HỒ CHÍ MINH CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ ỨNG DỤNG THÔNG TIN PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHO NÔNG DÂN XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN TRẦN THỊ BÍCH TRẦM KHÓA LUẬN TỐ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ ỨNG
DỤNG THÔNG TIN PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHO NÔNG DÂN
XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN
TRẦN THỊ BÍCH TRẦM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIẾP CẬN VÀ ỨNG DỤNG THÔNG TIN PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHO NÔNG DÂN XÃ TÂN NGHĨA, HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN”
do TRẦN THỊ BÍCH TRẦM, sinh viên khóa 2003 - 2007, ngành PTNT&KN đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày _
TS.TRẦN ĐẮC DÂN Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Con thật sự không biết nói gì hơn là xin chân thành ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, sự ân cần quan tâm chăm sóc của bà để con có thể được như ngày hôm nay Xin cám ơn tất cả anh chị em trong gia đình và những người thân thích
đã luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ tôi
Suốt quá trình thực tập, thầy Trần Đắc Dân mặc dù bận trăm công ngàn việc nhưng vẫn cố gắng giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận này, tôi thật sự biết ơn sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của thầy Để có được một vốn kiến thức có thể tiến hành khóa luận này là nhờ công giảng dạy của thầy cô, xin gởi lời cám ơn chân thành đến tất cả thầy cô đã dạy dỗ tôi trong suốt quãng thời gian ngồi trên ghế nhà trường
Cám ơn cô chú, anh chị ở các cơ quan thực tập đã tận tình giúp đỡ cung cấp số liệu, bỏ thời gian để trả lời những thắc mắc của tôi, nhờ đó tôi có thể tiến hành nghiên cứu dễ dàng hơn
Mình rất vui vì ở bên cạnh mình có những người bạn luôn động viên, chia sẻ niềm vui nỗi buồn với mình trong cuộc sống, xin cám ơn tất cả các bạn
Cuối cùng xin gởi những lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả mọi người
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ BÍCH TRẦM Tháng 07 năm 2007 “Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tiếp Cận và Ứng Dụng Thông Tin Phục Vụ Sản Xuất cho Nông Dân
Xã Tân Nghĩa, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận”
TRAN THI BICH TRAM July 2007 “Solutions Improve Approaching and Applying Efficiency of Productive Information to Farmer in Tan Nghia Commune, Ham Tan District, Binh Thuan Province”
Khóa luận tập trung tìm hiểu về điều kiện, thực trạng việc tiếp cận và ứng dụng thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp của nông dân trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 80 hộ nông dân ngẫu nhiên trên địa bàn xã Tân Nghĩa, kết hợp với những số liệu thứ cấp và phỏng vấn chuyên gia Phương pháp xử lý số liệu sử dụng chủ yếu của khóa luận này là thống kê mô tả hiện trạng Với thời gian hạn chế, khóa luận chỉ nghiên cứu trên thông tin phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của nông dân mà không đề cập đến tất
cả các loại thông tin khác
Sau khi tiến hành nghiên cứu, khóa luận đã thể hiện được thực trạng các hỗ trợ
về mặt thông tin cho nông dân ở xã Tân Nghĩa (đặc biệt là khuyến nông), thái độ của người nông dân đối với thông tin, thực trạng tiếp cận và ứng dụng thông tin nông nghiệp vào thực tế sản xuất của nông dân, xác định các nhân tố ảnh hưởng và nhu cầu thông tin cũng như mong muốn của nông dân để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 51.1.2 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi không gian và đối tượng nghiên cứu 3
2.1.3 Đặc điểm địa hình - đất đai 6 2.1.4 Thủy văn (nguồn nước) 7 2.2 Hiện trạng sử dụng đất 7
2.2.1 Đất sản xuất nông nghiệp 8 2.2.2 Đất lâm nghiệp 9 2.2.3 Đất ở 9 2.2.4 Đất phi nông nghiệp 10
2.2.5 Đất chưa sử dụng và đất sông suối 10 2.3 Tình hình kinh tế - xã hội - văn hoá 10
Trang 62.3.2 Đời sống văn hóa - xã hội 11
2.4.2 Thủy lợi 13 2.4.3 Năng lượng, bưu chính viễn thông 13
2.5 Đánh giá tổng quan địa phương 13
2.5.1 Thuận lợi 13 2.5.2 Khó khăn 13 CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Cơ sở lý luận 15
3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19 3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Thông tin tổng hợp điều tra phỏng vấn 22
4.1.1 Lao động 22 4.1.2 Trình độ học vấn của chủ hộ 23
4.1.4 Tình hình sản xuất của nông hộ 24 4.2 Nhận định và nhu cầu thông tin của nông dân 25
4.3 Các phương tiện, dịch vụ truyền thông có ở địa phương 28
Trang 74.4.1 Cộng đồng 35
4.7 Các kế hoạch, chương trình, dự án sắp tới của địa phương 48
trong công tác truyền thông phục vụ nhu cầu thông tin cho nông dân
4.8 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiếp cận và ứng dụng thông 49
tin phục vụ sản xuất
4.8.1 Về phương tiện 49 4.8.2 Về tổ chức 50 4.8.3 Về phương thức hoạt động của khuyến nông 50
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52 5.2 Đề nghị 53
5.2.2 Về phía các cấp chính quyền địa phương và cơ quan chức năng 53 5.2.3 Hội Nông Dân xã Tân Nghĩa 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 8TTKN: Trung Tâm Khuyến Nông
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
WTO: Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade Organization)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tình Hình Lao Động của Nông Hộ 22 Bảng 4.2 Quy Mô Sản Xuất của Nông Hộ 25 Bảng 4.3 Lượng Phương Tiện Truyền Thông trong Nhà 28
Bảng 4.4 Các Chương Trình KN Trọng Điểm của Trạm KN Hàm Tân Năm 2006 37
Bảng 4.5 Khả Năng Nắm Bắt Nội Dung Thông Tin Phục Vụ Sản Xuất của Nông 42
Dân đối với Từng Nguồn Cung Cấp
Bảng 4.6 Mức Độ ứng Dụng Thông Tin Thu Thập Được Vào Sản Xuất 42
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Cơ Cấu Sử Dụng Đất của Xã Tân Nghĩa Năm 2005 8
Hình 2.2 Cơ Cấu Sử Dụng Đất Sản Xuất Nông Nghiệp ở Xã 9
Hình 3.1 Sơ Đồ Biểu Diễn Mối Liên Hệ Lên - Xuống giữa Mục Đích 18
Truyền Thông và Nhu Cầu Người Nhận Tin
Hình 4.1 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn của Các Chủ Hộ 23
Hình 4.3 Biểu Đồ Trình Bày Những Thông Tin Sản Xuất Được Hộ Nông Dân 27
Đặc Biệt Quan Tâm
Hình 4.4 Sơ Đồ Hoạt Động của Khuyến Nông trên Địa Bàn Xã 32
Hình 4.5 Các Nguồn Cung Cấp Thông Tin Phục Vụ Sản Xuất cho Nông Dân 35
Hình 4.6 Sơ Đồ Trình Diễn Mong Muốn của Nông Dân trong Vấn Đề Cung 47
Cấp Thông Tin Phục Vụ Sản Xuất
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Trang 12tế chủ yếu là nông nghiệp như nước ta với 72,86% dân số sống ở nông thôn, gần 70% lao động làm nông nghiệp và 20,4% GDP do nông nghiệp tạo ra thì tác động của WTO vào khu vực này là rất lớn Trong khi nông nghiệp nước ta vẫn còn lạc hậu, chủ yếu là
tự cung tự cấp thì dĩ nhiên sẽ gặp không ít thách thức (số liệu lấy từ trang 3 của tạp chí NN&PTNT - kỳ 2 - tháng 1/2007)
“Với nông dân, nguồn nguyên liệu vô tận mà họ có thể khai thác với giá cực rẻ
để làm giàu cho sản phẩm của mình là thông tin” (Trần Ngọc Thơ, 2006) Theo tôi đây
là một nhận định rất hay và phù hợp với thời đại ngày nay “thời buổi công nghệ thông tin” Cũng trên một tờ báo khác có kể chuyện 12 thư viện điện tử ở Đồng Nai, đã có không ít nông dân trở thành triệu phú nhờ tiếp cận Internet ở các xã vùng sâu cho thấy việc phát triển hạ tầng cơ sở thông tin có ý nghĩa rất to lớn Thế nhưng nhìn chung nông dân vẫn còn “đói” thông tin và thiếu điều kiện tiếp cận với nó
Để nông dân tiếp cận một cách dễ dàng hơn với thông tin liên quan đến KHKT, Hội Nông Dân cũng đang chủ trì phối hợp với Bộ KHCN cho phép nông dân sớm tiếp cận với Internet qua đề án “Hệ thống hóa mạng thông tin khoa học và công nghệ hỗ trợ nông dân, phát triển bền vững nông thôn” giai đoạn 2006 - 2010, trong đó hầu hết nông dân phải biết đến mạng Internet Chứng tỏ thông tin rất quan trọng đối với đời sống và hoạt động sản xuất của nông dân
Tân Nghĩa là một xã nông nghiệp miền núi thuộc huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận và nằm trong chương trình 135 của chính phủ Mặc dù hiện nay xã được chọn
Trang 13làm địa bàn trung tâm huyện Hàm Tân mới nhưng đời sống người dân trong xã vẫn còn nhiều khó khăn đặc biệt là nông dân Các hỗ trợ của cơ quan chức năng và chính quyền địa phương về mặt thông tin tuy đã tương đối nhưng cũng còn một số hạn chế nhất định, đó là những hạn chế gì? Nó có tác động như thế nào? Hơn nữa, nhận thức
và thái độ của người nông dân đối với thông tin ra sao? Nó có ảnh hưởng gì đến việc tìm kiếm và ứng dụng thông tin vào sản xuất để nâng cao đời sống? Là con trong một gia đình làm nông nghiệp của xã, tôi luôn trăn trở về vấn đề này và muốn có một chút đóng góp cho xã nhà
Với tất cả những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tiếp Cận và ứng Dụng Thông Tin Phục Vụ Sản Xuất cho Nông Dân Xã Tân Nghĩa, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận” để tiến hành nghiên cứu với sự hướng dẫn của TS Trần Đắc Dân
1.1.2 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đưa ra thực trạng điều kiện, hiệu quả tiếp cận và ứng dụng thông tin phục vụ sản xuất của nông dân với mong muốn chính quyền, nhà nước quan tâm hơn trong việc cung cấp thông tin cho nông dân và giúp họ có điều kiện tiếp cận, khai thác nguồn nguyên liệu quý giá này để đưa vào sản xuất hiệu quả Từ đó có thể khắc phục được những hạn chế về các điều kiện tự nhiên, phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống và ổn định xã hội
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát các phương tiện, dịch vụ truyền thông; hiện trạng công tác khuyến nông tại địa phương
- Tìm hiểu điều kiện tiếp cận của nông dân đối với những phương tiện, dịch vụ truyền thông và công tác khuyến nông
- Tìm hiểu mức độ hài lòng hay nhận xét của nông dân về các dịch vụ truyền thông, hoạt động khuyến nông ở xã Tân Nghĩa và mong muốn của họ đối với nhà nước, chính quyền địa phương trong công tác truyền thông chuyên biệt cho nông dân Tìm hiểu nhận định về thông tin và nhu cầu thông tin của nông dân
- Đánh giá hiệu quả tiếp cận và ứng dụng các thông tin thu thập được vào hoạt động sản xuất của nông dân
Trang 14- Xác định và phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp cận và ứng dụng thông tin vào thực tế sản xuất
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả tiếp cận và ứng dụng thông tin phục vụ sản xuất cho người nông dân ở địa phương
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
1.3.1 Giới hạn về mặt nội dung
Đề tài nghiên cứu về những vấn đề sau:
- Nhận định của nông dân về vai trò của thông tin và những nhu cầu thông tin sản xuất của họ
- Hiệu quả cung cấp thông tin phục vụ sản xuất cho nông dân của những phương tiện, dịch vụ truyền thông ở địa phương; hiện trạng và hiệu quả công tác khuyến nông địa phương
- Những nguồn cung cấp thông tin người nông dân có thể khai thác được thông tin phục vụ sản xuất
- Hiệu quả tiếp cận và ứng dụng thông tin phục vụ sản xuất của người nông dân, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp cho vấn đề nêu ra
1.3.2 Phạm vi không gian và đối tượng nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu là tại xã Tân Nghĩa, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
- Đối tượng nghiên cứu là 1 nhóm nông dân ngẫu nhiên tại xã
1.3.3 Phạm vi thời gian
Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 04/2007- 07/2007
1.4 Cấu trúc của khoá luận
Cấu trúc khoá luận gồm có 5 chương
Chương 1 Mở đầu: chương này nêu lên lí do và ý nghĩa việc lựa chọn đề tài này, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của khoá luận
Chương 2 Tổng quan: Mô tả tổng quan các điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, đời sống văn hoá - xã hội, các cơ sở hạ tầng nông thôn, những thuận lợi và khó khăn của
xã Tân Nghĩa
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày các khái niệm cơ bản có liên quan đến khoá luận như khái niệm thông tin, truyền thông, v.v.; các phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Trang 15Chương 4 Kết quả và thảo luận: Đánh giá vai trò và hiệu quả cung cấp thông tin phục
vụ sản xuất cho nông dân của các phương tiện, dịch vụ truyền thông, hoạt động khuyến nông tại xã Tân Nghĩa Tìm hiểu điều kiện tiếp cận thông tin của nông dân; đánh giá hiệu quả tiếp cận và ứng dụng thông tin phục vụ sản xuất Phân tích những nhân tố ảnh hưởng để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả tiếp cận
và ứng dụng thông tin phục vụ sản xuất cho nông dân
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Tân Nghĩa là một xã nông nghiệp miền núi nằm về phía Bắc huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, có diện tích tự nhiên 5.520 ha:
- Phía Bắc giáp với xã Sông Phan, huyện Hàm Tân
- Phía Nam giáp với xã Tân Hà, huyện Hàm Tân
- Phía Đông giáp với huyện Hàm Thuận Nam
- Phía Tây giáp với xã Tân Phúc, Hàm Tân
Xã chia theo địa giới hành chính có 8 thôn: Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa, Nghĩa Cường, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Tân, Nghĩa Tiến, Nghĩa Sơn, Nghĩa Châu (liệt kê theo thứ
tự từ Bắc đến Nam)
Tân Nghĩa nằm trên QL1A và có QL55 chạy qua, cách thành phố Phan Thiết 46
km, cách thành phố Hồ Chí Minh 150 km và thị xã Lagi 17 km đã tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đi lại, giao lưu hàng hóa Đây cũng là địa bàn được chọn làm trung tâm huyện lỵ sau khi tách huyện Hàm Tân (2006)
2.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Xã Tân Nghĩa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa có khí hậu khô hạn, nắng nhiều mưa ít
- Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình 26,80C; thấp nhất vào tháng 1 (khoảng 18,50C), cao nhất vào tháng 5-6 (khoảng 34,60C)
- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.674mm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 5-10 (chiếm 96% lượng mưa cả năm)
- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm 971 mm/năm, độ ẩm trung bình 83,9%
Trang 17Thời tiết trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô cùng với 2 loại gió mùa Đông - Đông Bắc vào mùa khô và Tây- Tây Nam vào mùa mưa Mùa khô
từ tháng 11- 4 với các đặc trưng nắng rất gắt, gió to, số giờ nắng trung bình trong mùa khô lên đến 240 giờ/tháng kết hợp gió mạnh gây ra không khí khô và nóng
Nhìn chung, với nền nhiệt độ cao, lượng mưa ít, gió mạnh, số giờ nắng nhiều,
độ ẩm thấp, lượng bốc hơi lớn, nguồn nước hạn chế làm cho xã có khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của nhiều loại cây trồng
2.1.3 Đặc điểm địa hình - đất đai
a) Đặc điểm địa hình, địa mạo
Tân Nghĩa có địa hình khá đa dạng và phức tạp và hình thành 3 dạng địa hình chính:
- Dạng địa hình tương đối bằng phẳng: có độ cao trung bình 10-12 m, được hình thành chủ yếu trên nền phù sa cổ và phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam (giáp xã Tân Hà) Đất ở dạng địa hình này có màu xám, xám vàng hoặc xám nâu
- Dạng địa hình đồi thoải lượn sóng: có độ cao trung bình 50-60 m, độ dốc < 30
và phân bố ở phía Tây giáp xã Tân Phúc
- Dạng địa hình đồi núi cao nằm phía Đông Nam, phía Bắc của xã có độ cao bình quân 250-300 m
b) Đất đai
Theo tài liệu địa chất tại Ban Địa Chính - Xây Dựng xã, đất của xã Tân Nghĩa được chia làm 4 nhóm theo nguồn gốc phát sinh như sau:
- Đất xám trên phù sa cổ: có diện tích 2.125,6 ha (chiếm tỉ lệ 38,51% diện tích
tự nhiên), phân bố chủ yếu dọc theo QL55 với địa hình đồi thoải lượn sóng, tầng đất dầy 50-100 cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ, độ phì thích hợp trồng màu và cây công nghiệp hàng năm Đây là loại đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu của xã, hiện tại loại đất này đang được gieo trồng các loại cây trồng như: mì, bắp, mía, điều, các loại cây
ăn quả,… Tuy nhiên, năng suất các loại cây trồng đều thấp, chưa đạt hiệu quả cao
Đất có khả năng giữ nước, giữ mùn kém, dễ bị rửa trôi, xói mòn nên hiện tượng bạc màu đất đai diễn ra mạnh mẽ
- Đất đỏ vàng cơ giới nhẹ, có kết von đá ong: có diện tích 51,29 ha chiếm
Trang 18mức độ Ferralit yếu Tầng đất khá dày, tơi xốp, dễ thoát nước Hàm lượng mùn và các dưỡng chất đều nghèo Hiện nay đang được sử dụng để sản xuất nông nghiệp, chủ yếu
là lúa nước và rau màu các loại
- Đất đỏ vàng trên đá Granit: có diện tích 3.021,6 ha (chiếm 54,74% diện tích tự nhiên), phân bố trên địa hình dốc và chia cắt mạnh Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ
là chủ yếu, trong đó có nhiều khoáng vật bền vững như thạch anh Tầng đất mỏng và trung bình, đất ít chua, hàm lượng mùn nghèo, hàm lượng dinh dưỡng thấp Khả năng sản xuất nông nghiệp trên loại đất này bị hạn chế do điều kiện sản xuất khó khăn, một phần diện tích được khai phá để trồng lúa nương và cây hoa màu lương thực nhưng năng suất không cao
- Nhóm đất mới biến đổi: có diện tích 321,51 ha chiếm 5,82%, phân bố chủ yếu
ở địa hình thung lũng vùng đồi núi Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, nhiều mùn, đạm nhưng lân tổng số nghèo Loại đất này được sử dụng để trồng lúa, màu lương thực và các loại cây công nghiệp ngắn ngày
2.1.4 Thủy văn (nguồn nước)
- Nguồn nước mặt: Ngoài lượng mưa hàng năm, các con sông, suối đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và đời sống nhân dân trong xã Nhìn chung, các sông suối đều ngắn, dốc, lưu vực hẹp, mùa mưa nước chảy xiết Mùa khô các lưu vực lại bị suy kiệt nặng nề Trên địa bàn xã có hồ 7 mập và một số nhánh nhỏ, ngắn chảy qua Chế độ chảy của hệ thống sông, suối phụ thuộc vào chế độ mưa Đây
là nguồn nước mặt chính của xã phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Nguồn nước ngầm: Hiện chưa có tài liệu nghiên cứu về nước ngầm trên địa bàn xã, nhưng qua khảo sát các giếng đào của hộ gia đình cho thấy nguồn nước ngầm sâu trên 11 m, vào mùa khô các giếng đào và suối cũng cạn nước
2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Tân Nghĩa năm 2005 thì diện tích tự nhiên toàn xã là 5.520 ha, bình quân đất tự nhiên đầu người là 0,45 ha/người
Trang 19Hình 2.1 Cơ Cấu Sử Dụng Đất của Xã Tân Nghĩa Năm 2005
Đất lâm nghiệpĐất ở
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng và đấtsông suối
Nguồn: Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2005
- Ban địa chính - xây dựng xã
2.2.1 Đất sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 3.083,73 ha, chiếm hơn một nửa diện tích
tự nhiên toàn xã Với nhân khẩu bình quân xã là 4,7 người/hộ, bình quân đất sản xuất nông nghiệp là 1,57 ha/hộ nông nghiệp (1.968 hộ), đất đai thì cằn cỗi (xám bạc màu là chủ yếu) cùng với việc thiếu nước canh tác trầm trọng vào mùa nắng (phụ thuộc chủ yếu vào nước trời) thì đời sống của nông dân khá vất vả Do đó, vào những lúc nông nhàn, người nông dân còn làm thêm nhiều công việc phụ khác như làm hồ, mộc, đan giỏ tre, đi mỏ đá, làm gạch,…
Trang 20Hình 2.2 Cơ Cấu Sử Dụng Đất Sản Xuất Nông Nghiệp ở Xã
79,32%
Đất cây lâu năm
Đất nuôi trồng thuỷsản
Nguồn: Thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2005
- Ban địa chính - xây dựng xã Trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm diện tích cao nhất đạt 2.446,07 ha (79,32% so với tổng đất sản xuất nông nghiệp); phần lớn đất này
sử dụng trồng lúa, màu và các cây công nghiệp hàng năm (chủ yếu là mía, đậu phụng) Đất trồng cây lâu năm có diện tích 627,16 ha (chiếm 20,34%) chủ yếu trồng điều, xoài Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản không đáng kể (10,5 ha), đó chỉ là những ao nuôi cá nhỏ lẻ phục vụ bữa ăn gia đình
2.2.2 Đất lâm nghiệp
Diện tích là 2.140,2 ha chiếm 38,77% diện tích đất tự nhiên toàn xã Nó bao gồm:
- Đất rừng sản xuất: có diện tích 500 ha chiếm 23,36% đất lâm nghiệp
- Đất rừng phòng hộ: có diện tích 1.640,2 ha chiếm 76,64% đất lâm nghiệp; gồm có 2 loại là đất có rừng tự nhiên phòng hộ và đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ
2.2.3 Đất ở
Diện tích đất ở của xã là 50,2 ha chiếm 0,91% tổng diện tích đất tự nhiên Bình quân diện tích đất ở mỗi hộ là 40,67 m2/hộ Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo các tuyến đường chính
Trang 212.2.4 Đất phi nông nghiệp
Diện tích là 133,21 ha chiếm 2,41% diện tích tự nhiên Trong đó gồm có:
- Đất chuyên dùng (đất trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp, đất xây dựng
cơ sở hạ tầng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,…) với diện tích 104,9 ha chiếm 78,75% đất phi nông
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa có diện tích nhỏ 12,31 ha (chiếm 9,24% đất phi nông nghiệp)
- Đất phi nông khác: có diện tích 16 ha chiếm 12,01% đất phi nông nghiệp
2.2.5 Đất chưa sử dụng và đất sông suối
Diện tích 112,66 ha chiếm 2,04% đất tự nhiên xã Trong đó, đất chưa sử dụng
có diện tích 85,48 ha chủ yếu là phần đất cao dốc, đã bị suy thoái khó đưa vào canh tác; đất sông suối là 27,18 ha
2.3 Tình hình kinh tế - xã hội - văn hoá
2.3.1 Tình hình kinh tế
Tân Nghĩa là 1 xã chuyên sản xuất nông nghiệp do đó trong tổng sản phẩm xã hội bình quân hằng năm thì ngành nông nghiệp chiếm tới 65%; các ngành công nghiệp
- tiểu thủ công, ngành thương mại dịch vụ chỉ đạt 32% (Số liệu thống kê năm 2005)
Mặc dù cơ cấu kinh tế của Tân Nghĩa đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp nhưng nông nghiệp hiện vẫn là ngành sản xuất chủ đạo của xã
a) Về sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn 75% - 80%, chăn nuôi chiếm 15% - 20%, dịch vụ nông nghiệp chiếm khoảng 3%
Về trồng trọt: cây trồng chủ yếu là cây lương thực, cây chất bột, thực phẩm
Theo kết quả thống kê năm 2005:
- Cây lương thực: diện tích trồng 710,02 ha; sản lượng đạt 2.309,18 tấn trong
đó cây lúa đạt 927 tấn, bắp 1.382,18 tấn Lương thực bình quân 187 kg/người/năm
- Cây chất bột: diện tích trồng 603 ha, sản lượng đạt 7.015 tấn, chủ yếu là cây khoai môn, mì tươi
Trang 22- Cây thực phẩm: bao gồm các loại rau, đậu với diện tích trồng là 436,05 ha và sản lượng đạt 350 tấn
- Cây công nghiệp hàng năm: diện tích 697 ha; cây trồng chủ yếu là mía, lạc với sản lượng hơn 5.000 tấn
- Cây lâu năm: diện tích 627,16 ha Bao gồm điều, xoài, …
Về chăn nuôi: theo số liệu thống kê năm 2005, tổng đàn gia súc là 5.916 con: trâu 2 con, bò 2.800 con, heo 2.750 con, dê 264 con Tổng đàn gia cầm có 8.100 con trong đó đàn gà 7.500 con, đàn vịt ngan ngỗng 600 con và chủ yếu được nuôi lẻ trong các hộ nông dân
b) Công nghiệp - tiểu thủ công
Khoảng 5 năm trở lại đây, các ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang trên đà phát triển nhưng quy mô sản xuất vẫn còn nhỏ, công nghệ lạc hậu, không đủ vốn đầu tư Trong năm 2005, toàn xã có 1 hầm đá, 4 lò gạch, 51 hộ đan giỏ tre; gạch sản xuất được 8,2 triệu viên, đá chẽ là 850.000 tảng
sự phân hoá giàu nghèo ở địa phương là khá lớn
Trang 23b) Dân số - lao động
Tính đến năm 2005, toàn xã có 8 thôn với tổng số nhân khẩu là 12.342 người và
có 2.624 hộ, trong đó có 75% là hộ nông nghiệp Mật độ dân số khoảng 223,6 người/km2,quy mô hộ bình quân có 4,71 người/hộ
Theo số liệu thống kê số người trong độ tuổi lao động của xã là 7.015 người chiếm 56,84% tổng nhân khẩu, là xã có nguồn lao động khá dồi dào; song phần lớn là lao động phổ thông, tập trung vào sản xuất nông, lâm nghiệp (trên 70%) Trong khi sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế còn chậm, cơ cấu lao động còn nặng về sản xuất nông nghiệp đã gây hạn chế rất lớn đến khả năng khai thác nguồn lao động của xã Do đó, trong tương lai để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của xã thì việc đào tạo, nâng cao trình độ người lao động là vấn đề cần được quan tâm
c) Văn hoá thông tin
Năm 2006, một hệ thống truyền thanh không dây với 15 cụm loa được thiết lập trên toàn xã với tổng kinh phí đầu tư 95 triệu đồng thay cho hệ thống cũ đã xuống cấp
Xã đã phủ sóng truyền hình và có bưu điện văn hóa phục vụ nhu cầu đọc của người dân
d) Y tế
Xã có 1 trạm y tế và khoảng 5 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân Trong năm 2005, tổng số lần khám điều trị tại trạm là 4.601 lượt người và không có trường hợp nào tử vong Tuy nhiên, số giường bệnh còn thiếu, đội ngũ y bác sĩ thiếu so với nhu cầu của người dân địa phương và trình độ nghiệp vụ còn chưa cao
Trạm y tế còn kết hợp với trung tâm y tế dự phòng huyện kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở chế biến thức ăn trên địa bàn
e) Giáo dục
Toàn xã có 1 trường THCS, 3 trường tiểu học và 2 trường mầm non Theo thống kê năm 2005, số học sinh ở bậc trung học là 1.570 em, bậc tiểu học là 1.290 em, mẫu giáo là 310 em
Trang 242.4 Cơ sở hạ tầng nông thôn
2.4.2 Thuỷ lợi
Hiện nay, trên địa bàn xã chưa có hệ thống thuỷ lợi, nhân dân sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào nước trời Hệ thống nước sinh hoạt của nhân dân trong vùng chủ yếu là dùng giếng đào, giếng khoan, tuy nhiên trữ lượng nước ít nên vào mùa khô tình trạng khan hiếm nước thường xảy ra gây khó khăn cho sinh hoạt cũng như sản xuất của nhân dân
2.4.3 Năng lượng, bưu chính viễn thông
- Mạng lưới điện được phát triển rộng khắp, trên toàn xã đã có lưới điện quốc gia và tạm đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của nhân dân trong sinh hoạt và sản xuất
- Mạng lưới bưu chính viễn thông, bưu điện đã được quan tâm phát triển đã tạo điều kiện rút ngắn thời gian thư báo, cũng như nhu cầu giao lưu trao đổi thông tin liên lạc, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
2.5 Đánh giá tổng quan địa phương
2.5.1 Thuận lợi
- Xã Tân Nghĩa có vị trí địa lí khá thuận lợi, là xã trung tâm huyện lỵ, có đường QL1A và QL55 chạy qua nên dễ dàng trong việc trao đổi hàng hoá, giao lưu phát triển kinh tế với các vùng lân cận
- Mạng lưới điện tạm hoàn chỉnh tạo điều kiện tốt cho sinh hoạt và sản xuất
- Có nguồn nhân lực khá dồi dào, nhân dân cần cù chịu khó
2.5.2 Khó khăn
- Đất đai xã chủ yếu là đất bạc màu, kết cấu kém, khô hạn, dễ bị xói mòn rửa trôi là khó khăn lớn cho phát triển nông nghiệp xã
Trang 25- Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu nguồn nước trời, yếu tố này sẽ tác động rất xấu đến sản xuất nông nghiệp xã Trong khi thời tiết ở
xã rất thất thường, nhất là nắng hạn thường kéo dài và sâu bệnh thường xuyên phá hoại
- Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tiến triển chậm
- Trường cấp III và các trung tâm đào tạo nghề ở quá xa (trên 15km) là một trở ngại lớn trong việc phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực cho xã
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Thông tin
a) Khái niệm về thông tin
Thông tin (Information) là những ý tưởng, những kiến thức, những sự kiện con người có thể hiểu biết về nó nhờ có sự trao đổi với nhau hoặc do con người nhận biết bằng các giác quan
Thông tin là điều kiện tất yếu tạo thành tri thức con người
(Nguyễn Văn Năm, 2005)
b) Mục đích của thông tin
Thông tin là phương tiện giao tiếp và phát triển cộng đồng
Thông tin thúc đẩy sự phát triển xã hội và ngược lại xã hội càng phát triển nhu cầu thông tin càng cao
Trong thời đại ngày nay được mệnh danh là thời đại của công nghệ thông tin càng chứng tỏ thông tin là động lực phát triển xã hội
c) Tính chất và đặc điểm của thông tin
Các nhà kinh tế, triết học, khoa học luận thường phân chia các loại tài nguyên (nguồn lực) thành 2 loại: nguồn vật chất - hữu hình và nguồn lực tinh thần - vô hình Các nguồn lực vật chất (vật lực, nhân lực, tài lực, năng lực,…) được xem là loại cổ điển vì nó đã được con người khai thác nhiều niên đại trong suốt lịch sử tiến hóa của nhân loại Nguồn lực tinh thần trong đó quan trọng nhất là thông tin - trí tuệ, được con người phát hiện cách đây không lâu Với đặc điểm không có được trong các loại nguồn lực vật chất cổ điển, nguồn lực thông tin không bị hao kiệt hoặc mất đi mà trái lại được
bổ sung và làm giàu trong quá trình khai thác và sử dụng, ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển
Trang 27Thông tin có thể nhận biết được về mặt định lượng - xem như một đại lượng vật lí: đo đếm được (bit, byte) nhưng khó nhận biết về mặt định tính như giá trị, lợi ích,…
mà thông tin đem lại
d) Giá trị của thông tin
Theo tác giả Nguyễn Hữu Hùng thì giá trị của thông tin có thể được xét từ phương diện các yếu tố tác động đến chất lượng thông tin, gồm có 3 yếu tố:
Một là yếu tố nội dung: đây là yếu tố quan trọng nhất tạo nên giá trị thông tin,
- Kịp thời (Timeliness): thông tin phải được đưa đến đúng lúc cần
- Thời sự (Current): thông tin phải được cập nhật thường xuyên và kịp thời Sau cùng là yếu tố hình thức: yêu cầu thông tin phải đáp ứng tính chi tiết và hấp dẫn (Nguyễn Hữu Hùng, 2005)
3.1.2 Truyền thông
a) Khái niệm truyền thông
Truyền thông (Communication) là quá trình truyền đạt thông tin từ người này đến người khác bằng trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện, thiết bị thông tin (gián tiếp) Nói nôm na là quá trình chuyển tải thông tin từ người có đến người nhận
b) Vai trò của truyền thông
Trên thế giới ngày nay, nhu cầu thông tin và được thông tin ngày càng lớn và đa dạng Quốc gia càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng cao Dân trí càng mở mang đòi hỏi thông tin càng nhiều mặt Như vậy, hoạt động cung cấp thông tin (truyền thông) rộng rãi về các mặt của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa vừa là mục tiêu đồng thời cũng là phương tiện của sự phát triển
Vấn đề này xuất phát từ cơ sở lý luận về hoạt động và quá trình nhận thức Tâm
Trang 28nghĩ trên cơ sở thông tin người ta tiếp nhận được Không có hoạt động truyền thông hoặc truyền thông không đầy đủ thì không thể có suy nghĩ đúng và do đó cũng không
có hành động đúng (Mai Quỳnh Nam, 2006)
c) Tầm quan trọng của truyền thông đối với khuyến nông và phát triển nông thôn
Truyền thông trong khuyến nông đóng vai trò cầu nối giữa các cơ quan nghiên cứu, kinh doanh, mạng lưới nông nghiệp với người nông dân
Thông qua truyền thông sẽ thu thập, nắm bắt nhu cầu sản xuất của nông dân ở mọi mặt (thông tin) để giúp họ thỏa mãn các vấn đề cần giải quyết
Xâydựng mạng lưới truyền thông hữu hiệu sẽ đóng góp tích cực vào thành công của công tác khuyến nông bởi vì tạo sự thông suốt trong quá trình truyền thông tin đến nông dân
Truyền thông trong khuyến nông góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng đa dạng, phong phú của nông dân (trình độ, lứa tuổi, kinh nghiệm, dân tộc,…); trao chìa khóa kiến thức cho mọi đối tượng
d) Mục đích của truyền thông trong khuyến nông
- Cung cấp kiến thức nhằm nâng cao dân trí:
Người nông dân thường xuyên tiếp cận mạng lưới thông tin sẽ dần dần nâng cao nhận thức về mọi mặt và có hành vi thích hợp với đường lối chung của nhà nước
- Chuyển giao thông tin, tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống nông dân
- Tạo cơ hội cho nông thôn phát triển
Truyền thông nội dung, thông điệp thiết thực từ mọi ngành, tổ chức sẽ nâng cao hiệu quả phát triển nông thôn (sản xuất, y tế, văn hóa, luật pháp, thị trường, tiến bộ,…)
Góp phần chuyển dịch nguồn nhân lực lao động nông thôn một cách hợp lí thông qua định hướng phát triển nông nghiệp và các ngành nghề (thông tin đầu vào, đầu ra của sản xuất nông thôn)
e) Đối tượng hưởng thụ truyền thông trong khuyến nông
Chủ thể hưởng thụ từ hoạt động truyền thông trước hết phải kể đến nông dân và cộng đồng
Trang 29Thông tin:
- Các chủ trương, chính sách khuyến nông và PTNT
- Nhu cầu, nguyện vọng
- Kinh nghiệm sản xuất
- Những trở ngại cần tháo gở
- Những ý tưởng, khuyến cáo
Người tiêu dùng nông sản hàng hóa cũng chính là đối tượng hưởng thụ truyền thông trong khuyến nông, bởi vì họ biết được thành tựu của nông nghiệp, nông thôn để
có thái độ trong tiêu dùng
Các tổ chức khác và nhà nước là thành phần gián tiếp hưởng thụ truyền thông trong khuyến nông thông qua kết quả đạt được của nông dân (chủ trương, đường lối, tiến bộ được áp dụng cao)
f) Nội dung truyền thông trong khuyến nông
Những thông tin, thông điệp về chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của nhà nước liên quan đến phát triển nông nghiệp
Thông tin về kiến thức, tiến bộ mới trong sản xuất nông nghiệp: những kinh nghiệm, điển hình sản xuất giỏi ở địa phương, quy trình canh tác tiên tiến, giống mới, thành tựu mới trong nông nghiệp ở khu vực và trên thế giới
Những thông tin về quản trị gia đình nông thôn: quản trị nông nghiệp, quản lí chi tiêu ngân sách gia đình, chăm sóc con cái, kỹ thuật gia chánh,…
g) Mối liên hệ giữa mục đích truyền thông và nhu cầu người nhận thông tin
Truyền thông trong khuyến nông là hoạt động hai chiều, bao gồm chiều xuống
và chiều lên nhằm truyền tải thông tin để đạt mục đích khuyến nông
Hình 3.1 Sơ Đồ Biểu Diễn Mối Liên Hệ Lên - Xuống giữa Mục Đích Truyền Thông và Nhu Cầu Người Nhận Tin
Chiều
xuống
Các tổ chức khuyến nông
Nông dân Cộng đồng
Chiều lên
Trang 30h) Đánh giá nhu cầu thông tin của người nhận
Xác định nhu cầu thông tin nông dân đang cần đáp ứng thông qua đánh giá thực
tế
Thông tin đó ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và đời sống của nông dân Hiện tại nông dân đã sử dụng những thông tin nào để giải quyết nhu cầu đang đặt ra
i) Phân loại phương tiện truyền thông
Dạng ấn phẩm, tài liệu trên vật liệu thông dụng: báo chí, thông tin, tạp chí, sách, tranh, áp phích, báo tường, tờ bướm, bản tin,…
Dạng tổng hợp qua nghe nhìn: phát thanh, truyền hình
Thông tin viễn thông: điện thoại, fax, mạng Internet,…
j) Khả năng tiếp thu thông tin của nông dân
Tiếp thu có chọn lựa theo nhu cầu thực tế
Thông tin phải đảm bảo về giá trị lợi ích
Tính chắc chắn của thông tin
Sự đắn đo quá mức
Không thể hiện rõ quyết định khi tiếp cận thông tin
Khó chấp nhận cái mới khi còn hoài nghi
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các thông tin từ báo đài, Internet có liên quan
Trang 31b) Số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát:
Đi thực tế quan sát các điểm dân cư và hệ thống loa phát thanh địa phương, khảo sát các điểm dịch vụ Internet, bưu điện văn hóa xã, quầy sách báo
- Phương pháp phỏng vấn nông hộ bằng bảng hỏi:
Tiến hành chọn 80 hộ sản xuất nông nghiệp ngẫu nhiên theo cặp thôn vì cứ 2 thôn liền kề có đặc điểm, điều kiện tương đối giống nhau, số lượng cụ thể như sau:
Bảng 3.1 Số Mẫu Điều Tra Nông Hộ theo Thôn
Nghĩa Hiệp – Nghĩa Hòa
Nghĩa Cường – Nghĩa Thịnh
Nghĩa Tân – Nghĩa Tiến
Nghĩa Sơn – Nghĩa Châu
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Hỏi ý kiến của những người am hiểu ở địa phương, những lãnh đạo chuyên ngành địa phương như Chủ tịch hội nông dân, trưởng phòng - ban văn hóa thông tin, cán bộ khuyến nông, giám đốc đài truyền thanh - truyền hình Hàm Tân,… để biết được tình hình cung cấp thông tin, các chương trình đã thực hiện và sẽ thực hiện để phục vụ nông dân
- Phỏng vấn những người có liên quan như các chủ điểm dịch vụ, nhân viên bưu điện, chủ quầy sách báo
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả:
Từ các số liệu thu thập được ta tiến hành thống kê toán học rồi từ đó đưa ra những mô tả định tính để giải thích ý nghĩa những số liệu vừa thống kê Trong khóa luận này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để trình bày thực trạng việc tiếp cận, ứng dụng thông tin của nông dân và thực trạng các hoạt động hỗ trợ của nhà nước
trong công tác truyền thông
Trang 32- Phương pháp so sánh:
So sánh giữa hộ này với hộ khác (quy mô sản xuất, lứa tuổi, trình độ,…), vùng này với vùng khác (các thôn) về việc tiếp cận cũng như ứng dụng thông tin vào sản xuất
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng Word, Excel
Trang 33CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thông tin tổng hợp điều tra phỏng vấn
Sau khi tiến hành nghiên cứu đã tổng hợp và đưa ra được những thông tin sơ bộ
có liên quan đến tình hình sản xuất của các nông hộ
số nhân khẩu là 59,5% trong đó chỉ riêng những lao động trẻ đã chiếm gần 60%; đây
là nguồn lao động khá dồi dào Tuy nhiên số lao động thực tế chỉ có 186 người (75,3%
so với tổng số lao động), bình quân là 2,3 lao động thực tế/hộ; số còn lại chủ yếu là các học sinh, sinh viên
Nguồn lao động là một nhân tố rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, lao động dồi dào thì thuận lợi ở những thời điểm cần đến nhiều nhân lực như xuống giống, thu hoạch nhưng lại khó khăn trong việc giải quyết lao động trong những lúc nông nhàn
Trang 34mù chữ); cấp III thì khá ít chỉ có 5 người và điều đặc biệt là cả 3 chủ trại chăn nuôi đều có trình độ cấp III
Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ đối với thông tin; đến việc tiếp cận, thu nhận và ứng dụng thông tin vào trong sản xuất
Trang 354.1.3 Tuổi chủ hộ
Tuổi tác khác nhau thì người ta có những suy nghĩ, hành động rất khác nhau Như điều tra, tuổi chủ hộ không đồng nhất mà có sự chênh lệch khá lớn Do đó, để thuận tiện hơn trong nghiên cứu về ảnh hưởng của tuổi tác đối với việc tiếp cận thông tin và đưa ra quyết định sản xuất, ta phân nhóm như hình biểu diễn dưới đây
Hình 4.2 Cơ Cấu Nhóm Tuổi Các Chủ Hộ
4.1.4 Tình hình sản xuất của nông hộ
Phần này chỉ trình bày vài nét sơ lược về quy mô, diện tích canh tác và một vài đặc điểm nổi bật của nông hộ
Nhóm tuổi
Trang 36Bảng 4.2 Quy Mô Sản Xuất của Nông Hộ
Nguồn: ĐTTH Trong 80 hộ điều tra có 3 trại chăn nuôi: heo, gà, dê ở quy mô vừa, phân bố trải dài trên địa bàn xã Một trại chăn nuôi heo ở thôn Nghĩa Cường với quy mô khoảng
100 heo thịt và 7-10 heo nái Một trại chăn nuôi dê gà tổng hợp ở thôn Nghĩa Tân với quy mô 50 đầu dê và 3.000 gà thịt Một trại chăn nuôi gà ở thôn Nghĩa Châu với quy
mô 3.000 gà thịt và 200 gà lấy trứng
Ngoài 3 hộ chuyên chăn nuôi, đa số các hộ còn lại là chuyên trồng trọt và cây trồng chủ yếu là hoa màu Một số hộ có diện tích canh tác tương đối lớn thường trồng màu kết hợp trồng rừng (bạch đàn), cây công nghiệp như điều hoặc vườn cây ăn quả
Có 12 hộ kết hợp trồng màu và chăn nuôi lẻ
Hộ trồng trọt có diện tích từ 1 - 2 ha chiếm đa số (50%), hộ có diện tích lớn trên
2 ha chỉ chiếm một lượng nhỏ là 13,75% nhưng có một bất lợi là đất canh tác của họ phân bố theo nhiều mảnh nhỏ và ở những vị trí không kề nhau (chỉ có 1 hộ là có 4 ha trên một thửa) Đây là một khó khăn lớn trong việc quản lý và đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp
4.2 Nhận định và nhu cầu thông tin của nông dân
4.2.1 Tầm quan trọng của thông tin
Khi được phỏng vấn, đa số các nông dân đều cho rằng thông tin là thực sự cần thiết trong thời buổi ngày nay Những nông dân này đều cho rằng để lập một kế hoạch hoặc đưa ra 1 quyết định sản xuất thì phải dựa trên rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố quan trọng nhất và chi phối mọi quyết định chính là thông tin Chỉ có 5 hộ (chiếm 6,25% trong tổng số 80 hộ điều tra) cho rằng thông tin không quan trọng lắm, cũng qua phân tích tổng hợp nhận thấy cả 5 hộ này đều là hộ có diện tích canh tác nhỏ dưới 1 ha và chủ hộ có trình độ cấp I
100
Trang 374.2.2 Loại thông tin quan tâm
Theo kết quả điều tra, có 67 ý kiến (83,75%) cho biết mình quan tâm đến tất cả các loại thông tin từ thông tin sản xuất nông nghiệp đến các thông tin văn hoá đời sống, kinh tế, chính trị,… Họ cho rằng trong xã hội ngày nay thì cần phải biết nhiều loại thông tin, người nông dân không chỉ đơn thuần sản xuất nông nghiệp mà còn làm những công việc phụ thêm trong giai đoạn nông nhàn và phải tham gia nhiều hoạt động khác trong sinh hoạt đời sống, xã hội Tuy những loại thông tin và mức độ quan tâm của các chủ hộ là không đồng nhất nhưng có thể nhận thấy thông tin mà họ đặc biệt quan tâm vẫn là những thông tin liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất của gia đình mình (được trình bày cụ thể ở hình 4.3 bên dưới) Trong số này nhận thấy chỉ
có 2 chủ hộ là có khả năng khai thác tổng hợp thông tin, họ cho rằng nếu biết khai thác
và sử dụng thì thông tin nào cũng có thể mang lại lợi ích trong sản xuất (cả hai đều là chủ trại chăn nuôi và có trình độ cấp III)
13 chủ hộ còn lại (16,25%) thì có 9 chủ hộ trả lời chỉ quan tâm đến những thông tin nào có liên quan đến hoạt động sản xuất của mình mà thôi, còn những thông tin khác biết thì tốt không biết cũng chẳng sao Điều đặc biệt là 9 chủ hộ này đều là những hộ quy mô sản xuất tương đối nhỏ dưới 1 ha có 6 hộ, chỉ 3 hộ 1- 2 ha, trình độ cấp I, hộ nghèo - trung bình Còn 4 chủ hộ kia thì hoàn toàn mù mờ và dường như không có khái niệm về thông tin; cả 4 chủ hộ này đều có trình độ cấp I, trong đó đã có
3 chủ hộ ở lứa tuổi trên 55 Từ những điều này có thể thấy tuổi tác, trình độ, quy mô/diện tích sản xuất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lối suy nghĩ, thái độ đối với thông tin của người nông dân