GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 8.DOCV
Trang 1Tập đọc
I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1.kiến thức :
Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ
phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: sải cánh, ríu rít, vệ cỏ, mệt mỏi, .
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ
Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật: đám trẻ, ông cụ
Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 kĩ năng
- Nắm được nghĩa của các từ mới : sếu, u sầu, nghẹn ngào, …
Nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện
Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Mọi người trong cộng động phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.
3 Thái độ: HS có ý thức quan tâm đến những người xung quanh mình.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp vớinội dung
2/Kĩ năng :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
3/Thái độ:mạnh dạn ,tự tin trong giao tiếp.
II/ Chuẩn bị :
GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn,
HS : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Bận
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận
những việc gì ?
+ Bé bận những việc gì ?
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui ?
+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh và hỏi :
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già qua đường
Trang 2+ Tranh vẽ gì ?
+ Khi người nào đó xung quanh em như
bố mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm, …
có chuyện buồn thì em sẽ làm gì ?
- Giáo viên : Tranh vẽ các em nhỏ và một cụ già
qua đường Khi đi chơi, nhìn thấy cụ già ngồi
buồn rầu bên vệ cỏ ven đường, các bạn nhỏ này
đã ân cần hỏi thăm cụ Hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu qua bài : “Các em nhỏ và một cụ
già” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy các bạn
nhỏ trong truyện đã biết quan tâm đến người
khác như thế nào, sự quan tâm của các bạn có
tác dụng như thế nào đối với một cụ già đang
buồn khổ, lo âu Chúng ta cùng đọc truyện để
tìm hiểu
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : luyện đọc ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và
đọc trôi chảy toàn bài
- Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân
GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu với giọng thong thả
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc
từng câu, bài có 28 câu, các em nhớ bạn nào đọc
câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền
mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn : bài chia làm 5 đoạn
Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : sếu, u sầu,
nghẹn ngào
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em
đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho cả lớp đọc lại các đoạn theo nhóm
Hoạt động 2 : luyện đọc lại
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ củamình
- Học sinh lắng nghe
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
Cá nhân, Đồng thanh
HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân Đọc theo nhó
Cá nhân,nhóm
Trang 3( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy
toàn bài Biết đọc phân biệt lời người kể và lời
các nhân vật
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3, 4, 5 và lưu ý
học sinh về giọng đọc ở các đoạn
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo
viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp
nối
- Cho học sinh thi đọc bài phân vai
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá
nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu
bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được
những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu
+ Các bạn nhỏ đi đâu ?
+ Điều gì gặp trên đường khiến các bạn
nhỏ phải dừng lại ?
+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như
thế nào ?
+ Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ
như vậy?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, 4 hỏi:
+ Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?
+ Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 5 hỏi :
+ Chọn một tên khác cho truyện theo gợi
ý dưới đây :
a Những đứa trẻ tốt bụng
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Một vài tốp học sinh phân vai : người dẫnchuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ
- Bạn nhận xét
Cả lớp,nhóm,cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơivui vẻ
- Điều gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phảidừng lại là các bạn gặp một cụ già đang ngồi venđường, vẻ mệt mỏi Cặp mắt lộ vẻ u sầu
- Các bạn nhỏ băn khoăn không biết có chuyện
gì xảy ra với ông cụ nên đã bàn tán rất sôi nổi.Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bạn đoán ông cụđánh mất cái gì Cuối cùng cả tốp đến hỏi thămông cụ
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy vì cácbạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu
- 1 HS đọc đoạn 3, 4 trước lớp, cả lớp đọc thầmtheo
- Ông cụ gặp chuyện buồn vì cụ bà ốm nặng,đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi
- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời : vì ông cụđược chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ Vì sựquan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớtcô đơn Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng củacác bạn nhỏ Vì ông được các bạn nhỏ quan tâm,
an ủi
- Cả lớp đọc thầm theo
- HS suy nghĩ, thảo luận
Trang 4b Chia sẻ
c Cảm ơn các cháu
- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trình bày, yêu
cầu học sinh nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại
chọn tên đó cho câu chuyện
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi :
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên chốt ý : Mọi người trong cộng động
phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng
chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi
người thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và
cuộc sống tốt đẹp hơn.
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể
từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ
và tranh minh họa, kể lại được một đoạn chuyện
bằng lời của mình
Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và tranh
minh họa, tưởng tượng mình là 1 bạn nhỏ trong
truyện, kể lại được một đoạn chuyện bằng lời
của mình
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên hỏi :
+ Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Giáo viên : Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ
đóng vai một trong 3 nhân vật mà mình sẽ đóng
vai để kể
+ Khi đóng vai nhân vật trong truyện để
kể, em phải chú ý điều gì trong cách xưng hô?
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 2 HS,
yêu cầu mỗi em chọn một đoạn truyện và kể cho
- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khácnghe và nhận xét
a) Chọn Những đứa trẻ tốt bụng vì các bạn
nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng,giàu tình thương người
b) Em chọn tên Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong
truyện đã chia sẻ với ông cụ nỗi buồn, làm ôngcụ cảm thy lòng nhẹ hơn
c) Chọn tên Cảm ơn các cháu vì ông cụ đãcảm ơn các bạn nhỏ quan tâm đến cụ, làm lòngcụ ấm lại
- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phát biểusuy nghĩ của mình : Con người phải quan tâmgiúp đỡ nhau Con người phải yêu thương nhau,sẵn sàng giúp đỡ nhau Sự quan tâm, giúp đỡ lẫnnhau là rất cần thiết, rất đáng quý
Cả lớp,cá nhân
- Kể lại một đoạn của câu chuyện Các em nhỏ và cụ già theo lời một bạn nhỏ
Học sinh trả lời
- Khi đóng vai nhân vật trong truyện để kể, emphải chọn xưng hô là tôi ( hoặc mình, em ) và giữcách xưng hô ấy từ đầu đến cuối câu chuyện,không được thay đổi
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, cácbạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗicho nhau
Trang 5các bạn trong nhóm cùng nghe
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi
kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : kể có đúng yêu cầu
chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?
Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể
với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể
sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,
em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ
Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự
nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
- Giáo viên hỏi :
+ Các em học được bài học gì từ các
bạn nhỏ trong truyện ?
- Giáo viên : trong cuộc sống hằng ngày, mọi
người nên quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau
những nỗi buồn, niềm vui, sự vất vả khó khăn vì
như thế sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu
thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi
đẹp hơn
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời : Biết quan tâm giúp đỡ ngườikhác
HS lắng nghe
Trang 6I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp học sinh : củng cố và vận dụng bảng nhân 7 để làm tính và giải bài toán
liên quan đến bảng chia 7
2 Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập,SGK
2 HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : bảng chia 7 ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3 Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )
4 Phát triển các hoạt động : 33’
Hoạt động 1: Luyện tập :
Mục tiêu : giúp học sinh củng cố và vận dụng bảng nhân
7 để làm tính và giải bài toán liên quan đến bảng chia 7
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay kết quả của 56 : 7
được không? Vì sao?
-GV tổ chức cho học sinh sửa miệng
-GV nhận xét Hỏi có bao nhiêu bạn làm đúng?
Yêu cầu HS đọc từng cặp phép tính trong bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : tính (4 bài đầu tiên )
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi 4 học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Hát
Cả lớp,cá nhân
- HS đọc
- HS làm bài
- Đọc nối tiếp theo hàng dọc
Ta có thể ghi ngay 56 : 7 = 8 ,vì nếu lấy tích chia cho thừa số này, được thừa số kia
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm,mỗi nhóm có 7 học sinh
- Hỏi chia được bao nhiêu nhóm ?
Trang 7- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố ( 5 phút )
GV yêu cầu
Có tất cả bao nhiêu con mèo trong hình a?
Muốn tìm một phần 7 con mèo trong hình a ta phải làm
như thế nào?
Vậy ta khoanh vào mấy con
Bài b thực hiện tương tự
GV nhận xét
GV cho H thi đua đọc bảng chia 7
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Giảm đi một số lần
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
Đội,nhóm
H nêu yêu cầu bài
21 con
21 : 7 = 3 con
H thi đua 2 đội
Trò chơi truyền điện- thi đua 2 dãy
Trang 8Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn
viết hoa và lùi vào hai ô, lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng,gạch đầu dòng, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của địa
phương : r / d / gi hoặc vần uôn / uông.
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : ngoẻn cười,
hèn nhát, kiên trung, kiêng nể.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn
các em :
Nghe - viết chính xác một đoạn 4 ( 63 chữ ) của
truyện Các em nhỏ và cụ già
Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết
lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính xác một
đoạn 4 ( 63 chữ ) của truyện Các em nhỏ và cụ già.
Phương pháp : Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 4
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét
đoạn văn sẽ chép
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn này chép từ bài nào ?
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
Trang 9+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
+ Lời các nhân vật được đặt sau những dấu gì ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai : ngừng lại, nghẹn ngào, xe buýt, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học
sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc chậm
rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả
để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép
- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả.
( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : r / d / gi hoặc vần uôn / uông
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách vò, chải,
giũ,… trong nước :
Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng :
Trái nghĩa với ngang :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
Trái nghĩa với vui :
Đoạn này chép từ bài Các em nhỏ và cụ già
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Các chữ đầu câu
- Lời các nhân vật được đặt sau nhữngdấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầudòng
- Đoạn văn có 7 câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Cả lớp,cá nhân
- Tìm và viết vào chỗ trống các từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau :
Trang 10 Phần nhà được ngăn bằng tường, vách kín đáo :
Vật bằng kim loại, phát ra tiếng kêu để báo hiệu :
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
a) Bắt đầu bằng d :
Bắt đầu bằng gi :
Bắt đầu bằng r :
b) Có thanh hỏi :
Có thanh ngã :
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm thắng
cuộc
* GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng
bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng /
sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai,
đẹp / xấu )
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đua sửa bài
HS lắng nghe
Trang 11Tập đọc
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thuc :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa
phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : mật, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa, ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ vàgiữa các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Kĩ năng :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc (
đồng chí, nhân gian, bồi ).
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
3 Thái độ: giáo dục HS biết thương yêu mọi người xung quanh
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ
cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Các em nhỏ và cụ già ( 4’ )
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
+Các bạn nhỏ đang làm gì?
+vì sao các bạn nhỏ dừng lại?
Oâng cụ gặp chuyện gì buồn?
-Một HS kể lại câu chuyện
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ những gì ?
- Giáo viên : truyện đã cho các em thấy : con người phải
yêu thương, quan tâm đến nhau Sự quan tâm, sẵn sàng chia
sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm thấy những lo
lắng Buồn phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn Bài thơ :
“Tiếng ru” mà hôm nay các em học sẽ giúp các em hiểu rõ
hơn điều đó
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ các bạn nhỏ đang hớn hở đigiữa cánh đồng lúa chín vàng, có ongbay, hoa nở,…
Trang 12Hoạt động 1 : luyện đọc ( 16’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc trôi chảy
toàn bài
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi
đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha
- Nắm được nghĩa của các từ mới
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng thiết tha, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng dòng
thơ, bài có 3 khổ thơ, gồm 12 dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp
nối 1 dòng thơ, bạn nào đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và
bạn đọc cuối bài sẽ đọc luôn tên tác giả
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách
ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên
sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa
các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp,
ý thơ
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : đồng chí, nhân gian, bồi
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm ba
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho HS đọc bài thơ theo nhóm
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được những chi tiết
quan trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài và hỏi :
+ Con ong, con cá, con chim yêu những gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc câu hỏi :
+ Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong
khổ thơ 2 ?
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu : Một ngôi sao
không làm nên đêm sao sáng
Cả lớp,cá nhân,nhóm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài
- Cá nhân
- Học sinh đọc phần chú giải
- 3 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếp nối
- Đọc theo nhóm
- Học sinh đọc thầm
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọtgiúp ong làm mật
- Con các bơi yêu nước vì có nước cámới sống được, bơi lội được
- Con chim ca yêu trời vì chỉ có bầutrời cao rộng mới cho chim có chỗ baynhảy, hót ca
- Học sinh đọc
- HS trả lời
Trang 13- Giáo viên hướng dẫn : câu thơ Một ngôi sao chẳng sáng
đêm cho chúng ta thấy một ngôi sao không thể làm nên
đêm sao sáng mà phải có nhiều ngôi sao mới làm được
Như vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu các câu thơ khác trong khổ
thơ 2
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách hiểu của từng em
- Giáo viên chốt : Một thân lúa chín chẳng nên vàng
Một thân lúa chín không làm nên mùa lúa chín
Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa lúa chín
Một người đâu phải nhân gian
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi !
Một người không phải là cả loài người / Sống
một mình giống như một đốm lửa đang tàn lụi
Nhiều người mới làm nên nhân loại / Sống cô
đơn một mình, con người giống như một đốm lửa nhỏ
không toả sáng, cháy lan ra được, sẽ tàn …
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ cuối và hỏi :
+ Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê
sông nhỏ ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1 và hỏi :
+ Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính
của cả bài thơ ?
- Giáo viên chốt ý : Con người sống giữa cộng đồng phải
yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc lòng cả bài thơ
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh
đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc khổ thơ 1 với giọng
thiết tha, tình cảm, nghỉ hơi hợp lí
Con ong làm mật, / yêu hoa / Con cá bơi, / yêu nước ; // con chim ca, / yêu trời /
Con người muốn sống, / con ơi Phải yêu đồng chí, / yêu người anh em //
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ
đầu của mỗi khổ thơ như : Con - Một - Núi
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc
lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ : cho 2
tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc
nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò
- Cá nhân
- Học sinh nêu và diễn đạt bằng nhiềucách
- HS đọc thầm và trả lời :
- Núi không chê đất thấp vì núi nhờ cóđất bồi mà cao Biển không chê sông nhỏ
vì biển nhờ có nước của muôn dòng sôngmà đầy
- Học sinh đọc thầm và trả lời :
Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổthơ
Trang 14chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái những bông hoa mà
Giáo viên đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của
mỗi khổ thơ ( Con - Một - Núi )
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị Oân tập kiểm tra giữa HKI
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 15I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
- Biết cách giảm một số đi nhiều lần ( bằng cách chia số đó với số lần )
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
2 Kĩ năng : Học sinh vận dụng cách thực hiện giảm một số đi nhiều lần để giải các bài tập.
3 Thái độ : HS ham thích học tập môn toán, tích cực tham gia vào hoạt động học tập
II/ Chuẩn bị :
GV : ĐDDH, các trò chơi phục vụ cho việc giải các bài tập,SGK.
HS : vở Toán ,SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- Giáo viên cho học sinh thực hiện :
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách tính
- Giáo viên cho học sinh mỗi dãy hỏi đố nhau về bảng
chia 7
- Giáo viên nhận xét
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài 1’ :
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : ( 12’ )
Mục tiêu : Hướng dẫn học sinh thực hiện giảm
một số đi nhiều lần.
Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực
hành, đàm thoại
- Giáo viên nêu bài toán : Hàng trên có 6 con gà Số
gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới.
Tính số gà hàng dưới.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ :
Cả lớp,cá nhân
- 2 học sinh đọc
Trang 16- Gọi học sinh đọc lại đề toán và hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận nhóm đôi để vẽ sơ đồ
đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
- Giáo viên kết hợp vẽ sơ đồ đoạn thẳng thể hiện số gà
hàng trên lên bảng
- Giáo viên cho học sinh tìm cách vẽ sơ đồ đoạn thẳng
thể hiện số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách vẽ
- Giáo viên nhận xét
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên dùng thước chỉ vào từng đoạn và hỏi :
+ Nhìn vào tóm tắt, hãy cho biết số gà hàng dưới
như thế nào so với số gà hàng trên ?
- Giáo viên giới thiệu bài mới : Muốn biết số gà hàng
dưới có mấy con thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em
cách tính qua bài : “ Giảm một số đi nhiều lần”
- Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi tìm cách
tính số gà hàng dưới
- Giáo viên gọi học sinh trình bày cách tìm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng trình bày bài giải
- Giáo viên : Vậy để tìm biết số gà hàng dưới ta lấy
biết số gà hàng dưới chia cho số lần là chia cho 3
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành tương tự với
bài toán về độ dài đoạn thẳng AB và CD
+ Vậy muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta làm như thế
nào?
- Hàng trên có 6 con gà Số gà hàng trên giảm
đi 3 lần thì được số gà hàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi vẽ sơ đồ đoạnthẳng thể hiện số gà hàng trên vào 1 tấm bìa
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh trình bày Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng thực hiện cách vẽ sơ đồđoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới
- Bạn nhận xét
- Tính số gà hàng dưới
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gàhàng dưới
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Học sinh nêu cách giải
- Bạn nhận xét
- Học sinh lên bảng trình bày Cả lớp làm bàivào vở nháp
Bài giải
Số gà hàng dưới là :
6 : 3 = 2 ( con )Đáp số : 2 con
- Muốn giảm 8 cm đi 4 lần ta lấy 8 cm chia cho4
- 8 : 4 = 2 ( cm )
- Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta lấy 10 kg chiacho 5
Trang 17Giáo viên cho học sinh nêu phép tính.
+ Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu phép tính
+ Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm như
thế nào ?
- GV gọi HS nêu lại
Hoạt động 2 : Thực hành ( 22’ )
Mục tiêu : Học sinh vận dụng cách thực hiện
giảm một số đi nhiều lần để giải các bài tập
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên viết mẫu :
Giảm 12 đi 4 lần được : 12 : 4 = 3
Giảm 12 đi 6 lần được : 12 : 6 = 2
- Giáo viên cho học sinh nêu bài mẫu
- Giáo viên cho học sinh dựa vào bài mẫu làm các
cột,các hàng còn lại
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi Gọi điện để sửa
bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên hỏi cách thực hiện từng bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn Mẹ còn bao nhiêu quả bưởi ta làm như
thế nào ?
- Giáo viên gọi học sinh lên vẽ sơ đồ tóm tắt
- Giáo viên cho cả lớp chơi trò chơi : “Chuyền hoa” để
chọn ra 1 học sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
+ Ngoài câu lời giải này của bạn, ai còn có câu
lời giải khác ?
+ Ai làm bài giống bạn mình thì giơ bảng Đ – S ?
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh :
+ Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần phải biết gì ?
- 10 : 5 = 2 ( kg )
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đóchia cho số lần
- 3 học sinh nêu
Cả lớp,cá nhân
- Học sinh đọc : Viết ( theo mẫu ):
- Học sinh nêu
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh lắng nghe Giáo viên phổ biến luậtchơi
- Học sinh đọc
- Mẹ có 40 quả bưởi, sau khi đem bán thì số quảbưởi giảm đi 4 lần
- Hỏi Mẹ còn bao nhiêu quả bưởi?
- Muốn biết Mẹ còn bao nhiêu quả cam ta lấysố quả bưởi trước khi đem bán giảm đi 4 lần
- Học sinh lên bảng ghi tóm tắt
- 1 học sinh lên làm bài trên bảng
- Cả lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh trả lời
- Học sinh giơ bảng Đ – S
- Học sinh đọc
- Muốn vẽ đoạn thẳng AP ta cần phải biết độdài đoạn thẳng AP dài bao nhiêu xăng-ti-mét
- Muốn biết độ dài đoạn thẳng CD dài baonhiêu xăng-ti-mét ta lấy độ dài đoạn thẳng ABgiảm đi 4 lần
- Học sinh làm bài vào vở
Trang 18+ Muốn biết độ dài đoạn thẳng CD dài bao nhiêu
xăng-ti-mét ta làm như thế nào ?
Bài b thực hiện tương tự
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Cho học sinh vẽ hình vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Giáo viên nhận xét
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như
thế nào ?
+ Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như
thế nào ?
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài 2b/37 SGK
Chuẩn bị : bài Luyện tập
- Muốn giảm một số đi một số lần ta lấy số đóchia cho số lần
- Muốn giảm một số đi một số đơn vị ta lấy sốđó chia cho số lần
HS lắng nghe
Trang 19Luyện từ và câu
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ về Cộng đồng.
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1,SGK
2 HS : VBT, SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng
thái So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em
sẽ được học Mở rộng vốn từ về Cộng đồng, qua đó sẽ giúp
các em mở rộng vốn từ về những người trong Cộng đồng;
ôn kiểu câu : Ai ( cái gì, con gì ) - làm gì ?
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ : Cộng đồng
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên gọi học sinh đọc các từ ngữ trong bài
- Giáo viên hỏi :
+ Cộng đồng có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng đồng vào cột nào ?
+ Cộng tác có nghĩa là gì ?
- Hát
- Học sinh sửa bài
Cả lớp,cá nhân
- Hãy xếp những từ dưới đây vào ô thích hợp trong bảng :
- Cá nhân
- Cộng đồng là những người cùng sốngtrong một tập thể hoặc một khu vực, gắnbó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những người trong cộng đồng
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chungmột việc
Trang 20+ Vaôy ta xeâp töø coông taùc vaøo coôt naøo ?
- Giaùo vieđn cho hóc sinh laøm baøi
- Giaùo vieđn cho hóc sinh thi ñua söûa baøi
- Gói hóc sinh ñóc baøi laøm :
Nhöõng ngöôøi trong
coông ñoăng
Thaùi ñoô, hoát ñoông trong
coông ñoăng
Coông ñoăng, ñoăng baøo Coông taùc, ñoăng tađm
ñoăng ñoôi, ñoăng höông
- Cho lôùp nhaôn xeùt ñuùng / sai, keât luaôn nhoùm thaĩng cuoôc
Baøi taôp 2:
- Giaùo vieđn cho hóc sinh môû VBT vaø neđu yeđu caău
- Giaùo vieđn giại nghóa töø :
Caôt : löng, phaăn löng ôû choê ngang búng
- Giaùo vieđn giuùp hóc sinh hieơu theđm nghóa cụa töøng cađu
thaønh ngöõ, túc ngöõ :
Chung löng ñaâu caôt : ñoaøn keât, goùp söùc cuøng nhau
laøm vieôc
Chaùy nhaø haøng xoùm bình chađn nhö vái : ích kư,
thôø ô, chư bieât mình, khođng quan tađm ñeân ngöôøi khaùc
AÍn ôû nhö baùt nöôùc ñaăy : soâng coù nghóa coù tình,
thuyû chung tröôùc sau nhö moôt, saün loøng giuùp ñôõ mói ngöôøi
- Giaùo vieđn cho hóc sinh thạo luaôn nhoùm
- Gói hóc sinh trình baøy
- Giaùo vieđn cho hóc sinh laøm baøi
- Gói hóc sinh ñóc baøi laøm cụa bán :
Taùn thaønh thaùi ñoô öùng xöû ôû cađu : a, c
Khođng taùn thaønh thaùi ñoô öùng xöû ôû cađu : b
Hoát ñoông 2: ođn kieơu cađu Ai laøm gì
- Giaùo vieđn cho hóc sinh môû VBT vaø neđu yeđu caău
- Gói hóc sinh ñóc maêu cađu a
- Giaùo vieđn hoûi :
+ Haõy neđu boô phaôn cụa cađu ñeơ trạ lôøi cađu hoûi “Ai
( caùi gì, con gì )”?
+ Haõy neđu boô phaôn cụa cađu ñeơ trạ lôøi cađu hoûi
- Xeâp töø coông taùc vaøo coôt Thaùi ñoô, hoát ñoông trong coông ñoăng
- Hóc sinh laøm baøi
- Hóc sinh thi ñua söûa baøi
- Moêi thaønh ngöõ, túc ngöõ döôùi ñađy noùi veă moôt thaùi ñoô öùng xöû trong coông ñoăng Ñaùnh daâu ( + ) vaøo ođ troâng tröôùc thaùi ñoô öùng xöû em taùn thaønh, ñaùnh daâu ( - ) vaøo
ođ troâng tröôùc thaùi ñoô öùng xöû em khođng taùn thaønh :
- Hóc sinh thạo luaôn nhoùm veă thaùi ñoồùng xöû ôû caùc cađu thaønh ngöõ, túc ngöõ
- Ñái dieôn caùc nhoùm trình baøy keât quạthạo luaôn cụa nhoùm mình
- Caùc nhoùm khaùc laĩng nghe, boơ sung
Cạ lôùp,caù nhađn
- Gách 1 gách ( _ ) döôùi boô phaôn trạ
lôøi cađu hoûi “Ai ( caùi gì, con gì )” Gách 2
gách ( === ) döôùi boô phaôn trạ lôøi cađu hoûi
“Laøm gì ?”
- HS ñóc:
- Ñaøn seâu ñang sại caùnh tređn cao
- Boô phaôn cụa cađu ñeơ trạ lôøi cađu hoûi “Ai ( caùi gì, con gì )” laø Ñaøn seâu.
- Boô phaôn cụa cađu ñeơ trạ lôøi cađu hoûi
“Laøm gì” laø ñang sại caùnh tređn cao.
Trang 21“Làm gì” ?
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, mỗi dãy cử 2
bạn lên thi đua tiếp sức,
- Gọi học sinh đọc bài làm trên bảng
“Ai ( cái gì, con
gì )”
“Làm gì”
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
Bài tập 4 :
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : ở bài tập này xác định trước bộ
phận trả lời câu hỏi “Ai ( cái gì, con gì )” hoặc “Làm gì”
bằng cách in đậm bộ phận đó trong câu
- Yêu cầu các em đặt đúng câu hỏi cho bộ phận câu in
đậm đó
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên cho học sinh sửa bài bằng cách đọc câu hỏi
lên
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
a) Mấy bạn học trò bỡ
ngỡ đứng nép bên người
thân
Ai bỡ ngỡ đứng nép bên
người thân ?
b) Ông ngoại dẫn tôi đi
mua vở, chọn bút
Ông ngoại làm gì ?
c) Mẹ tôi âu yếm nắm tay
tôi dẫn đi trên con đường
làng
Mẹ tôi làm gì ?
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài : Ôn tập giữa Học kì 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua tiếp sức
- Bạn nhận xét
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm dưới đây :
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
Hs lắng nghe
Trang 22Tự nhiên xã hội
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS có khả năng
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thầnkinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
2 Kĩ năng : HS kể tên được những việc nên làm, những thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có
lợi cho cơ quan thần kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại cho cơquan thần kinh
3 Thái độ : HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh thần kinh.
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Hình vẽ trang 32, 33 SGK, Bảng vẽ các hình ảnh thể hiện tâm trạng (cho hoạt
động 2), Tranh vẽ hình đồ uống, hoa quả
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động thần kinh
- Kể thêm một số phản xạ thường gặp trong cuộc sống
hàng ngày
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ.:
3Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài : “Vệ sinh thần kinh”
- Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động: 32’
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK ( 18’ )
Mục tiêu : Nêu được một số việc nên làm và không
nên làm để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
Phương pháp : thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
Bước 1 : làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình trang 32
SGK
- Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các
nhóm thảo luận đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm
nêu rõ :
+ Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan
- Học sinh quan sát
- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lờicâu hỏi
Trang 23- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết quả thảo
luận
- Yêu cầu 7 HS lên bảng gắn 7 bức tranh vào 2 cột: “có
ích”, “có hại” cho phù hợp.
- GV nhận xét kết quả các nhóm, bổ sung và kết luận:
+ Những việc làm như thế nào thì có lợi cho cơ
quan thần kinh ?
+ Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần
kinh ?
PHIẾU HỌC TẬP
Phân tích một số việc làm có lợi hoặc có hại đối với cơ
quan thần kinh qua các hình trang 32 SGK
Hình Việc làm Tại sao việc làm đó có lợi ? Tại sao việc làm đó có hại ?
1 đang ngủBạn nhỏ
Khi ngủ cơ quanthần kinh đượcnghỉ ngơi
Nếu phơi nắng quálâu dể bị ốm
Nếu chơi quá lâu,mắt sẽ bị mỏi, thầnkinh căng thẳng
7 Bạn nhỏ
đang bị Khi bị đánh mắng,trẻ em bị căng
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình cho từng bứctranh
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét, bổsung
- 7 HS lên bảng gắn tranh vào đúng cột
- Những công việc vừa sức, thoải mái, thưgiãn có lợi cho cơ quan thần kinh
- Khi chúng ta vui vẻ, được yêu thương…
Trang 24Kết Luận: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư
giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi,
tránh làm việc mệt mỏi quá sức Khi chúng ta vui vẻ, hạnh
phúc, được yêu thương, chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan
thần kinh Ngược lại, nếu buồn bã, sợ hãi hay bị đau đớn
sẽ có hại tới cơ quan thần kinh.
Hoạt động 2: đóng vai ( 7’ )
Mục tiêu : Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi
và có hại đối với cơ quan thần kinh
Phương pháp : thực hành, đóng vai, giảng giải
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát các hình vẽ
ở tranh số 8 trang 33 SGK, thảo luận xem trạng thái nào có
lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh
+ Tức giận
+ Vui vẻ
+ Lo lắng
+ Sợ hãi
- Sau đó đóng vai: 1 HS sẽ làm bác sĩ, các HS khác sẽ lần
lượt thể hiện các trạng thái trong hình vẽ đến gặp bác sĩ để
khám bệnh Bác sĩ sẽ nhận xét xem trạng thái nào có lợi
hay có hại đối với cơ quan thần kinh
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, kết luận : Chúng ta cần luôn vui vẻ với
người khác Điều đó có lợi cho cơ quan thần kinh của
chính chúng ta và cho người khác.
- Sự tức giận hay sợ hãi, lo lắng không tốt với cơ quan
thần kinh Vì thế các em cần tạo không khí vui vẻ giúp đỡ,
chia sẻ niềm vui với bạn bè
Hoạt động 3 : làm việc với SGK ( 8’ )
Mục tiêu : Kể tên được những việc nên làm, những
thức ăn đồ uống có thể sử dụng để có lợi cho cơ quan thần
kinh, những việc cần tránh, những đồ ăn uống độc hại
cho cơ quan thần kinh.
Phương pháp : giảng giải, thảo luận
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS chia thành các nhóm, quan sát hình 9 ở
trang 33 SGK
- Phát cho các nhóm HS tranh vẽ một số đồ ăn, đồ uống
như : nước cam, viên C sủi, hoa quả, bánh kẹo, cà phê,
thuốc lá, rượu, ma túy, thuốc ngủ…
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để xếp các đồ vật đó vào
thành 3 nhóm : có lợi cho cơ quan thần kinh, có hại cho cơ
quan thần kinh, rất nguy hiểm với cơ quan thần kinh
- HS chia thành các nhóm và quan sát
- Các nhóm nhận tranh vẽ, thảo luận, xếpcác tranh vẽ vào các nhóm
- Nhóm có lợi : nước cam, viên C sủi, hoa
quả, bánh kẹo
- Nhóm có hại : cà phê, thuốc lá, rượu.
- Nhóm rất nguy hiểm : ma túy.
Trang 25- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận : Sau khi
đã chia thành các nhóm tranh, mỗi nhóm sẽ dán kết quả
lên bảng
- Gọi đại diện một vài nhóm trình bày kết quả của nhóm
mình
- Giáo viên hỏi học sinh :
+ Tại sao cà phê, thuốc lá, rượu lại có hại cho cơ
quan thần kinh ?
+ Ma túy vô cùng nguy hiểm, vậy chúng ta phải
làm gì ?
+ Nêu thêm tác hại của các chất gây nghiện đối
với cơ quan thần kinh
Kết luận : Chúng ta cần luyện tập sống vui vẻ, ăn
uống đúng chất, điều độ để bảo vệ cơ quan thần kinh Cần
tránh xa ma túy để bảo vệ sức khỏe và cơ quan thần kinh
5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
Thực hiện tốt điều vừa học
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : bài 16 : Vệ sinh thần kinh ( tiếp theo )
- Các nhóm dán kết quả lên bảng
- Đại diện một vài nhóm lên trình bày lạikết quả của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung, nhậnxét
- Vì chúng gây nghiện, dễ làm cơ quanthần kinh mệt mỏi
- Tránh xa ma túy, tuyệt đối không đượcdùng thử
- Các nhóm khác bổ sung, góp ý
Hs lắng nghe
Trang 26Tập viết
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa G
- Viết tên riêng : Gò Công bằng chữ cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng : Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau bằng chữ cỡ nhỏ.
2 Kĩ năng :
- Viết đúng chữ viết hoa G, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu,
đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữtrong vở Tập viết
3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu G, tên riêng : Gò Công và câu ca dao trên dòng kẻ ô li.
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :
3.Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và nói trong
giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết hoa G, củng cố cách
viết một số chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng :
G, C, K
4.Phát triển các hoạt động: 33’
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng
con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết hoa G, viết tên
riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành, giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng
- Giáo viên hỏi:
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên riêng và câu
ứng dụng ?
- Hát
- Học sinh nhắc lại : Ê – đê, Em
- Học sinh viết bảng con
Cả lớp,cá nhân
- Các chữ hoa là : G