Tài liệu nêu lên mục đích và lợi ích của áp dụng tiêu chuẩn ISO 17025 tại phòng thử nghiệm đồng thời đưa ra các yêu cầu kỹ thuật của quá trình thử nghiệm theo ISOIEC 17025: các định nghĩa cơ bản, công thức tính toán, cách thức kiểm soát
Trang 1ĐẢO BẢO CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM (ISO/IEC 17025 : 2005)
Biên soạn: ĐỖ HÙNG CƯỜNG
MỤC ĐÍCH CỦA TIÊU CHUẨN ISO/IEC 17025 : 2005
- Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2005 sử dụng để các phòng thử nghiệm phát triển hệ thống quản
lý chất lượng, hoạt động hành chính và kỹ thuật Tiêu chuẩn giúp cho phòng thử nghiệm hoạt động một cách hiệu quả và có thể cung cấp các kết quả thử nghiệm có giá trị về kỹ thuật, và có độ tin cậy cao Khách hàng, cơ quan chính quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng nó để xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của các phòng thử nghiệm
- Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác giữa các phòng thử nghiệm và các tổ chức khác nhằm hỗ trợ cho việc trao đổi thông tin và kinh nghiệm về
việc thống nhất hóa các chuẩn mực và các thủ tục Ngoài ra việc áp dụng tiêu chuẩn này sẽ góp phần
thúc đẩy giao lưu về kinh tế, khoa học kỹ thuật làm cho sản phẩm nhanh chóng vươn xa và hội nhập vào
thị trường khu vực và quốc tế
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM THEO ISO/IEC 17025 : 2005
QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM
CHUẨN BỊ MẪU
KẾT QỦA
NHÂN SỰ
PHƯƠNG PHÁP
THIẾT BỊ
HÓA CHẤT
IQC: nội kiểm EQA: ngoại kiểm
Trang 21 CHUẦN BỊ MẪU: chú ý các yếu tố sau:
- Sự đồng nhất của mẫu khi xay
- Ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình xay
- Sự ổn định của mẫu trong quá trình bảo quản
2 NHÂN SỰ,PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ, HÓA CHẤT:
- Nhân sự: nắm vững các thủ tục của phương pháp thử, nhận thức được những nguyên lý cơ bản
và hiểu được cơ sở khoa học của phương pháp
- Phương pháp: nên sử dụng các phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt nam
với phiên bản mới nhất, vì các phiên bản mới đã được cải tiến và cung cấp thêm kết quả của các chương trình thử nghiệm thành thạo quốc tế, ta có thể dựa vào những kết quả đó để làm tiêu chuẩn cho việc xác định độ chụm (precision) trong quá trình phân tích
- Thiết bị: phải phù hợp với phương pháp và phải được hiệu chuẩn định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật
của thiết bị
- Hóa chất: Tất cả các hóa chất sử dụng đều phải đạt cấp độ phân tích (tinh khiết), cần kiểm tra
nguồn gốc của hóa chất
3 QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM: Tuân thủ nghiêm ngặt thủ tục của quy trình, có biện pháp kiểm soát
các giai đoạn của qúa trình phân tích như nhiệt độ, thời gian, nồng độ hóa chất…
4 CÁC SAI SỐ THƯỜNG GẶP
Trong quá trình phân tích không thể tránh khỏi những sai số có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm, sai số có thể chia thành các loại sau:
4.1 Sai số thô bạo: thường do lỗi của nhân viên làm thử nghiệm trong quá trình sử lý mẫu, sử
dụng pipet, pha hoá chất thuốc thử, không tuân thủ đúng qui trình thao tác, nhầm lẫn dung dịch thuốc thử, tính toán sai…
4.2 Sai số ngẫu nhiên: khi ta tiến hành làm một thử nghiệm trong điều kiện như nhau và lặp lại
nhiều lần thì kết quả thử nghiệm không thể cho giá trị như nhau mà có sự phân tán nhiều hoặc ít, có thể tăng hoặc giảm Sai số này thường do các yếu tố sau:
- phương pháp, quá trình hiệu chuẩn (tổ chức hiệu chuẩn ko tốt)
- điều kiện phòng thí nghiệm, nhiễm bẩn
- trang thiết bị, hóa chất
- con người, thời gian phân tích
4.3 Sai số hệ thống: thường do dụng cụ không đảm bảo chính xác Chất lượng hoá chất thuốc
thử kém Dòng điện, nhiệt độ phản ứng… dẫn đến kết quả thử nghiệm có xu hướng luôn thấp hơn hoặc luôn cao hơn so với trị số mong muốn Ngoài ra sai số hệ thống còn liên quan đến độ chệch của phương pháp sử dụng
Trang 35 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NỘI BỘ: Internal quality control (IQC)
Mục đích của nội kiểm là theo dõi giám sát mọi khía cạnh của quá trình thử nghiệm thực hiện tai phòng thử nghiệm (Lab) Thường xuyên đánh giá các công việc của Lab, các kết quả thử nghiệm có đủ
độ tin cậy hay độ chính xác (accuracy) trước khi trả cho khách hàng
Nếu bỏ qua sai số thô bạo thì kết quả của 1 thử nghiệm được tính như sau:
X = T + + β
T : giá trị thật của mẫu phân tích (mang tính quy ước)
: sai số hệ thống, có liên quan đến độ xác thực (trueness)
β : sai số ngẫu nhiên, có liên quan đến độ chụm (precision) Kiểm tra chất lượng là những phương pháp giúp xác định độ xác thực (trueness) và độ chụm (precision) của một phương pháp thử nghiệm Quản lý và kiểm tra hai yếu tố này có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng thử nghiệm, đảm bảo kết quả thử nghiệm có độ chính xác (accuracy) cao
Nội kiểm tra được thực hiện bởi chính Lab để theo dõi trực tiếp và liên tục hoạt động của Lab, nhằm đưa ra biện pháp sửa chữa kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
Độ xác thực (trueness)
Độ xác thực chịu ảnh hưởng lớn của sai số hệ thống Một phương pháp thử nghiệm được gọi là xác thực khi các kết quả thử nghiệm thu được xấp xỉ bằng trị số thực Trị số thực là một khái niệm lý tưởng, không có trong thực tế mà chỉ có trong qui ước (ví dụ:Khi sản xuất 1 mẫu chuẩn người ta có thể đưa cho nhiều phòng thử nghiệm tốt nhất làm nhiều lần cùng một kỹ thuật rồi lấy giá trị trung bình của các phòng thử nghiệm đó)
Để xác định độ xác thực (trueness) hay kiểm tra sai số hệ thống người ta sử dụng 1 mẫu chuẩn đã được chứng nhận CRM (certified reference material) Tiến hành thử nghiệm lặp lại khoảng 10 lần lấy kết quả trung bình rồi so sánh với giá trị chuẩn T (dùng t-test để kiểm định giá trị trung bình với số T,
texp < tcrit với mức ý nghĩa , và bậc tự do n – 1)
t = | | √ t < tα, n – 1(no significant difference)
Độ chụm (precision)
Độ chụm chịu ảnh hưởng rất nhiều của các sai số ngẫu nhiên Khi ta tiến hành một thử nghiệm với cùng một điều kiện và sau nhiều lần phân tích ta thu được những số liệu phân tán nhiều hoặc ít xung quanh giá trị trung bình (điều này không thể tránh được trong quá trình thử nghiệm) Ta nói độ chụm kém nếu phân tán nhiều, độ chụm cao nếu phân tán ít
Độ chụm gồm 3 đại lượng:
- Độ lặp lại (repeatability): là mẫu lặp (duplication or replication) do 1 người làm tại cùng 1 thời
điểm trong cùng 1 phòng thử nghiệm
Trang 4- Độ tái lặp (reproducibility): mẫu lặp do 2 người làm, cùng 1 phương pháp nhưng thiết bị khác
nhau và ở 2 phòng thử nghiệm khác nhau
- Độ tái lặp bên trong phòng thử nghiệm (within laboratory reproducibility): mẫu lặp do cùng 1 người hoặc 2 người khác nhau làm, ở 2 thời điểm khác nhau trong cùng 1 phòng với cùng 1 phương pháp và thiết bị
Công thức tính độ chụm:
Standard deviation (SD): S = ∑( ̅ )
Relative standard deviation (RSD) : RSD =
̅ 100%
5.1 Kiểm soát sai số hệ thống (kiểm soát độ xác thực):
- Sử dụng mẫu chuẩn đã được chứng nhận (CRM) làm cùng với mẫu phân tích, mẫu này được coi là mẫu quality control (QC) và dựng biểu độ X – chart để theo dõi kết quả
- Nếu không có mẫu CRM thì phòng thử nghiệm có thể tự tạo một mẫu chuẩn nội bộ (IQC) theo quy trình tạo mẫu chuẩn trong các chương trình thử nghiệm thành thạo, mẫu này làm như mẫu QC
Biểu đồ X – chart kiểm soát chất lượng QC
Trang 55.2 Kiểm soát sai số ngẫu nhiên (kiểm soát độ chụm):
Làm một mẫu lặp (duplication) cho mỗi lần thử nghiệm, tính kết quả RSD sau đó dựa vào tiêu chuẩn để so sánh
- Đối với các phòng thử nghiệm hóa thì tiêu chuẩn của độ chụm (precision) dựa vào Horwitz’ equation
Horwitz ’ equation: PRSD R [%] = 2(1 – 0.5logC)
Where C is the concentration expressed as a dimensionless fraction (for example
for a concentration of 1 μg/g, C = 10–6 g/g
HorRat =
- under repeatability condition, accepted values are between 0.3 and 1.3;
RSD r (CV) : 1.3 < PRSD R
- under reproducibility condition, accepted values are between 0.5 and 2
Phần mềm quản lý mẫu lặp (duplication)
Trang 6- Đối với các phòng thử nghiệm vi sinh thì hiện nay vẫn chưa có tiêu chuẩn quốc cho độ chụm,
do vậy việc xác định độ chụm trong phòng thử nghiệm vi sinh có thể dựa vào kết quả của các chương trình thử nghiệm thành thạo, dựa vào độ tin cậy 95% của phương pháp (MPN, đếm khuẩn lạc…) hoặc xây dựng biểu đồ R – chart, r% - chart cho mẫu lặp
Trang 75.3 Kiểm soát sai số thô bạo:
- Đối chiếu kết quả với tiêu chuẩn
- Xem xét sự tương quan giữa kết quả phân tích với các đặc trưng cảm quan của mẫu
- Kiểm soát việc tính toán và ghi chép số liệu
5.4 Kiểm soát tay nghề của nhân viên:
- Định kỳ kiểm tra mẫu lặp của từng nhân viên để xác định độ lặp lại cá thể (individual
repeatability), điều này giúp cho việc kiểm tra lại mẫu lưu (recheck) khi có vấn đề xảy ra
- Định kỳ tổ chức cuộc thi cho tất cả nhân viên để ước tính độ chụm giữa các thành viên trong phòng, từ đó xác định độ chệch có ý nghĩa cho 1 kết quả thử nghiệm của nhân viên
6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BÊN NGOÀI (EQA): external quality assessment
Đánh giá chất lượng bên ngoài chính là việc tham gia các chương trình thử nghiệm thành thạo (proficiency test) Mục đích của đánh giá bên ngoài là đánh giá độ chính xác của kết quả (accuracy) hay chính là việc đánh giá toàn bộ quy trình phân tích
Cần làm lặp lại mẫu PT nhiều lần (6 – 10 lần) rồi tính giá trị trung bình Xi, giá trị này sẽ được xem xét cùng với giá trị của các phòng thử nghiệm khác
Tính Z-score: Z =
S
A
X i
Trong đó: Xi: là kết quả của phòng thử nghiệm
A: là 1 số mặc định hoặc trung vị của dãy số sau khi đã loại bỏ sai số thô bạo S: là độ lệch chuẩn
Dựa vào các phương pháp xử lý kết quả đã được công nhận, kết luận theo Z-score như sau:
- Nếu Z 2 thì kết luận kết quả có độ chính xác cao
- nếu 2 ≤ Z ≤ 3 thì kết luận kết quả có thể chấp nhận được nhưng cần phải tìm nguyên nhân
và khắc phục
- Nếu Z 3 thì kết quả có sự sai khác về hệ thống cần xem xét lại toàn bộ quy trình phân tích và thiết bị
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 ISO/IEC 17025 : 2005 - Yêu cầu chung về năng lực cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn bản dịch tiêu chuẩn dùng cho đào tạo, cập nhật kiến thức ( Hà nội 2005)
2 Internal quality control, handbook for chemical laboratory Nordtest report TR 569 Edt 4-2011
3 Method validation and quality control procedures Deparment of food chemistry and analysis, ICT prague, 2012
4 Horwizt equation as quality benchmark in ISO/IEC 17025:2005 testing laboratory