1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOC

48 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOCGIÁO ÁN TẬP ĐỌC, TOÁN, CHÍNH TẢ LỚP 3-TUẦN 6.DOC

Trang 1

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

Tập đọc

1 Kiến thức:

Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới : khăn mùi soa , viết lia lịa ,ngắn ngủi

Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.

Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Qua câu chuyện của bạn Cô –li –a , tác giả muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố làm những gì mà mình đã nói

2 Kỹ năng :

Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ khó : làm văn , loay hoay , lia lịa , ngắn ngủi , rửa bát đũa , vất vả

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện , giọng nhân vật

3 Thái độ: Biết được lời nói phải đi đôi với việc làm.

Kể chuyện 1.Kiến thức:

- Giúp HS nhớ , hiểu nội dung câu chuyện

Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : đã nói là phải cố làm những gì mà mình đã nói

2 Kỹ năng: Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh , nghe và kể lại được câu chuyện

- Biết kể phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật

Một chiếc khăn mùi soa

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Cuộc họp của chữ viết

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp bạn

Hoàng ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 2’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ học bài :

“Bài tập làm văn” Qua bài đọc này , các em sẽ

được làm quen với bạn Cô-li-a Cô-li-a là một

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 2

học sinh biết cố gắng làm bài tập trên lớp Bạn

còn biết làm những điều mình đã nói Đó là

những điều gì ? Các em đọc bài tập làm văn sẽ

hiểu

- Ghi bảng

4.Phát triển các hoạt động :

TIẾT 1

Hoạt động 1 : luyện đọc

Pp: đàm thoại,luyện đọc mẫu

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng hơi nhanh

- Chú ý giọng đọc của nhân vật :

+ Giọng nhân vật "tôi" : hồn nhiên , nhẹ nhàng

+ Giọng mẹ : ấm áp , dịu dàng

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu, bài có 24 câu, các em nhớ bạn nào đọc

câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, có thể đọc liền

mạch lời của nhân vật có xen lời dẫn chuyện

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát

âm, cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 4 đoạn

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý ngắt

giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu

:

- Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn

ngủi như thế thế này ?// Tôi nhìn xung quanh, /

mọi người vẫn biết.//

- Cô-li-a này !// Hôm nay con giặt áo sơ mi/ và

quần áo lót đi nhé !//

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : khăn mùi soa ,

viết lia lịa , ngắn ngủn

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em

đọc, 1 em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2

- Cho cả lớp đọc lại các đoạn theo nhóm

Hoạt động 2 : luyện đọc lại

PP: Đàm thoại,thực hành

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3, 4 và lưu ý học

sinh về giọng đọc ở các đoạn

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh Giáo

viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

Cả lớp,cá nhân,nhóm 4

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Cá nhân, Đồng thanh

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Cá nhân

- HS đọc theo nhóm 4

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Trang 3

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

TIẾT 2

Hoạt động3: hướng dẫn tìm hiểu bài

PP: Đàm thoại,động não

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và 2,

hỏi :

+ Hãy tìm tên của ngườøi kể lại câu

chuyện này ?

+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?

+ Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập

làm văn ?

- Giáo viên chốt ý : Cô-li-a thấy khó khi phải

kể những việc mà em đã làm để giúp mẹ vì ở

nhà mẹ thường làm mọi việc cho em Thỉnh

thoảng, mẹ bận, định bảo em giúp việc này, việc

kia, nhưng thấy em đang học, mẹ lại thôi Thế

nhưng, Cô-li-a vẫn cố gắng để bài văn của mình

được dài hơn Cô-li-a đã làm cách nào ? Chúng

ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3, hỏi :

+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã

làm cách gì để bài viết dài ra ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi

+ Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần

áo:

a Lúc đầu, Cô-li-a ngạc nhiên ?

b Sau đó, bạn vui vẻ làm theo lời mẹ ?

- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu

hỏi :

+ Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ?

- Giáo viên chốt ý : Lời nói phải đi đôi với việc

làm , đã nói là phải cố làm được những gì mình

nói.

Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của

câu chuyện theo tranh

PP: Thực hành,quan sát

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể

chuyện hôm nay, các em hãy quan sát và dựa

vào 4 tranh minh họa, sắp xếp lại các tranh theo

Cả lớp,nhóm 2

Học sinh đọc thầm

- Đó chính là Cô-li-a Bạn kể về bài tậplàm văn của mình

- Cô giáo ra cho lớp đề văn : Em đã làm gìđể giúp đỡ mẹ ?

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phátbiểu suy nghĩ của mình : vì ở nhà mẹ thườnglàm mọi việc cho Cô-li-a, vì thỉnh thoảngCô-li-a mới làm một vài việc lặt vặt

- Học sinh đọc thầm

- Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mà thỉnhhoảng mình đã làm và viết cà những việc

mình chưa làm Cô-li-a còn viết rằng "Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả"

- Học sinh đọc thầm

- Khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo lúcđầu em rất ngạc nhiên vì bạn chưa bao giờphải giặt quần áo, mẹ luôn làm giúp bạn vàđây là lần đầu tiên mẹ bảo bạn phải giặtquần áo

- Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ vì bạn nhớ rađó là việc mà bạn đã viết trong bài tập làmvăn của mình

- Học sinh thảo luận nhóm và tự do phátbiểu suy nghĩ của mình :

+ Tình thương yêu đối với mẹ+ Nói lời biết giữ lấy lời+ Cố gắng khi gặp bài khó

Cả lớp,nhóm

Trang 4

đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn.

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn : Để sắp xếp được các

tranh minh họa theo đúng nội dung truyện, em

cần quan sát kỹ tranh và xác định nội dung mà

tranh đó minh họa là của đoạn nào, sau khi xác

định nội dung của từng tranh chúng ta mới sắp

xếp chúng lại theo trình tự của câu chuyện Sau

khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội dung câu

chuyện, các em chọn kể 1 đoạn bằng lời của

mình, tức là chuyển lời của Cô-li-a trong truyện

thành lời của em

- Giáo viên cho học sinh quan sát 4 tranh trong

SGK nhẩm kể chuyện Giáo viên treo 4 tranh lên

bảng, gọi 4 học sinh tiếp nối nhau, kể 4 đoạn của

câu chuyện

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi

kể xong từng đoạn với yêu cầu :

Về nội dung : kể có đúng yêu cầu

chuyển lời của Lan thành lời của mình không ?

Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

Về diễn đạt : Nói đã thành câu

chưa ? Dùng từ có hợp không ?

Về cách thể hiện : Giọng kể có thích

hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể

với điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện

hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất

Củng cố : ( 2’ )

- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã

thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,

em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ

Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ

để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự

nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

+ Qua câu chuyện này, giúp em hiểu

điều gì ?

Giáo viên giáo dục tư tưởng : Qua câu

chuyện của bạn Cô-li-a muốn khuyên các em lời

nói phải đi đôi với việc làm , đã nói là phải cố

làm được những gì mình nói.

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện Bài tập làm văn

- Học sinh quan sát và kể tiếp nối

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

HS lắng nghe

Trang 5

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhaucủa một số

2 Kĩ năng : học sinh tìm nhanh, chính xác một trong các phần bằng nhau của

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Tìm một trong các phần bằng

nhau của một số ( 4’ )

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

GV Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.

Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm thế

nào?

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’ )

4 Phát triển các hoạt động : ( 33’ )

Hoạt động 1: Luyện tập thực hành

PP: Quan sát , đàm thoại , thực hành , động não

Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu HS làm bài

của 24 m , 30 giờ,54 ngày

- Yêu cầu HS giải thích về các số đã điền

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua

trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

Cả lớp , cá nhân, nhóm

HS nêu yêu cầu Lớp làm bảng con Các bài còn lại HS làm vào vở

HS nêuThi đua sửa bài

Trang 6

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt bằng

sơ đồ đoạn thẳng :

30 bông hoa

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi 1 học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có bao nhiêu học sinh đang tập bơi ?

- Học sinh lớp 3A là bao nhiêu?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết lớp 3A có bao nhiêu bạn ta phải

làm như thế nào?

- Yêu cầu học sinh tóm tắt , làm bài.

Lưu ý: GV cho HS phân tích bài toán và

vẽ sơ đồ bài toán:

?bạn

28 bạn

_

B ài 4 : Viết số thích hợp

Cho HS quan sát số hình vuông.Làm vào vở

B ài 4 : Viết số thích hợp

Cho HS quan sát số hình vuông.Làm vào vở

Hoạt động 2 :củng cố

PP: Thi đua,thực hành

GV phát phiếu luyện tập yêu cầu HS tô màu

số hoa đó

- Hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bônghoa ?

Số học sinh lớp 3 A là bao nhiêu Thảo luận nhóm đôi làm bài Nhóm nào làm xong được ưu tiên sửa bài

HS làm vào vở

Cá nhân

Trang 7

GVNX

5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài Chia số có hai chữ số cho số có mộtchữ số

Trang 8

Chính tả

I/ Mục tiêu :

1.

Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa,

chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm

2.

Kĩ năng : Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 65 chữ ) tóm tắt của truyện

Bài tập làm văn.

- Viết đúng tên riêng người nước ngoài

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh

hưởng của địa phương : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu ngã.

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết lẫn : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu ngã

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ : cái

kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ

hướng dẫn các em :

 Nghe - viết chính xác một đoạn văn ( 65

chữ ) tóm tắt của truyện Bài tập làm văn

 Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm,

vần dễ viết lẫn : eo / oeo / ; s / x ; dấu hỏi / dấu

ngã

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết

PP: Quan sát,đàm thoại,diễn giải,thực hành

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung

nhận xét đoạn văn sẽ chép

- Giáo viên hỏi :

+ Đoạn này chép từ bài nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Đoạn này chép từ bài Bài tập làm văn

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

Trang 9

+ Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?

+ Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Câu 1 : Một lần …… giúp mẹ

Câu 2 : Bạn rất lúng túng … quần áo

Câu 3 : Mấy hôm sau … quần áo.

Câu 4 : Còn lại

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?

+ Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+ Tên riêng của người nước ngoài viết như

thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng

khó, dễ viết sai : Cô-li-a, quần áo, vui vẻ, ngạc

nhiên

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các

tiếng này

Đọc cho học sinh viết

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt

vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những

học sinh thường mắc lỗi chính tả

Chữa bài

- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài GV đọc

chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở những chữ

dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi Sau mỗi câu

GV hỏi :

+ Bạn nào viết sai chữ nào?

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa

vào cuối bài chép

- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên

bài viết

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả ( 13’ )

PP: Thực hành,đàm thoại

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

a) ( kheo, khoeo ) : khoeo chân

- Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả

- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bàitập làm văn

- Đoạn văn có 4 câu

- Học sinh đọc

- Cuối mỗi câu có dấu chấm và dấu chấmthan

- Chữ đầu câu viết hoa

- Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạchnối giữa các tiếng là bộ phận của tên riêng

- Học sinh viết vào bảng con

- Cá nhân

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Học sinh giơ tay

Cả lớp,cá nhân

- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

Trang 10

b) ( khẻo, khoẻo ) người lẻo khoẻo

c) ( nghéo, ngoéo ) : ngoéo tay

Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Giàu đôi con mắt, đôi tay

Tay siêng làm lụng, mắt hay tìm kiếm

Hai con mắt mở, ta nhìn

Cho sâu, cho sáng mà tin cuộâc đời

- Cho HS nêu yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng,

mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận nhóm

thắng cuộc

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình

Tôi lại nhìn như đội mắt trẻ thơ

Tổ quốc tôi Chưa đẹp thế bao giờ

Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh

biển

Xanh trời, xanh của những ước mơ

Chấm bài :

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài về các mặt : bài chép (đúng / sai ), chữ

viết ( đúng / sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu ), cách trình

bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

đúng chính tả

- Điền vào chỗ trống x hoặc s

- Ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên những chữ in đậm :

- Học sinh viết vở

- Học sinh thi đua sửa bài

HS nộp vởLắng nghe

HS chú ý nghe

Trang 11

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu được từ ngữ mới trong bài :tay bắt , mặt mừng , gióng giả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ : Bài thơ cho thấy niềm vui sướng của HS trong ngày khaitrường

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng

dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng,SGK

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1. Khởi động : ( 1’ )

2 Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc

và hỏi :

+ Tranh vẽ cảnh gì ?

+ Em nghĩ gì về ngày khai trường ?

- Giáo viên : Mỗi năm, khi hè qua, thu tới,

học sinh lại náo nức đón ngày tựu trường để

được gặp thầy, gặp bạn, gặp ngôi trường thân

yêu và bắt đầu 1 năm học mới với bao điều lý

thú Trong giờ Tập đọc này, chúng ta cùng tìm

hiểu về niềm vui của học sinh trong ngày khai

trường được thể hiện qua bài thơ : “Ngày khai

trường” của nhà thơ Nguyễn Bùi Vợi.

- Ghi bảng

3.Phát triển các hoạt động: 33’

Hoạt động 1 : luyện đọc

Quan sát,đàm thoại,thực hành

GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng vui

sướng, hồn nhiên

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

- Hát

- Học sinh quan sát và trả lời

- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- Học sinh lắng nghe

Cả lớp,cá nhân,nhóm

HS lắng nghe

Trang 12

từng dòng thơ, bài có 5 khổ thơ, gồm 20 dòng

thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 1 dòng thơ, bạn nào

đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài, và bạn đọc cuối

bài sẽ đọc luôn tên tác giả

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách

phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và

thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

từng khổ thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi

đúng, tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa

các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng

cho đúng nhịp, ý thơ

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa từ : tay bắt mặt

mừng, gióng giả

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm đôi

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1

khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

Động não,trình bày

- Giáo viên : Trong ngày khai trường, học

sinh có rất nhiều niềm vui, những niềm vui đó

là như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu 3 khổ

thơ đầu tiên của bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 1,

2, 3 và hỏi :

+ Ngày khai trường có gì vui ?

+ Tìm câu thơ diễn tả rõ nhất niềm

vui của bạn học sinh khi đi đón ngày khai

trường

- Giáo viên : Ngày khai trường không chỉ có

nhiều niềm vui mà còn có nhiều điều lạ Hãy

đọc lại 4 khổ thơ đầu và cho biết :

+ Ngày khai trường có gì mới lạ ?

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ

cuối và hỏi :

+ Tiếng trống ngày khai trường muốn

nói điều gì với em ?

- Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- Cá nhân

- Học sinh đọc phần chú giải

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanhCả lớp,cá nhân,nhóm

- Học sinh đọc thầm

- Ngày khai trường, HS được mặc quần áomới, được gặp bạn bè, thầy cô và ngôi trườngthân yêu, được nghe thấy tiếng trống trường,thấy lá cờ bay như reo giữa sân trường vàngnắng mới

- Câu thơ diễn tả rõ nhất niềm vui của bạnhọc sinh khi đi đón ngày khai trường : Vui lànhư đi hội

- HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu và trả lời :

- Trong ngày khai trường thấy các thầy cônhư trẻ lại, bạn nào cũng lớn hơn năm trước,sân trường vàng nắng mới, lá cờ bay như reo

- Tiếng trống nói với em rằng năm học mớiđến rồi, bạn học sinh hãy vào lớp và học thậttốt

Trang 13

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả bài thơ,

thảo luận nhóm đôi và trả lời :

+ Qua bài thơ, nói lên điều gì ?

- Giáo viên chốt ý : Bài thơ cho ta thấy niềm

vui sướng của học sinh trong trong ngày khai

trường.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn 2 khổ thơ,

cho học sinh đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại

những chữ đầu của mỗi khổ thơ như : Sáng –

Gặp – Nhìn – Từng – Tiếng

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng

học thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ Giáo

viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng

bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc

trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là

tổ đó thắng Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ

thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh lên hái

những bông hoa mà Giáo viên đã viết trong

mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ

(Sáng – Gặp – Nhìn – Từng – Tiếng )

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả

bài thơ Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn

đọc đúng, hay

- Giáo viên hỏi :

+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao ?

4Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

GV nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời theosuy nghĩ

- Bạn nhận xét

Cả lớp,cá nhân

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- Lớp nhận xét

- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ

- 2 – 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

- Một số HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩcủa từng em

Khổ 1 : vì niềm vui khi đón ngày khai trường của bạn học sinh được so sánh với niềm vui đi hội.

Khổ 2 : vì diễn tả niềm vui của bạn học sinh khi gặp bạn bè sau 3 tháng hè, đấn cả chiếc cặp sách cũng vui đùa trên lưng bạn.

Khổ 3 : vì cho thấy những điều lạ, đẹp mắt trong ngày khai trường Đó là thấy cô như trẻ lại, trường đẹp hơn vì có nắng mới, có lá cờ reo.

Khổ 4 : vì diễn tả lại việc làm của chúng

em mỗi khi dự lễ khai trường, đó là bạn bè tụm lại đo xem đứa nào cao hơn, lớn hơn.

Khổ 5 : như một lời nhắc nhở đầy yêu thương của người bạn trống trường với chúng

em khi năm học mới bắt đầu Hãy cố gắng học tốt.

Trang 14

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp học sinh :

- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số( chia hết ở các lượt chia )

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

2 Kĩ năng : học sinh tính nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo

II/ Chuẩn bị :

GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, nội dung ôn tập,SGK

HS : vở Toán ,SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động : ( 1’ )

2) Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3.Giới thiệu bài : chia số có hai chữ số với số có

một chữ số ( 1’ )

4.Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện

phép chia 96 : 3 ( 8’ )

PP: Quan sát,diễn giải,thực hành

- GV nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96 con gà,

nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao

nhiêu con gà?

- GV gọi HS đọc đề bài GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu

con gà, ta phải làm gì ?

- GV viết lên bảng phép tính : 96 : 3 = ? và yêu

cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu

cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi

nhớ Nếu HS cả lớp không tính được, GV hướng

dẫn HS tính từng bước như phần bài học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ

hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến

hàng đơn vị

- Giáo viên hỏi :

+ 9 chia 3 được mấy ?

+ Viết 3 vào đâu ?

- Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu con gà?

- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu congà, ta thực hiện phép chia 96 : 3

969

332066 0

được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9;

9 trừ 9 bằng 0.

Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.

- 9 chia 3 được 3

- Viết 3 vào thương

Trang 15

- Giáo viên : 3 là chữ số thứ nhất của thương và

cũng là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm

được thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư

trong lần chia thứ nhất

+ 3 nhân 3 bằng mấy?

- Giáo viên : Viết 9 thẳng cột với hàng chục của

số bị chia và thực hiện trừ : 9 trừ 9 bằng 0, viết 0

thẳng cột với 9

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của

số bị chia : Hạ 6, 6 chia 3 được mấy?

- Giáo viên : Viết 2 vào thương, 2 là thương trong

lần chia thứ hai

- Giáo viên : Vậy ta nói 96 : 3 = 32

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách

thực hiện phép chia

GV lưu ý : Đây là phép tính chia hết ở các lượt

chia

- Tương tự: GV ghi phép chia 55 : 5 =? Yêu cầu

HS thực hiện bảng con , một em lên bảng lớp

thực hiện.

-GV nhận xét, cho 2 em đọc lại cách thực hiện.

Hoạt động 2 : thực hành ( 25’ )

PP: luyện tập,thực hành ,thi đua

Bài 1 : đặt tính rồi tính ( theo mẫu ) :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua

trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của

Tìm21 của: 24 giờ,48 phút,44 ngày

GV nhận xét bài làm trên bảng

Bài 3 : Toán đố

-GV hướng dẫn tìm hiểu đề và giải toán:

Bài toán cho gì?

Bài toán hỏi gì?

Biếu bà : … quả cam?

- Yêu cầu HS làm bài và sửa bài

- 3 nhân 3 bằng 9

- 6 chia 3 được 2

- Cá nhânHọc sinh nhắc lại

H thực hiện – bạn nhận xét

Cả lớp,cá nhân,nhóm

- HS làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

- HS nêu

- HS nêu

- Học sinh làm bài và sửa bài

- Lớp nhận xét

Học sinh đọc đề toánMẹ hái được 36 quả cam.Mẹ biếu bà 31 sốcam đó

Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ?

-Cho học sinh làm VT Một bạn lên bảng

giải

Trang 16

- Giáo viên nhận xét.

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài Luyện tập

Giải Số quả cam biếu bà là 36: 3= 12 ( quả) Đáp số: 12 quả

- Lớp nhận xét

HS lắng nghe

Trang 17

Luyện từ và câu

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : mở rộng vốn từ về trường học qua bài tập giải ô chữ.

- Ôn tập về dấu phẩy

2 Kĩ năng : biết cách giải ô chữ, đặt dấu phẩy nhanh, đúng, chính xác

3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt.

II/ Chuẩn bị :

1 GV : bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1 ,SGK

2 HS : VBT,SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) so sánh

- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các

em sẽ được học mở rộng vốn từ về trường học qua bài

tập giải ô chữ và làm bài tập ôn luyện về dấu phẩy

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động : 32’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập

PP: Thực hành,động não

Bài tập 1

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên giới thiệu ô chữ trên bảng : ô chữ theo

chủ đề Trường học, mỗi hàng ngang là một từ liên

quan đến trường học Từ ở cột được tô đậm có nghĩa là

Buổi lễ mở đầu năm học mới

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài

- Giáo viên phổ biến cách chơi : cả lớp chia thành 4

đội Giáo viên lần lượt đọc nghĩa của các từ tương ứng

từ hàng 2 đến hàng 11 sau khi Giáo viên đọc xong,

các đội giành quyền trả lời Nếu trả lời đúng sẽ được

10 điểm, nếu sai sẽ không được điểm nào

- Giáo viên tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên

dương nhóm thắng cuộc

- Hát

- Học sinh sửa bài

Cả lớp,cá nhân

- Điền vào chỗ trống theo hàng ngang Biết rằng các từ ở cột được tô đậm có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học mới.

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Trang 18

Hoạt động 2 : Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

PP: Quan sát , đàm thoại , thảo luận , động não

Bài tập 2:

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 3 dãy, mỗi dãy cử 1 bạn thi đua

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.

b) Các bạn mới được kết nạp vào đội đều là

con ngoan, trò giỏi

c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều

Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ Đội và giữ gìn danh dự

Đội

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài : Ôn về từ chỉ hoạt động, trang thái So

sánh

Cả lớp,nhóm

- Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau :

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

HS lắng nghe

M :

1 0

T H O

1 1

C Ô

G I Á O

Tự nhiên xã hội

Trang 19

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : giúp HS biết nêu được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu

2 Kĩ năng : Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.

- Kể tên một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh

3 Thái độ : HS có ý thức thực hiện giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ ) Hoạt động bài tiết nước

tiểu

- Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu

- Thận có nhiệm vụ gì ?

- Ống dẫn nước tiểu để làm gì ?

- Bóng đái là nơi chứa gì ? Ống đái để làm gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3.Giới thiệu bài : ( 1’)

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm

hiểu qua bài : “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu”

- Ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1: thảo luận cả lớp

PP Động não, quan sát, đàm thoại, thảo luận

Mục tiêu : Nêu được lợi ích của việc giữ

vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi :

+ Tác dụng của một bộ phận của cơ quan

bài tiết nước tiểu

+ Nếu bộ phận đó bị hỏng hoặc nhiễm

trùng sẽ dẫn đến điều gì ?

- Giáo viên phân công các nhóm cụ thể :

+ Nhóm 1 : Thảo luận tác dụng của thận

- Hát

- Học sinh trả lời

Cả lớp, nhóm 4

- Học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lờicâu hỏi

- Thận có tác dụng lọc chất độc từ máu.Nếu thận bị hỏng chất độc sẽ còn trong máu

Trang 20

+ Nhóm 2 : Thảo luận về tác dụng của bàng

quang

+ Nhóm 3 : Thảo luận về tác dụng của ống dẫn

nước tiểu

+ Nhóm 4 : Thảo luận về tác dụng ống đái

- Giáo viên treo sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết

quả thảo luận

- Giáo viên : Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị

yếu khiến chúng ta phải đi giải nhiều, ảnh hưởng

đến sức khỏe Ống đái có thể bị nhiễm trùng nếu

không giữ gìn sạch sẽ

Kết Luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng.

Hoạt động 2: quan sát và thảo luận ( 14’ )

PP :Đàm thoại , trình bày diễn giải

Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một

số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

Cách tiến hành :

Bước 1 : làm việc theo Cá nhân

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình

trang 25 SGK

- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

các câu hỏi sau :

+ Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ

vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu ?

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Giáo viên cho các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi và

nhận xét

- Giáo viên chốt ý :

Tranh 2 : Bạn nhỏ đang tắm Tắm sạch

thường xuyên giúp các bộ phận bài tiết nước tiểu

và cơ thể được sạch sẽ

Tranh 3 : bạn nhỏ đang thay quần áo.

Thay quần áo hằng ngày là giữ sạch cơ thể và

các bộ phận bài tiết nước tiểu

Tranh 4 : Bạn nhỏ đang uống nước Uống

nước sạch và đầy đủ giúp cho thận làm việc tốt

hơn

Tranh 5 : Bạn nhỏ đang đi vệ sinh Đi vệ

làm hại cơ thể

- Bàng quang chứa nước tiểu thải ra từ thận.Nếu bị hỏng sẽ không chứa được nước tiểu( hoặc chứa ít )

- Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểu từ thậnxuống bàng quang Nếu bị hỏng sẽ khôngdẫn được nước tiểu

- Ống đái dẫn nước tiểu trong cơ thể rangoài Nếu bị hỏng sẽ không thải được nướctiểu ra ngoài

- Học sinh quan sát

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

Cả lớp , cá nhân ,nhóm 2

- Học sinh quan sát

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, góp ý

Trang 21

sinh khi cần thiết, không nhịn đi vệ sinh là biện

pháp tốt giúp cơ quan bài tiết nước tiểu hoạt

động và phòng tránh mắc bệnh đường bài tiết

nước tiểu

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời

câu hỏi :

+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ

phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống

đủ nước ?

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ xem các

em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần

áo đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và

không nhịn đi tiểu hay không

5.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

Thực hiện tốt điều vừa học

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài 12 : Cơ quan thần kinh

- Để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơquan bài tiết nước tiểu chúng ta phải tắm rửathường xuyên, lau khô người trước khi mặcquần áo, hằng ngày thay quần áo, đặc biệt làquần áo lót

- Hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước đểbù nước cho quá trình mất nước do việc thảinước tiểu ra hằng ngày, để tránh bệnh sỏithận

- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- Học sinh liên hệ

HS lắng nghe

Trang 22

Tập viết

I/ Mục tiêu :

1 Kiến thức : củng cố cách viết chữ viết hoa D, Đ

- Viết tên riêng : Kim Đồng bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng : Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn

bằng chữ cỡ nhỏ

2 Kĩ năng :

- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng

viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ trong vở Tập viết

3 Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị :

- GV : chữ mẫu D, Đ, tên riêng : Kim Đồng và câu ca dao trên dòng

kẻ ô li

- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn III/ Các hoạt động :

1.

Ổn định: ( 1’ )

2.

Bài cũ : ( 4’ )

- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và

chấm điểm một số bài

- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã

viết ở bài trước

- Cho học sinh viết vào bảng con : Chu Văn An

- Nhận xét

3.Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết và

nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố chữ viết

hoa D, Đ, củng cố cách viết một số chữ viết hoa

có trong tên riêng và câu ứng dụng : D, Đ, K

4 Phát triển các hoạt động: 32’

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con

PP: Trực quan, thảo luận , hỏi đáp

Luyện viết chữ hoa

- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng dụng,

hỏi:

+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên

riêng và câu ứng dụng ?

- GV gắn chữ D trên bảng cho học sinh quan sát

và nhận xét

+ Chữ D được viết mấy nét ?

+ Chữ D hoa gồm những nét nào?

- GV chỉ vào chữ D hoa và nói : Quy trình viết

chữ D hoa : từ điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ

ngang trên một chút, lượn cong viết nét thẳng

nghiêng, lượn vòng qua thân nét nghiêng viết nét

- Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh viết bảng con

Cả lớp,cá nhân

- Các chữ hoa là : D, Đ, K

- HS quan sát và nhận xét

- 2 nét

- Nét thẳng nghiêng và nét cong phải kéotừ dưới lên

Trang 23

cong phải kéo từ dưới lên, độ rộng một đơn vị chữ,

lượn dài qua đầu nét thẳng, hơi lượn vào trong.

Điểm dừng bút ở dưới đường kẻ ngang trên một

chút.

- GV gắn chữ Đ trên bảng cho học sinh quan sát

và nhận xét Chữ hoa Đ : chữ Đ hoa cách viết như

chữ D hoa Sau đó lia bút lên đường kẻ ngang

giữa viết nét thẳng ngang đi qua nét thẳng.

- GV chỉ vào chữ K hoa và nói : quy trình viết

chữ K hoa : Nét lượn xuống, nét cong trái và nét

thắt giữa

- Giáo viên viết chữ D, Đ, K hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát

- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về cách viết

Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng chữ

hoa :

Chữ D hoa cỡ nhỏ : 2 lần

Chữ Đ hoa cỡ nhỏ : 1 lần

Chữ K hoa cỡ nhỏ : 1 lần

Chữ H hoa cỡ nhỏ : 1 lần

- Giáo viên nhận xét

Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng

)

- GV cho học sinh đọc tên riêng : Kim Đồng

- Giáo viên giới thiệu : Anh Kim Đồng là một

trong những đội viên đầu tiên của Đội thiếu niên

Tiền Phong Hồ Chí Minh.

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng cho

học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu ý

khi viết

+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?

+ Chữ nào viết một li ?

+ Đọc lại từ ứng dụng

- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên

dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các con

chữ Giáo viên cho HS viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết

Luyện viết câu ứng dụng

- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :

Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn

- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con người phải

chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành.

- Học sinh theo dõi

- Học sinh viết bảng con

- Cá nhân

- Học sinh quan sát và nhận xét

Trang 24

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục ngữ

cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần lưu

ý khi viết

+ Câu tục ngữ có chữ nào được viết hoa ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên

bảng con Giáo viên nhận xét, uốn nắn

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập

viết

PP: Phương pháp: thực hành , luyện tập

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- Giáo viên nêu yêu cầu :

+ Viết chữ D : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết các chữ Đ, K, H : 1 dòng cỡ nhỏ

+ Viết tên Kim Đồng : 2 dòng cỡ nhỏ

+ Viết câu tục ngữ : 5 lần

- Cho học sinh viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng tư

thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em viết

đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ,

trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu

Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài

- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7 bài

- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút kinh

nghiệm chung

5Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

GV nhận xét tiết học

Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp

Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục

ngữ

Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa E, Ê

- Câu tục ngữ có chữ được viết hoa là Dao

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh nhắc

- HS viết vở

HS lắng nghe

Ngày đăng: 27/02/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w