Đăk Lăk là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, trong nhiều năm qua Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế, công tác xóa đói giảm nghèo đạt tốc độ nhanh, đã thu được nhiều kết quả tích c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG NGHÈO CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DÂN TỘC Ê ĐÊ TẠI XÃ CƯÊWI HUYỆN KRÔNG ANA TỈNH ĐĂK LĂK
TRẦN VĂN ĐỨC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN CHUYÊN NGÀNH PTNT &KN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận: “THỰC TRẠNG
NGHÈO CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DÂN TỘC Ê ĐÊ TẠI XÃ CƯÊWI HUYỆN
KRÔNG ANA TỈNH ĐĂK LĂK”, do TRẦN VĂN ĐỨC, sinh viên khoá 2003 - 2007,
ngành PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG, đã bảo vệ thành công trước
Người hướng dẫn, Trang Thị Huy Nhất
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời cảm ơn đầu tiên con dành cho cha mẹ và những người thân trong gia đình
đã dạy dỗ và giúp đỡ con nên người
Tôi xin chân thành cám ơn:
Cô Trang Thị Huy Nhất đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Quý thầy cô trong trường, đặc biệt thầy cô trong khoa Kinh Tế - Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Thông qua khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của tập thể cán bộ UBND xã Cưêwi và toàn thể bà con nông dân trong xã Cưêwi
đã tạo điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho khóa luận tốt nghiệp của tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu tại địa phương
Các bạn cùng khóa đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và động viên tôi trong suốt thời gian học ở trường cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cám ơn!
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN VĂN ĐỨC Tháng 07 năm 2007 “Thực Trạng Nghèo Của Cộng Đồng Người Dân Tộc Ê Đê tại Xã Cưêwi Huyện Krông Ana Tỉnh Đăk Lăk”
TRAN VAN DUC July 2007 “Current Situation of Poverty of E De Ethnic
Community in Cuewi Commune, Krong Ana District, Dak Lak Province”
Khóa luận tìm hiểu về thực trạng nghèo của người dân tộc thiểu số Ê Đê tại xã Cưêwi, huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk trên cơ sở phân tích số liệu thu thập được từ UBND xã, thông qua bảng hỏi điều tra, phỏng vấn 40 hộ nghèo và không nghèo trên địa bàn xã Cưêwi Khóa luận tập trung nghiên cứu các nội dung chính như sau:
Mô tả, đánh giá hộ nghèo, phương tiện sinh hoạt của hộ nghèo, mức sống của các hộ nghèo
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đói, tình hình kinh tế của các hộ điều tra
Qua đó đánh giá được thực trạng nghèo, nguyên nhân dẫn đến nghèo của người DTTS Ê Đê, tại địa bàn nghiên cứu
Trang 5MỤC LỤC
Trang MỤC LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 7
2.2.1 Dân số và lao động 7 2.2.2 Cơ sở hạ tầng 9 2.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 10
Trang 62.3 Kinh tế – Văn hóa – Xã hội 12
2.3.1 Kinh tế 12
2.3.3 Xã hội 18 2.4 Vài nét về địa bàn nghiên cứu 19
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Nội dung nghiên cứu 22 3.1.1 Định nghĩa, khái niệm nghèo đói 22
3.1.2 Chuẩn nghèo đói 23 3.1.3 Một số các chỉ tiêu xác định nghèo 24
3.1.4 Vòng luẩn quẩn nghèo đói và mối quan hệ của nó với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội 25 3.1.5 Năm loại tài sản của con người 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 27
3.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 27 3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp 27 3.2.3 Thu thập số liệu sơ cấp từ địa phương với các phương pháp 27
3.2.4 Xử lý số liệu 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1.1 Thông tin cơ bản về mẫu điều tra 29 Trong tổng số 40 hộ được phỏng vấn thì diện tích đất canh tác bình quân trên một hộ là 6123 m2/hộ Trong khi diện tích đất canh tác bình quân toàn xã là 1,14 ha, với diện tích đất canh tác trung bình theo số liệu điều tra được cho thấy diện tích đất canh tác này còn thấp hơn diện tích đất sản xuất bình quân chung của toàn xã là 2028 m2 Diện tích đất canh tác
Trang 7diện tích như trước nhưng phải phân bổ cho con khi lập gia đình và một phần diện tích đã được bán lại cho người kinh Nhìn chung qua các mẫu điều tra cho thấy các hộ đều là đối tượng sản xuất nông ngiệp, với diện tích nhỏ, manh mún và điểm đáng chú ý là có trên 75% hộ được điều tra đều có đất ruộng 31 4.1.2 Mô tả đối tượng nghiên cứu 31
b) Đặc điểm về lao động 38 4.2 Điều kiện sinh hoạt 40
4.3.1 Tình hình nghèo của các hộ điều tra 46 4.3.2 Một số nguyên nhân dẫn đến nghèo 48
a) Đất sản xuất 50 b) Kỹ thuật sản xuất 51 c) Vốn sản xuất 53 d) Nhân khẩu phụ thuộc 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
PHỤ LỤC 69
II Thông tin về đất đai, cơ cấu cây trồng, vật nuôi 70
Trang 8UBND Ủy Ban Nhân Dân
WB Ngân Hàng Thế Giới (World Bank)
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tình Hình Khí Hậu, Thủy Văn 5 Bảng 2.2 Tình Hình Nhân Khẩu Của Xã Năm 2006 7
Bảng 2.3 Tình Hình Lao Động Phân Theo Nghề Năm 2006 8
Bảng 2.4 Tình Hình Dân Số của Xã Theo Độ Tuổi Lao Động Năm 2006 9
Bảng 2.5 Tình Hình Sử Dụng Đất Đai Năm 2006 của Xã Cưêwi 11
Bảng 2.6 Tình Hình Phân Bố Hộ Nghèo Tại Địa Phương Năm 2006 13
Bảng 2.7 Biến Động Hộ Nghèo ở Xã Cưêwi Năm 2006 - 2007 15
Bảng 2.8 Tình Hình Giáo Dục của Xã Năm 2005 – 2006 17
Bảng 4.2 Tình Hình Chung của Các Hộ Điều Tra,Tháng6/2007 30
Bảng 4.3 Tình Hình Nhân Khẩu của Các Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 38
Bảng 4.4 Qui Mô Lao Động của Các Hộ Nghèo,Tháng 6/2007 39
Bảng 4.5 Trình Độ Học Vấn của Những Người Đã Nghỉ Học Thuộc Lứa Tuổi
Bảng 4.9 Tình Hình Sử Dụng Điện, Nước của Các Hộ Điều Tra , Tháng 6/2007 42
Bảng 4.10 Cơ Cấu Nghề Của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 36
Bảng 4.11 Mức Thu Nhập của Hộ Phân Theo Nhóm Thu Nhập, Tháng 6/2007 40
Bảng 4.12 Diện Tích Canh Tác Cây Cà Phê Của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 44
Bảng 4.13 Diện Tích Canh Tác Cây Điều của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 45
Bảng 4.14 Diện Tích Canh Tác Cây Lúa của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 45
Bảng 4.15 Qui Mô Diện Tích Đất Canh Tác của Các Hộ, Tháng 6/2007 46
Bảng 4.17 Nhận Định Nguyên Nhân Nghèo Của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 49
Bảng 4.18 Diện Tích Đất Sản Xuất Bình Quân của Hộ Nghèo so với Hộ Không
Bảng 4.19 Tình Hình Vay Vốn Tín Dụng,Tháng 6/2007 54
Trang 10Bảng 4.20 Nhận Thức về Nghèo của Những Hộ Nghèo và Hộ Không nghèo,
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Vòng Luẩn Quẩn của Nghèo Đói 25 Hình 4.1 Tình Hình Học Vấn của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 34
Hình 4.2 Cơ Cấu Thu Nhập theo Nghề của Hộ Nghèo,Tháng 6/2007 48
Hình 4.3 Cơ Cấu Chăn Nuôi Của Hộ Điều Tra, Tháng 6/2007 53
Hình 4.4 Ý Kiến Không Tiếp Cận Nguồn Vốn Tín Dụng, Tháng 6/2007 56
Hình 4.5 Nguyên Nhân Tham Gia Hoạt Động Khuyến Nông của Hộ Điều Tra 64
Hình 4.6 Nguyên Nhân Không Tham Gia Hoạt Động Khuyến Nông của Hộ Điều Tra
64 Hình 4.7 Mức Độ Đánh Giá Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo, Tháng 6/2007 65
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
trang Phụ lục bảng hỏi điều tra nông hộ
Trang 13Đăk Lăk là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, trong nhiều năm qua Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế, công tác xóa đói giảm nghèo đạt tốc độ nhanh, đã thu được nhiều kết quả tích cực, đời sống của đa số người dân được cải thiện nhưng Đăk Lăk vẫn là một trong những tỉnh có tỉ lệ hộ nghèo cao so với cả nước, nghèo đói vẫn hiện hữu, vẫn tồn tại ở nhiểu vùng, nhiều địa phương trong tỉnh
Đặc biệt có xã Cưêwi, thuộc huyện KrôngAna, tỉnh Đăk Lăk là một trong những xã nghèo, vùng sâu vùng xa, cơ sở hạ tầng, thông tin, trình độ dân trí…còn nhiều thiếu thốn Do vậy, thực trạng đời sống nông dân trong xã vẫn còn ở mức thấp, tình trạng đói, nghèo vẫn còn khá phổ biến đặc biệt là người dân tộc thiểu số Ê Đê Chính vì lẽ đó tôi đã quyết định lưa chọn đề tài “THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI CỦA
Trang 14CỘNG ĐỒNG NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ê ĐÊ TẠI XÃ CƯÊWI, HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐĂK LĂK”
1.1.2 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nhằm cung cấp các thông tin là tài liệu tham khảo cho chính quyền địa phương, cho công tác xóa đói giảm nghèo, và cho những người có đề tài, dự án nghiên cứu có liên quan
Đề tài giúp người đọc nhìn nhận được bức tranh về tình hình kinh tế, văn hóa,
xã hội của đồng người Ê Đê đầy đủ, sâu sắc hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài với việc tìm hiểu,mô tả, phân tích thực trạng nghèo đói, nhận dạng đối tượng nghèo của người dân tộc thiểu số Ê Đê tại xã Cưêwi nhằm giúp người làm nghiên cứu có liên quan, các cấp chính quyền địa phương làm tài liệu tham khảo
Phạm vi nghiên cứu không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi là
cộng đồng người dân tộc thiểu số tại các buôn Puk Prông và buôn Tach Mnga thuộc xã Cưêwi, huyện Krông Ana, Tỉnh Đăk Lăk
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 10/2/2007 đến 10/7/2007
1.4 Cấu trúc khóa luận
Luận văn được cấu thành bởi 5 chương cơ bản:
Chương 1: Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục đích, nội dung, phạm vi, cấu trúc của luận
Trang 15Chương 2: Tổng Quan
Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, những điều kiện thuận lợi, khó khăn xã Cưêwi, huyện Krông Ana, Tỉnh Đăk Lăk nhằm có những đánh giá chung về thực trạng đói nghèo tại địa phương
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu sơ lược tổng quan đói nghèo, đối tượng điều tra, những cơ sở luận phục vụ cho cho nghiên cứu , và các chỉ tiêu nhằm xác định thực trạng nghèo của các
hộ nông dân trên địa bàn xã Cưêwi, huyện Krông Ana, Tỉnh Đăk Lăk
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đề tài tập trung nghiên cứu vào những vấn đề chính như: Mô tả, đánh giá thực trạng nghèo tại xã Cưêwi, huyện Krông Ana, Tỉnh Đăk Lăk và tìm hiểu tình hình các công tác xóa đói giảm nghèo, chính sách KHHGĐ Qua đó cho thấy được thực trạng nghèo và giải pháp nhằm giảm nghèo tại địa phương
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra những kết luận và kiến nghị nhằm nhìn nhận được thực trạng nghèo, một số giải pháp giảm nghèo tại địa phương
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Cưêwi là một xã thuộc khu vực 3 của Huyện Krông Ana, tỉnh Đăk Lăk, nằm ở phía Đông Bắc của huyện Krông Ana và phía Đông Nam của thành phố Buôn Mê Thuột, cách trung tâm Huyện Krông Ana khoảng 40km theo hướng tỉnh lộ 10, với tổng diện tích tự nhiên theo ranh giới hành chính là 5985 ha
Phạm vi ranh giới giáp với các xã như sau:
Phía nam giáp xã EaBhốk, EaHu
Phía bắc giáp xã EaKnuếc, EaYong, Hòa Tiến thuộc huyện KrôngPăc
Phía đông giáp xã Hòa Thành thuộc huyện Krông Bông
Phía tây giáp xã Eaktur
Xã gồm 26 thôn buôn, với tổng dân số là 22704 người, bao gồm 12 dân tộc anh
em từ nhiều tỉnh thành đến sinh sống
Với vị trị địa lý như trên xã có nhiều thuận lợi mở rộng giao lưu, phát triển kinh
tế, văn hóa với các địa phương lân cận, tuy nhiên vì là một địa phương thuộc vùng sâu vùng xa nên trình độ dân trí vẫn còn thấp và không đồng nhất nên gặp khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội
2.1.2 Khí hậu, thủy văn
Xã Cưêwi nằm trong khu vực mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng vì có sự nâng lên của địa hình nên có đặc điểm rất đặc trưng của khí hậu gió mùa cao nguyên, hàng năm khu vực này chịu ảnh hưởng của hai hệ thống gió mùa đó là chế độ gió mùa Tây Nam(từ tháng năm đến tháng mười) và chế
độ gió mùa Đông Bắc(từ tháng mười một đến tháng bốn năm sau)
Trang 17Độ ẩm tương đối trung bình là 81%-83%
Độ bốc hơi trong mùa khô vào khoảng 14,9-10,2 mm/ngày.(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn huyện)
c) Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình trong năm từ 230C đến 24,70C, nhiệt độ cao nhất xảy ra vào tháng ba và tháng bốn với nhiệt độ là 31,80C, nhiệt độ thấp nhất xảy ra
trong năm là 19,70C vào tháng mười hai và tháng giêng là 20,10C Nhiệt độ bình quân
là khoảng 250C xảy ra vào tháng bảy Bình quân giờ chiếu sáng/năm là 1700-2400 giờ
Với điều kiện khí hậu này đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho địa phương phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm, tuy nhiên lại thiếu nước, thức ăn trầm trọng cho cây trồng và vật nuôi vào mùa khô .(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn huyện)
Bảng 2.1 Tình Hình Khí Hậu, Thủy Văn
Trang 18Eaknaber, cây công nghiệp dài ngày như cà phê, tiêu…lại được cung cấp nước chủ yếu
từ các hồ lớn là nước mưa tích tụ từ mùa mưa và từ các con suối nhỏ đổ xuống hồ
b)Nước ngầm
Chưa có thăm dò về mực nước và trữ lượng nước ngầm nhưng qua các giếng đào cho thấy ở khu vực thấp với độ sâu của giếng là 8-10m, và ở khu vực cao với độ sâu 15-20m nước có chất lượng tốt thuận lợi để phục vụ cho sinh hoạt và tưới cho cây vào mùa khô
Lượng nước tại địa phương vào mùa mưa thuận lợi cho phát triển sản xuất và chăn nuôi nhưng lượng nước lại thay đổi và chênh lệch rất lớn giữa mùa mưa và mùa khô Mùa khô chỉ còn những con suối và hồ lớn là có đủ khả năng cung cấp nước phục
vụ cho tưới cây
2.1.4 Địa hình, thổ nhưỡng
a) Địa hình
Xã có địa hình tương đối bằng phẳng với hai dạng địa hình chính là đồi núi và đồng bằng Hướng dốc chính của xã là theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Tạo cho xã những điều kiện sản xuất bao gồm cả trồng cây công nghiệp, chăn nuôi và trồng hoa màu phong phú trên những địa hình và chất đất khác nhau
b) Thổ nhưỡng
Nhóm đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk) với diện tích 2206,0 ha chiếm diện tích 36,86% Đặc điểm nổi bật của nhóm đất này có tầm dày trên 70cm, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình Đây là nhóm đất giàu mùn, giàu dinh dưỡng, là loại cây thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm, phân bố chủ yếu theo hướng Tây Bắc
Nhóm đất đỏ vàng trên đá sét(Fs), với diện tích 2765,0 ha chiếm 46,20% diện tích tự nhiên, đất ít xốp, khả năng mất nước cao nên đất bị chai rắn Là loại đất phân
bố ở vùng núi cao, tầng đất nông, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp Nhóm này phân bố the hướng Đông Nam được sử dụng trong các dự án trồng rừng nhằm nhằm hạn chế xói mòn, rửa trôi đất
Nhóm đất nâu vàng(Fu) phát triển trên đá bazan với diện tích 417 ha chiếm 6,90% diện tích tự nhiên, với thành phần cơ giới đất nặng đến trung bình, khá nhiều mùn và tỉ lệ mùn giảm theo độ sâu tầng đất Đây là loại đất tốt phù hợp phát triển nông
Trang 19Nhóm đất dốc tụ(D) ở khu vực thung lũng với diện tích 346ha chiếm 5,79% diện tích tự nhiên
Nhóm đất phù sa(Pb) có diện tích 124ha, chiếm 2,07% diện tich tự nhiên, là loại đất phù hợp với việc phát triển cây lúa nước
Nhìn chung đây là một địa phương có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng tương đối phong phú, đa dạng là điều kiện thuận lợi để xã có thể phát triển sản xuất nông nghiệp với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng giúp người dân có thu nhập ổn định hơn
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1 Dân số và lao động
a) Dân số
Con người là nguồn vốn quan trọng hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế của một vùng, của địa phương, là nhân tố định hướng phát triển kinh tế xã hội cho địa phương đó Theo số liệu thống kê năm 2006 thì Cưêwi có 4115 hộ với 22704 nhân khẩu Trong đó người dân tộc thiểu số, bao gồm 11 dân tộc anh em từ nhiều địa phương trong nước đến sinh sống chiếm 822 hộ, trên diện tích tự nhiên toàn xã là 5985
ha Trong đó người dân tộc thiểu số tại chỗ (người Ê Đê) là 261 hộ với 1425 nhân khẩu, chủ yếu tập trung sinh sống nhiều ở hai Buôn Puk Prông và Buôn Tach Mnga
Bảng 2.2 Tình Hình Nhân Khẩu Của Xã Năm 2006
Nguồn tin: Phòng LĐTB – XH xã Cưêwi Toàn xã có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống trong đó dân tộc Kinh là đa số vào khoảng 3182 hộ tương đương với 17976 nhân khẩu chiếm tỉ lệ là 77,32% , dân tộc Tày có 349 hộ chiếm 8,48%, dân tộc Nùng 261 hộ chiếm 6,34%, dân tộc Cao Lan 32
hộ chiếm 0,78%, dân tộc Sán Chí 12 hộ chiếm 0,29%, dân tộc Mường 8 hộ chiếm 0,19%, dân tộc Gia Rai 1 hộ chiếm 0,024%, dân tộc Dao 1 hộ chiếm 0,024%, dân tộc
Trang 20Sán Dìu 2 hộ chiếm 0,049%, dân tộc Thổ 3 hộ chiếm 0,073%, dân tộc Thái 3 hộ chiếm
0,037%, và người dân tộc bản địa người Ê Đê 261 hộ chiếm 6,34%
b) Lao động
Nguồn lao động trong xã tương đối dồi dào với 12.098 người trong độ tuổi lao
động chiếm 53,3% dân số trong xã, trong đó lao động hoạt động trong sản xuất nông
nghiệp là 3.800 hộ chiếm 92,35% tổng số hộ toàn xã, số hộ còn lại hoạt động trong các
nghề khác
Với các số liệu thống kê được thu thập từ địa phương cho thấy lao động chủ yếu
vẫn là lao động hoạt động trong sản xuất nông nghiệp Lao động hoạt động trong nghề
công nghiệp, dịch vụ chỉ chiếm 7,66%
Bảng 2.3 Tình Hình Lao Động Phân Theo Nghề Năm 2006
vụ cho sản xuất dồi dào Với hình thức qui đổi cứ 3 người dưới độ tuổi lao động sẽ
tương đương với một người trong độ tuổi lao động, và hai người ngoài độ tuổi lao
động sẽ tương đương với một người trong độ tuổi lao động thì nguồn lực lao động của
địa phương có 76% số người ở trong độ tuổi lao động, số người dưới độ tuổi lao động
chiếm 18% và người ngoài độ tuổi lao động chỉ chiếm 6% cho thấy lao động của địa
phương đang ở trong giai đoạn có nguồn lao động với kết cấu dân số trẻ
Trang 21Bảng 2.4 Tình Hình Dân Số của Xã Theo Độ Tuổi Lao Động Năm 2006
Thành phần Số lượng (người) Tỉ trọng(%)
từ thôn 2 đi thôn 5, thì đến nay toàn xã có 60 Km đường liên thôn (đường cấp phối) và
5 cây cầu trong đó có 2 cây cầu được đầu tư xây mới Đặc biệt các hệ thống giao thông được phát triển mạnh bằng tiền huy động của nhân dân
b) Hệ thống thủy lợi
Với phương châm chính quyền và nhân dân cùng làm đến xã cùng với sự đóng góp tiền huy động từ nhân dân và sức người đã nạo vét, sửa chữa để phục vụ tưới tiêu 3,5 Km, lắp đặt 330 cống các loại Tiến hành xây dựng đập nước phục vụ tưới tiêu tại buôn Tách Mnga
c) Mạng lưới điện
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt đến này toàn xã, trên 26 thôn buôn đã
có đường điện chạy qua trên 90% dân số đã dùng điện, đặc biệt 96% dân số người Ê
Đê đã được sử dụng điện lưới quốc gia từ sự hỗ trợ của nhà nước
d) Thông tin liên lạc
Mạng lưới truyền thanh của xã đến nay đã có mười lăm cụm loa phát thanh ở các thôn buôn, hệ thống nghe nhìn phát triển mạnh, hơn 90% dân số có Radio, trên
Trang 2270% có tivi Số hộ sử dụng điện thoại tang nhanh, đến nay đã có hơn 600 máy điện thoại, bình quân 38 người/một máy điện thoại
2.2.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a) Tình hình sử dụng đất đai
Tổng diện tích đất đai của xã là 5.985 ha, bình quân mỗi hộ trên địa bàn xã năm
2005 là 2,18 ha/hộ, 0,39 ha/nhân khẩu và 0,54 ha/một lao động nông nghiệp
Năm 2004 diện tích đất nông nghiệp là 4.196,6 ha chiếm 70,12% diện tích đất toàn xã Trong đó có 3.126,24 ha diện tích đất trồng cây lâu năm, bao gồm cây cà phê, điều, tiêu, cây ăn quả và một số loại cây lâu năm khác chiếm 74,49% tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Cây trồng hàng năm với diện tích 986,9 ha chiếm 23,52% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã gồm các loại cây trồng như bắp, khoai mì …Các loại đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1,99 % diện tích đất nông nghiệp Phần diện tích phi nông nghiệp bao gồm tổng diện tích là 899,4 ha chiếm 14,9% và diện tích đất chưa sử dụng là 889 ha chiếm 14,9% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn
xã
Năm 2005 diện tích đất nông nghiệp tăng 75,97 ha tăng 1,28%, nguyên nhân của việc diện tích đất đai tăng thêm là để đáp ứng nhu cầu sản xuất của những hộ thiếu đất sản xuất mà chủ yếu là những dân tộc ít người di canh di cư từ các địa phương khác đến Diện tích đất nông nghiệpdùng để trồng cây hàng năm có sự suy giảm khoảng 121,02 ha Nguyên nhân là do thời điểm này giá cả của các sản phẩm từ cây ngắn ngày có biến động và không mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, hơn nữa một phần diện tích trước đây là cây lâu năm còn nhỏ nên được trồng xen, chưa được khảo sát nên vẫn liệt kê vào diện tích đất trồng cây hàng năm
Năm 2006 diện tích đất nông nghiệp có nhiều biến động cụ thể là diện tích đất nông nghiệp đã tăng lên 46,57 ha so với năm 2005 nguyên nhân của việc tăng diện tích đất nông nghiệp là để giải quyết đất sản xuất và đất ở cho người dân tộc tại chỗ(dân tộc Ê Đê) Diện tích đất sản xuất cây ngắn ngày giảm 186,3 ha so với năm 2005, trong khi đó diện tích cây lâu năm đặc biệt là cây công nghiệp tiếp tục tăng, diện tích cây công nghiệp tăng 359,89 ha là kết quả của sự hợp tác trồng cây điều giúp người dân cải thiện thu nhập giữa Xã CưêWi và Nông Trường Cà Phê Chư Quynh, cùng với giá
Trang 23cả cà phê, tiêu đã tăng trở lại khiến nhiều hộ nông dân trước đây phá bỏ cây cà phê,
hoặc không đầu tư, chăm bón nay lai tiếp tục trồng lại diện tích cây cà phê, hồ tiêu
Bảng 2.5 Tình Hình Sử Dụng Đất Đai Năm 2006 của Xã Cưêwi
2.1 Cây công nghiệp 3037,18 72,37 3150,11 73,73 3510 81,27
2.3 Cây lâu năm khác 29,06 0,69 29,06 0,7 30,4 0,7
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,66 0,18 1,69 0,19 1,71 0,2
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 40,08 4,46 40,08 4,44 40,08 4,42
5 Đất sông suối và mặt nước
Tại thời điểm cuối năm 2006 tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 4319,14
ha, nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật, xã đã đưa các giống cây trồng mới, có năng suất
cao được áp dụng sản xuất nên tổng sản lượng đạt 6129 tấn, trong đó lúa đạt 3295 tấn,
hoa màu đạt 2831 tấn
Trong những năm qua xã đã xây dựng được 107 mô hình lúa các loại, trong đó
có 4 mô hình lúa thường, 20 mô hình lúa lai thuộc chương trình 135 Toàn xã trồng
Trang 24thêm được 50 ha điều, 25 ha trầm hương, đồng thời chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với chất đất tại địa phương
c) Về chăn nuôi
Trong những năm qua việc đầu tư xây dựng chuồng trại và các mô hình chăn nuôi được nhân rộng Xã đã xây dựng được 11 mô hình con giống, trong đó:
9 mô hình bò giống với số lượng là 9 con
3 mô hình heo giống với số lượng là 6 con
6 mô hình nuôi gà với số lượng là 600 con
2 mô hình nuôi ngan pháp với số lượng là 40 con
Các mô hình chăn nuôi đều đạt hiệu quả cao và ngày càng được nhân rộng Đến
nay toàn xã có 4.048 con trâu, bò, 3.500 con dê, 9.750 con heo và 48.000 con gia cầm
các loại Tổng lợi nhuận thu nhập từ chăn nuôi là 10.710.000.000 đồng
2.2.4 Về hoạt động khuyến nông
Xã đã thành lập 3 câu lạc bộ khuyến nông với 3 cộng tác viên Trong đó có 2 câu lạc bộ khuyến nông được đầu tư báo chí, tài liệu phục vụ cho hoạt động khuyến nông
Trong những năm qua xã đã mở 35 lớp tập huấn khuyến nông, nhằm tạo điều kiện cho người dân có kỹ năng chăn nuôi, trồng trọt, sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu…Mở 12 cuộc hội thảo tập huấn
2.2.5 Công tác lâm nghiệp, quản lý và bảo vệ rừng
Trồng mới từ cây nguyên liệu trầm hương 200/350 ha, trồng phân tán 1000 cây
Xã đã thành lập ban lâm nghiệp với 5 cán bộ lâm nghiệp, thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền quản lý và bảo vệ rừng Ban lâm nghiệp đã cùng kết hợp với lực lượng quần chúng nhằm phối hợp trồng và bảo vệ rừng
2.3 Kinh tế – Văn hóa – Xã hội
2.3.1 Kinh tế
a) Tình hình tổng quát hộ nghèo năm 2006
Năm 2006 toàn xã có 4115 hộ , trong đó có 1108 hộ thuộc diện hộ nghèo,
chiếm tỉ lệ 26,93% so với tổng số hộ trong toàn huyện
Trang 25Bảng 2.6 Tình Hình Phân Bố Hộ Nghèo Tại Địa Phương Năm 2006
Trang 26Nhìn vào bảng tổng hợp bảng 2.6 cho thấy tỉ lệ hộ nghèo của các thôn, buôn là không đồng đều Ở các thôn, buôn khác nhau tỉ lệ hộ nghèo có sự khác biệt rõ rệt Những thôn, buôn có đường sá đi lại khó khăn, đất bạc màu, kém dinh dưỡng dẫn đến sản xuất thấp kém, năng suất thấp, điều kiện đi lại khó khăn, xa trung tâm xã, nông trường,
xa chợ là trong số những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân Đặc biệt là Buôn Puk Prông và buôn Tách Mngà là những thôn buôn có tỉ lệ hộ nghèo cao, đối với
buôn Puk Prông tỉ lệ hộ nghèo là 47,98% Buôn Tách Mngà là 50,70%
b) Tình hình nghèo tại xã Cưêwi
Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống(mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khỏe ) Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những biến động này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ
Để thấy được thực trạng nghèo có diễn biến theo chiều hướng nào, người dân ngày càng có khả năng thoát nghèo hay khó có khả năng thoát nghèo, và để giúp người đọc có thể hình dung rõ hơn tình hình nghèo tại địa phương, chúng tôi đã tiến hành thu thập, phân tích xu hướng nghèo và phát sinh nghèo tại địa phương nghiên cứu Qua đó cho thấy mặc dù vẫn có tỉ lệ nghèo khá cao nhưng người Ê Đê đã có nhiều đổi thay trong cuộc sống Điều kiện kinh tế, khả năng thụ hưởng các dịch vụ, phương tiện sinh hoạt giải trí ngày càng được nâng cao, dẫn đến số hộ nghèo tại các thôn buôn ngày càng có chiều hướng giảm Qua bảng 2.7 dưới đây cho chúng ta thấy được khái quát
tình hình tăng giảm hộ nghèo của xã trong năm
Trang 27Bảng 2.7 Biến Động Hộ Nghèo ở Xã Cưêwi Năm 2006 - 2007
nghèo cao hơn so với chuẩn cũ nhưng theo số liệu thống kê của xã cho thấy công tác
xóa đói giảm nghèo đã hoạt động rất có hiệu quả, nghèo đói đã có chiều hướng giảm đi
nhiều chỉ tăng có 16,2%, và đã giảm được 21,02% so với tổng số hộ nghèo của xã năm
2007 Nhóm cộng đồng người Ê Đê tại hai buôn Puk Prông, và Tách Mngà cũng có
chiều hướng giảm nghèo khả quan, nhất là đối với buôn Puk Prông tỉ lệ số hộ nghèo
Trang 28tăng thêm chỉ có 5%, trong khi đã giảm được 17% Cho thấy công tác khuyến nông, xóa đói giảm nghèo đã có những tác động tích cực đến các hộ dân ở hai buôn này, cho thấy xu hướng giảm nghèo đã có những chuyển biến tích cực
2.3.2 Văn hóa
a) Về giáo dục
Tổng kết năm học 2005 – 2006, toàn xã có 11 trường học, tổng số học sinh là
6640 học sinh với 308 giáo viên và 161 phòng học Trong đó:
Khối mẫu giáo có 3 trường với 765 cháu, 29 phòng hoc và 38 giáo viên
Khối tiểu học có 5 trường học, 2939 học sinh với 89 phòng học và 140 giáo viên
Khối trung học cơ sở có 3 trường, có 2936 học sinh, bao gồm 130 giáo viên và
43 phòng học
Công tác giáo dục đạt được những kết quả:
Huy động trẻ vào lớp 1 đạt 98,5%
Tỉ lệ học sinh lên lớp 1 đạt 98%
Tỉ lệ học sinh tiểu học vào lớp 6 đạt 94,5%
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở cả hai hệ đạt 99%
Đội ngũ giáo viên tiểu học đạt tỉ lệ 1,38%/1 lớp, giáo viên trung học cơ sở đạt tỉ
lệ 1,8%/1 lớp Công tác giáo dục đã có nhiều chuyển biến, các trường học trong những năm qua đã thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua giáo viên dạy giỏi thu hút được sự quan tâm của đội ngũ giáo viên Các phong trào khuyến học, hội thi học sinh giỏi… đã cổ vũ tinh thần dạy và học của đội ngũ giáo viên trong các trường học Đặc biệt trong những năm qua xã đã được công nhận là xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Ngoài ra xã có khoảng 403 sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên cả nước
Trang 29Bảng 2.8 Tình Hình Giáo Dục của Xã Năm 2005 – 2006
Nguồn tin: Báo cáo năm năm công tác xóa đói giảm nghèo của UBND xã
b) Về y tế, kế hoạch hóa gia đình&trẻ em
- Y tế
Xã có 2 trạm y tế gồm 12 giường bệnh, 12 cán bộ chuyên môn trong đó có 2
bác sĩ, 6 y sĩ, 2 điều dưỡng và 2 hộ sinh
Về công tác y tế xã đã thực hiện và đạt được những kết quả như:
Về công tác khám chữa bệnh
Tổng số lượt khám cho bệnh nhân là: 17605 lượt người Trong đó khám tại
trạm y tế là: 10424 lượt, khám tại hộ gia đình: 2463 lượt, khám bảo hiểm y tế ( 139) và
các loại bảo hiểm khác: 7310 lượt
Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú là: 170 bệnh nhân
Tổng số bệnh nhân chuyển tuyến để điều trị là: 348 lượt người
Về phòng chống sốt rét
Tổng số điều trị sốt rét tại trạm là: 02 ca, uống dự phòng là: 28 ca
Được sự quan tâm chỉ đạo của trung tâm y tế Huyện, đội vệ sinh phòng dịch
cùng với trạm đã tổ chức chiến dịch phòng chống sốt rét như tẩm màn đợt 1 được
2727 màn ở các thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5, buôn Tach Mnga, buôn Puk Prông
Về công tác tiêm chủng
Tiêm cho phụ nữ có thai đủ 3 mũi là: 268 người đạt 98 % KH
Trang 30Tiêm cho trẻ em dưới 1 tuổi đủ 6 loại Vac xin là 219 cháu đạt 100 % KH Tiêm viêm gan mũi 3 là 269 cháu đạt 98.5 % KH
- Kế hoạch hóa gia đình và trẻ em
Sau nhiều năm thực hiện, vận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt là hội phụ nữ đã được thành lập tại tất cả các thôn buôn là môi trường sinh hoạt, học hỏi kinh nghiệm sản xuất và vận động thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nhìn chung tỉ lệ gia tăng dân số đã giảm đáng kể, từ 26,20‰ năm 2001 đến năm 2005 còn 21,21‰, tỉ
lệ gia tăng dân số năm 2001 là 2,6% giảm còn 2,2% năm 2005(nguồn: Báo cáo tổng kết 5 năm công tác xóa đói giảm nghèo của UBND xã)
Số lượng các đối tượng tham gia thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình không ngừng tăng nhanh
Công tác kế hoạch hóa gia đình và trẻ em đã được xã triển khai toàn diện với nhiều hình thức tuyên truyền, các phong trào thi đua, khám chữa bệnh cho phụ nữ và trẻ em Thành lập hội phụ nữ tại các thôn buôn, nhằm giúp người phụ nữ có ý thức trong vấn đề sinh đẻ, nuôi dạy con
2.3.3 Xã hội
a) Văn hóa - thông tin, thể thao
- Văn hóa thông tin
Vận động nhân dân thực hiện đời sống văn hoá mới ở khu dân cư, qua việc bài trừ các hủ tục lạc hậu, các văn hoá độc hại Bảo tồn và phát huy các bản sắc văn hoá các dân tộc tại địa phương Kết quả năm 2006 trong toàn xã có 1681 hộ được cấp giấy công nhận gia đình văn hoá năm 2006 và 03 thôn(14, 08 và thôn 24) được đề nghị UBND Huyện công nhận thôn văn hoá
Kết hợp với ban nghiệm thu của xã trực tiếp xuống kiểm tra nghiệm thu 07 cổng chào ở các thôn, buôn Góp phần làm thay đổi về hình thức ở các thôn, buôn
- Văn nghệ, thể thao
Trong năm đã tổ chức được nhiều buổi giao lưu văn nghệ thông qua các đoàn thể, ban văn hoá xã, các trường học các thôn, buôn Qua đó đã làm thúc đẩy phong trào văn hoá văn nghệ trong quần chúng nhân dân, tạo ra không khí hồ hởi, vui tươi, lành mạnh trong các ngày lễ, tết tại địa phương
Trang 31Ngoài ra ban văn hóa xã đã phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các trường học, các thôn buôn đã tổ chức được nhiều giải giao lưu bóng đá, bóng chuyền Tổ chức tham gia đại hội thể dục, thể thao do huyện tổ chức
b) Công tác chính sách xã hội
Luôn bảo đảm về quyền lợi và chế độ cho các đối tượng thuộc diện chính sách
xã hội.Tiến hành thăm hỏi động viên và tặng quà cho các gia đình chính sách trong những ngày lễ, tết Đến năm 2005 xã đã phối hợp chỉ đạo và giải quyết các chương trình 132, 134 Tiến hành giám sát thi công và đã hoàn thành bàn giao 24 căn nhà thuộc chương trình 134 cho các hộ đồng bào dân tộc nghèo đưa vào sử dụng Tiến hành cấp tiền dầu, bù tiền điện cho các hộ chính sách và hộ đồng bào dân tộc được
1357 hộ với tổng số tiền là 31.889.500đ
Cấp gạo cứu đói với 4 lần cho 5385 lượt người dân, tổng số gạo đã cấp là 53.850kg Hỗ trợ các đối tượng chính sách sửa chữa nhà ở là 03 hộ từ nguồn ngân sách
xã đến nay đã hoàn thành và bàn giao cho các hộ đưa vào sử dụng
Tính riêng trong năm 2005 vừa qua, toàn xã Cưêwi có 149 người đi lao động làm công nhân ngoại tỉnh Ước tính thu nhập bình quân/ lao động/ tháng khoảng 1.300.000đ
Tham mưu cho lãnh đạo uỷ ban xã thực hiện miễn giảm các khoản học phí cho học sinh là dân tộc, hộ nghèo, hộ chính sách: 466 học sinh
Lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT 139 cho các đối tượng hộ nghèo là 1108
hộ với 4973 thẻ Rà soát lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT 139 đợt 2 cho các đối tượng là đồng bào dân tộc là 648 hộ với 3312 thẻ và lập danh sách cấp thẻ BHYT 139 đợt 3 cho nhân dân toàn xã thuộc khu vực 135 là 9979 thẻ Ngoài ra còn lập danh sách
đề nghị cấp bổ sung thẻ BHYT 139 cho các đối tượng còn sót là 364 thẻ.(Nguồn: UBND xã, 2005)
2.4 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
2.4.1 Buôn Puk Prông
Buôn Puk Prông hay còn gọi là thôn 13 nằm ở phía Tây của xã, giáp với các thôn 8, thôn 13, thôn 18 và thôn 19 là các thôn có người Kinh sinh sống Buôn nằm giữa nông trường cà phê Chư Quynh và Chợ Việt Đức 4 là hai trung tâm có cơ sở hạ
Trang 32Km có thể trao đổi, giao lưu kinh tế - văn hóa dựa trên trục đường liên xã đã được trải nhựa Với vị trí địa lý này đã tạo điều kiện cho thôn buôn có nhiều điều kiện để giao lưu học hỏi trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục với các dân tộc khác đặc biệt là người Kinh với nhiều kinh nghiệm, kiến thức trong trồng trọt, chăn nuôi, chăm sóc con nhỏ…
Buôn có 180 hộ là người Ê Đê với 1019 nhân khẩu Trong đó có 548 người trong độ tuổi lao động, có 163 hộ hoạt động trong nghề sản xuất nông nghiệp, còn lại
Cơ cấu của buôn là sống trong cộng đồng người Ê Đê, tách biệt với người kinh, mặc dù sinh hoạt, phân bố dân cư tập trung riêng biệt nhưng họ vẫn buôn bán, sản xuất, và trao đổi với người kinh Các lễ hội nổi trội nhất là lễ hội cồng chiêng nhưng trong thời gian qua lễ hội này không còn được duy trì, nguyên nhân là do điều kiện kinh tế khó khăn nên lễ hội không còn được tổ chức
Trong những năm qua Buôn đã tham gia các phong trào văn nghệ quần chúng, thể thao do xã tổ chức Bên cạnh đó buôn cũng chủ động, phối hợp với các thôn lân cận tổ chức kết nghĩa anh em với các thôn bên cạnh nhằm trao đổi, học hỏi kiến thức lẫn nhau Toàn buôn có 165 hộ sử dụng đện
Buôn có 205 con trâu bò, 134 con heo, và 1169 con gia cầm, là một buôn còn nhiều khó khăn với tỉ lệ hộ nghèo chiếm trên 48,86% tổng số hộ trong buôn.(Nguồn Văn phòng UBND xã, 2005)
2.3.2 Buôn Tach Mnga
Buôn Tach Mnga còn gọi là thôn 20 nằm ở gần trung tâm so với bản đồ địa chính xã, nằm giáp với các thôn 7, 12, 21, 1A và thôn 1B là các thôn có đông người kinh sinh sống Buôn mặc dù tiếp giáp biên giới hành chánh với các thôn khác nhưng
Trang 33Để giao lưu, trao đổi văn hóa kinh tế với các thôn khác thì cộng đồng người trong buôn phải đi ra khỏi buôn khoảng gần một cây số bằng các con đường nhỏ nối giữa các thôn (đường nhựa liên xã còn cách Buôn khoảng 700m) Với vị trí của buôn như vậy đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất, tiếp cận để trao đổi, giao lưu với các thôn buôn còn lại
Buôn có 81 hộ là người Ê Đê với 489 nhân khẩu trong đó số người ở độ tuổi lao động là 198 người, đa số là hoạt động trong sản xuất nông nghiệp
Cũng như buôn Puk Prông, thì ở buôn Tach Mnga người có uy tín và trực tiếp làm việc với xã, giúp người dân tiếp thu các chương trình chính sách tại xã chính là Già làng, già làng cũng chính là trưởng thôn
Buôn có một công trình cấp nước sách cho người dân do chính phủ và tổ chức của Đan Mạch hỗ trợ xây dựng Buôn có một công trình thủy lợi phục vu tưới ruộng lúa cho bà con vào mùa khô đang được xây dựng
Buôn cũng tham gia các phong trào văn nghệ quần chúng, các phong trào thể dục, thể thao do xã phát động Ngoài ra Buôn còn tổ chức, phối hợp cùng các thôn lân cận tổ chức kết nghĩa anh em nhằm giao lưu, học hỏi văn hóa, kỹ thuật canh tác
Toàn buôn có 75 con trâu bò, 41 con heo, 308 con gia cầm, với điều kiện địa lý cùng với cách sinh hoạt tách biệt, ít giao lưu với các dân tộc khác của người dân trong buôn buôn ra bên ngoài dẫn đến khả năng tiếp cận thông tin bị hạn chế Nên buôn vẫn còn tỉ lệ hộ nghèo rất cao 50,70% Toàn buôn có 43 hộ sử dụng điện, chiếm 53% tổng
số hộ dân tộc Ê Đê (Nguồn Văn Phòng UBND xã,2005)
Trang 34CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Định nghĩa, khái niệm nghèo đói
Tại hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP
tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan vào tháng 3/1999, Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán tại địa phương.”
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết
lý hơn của chuyên gia hàng đầu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)- ông Abapia Sen,
người được giải thưởng Nôben về kinh tế năm 1998, cho rằng: “nghèo đói là sự thiếu
cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng” Xét cho cùng sự
tồn tại của con người nói chung và người giàu, người nghèo nói riêng, cái khác nhau
cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống, thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn, người nghèo có cơ hội lựa chọn ít hơn (Huỳnh Thị Sương, 2006)
Quan niệm của chính người nghèo ở nước ta cũng như một số quốc gia khác trên thế giới về nghèo đói đơn giản hơn, trực diện hơn Một số cuộc tham vấn có sự
tham gia của người dân miền núi, họ cho rằng: “nghèo đói là gì ư ? là hôm nay con tôi
ăn khoai, ngày mai không biết con tôi ăn gì ? Bạn nhìn nhà ở của tôi thì biết, trong nhà nhìn thấy mặt trời, khi mưa thì trong nhà cũng như ngoài sân” Một số người Hà Tĩnh thì trả lời: “nghèo đói đồng nghĩa với nhà ở bằng tranh, tre, nứa, lá tạm bợ, xiêu vẹo, dột nát; không đủ đất đai sản xuất, không có trâu bò, không có tivi, con cái thất học, ốm đau không có tiền đi khám chữa bệnh,…”
Trang 35Vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, nhà xã hội học William Wilson đã đưa ra thuật ngữ Underclass (tầng lớp dưới hay giai cấp dưới) để chỉ nhóm những người nghèo Theo đó, họ được coi là những người không có trình độ và kỹ năng, luôn chịu sự tách biệt của xã hội, không có khả năng tiếp cận hoặc không có được mối liên hệ với nhiều cá nhân khác, với những thể chế có thể đem lại cho họ nguồn lợi về kinh tế và các vị thế xã hội (Lương Hồng Quang, 2001)
Nghèo: Là tình trạng thu nhập của người dân gần như được chi hoàn toàn cho bữa ăn, thậm chí còn không đủ, phần tích lũy hầu như không có, các nhu cầu tối thiểu khác như mặc, ở, văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại,…chỉ đáp ứng một phần ít ỏi Nghèo cũng được phân biệt 2 mức độ:
Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống
Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dận cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng mà dân cư đó sinh sống
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan
Đói: là sự nghèo khổ tuyệt đối, sự bần cùng, là tình trạng ăn bị đói bữa, không
đủ ăn lượng dinh dưỡng tối thiểu để có sức lao động và tái sản xuất sức lao động Đói
có hai mức độ:
Đói kinh niên: là tình trạng thiếu ăn thường xuyên
Đói gay gắt (đói cấp tính): là tình trạng đói kinh niên cộng với hoàn cảnh khó khăn đột xuất do thiên tai, bão lụt, mất mùa, bệnh tật,… không còn gì để sống; trường hợp này cần được cứu trợ khẩn cấp
3.1.2 Chuẩn nghèo đói
Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời gian Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng
hay từng quốc gia Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn và nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của con người theo từng giai đoạn lịch sử, vì rằng kinh tế, xã hội phát triển, thì đời sống của con người cũng được cải
Trang 36giống nhau, thông thường thì nhóm không nghèo có tốc độ tăng mức thu nhập, mức sống cao hơn nhóm nghèo Tuy vậy các quốc gia đều tự đưa ra chuẩn riêng của mình, thông thường nó thấp hơn thang nghèo đói mà ngân hàng thế giới đưa ra Theo đó chuẩn nghèo đói của Nước ta trong giai đoạn mới là:
Chuẩn nghèo mới giai đoạn 2006 – 2010:
Ở khu vực nông thôn là những hộ có thu nhập 200.000 đồng/người/tháng trở xuống
Ở khu vực thành thị là những hộ có thu nhập 260.000 đồng/người/tháng trở xuống, tăng 1,7 – 2 lần so với chuẩn nghèo hiện nay (Vietnamnet, 18/10/2005)
3.1.3 Một số các chỉ tiêu xác định nghèo
Về thu nhập
Là tổng thu nhập tính từ tất cả các nguồn thu bao gồm nông nghiệp, phi nông nghiệp được tính bình quân/người/năm
Thu nhập từ hộ dân = Thu nhập từ nông nghiệp + thu nhập từ phi nông nghiệp
Từ kết quả tính được bao nhiêu hộ vượt qua ngưỡng nghèo và bao nhiêu hộ tái nghèo
Thu nhập bình quân của người trong hộ = thu nhập của hộ/số người trong hộ Chỉ tiêu nhà ở, tiện nghi sinh hoạt và tư liệu sản xuất
Chỉ têu về vốn
Sử dụng, phân tích 5 loại tài sản là tài sản tự nhiên, tài sản nhân lực, tài sản xã hội, tài sản tài chính và tài sản vật chất của những hộ điều tra để đánh giá, phân tích nguyên nhân dẫn đến nghèo
Trang 373.1.4 Vòng luẩn quẩn nghèo đói và mối quan hệ của nó với tăng trưởng kinh tế
và phát triển xã hội
Hình 3.1 Vòng Luẩn Quẩn của Nghèo Đói
Cản trở tăng trưởng kinh tế Bất bình đẳng xã hội
Kìm hãm phát triển con người Phá hủy môi trường
Nguy cơ mất ổn định xã hội và phát triển bền vững
(Nguồn tin: Tài liệu tập huấn cán bộ xóa đói giảm nghèo cấp xã Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 132 trang.)
Gia tăng dân số Bệnh tật
Nghèo đói dẫn đến:
Nghèo đói
Trang 383.1.5 Năm loại tài sản của con người
Ts tự nhiên Ts nhân lực Ts xã hội Ts tài chính Ts vật chất
Mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, hàng xóm, anh em
Thu nhập tiền mặt và tiết kiệm
Nhà ở và tài sản trong nhà ở như dụng cụ gia đình, đồ dùng sinh hoạt
Cơ sở tài
nguyên của
cộng đồng
Giáo dục kiến thức và xóa mù chữ cho các thành viên trong hộ gia đình
Hợp tác trong sản xuất và buôn bán
Các nguồn vốn tín dụng, vốn vay chính thức và không chính thức Các nguồn dự
Máy móc như máy sản xuất nông nghiệp, máy may
Nước cho
sinh hoạt và
tưới têu
Kỹ năng, sở thích và năng khiếu của các thành viên trong
hộ
Diễn đàn chia
sẻ kiến thức và kinh nghiệm
trữ tài sản sinh hoạt như chăn nuôi và các tài sản sản xuất khác
Các nghi lễ truyền thống và các sự kiện như
ma chay, cưới xin
Tạo thu nhập phụ như buôn bán, làm thuê
Công cụ và các dịch vụ khác
Cơ hội để tham gia và tác động đến các sự việc ở cơ sở như các cuộc họp
Phương tiện thông tin như đài, tivi
Trang 393.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu
Xã Cưêwi là một xã nghèo thuộc vùng sâu, vùng xa của huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk, xã còn nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở hạ tầng, đời sống người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn trong sản xuất, cải thiện cuộc sống
Do đó tôi đã quyết định chọn địa phương làm địa bàn điều tra nghiên cứu
3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp từ các các phòng, ban có liên quan như phòng thống kê, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng dân tộc… tại UBND Huyện, Xã
Tham khảo tài liệu là sách báo, internet và đề tài của anh chị khóa trước
Thông tin thứ cấp phục vụ cho phần tổng quan của đề tài và dùng để tham khảo trong phần kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.2.3 Thu thập số liệu sơ cấp từ địa phương với các phương pháp
Thực hiện RRA để quan sát thực địa,các thông tin thu thập từ phương pháp này nhằm đóng góp thêm sự phong phú các nguồn thông tin cho đề tài
Phỏng vấn hộ bằng bảng hỏi điều tra với số mẫu dự định là 40 mẫu, theo phương pháp chọn mẫu qua giới thiệu của các trưởng buôn Với phương pháp nay giúp tác giả có thể tiếp cận để thu thập được thông tin từ các hộ dân bởi vì người dân tộc thiểu số có những hạn chế nhất định trong ngôn ngữ Việt hơn nữa phương pháp này có thể giúp tác giả tìm kiếm được các thông tin về các hộ có sổ nghèo Với người dân tộc bản địa việc có người uy tín là trưởng buôn dẫn đến giới thiệu họ sẽ tin tưởng để trả lời câu hỏi hơn Hạn chế của phương pháp này là có thể trong quá trình thu thập số liệu một số thông tin có được có thể thiếu khách quan do người giới thiệu là cán bộ thôn buôn Các câu hỏi bao gồm có câu hỏi đóng và câu hỏi mở để thu thập các thông tin có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói, tái nghèo, ảnh hưởng đến các chương trình chính sách