Mục ñích chính của luận văn là làm sáng tỏ nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng, cơ chế và quy luật hoạt ñộng bồi tụ và xói lở bờ biển từ ñó ñịnh hướng các giải pháp phòng chống nhằm giảm thiểu tác hại của hiện tượng xói lở và bồi tụ khu vực thành phố ðà Nẵng ñoạn từ ñèo Hải Vân ñến bán ñảo Sơn Trà
Trang 1MỞ đẦU 1.Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu
đới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng thuộc dải bờ biển Nam Trung Bộ với ựường bờ kéo dài từ ựèo Hải Vân ựến Cửa đại đây là một khu vực kinh tế ven biển quan trọng của khu vực thành phố đà Nẵng nói riêng và Miền Trung nói chung
Với chiều dài ựường bờ tương ựối lớn, kinh tế biển ựang trở thành mũi nhọn nhờ những tiềm năng về thủy hải sản và vận tải biển Tuy nhiên, do tác ựộng tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và hoạt ựộng kinh tế - công trình (KT - CT) ựã thúc ựẩy
sự phát triển của hiện tượng bồi tụ và xói lở bờ biển; bồi lấp, dịch chuyển cửa sông;
ựã và ựang gây ra những thiệt hại hết sức to lớn ựến kinh tế xã hội (KTXH) và ựộ
ổn ựịnh lãnh thổ Việc phát triển kinh tế, xây dựng công trình ở ựới ven biển phải ựược thiết lập trên cơ sở nắm vững các quy luật vận ựộng và phát triển các quá trình hiện tượng ựịa chất ựộng lực công trình (đCđLCT) Vì thế, công tác nghiên cứu tổng hợp các ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và các quá trình thủy thạch ựộng lực có ý nghĩa quan trọng trong ựịnh hướng quy hoạch phát triển bền vững ở ựới ven biển thành phố đà Nẵng
Hiện tượng bồi tụ và xói lở bờ biển (ựặc biệt là xói lở), bồi lấp và dịch chuyển cửa sông ựã và ựang xảy ra với xu thế ngày càng gia tăng trong những năm gần ựây Bồi - xói bờ biển và các hệ quả kèm theo như bồi lấp và dịch chuyển cửa sông, ựường bờ ựã gây thiệt hại to lớn ựến cuộc sống người dân và khả năng khai thác kinh tế lãnh thổ
Xuất phát từ thực tế trên, ựề tài: ỘNghiên cứu hiện tượng bồi - xói ở ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng, ựoạn ựèo Hải Vân ựến bán ựảo Sơn Trà và kiến nghị các giải pháp phòng chốngỢ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng
2 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các hiện tượng bồi tụ - xói lở (bồi - xói) xảy ra trên ựới ven biển Phạm vi nghiên cứu là ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng ựoạn
Trang 2từ ựèo Hải Vân ựến bán ựảo Sơn Trà độ sâu nghiên cứu nằm trong ựới tương tác giữa các yếu tố tự nhiên với các ựịa hệ ựộng kinh tế - công trình của con người
3 Mục ựắch của luận văn
Mục ựắch chắnh của luận văn là làm sáng tỏ nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng, cơ chế và quy luật hoạt ựộng bồi tụ và xói lở bờ biển từ ựó ựịnh hướng các giải pháp phòng chống nhằm giảm thiểu tác hại của hiện tượng xói lở và bồi tụ khu vực thành phố đà Nẵng ựoạn từ ựèo Hải Vân ựến bán ựảo Sơn Trà
4 Nhiệm vụ của luận văn
để ựạt ựược mục ựắch trên, ựề tài phải giải quyết các nhiệm vụ sau:
1 Xác lập ựới ven biển với các cấu trúc liên quan trên quan ựiểm thủy thạch ựộng lực công trình
2 Nghiên cứu hiện trạng xói lở, bồi tụ bờ biển: Sơ bộ ựánh giá tác ựộng của hoạt ựộng bồi - xói ựến khả năng khai thác kinh tế lãnh thổ
3 Nghiên cứu, phân tắch ựánh giá vai trò của các yếu tố: Cấu trúc ựịa chất, tắnh chất cơ lý của ựất ựá ựới ven bờ, ựặc ựiểm ựịa hình ựịa mạo và mối quan hệ của chúng với quá trình xói lở bờ biển
4 Phân tắch cơ chế của các nguyên nhân yếu tố ảnh hưởng ựến hiện tượng bồi
tụ, xói lở bờ biển cửa sông thuộc phạm vi nghiên cứu
5 Khái quát hóa các quy luật hoạt ựộng, dự báo xu thế phát triển của quá trình bồi tụ và xói lở ở bờ biển
6 định hướng các giải pháp phòng chống nhằm duy trì ổn ựịnh bờ biển, cửa sông giảm thiểu tác hại do hiện tượng bồi - xói bờ biển cửa sông gây ra
5 Nội dung nghiên cứu
Nhằm hoàn thành nhiệm vụ trên, luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung sau:
1 đặc ựiểm ựịa hình ựịa mạo lãnh thổ nghiên cứu
2 đặc ựiểm cấu trúc ựịa chất, chế ựộ hoạt ựộng tân kiến tạo khu vực
3 Tắnh chất ựịa chất công trình (đCCT) các loại ựất ựá
Trang 34 Phân chia các kiểu cấu trúc thủy thạch ựộng lực ựới ven biển thành phố đà Nẵng theo mức ựộ chống xói lở
5 Chế ựộ thủy văn, hải văn khu vực nghiên cứu
6 đánh giá tổng hợp chế ựộ thủy ựộng lực và tác ựộng ựến quá trình bồi - xói
bờ biển
7 Phân tắch các hoạt ựộng kinh tế công trình tác ựộng ựến quá trình bồi Ờ xói
6 Phương pháp nghiên cứu
để ựạt ựược nội dung nghiên cứu, ngoài các phương pháp truyền thống trong ựịa chất, ựã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
1 Phương pháp phân tắch ảnh viễn thám
2 Khảo sát thực ựịa bổ xung, chắnh xác các số liệu ựịa chất, ựịa chất công trình, ựịa hình ựịa mạo và các ựặc trưng xói lở - bồi tụ phạm vi nghiên cứu
3 Phương pháp xác xuất thống kê
4 Phương pháp phân tắch hệ thống
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ựề tài
1 Kết quả nghiên cứu của luận văn ở ựới ven biển thành phố đà Nẵng ựoạn ựèo Hải Vân ựến bán ựảo Sơn Trà có ý nghĩa ựịnh hướng cho việc quy hoạch, xây dựng, khai thác hợp lý - bảo vệ môi trường ựịa chất ở ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng
2 Cơ sở dữ liệu về sóng, gió là nguồn tài liệu tin cậy có thể tham khảo sử dụng trong thiết kế, thi công công trình ở ựới ven biển
3 Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy trong lĩnh vực ựịa chất công trình (đCCT) - địa kỹ thuật
8 Cơ sở tài liệu
Luận văn ựược thực hiện trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu, khảo sát quan trắc thủy văn khu vực bờ biển thành phố đà Nẵng của Sở Khoa học công nghệ, Sở Tài nguyên môi trường, đài khắ tượng thủy văn Trung Trung Bộ, Sở nông nghiệp phát triển nông thôn và các công trình tại ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng
mà tác giả trực tiếp tham gia trong quá trình sản xuất
Trang 4- đề án xử lý hậu quả môi trường do lũ lụt gây ra - năm 2001
- Dự án quản lý tổng hợp vùng bờ khu vực thành phố đà Nẵng
- Báo cáo kết quả thực hiện chương trình quan trắc môi trường tổng hợp thắ ựiểm (tại cửa sông Cu đê và ven biển đông)
- Tuyến ựường Nguyễn Tất Thành ựoạn từ Xuân Thiều ựến cầu Thụân Phước
- Cầu Thuận Phước
- Cầu Mân Quang và Âu thuyền Thọ QuangẦ
Luận văn ựược hoàn thành tại Bộ môn địa chất công trình - Trường đại học
Mỏ - địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Viết Tình Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới TS Nguyễn Viết Tình người trực tiếp hướng dẫn khoa học
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình và những ựóng góp quý báu của PGS.TS đỗ Minh Toàn, ThS Nguyễn Chắ Trung, ThS Hứa Chiến Thắng Tác giả xin chân thành cảm ơn
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể Bộ môn địa Chất công trình, Khoa địa chất, Phòng đại học và Sau ựại học - Trường ựại học Mỏ - địa chất, Phòng Quản lý dự án vùng bờ - Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Khoa học công nghệ, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đài Khắ tượng thủy văn Trung Trung Bộ, đoàn địa chất 501, Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng công trình giao thông 5, Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế giao thông đà Nẵng, Công
ty cổ phần tư vấn khảo sát địa chất công trình - Thuỷ văn ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tác giả trong quá trình làm luận văn
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ðỚI VEN BIỂN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
CÁC HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ - BỒI TỤ BỜ BIỂN 1.1 Tổng quan về ñới ven biển
1.1.1.Xác ñịnh ñới ven biển
Nói về ñới ven biển hiện có khá nhiều quan niệm khác nhau về không gian phân bố của vùng tiếp giáp ñất - biển dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau như phạm vi ảnh hưởng của thủy triều, ranh giới xâm nhập mặn, thềm lục ñịa, giới hạn của vùng nước ñục, nước trong của biển làm ranh giới của vùng ven bờ…
Theo quan ñiểm của khoa học môi trường “vùng ven biển hay còn gọi là ñới
bờ biển hay ñới bờ là một vùng nằm ở nơi mà ñất liền và biển gặp nhau, nơi ñược coi là biên giới của ñất liền trên phần biển và trải dài về phía ñất liền, nơi còn ảnh hưởng của thủy triều và các vùng ñất ngập nước Vùng ảnh hưởng của thủy triều có khoảng cách chừng 10km tính từ mép nước khi thủy triều thấp nhất về phía ñất liền” [Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường, 1999]
Dựa trên quan ñiểm tổng hợp và hệ thống hoá V.I.Lymarev ñã ñưa ra ñịnh nghĩa “ khu bờ (hay còn gọi là ñới tương tác hiện tại giữa lục ñịa và biển) là một dải tiếp giáp ñất - biển không rộng lắm, có bản chất ñộc ñáo, tạo nên một phần vỏ cảnh quan của Trái ðất, là nơi xảy ra mối tác ñộng tương hỗ rất phức tạp và ñối lập giữa thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển” [1],[2],[3].
Theo Vð.Lomtañze, bản chất của sự phát sinh và phát triển của bất kỳ một quá trình ñịa chất nào là sự vận ñộng nhằm giải quyết mâu thuẫn nội tại trong mối quan hệ giữa các quyển của trái ñất: Thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và hoạt ñộng KT-CT của con người [4] Sự tương tác giữa các ñối tượng nhân tạo và các bộ phận thuộc các quyển của Trái ðất - ðịa quyển ñòi hỏi phải xem xét chúng trong một hệ thống Một hệ thống gồm các ñối tượng nhân tạo và các hợp phần thuộc ñịa quyển hợp thành một hệ thống nhất gọi là ñịa hệ tự nhiên kỹ thuật Theo GS.TSKH Phạm Văn Tỵ “ðịa hệ tự nhiên kỹ thuật (ðHTNKT) là cấu trúc không gian, thời gian của các hợp phần tương tác, bao gồm các ñối tượng nhân tạo và các vật thể tự
Trang 6nhiên hoặc tự nhiên bị biến ñổi do hoạt ñộng tự nhiên của con người…các tương tác này làm cho thành phần, trạng thái và tính chất của môi trường ñịa chất (các thể ñịa chất tự nhiên) bị biến ñổi và thể hiện ở dạng các quá trình ñịa chất công trình”[5] Trên quan ñiểm Hải dương học tác giả Nguyễn Huy Tưởng ñã ñưa ra khái niệm: dải ven bờ tĩnh học và dải ven bờ ñộng học Trong dải ven bờ tĩnh học thì các yếu tố như nhiệt ñộ, ñộ muối, oxy hòa tan, thành phần hóa học khác của nước biển ñóng vai trò chính; còn dải ven bờ ñộng học thì các yếu tố ñộng lực như sóng, dòng chảy, nước dâng… ảnh hưởng ñến ñịa hình ñáy bờ là yếu tố chủ ñạo Không gian phân bố của dải ven bờ chung ñược giới hạn bởi ñường ñẳng sâu 50m về phía ñại dương [6],[7].
Như vậy, ñới ven biển chính là không gian xảy ra tương tác giữa các yếu tố ñất liền và ñại dương Trên quan ñiểm khoa học ðCCT có thể xem quá trình bồi - xói bờ biển, cửa sông là kết quả tương tác bên trong của hệ thống là kết quả vận ñộng của ðHTNKT Cấu trúc ñịa hệ này bao gồm hợp phần tự nhiên là các quyển của Trái ðất như cấu trúc ñịa chất, tân kiến tạo (ðịa quyển), chế ñộ thủy, hải văn (Thuỷ quyển); mưa gió bão (Khí quyển) và hợp phần kỹ thuật chủ yếu là hoạt ñộng KT-CT của con người, không gian ñới ven biển chính là ñới tương tác của các hợp phần trong ñịa hệ, trong ñó những tương tác trực tiếp quyết ñịnh sự phát sinh, phát triển của quá trình có ý nghĩa khống chế phân bố ñới ven biển, ñó chính là tương tác giữa thủy quyển và thạch quyển Biểu hiện cụ thể của sự tương tác thủy thạch ñộng lực ñó là tác ñộng sóng gió, thủy triều, nước dâng do bão…ñến ñất ñá, ñịa hình thềm bờ Ranh giới xảy ra sự tương tác ñược xác lập thông qua ñộ sâu tương tác ñối với hoạt ñộng của sóng gió, nước dâng do bão, thủy triều
Theo các tác giả Phạm Văn Giáp, Lương Phương Hậu ñộ sâu giới hạn về phía biển xác ñịnh theo công thức [8]
) tanh(
2 2
1 2
kh gT
Trang 7Với chu kỳ sóng lớn nhất trong khu vực là 8s [7], giải phương trình (1.1) bằng phương pháp thử dần, có hgh = 49,7m Do ñó, chọn ñường ñẳng sâu 50m là giới hạn phía ñại dương ñối với hoạt ñộng của sóng, còn biên lục ñịa là ñường sóng tác ñộng cao nhất (khi có bão)
Vậy theo chúng tôi thì không gian ñới ven biển ñược xác ñịnh theo biên ñộ lớn nhất của các nhân tố ñộng lực nêu trên và ranh giới về phía biển ñược lấy biên ñại dương của hoạt ñộng sóng, nghĩa là tại vị trí có ñường ñẳng sâu 50m, còn về phía lục ñịa là phạm vi ảnh hưởng của nước dâng do bão lấn sâu vào lục ñịa khoảng 3km
1.1.2 ðặc ñiểm và cấu trúc ñới ven biển
1.1.2.1 ðặc ñiểm của ñới ven biển
Ngoài tính chất chung của ñịa hệ như là tính biến ñổi, tính không ñồng nhất, tính bất ñẳng hướng…, ñới ven biển vẫn có khá nhiều ñiểm khác biệt so với các ðHTNKT thuần túy khác Thể hiện như sau:
a) Về tính chất của ðHTNKT
-Tính ña dạng: ðịa hệ ñới ven biển xảy ra sự tương tác phức tạp, ñầy ñủ giữa
các quyển của Trái ðất: Thạch quyển, thủy quyển, khí quyển, thậm chí sinh quyển
-Tính ñộng, nhạy cảm cao: ðịa hệ ñới ven biển luôn vận ñộng và biến ñổi do
sự thay ñổi của các hợp phần, thậm chí chỉ một hợp phần hoặc do trao ñổi tác ñộng của yếu tố bên ngoài hệ thống
-Tính tự ñiều chỉnh, thích ứng nhanh nhằm thiết lập một cân bằng ñộng mới
mỗi khi có sự thay ñổi của các hợp phần trong ñịa hệ
b) Sự tương tác trong ñịa hệ
- Tương tác trực tiếp quyết ñịnh ñộng thái của ñịa hệ và sự phát sinh, phát triển của hoạt ñộng bồi - xói bờ biển không phải là tương tác giữa hai hợp phần tự nhiên và kỹ thuật như là các ðHTNKT thông thường khác mà giữa hai quyển chính trong hợp phần tự nhiên: Thạch quyển - thủy quyển Tương tác của các hợp phần khác trong ñịa quyển hoặc hợp phần kỹ thuật Với thạch quyển ñều là tương tác gián tiếp và chỉ có ý nghĩa khi thông qua hoạt ñộng của thủy quyển Chẳng hạn khi xây dựng công trình trên ñới bờ có thể làm thay ñổi chế ñộ thủy lực gây bồi xói bờ
Trang 8biển thông qua hoạt ựộng của sóng, trong trường hợp này tác ựộng trực tiếp của công trình ựến thạch quyển (quá trình nén chặt ựất ựá dưới móng công trình) có ý nghĩa không ựáng kể ựến ựộ ổn ựịnh chung của khu vực
- Tương tác của các hợp phần trong ựịa hệ ựều là tương tác ựa chiều có mối liên hệ nhân quả và chịu tác ựộng tương hỗ lẫn nhau
1.1.2.2.Cấu trúc chung của ựới ven biển thành phố đà Nẵng
Về cấp ựộ cấu trúc có thể xem ựới ven biển thành phố đà Nẵng là đHTNKT ựịa phương nằm trong chuỗi liên tục từ Tây sang đông: lưu vực - ựới ven biển - ựới biển sâu thuộc đHTNKT khu vực Trong ựó cấp ựịa hệ ựịa phương có cấu trúc ựa dạng nhất chịu ảnh hưởng mạnh nhất của các cấu trúc lân cận chắnh là ựới ven biển
Căn cứ vào chế ựộ thủy thạch ựộng lực diễn ra trong ựịa hệ, mức ựộ tác ựộng của sóng biển, phân chia ựới ven biển thành các cấu trúc nhỏ hơn (Hình 1.1)
Hình 1.1 Cấu trúc chung của ựới ven biển
- Miền ven bờ là dải ựất hẹp kéo dài ven biển ựược ựặc trưng bởi sự thay ựổi
ựột ngột của ựịa hình bởi cồn cát, ựụn cát ven biển, ựược giới hạn bởi ranh giới của ựới ven biển và ngấn vỗ cao nhất Về mặt ựộng lực học, miền ven bờ ắt chịu tác ựộng trực tiếp của sóng ngoại trừ khi có bão hoặc áp thấp nhiệt ựới (ATNđ) lớn
- Bãi biển ựược giới hạn từ mực nước biển thấp nhất cho ựến ngấn sóng vỗ
cao nhất Bãi biển chia thành hai phụ ựới: Bãi triều cao và Bãi triều thấp tương ứng với thềm biển và ựới sóng vỗ bờ đây là khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp tác ựộng của sóng vỗ và biến ựổi mạnh nhất trong ựới ven biển
Trang 9- Miền gần bờ là khu vực mà sóng bắt ựầu biến dạng do ảnh hưởng của ựịa
hình ựáy và mực nước biển thấp nhất Các quá trình lan truyền sóng, sóng vỡ, vận chuyển bùn cát ựều xảy ra trong miền này
- Sườn bờ ngầm tương ứng phần thềm lục ựịa hoặc sườn bờ ngầm của biển,
giới hạn bắt ựầu khi sóng bị biến dạng (ựộ sâu 50m) cho ựến vùng sóng vỡ Quá trình ựộng lực chủ yếu là lan truyền sóng
1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu quá trình bồi tụ, xói lở bờ biển ở ựới ven biển thành phố đà Nẵng
Lịch sử nghiên cứu quá trình bồi Ờ xói ở ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng gắn liền với lịch sử nghiên cứu ựịa lý tự nhiên, ựịa chất, ựịa chất công trình của toàn vùng
1.2.1 Các công trình nghiên cứu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực
Những công trình nghiên cứu ựiều kiện tự nhiên, hải dương học tập trung vào vấn ựề nghiên cứutổng quát về chế ựộ khắ tượng hải văn biển, các hoàn lưu trên biển Phần ựới ven biển trong các công trình trên còn rất hữu hạn đáng lưu ý là các công trình:
-Ộ điều tra tổng hợp các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội các tỉnh giáp biển miền TrungỢ đề tài 52.E do Tống Duy Thanh chủ trì (1988)
-Ộ đặc ựiểm khắ tượng hải thủy văn vùng biển ven biển bảy tỉnh miền TrungỢ đề tài nhánh thuộc chương trình 52E (1986) do Lê đức Tố chủ trì
-Ộ điều tra ựiều kiện tự nhiên có ựịnh hướng vùng biển ven bờ miền TrungỢ -
Trang 101:200.000 (1994) của Nguyễn Xuân Dương, Nguyễn Văn Trang, Nguyễn Quang Trung…[9], [10], [11] Cấu trúc ñịa chất phần biển nông ñược ñề cập trong các công trình của Nguyễn Biểu, Lê Như Lai, Lê Như Linh [12], [13], [14] ðề cập ñến hoạt ñộng Tân kiến tạo khu vực có các công trình của ðặng Văn Bát, Lê ðức An, Trần Văn Trị…[15], [16], [17]
1.2.2 Các công trình nghiên cứu về quá trình bồi tụ, xói lở bờ biển
Trong những năm gần ñây với sự gia tăng của hiện tượng bồi - xói bờ biển thì vấn ñề nghiên cứu các quá trình ñịa chất ngoại ñộng lực ở ñới ven biển mới ñược ñẩy mạnh Có thể xem chương trình biển 48B năm 1990 là thời ñiểm khởi sướng cho công cuộc nghiên cứu về các quá trình thủy thạch ñộng lực ở ñới ven biển
- ðề tài “ Nghiên cứu sự biến ñộng ñường bờ biển Việt Nam bằng tư liệu viễn thám” thuộc chương trình 48B-07-02-01 do Tô Quang Thịnh, ðặng Kim Qui… thực hiện (1990) Lần ñầu tiên bằng các tư liệu viễn thám qua các thời ñiểm khác nhau, tác giả ñã xác lập ñược vị trí ñường bờ biển vào năm 1930,1965,1985, ñặc biệt là các khu vực bồi tụ mạnh vùng bờ châu thổ Bắc bộ và Nam bộ, tuy nhiên
do sự hạn chế về ñộ phân giải không gian của ảnh viễn thám và tỷ lệ bản ñồ ñược thành lập, ñối với vùng bờ khu vực miền Trung, các tác giả chỉ mới nhận xét: Bờ biển bị xói lở mạnh ở khu vực cửa sông [17]
- ðề tài “ Nghiên cứu các quá trình thủy thạch ñộng lực vùng bờ biển và cửa sông ven biển ” thuộc chương trình 48B-02-01 do ðặng Ngọc Thanh, Lưu Tỳ, Hoàng Xuân Nhuận, Nguyễn Văn Cư…năm 1991 [9], [18], [19]ñã nghiên cứu khá chi tiết về chế ñộ thủy thạch ñộng lực vùng bờ biển như bùn sét, bờ biển cát ở bốn ñiểm trình diễn chính: Cửa Ba Lạt, Thuận An, Xoài Rạp và cửa ðịnh An Kết luận của ñề tài ñến nay vẫn còn nguyên giá trị như về cơ chế vận chuyển bùn cát theo mùa vụ và về vấn ñề cân bằng bồi tích trong khu bờ Trong ñề tài này bước ñầu ñã
có các kiến giải về nguyên nhân cơ chế hình thành các hiện tượng bồi tụ và xói lở ở ñới bờ biển cát, bờ biển Delta
- ðề tài “hiện trạng, nguyên nhân bồi xói dải bờ biển Việt Nam, ñề xuất các biện pháp khoa học kỹ thuật bảo vệ và khai thác vùng ñất ven biển” mã số KT.03.14
Trang 11(1995) do Nguyễn Thanh Ngà chủ trì [20] Trong báo cáo tổng hợp ựã xác lập ựược những ựoạn bồi xói trên toàn bộ dải ven biển Việt Nam, sơ bộ lý giải nguyên nhân gây ra hiện tượng bồi Ờ xói bờ biển tại thời ựiểm nghiên cứu Tuy nhiên ựề tài chỉ tập trung nghiên cứu những ựoạn có cường ựộ bồi tụ, xói lở lớn ở hai ựầu ựất nước
- đề án 5B Ộ Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ biển miền Trung từ Thanh Hóa ựến Bình ThuậnỢ chủ nhiệm ựề án: Phạm Huy Tiến, Nguyễn Văn Cư (2001) [21] Báo cáo ựã thể hiện lượng tư liệu khá phong phú, chi tiết về hiện trạng bồi - xói bờ biển ựặc ựiểm các tác nhân gây sạt lở, nguyên nhân và các giải pháp phòng chống ở khu vực nghiên cứu Lần ựầu tiên tắnh chất đCCT lớp ựất ựá ựã ựược vận dụng ựể ựánh giá mức ựộ ổn ựịnh ựường bờ cho vùng Nam Trung Bộ
- đề án Ộ Nghiên cứu dự báo phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung từ Thanh Hóa ựến Bình ThuậnỢ chủ nhiệm ựề án: Nguyễn Viễn Thọ, Nguyễn Thanh [22] Mặc dù ựề án chỉ tập trung nghiên cứu quá trình sạt lở bờ sông, nhưng
ựã cung cấp cơ sở phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu, ựánh giá các quá trình ựịa chất ựộng lực trên cơ sở khoa học đCCT
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu về ựịa mạo ựộng lực bờ của Vũ Văn Phái (1988) [23], ựặc ựiểm xói lở bờ biển Việt Nam của Lê Xuân Hồng, hiện trạng ựịa chất môi trường biển nông ven bờ đèo Ngang - Hải Vân của Mai Trọng Nhuận, Trương Quang Hải (1993) [24], nghiên cứu phục hồi và thắch nghi vùng cửa sông ven biển Thuận An Ờ Tư Hiền và ựầm phá Tam Giang - Cầu Hai của Trần đình Hợi, Nguyễn Văn Cư, Nguyễn ThanhẦ2001 [25], luận án TS đỗ Minh đức nghiên cứu quá trình bồi xói bờ biển Hải Hậu tỉnh Nam định (2003);
- Nhìn chung chưa có ựề tài nào tập trung nghiên cứu chi tiết quá trình bồi xói bờ biển và cửa sông ở ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng mà chỉ là một
Trang 12Hiện tượng bồi Ờ xói bờ biển, cửa sông chắnh là sự vận ựộng của đHTNKT động lực chắnh của sự vận ựộng ựó là sự tương tác giữa hai hợp phần chắnh : Thuỷ quyển - Thạch quyển và ựược phức tạp thêm bởi các hoạt ựộng KT-CT của con người Do ựó, nghiên cứu quá trình bồi tụ, xói lở bờ biển cửa sông ựồng nghĩa với nghiên cứu sự vận ựộng của đHTNKT ựới ven biển
Nguồn gốc của sự vận ựộng của đHTNKT ở ựới ven biển cũng như các sự vật và hiện tượng khác xuất phát từ mâu thuẫn nội tại bên trong hệ thống ựó đó là mâu thuẫn giữa tắnh ổn ựịnh tương ựối của thạch quyển với tắnh thường xuyên biến ựộng của thuỷ quyển; giữa ựộ bền chống xói lở của ựất ựá và năng lượng phá huỷ của sóng, dòng chảy Cho nên ựối tượng nghiên cứu chắnh của luận văn chắnh là các hợp phần trong ựịa hệ, ựặc biệt là phương thức tương tác giữa chúng trong một không gian và thời gian nhất ựịnh
Luận ựiểm cơ bản khi nghiên cứu và dự báo sự phát triển của các quá trình đCđLCT nói chung và bồi - xói bờ biển, cửa sông nói riêng là nghiên cứu phân tắch mối liên hệ tương hỗ giữa các yếu tố tự nhiên - nhân tạo trong đHTNKT theo chuỗi logic: ựặc ựiểm các hợp phần trong ựịa hệ - dạng thức hoạt ựộng của chúng Ờ tương tác các nhân tố trong ựịa hệ và ảnh hưởng ựến sự vận ựộng hệ thống Ờ cơ chế và quy luật vận ựộng - dự báo sự vận ựộng của ựịa hệ - ựiều khiển và tối ưu hoá hệ thống Trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quá trình bồi tụ, xói lở bờ biển, cửa sông ở ựới ven biển thành phố đà Nẵng ựoạn từ ựèo Hải Vân ựến bán ựảo Sơn Trà như là vận ựộng chắnh của đHTNKT Luận văn tập trung giải quyết vấn ựề theo trình tự nhân quả: ựặc ựiểm ựới ven biển - hoạt ựộng bồi xói và ảnh hưởng ựến hoạt ựộng kinh tế xã hội - các yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng bồi
tụ, xói lở - nguyên nhân cơ chế và quy luật hoạt ựộng bồi tụ, xói lở và dự báo - kiến nghị các giải pháp phòng chống giảm thiểu tác hại
Trang 131.3.2.Phương pháp nghiên cứu
Do tắnh phức tạp của hoạt ựộng bồi tụ xói lở bờ biển cửa sông ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng ựoạn từ ựèo Hải Vân ựến bán ựảo Sơn Trà, trong nghiên cứu chúng tôi ựã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau, ựặc biệt
là các phương pháp thuỷ ựịa cơ học
1.3.2.1.Phương pháp phân tắch ảnh viễn thám và GIS
Thực chất của phương pháp này là chồng ghép các chuỗi dữ liệu bay chụp của vệ tinh máy bay hoặc tư liệu bản ựồ của các thời ựiểm khác nhau, nhằm xác ựịnh vị trắ ựường bờ trong quá khứ và sự biến ựổi ựường bờ theo thời gian [27]
Hiện nay do nguồn tài liệu về các ảnh qua các thời kỳ khu vực thành phố đà Nẵng khá hiếm, các ảnh chụp ở ựây do vấn ựề bảo quản không ựược tốt nên không ựược rõ nét Vì vậy trong luận văn chúng tôi chỉ xem xét một số ảnh qua các thời kỳ
ựể làm các nguồn tư liệu tham khảo trong quá trình ựánh giá hiện tương bồi-xói khu vực này:
- Bản ựồ ựịa hình UTM tỷ lệ 1:50 do quân ựội Mỹ xuất bản trong các năm
1965, 1968 từ ảnh máy bay
- Bản ựồ ựịa hình Gauss do tổng cục ựịa chắnh xuất bản năm 1994 So sánh với bản ựồ UTM, thì nền ựịa hình trên Gauss cơ bản vẫn giữ nguyên trạng, ngoại trừ một số thay ựổi về ựịa danh, ranh giới hành chắnh
1.3.2.2.Phương pháp tắnh toán lý thuyết
Phương pháp tắnh toán lý thuyết thường dựa vào các công thức kinh nghiệm, công thức của E.W.Biker, công thức BrrunẦvới ưu ựiểm là dễ sử dụng, thông số ựầu vào ắt, phù hợp với tình hình số liệu quan trắc ở ựới ven biển khu vực thành phố
Trang 14đà Nẵng Hạn chế chung của phương pháp này là chưa xét ựầy ựủ các yếu tố ảnh hưởng cần thiết, chỉ tắnh toán ở những ựiểm cục bộ, riêng biệt
1.3.2.3.Phương pháp phân tắch hệ thống
Phương pháp phân tắch hệ thống ựược sử dụng như là một chiến thuật ựể phân tắch ựánh giá các yếu tố liên quan nhằm tìm giải pháp ựiều khiển tối ưu ựối với một đHTNKT ựa thành phần như ựới ven biển
Thực chất việc áp dụng phương pháp hệ thống là xem xét các yếu tố trong hệ thống một cách thống nhất và biện chứng đầu tiên phân tắch nghiên cứu từng yếu
tố riêng lẻ và vai trò vị trắ của chúng trong hệ thống Tiếp theo là phải ựặt các yếu tố trong cùng một hệ thống với nhau theo từng mối quan hệ cụ thể và xác lập sự tương tác mối liên hệ giữa chúng cũng như sự vận ựộng chung toàn hệ thống
Trang 15Chương 2 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI đỚI VEN BIỂN
KHU VỰC THÀNH PHỐ đÀ NẴNG 2.1.Vị trắ ựịa lý và ựặc ựiểm kinh tế - xã hội
2.1.1.Vị trắ ựịa lý
Thành phố đà Nẵng có diện tắch tự nhiên 1.255,53km2 trong ựó diện tắch ựất liền 951,2km2 Ranh giới phần ựất liền của thành phố đà Nẵng cụ thể như sau:
- Phắa Bắc và Tây Bắc: Giáp tỉnh Thừa thiên Huế; dãy Bạch Mã là ranh giới
tự nhiên giữa thành phố đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên - Huế, cao trung bình 700m,
có nhiều ngọn núi cao trên 1000m như Hòn Ông (1072m), Bạch Mã (1444m)
- Phắa Tây: Có ngọn núi Mang cao 1.712m của dãy Trường Sơn
- Phắa Nam và Tây Nam: Giáp tỉnh Quảng Nam với những cánh ựồng tương ựối bằng phẳng
− Phắa đông: Tiếp giáp với biển đông
Hình 2.1 Bản ựồ hành chắnh thành phố đà Nẵng
Trang 162.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội thành phố đà Nẵng
Do hội tụ ựược một số yếu tố thuận lợi nên ựới ven biển thành phố đà Nẵng
ựã ựược khai phá sớm Với vị trắ gần biển thuận tiện trong việc giao lưu bên ngoài
ựã tạo những tiền ựề thuận lợi cho sự phát triển KTXH ở lãnh thổ nghiên cứu
2.1.2.1 đặc ựiểm dân cư và phân bố dân cư
Dân số trung bình của thành phố đà Nẵng năm 2004 là 764.549 người tăng 1,6% so với năm trước, trong ựó tỷ lệ nữ chiếm 51,71% Dân số nông thôn là 156.652 tăng 0,3% Trong năm nay do tiếp tục thực hiện chỉnh trang ựô thị, nhiều khu dân cư mới ựược hình thành do vậy dân số vẫn còn sự biến ựộng giữa các quận huyện
Bảng 2.1 - Dân số thành phố đà Nẵng tắnh ựến năm 2004
Nguồn: Ủy ban dân số gia ựình và Trẻ em, 2004
So với năm trước mật ựộ dân số trung bình trên toàn thành phố là 609 người/km2 tăng 19,29 người/km2, trong ựó mật ựộ dân cư thành thị là 2.852,1 người/km2, tăng 49 người/km2 và mật ựộ dân cư nông thôn gần như không tăng
+ Tình hình di dãn dân tại thành phố
Năm 2004 ựã thực hiện và hoàn thành 100% kế hoạch di dãn 100 hộ dân, trong ựó di dân vùng kinh tế mới có 30 hộ và di dân do sạt lở ven sông có 70 hộ
+ Tình hình dân số và kế hoạch hoá gia ựình (KHHGđ)
Năm 2004, dân số ựầu kỳ là 765.449 người tăng 2,39% so với cùng kỳ năm
2003 Tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên của toàn thành phố có giảm so với năm trước (0,7%) Một số chỉ tiêu về dân số KHHGđ thể hiện ở bảng dưới ựây
Trang 17Bảng 2.2 - Chỉ tiêu về dân số và KHHGð tính ñến năm 2004
Lực lượng lao ñộng toàn thành phố có 370.978 người tăng 4,26% so với năm
2003, trong ñó số lao ñộng có việc làm là 350.426 người, ñạt 95%
Bảng 2.3 - Phân bố lao ñộng của thành phố trong các lĩnh vực kinh tế tính ñến năm 2004
1 Lao ñộng có việc làm Lao ñộng 341.289 350.426
3 Khu vực DN ngoài quốc doanh % 13,99 27,60
4 Khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài % 4,80 5,54
Nguồn: Sở Lao ñộng thương binh xã hội (TBXH), 2004
Trong năm, ñã giải quyết việc làm mới cho 24.136 lao ñộng, tăng 9,1% so với năm 2003, xóa 2451 hộ nghèo, giảm tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia xuống còn 0,13%, ñặc biệt thành phố không có hộ ñói
Bảng 2.4 - Tình hình giải quyết lao ñộng tính ñến năm 2004
1 Tổng số lao ñộng ñược giải quyết Lao ñộng 22.120 24.136
3 Khu vực DN ngoài quốc doanh Lao ñộng 6.750 8.078
4 Khu vực có vốn ñầu tư nước ngoài Lao ñộng 6.620 7.418
5 Chương trình dự án và phát triển kinh tế hộ Lao ñộng 2.605 4.045
6 Xuất khẩu lao ñộng nước ngoài Lao ñộng 170 -
Nguồn: Sở Lao ñộng TBXH, 2004
Trang 18Công tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng ngày càng ñi vào nề nếp, trong năm ñã ñào tạo nghề cho trên 13.000 lao ñộng, tăng 14% so với năm 2003 Tiếp tục chi ngân sách thành phố ñể ñào tạo nghề cho hơn 3.000 ñối tượng chính sách, bộ ñội xuất ngũ, lao ñộng trong diện di dời giải tỏa chỉnh trang ñô thị, nông thôn, miền núi của thành phố
2.1.2.2 Hoạt ñộng kinh tế khu vực
+ Tăng trưởng kinh tế
Năm 2004 thành phố tiếp tục ñạt ñược nhiều kết quả quan trọng trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang ñô thị Tốc ñộ tăng trưởng GDP năm 2004 ñạt 13,26% trong ñó cơ cấu giá trị gia tăng theo từng ngành thể hiện ở bảng sau
Bảng 2.5 - Cơ cấu giá trị gia tăng của các ngành kinh tế tính ñến năm 2004
Nguồn: Sở Kế hoạch ñầu tư (KHðT), 2004
GDP bình quân ñầu người ñạt 12,66 triệu ñồng, tăng 22,7% so với năm
2003 Giá trị sản xuất công nghiệp ñạt 7.059,7 tỉ ñồng tăng 20,2% so với năm trước, ngành thủy sản nông lâm ñạt 634,7 tỷ ñồng tăng 4,87%
Nhìn chung, trong năm 2004 tăng trưởng kinh tế của thành phố có nhiều chuyển biến tích cực nhất là trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
+ Hoạt ñộng ñầu tư
Tổng vốn ñầu tư phát triển trên ñịa bàn năm 2004 là 7.974 tỉ ñồng tăng 111,5% so với năm 2003, nguồn vốn do ñịa phương quản lý chiếm 75,7% trên tổng vốn ñầu tư trên toàn ñịa bàn Trong tổng số vốn ñầu tư từ nguồn ñịa phương, vốn từ ngân sách chiếm 41,9%, vốn vay 1,9% còn lại là vốn tự có Cơ cấu ñầu tư phân bổ theo 3 nhóm: công nghiệp và xây dựng chiếm 29,03%, dịch vụ gồm các ngành nhóm ngành giao thông, thương mại du lịch, giáo dục và ñào tạo (GD-ðT), văn hóa chiếm 69,37% và thủy sản nông lâm chiếm 1,6%
Trang 19Trong năm ựã huy ựộng ựược nguồn lực của địa phương và Trung ương, tiếp tục thực hiện chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm, tạo vốn từ khai thác quỹ ựất ựể phát triển hạ tầng và chỉnh trang ựô thị Nhiều công trình ựã hoàn thành và ựưa vào sử dụng như Âu thuyền Thọ Quang, cầu Tuyên Sơn, ựường Bạch đằng Tây, nút giao thông Hòa Cầm, các khu dân cư Thanh Lộc đán, Bắc Mỹ An, Tuyên Sơn, Mân Thái Các công trình trọng ựiểm ựang tiếp tục triển khai như ựường điện Biên Phủ,
hạ tầng bến xe mới, ựường Sơn Trà - điện Ngọc, cầu Thuận Phước, công trình bệnh viện 600 giường Trong lĩnh vực công nghiệp, năm 2004 có khoảng trên 50 dự án ựầu tư của các doanh nghiệp nhà nước ựang triển khai thực hiện với tổng giá trị ựầu
tư trên 2.800 tỷ ựồng, trong ựó khối lượng thực hiện riêng trong năm ước ựạt trên 800
tỷ ựồng Có 31 dự án hoàn thành trong năm, 5 dự án chuyển tiếp và 14 dự án ựầu tư mới Một số dự án ựã hoàn thành như: Nhà máy dệt Sơn Trà công suất 12 triệu mét vải mộc/năm (giai ựoạn 1), Nhà máy sản xuất vỏ bao ximăng công suất 25 triệu bao/năm, dây chuyền thiết bị sản xuất xe ca Các dự án lớn khác ựang tiếp tục triển khai: Nhà máy thép công suất 250.000 tấn/năm, Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu công suất 6.000 tấn/năm, Nhà máy ựóng tàu Sông Hàn, Nhà máy chế biến sữa công suất 70 triệu lắt/năm; Dự án ựầu tư nâng công suất săm lốp ôtô lên 1.000.000 bộ/năm của Công ty Cao su đà Nẵng; Nhà máy sản xuất dây cáp ựiện tàu thủyẦCó trên 40 công trình sử dụng ngân sách Trung ương ựầu tư qua các Bộ ngành trên ựịa bàn với tổng kinh phắ ước tắnh gần 1.000 tỷ ựồng gồm các công trình trọng ựiểm như ựường hầm qua ựèo Hải Vân, nâng cấp mở rộng cảng Tiên sa, quốc lộ 1A, 14B, trường đại học đà Nẵng, phân viện Hồ Chắ Minh tại đà Nẵng, nhà ựiều trị bệnh viện C
Năm 2004 có thêm 4 dự án ựã ký hợp ựồng vay tắn dụng ưu ựãi nhà nước với tổng
số vốn giải ngân là 110,993 tỷ ựồng Có 9 dự án ựầu tư trực tiếp nước ngoài ựược cấp giấy phép ựầu tư với tổng số vốn ựầu tư 54.882.550 USD, 3 dự án có vốn ựầu tư nước ngoài ựầu tư mở rộng với tổng số vốn tăng thêm là 7.365.500 USD Các dự án ODA do thành phố quản lý tiếp tục triển khai như: Dự án thoát nước vệ sinh môi trường đà Nẵng, dự án giao thông nông thôn, dự án giáo dục kỹ thuật dạy nghề
Trang 20+ Các hoạt ựộng kinh tế
- Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp thành phố đà Nẵng ựạt 7.059,7 tỷ ựồng tăng 20,2% so với năm 2003, trong ựó công nghiệp trung ương tăng 24,9%, công nghiệp ựịa phương - 14,75% Trong khối công nghiệp ựịa phương, công nghiệp quốc doanh
- 11,39%, dân doanh - 17,5% và công nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài - 17,38 %
Một số ngành công nghiệp có tốc ựộ tăng trưởng cao so với năm 2003 như: ngành sản xuất thực phẩm ựồ uống tăng 20,7%, công nghiệp dệt tăng 34,76%, sản xuất các sản phẩm kim loại tăng 19,33% Các mặt hàng chủ yếu tăng như vải, sợi, quần áo may sẵn, khăn bông, giày các loại, lốp ô tô, xi măng, gạch ceramic, sứ vệ sinh, thép xây dựng, bia, thuỷ sản ựông lạnh
Công nghiệp quốc doanh Trung ương tiếp tục tăng trưởng cao do việc phát huy ựược năng lực ựầu tư của một số ựơn vị như Công ty Gạch men Cosevco, công
ty xi măng Hải vân, Công ty Cao su
Công nghiệp quốc doanh ựịa phương và công nghiệp dân doanh ựều có mức tăng trưởng khá cao so với năm trước Công nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài tăng trưởng cao, các sản phẩm tăng cao như sản phẩm may mặc trang phục, chế biến gỗ, lắp ráp phụ tùng xe máy, dăm gỗẦ
- Thuỷ sản nông lâm
Giá trị sản xuất thuỷ sản nông lâm của thành phố năm 2004 ựạt 635,7 tỉ ựồng tăng 4,87% so với năm trước, trong ựó nông nghiệp 217,5 tỉ ựồng giảm 0,4%, lâm nghiệp ựạt 22,7 tỉ ựồng tăng 6,4% và ngư nghiệp ựạt 395,407 tỉ ựồng tăng 7,87% Tổng lượng thủy sản khai thác ựạt 38.370 tấn tăng 6,4% so với năm 2003, trong ựó lượng hải sản khai thác ựạt 37.000 tấn, nuôi trồng thủy sản ựạt 1.100 tấn
Trong năm 2004, do quá trình ựô thị hóa và chuyển ựổi cơ cấu cây trồng theo
xu hướng phát triển ngành nên diện tắch gieo trồng giảm 684ha Sản lượng lương thực quy thóc ựạt 52.245 tấn giảm 4,4 % so với năm 2003 Ngoài ra còn tiếp tục triển khai thực hiện dự án rau an toàn ở 3 ựiểm với diện tắch 3,1ha tại phường Bắc
Mỹ An quận Ngũ Hành Sơn, xã Hoà Tiến, xã Hoà Phong huyện Hoà Vang Năm
Trang 212004 còn triển khai mở rộng thêm 12,8ha ở các vùng Nam Sơn Hoà Tiến 2, Cẩm Nê Hoà Tiến 1, Liên Lạc - Hoà Xuân, Cồn Mậu - Hoà Châu
Nghề chăn nuôi của thành phố phát triển khá mạnh, ñã hình thành một số trang trại nuôi lợn với quy mô lớn Năm 2004 dịch cúm gia cầm (H5N1) xảy ra trên phạm vi cả nước So với một số ñịa phương khác trong cả nước, mặc dù thiệt hại ở Thành phố không lớn nhưng ñối với người sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn Vì vậy Thành phố cũng ñã kịp thời có những biện pháp quản lý không ñể cho dịch lây lan và bùng phát, có chính sách hợp lý như: hỗ trợ tiêu huỷ gia cầm trong vùng dịch, khoanh nợ, xử lý rủi ro ñối với các hộ có vay vốn phát triển gia cầm bị thiệt hại, ñầu tư xây dựng trại giống gà ñể cung cấp con giống có chất lượng nhằm khôi phục lại ñàn gia cầm
Chế biến lâm sản trên ñịa bàn thành phố tiếp tục ổn ñịnh và phát triển, nhất
là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có mức tăng trưởng khá; các loại sản phẩm ngoài trời, trang trí nội thất và hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc từ gỗ rừng trồng ngày càng phong phú, ña dạng, có chất lượng tốt ðồng thời các doanh nghiệp
ñã tổ chức tốt mạng lưới nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ nước ngoài và các tỉnh về, vì vậy ñã ñáp ứng kịp nhu cầu nguyên liệu chế biến hàng lâm sản của thành phố
Công tác lâm sinh ñược triển khai tốt, trong năm ñã chăm sóc 936ha rừng, bảo vệ 17.960ha, trồng mới 358ha rừng tập trung, trong ñó trồng theo dự án 662 là 128ha và trồng cây phân tán 630ha
- Thương mại - Dịch vụ - Du lịch
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ trên ñịa bàn là 27.200 tỉ ñồng tăng 25,84%, trong ñó bán lẻ tăng 20,85%, bán buôn - tăng 27,7% so với năm 2003 Tuy nhiên, giá cả trong năm có biến ñộng ñáng kể, các mặt hàng biến ñộng nhất là: giá sắt thép, ximăng, xăng dầu chủ yếu vào những tháng cuối năm, nhưng sức mua vẫn tăng
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trên ñịa bàn ñạt 420 triệu USD tăng 27,6% so với năm trước, trong ñó doanh nghiệp ñịa phương 100,7 triệu USD tăng 12%, doanh nghiệp TW - 42%, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài
Trang 22(đTNN) - 7% và xuất khẩu dịch vụ - 35% Xuất khẩu dịch vụ tăng nhanh song xuất khẩu hàng hoá nhất là hàng chế biến thuỷ hải sản có nhiều khó khăn ở các thị trường lớn như Mỹ, Nhật Nhìn chung xuất khẩu của thành phố có chiều hướng cải thiện, Thành phố ựã có chắnh sách hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp xuất khẩu như cấp bổ sung vốn kinh doanh, hỗ trợ kinh phắ xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu, tham gia hội chợ trong và ngoài nước, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu lên 80 nước Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2004 ựược thể hiện trong bảng dưới ựây
Bảng 2.6 - Các mặt hàng xuất khẩu chắnh tắnh ựến năm 2004
2 Giày vải, giày thể thao Triệu USD 30,414 26,00
3 Hàng thủy sản Triệu USD 66,934 81,00
5 Hàng TCMN, ựồ gỗ Triệu USD 13,086 14,00
6 đồ chơi trẻ em Triệu USD 10,694 20,00
Nguồn: Sở Thương Mại, 2004
Năm 2004, kim ngạch nhập khẩu trên ựịa bàn là 520 triệu USD (trong ựó ựịa phương 60 triệu USD) tăng 5% so với năm 2003 Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là xăng dầu, hoá chất, hạt nhựa, nguyên liệu gia công hàng may mặc, giày và thiết bị các dự án ựầu tư ựổi mới công nghệ
Hoạt ựộng du lịch trong năm có bước phát triển ựáng kể, ựã tổ chức thành công liên hoan văn hoá du lịch đà Nẵng 2004, ựảm bảo an ninh, an toàn cho khách, ựẩy mạnh triển khai hiện quy hoạch phát triển du lịch trên ở bán ựảo Sơn Trà, vùng phắa Nam Non Nước, sông Cổ Cò, nhằm kêu gọi ựầu tư Hình thành và ựưa vào sử dụng Khu du lịch SandyBeach của Công ty Liên doanh Bến Thành - Non Nước và Khu du lịch Suối Lương; Bên cạnh ựó một số dự án lớn ựang ựược triển khai như ựường du lịch Sơn Trà - điện Ngọc, khu du lịch bán ựảo Sơn Trà, khu du lịch Bến Thành - Non Nước, ựã góp phần thu hút lượng khách du lịch ựến đà Nẵng
Trang 23Năm 2004 tổng doanh thu của ngành du lịch ước ựạt 406.674 triệu ựồng tăng 18,83% so với năm 2003, trong ựó doanh thu khách sạn ựạt 260.641 triệu ựồng tăng 7,09% Doanh thu các lĩnh vực lữ hành và vận chuyển ựều có mức tăng trưởng khá
và vượt hơn so với năm trước So với năm 2003 tổng số khách du lịch ước ựạt 649.106 lượt khách tăng 26,32%, trong ựó khách quốc tế 236.459 lượt khách tăng 35,54%
- Giao thông - Vận tải - Bưu ựiện
Hoạt ựộng vận tải ựáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và ựi lại của nhân dân Khối lượng vận tải hành khách ựạt 15,42 triệu lượt hành khách tăng 19,16%, khối lượng vận tải hàng hoá ước ựạt 11,8 triệu tấn tăng 15% so với năm 2003 Trong năm ngành Giao thông Công chắnh ựã kiểm soát tốt việc sử dụng lấn chiếm vỉa hè,
lề ựường, kiểm ựịnh chất lượng an toàn phương tiện giao thông Tiếp tục xúc tiến
dự án ựèn tắn hiệu giao thông, triển khai dự án ựóng mới xe ca xe buýt phục vụ việc thay thế các phương tiện giao thông ựã quá hạn sử dụng theo quy ựịnh
Sản lượng hàng hoá thông qua cảng đà Nẵng ựạt 2,3 triệu tấn tăng 5,5% so với năm trước Hàng không ựã mở thêm một số ựường bay quốc tế
Ngành ựiện ựảm bảo cung cấp ựiện ựầy ựủ phục vụ sản xuất và sinh hoạt Tổng lượng ựiện thương phẩm ước ựạt 600,78 triệu KWh tăng 3,05% so với năm 2003 Hoạt ựộng dịch vụ bưu ựiện ngày càng ựược mở rộng ựáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và dân sinh Số máy ựiện thoại cố ựịnh trên 100 dân ựạt 14,85 máy tăng gần 2 máy trên 100 dân Số máy thuê bao internet 25.863 máy tăng hơn 6.400 máy so với năm 2003
2.2 đặc ựiểm khắ hậu, thủy văn và hải văn
2.2.1 Chế ựộ khắ hậu
đà Nẵng nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa ựiển hình, nền nhiệt ựộ cao và ắt biến ựộng, có chế ựộ ánh sáng, mưa, ựộ ẩm phong phú Lượng bức xạ tổng cộng trong năm khoảng 147,8 kcal/cm2 Số giờ nắng khoảng 2.125 giờ/năm
Trang 242.2.1.1 Ảnh hưởng của vị trắ ựịa lý, ựịa hình ựến chế ựộ khắ hậu
Dãy Trường Sơn chắn phắa Tây, dãy núi Hải Vân và Bạch Mã chắn phắa Bắc,
do ựó khắ hậu ở đà Nẵng có ựặc ựiểm chung cho khu vực miền Trung và riêng cho thành phố đà Nẵng, cụ thể là:
- Vào mùa hạ, gió mùa Tây Nam bị mất hơi nước sau khi vượt qua ựỉnh Trường Sơn, trở nên khô, nóng và tạo ra các ựợt nắng nóng trong suốt các tháng mùa khô
- Vào mùa ựông, gió mùa đông Bắc bị chắn bởi dãy Bạch Mã làm cho khắ hậu ở đà Nẵng ắt chịu ảnh hưởng bởi gió mùa đông Bắc hơn so với các tỉnh lân cận phắa Bắc
2.2.1.2 Các ựặc trưng khắ hậu
a) Gió
đà Nẵng nằm trong khu vực nhiệt ựới gió mùa nên có hai mùa gió chắnh là gió mùa mùa ựông và gió mùa mùa hạ Do ựịa hình chi phối nên hướng gió không hoàn toàn phản ánh ựúng cơ chế của hoàn lưu
Hướng gió thịnh hành tại đà Nẵng từ tháng X ựến tháng IV năm sau là hướng Bắc, đông và Tây Bắc, các tháng còn lại hướng gió thịnh hành là Tây và Tây Nam Khu vực trung tâm thành phố có tần suất lặng gió tương ựối cao (30-50%)
Tốc ựộ gió trung bình của năm 2004 tương ựối thấp (1,5 m/s) và không khác biệt nhiều so với các năm trước Trong năm, đà Nẵng bị ảnh hưởng của cơn bão số
2 (từ ngày 11 - 13/6/2004), có tốc ựộ gió lên ựến 17m/s So với tốc ựộ gió cực ựoan trong nhiều năm thì tốc ựộ gió lớn nhất ở hầu hết các tháng trong năm 2004 thấp hơn nhiều
b) Nhiệt ựộ không khắ
đà Nẵng có một nền nhiệt ựộ cao và ắt biến ựộng trong năm Nhiệt ựộ trung bình năm là 25,60C, giảm 0,30C so với TBNN Tháng I, IX và XII nhiệt ựộ trung bình cao hơn TBNN từ 0,2 ựến 1,10C Nhiệt ựộ cao nhất trong năm là 38,30C tăng 0,60C so với năm 2003 (tháng VII) Biên ựộ nhiệt ựộ cao nhất và thấp nhất trong các tháng và cả năm xấp xỉ năm 2003
Trang 25Hình 2.2 Tốc ựộ gió lớn nhất theo các tháng,
2004 [28], [29]
Hình 2.3 - Nhiệt ựộ không khắ ở đà Nẵng, 2004 [28], [29]
So với giá trị trung bình nhiều năm (TBNN) thì nhiệt ựộ cao nhất thấp hơn
và nhiệt ựộ thấp nhất cao hơn điều này chứng tỏ chế ựộ nhiệt năm 2004 của đà Nẵng rất ổn ựịnh Dưới ựây là bảng nhiệt ựộ cao nhất, thấp nhất và trung bình trong các tháng của năm 2003, 2004 và giá trị trung bình nhiều năm
Bảng 2.7 - Nhiệt ựộ trong các tháng tại đà Nẵng, 2003 - 2004
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
T há ng
N hiệt ựộ
Ttb Tmax Tmin
Trang 26năm trước 374mm Tổng số ngày mưa trong năm là 139 ngày Hầu hết các tháng lượng mưa ựều thiếu hụt so với giá trị TBNN, trừ tháng VI và VII lượng mưa vượt
và tháng I ựạt xấp xỉ giá trị TBNN cùng kỳ đặc biệt thời gian thiếu hụt lượng mưa kéo dài suốt từ tháng II - V và từ tháng VIII - XII Ngay trong mùa mưa có tháng chỉ ựạt từ 30 - 40% lượng mưa TBNN và tổng lượng mưa trong mùa chỉ ựạt khoảng 49% TBNN cùng kỳ Tuy nhiên, trong mùa khô có hai ựợt mưa khá lớn tập trung thời kỳ giữa tháng VI và cuối tháng VII, nên ựã giải quyết ựược tình trạng khô hạn gay gắt, nâng tổng lượng mưa trong toàn mùa khô lên cao hơn TBNN cùng kỳ, mặc
dù nhiều tháng có lượng mưa hụt so với TBNN
Trong năm, ựộ ẩm trung bình trong các tháng giao ựộng tương ựối ắt nằm trong khoảng 76 - 86%, ựộ ẩm trung bình năm là 83% Lượng nước bốc hơi trung bình trong các tháng thay ựổi từ 59 - 133mm, trung bình năm là 85,4mm không khác biệt nhiều so với năm 2003
Như vậy, năm 2004 tại đà Nẵng ựộ ẩm và lượng nước bốc hơi không khác biệt so với TBNN và so với năm 2003, nhưng do lượng mưa khá thấp nên khô hạn cũng ựã xuất hiện nhưng ở mức ựộ nhẹ
2.1.1.3 Các loại thời tiết nguy hiểm
a) Bão và áp thấp nhiệt ựới
Trong năm 2004 ựã có 5 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt ựới (ATNđ) hoạt ựộng trên biển đông, trong ựó có 2 cơn bão (số 2, số 4) và 1 ATNđ ảnh hưởng trực tiếp ựến thời tiết tại đà Nẵng Sự phân bố của bão và ATNđ trên biển đông từ tháng V
- XII tương ựối ựồng ựều, trung bình mỗi tháng có một cơn bão Riêng tháng X không xuất hiện cơn bão nào, ngược lại tháng VI có ựến 02 cơn bão, tháng VII có
01 cơn bão và 01 ATNđ hoạt ựộng trên biển đông và ựây là hai tháng có số cơn bão và ATNđ nhiều nhất trong năm [28], [29]
b) Tình hình khô nóng
Năm 2004 tại đà Nẵng có 15 ngày có thời tiết khô nóng (nhiệt ựộ cao nhất ≥
350C, ựộ ẩm ≤ 50%), tập trung vào các tháng V - IX So với các năm trước, thời gian bắt ựầu xuất hiện và kết thúc khô nóng muộn hơn Tuy nhiên tình hình khô
Trang 27nóng không kéo dài, chỉ có một ựợt xảy ra trong 3 ngày liên tục vào tháng VI, còn lại chỉ xảy ra trong 1 - 2 ngày riêng lẻ
c) Gió mùa đông Bắc
đà Nẵng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa đông Bắc (GMđB) Năm 2004 không khắ lạnh ảnh hưởng ựến đà Nẵng không khác nhiều so với quy luật trung bình khắ hậu, số ựợt ựạt xấp xỉ so với TBNN và so với năm 2003
Nguồn: đài khắ tượng thuỷ văn trung trung bộ, 2004
Trong tháng I, II và XII có những ựợt gió mùa xâm nhập sâu ựến Nam Bộ, gây rét trên ựịa bàn đà Nẵng, nhiệt ựộ thấp nhất ngày giảm mạnh xuống ựến 150C
và kéo dài trong nhiều ngày So với năm 2003, cường ựộ gió mùa ảnh hưởng đà Nẵng có mạnh hơn, nhiệt ựộ giảm nhiều hơn, nhưng so với giá trị lịch sử thì nhiệt
ựộ thấp nhất do gió mùa gây ra còn cao hơn nhiều đợt cuối tháng XII, không khắ lạnh mạnh xâm nhập sâu xuống phắa Nam gây gió đông Bắc cấp 5, giật trên cấp 5, ngoài khơi cấp 7, giật trên cấp 7
d) Mưa to và lũ lụt
Trong năm 2004, chỉ có 01 ựợt lũ trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng, ắt hơn so với năm trước (03 ựợt), nhưng cường ựộ lũ lại lớn hơn (trên mức báo ựộng III) trong khi 03 ựợt lũ năm trước ựều ở mức báo ựộng I
đợt mưa lớn gây ra lũ là do ảnh hưởng kết hợp của Bão số 4, GMđB và trường gió đông gây ra mưa ở sườn nam dãy Bạch Mã và gây ra lũ quét và lũ lớn trên hệ thống sông Cu đê đỉnh lũ tại Nam Ô ựạt xấp xỉ mức lũ năm 1998 Mức ựộ ảnh hưởng của lũ lụt ựến môi trường thành phố là nhẹ nhưng tương ựối lớn hơn so với năm 2003 (là năm lũ lụt ảnh hưởng không ựáng kể)
Trang 28e) Mưa axit
Diễn biến mưa khu vực đà Nẵng trong các tháng mùa khô từ tháng III - IX cho thấy, ựộ pH dao ựộng từ 5 ọ 6,8, từ tháng I - II và từ tháng X - XII, ựộ pH thấp dao ựộng từ 4 ọ 5 Có thể thấy rằng trong các năm gần ựây ựộ pH trong nước mưa xuống thấp, giảm trong mùa mưa, tăng trong mùa khô và thấp hơn một ắt so so với năm trước Như vậy, liên tục trong các năm gần ựây có dấu hiệu mưa axit tại đà Nẵng
2.2.2 đặc ựiểm thuỷ hải văn
2.2.2.1 đặc ựiểm thuỷ văn và hải văn
- Hệ thống sông ngòi
Sông ngòi của đà Nẵng ựều bắt nguồn từ phắa Tây và Tây Bắc của Thành phố và tỉnh Quảng Nam - một vùng núi, ựồi có ựộ cao trung bình trên 1000m và tổng lượng mưa bình quân năm từ 2.200mm- 5.000m Có 2 sông chắnh là sông Cu
đê và sông Hàn
Sông Hàn là hạ lưu của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn - hệ thống sông lớn miền Trung, bắt nguồn từ ựỉnh núi Ngọc Linh cao 2.598 m; có chiều dài, tắnh từ thượng nguồn sông Cái ựến đà Nẵng, là 204km; tổng diện tắch lưu vực, tắnh ựến Giao Thuỷ, xấp xỉ 5.180 km2, chủ yếu thuộc ựịa phận tỉnh Quảng Nam Lũ lụt của
hệ thống sông này thường xuyên ựe doạ trực tiếp vùng ựồng bằng phắa Nam Thành phố, gồm các xã Hòa Xuân, Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Thọ - huyện Hòa Vang, các phường Hòa Hải, Hòa Quắ, Bắc Mỹ An - quận Ngũ Hành Sơn và phường Khuê Trung, Hòa Cường - quận Hải Châu
Sông Cu đê nằm phắa Bắc, có lưu vực ựộc lập nằm trong ựịa phận đà Nẵng,
là hợp lưu của 2 sông Bắc và Nam Chiều dài của sông Bắc là 23km, sông Nam là 47km Chiều dài sông Cu đê là 38km, tổng diện tắch lưu vực là 426 km2 Hạ lưu sông Cu đê thường xuyên bị nhiễm mặn; trong mùa khô, gần 1/2 chiều dài sông bị nhiễm mặn Sông ngắn, dốc và có lưu vực hình rẽ quạt nên khả năng tập trung nước rất lớn, thường xuyên gây ra lũ quét
Ngoài ra trên ựịa bàn đà Nẵng còn có các sông:
Trang 29- Sông Yên là một nhánh của sông Aắ Nghĩa, có chiều dài 12,7km, ựộ rộng lòng sông trung bình 130m
- Sông Chu Bái là phân nhánh bên phải của sông Yên tại Lạc Thành
- Sông Vĩnh điện là một nhánh của sông Thu Bồn ựược bổ sung thêm một lượng nước từ La Thọ và Quá Giáng
- Sông Tuý Loan bắt nguồn từ dãy núi Bà Nà chảy qua các xã Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Nhơn, Hòa Phong, ựổ về sông Cầu đỏ tại Tuý Loan, có chiều dài 30km, diện tắch lưu vực (tắnh ựến ngã ba sông Tuý Loan - sông Yên) là 160km2
- Sông Phú Lộc là con sông nhỏ thuộc ựịa phận quận Thanh Khê Dòng chảy trên sông chủ yếu là dòng triều ra và vào, khả năng lưu thông nước kém
Hình 2.4: Cửa sông Cu đê Hình 2.5: Cửa sông Phú Lộc
Phần lớn các bờ sông ựều không ổn ựịnh Hiện tượng xói lở bờ sông làm mất ựất sản xuất, ựe doạ nhà cửa, vườn tược, cơ sở hạ tầng thường xuyên xảy ra trong mùa mưa lũ [28], [29]
- Mực nước
Mực nước vùng thượng lưu của các sông khu vực thành phố đà Nẵng do chịu ảnh hưởng của chế ựộ mùa, nhưng không chịu ảnh hưởng triều, thể hiện 2 mùa
rõ rệt Từ tháng 9 ựến tháng 12 mực nước dâng cao hơn trung bình năm và không
ổn ựịnh Từ tháng 1 ựến tháng 8 mực nước luôn thấp hơn trung bình năm và khá ổn
Trang 30ựịnh; chỉ năm nào có mưa Tiểu Mãn, mực nước tăng cao hơn trung bình năm, nhưng không ựột ngột như mùa lũ
Mực nước vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng của chế ựộ triều thông qua vịnh đà Nẵng, do vậy, không chỉ thay ựổi theo mùa trong năm mà còn theo chế ựộ triều trong tháng và trong ngày Trong mùa lũ, mực nước sông Hàn và sông Cu đê cao hơn mực nước trung bình năm Trong mùa kiệt, từ vịnh đà Nẵng lên thượng lưu 15
- 20km, mực nước sông bị ảnh hưởng bởi chế ựộ bán nhật triều không ựều; dao ựộng mực nước trong ngày không lớn, biên ựộ triều lớn nhất không quá 1,5m, trung bình là 1m và càng lên thượng lưu càng giảm
Trong mùa lũ, lũ thường xuất hiện với với ựỉnh lũ cao trong tháng X và XI, nhưng thời gian lũ không kéo dài Theo thống kê nhiều năm của đài Khắ tượng Thuỷ Văn Khu vực Trung Trung Bộ, ựỉnh lũ trung bình nhiều năm và ựỉnh lũ cao nhất ở trạm Ái Nghĩa và Cẩm Lệ như sau:
Bảng 2.9 - đỉnh lũ lớn nhất ựo ựược tại các trạm
Trạm đỉnh lũ trung bình nhiều năm
Lưu vực các sông chảy trên ựịa bàn Thành phố có lượng mưa bình quân năm
từ 2.050mm ựến trên 3.000mm Lượng mưa lớn, nhưng phân bố không ựều (trên 75% lượng mưa năm tập trung vào các tháng từ IX ựến XII), nên phân bố dòng chảy năm của các sông không ựều, theo hai mùa rõ rệt: mùa lũ (từ tháng X ựến tháng XII) và mùa cạn (từ tháng I ựến tháng IX) Tổng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm 70 - 80% tổng lượng dòng chảy năm
Trang 31như kè, cầu, cảng , làm cho dòng chảy sông ựến gần cửa bị thu hẹp, giảm khả năng thoát lũ
đối với sông Cu đê, khu vực gần cửa sông bị bồi lắng nhiều tốc ựộ dòng chảy giảm, khả năng thoát lũ chậm đặc biệt, con sông này chịu ảnh hưởng rất lớn bởi triều, do ựó khả năng thoát lũ của sông giảm mạnh khi gặp triều cường
Riêng khu vực ven sông Tuý Loan, do dòng sông ngắn và dốc, thảm thực vật
bị tàn phá nặng không có khả năng cản dòng, dễ bị lũ quét Tháng 11/1999, lũ quét
ựã gây hậu quả nặng nề cho các xã nằm dọc hai bên bờ sông
- Lượng phù sa hàng năm
Theo kết quả thực hiện chương trình quan trắc môi trường tổng hợp thắ ựiểm tại cửa sông Cu đê và ven biển đông, lượng phù sa căn cứ vào ựộ ựục tại sông Cu đê giá trị ựộ ựục tại các trạm trên sông thay ựổi từ 1ọ 30mg/l và phụ thuộc vào tháng thực hiện quan trắc Các tháng từ 1,3,4 và 5 thường ắt có sự biến ựộng về ựộ ựục trong khi tháng 2 và 6 thường có giá trị ựộ ựục cao và ựạt giá trị tối ựa vào tháng 6 Giữa các trạm quan trắc có sự khác biệt rõ ràng về sự biến ựộng ựộ ựục nước sông Tại trạm cách cửa sông 6000m hầu như không có sự thay ựổi ựộ ựục, trong khi ựó tại các trạm cách cửa sông 500 và 1000m có sự thay ựổi lớn về ựộ ựục[30]
- Thuỷ triều
Chế ựộ thuỷ triều tại vùng biển đà Nẵng khá phức tạp, với dạng bán nhật triều không ựều chiếm ưu thế không ựều nhau Mỗi tháng ựều xuất hiện một số ngày nhật triều, số lần xuất mỗi một ngày triều có 2 chân và 2 ựỉnh thiện nhật triều trong tháng không ựều nhau và tại mỗi cửa sông cũng khác nhau Tại cửa sông Hàn, chủ yếu là chế ựộ bán nhật triều Trung bình mỗi tháng chỉ có 3 ngày xuất hiện chế ựộ nhật triều, tháng nhiều nhất có 8 ngày (nhưng rất ắt xảy), tháng ắt nhất chỉ có 1 ngày
Theo thống kê nhiều năm, số ngày nhật triều cả năm là 37,5 ngày Số ngày trung bình nhật triều tại đà Nẵng trong các tháng ựược thống kê như sau:
Trang 32Bảng 2.10 Bảng thống kê số ngày nhật triều trung bình trong tháng từ năm 1984 - 1999
Triều tại đà Nẵng thuộc loại triều yếu, biên ựộ triều trung bình khoảng 0,8 -1,2
m, lớn nhất ựạt 1,5m Chênh lệch mực nước triều trong một năm tại cửa đà Nẵng là 1m Trên sông Hàn, biên ựộ triều tại Cẩm Lệ cao nhất là 127cm, trung bình 47cm Biên
ựộ triều trung bình trên nhánh sông Vĩnh điện (cách đà Nẵng 25km) là 60cm
Mức ựộ ảnh hưởng triều trên mỗi sông khác nhau do ựộ lớn của thuỷ triều tại vùng biển ngoài cửa sông, ựịa hình ựáy ven biển, ựộ dốc lòng sông và lưu lượng dòng chảy thượng nguồn Trên sông Túy Loan, cách đà Nẵng 25km, không còn ảnh hưởng của triều Trái lại, trên sông Cu đê, do lòng sông ắt thay ựổi, từ hạ lưu lên thượng nguồn 30km vẫn chịu ảnh hưởng triều
Dòng triều khu vực biển đà Nẵng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Hướng chủ ựạo của dòng triều trong mùa đông là hướng Tây Bắc, sau ựó là hướng Bắc với tốc ựộ trung bình 30cm/s, tốc ựộ lớn nhất là 70cm/s Trong mùa Hè, hướng chủ ựạo
là đông Nam, sau ựó là hướng Nam và Tây Nam, tốc ựộ trung bình 30cm, tốc ựộ lớn nhất - 65cm/s [28], [29]
Trang 33Hình 2.6 Hoa gió quan trắc tại đà Nẵng các tháng từ năm 1984 - 1999
Trang 34m) Hình 2.6 Hoa gió quan trắc tại đà Nẵng các tháng từ năm 1984 - 1999
2.3 đặc ựiểm ựịa hình - ựịa mạo
Về tổng thể, ựịa hình khu vực thành phố đà Nẵng là dải hẹp kéo dài 50,2km theo hướng Tây Bắc Ờ đông Nam địa hình có tắnh phân bậc từ Tây sang đông, núi ựồi thấp ựồng bằng ven biển và ựáy biển ven bờ đồi núi chiếm khoảng 40% diện tắch của vùng, có ựộ dốc từ 80 - 300 đồng bằng chiếm 55,5%, bị phân cắt bởi các dãy núi chạy ra sát biển và cửa sông
Trên nền ựịa hình chung, có thể xem ựới ven biển khu vực thành phố đà Nẵng là ựơn vị hình thái ựịa mạo trung gian lục ựịa - ựại dương Căn cứ vào ựặc
l)
Trang 35a) b)
ñiểm hình thái và ñộng lực của các quá trình ñịa mạo hiện ñại có thể chia ra các kiểu ñịa hình riêng biệt như sau:
2.4.1 ðịa hình tích tụ biển gió, dải cồn cát ven biển
Các dải cồn cátphân bố chủ yếu tại khu vực Nam Ô và Ngũ Hành Sơn tạo thành các dạng ñịa hình cao (cồn cát, ñụn cát) có ñộ cao từ 5 – 15m và miền bằng phẳng, các trũng máng với ñộ cao từ 3m ñến 5m [31]
Hình 2.7 Bờ tích tụ ở Xuân Thiều 2.4.2 ðịa hình xói lở - tích tụ trong ñới sóng vỗ bờ
Các thành tạo ñịa hình trong ñới sóng vỗ bờ chính là toàn bộ bãi biển hiện ñại, ñược giới hạn từ mực nước biển trung bình và ngấn vỗ cao nhất khi có bão, dựa vào ñặc ñiểm hình thái, chia ra các kiểu sau:
Trang 362.4.2.2 Bờ xói lở trên các trầm tích bở rời
Thuật ngữ xói lở (erosion) dùng ñể chỉ hoạt ñộng phá hủy của sóng ñối với
bờ ñược cấu tạo từ nhóm trầm tích rời hoặc dính
Bờ xói lở chiếm phần lớn chiều dài ñường bờ, ñây chính là các bãi biển hiện ñại chúng ñược chia thành hai kiểu:
- Bãi triều cao giới hạn từ ngấn sóng vỗ cao nhất và vách xói lở vào mùa ñông,
có chiều rộng 3m – 100m Chiều rộng của bãi càng lớn thì bờ càng ít biến ñộng
- Bãi triều thấp ñược giới hạn từ vách xói lở vào mùa hè cho ñến vách xói lở vào mùa ñông, có bề rộng từ 30m ñến 50m khá thoải
2.4.2.3 Bờ tích tụ trên các trầm tích bở rời
Phân bố tại khu vực tại khu vực phía Bắc Thuận Phước và khu vực Thọ Quang, bãi biển ở ñây rất thoải, không phân biệt ñược giữa bãi triều cao và thấp
Hình 2.9 Bờ tích tụ ở khu vực phía bắc Thuận Phước, Thọ Quang
Bãi triều thấp: ðịa hình nghiêng thoải về phía biển, giới hạn trong bởi các vách cao 1-1,5m (tương ứng với mực nước thuỷ triều) Cấu tạo chủ yếu từ bãi bồi triều thấp là cát lẫn ít vỏ ñộng vật vỡ vụn
Bãi triều cao: Rộng 20-60m, bề mặt nghiêng thoải về mép nước, phía trong thường có dạng gò ñống do sạt lở các vách mài mòn Trầm tích là cát chứa ilmenit
Vách sóng vỗ: Các vách này cắt vào các công trình dân dụng, gây sụp lở, vách cao 2 - 3m, chủ yếu ñược thành tạo vào các mùa mưa bão
Trang 37b) a)
Hình 2.10 Sóng vỗ làm hư hại côngtrình ven biển khu vực ựường Nguyễn Tất Thành 2.4.3 địa hình Karst
Phát triển ở khu vực Ngũ hành Sơn thuộc kiểu karst lộ với ựịa hình dạng tháp
có ựỉnh rộng, nhiều hang hốc và sườn dốc
2.4 Cấu trúc ựịa chất
2.4.1.địa tầng
2.4.1.1 Khái quát về ựịa tầng
Theo các tác giả của loạt bản ựồ ựịa chất 1:200.000[10] ựịa tầng khu vực thành phố đà Nẵng bao gồm các thành tạo ựịa chất như sau:
Hình 2.11 Bản ựồ ựịa chất khu vực thành phố đà Nẵng, tỷ lệ 1:200.000
Trang 38Dựa vào ựặc ựiểm thạch học, hệ tầng A Vương ựược chia làm 3 phụ hệ tầng dưới ựây
1 - Phụ hệ tầng A Vương dưới ( ε2 -O 1 av 1 )
đá của phụ hệ tầng dưới chủ yếu xuất lộ ra ở khu vực Hòa Khánh và bao gồm các loại: ựá phiến thạch anh, thạch anh xerixit (mica) màu xám tro, xám vàng, phân lớp mỏng; cát kết dạng quaczit, cát kết thạch anh, silic bị phân hóa
2 - Phụ hệ A Vương giữa ( ε2 -O 1 av 2 )
Các ựá của phụ hệ tầng A Vương giữa chủ yếu lộ ra ở khu vực Hòa Thọ, Hòa Phát, Hòa Khánh Phần dưới bao gồm các loại ựá phiến thạch anh, ựá phiến thạch anh fenpat mica (vảy nhỏ) có xen kẽ các lớp mỏng ựá phiến giàu thạch anh bị sừng hóa Chuyển lên là các loại ựá phiến thạch anh mica, ựá phiến thạch anh mica bị gơnai hóa, ựá phiến thạch anh mica có granat (màu hồng) và silimanit, ựá phiến sét chứa vôi Phần trên của mặt cắt ựá thường bị phong hóa mạnh mẽ
3 - Phụ hệ tầng A Vương trên (ε2 -O 1 av 3 )
đá phiến sét, phiến xerxit màu xám vàng, xám tro phân lớp mỏng đá vôi bị hoa hóa, sọc dải màu xám trắng phớt hồng phân lớp dày, phiến vôi silic, phiến ựolomit tái kết tinh màu xám trắng, xám tro phân lớp mỏng
Các ựá của hệ tầng A Vương bị các xâm nhập phức hệ đại Lộc xuyên cắt và gây biến chất mạnh Tại ranh giới tiếp xúc phổ biến các ựới bị sừng hóa Phần phắa bắc và phắa ựông bắc của vùng chúng bị các trầm tắch trẻ phủ trái khớp lên trên
Trang 39Tuổi của hệ tầng A Vương ñược ðoàn 206 và ðoàn ðịa chất 708 xếp vào tuổi Cambri – Ocñovic ( ε2 – O1av) trên cơ sở ñặc ñiểm phân tích hóa ñá ñã nêu ở trên Chiều dày của hệ tầng trên 300m
1- Phụ hệ tầng Long ðại dưới (O – S 1 lñ 1 )
Lộ ra ở khu vực Trường ðịnh ñến Thủy Tú và ñặc trưng bởi tính phân nhịp,
có sự xen kẽ các loại ñá phiến thạch anh xerixit (mica vảy nhỏ), ñá phiến giàu thạch anh có ít mica, ñá phiến giàu thạch anh dạng quaczit (cát kết xen kẽ cát bột kết, bột kết bị biến chất) Ở phần rìa tiếp xúc với granit Hải Vân (T3 hv) ñá bị biến chất cao tạo thành các ñá phiến thạch anh biotit, gơnai biotit
2- Phụ hệ tầng Long ðại giữa (O – S 1 ld 2 )
ðặc trưng bởi các ñá phiến xerixit, ñá phiến thạch anh xerixit, ñá phiến giàu thạch anh ( cát bột kết, cát kết bị biến chất yếu) xen kẹp các tập, lớp mỏng dạng thấu kính ñá phiến sét than màu ñen Các ñá của hệ tầng Long ñại tiếp xúc với hệ tầng A Vương (ε2-O1av) Chúng thường có thế nằm khá dốc (70-75ñộ) bị oằn uốn nhiều nơi tạo thành các nếp uốn nhỏ
Hệ Devon
Hệ tầng Tân Lâm (D 1-2 tl)
Các ñá của hệ tầng Tâm Lâm chủ yếu lộ ra ở phần Nam của khối granit Hải Vân Dựa vào thành phần thạch học và ñặc ñiểm cấu trúc, chúng ñược chia thành 2 phụ hệ tầng
1- Phụ hệ tầng Tân Lâm dưới ( D 1-2 tl 1 )
Lộ ra ở khu vực Trường ðịnh thành phần bao gồm cát kết, cát kết hạt thô màu ñỏ, phớt hồng, xen kẹp các lớp mỏng cát sạn kết màu xám trắng
Trang 402- Phụ hệ tầng Tân Lâm trên ( D 1-2 tl 2 )
Lộ ra ở xã Hòa Liên thành phần bao gồm bột kết xen kẽ sét kết, cát bột kết bị phiến hóa yếu, các lớp mỏng cát kết màu tím hồng, tím sẫm
Tứ phủ chờm lên
Thống Pleistocene Phụ thống Pleistocene hạ - trung
Trầm tích Pleistocen hạ trung chỉ gặp ở phần dưới lớp phủ trong các hố khoan bao gồm 2 thành phần chính:
- Trầm tích hỗn hợp sông biển (amQI-II), thành phần bao gồm cuội, sỏi, cát lẫn sét màu xám vàng, xám tro Thành phần cuội là thạch anh, silic, kích thước hạt thay ñổi từ 5-40mm Phổ biến khoảng 5-15mm, ñộ mài tròn và chọn lọc từ yếu ñến trung bình
- Trầm tích sông hệ tầng Miếu Bông (aQI-II mb) bao gồm cuội sỏi ña khoáng gắn kết bởi cát bột xám vàng, bột sét xám vàng
Phụ thống Pleistocene trung - thượng
Trầm tích Pleistocen hạ trung chỉ gặp ở phần dưới lớp phủ trong các hố khoan bao gồm 2 thành phần chính: