1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất của acid 2 phenylthiazolidin 4 carboxylic

67 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN NGỌC VƯỢNG TỔNG HỢP VÀ THỬ TÁC DỤNG SINH HỌC MỘT SỐ DẪN CHẤT CỦA ACID 2-PHENYLTHIAZOLIDIN-4- CARBOXYLIC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ HÀ NỘI – 2013... BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢ

Trang 1

NGUYỄN NGỌC VƯỢNG

TỔNG HỢP VÀ THỬ TÁC DỤNG SINH

HỌC MỘT SỐ DẪN CHẤT CỦA ACID 2-PHENYLTHIAZOLIDIN-4-

CARBOXYLIC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC VƯỢNG

TỔNG HỢP VÀ THỬ TÁC DỤNG SINH

HỌC MỘT SỐ DẪN CHẤT CỦA ACID 2-PHENYLTHIAZOLIDIN-4-

Trang 3

thầy giáo PGS TS Nguyễn Đình Luyện, người đã trực tiếp hướng

dẫn cho tôi nhưng lời khuyên quý báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Công

Nghiệp Dược, đặc biệt là DS Nguyễn Văn Giang, DS Nguyễn

Thị Lan Hương, DS Phạm Thị Hiền và CN Phan Tiến Thành

của tổ môn Tổng Hợp Hóa dược đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ của các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội, cán bộ Phòng Phân tích Phổ - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phòng phân tích Hữu cơ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tôi xin chân thành cảm ơn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bố mẹ và bạn bè - những người luôn động viên, khích lệ tôi trong cuộc sống và học tập

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Vượng

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 2

1.1 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA AICD 2- PHENYLTHIAZOLIDIN-4- CARBOXYLIC VÀ DẪN CHẤT 2

1.1.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng lao 2

1.1.2 Tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp 6

1.1.3 Tác dụng ức chế virus cúm A 7

1.1.4 Tác dụng chống ung thư 8

1.2 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÁC DẪN CHẤT CỦA ACID 2-PHENYLTHIAZOLIDIN-4-CARBOXYLIC 12

1.2.1 Phản ứng đóng vòng tạo acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic 12

1.2.1.1 Tổng hợp TCA từ L-cystein và dẫn chất benzaldehyd 12

1.2.1.2 Tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat và dẫn chất benzaldehyd 12

1.2.2 Phản ứng ở vị trí N-3 của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic 13

1.2.3 Phản ứng trên nhóm acid –COOH của acid 2-phenylthiazolidin-4 carboxylic 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 NGUYÊN LIỆU 17

Trang 5

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.4.1 Tổng hợp hóa học 19

2.4.2 Kiểm tra độ tinh khiết 19

2.4.3 Xác định cấu trúc 19

2.4.4 Thử hoạt tính sinh học 20

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21

3.1 TỔNG HỢP HÓA HỌC 21

3.1.1 Tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 21

3.1.1.1 Tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (2a) 21

3.1.1.2 Tổng hợp acid 2-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2b) 22

3.1.1.3 Tổng hợp acid 2-(4-clorophenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2c) 23

3.1.1.4 Tổng hợp acid 2-(4-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2d) 23

3.1.2 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 24

3.1.2.1 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (3a) 24

3.1.2.2 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-(4-hydroxy-3-methoxy phenyl)thiazolidin-4-carboxylic (3b) 25

3.1.2.3 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-(4-clorophenyl) thiazolidin-4-carboxylic(3c) 25

Trang 6

3.1.2.4 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-(4-methoxyphenyl)

thiazolidin-4-carboxylic (3d) 26

3.1.3 Tóm tắt kết quả tổng hợp được 27

3.2 KIỂM TRA ĐỘ TINH KHIẾT 28

3.3 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC 29

3.3.1 Phổ hồng ngoại (IR) 29

3.3.2 Phổ khối lượng (MS) 31

3.3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR) 31

3.4 HOẠT TÍNH SINH HỌC 33

3.4.1 Hoạt tính kháng khuẩn 33

3.4.2 Hoạt tính kháng nấm 36

3.5 BÀN LUẬN 39

3.5.1 Về tổng hợp hóa học 39

3.5.1.1 Tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 39

3.5.1.2 Tổng hợp acid N-tert-butoxycarbonylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 39

3.5.2 Về hoạt tính sinh học 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

1 KẾT LUẬN 41

2 KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

ACE Enzym chuyển hóa Angiotensin

Boc2O Di-tert-butyl dicarbonat

DCM Dicloromethan

DMF N,N-dimethylformamid

DTIC Dimethylthiazen - imidazol - carboxamid

EDCI 1-ethyl-3-(3-dimethylaminopropyl)carbodiimid HOBt Hydroxybenzotriazol

1H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

(1H - Nuclear Magnetic resonance spectroscopy)

IC50 Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử

(Inhibition concentration at 50%)

IR Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy)

MIC Nồng độ ức chế tối thiểu

(Minimum inhibitory concentration)

MS Phổ khối lượng (Mass spectrometry)

Rf Hệ số lưu giữ (Retension factor)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả thử tác dụng sinh học kháng nấm của một số dẫn chất 6

Bảng 1.2: Kết quả thử tác dụng ức chế AngI và ACE của một số chất 6

Bảng 1.3: Kết quả tác dụng ức chế virus thông qua ức chế NA 8

Bảng 1.4: Kết quả tác dụng chống ung thư củacủa (4R)-2-phenyl-

N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (17a) 9

Bảng 1.5: Kết quả kháng ung thư của các chất 2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid (18a) 10

Bảng 1.6: Kết quả tác dụng chống ung thư của 2-phenyl-3-propionyl thiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (19) 11

Bảng 2.1: Danh mục các nguyên liệu 17

Bảng 2.2: Danh mục các thiết bị, dụng cụ 18

Bảng 3.1: Kết quả tổng hợp hóa học 27

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra độ tinh khiết bằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy 29

Bảng 3.2: Số liệu phổ IR (cm-1) của các chất 3a-d 30

Bảng 3.3: Số liệu phân tích phổ khối lượng của các chất 3a-d 31

Bảng 3.4: Số liệu phân tích phổ 1H-NMR của các chất 3a-d 31

Bảng 3.5: Đường kính vóng vô khuẩn của 3a-3d (D mm) 35

Bảng 3.6: Đường kính vòng vô nấm của 3a-3d (D mm) 38

Trang 9

Hình 1.2: CTCT của acid

2-(5-fluoro-2-hydroxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2a) 2

Hình 1.3: CTCT của acid 3-(tert-butoxycarbonyl)-2-(5-fluoro-2-hydroxy phenyl)-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (2b) 3

Hình 1.4: CTCT của (4-benzylpiperazin-1-yl)-(2-(4-fluorophenyl)thiazolidin -4-yl)methanon (9a) 5

Hình 1.5: CTCT của (4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (17a) 9

Hình 1.6: CTCT của 2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid (18a) 10

Hình 1.7: CTCT của 2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (19) 10

Hình 3.1: Sơ đồ tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất. 21

Hình 3.2: SKLM của chất 3a 24

Hình 3.3: SKLM của chất 3b 25

Hình 3.4: SKLM của chất 3c 26

Hình 3.5: SKLM của chất 3d 27

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc sử dụng trong công tác phòng và chữa bệnh có nhiều nguồn gốc khác nhau, trong đó các thuốc hiện nay chủ yếu có nguồn gốc từ tổng hợpvà bán tổng hợp hóa học Trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển thuốc mới, các nhà nghiên cứu thường dựa trên cấu trúc của các chất đang được dùng làm thuốc hoặc các chất có tác dụng dược lý, có triển vọng để tạo ra các chất mới

dự đoán có tác dụng tốt hơn, ít độc tính hơn và có hiệu quả hơn trong điều trị

Acid 2-phenylthiazolin-4-carboxylic và dẫn chất là một dãy chất dị vòng đã được nghiên cứu một cách hệ thống về mặt hóa học cũng như tác dụng sinh học Nhiều công trình nghiên cứu đã công bố cho thấy các dẫn chất của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic có hoạt tính sinh học đa dạng như: kháng nấm, kháng khuẩn [6,12,20], chống ung thư [18], kháng virus [9], kháng lao [14]… và nhiều tác dụng dược lý khác [8,15]

Với mong muốn góp phần nghiên cứu làm đa dạng về các các dẫn chất

của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic, chúng tôi thực hiện đề tài “Tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất của acid 2- phenylthiazolidin-4-carboxylic” gồm hai mục tiêu chính sau đây:

1 Tổng hợp được một số dẫn chất của acid carboxylic

2-phenylthiazolidin-4-2 Thử hoạt kháng nấm, kháng khuẩn với các chất tổng hợp được

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA AICD 2- PHENYLTHIAZOLIDIN-4- CARBOXYLICVÀ DẪN CHẤT

Acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic có công thức cấu tạo như sau:

1.1.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm,kháng lao

Năm 2009, Z C Song và cộng sự đã tổng hợp các dẫn chất của TCA và

thử tác dụng tác dụng kháng khuẩn in vitro với Bacillus subtilis ATCC 6633,

Staphylococcus aureus ATCC 6538, Pseudomonas aeruginosa ATCC 13525, Escherichia coli ATCC 35218 và được so sánh với kanamycin B, penicillin G

Hầu hết các chất đều có tác dụng kháng khuẩn, đặc biệt là chất acid

2-(5-fluoro-2-hydroxyphenyl)-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (2a) ức chế P

aeruginosa (IC50 = 1,5625 µg/ml).`

Hình 1.1: CTCT của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic

Hình 1.2: CTCT của acid

2-(5-fluoro-2-hydroxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2a)

Trang 12

Trong nghiên cứu này, Z C Song và cộng sự tổng hợp thêm 9 dẫn chất

acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (TBCA) từ TCA tương ứng và tert-butyloxycarbonyl anhydrid (Boc2O) Kết quả cho thấy, các chất TBCA có hoạt tính kháng khuẩn tăng rất nhiều so với TCA tương ứng

Đáng chú ý nhất là acid 3-(tert-butoxycarbonyl)-2-(5-fluoro-2-hydroxy

phenyl)-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (2b) có hoạt tính kháng P aeruginosa

(IC50 = 0,195 µg/ml) mạnh hơn kanamycin B (IC50 = 3,125 µg/ml) và penicillin G (IC50 = 6,25 µg/ml) [20]

Năm 2011, K A El-Sharkawy và cộng sựtổng hợp dẫn chất acid acetyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và thử tác dụng kháng khuẩn, kháng

N-nấm với: Bacillius subtilis, Bacillus pumilus, Pseudomonas aeruginosa,

Escherichia coli và nấm Candida utilis Kết quả thử được so sánh với hai chất

đối chiếu là: sulfadimidin, amoxycillin trihydrat

Các chất (3a-c) có hoạt tính kháng khuẩn B subtilis, B pumilis, P

aeruginosa, E coli (MIC = 75-250 µg/ml) Trong đó hợp chất (3b):

3-acetyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic-L-alanin methyl ester chỉ tác dụng với B

subtilis và B biomilus (MIC = 125 µg/ml) Các chất (4-8) đều có hoạt tính

Hình 1.3: CTCT của acid

3-(tert-butoxycarbonyl)-2-(5-fluoro-2-hydroxyphenyl)-1,3-thiazolidin-4-carboxylic (2b)

3a, R1 = H

3b, R2 = CH3

3c, R3 = CH2CH2SCH3

Trang 13

kháng khuẩn (MIC = 75-250 µg/ml) với B subtilis, P aeruginosa, E.coli, B

biomil nhưng hầu hết đều không cho thấy khả năng ức chế nấm Candida utilis [6]

Năm 2011, D Sriram và cộng sự đã tổng hợp 64 dẫn chất TCA và thử

hoạt tính kháng vi khuẩn lao: Mycobacterium tuberculosis H37Rv (MTB),

Mycobacterium smegmatis (MC2) Hoạt tính kháng lao được so sánh với các kháng sinh isoniazid (INH), rifampicin (RIF), ciprofloxacin

R1 = H, OCH3

R2 = H, F, NO2, OH

Đối với Mycobacterium tuberculosis, cả 64 chất đều cho tác dụng ức

chế rất tốt (MIC = 0,12-20,94 µM), trong đó 17 chất có MIC nhỏ hơn 1 µM Khi so sánh với isoniazid (MIC = 0,66 µM) thì có 13 chất có tác dụng tốt hơn Ngoài ra có 3 hợp chất có hoạt tính mạnh hơn rifampicin (MIC = 0,23 µM)

và 42 hợp chất kháng khuẩn tốt hơn ciprofloxacin (MIC = 4,71 µM) Đáng

Trang 14

chú ý nhất là chất

(4-benzylpiperazin-1-yl)-(2-(4-fluorophenyl)thiazolidin-4-yl)methanon (9a) có tác dụng ức chế vi khuẩn lao rất tốt (MIC = 0,12 µM)

gấp 5,5 lần isoniazid và 1,9 lần so với rifampicin

Đối với Mycobacterium smegmatis, cả 64 chất đều thể hiện khả năng

ức chế (MIC = 1,23-39,5µM) tốt hơn isoniazid (MIC >123 µM) và rifampicin (MIC = 45,57 µM) Trong đó có 8 hợp chất có hoạt tính hơn ciprofloxacin (MIC = 2,35 µM) [14]

Năm 2003, Y S Prabhakar cùng cộng sự đã tổng hợp dẫn chất ở vị trí 2,3,4 trên nhân thơm của TCA và đồng thời thử tác dụng kháng nấm đối với

Candida albicans (CA), Cryptococus neoformans (CN), Tricophyton mentagrophytes (TM) và Aspergillus fumigatus (AF)

Kết quả cho thấy tất cả các chất có hoạt tính kháng nấm yếu, tuy nhiên

đối với Candida albicans (CA) thì ảnh hưởng của các nhóm thế tới khả năng

kháng CA là không đáng kể [12]

Hình 1.4: CTCT của (4-benzylpiperazin-1-yl)-(2-(4-fluorophenyl)

thiazolidin-4-yl)methanon (9a)

Trang 15

Bảng 1.1:Kết quả thử tác dụng sinh học kháng nấm của một số dẫn chất

Chú thích: CA: Candida albicans, CN: Cryptococus neoformans, TM:

Tricophyton mentagrophytes, AF: Aspergillus fumigatus

1.1.2 Tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp

Năm 1984, Junichi Iwao và cộng sự đã tổng hợp các dẫn chất acid

2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và thử tác dụng giãn mạch in vivo trên chuột

Các dẫn chất đều có tác dụng giãn mạch thông qua ức chế angiotensin I (AngI) và angiotensin I-converting enzym (ACE) nên có tác dụng làm hạ huyết áp [17]

Bảng 1.2: Kết quả thử tác dụng ức chế AngI và ACE của một số chất

Trang 16

Năm 2011, Yu Liu và cộng sự đã tổng hợp dẫn chất TCA, thử tác dụng

ức chế virus cúm A thông qua ức chế enzym neuraminidase (NA) của virus

Tất cả các hợp chất đều có tác dụng ức chế NA với IC50 = 30,4 - 0,14

µM, trong đó chất acid

2-(2-hydroxy-3-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (16) có hoạt tính mạnh nhất (IC50 = 0,14 µM) nhưng yếu hơn 7 lần

so với chất đối chiếu oseltamivir carboxylat [9]

Trang 17

Bảng 1.3: Kết quả tác dụng ức chế virus thông qua ức chế NA

1.1.4 Tác dụng chống ung thư

Năm 2007, W Li và cộng sự tổng hợp dẫn chất amid của TCA, thử tác dụng ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thư trong khối u ác tính SKMEL-188, WM-164 và tế bào tạo sợi fibroblast

Hầu hết các chất đều thể hiện có tác dụng ức chế, đặc biệt là hợp chất

(4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid (17a) có tác dụng tốt

trên cả 3 dòng tế bào hơn sorafenib và DTIC nhưng yếu hơn taxol trên 2 dòng

tế bào là SKMEL-188 và WM-164 Tuy nhiên chất 17a có tác dụng chọn lọc

trên fibroblast (IC50 = 6,1 µM) tốt hơn taxol (IC50> 10 µM) [18]

Trang 18

Bảng 1.4: Kết quả tác dụng chống ung thư củacủa

(4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (17a)

Tế bào Chất

SKMEL-188 (IC 50 µM)

WM-164 (IC 50 µM)

Fibroblast (IC 50 µM)

Fibroblast: Tế bào tạo sợi

Năm 2009, Yan Lu và cộng sự đã tổng hợp các dẫn chất amid của TCA

(18) và thử tác dụng chống ung thư invitro trên các dòng tế bào trong khối u

ác tính và ung thư tuyết tiền liệt

Hầu hết các chất đều thể hiện tác dụng ức chế các tế bào ung thư, đặc biệt là hợp chất 2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid

Hình 1.5: CTCT của

(4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (17a)

Trang 19

(18a) có tác dụng rất tốt trên tất cả các tế bào thử Tuy nhiên khả năng chống ung thư của 18a còn yếu hơn rất nhiều so với colchicin [10]

Bảng 1.5: Kết quả kháng ung thư của các

0,010 ± 0,002

0,011 ± 0,001

0,016 ± 0,004

0,020 ± 0,001

Chú thích: A 375, B16-F1: Khối u ác tính

DU 145, PC-3, LNCaP, PPC-1: Tế bào ung thư tuyến tiền liệt Năm 2012, F E Onen-Bayram và cộng sự đã tổng hợp và thử tác dụng sinh học chống ung thư của (2RS,4R)-2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-

carboxylat ethyl ester (19) trên các dòng tế bào ung thư ở gan, vú, trực tràng

và nội mạc tử cung Kết quả được so sánh với 2 chất chống ung thư đã được biết đến là camptothecin (CPT) và 5-fluorouracil (5-FU) [7]

Hình 1.6: CTCT của

2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid (18a)

Hình 1.7: CTCT của 2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat

ethyl ester (19)

Trang 20

Bảng 1.6: Kết quả tác dụng chống ung thư của propionylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (19)

MV 0,41±0,5 <1 9,97 FOCUS 5,47±1,5 <1 7,69

Trực tràng HCT116 9,23±0,89 <1 18,7

T47D 7,62±1,73 <1 8,91 MCF7 4,7±0,81 <1 3,5 BT20 1,6±0,56 0,07 47,3 CAMA-1 0,01±0,42 0,07 1,28

Nội mạc tử

Kết quả cho thấy chất 19 có tác dụng ức chế sự phát triển của các tế bào

ung thư rất tốt Đặc biệt là ức chế tế bào ung thư vú CAMA-1 với IC50 = 0,01±0,42 µM

Trang 21

1.2 PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÁC DẪN CHẤT CỦA ACID

2-PHENYLTHIAZOLIDIN-4-CARBOXYLIC

1.2.1 Phản ứng đóng vòng tạo acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic

Phản ứng đóng vòng tạo TCA chủ yếu được tổng hợp từ nguyên liệu L-cystetin (hoặc L-cystein hydroclorid monohydrat) và các dẫn chất benzaldehyd

1.2.1.1 Tổng hợp TCA từ L-cystein và dẫn chất benzaldehyd

Khuấy hỗn hợp L-cystein và benzaldehyd trong ethanol (methanol) ở nhiệt độ phòng Sau khi phản ứng kết thúc, tủa sinh ra được lọc, rửa bằng

ethanol (methanol), sấy đến khô thu được chất 20 [5,10,15]

1.2.1.2 Tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat và dẫn chất

benzaldehyd

Hòa tan L-cystein hydroclorid monohydrat và CH3COOK (NaHCO3hoặc CH3COONa) trong nước ở nhiệt độ phòng Sau đó thêm từ từ benzaldehyd trong ethanol (methanol) vào dung dịch trên Sau khi phản ứng

kết thúc, tủa sinh ra được lọc, rửa, sấy thu được sản phẩm 21 [4,8,9,13,19]

Nghiên cứu gần đây nhất, F Esra Onen-Bayram, Irem Durmaz và cộng

sự đã tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat với hiệu suất 100%

Trang 22

Cho các hạt pellets NaOHvào L-cystein hydrochlorid monohydrate trong nước Sau khi tan hoàn toàn, cho thêm ethanol, benzaldehyd và khuấy trong 3h ở nhiệt độ phòng Kết tủa được lọc, rửa bằng nước và sấy thu được

chất 22 Hiệu suất phản ứng 100% [7]

1.2.2 Phản ứng ở vị trí N-3 của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic

Năm 1986, L A Pavlova đã tổng hợp thành công hợp chất acid

N-tert-butyloxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (23) trong Et3N/DMF

Thêm từ từ Et3N vào hỗn hợp TCA trong DMF đến tan hoàn toàn Nhỏ giọt từ từ Boc2O vào dung dịch trên, khuấy ở nhiệt độ phòng trong 2h Tiến hành chiết bằng ethylacetat Dịch chiết được rửa bằng KHSO4 5% và dung

dịch muối NaCl bão hòa, cất quay chân không thu được sản phẩm 23 [11]

Năm 1991, Howard-Lock tổng hợpchất acid

3-benzoyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (24) trong pyridin

Ở 00C, hòa tan TCA trong pyridin Khuấy và nhỏ dần dần benzoyl clorid cho tới khi hỗn hợp phản ứng chuyển sang dạng dầu màu vàng Phản

Trang 23

ứng diễn ra trong 24h trong tủ lạnh Cất quay chân không thu được cặn thô, sau đó hòa tan trong DCM và rửa bằng nước Dịch DCM được làm khan, lọc,

và cất quay chân không đến kiệt Tiếp tục hòa tan trong methanol và acid hóa tới pH 2-3 bằng HCl, thêm nước từ từ cho đến khi dung dịch có màu hơi đục

Để yên hỗn hợp này ở nhiệt độ phòng cho tới khi tinh thể hình thành và kết

tinh lại trong methanol nóng, thu được chất rắn 24 màu vàng nhạt (hiệu suất

60%) [16]

Năm 2009, Z C Song và cộng sự tổng hợp 9 dẫn chất acid

3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (TBCA) từ TCA tương ứng

và tert-butoxycarbonyl anhydrid (Boc2O)

Quy trình tổng hợp như sau:

Hòa tan TCA và NaOH trong 1,4-dioxan ở 00C trong 2h Thêm từ từ Boc2O và khuấy ở 00C trong 1h và 5h tiếp theo ở nhiệt độ phòng Hỗn hợp phản ứng được rửa bằng ethyl acetat để loại hết dung môi, sau đó chiết 3 lần bằng ethyl acetat Dịch chiết được rửa bằng dung dịch muối NaCl bão hòa, làm khan bằng MgSO4 khan, cất quay tới khô thu được sản phẩm rắn màu

trắng 25 Hiệu suất 87-96% [20]

Năm 2011, Yu Liu và cộng sư nghiên cứu, tổng hợp dẫn chất acid

3-(2-cloro-acetyl)-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (26)

Trang 24

Quy trình phản ứng như sau: TCA, NaHCO3 được hòa tan trong nước, thêm nhỏ giọt ClCH2COCl và khuấy ở nhiệt độ phòng cho đến khi không còn nguyên liệu Điều chỉnh đến pH 8-9 bằng NaHCO3, rửa bằng DCM Acid hóa pha nước bằng acid citric đến pH 2-3, sau đó chiết bằng DCM Dịch chiết được làm khan và cất quay chân không thu được sản phẩm thô Tinh chế bằng

sắc ký cột thu được 26 Hiệu suất 70,2% [9]

1.2.3 Phản ứng trên nhóm acid –COOH của acid

Hòa tan TCA trong NaOH và 1,4-dioxan, sau đó làm lạnh ở 00C Tiến

hành nhỏ dần dần di-tert-butyldicarbonat và khuấy ở nhiệt độ phòng trong 1h,

cất quay chân không và rửa bằng ethyl acetat Pha nước còn lại được acid hóa tới pH = 4 bằng HCl 1N hoặc KHSO4 5%, sau đó tiến hành chiết bằng ethyl acetat Dịch chiết được làm khan bằng MgSO4 khan, lọc và cất quay chân

Trang 25

không thu được chất rắn màu trắng là acid TCA đã được bảo vệ nhóm chức amin bằng Boc

Hòa tan chất rắn, EDCI và HOBT trong CH2Cl2 ở nhiệt độ phòng trong

10 phút Sau đó cho thêm 3,4,5-trimethoxyanilin và Et3N, khuấy ở nhiệt độ phòng từ 6-8h Pha loãng phản ứng bằng CH2Cl2 và rửa lần lượt với nước, muối NaCl bão hòa, NaHCO3 và làm khan bằng MgSO4 khan Cất quay chân không để loại bỏ dung môi thu được sản phẩm dầu Loại bỏ nhóm bảo vệ Boc bằng cách khuấy với TEA trong CH2Cl2 từ 1-8h ở nhiệt độ phòng Hỗn hợp phản ứng được cô đậm đặc bằng cất quay dưới áp suất giảm, sau đó rửa với NaCl bão hòa, NaHCO3 và làm khan Cất quay thu được sản phẩm27 Hiệu

suất 69,5% [10]

Năm 2012, F E Onen-Bayram và cộng sự tổng hợp dẫn chất ester của

TCA là 2-phenylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (28)

Hòa tan thionyl clorid trong ethanol ở 00C Khuấy và thêm từ từ TCA vào dung dịch trên Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng và khuấy trong 24h Cất quay chân không để loại dung môi Cặn thô được hòa tan trong CH2Cl2, rửa với dung dịch NaHCO3 bão hòa và nước, làm khan bằng NaSO4 Cất quay

chân không thu được chất 28 Hiệu suất 73% [7]

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN LIỆU

Khóa luận đã sử dụng nguyên vật liệu, thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa dược – Bộ môn Công nghiệp Dược, bao gồm

Bảng 2.1: Danh mục các nguyên liệu

4 4-methoxybenzaldehyd Trung Quốc

9 L-cystein hydroclorid monohydrat Trung Quốc

14 Natri hydrocarbonat Trung Quốc

Trang 27

5 Máy cấy quay Buchi B480 Thụy Sĩ

6 Máy đo nhiệt động nóng chảy EZ-Melt Mỹ

7 Máy đo phổ hồng ngoại Impact-410 (Viện Hóa học -

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Mỹ

8

Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR)

Bruker AV-500 (Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam)

Mỹ

9

Máy khối phổ khối lượng phân giải cao

FT-ICR-MS-Varian 910MS (Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam)

Mỹ

10

Máy đo phổ khối lượng 1100 Series LC/MSD Trap

(Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ

Việt Nam)

Mỹ

11 Máy khuấy từ có bộ phận gia nhiệt IKA Đức

Trang 28

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổng hợp các dẫn chất acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (2a-d) và dẫn

chất acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (3a-d) có

cấu trúc hóa học như sau:

Xác định cấu trúc của các chất 3a-d tổng hợp bằng cách đo phổ hồng

ngoại, phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR)

Thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm in vitro của các chất 3a-d

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.4.1 Tổng hợp hóa học

Dựa trên những nguyên tắc, phương pháp cơ bản của hóa học hữu để

tổng hợp các chất dự kiến

2.4.2 Kiểm tra độ tinh khiết

Chạy SKLM trên bản mỏng silicagel F254, soi kiểm tra dưới đèn tử ngoại 254 nm

Đo nhiệt độ nóng chảy trên máy đo nhiệt độ nóng chảy EZ-Melt

Trang 29

 Phổ IR: tại phòng phân tích cấu trúc phân tử Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các chất đã được ghi phổ hồng ngoại trên máy với kỹ thuật viên nén KBr ghi trong vùng 4000-400cm-1.Các mẫu rắn được phân tán trong KBr đã sấy khô với tỷ lệ khoảng 1:200 rồi ép dưới dạng film mỏng dưới áp lực cao có hút chân không để loại bỏ hơi ẩm [1,2]

 Phổ MS: Máy đo phổ khối lượng 1100 Series LC/MSD Trap Viện Hóa học

- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Nguyên tắc chung của phương pháp phổ khối lượng là dùng các electron mang năng lượng cao bắn phá phân tử hợp chất hữu cơ trung hòa thành các ion phân tử mang điện tích dương hoặc phá vỡ thành các mảnh ion, các gốc Các ion được phân tách rồi được ghi lại tín hiệu theo tỉ số khối lượng/điện tích (m/ze) của chúng Vì xác suất tạo thành ion có z>1 là rất nhỏ và vì điện tích của 1 electron không đổi nên thông thường m/ze chính

là khối lượng của ion [3]

 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR) được ghi trên máy Bruker AV-500 tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.4.4 Thử hoạt tính sinh học

Thử tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm tiến hành theo phương pháp khuếch tán trên thạch, thực hiện tại bộ môn Vi sinh- Sinh học của Trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 30

Chương 3 THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 TỔNG HỢP HÓA HỌC

Hình 3.1: Sơ đồ tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và

dẫn chất

Trang 31

cho đến khi hết bọt khí sinh ra Sau đó thêm từ từ 2,2ml (0,02mol) benzaldehyd trong 20ml ethanol tuyệt đối vào dung dịch trên.Tiến hành phản ứng ở nhiệt độ phòng trong 24h Theo dõi phản ứng bằng SKLM với hệ dung môi n-butanol: acid acetic: nước = 9:2:2,5 Kết thúc phản ứng lọc lấy tủa, rửa

bằng nước và ethanol, sấy khô Kết tinh lại trong ethanol thu được chất 2a

Trang 33

Cho 4,5ml NaOH 1N vào hỗn hợp gồm 1,0g (4,78mmol) chất 2a và

8ml THF ở nhiệt độ phòng Khuấy đến tan hoàn toàn trong khoảng 10 phút, sau đó thêm từ từ dung dịch gồm 1,1ml (4,78mmol) Boc2O trong 4ml THF Sau khi khuấy ở nhiệt độ phòng trong 18h, hỗn hợp phản ứng được rửa bằng ether, sau đó acid hóa bằng HCl 18% tới pH 1 và chiết bằng ether Dịch chiết

ether được rửa bằng nước, làm khan bằng Na2SO4 khan Cất quay loại dung môi thu được chất rắn màu trắng và tiến hành kết tinh lại trong n-

hexan/ether thu được 3a

Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng SKLM với hệ methanol: Hexan = 7:3

Ngày đăng: 27/02/2019, 16:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Mạnh Bình (2003), Phân tích cấu trúc các hợp chất hữu cơ, Bộ môn Hóa Hữu cơ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cấu trúc các hợp chất hữu cơ
Tác giả: Trần Mạnh Bình
Năm: 2003
2. Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999), Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử, Nhà xuất bản Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử
Tác giả: Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 1999
3. Nguyễn Đình Triệu (2005), Các phương pháp phân tích vật lý và hóa lý tập II, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr 9.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích vật lý và hóa lý tập II
Tác giả: Nguyễn Đình Triệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
4. Chavan S. P., Chittiboyina Amar G, Ramakrishna Guduru, et al. (2005), "An unusual stereochemical outcome of radical cyclization: synthesis of (+)-biotin", Tetrahedron, 61(39), pp. 9273-9280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An unusual stereochemical outcome of radical cyclization: synthesis of (+)-biotin
Tác giả: Chavan S. P., Chittiboyina Amar G, Ramakrishna Guduru, et al
Năm: 2005
5. Ding S. M. (2010),"3-(tert-Butoxycarbonyl)-2-(4-chlorophenyl)-1,3-thiazolidine-4-carboxylic acid", Acta Crystallographica Section E:Structure Reports Online, 66(10), pp. 2633-2633 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 3-(tert-Butoxycarbonyl)-2-(4-chlorophenyl)-1,3-thiazolidine-4-carboxylic acid
Tác giả: Ding S. M
Năm: 2010
6. El–Sharkawy K. A. (2011), "Synthesis and Antimicrobial Activity of 2- Substituted-3-Acetylthiazolidine-4-Carbonyl-Amino acid Derivatives", Journal of Pharmaceutical Sciences and Research, 3(1), pp. 1005- 1014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis and Antimicrobial Activity of 2-Substituted-3-Acetylthiazolidine-4-Carbonyl-Amino acid Derivatives
Tác giả: El–Sharkawy K. A
Năm: 2011
7. Esra Onen-Bayram F, Durmaz Irem, Scherman Daniel, et al. (2012), "A novel thiazolidine compound induces caspase-9 dependent apoptosis in cancer cells", Bioorganic &amp; medicinal chemistry, 20, pp. 5094-5012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel thiazolidine compound induces caspase-9 dependent apoptosis in cancer cells
Tác giả: Esra Onen-Bayram F, Durmaz Irem, Scherman Daniel, et al
Năm: 2012
(2006), "Successful computer guided planned synthesis of (4R)- thiazolidine carboxylic acid and its 2-substituted analogues as urease inhibitors", Molecular diversity, 10(2), pp. 223-231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Successful computer guided planned synthesis of (4R)-thiazolidine carboxylic acid and its 2-substituted analogues as urease inhibitors
9. Liu Yu, Jing Fanbo, Xu Yingying, et al. (2011), "Design, synthesis and biological activity of thiazolidine-4-carboxylic acid derivatives as novel influenza neuraminidase inhibitors", Bioorganic &amp; medicinal chemistry, 19(7), pp. 2342-2348 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design, synthesis and biological activity of thiazolidine-4-carboxylic acid derivatives as novel influenza neuraminidase inhibitors
Tác giả: Liu Yu, Jing Fanbo, Xu Yingying, et al
Năm: 2011
10. Lu Yan, Li Chien-Ming, Wang Zhao, et al. (2009), "Discovery of 4- substituted methoxybenzoyl-aryl-thiazole as Novel Anticancer Agents:Synthesis, biological evaluation, and structure− activity relationships", Journal of medicinal chemistry, 52(6), pp. 1701-1711 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Discovery of 4-substituted methoxybenzoyl-aryl-thiazole as Novel Anticancer Agents: Synthesis, biological evaluation, and structure− activity relationships
Tác giả: Lu Yan, Li Chien-Ming, Wang Zhao, et al
Năm: 2009
11. Pavlova L. A., Komarova T. V., Davidovich Yu A., et al. (1986), "Synthesis of derivatives of 2-phenylthiazolidine-4-carboxylic acid and a study of their radioprotective properties", Pharmaceutical Chemistry Journal, 20(9), pp. 653-658 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of derivatives of 2-phenylthiazolidine-4-carboxylic acid and a study of their radioprotective properties
Tác giả: Pavlova L. A., Komarova T. V., Davidovich Yu A., et al
Năm: 1986
12. Prabhakar Yenamandra S., Jain P., Khan Z.K., et al. (2003), "Synthesis and QSAR Studies on the Antifungal Activity of 2, 3, 4-Substituted Thiazolidines", QSAR &amp; Combinatorial Science, 22(4), pp. 456-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis and QSAR Studies on the Antifungal Activity of 2, 3, 4-Substituted Thiazolidines
Tác giả: Prabhakar Yenamandra S., Jain P., Khan Z.K., et al
Năm: 2003
13. Schubert Maxwell P. (1936), "Compounds of thiol acids with aldehydes", Journal of Biological Chemistry, 114(1), pp. 341-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compounds of thiol acids with aldehydes
Tác giả: Schubert Maxwell P
Năm: 1936
14. Sriram D., Yogeeswari P., Patrisha J. T., et al. (2011), "Exploring aryl thiazolidine carboxamides as a new class of antimycobacterials", Newsletter, pp. 181-195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring aryl thiazolidine carboxamides as a new class of antimycobacterials
Tác giả: Sriram D., Yogeeswari P., Patrisha J. T., et al
Năm: 2011
15. Ha Young Mi, Park Yun Jung, Lee Ji Yeon, et al. (2012), "Design, synthesis and biological evaluation of 2-(substituted phenyl) thiazolidine-4-carboxylic acid derivatives as novel tyrosinase inhibitors", Biochimie, 94(2), pp. 533-540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design, synthesis and biological evaluation of 2-(substituted phenyl) thiazolidine-4-carboxylic acid derivatives as novel tyrosinase inhibitors
Tác giả: Ha Young Mi, Park Yun Jung, Lee Ji Yeon, et al
Năm: 2012
17. Iwao Junichi, Oya Masayuki, Baba Toshio, et al., Antihypertensive 4- thiazolidinecarboxylic acids (substituted phenyl derivatives). 1984, Google Patents Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antihypertensive 4-thiazolidinecarboxylic acids (substituted phenyl derivatives)
18. Li Wei, Wang Zhao, Gududuru Veeresa, et al. (2007), "Structure- activity relationship studies of arylthiazolidine amides as selective cytotoxic agents for melanoma", Anticancer Research, 27(2), pp. 883- 888 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure-activity relationship studies of arylthiazolidine amides as selective cytotoxic agents for melanoma
Tác giả: Li Wei, Wang Zhao, Gududuru Veeresa, et al
Năm: 2007
19. Paul B., Korytnyk W.(1976), "Cysteine derivatives with reactive groups as potential antitumor agents", Journal of medicinal chemistry, 19(8), pp. 1002-1007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cysteine derivatives with reactive groups as potential antitumor agents
Tác giả: Paul B., Korytnyk W
Năm: 1976
20. Song Zhong-Cheng, Ma Gao-Yuan, Lv Peng-Cheng, et al. (2009), "Synthesis, structure and structure–activity relationship analysis of 3- tert-butoxycarbonyl-2-arylthiazolidine-4-carboxylic acid derivatives as potential antibacterial agents", European journal of medicinal chemistry, 44(10), pp. 3903-3908 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis, structure and structure–activity relationship analysis of 3-tert-butoxycarbonyl-2-arylthiazolidine-4-carboxylic acid derivatives as potential antibacterial agents
Tác giả: Song Zhong-Cheng, Ma Gao-Yuan, Lv Peng-Cheng, et al
Năm: 2009
16. Howard-Lock H. E., Lock C. J. L., Martins M. L. (1991), "Amino acid/zwitterion equilibria II: vibrational and NMR studies of substituted Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm