Liệu pháp sử dụng virus ly giải tế bào u để điều trị ung thư là một phương thức biến sự sao chép của virus thành vũ khí tiêu diệt các tế bào ung thư và hầu như không ảnh hưởng đến các t
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN QUÂN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Nguyễn Lĩnh Toàn
2 PGS.TS Hồ Anh Sơn
Phản biện 1: PGS TS Vũ Văn Khiên
Phản biện 2: PGS TS Nguyễn Văn Ba
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Thanh Thúy
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại Học viện Quân y
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2019
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc Gia
2 Thư viện Học viện Quân y
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng (colorectal cancer-CRC) là quá trình bệnh lý phát sinh từ đại trực tràng, gây nên bởi sự tăng bất thường các tế bào có khả năng xâm lấn hay lan rộng vào các bộ phận khác của cơ thể Là quá trình bệnh lý phát triển qua nhiều giai đoạn, hậu quả từ sự tích lũy tăng dần của đột biến gen, đột biến ngoài gen và bất thường trong con đường tín hiệu nội bào Wnt Số bệnh nhân bị CRC và số ca tử vong do CRC vẫn tăng theo thời gian Liệu pháp sử
dụng virus ly giải tế bào u để điều trị ung thư là một phương thức
biến sự sao chép của virus thành vũ khí tiêu diệt các tế bào ung thư
và hầu như không ảnh hưởng đến các tế bào lành Các chủng virus vaccin sởi (MeV) và quai bị (MuV) đã được chứng minh là có hiệu quả điều trị ung thư người Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả kháng ung thư đại tràng người của phối hợp MeV và MuV
Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “nghiên cứu tác dụng kháng ung thư đại tràng người của virus vaccine sởi và quai bị trên thực nghiệm” với các mục tiêu sau:
Mục tiêu:
1 Đánh giá khả năng gây độc tế bào và chết tế bào theo chương trình của phối hợp virus vaccine sởi và quai bị trên dòng tế bào ung
thư đại tràng người HT-29 in vitro
2 Đánh giá hiệu quả kháng u của phối hợp virus vaccine sởi và quai bị trên mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối u dòng tế bào ung thư đại tràng người HT-29
Tính cấp thiết:
Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư đại tràng người của phối hợp
virus vaccine sởi (MeV) và quai bị (MuV) cả in vitro cũng như trên
mô hình cấy ghép trên chuột thiếu hụt miễn dịch, làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo đánh giá tính an toàn, cơ chế tác dụng của phối hợp MeV và MuV kháng ung thư, tiến tới các thử nghiệm lâm sàng ở các giai đoạn khác nhau sử dụng phối hợp 2 virus vaccine này điều trị bệnh nhân ung thư
Trang 4Đóng góp mới của luận án:
Hoàn thiện quy trình nuôi cấy tế bào ung thư đại tràng người
HT-29 in vitro và ghép u trên đùi chuột nude
Đánh giá tác dụng kháng ung thư đại tràng người dòng tế bào
HT-29 của phối hợp MeV và MuV cả in vitro cũng như trên mô hình cấy
ghép trên chuột thiếu hụt miễn dịch Từ đó làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo tiến tới các thử nghiệm lâm sàng điều trị ung thư
Bố cục luận án:
Luận án có 140 trang, bao gồm: Đặt vấn đề (2 trang), Chương 1: Tổng quan (36 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (28 trang), Chương 3: Kết quả (32 trang), Chương 4: Bàn luận (37 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang)
Luận án có 142 tài liệu tham khảo (tiếng Anh: 142)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Ung thư đại trực tràng
1.1 Tình hình ung thư đại trực tràng
Trên thế giới, nó là loại ung thư phổ biến thứ ba ở nam giới và
phổ biến thứ hai ở nữ giới, là nguyên nhân đứng thứ ba gây tử vong liên quan đến ung thư Trong năm 2017, ước tính có khoảng 95.520 trường hợp ung thư đại tràng và 39.910 trường hợp ung thư trực tràng mới được chẩn đoán tại Mỹ Tỉ lệ mắc CRC rất đa dạng về tuổi, chủng tộc, sắc tộc và kiểu mắc CRC đang có xu hướng trẻ hóa người
mắc (dưới 50 tuổi)
1.2 Nguyên nhân ung thư đại trực tràng
1.2.1 Đột biến gen di truyền
Bệnh đa polyp tuyến và hội chứng Gardner: là do các đột biến di
chuyền ở gen coli gây polyp tuyến (APC), một gen ức chế khối u
Hội chứng Lynch: là do những biến đổi ở các gen hỗ trợ sửa chữa
DNA, làm cho DNA bắt cặp sai, dẫn đến phát triển ung thư
Hội chứng Peutz-Jeghers: là do những biến đổi di truyền ở gen ức
chế khối u,
Trang 51.2.2 Các đột biến gen mắc phải
Đột biến gen xảy ra trong thời gian sống và không truyền qua các thế hệ, chúng chỉ có ở các tế bào sinh ra từ tế bào gốc bị đột biến CRC là do đột biến gen mắc phải gây ra nhiều hơn so với các đột biến gen di truyền
1.3 Cơ chế bệnh sinh của ung thư đại trực tràng
1.3.1 Gen, vi môi trường và di truyền ngoại gen (epigenetic)
Đột biến gen gây ra CRC: Bộ gen CRC có khoảng 13.000 gen đột
biến, nhưng chỉ có khoảng 69 đột biến gen điều khiển được đề xuất là
các đột biến có vai trò hình thành CRC Các đột biến gen APC kéo theo là đột biến xảy ra ở gen KRAS hoặc TP53, hoạt hóa con đường
tín hiệu Wnt làm khởi phát polyp tiến triển thành CRC Đột biến gen trong con đường tín hiệu yếu tố tăng trưởng chuyển dạng beta (TGFβ), gen thụ cảm thể TGFβ loại II, cả gen SMAD2, SMAD4, RUNX3 và TSP1 Ít gặp hơn là đột biến các gen MSH2, MSH6, MLH1 và PMS2 cũng có vai trò hình thành CRC
microRNA là phân tử điều hòa di truyền ngoại gen của CRC: có
một số microRNA tăng lên trong tế bào CRC so với tế bào đại trực tràng bình thường như: miRNA-31, miRNA-183, miRNA-17-5, miRNA-18a, miRNA-20a và miRNA-92, nhưng miRNA-143 và miRNA-145 lại thấp hơn đáng so với tế bào bình thường
Các microRNA ức chế khối u và microRNA gây ung thư:
miRNA-135a và miRNA-135b ảnh hưởng trực tiếp gen ức chế khối u APC và
kích hoạt tín hiệu con đường Wnt tạo ra CRC miRNA-122a là một
chất ức chế khối u làm tăng biểu hiện gen APC miRNA-21 tăng
trong tế bào ở giai đoạn sớm CRC, miRNA-21 là chất gây ung thư miRNA-143 và miRNA-145 cũng là chất ức chế khối u
1.3.2 Tăng methyl hóa DNA trong ung thư đại trực tràng
Methyl hóa DNA là phản ứng cộng thêm một nhóm methyl vào
vị trí 5' của cytosine dưới xúc tác của enzyme DNA methyltransferase để tạo thành 5-methyl cytosine Tăng methyl hóa
Trang 6làm bất hoạt gen, giảm quá trình tế bào chết theo chương trình, sửa
chữa DNA và kiểm soát chu trình tế bào
1.3.3 Giảm methyl hóa DNA trong tế bào CRC
Giảm methyl hóa DNA làm mất ổn định hệ gen, điển hình là trong
yếu tố nhân kích thước dài rải rác 1 (LINE-1) hình thành CRC
1.3.4 Thay đổi Histone trong tế bào CRC
Thể nhân là đơn vị cơ bản của nhiễm sắc thể, bao gồm một octamer tạo bởi bốn histone lõi (H3, H4, H2A, H2B) xung quanh có
147 cặp base của DNA phủ bên ngoài, lõi histone chủ yếu là hình cầu ngoại trừ “các đuôi” N- tận Có ít nhất 8 loại thay đổi histone: acetyl hóa, methyl hóa, phosphoryl hóa, ubiquityl hóa, sumoyl hóa, hóa ADP-ribose hóa, proline isomerise hóa và citrulline hóa Trong đó, acetyl hóa và methyl hóa là loại phổ biến nhất gây ra CRC
1.4 Liệu pháp MeV và MuV điều trị CRC
1.4.1 Sinh học MeV và MuV
MeV và MuV là các virus thuộc thành viên của họ Paramyxoviridae, có đường kính khoảng 100-300nm, với một lõi nucleocapsid xoắn chứa sợi RNA đơn (-) Hai protein màng: protein fusion (F) có vai trò hợp nhất màng của virus với màng tế bào đích
và huyết tán; protein hemagglutinin (H) hay hemagglutinin neuraminidase (HN) chịu trách nhiệm việc virus xâm nhập vào tế bào
1.4.2 MeV và MuV lây nhiễm đặc hiệu tế bào ung thư đại trực tràng
1.4.2.1 Tế bào CRC có các thụ cảm thể đặc hiệu với MeV và MuV
MuV chủng Urabe sử dụng các sialoglycoprotein có chứa acid sialic trên bề mặt tế bào ung thư như là thụ cảm thể đặc hiệu MeV chủng Edmonston sử dụng các thụ cảm thể đặc hiệu CD46, Nectin-4
trên bề mặt tế bào CRC
1.4.2.2 MeV, MuV ly giải tế bào CRC nhờ các enzyme protease
Các protease có nhiều trong tế bào ung thư phân cắt glycoprotein của virus, tạo điều kiện để virus xâm nhập vào tế bào, đại diện là các matrix metalloproteinase
Trang 71.4.2.3 MeV, MuV tận dụng các khiếm khuyết gen ở tế bào CRC
Các khiếm khuyết di truyền trong tế bào ung thư làm cho các tế bào ung thư dễ bị nhiễm virus và tạo điều kiện cho virus nhân lên tốt
hơn mà hầu như không có ở tế bào bình thường
1.4.3 Cơ chế MeV, MuV ly giải tế bào ung thư đại trực tràng
1.4.3.1 MeV và MuV ly giải trực tiếp tế bào CRC qua hình thành hợp bào
MeV và MuV ly giải tế bào ung thư bằng cách hòa màng tế bào nhiễm virus và tế bào bình thường lân cận tạo thành hợp bào (tế bào khổng lồ có nhiều nhân) Một tế bào nhiễm virus có thể hợp nhất 50-
100 tế bào lân cận tạo thành hợp bào
1.4.3.2 MeV, MuV ly giải tế bào CRC qua trung gian miễn dịch đặc hiệu
MeV, MuV tạo ra 2 loại tín hiệu nguy hiểm là tín hiệu nguy hiểm nội sinh (DAMP), các tín hiệu nguy hiểm ngoại sinh (PAMP), chúng kích hoạt đáp ứng miễn dịch đặc hiệu góp phần quan trọng ly giải tế bào u như: sản xuất IFN, các cytokine, hoạt hóa tế bào NK, đại thực
bào, tế bào DC, tế bào lympho T
Protein Hemagglutinin neuraminidase có vai trò như sialidase, loại bỏ axit sialic khỏi bề mặt tế bào ung thư, bộc lộ kháng nguyên ung thư, kích hoạt miễn dịch đặc hiệu tiêu diệt tế bào ung thư
1.5 Các nghiên cứu lâm sàng của MeV và MuV
Bảng 1.1 Các thử nghiệm lâm sàng của MeV và MuV
N.C lâm sàng, bệnh nhân (n)
Kết quả lâm sàng Năm
Virus sởi (MeV)
1/5 bệnh nhân thoái triển hoàn toàn
u tiêm, 3/5 bệnh nhân thoái triển một phần u tiêm, 2/3 bệnh nhân này
có thoái triển một phần các u ở xa
6 tháng)
Ung thư buồng trứng
Giai đoạn 1 (n = 21)
14/21 bệnh nhân có đáp ứng: thời gian sống trung bình là 1 năm; 1 bệnh nhân
có thời gian sống 3,2 năm
Trang 86 tháng)
Ung thư buồng trứng
Giai đoạn 1 (n=16)
Thời gian sống trung bình của bệnh nhân là 26,5 tháng 2015
NIS
Tiêm
nội u
Ung thư biểu
mô tế bào vảy đầu và cổ, vú
Giai đoạn 1 (n=12) Đang thực hiện 2013-
2018 MeV-
NIS
Tiêm
nội u
U thần kinh ngoại biên
Giai đoạn 1 (n=30) Đang thực hiện 2017-
2021 MeV-
2019 MeV-
CEA Tiêm
nội u
U biểu mô buồng trứng, màng bụng
Giai đoạn 1 (n=37) Đang thực hiện 2012-
2018 MeV-
NIS
Tiêm
nội u
U biểu mô buồng trứng
Giai đoạn 1 (n=54) Đang thực hiện 2014-
Giai đoạn 2 (n = 90)
79/90 bệnh nhân đáp ứng với điều trị và 37/79 bệnh nhân có thoái biến khối u đáng kể hay hoàn toàn
Giai đoạn 2 (n=200)
26/200 bệnh nhân có thoái biến khối u; đa số bệnh nhân có các triệu chứng khách quan nhẹ
Giai đoạn 2 (n = 22)
5/7 bệnh nhân đã mất hoàn toàn cổ trướng hoặc tràn dịch màng phổi; bệnh nhân có khối u lớn không đáp ứng Bệnh nhân tràn dịch màng bụng hoặc màng phổi có đáp ứng
1988
1 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Động vật và chất liệu nghiên cứu
Chuột thiếu hụt miễn dịch (chuột nude) chủng BALB/c Virus vaccine sởi chủng Edmonton và quai bị chủng Urabe Dòng tế bào Vero và ung thư đại tràng người HT-29
Môi trường nuôi cấy DMEM có thêm 10% FBS (Foetal Bovine Serum)
và 1% kháng sinh (penicillin và streptomycin), và các hóa chất khác…
Bộ kit MTT đánh giá tỉ lệ tế bào sống; kit FITC Annexin V Apoptosis Detection kit (BD) đáng giá tỉ lệ tế bào chết apoptosis; các kháng thể gắn
Trang 9chất phát huỳnh quang phát hiện các tế bào miễn dịch ở lách chuột
2.1.2 Trang thiết bị sử dụng nghiên cứu
Thước kẹp đo u, máy camera, máy đo quang (OD), kính hiển vi quang học, tủ ấm 37 0 C và 5% CO 2 , máy ly tâm, hệ thống flow cytometry, kính hiển vi điện tử truyền qua và các dụng cụ tiêu hao phòng thí nghiệm
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nuôi cấy và tăng sinh các dòng tế bào
Tế bào HT-29 và Vero được lấy từ nguồnbảo quản âm sâu (-80 0 C), rã đông thật nhanh (<1 phút) Gieo tế bào vào đĩa nuôi cấy cùng với môi trường DMEM Khi tế bào phát triển, tách tế bào bằng trypsin-EDTA 1X
2.2.2 Phương pháp tăng sinh và chuẩn độ MeV và MuV
2.2.2.1 Tăng sinh MeV và MuV từ nguồn virus vaccine
Nhiễm MeV và MuV vào tế bào Vero Sau 9-10 ngày nhiễm virus thu dung dịch chứa MeV và MuV
Gieo tế bào Vero vào đĩa 96 giếng nồng độ 104/200µl/giếng Nhiễm MeV, MuV với nồng độ hòa loãng của stock virus từ 10 -2 -10 -9 Sau 5 ngày nhiễm MeV, MuV sử dụng xanh methylen làm chất hiện màu, tính TCID 50 Công thức tính TCID 50
I: Tính khoảng tỉ lệ (PD):
(%CPE ở nồng độ có %CPE trên 50%) – (50%)
(% CPE ở nồng độ có %CPE>50%) – (%CPE ở nồng độ có %CPE<50%)
II: Tính (-Log) nồng độ pha loãng có %CPE trên 50% (10-3 sẽ là 3) TCID 50 /ml = 10I+II/ml (CPE: là giếng có tế bào nhiễm virus)
2.2.3 Đánh giá MeV, MuV gây độc tế bào bằng thử nghiệm MTT
- Nhiễm MeV, MuV vào tế bào HT-29 trên đĩa 96 giếng với nồng độ hòa loãng 10 -2 -10 -8 Ở ngày nhiễm virus thứ 3, 4 và 5 cho dung dịch MTT vào các giếng, đo độ hấp thụ quang (OD) ở bước sóng 570nm và tính kết quả
2.2.4 Chuẩn bị mẫu tế bào HT-29 nhiễm MeV, MuV đánh giá tỉ lệ tế bào chết theo chương trình và tế bào hoại tử bằng phương pháp dòng chảy
Tăng sinh tế bào HT-29 và gieo vào 5 đĩa nuôi cấy 6 giếng Nhiễm MeV,
MuV vào tế bào HT-29 trên các đĩa 6 giếng Thu tế bào ở các thời điểm
Trang 10ngày thứ 3, 4, và 5 để đánh giá tỉ lệ tế bào chết apoptosis và hoại tử
2.2.5 Đánh giá tỉ lệ tế bào ung thư đại tràng người HT-29 chết theo chương trình và hoại tử bằng phương pháp phân tích tế bào dòng chảy
Tế bào được xử lý và nhuộm theo hướng dẫn kèm theo bộ kit Fluorescein isothiocyanate, Annexin V Apoptosis Detection kit (BD) Đánh giá tỉ lệ tế bào
chết apoptosis và hoại tử trên hệ thống FACS CANTO II (BD)
2.2.6 Phương pháp nuôi chuột chuột nude
Chuột nude chủng BALB/c, được nuôi trong phòng sạch
2.2.7 Phương pháp tạo khối u dòng tế bào ung thư đại tràng người HT-29 trên dùi chuột thiếu hụt miễn dịch và tính kích thước khối u
Tạo khối u trên đùi chuột nude: Tăng sinh tế bào HT-29 Chuẩn bị chuột
thiếu hụt miễn dịch, 6-8 tuần tuổi Tiêm tế bào HT-29, nồng độ 10 6 tế bào/chuột vào dưới da đùi chuột
Đo kích thước khối u: Đo bằng thước kép chuẩn, đo 2 chiều
Công thức tính kích thước khối u: V=D x R 2 x 0,5 (mm 3 )
V: thể tích khối u D: chiều dài khối u R: chiều rộng khối u
2.2.8 Phương pháp điều trị chuột nude bằng MeV, MuV
Có 4 nhóm (10 con/nhóm): nhóm điều trị phối hợp MuV+MeV; nhóm điều trị MuV; nhóm điều trị MeV; nhóm chứng tiêm dung dịch PBS
Tiêm MeV, MuV nội u, liều 10 7 PFU/lần/con, 2 lần/tuần, 3 tuần điều trị
2.2.9 Phương pháp đánh giá đáp ứng điều trị
Theo dõi tình trạng sức khỏe chuột: cân nặng, vận động, đáp ứng kích thích, màu sắc da của chuột, phân chuột
So sánh kích thước u theo thời gian điều trị Thời gian sống trung bình, tỉ
Trang 112.2.11 Đánh giá tỉ lệ tế bào miễn dịch ở lách chuột nude mang khối u tế bào HT-29 điều trị bằng MuV, MeV bằng phương pháp phân tích tế bào dòng chảy
Phân lập tế bào từ lách chuột, nhuộm trypan blue kiểm tra tỉ lệ tế bào sống (tế bào sống >95%), xác định số lượng tế bào xét nghiệm (10 6 tế bào) Nhuộm tế bào lách bằng kháng thể đặc hiệu gắn huỳnh quang: Kháng thể kháng CD11b- tế bào bạch cầu dòng tủy, kháng thể kháng CD49b-tế bào NK, kháng thể
kháng CD11c-tế bào DC, kháng thể kháng CD11c-tế bào DC trưởng thành
2.2.12 Phương pháp phân tích siêu cấu trúc tế bào
Soi, đọc kết quả trên kính hiển vi điện tử truyền qua JEM 1400, JEOL, Nhật
Bản (Khoa Hình thái - Viện 69, Bộ tư lệnh Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh) 2.13 Phương pháp phân tích kết quả
Sử dụng phần mềm SPSS.20, GraphPad Prism, có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
2 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Tăng sinh dòng tế bào tế bào HT-29, Vero, MeV và MuV
3
4
Hình 3.2 Tế bào Vero phát triển (A) ở vật kính 10X; (B) ở vật kính 20X; (C) ở vật kính 40X
Hình 3.3 Tế bào Vero nhiễm MeV, MuV (A), (B) ngày thứ 3, 4: các tế bào nhiễm virus co tròn, bong khỏi đáy; (C) nhiễm ngày thứ 5: tế bào nhiễm virus hòa màng tạo hợp bào; (D), (E) nhiễm ngày thứ 6, 7: hợp bào lan rộng; (F) nhiễm ngày thứ
9: hợp bào chết tạo ra xác tế bào (chú
thích bởi các mũi tên đen)
Hình 3.1 Tế bào HT-29 phát triển (A) ở vật kính 10X; (B) ở vật kính 20X;
(C) ở vật kính 40X
Trang 123.2 Chuẩn độ MeV, MuV theo phương pháp TCID 50
5
3.3 MeV và MuV ly giải trực tiếp dòng tế bào HT-29 in vitro
3.3.1 Tế bào HT-29 nhiễm MeV, MuV tạo hợp bào in vitro
Trang 13Biểu đồ 3.2 Kết quả MTT tế bào HT-29 nhiễm MeV, MuV ngày thứ 4
Biểu đồ 3.3 Kết quả MTT tế bào HT-29 nhiễm MeV, MuV ngày thứ 5
3.4 Đánh giá tế bào ung thư đại tràng người HT-29 chết apoptosis
và hoại tử sau nhiễm MuV, MeV in vitro