Giáo án Tiếng việt 2LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM – DẤU CHẤM; DẤU PHẨY I.Mục đích yêu cầu: - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về chim chóc, biết thêm tên 1 số loài chim, biết 1 số TN
Trang 1Giáo án Tiếng việt 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM – DẤU CHẤM; DẤU PHẨY
I.Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về chim chóc, biết thêm tên 1 số loài chim, biết 1 số
TN về loài chim
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy
- HS yêu quí và bào vệ loài chim
II Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK, bảng phụ viết BT1, 3
- HS: SGK, vở ô li
III.Các hoạt động dạy – học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A.KTBC: (5P)
- Trả lời CH với cụm từ ở đâu?
B.Bài mới:
1,Giới thiệu bài: (1P)
2,Hướng dẫn làm bài (30P)
BT1: Nói tên các loài chim
- chào mào, sẻ, cò, đại bàng, vẹt,
sáo sậu, cú mèo
2H: thực hiện yêu cầu( 1 HS hỏi – 1 HS trả lời)
H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá
G: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
H: Đọc yêu cầu của bài (1H) H: Quan sát tranh SGK, kết hợp vốn hiểu biết nêu được tên gọi các loài chim
- Nối tiếp nêu tự nhiên
Trang 2Bài 2: Chọn tên và điền thích
hợp
- Đen như quạ
- Hôi như cú
- Nhanh như cắt
- Nói như vẹt
- Hót như khướu
Bài 3: Chép lại đoạn văn cho
đúng chính tả
3,Củng cố – dặn dò: (1P)
H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
H: Đọc yêu cầu của bài (1H) H: Tiếp nối nhau nêu miệng câu trả lời H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
H: Đọc yêu cầu của bài (1H) G: HD mẫu
H: Viết lại đoạn văn vào vở G: Quan sát, giúp đỡ
H+G: Nhận xét, chữa bài G: Nhận xét tiết học H: Chuẩn bị bài sau