

- Lời anh Núp: mộc mạc, tự hào

- Lời cán bộ và dân làng: hào hứng, sôi nổi

- Đoạn cuối: đọc với giọng trang trọng, cảm động

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu:

- Gv viết bảng từ bok  Gv đọc mẫu: boóc

- Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, gv lưu ý những câu

đọc liền/1 hs

- Gv phát hiệt và sửa lỗi phát âm cho hs

- Gv viết bảng những từ khó, dễ lẫn

- Gv chia đoạn: Như SGK

- Riêng đoạn 2 chia làm 2 phần

- Phần 1: Núp đi đại hội … quai súng chặt hơn

- Phần 2: anh nói… đúng đấy

- Gv gọi hs đọc từng đoạn

- Lưu ý hs:

- Đoạn 1: phân biệt lời anh Núp, anh Thế

- Đoạn 2: Gv đính bảng câu dài:

- Người kinh/người thượng/con gái/con trai/người

già/người trẻ/đoàn kết đánh giặc/làm rẫy/gỉoi lắm

- Đoạn 3: Lưu ý ngắt theo dấu câu

- Hs đọc các từ chú giải trong SGK

- Gv giải nghĩa thêm một số từ

- Kêu: gọi, mời

- Coi: xem, nhìn

- Gv yêu cầu 4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hs đọc trong nhóm (nhóm 4)

- 4 nhóm đọc đồng thanh nối tiếp

- Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải

Hoạt động 2 : luyện đọc lại

Mục tiêu : giúp học sinh đọc diễn cảm đoạn 3

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3 trên bảng phụ

- Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn 3: ngắt nghỉ, nhấn giọng

Cả lớp,cá nhân,nhóm

- Học sinh lắng nghe

- 2  3 hs đọc, cả lớp đọc ĐT

- hs đọc nối tiếp 1  2 lượt

- Gọi hs đọc từng từ (bok Pa, càn quét, làmrẫy giỏi lắm)

- Hs dùng chì đánh dấu SGK

- 4 em mỗi em đọc 1 đoạn

- 1 hs lên bảng ngắt

- Lớp dùng chì ngắt vào SGK

Nhận xét bạn, đối chiếu với bài của mình

- Gọi 2 hs đọc câu trên

- 4 hs đọc và nhận xét bạn đọc hay nhất

- Mỗi em đọc 1 đoạn nhận xét lẫn nhau

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn

Nhóm,cả lớp

Trang 3

những từ ngữ đã gạch chân như SGK

- Khi đọc đoạn này, các em cần đọc với giọng như thế

nào? Vì sao?

- 1 hs đọc lại đoạn 3 nhận xét

- 3 hs nối tiếp thi đọc 3 đoạn của bài

- Gv yêu cầu 1 hs đọc lại cả bài Nhận xét

Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu : giúp học sinh hiểu được nội

dung và ý nghĩa câu chuyện.

Phương pháp : Đàm thoại, giảng giải, thảo luận

- Cách tiến hành:

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

Chuyển ý: Vậy sau khi đi dự đại hội về anh Núp

đã kể cho dân làng Kông Hoa những gì? Chúng ta sẽ

tìm hiểu đoạn 2

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Ở đại hội về anh Núp đã kể cho dân làng

Kông Hoa biết những gì?

+ vậy chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa

+ Chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất

vui, rất tự hào về thành tích của mình?

- Gv chốt: Như vậy qua đoạn 2 của câu chuyện chúng

ta đã thấy được tinh thần anh dũng chống Pháp của anh

hùng Núp và dân làng Kông Hoa

- Vậy để khen thưởng cho những thành tích đó, đại hội

đã tặng cho anh Núp và dân làng những gì?

- Học sinh đọc thầm đoạn 3, Gv hỏi :

+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?

+ Khi xem những vật đó thái độ của dân làng ra

sao?

+ Thái độ đó của mọi người đã nói lên điều gì?

Giáo dục: lòng yêu nước, kính yêu Bác và tinh thần

đoàn kết cho hs

Hoạt động 4 : Kể chuyện

Mục tiêu : Biết kể chuyện theo lời một nhân vật

trong truyện

Phương pháp : Kể chuyện, thi đua

- Gv gọi hs đọc yêu cầu

- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

- Yêu cầu hs đọc đoạn kể mẫu

- Đoạn này kể lại nội dung của đoạn nào trong truyện,

được kể bằng lời của ai

Giọng chậm rãi, trang trọng, cảm động…

- 2 dãy cử đại diện lên đọc thi

 Bình chọn bạn đọc hay nhất

Cả lớp,cá nhân,nhóm 2

- Hs đọc thầm và TLCH:

… cử đi dự đại hội thi đua

- Đất nước mình bây giờ mạnh lắm, ngườikinh… làm rẫy giỏi lắm

- Hs thảo luận theo nhóm 2 để trả lời 2 câuhỏi (Gv đính bảng)

- Các nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Anh Núp, anh thế, cán bộ dân làng…

- Cả lớp đọc thầm trong SGK

- Đoạn kể ND của đoạn 1 theo lời kể của

Trang 4

- Ngoài anh hùng Núp, con có thể kể chuyện lại

bằng lời của những nhân vật nào?

- Hs kể theo nhóm:

- Gv chia lớp thành những nhóm nhỏ (3 em)

- Mỗi hs chọn 1 vai để kể lại 1 đoạn yêu thích

- Kể trước lớp:

- Gv yêu cầu 2 nhóm kể trước lớp

- Gv định hướng để các bạn nhận xét

- Gv tuyên dương hs kể tốt

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Em thấy được điều gì qua câu chuyện trên? Hs nêu, Gv

chốt

Nhận xét tiết học

Dặn dò: Kể lại chuyện, chuẩn bị bài sau

Trang 5

Tập đọc

1/Kiến thức: hiểu nghĩa các từ chú giải trong sgk: và biết cách dùng từ mới.

-Nắm được nội dung bài : cảm nhận niềm tự hào và tình cảm của tác giả đối với dòng sông quê hương 2/Kĩ năng :đọc trơn toàn bài,đọc đúng các từ :trang trải,lồng trên sóng nước,phe phẩy,ăm ắp

-Ngắt nghỉ đúng nhịp câu thơ,thể hiện nội dung bài qua giọng đọc

3/Thái độ:gd HS biết yêu qúi cảnh đẹp của Nam Bộ

II/ Chuẩn bị:

1/ GV : Bảng phụ,tranh,sgk

2/ HS: Xem trước bài,sgk

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2.

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới

thiệu : Đây là sông vàm cỏ đông, một nhánh của sông

vàm cỏ nơi đây đã ghi dấu nhiều chiến công của đồng

bào miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ Nhân

một chuyến công tác qua sông Vàm Cỏ Đông, nhà thơ

Hoài Vũ đã sáng tác được bài thơ dòng sông yêu thương

của đất Nam bộ mà chúng ta sẽ học trong tiết tập đọc

hôm nay qua bài: Vàm Cỏ Đông

- Ghi bảng

3 Phát triển các hoạt động: 37’

Hoạt động 1 : luyện đọc

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi

đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

- Bộc lộ được tình cảm ui thích qua giọng đọc, nhấn

giọng ở các từ ngữ gọi tả màu sắc

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha

thiết, tình cảm thể hiện tình yêu và lòng tự hàovới con

sông của tác giả

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng

thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm có 12 dòng thơ, mỗi bạn đọc

- Hát

- Học sinh nối tiếp nhau kể

Cả lớp,cá nhân,nhóm

HS lắng nghe

Trang 6

tiếp nối 1 dòng thơ, bạn đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài và

bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm

qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên

sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn

giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng

nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi

tiết quan trọng và tình cảm của tác giả với dòng sông

Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :

+ Tình cảm của tác giả đối với dòng sông thể

hiện qua những câu thơ nào ở khổ thơ 1

- Gv gọi hs thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ Dòng sông vàm cỏ có những nét gì đẹp?

- Yêu cầu hs đọc khổ thơ cuối và hỏi:

+ Vì sao tác giả ví con sông quê mình như dòng

sữa mẹ

- Giáo viên chốt: qua phần tìm hiểu trên, chúng

ta đã cảm nhận vẻ đẹp của dòng sông vàm cỏ đông và

tình yêu tha thiết của tác giả đối với dòng sông quê

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học

sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự

nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Học sinh đọc nối tiếp 1 đến 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài

Cá nhân

- 4 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Hs nêu: Anh mãi gọi với lòng tha thiết, vàm cỏđông ơi vàm cỏ đông

- hs đọc, thảo luận nhóm và tự do nêu ý kiến

- Trên sông vàm cỏ đông bốn mùa soi từng mảnhmây trời

- Gió đưa ngọn dừa phê phẩy

- Bóng dừa lồng trên sóng nước chơi vơi

HS đọc

- Hs thảo luận nhóm đôi và trả lời : vì sông đưanước về nuôi dưỡng ruộng lúa, vườn cây Mặt khác,dòng sông ăm ắp nước như dòng sữa yêu thương củangười mẹ

Cả lớp,cá nhân

- Cá nhân đọc

- Hs chú ý nghe

Trang 7

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ

đầu của mỗi khổ thơ như: ở đây, đây

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc

lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho

2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào

đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua

trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa

mà Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên

của mỗi khổ thơ (ở đây, đây)

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

GV nhận xét tiết học

- Hs học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của Gv

- 3 Hs thi đọc, lớp nhận xét

Trang 8

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa

phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương :luỹ tre làng, Bến

Hải, Hiền Lương, dấu ấn, mênh mông, mặt biển, cài vào ,

- Bước đầu biết đọc đúng giọng miêu tả nhấn ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm)

- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản

2 Kĩ năng : Đọc thầm tương đối nhanh, biết các địa danh và hiểu các từ ngữ trong bài

( Bến Hải, Hiền Lương, đổi mới, bạch kim)

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : tả vẻ đẹp kì diệu của cửa tùng, một cửa biển thuộc miền trung nước ta

3 Thái đô: Giáo dục hs yêu quý những cảnh đẹp của đất nước

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Cảnh đẹp non sông ( 4’ )

Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi

Ở đại hội về anh Núp đã kể cho dân làng

Kông Hoa biết những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

+ Câu văn nào cho thấy dân làng Kông

Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3. Giới thiệu bài : ( 1’ )

Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập

đọc và hỏi:

Tranh vẽ gì? Kể tên các màu có trong

tranh

Giáo viên: Bài tập đọc hôm nay sẽ đưa

các em đến thăm Cửa Tùng, một cửa biển

đẹp nổi tiếng ở miền trung, Cửa Tùng là

một cửa biển kì vĩ, nước biển thay đổi

theo từng thời điểm trong ngày tạo nên

bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp

- Ghi bảng

- Hát

- Học sinh đọc bài

- Hs trả lời

- Hs quan sát và trả ời

- Tranh vẽ cửa biển Cửa Tùng Trong tranh cónhững màu sắc…

Trang 9

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc

Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài

- Nắm được nghĩa của các từ mới.

Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm

thoại

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng, thong thả,

thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của Cửa Tùng

Chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc từng câu, các

em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Hướng dẫn hs đọc từ khó

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn và giải nghĩa từ khó

Đoạn 1 : Thuyền chúng tôi … rì rào gió

thổi

Đoạn 2 : từ cầu Hiền Lương … màu xanh

lục

Đoạn 3 : Còn lại

- Gv gọi hs đọc từng đoạn nối tiếp Theo dõi hs

đọc bài và hướng dẫn ngắt giọng các câu khó

ngắt, nhấn giọng ở các từ gợi tả (mỗi hs đọc 1

đoạn)

- Giải nghĩa từ khó

- Gv giảng thêm từ dấu ấn lịch sử (sự kiện quan

trọng, đậm nét trong lịch sử)

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Gv gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

- Luyện đọc theo nhóm

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu : giúp học sinh nắm bài văn tả vẻ đẹp

kì diệu của Cửa Tùng, một cửa biển thuộc miền

Cả lớp,cá nhân,nhóm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- Nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn khi phát âm

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải/con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩcứu nước

- Bình minh/ mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối/chiếu xuống mặt biển/ nước biển nhuộm màuhồng nhạt

- Trưa/ mặt biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổisang màu xanh lục

- Hs đọc chú giải trong SGK

- 2 nhóm thi đua đọc tiếp nối

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

Mỗi nhóm 3 em lần lượt từng hs đọc 1 đoạn trongnhóm

Cả lớp,cá nhân

Trang 10

trung nước ta

Phương pháp : diễn giải, đàm thoại

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi

+ Cửa Tùng ở đâu?

+ gv treo bản đồ giới thiệu vị trí sông Bến

Hải và nêu: Sông Bến Hải là con sông chảy qua

tỉnh Quảng Trị đây là con sông chia cắt 2 miền

Nam Bắc của nước ta trong suốt thời kì kháng

chiến chống Mĩ Con sông này đã chứng kiến

cuộc đấu tranh gian khổ nhưng hào hùng của

những người dân Quảng Trị, vì thế thác giả viết

“con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống

Mĩ cứu nước Cửa Tùng là nơi sông Bến Hải gặp

biển”

+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi

+ Tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự

ngưỡng mộ của mọi người đối với bài biển Cửa

Tùng

+ Em hiểu thế nào là “Bà Chúa của các bãi tắm”

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc biệt

- Gv cho hs đọc thầm đoạn 3 và hỏi

+ Người xưa đã ví Cửa Tùng vớigì?

- Gv: hình ảnh so sánh này làm tăng thêm

vẻ đẹp duyên dáng, hấp dẫn của Cửa Tùng

+ Em thích nhất điều gì ở bãi biểnCửa Tùng

- Giáo viên chốt lại : Cửa Tùng là một trong

những danh thắng cảnh nổi tiếng của đất nước ta

Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 8’ )

Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy

toàn bài Bộc lộ được tình cảm yêu cảnh đẹp của

đất nước qua giọng đọc

Phương pháp : Thực hành, thi đua

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 và lưu ý học

sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài

tiếp nối

- 1 Học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

 Cửa Tùng là cửa Bến Hải chảy ra biển

- Học sinh lắng nghe

- Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm vớinhững luỹ tre xanh mướt, rặng phi lao rì rào gióthổi

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Bãi cát ở đây từng được ca ngợi là “Bà Chúacủa các bãi tắm”

- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm

- Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bìnhminh mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối, chiềuxuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồngnhạt, trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều là nướcbiển xanh lục

- 1 Hs đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Người xưa đã ví Cửa Tùng giống như 1 chiếclược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của biển

- Hs phát biểu ý kiến theo suy nghĩ riêng củatừng em

- Hs lắng nghe

Trang 11

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Về nhà tiếp tục luyện đọc lại bài

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : Người liên lạc nhỏ tuổi

- Lớp nhận xét

Trang 12

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu

đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài Đ.êm trăng trên Hồ Tây

- Luyện viết tiếng có vần khó (iu / uyu )

- Giải đúng câu đố, viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu hoặcthanh dễ lẫn : sóng, lăn tăn, rập rình

3.

Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : Bút màu, băng giấy, VBT,SGK

- HS : VBT,SGK,vở chính tả,bảng con

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV nhận xét bài viết, tuyên dương

- Lớp viết bảng con: nước biếc, bát ngát

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

viên : Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết

chính tả bài : Đêm trăng trên Hồ Tây

4 Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính

tả của bài Đêm trăng trên Hồ Tây ( 20’ )

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung đoạn

viết

- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?

- Bài viết có mấy câu? Yêu cầu hs đọc từng câu

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao

phải viết hoa những chữ đó

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 1– 2 học sinh đọc

- trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăntăn, gió đông nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình,hương sen đưa theo gió, hương thơm ngào ngạt

- 6 câu

- Hồ, trăng, thuyền, Hồ Tây, một, mùi, bấy

- Vì những chữ đó đứng đầu câu, tên bài,tên riêng

Trang 13

- Trong đoạn viết này có một số từ khó viết Bây

giờ các con tìm và nêu lên các từ khó viết trong

bài

- Gv ghi bảng: sóng, lăn tăn, rập rình

- Gv hướng dẫn hs phân tích các tiếng hs hay

viết sai

- Gv yêu cầu hs viết vào bảng con

- Gv nhận xét

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc

2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những

học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV

đọc chậm rãi, để HS dò lại

- Hướng dẫn hs sửa bài: các em mở SGK, cô sẽ

hướng dẫn các con sửa từng câu nếu từ nào con

viết sai con sửa cuối bài

- Thống kê lỗi

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Mục tiêu : Học sinh làm đúng các bài tập trongSGK

Phương pháp : Thực hành, thi đua

Bài tập 2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gv cho lớp làm vào vở

- Lớp làm xong, Gv cho hs sửa bài qua trò

chơi “Ai nhanh hơn”

- Chia lớp làm hai dãy, mỗi dãy cử 3 bạn

lên sửa bài, dãy nào làm nhanh, đúng –

thắng

- Đáp án: Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng

khiu, khuỷu tay

- Gv nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3 : Gv hướng dẫn và cho hs làm

vào buổi chiều

Chấm bài:

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học.Xem lại bài, chuẩn bị đọc kĩ

2 khổ thơ đầu bài : Vàm Cỏ Đông

- lớp viết bảng con từ: sóng, lăn tăn, rập rình

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Cả lớp,cá nhân

- 2 dãy thi đua tiếp sức

Trang 14

Luyện viết tiếng có vần khó ( ít, uýt)

Làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu hoặc thanh dễ lẫn lộn (?, ~)

3Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ, SGK

HS : bảng con, VBT,SGK,vở chính tả

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

- Tổ chức cho hs viết lại những từ hay sai

- Giáo viên nhận xét

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chính tả bài thơ 7 chữ :

Vàm Cỏ Đông

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính tả của

bài Vàm cỏ đông

Phương pháp : Vấn đáp, thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc mẫu 1 lần

- Gọi hs đọc lại bài

- Gv đặt câu hỏi tìm hiểu nội dung

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao phải viết

hoa những chữ đó

- Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu

- Bài thơ có mấu câu

- Gv gọi hs đọc từng câu

- Gv hướng dẫn hs viết một vài tiếng khó ( dòng sông,

xuôi dòng, nước chảy, soi, phe phẩy)

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài viết, quan sát cách trình

bày bài

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 1– 2 học sinh đọc

- hs lắng nghe và TLCH:

- Vàm Cỏ Đông, Hồng( tên riêng 2 dòngsông).Chữ cái đầu mỗi thơ

- Cách lề đỏ 1 ô

- 8 câu

- Hs đọc tiếp nối

- Hs viết bảng con

Trang 15

- Gv yêu cầu hs viết vào bảng con

- Gv nhận xét

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho

học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của

học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc

lỗi chính tả

Chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm

rãi, để HS dò lại

- Hướng dẫn hs sửa bài: cô sẽ hướng dẫn các con sửa từng

câu nếu từ nào con viết sai con sửa cuối bài

- Thống kê lỗi

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.

Mục tiêu : Học sinh làm đúng các bài tập trongSGK

Bài tập 2 : Hs lên bảng điền từ, gv sử dụng bảng

phụ ghi nội dung BT2

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Xem lại bài, chuẩn bị bài : TLV ngày mai

- Hs nhận xét

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

Cả lớp,cá nhân

- Hs làm vào vở BT

- Hs điền theo kiểu tiếp sức, mỗi dãy 1 cột

- Hs nêu cá nhân, nhận xét

Trang 16

Tập viết

I/ Mục tiêu :

1. Kiến thức : củng cố cách viết chữ I hoa

- Viết tên riêng : Oâng ích Khiêm bằng chữ cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng : Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí bằng chữ cỡ nhỏ

2. Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa i, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa cáccon chữ trong vở Tập viết

3. Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- : chữ mẫu I- Ô- K - tên riêng : Ôâng Ích Khiêm và câu ứng dụng cỡ nhỏ GV

- : Vở tập viết, bảng con, phấn HS III/ Các hoạt động :

Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Hôm nay các con sẽ củng cố chữ I hoa Đồng thời củng cố

một số chữ hoa có trong tên riêng như: I, Ô, K

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa I, viết tên

riêng, câu ứng dụng

Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải

Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu

ứng dụng ?

- GV gắn chữ I trên bảng cho học sinh quan sát và nhận xét

+ Chữ I được viết mấy nét ?

+ Chữ I hoa gồm những nét nào?

 Gv chỉ vào chữ I hoa và giảng

 Gv viết chữ I trên dòng kẻ li ở bảng lớp cho hs

quan sát

 Gv lần lượt viết từng chữ Ô, K hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp Lưu ý hs về cách viết

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

Cả lớp,cá nhân

- Hs quan sát

- Các chữ hoa là : I, Ô, K

- HS quan sát và nhận xét

Trang 17

 Cho hs viết vào bảng con mỗi chữ 2 lần

- Giáo viên nhận xét

uyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Oâng Ích Khiêm

- Giáo viên giới thiệu : Oâng Ích Khiêm

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho học sinh

quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Chữ nào viết bốn li?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li ở

bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con chữ

- Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

- Giáo viên giảng câu ứng dụng

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng cho học sinh

quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý khi viết

+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết ( 16’ )

Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập viết chữ viết hoa I,

viết tên riêng, câu ứng dụng đúng, đẹp

Phương pháp : Luyện tập, thực hành

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết1 dòng I

+ Viết1 dòng Ô

+ Viết1 dòng K

+ Viết 2 dòng tên riêng

+ Viết 2 dòng câu ứng dụng

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư thế và cầm

bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết đúng nét, độ cao và

khoảng cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng

mẫu

Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh nghiệm chung

HS thực hành viết vở

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

Trang 18

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Luyện viết thêm ở nhà

Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa K

Trang 19

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung,

miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ ngữ cùng nghĩa thay thế từđịa phương

- Sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, chấm than qua bài tập đặt dấu câu thích hợpvào chỗ trống trong đoạn văn

2 Kĩ năng :Sử dụng dấu câu đúng, chính xác.

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.

II/ Chuẩn bị :

1 GV : Bút màu, thẻ từ,SGK

2 HS : VBT,SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập sau:

- BT2: Trong đoạn trích sau, những hoạt động nào được so

sánh với nhau

- 2 Hs lên bảng làm câu a, b

- BT3: Chọn từ ở cột A nối với từ ở cột B để ghép thành câu

văn

- 1 Hs lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, cô và các con

sẽ tìm hiểu từ địa phương của 3 miền Bắc Trung Nam và luyện

từ, sử dụng dấu chấm hỏi, chấm than ở trong đoạn văn

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ: Từ địa phương

- Giáo viên cho học sinh mở VBT

- Giáo viên ghi sẵn nội dung BT1 vào tấm bìa và đính bảng

lớp

- Gv chỉ vào cặp từ bố/ba nói: mỗi cặp từ trong bài đều có

cùng 1 ý: VD: Bố/ba cùng chỉ người sinh ra ta, nhưng bố là

- Hát

- Học sinh sửa bài

Cả lớp,cá nhân,nhóm

Trang 20

cách gọi của miền Bắc còn ba là cách gọi của miền Nam.

Nhiệm vụ của các con là phân loại các từ này theo địa phương,

sử dụng chúng cho phù hợp

- Hs làm vở

- Làm xong gv tổ chức cho hs thi đua qua trò chơi “Ai nhanh

hơn”

- Gv chọn 2 đội chơi: mỗi đội cử 8 bạn, gv đặt tên cho hai đội

là Bắc và Nam Đội nam có nhiệm vụ là chọn các từ thường

dùng ở miền Nam Còn đội Bắc chọn các từ sử dụng ở miền

Bắc Các em trong cùng một đội tiếp nối chọn từ của đội mình,

đội nào tìm nhanh, đúng, thắng

- Gv cho 2 hs đọc lại các từ Bắc, Nam, lớp ta bạn nào làm

đúng hết

- Gv nhận xét, tuyên dương

- Chốt: qua BT này các em thấy từ ngữ trong tiếng việt rất

phong phú và đa dạng Cùng 1 sự vật, đối tượng mà mỗi miền

có thể có nhiều cách gọi khác nhau

Bài tập 2

- Hs đọc đoạn thơ

- Bây giờ các em đọc từng dòng thơ và thảo luận nhóm đôi để

tìm từ cùng nghĩa với từ in đậm

- Gv đính bảng 2 tấm bìa ghi sẵn nội dung đoạn thơ của bt2,

Gv chuẩn bị thẻ từ đính dưới nội dung bt

- Gv chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn lên bảng chọn từ và đính

vào chỗ chấm cho phù hợp, nhóm nào tìm đúng, thắng

- Gv nhận xét, tuyên dương

- Gv cho hs đọc lại đoạn thơ đã thay thế từ in đậm

- Gv nói thêm: Đây là đoạn thơ nhà thơ Tố Hữu viết ca ngợi

mẹ Nguyễn Thị Suốt, một phụ nữ Quảng Bình đã vượt qua bom

đạn địch, chở hàng nghìn chuyến đò đưa bộ đội qua sông nhật

lệ trong kháng chiến chống Mĩ Bằng cách sử dụng những từ

địa phương ở quê hương mẹ Suốt, tác giả đã làm cho bài thơ trở

nên hay hơn vì thể hiện được đúng lời 1 bà mẹ Quảng Bình

Hoạ t độn

g : Dấu chấ m hỏi, chấ m tha n

- HS nêu yêu cầu

-HS chú ý nghe

Hoạt động nhóm

- học sinh nêu yêu cầu

Cả lớp,cá nhân,nhóm

Thảo luận nhóm đôi

học sinh nêu yêu cầu

Trang 21

M ục tiê

u :

giú p học sin h sử dụ ng đú ng, chí nh xác dấu chấ m hỏi , chấ m tha n

P hươ ng phá

p :

thự c hà nh, giả ng giả i B

Hsnêu

Trang 22

o ởvùngbiểnTrườngSaDấuchấm

Trang 23

thanthườngsửdụngtrongcáccâuthểhiệntìnhcảm,dấuchấmhỏidùngởcuốicâu.MuốnlàmBTđúng,trướckhiđiềndấu

Trang 24

t kĩcâuvăncódấucầnđiềnLớpđiềnvở1Hslênbảnggvnhậnxét,tuyêndương

5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Gv cho hs thi đua tìm từ địa phương 2 miền Nam và BắcNhận xét, tuyên dương dãy tìm được nhiều từ địa phương

Trang 26

-Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS có thể kể tên được một số hoạt động khác ngoài các hoạt động

trên lớp, ở trường

2 Kĩ năng : Có khả năng để tham gia tích cực vào các hoạt động đó phù hợp với bản

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Một số hoạt động ở trường

- Giáo viên đặt câu hỏi

- Kể tên các môn học bạn được học ở trường

- Bạn thích nhất môn học nào? Tại sao?

- Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là gì?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về một số hoạt

động ở trường

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : Hoạt động lớp(7’ )

Mục tiêu : Nêu được các hoạt động khác ngoài

hoạt đột học tập

+ Khi đến trường, ngoài việc tham gia vào các

hoạt động học tập, các em còn được tham gia vào các

hoạt động nào khác nữa?

+ Gv gọi đại diện của một nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+ Tổng kết, nhận xét các câu trả lời của hs

+ gv kết luận: Như vậy ngoài hoạt động học tập

- Hát

- Học sinh trả lời

Thảo luận nhóm đôi

- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏicủa Giáo viên

- Hs nêu: Ngoài việc tham gia các hoạtđộng học tập, chúng em còn được thamgia vào các hoạt động khác như:

- Hoạt động vui chơi, tham quan bảo tàng

di tích lịch sử, văn nghệ, thể dục thể thao

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w