Ở Châu Á, rất nhiều quốc gia nhận nguồn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ NGO trong các dự án hổ trợ cho nông dân nghèo phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nhằm tạo điều kiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TÌM HIỂU NGUỒN THU NHẬP VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO THU NHẬP CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC CHÂU MẠ
Ở XÃ PHƯỚC LỘC – HUYỆN ĐẠ HUOAI
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Nguồn Thu Nhập và Giải Pháp Để Nâng Cao Thu Nhập Cho Đồng Bào Dân Tộc Châu Mạ Ở
Xã Phước Lộc, Huyện Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng” do Tạ Công Nhàn, sinh viên
khóa 2003 - 2007, ngành Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Người hướng dẫn, Nguyễn Văn Năm
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này đúng thời gian quy định, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ba mẹ, anh chị em trong gia đình đã nuôi dạy, động viên em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô khoa Kinh Tế,
bộ môn Phát Triển Nông Thôn -Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM đã tận tình chỉ dạy, truyền thụ những kiến thức cần thiết và tạo điều kiện học tập cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Năm đã tận tình hướng dẫn, theo dõi và động viên em thực hiện đề tài trong suốt thời gian thực hiện để hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Uỷ Ban Nhân Dân Xã Phước Lộc, Phòng Nông Nghiệp Huyện Đạ Huoai – Tinh Lâm Đồng đã tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập
Ngoài ra em xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả đã soạn thảo những tài liệu hữu ích
Đồng thời xin cảm ơn tất cả các bạn học trong lớp, trong khoa đã động viên, góp ý để em hoàn thành được đề tài này
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TẠ CÔNG NHÀN Tháng 7 năm 2007 “Tìm Hiểu Nguồn Thu Nhập Và Giải Pháp
Để Nâng Cao Thu Nhập Cho Người Dân Tộc Châu Mạ Ở Xã Phước Lộc - Huyện
Đạ Huoai - Tỉnh Lâm Đồng”
TA CONG NHAN July 2007 “Finding out about The Source of Income and Solution for Improving Income for Chau Ma Ethnic People in Phuoc Loc Commune, Da Huoai, Lam Dong Province”
Khóa luận tìm hiểu nguồn thu nhập và giải pháp để nâng cao thu nhập cho người dân tộc Châu Mạ trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 150 hộ sinh sống trên địa bàn xã Phước Lộc Huyện Đạ Huoai - Tỉnh Lâm Đồng, tôi nhận thấy đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Người dân thiếu việc làm, tay nghề và trình độ văn hóa thấp Điều kiện kinh tế - xã hội như cơ sở hạ tầng, các dịch vụ công cộng, tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng kết quả mang lại chưa cao, chưa tương xứng với với nhu cầu của người dân
Qua thảo luận cùng người dân bằng phương pháp PRA, nhu cầu thiết yếu của
họ hiện nay vốn và nước để phát triển sản xuất
Từ việc nghiên cứu này, tôi muốn đề xuất giải như: cải tạo vườn điều, phát triển chăn nuôi, giải pháp về khuyến nông, vốn, để giải quyết nhu cầu phát triên cho cộng đồng dân tộc Châu Mạ, xã Phước Lộc
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Cấu trúc của khóa luận 3
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 5
2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu 5
2.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội 11 2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế 12 2.2.4 Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội 13
2.2.5 Cơ sở hạ tầng 14 2.2.6 Những thuận lợi và khó khăn 15
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Nội dung nghiên cứu 17
3.1.3 Giới thiệu về phương pháp PRA 21 3.1.4 Một số chỉ tiêu tính toán trong phân tích 22 3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23 3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 24 CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
Trang 64.1 Đặc điểm chung về các hộ sản xuất của dân tộc Châu Mạ 26
4.1.1 Nguồn gốc dân số 26
4.1.2 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và hoạt động văn hóa 26
4.1.3.Trình độ học vấn 28
4.1.4 Số lượng nhân khẩu và số lao động 29
4.1.5 Khả năng sử dụng phương tiện sinh hoạt 30
4.3 Lịch thời vụ và phân bố lao động trong năm 38
4.4 Xếp hạng ưu tiên các loại cây trồng 39
4.5 Xếp hạng các khó khăn trong sản xuất tại Xã Phước Lộc 41
4.6 Cây vấn đề thu nhập thấp của người dân tộc Châu Mạ xã Phước Lộc 43
4.7 Các nguồn thu nhập 44
4.7.1 Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp 44
4.7.2 Thu nhập từ ngoài sản xuất nông nghiệp 46
4.8 Tổng thu nhập của một hộ 48
4.9 Thực trạng chi tiêu trong năm 50
4.10 Tình hình sử dụng thực phẩm của hộ điều tra 50
4.11 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của người dân tộc
Châu Mạ 51 4.12 Xây dựng các giải pháp để nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc
Châu Mạ 52
4.12.1 Giải pháp về vốn 52
4.12.2 Giải pháp nâng cao trình độ kỹ thuật trong sản xuất
Trang 74.12.3 Giải pháp về khuyến nông 55 4.12.4 Giải pháp tạo việc làm cho người dân trong xã 61 4.12.5 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm cho nông hộ 62
PHỤ LỤC
Trang 8PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(Participatory Rural Appraisal)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất trên Địa Bàn Xã Phước Lộc 7Bảng 2.2 Phân Loại Đất Theo Nhóm của Xã Phước Lộc 8Bảng 2.3 Tình Trạng Nhà Ở của Các Thôn Xã Phước Lộc 12
Bảng 4.2 Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 28Bảng 4.3 Số Lượng Nhân Khẩu và Lao Động của Hộ Điều Tra 29Bảng 4.4 Tình Hình Tiếp Cận Thông Tin của Người Dân 30Bảng 4.5 Khả Năng Tiếp Cận Các Dịch Vụ Người Dân Tộc Châu Mạ
Xã Phước Lộc 31Bảng 4.6 Các Nguồn Vốn Vay của Hộ Dân Tộc 33Bảng 4.7 Mục Đích Vay của Hộ Dân Tộc 33Bảng.4.8 Số Hộ Sử Dụng Phương Tiện Sản Xuất 35Bảng 4.9 Qui Mô Diện Tích Đất Đai của Hộ 35
Bảng 4.11 Xếp Hạng Ưu Tiên Các Loại Cây Trồng 39Bảng 4.12 Bảng Xếp Hạng Mức Độ Các Khó Khăn Trong Sản Xuất
Bảng 4.13 Chi Phí Cây Điều trong Những Năm Kiến Thiết Cơ Bản 45Bảng 4.14 Kết Quả Và Hiệu Quả Sản Xuất 1 Ha Điều Năm 2006 46Bảng 4.15 Nguồn Thu Nhập của Hộ Từ Các Hoạt Động Khác 47Bảng 4.16 Cơ Cấu Thu Nhập Bình Quân của 1 Nông Hộ Đồng Bào
Dân Tộc Châu Mạ Xã Phước Lộc Năm 2006 trong 1 Tháng 48Bảng 4.17 Thu Nhập Bình Quân của Nông Hộ theo Tháng, Mùa, Năm 49Bảng 4.18 Tình Hình Chi Tiêu trong Năm 50Bảng 4.19 Tình Hình Sử Dụng Thức Ăn trong Tháng 51Bảng 4.20 Tổng Chi Phí Cho Một Ha Điều Khi Cải Tạo 56Bảng 4.21 Doanh Thu Bình Quân Cho Một Ha Điều Đạt Được Sau Cải Tạo 56Bảng 4.22 Hiệu Quả Kinh Tế của Một Ha Điều Sau Cải Tạo 57
Trang 10Bảng 4.23 Đánh Giá Kết Quả, Hiệu Quả của Mô Hình Trồng Điều
Trước và Sau Cải Tạo 57Bảng 4.24 Chi Phí Cho Việc Xây Dựng Mô Hình Nuôi Heo Rừng Lai 58Bảng 4.25 Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Tế của Mô Hình Nuôi Heo Rừng Lai
trong 1 Năm 59Bảng 4.26 Tổng Thu Nhập Khi Kết Hợp Mô Hình Nuôi Heo Rừng Lai
với Cải Tạo Vườn Điều 59
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Bản Đồ Tổng Thể Xã Phước Lộc 10 Hình 2.2 Tình Trạng Nhà Ở của Các Thôn Xã Phước Lộc 12
Hình 3.1 Chu Trình Tổ Chức Sản Xuất của Nông Hộ 18
Hình 4.1 Cơ Cấu Tỷ Lệ Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ 28
Hình 4.2 Biểu Đồ Biểu Hiện Số Hộ Tiếp Cận Các Dịch Vụ 32
Hình.4.3 Đồ Thị Tình Hình Chăn Nuôi tại Xã Phước Lộc Năm 2004 – 2006 36
Hình 4.4 Sơ Đồ Lịch Thời Vụ Sản Xuất của Xã Phước Lộc 38
Hình 4.5 Sơ Đồ Kết Quả Cây Vấn Đề Người Dân Tộc Châu Mạ Xã Phước Lộc 43
Hình 4.6 Cơ Cấu Thu nhập của Người Dân Xã Phước Lộc 49
Hình 4.8 Hệ Thống Thu Mua Đề Nghị 63
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ Lục 2 Bảng Câu Hỏi Nông Hộ
Trang 13Ở Châu Á, rất nhiều quốc gia nhận nguồn tài trợ của các tổ chức phi Chính phủ (NGO) trong các dự án hổ trợ cho nông dân nghèo phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề nhằm tạo điều kiện nâng cao thu nhập cho hộ nông dân Các chương trình, dự án hay các nguồn tài trợ của quốc tế hay quốc gia cho hộ nghèo được nhiều nước quan tâm Tuy nhiên hoàn cảnh thực tế của mỗi nước mỗi khác nhau nên phương pháp áp dụng và kết quả đạt được cũng rất khác nhau Có những chương trình mang lại hiệu quả cao, song cũng có nhiều chương trình không thể chuyển giao cho nông hộ hoặc thất bại khi không có chương trình tiếp nối
Đường lối của Đảng và Nhà nước ta là thực hiện dân chủ chú trọng phát triển đồng đều giữa các vùng trong cả nước thông qua các chương trình 120, 135 của chính
CP nhằm XĐGN Vấn đề rất cơ bản trong thiết kế mô hình sản xuất cho người dân nghèo là phải dựa vào hoàn cảnh thực tế của vùng nghiên cứu để phân tích, đánh giá chọn lựa loại hình phát triển tối ưu nhất trong đó lợi ích đạt được có tính quyết định và đồng thời hoạt động tiêu thụ là nhân tố quan trọng nhất trong lựa chọn mô hình sản xuất cho nông dân Ngoài ra, công tác giáo dục, huấn luyện nhằm tăng cường nhận thức cho người dân cũng không kém phần quan trọng để thay đổi ứng xử của họ phù hợp với phương thức sản xuất mới
Trang 14Chính sách mở cửa và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, đã làm cho đời sống của nhân dân ổn định và phát triển đạt mức nhất định Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có một số đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao còn gặp nhiều khó khăn
Việt Nam là nước có nhiều thành phần dân tộc, gồm 54 dân tộc sống ở 64 tỉnh, thành phố, trong đó dân tộc thiểu số chiếm hơn 14% dân số cả nước nhưng lại chiếm 29% số người nghèo Tỷ lệ đói nghèo cao được lí giải do nhiều nguyên nhân có quan
hệ qua lại với nhau bao gồm: sự tách biệt và sự xa xôi về địa lí, giảm khả năng tiếp cận với đất rừng và đất đai khác, ít có khả năng trong tiếp cận vốn vay và tài sản phục vụ sản xuất, thiếu thông tin về thị trường,… Điều này dẫn đến mức nghèo đói cao càng làm tăng thêm nguy cơ dễ bị tổn thương của các dân tộc thiểu số
Thu nhập thấp và tỉ lệ hộ nghèo cao được coi là tình trạng chung trong đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số Xã Phước Lộc là một xã được tách ra từ xã Hà Lâm cũ năm 2003 với đa số người dân tộc Châu Mạ sinh sống bằng nghề nông là chủ yếu Đồng bào dân tộc Châu Mạ ở Xã Phước Lộc có những đặc điểm cơ bản: trình độ văn hoá thấp, thiếu vốn đầu tư cho sản xuất, đường xá đi lại khó khăn, khả năng tiếp cận thị trường kém cũng như tiếp nhận thiết bị KH-KT còn hạn chế
Thực tế, tình hình diện tích ngày càng thu hẹp, dân cư ngày càng đông nên đời sống bà con lại khó khăn hơn Vì vậy việc tìm hiểu nguồn thu nhập và giải pháp để nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Châu mạ ở xã Phước Lộc là cần thiết Từ đó
để xây dựng cơ sở đề xuất những biện pháp thích hợp với hoàn cảnh địa phương nhằm nâng cao thu nhập góp phần cải thiện đời sống của người dân Với kì vọng đó tôi thực
hiện làm đề tài “Tìm Hiểu Nguồn Thu Nhập và Giải Pháp Để Nâng Cao Thu Nhập Cho Đồng Bào Dân Tộc Châu Mạ Ở Xã Phước Lộc, Huyện Đạ Huoai, Tỉnh Lâm Đồng”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận dạng điều kiện tự nhiên của xã Phước Lộc huyện Đạ Huoai và đánh giá
thực trạng sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình đồng bào dân tộc Châu Mạ đang sinh sống trên địa bàn nghiên cứu
Trang 15- Đánh giá điều kiện sản xuất và năng lực sử dụng tài nguyên sẵn có của hộ gia đình nông dân đồng bào dân tộc Châu Mạ ở xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai trong cuộc sống hiện tại
- Khảo sát và đánh giá chi phí đầu tư, kết quả và hiệu quả sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc Châu Mạ trên điạ bàn nghiên cứu nhằm chỉ ra các mặt thuận lợi
và khó khăn của họ trong thực tế sản xuất
- Khảo sát và đánh giá về nguồn thu nhập tác động đến đời sống của hộ gia đình đồng bào dân tộc đang định cư trên địa bàn nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của đồng bào dân tộc
- Đưa ra một số giải pháp trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc trên địa bàn nghiên cứu
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Xã Phước Lộc – Huyện Đạ Huoai – Tỉnh Lâm Đồng
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/03/2007 đến ngày 20/06/2007 Số liệu sử dụng từ điều tra hộ năm 2006 & nguồn tin thống kê của địa phương
1.4 Cấu trúc của khóa luận Gồm 5 chương
- Chương 1: Mở đầu
Đặt vấn đề (sự cần thiết, lí do chọn đề tài, mục đích…)
Khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng nhằm nâng cao thu nhập cho người dân và hướng đến sản xuất nông nghiệp bền vững, đặc biệt đối với vùng sâu vùng, xa và vùng đồng bào dân tộc thiểu số là chủ trương của Đảng và nhà nước ta Do
đó, nghiên cứu thu nhập và các giải pháp đẻ nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc Châu Mạ xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai là cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển của địa phương
- Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu một cách khái quát về địa bàn nghiên cứu, từ đó xác định những thuận lợi và khó khăn của vùng trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc định cư trên địa bàn nghiên cứu
Trang 16- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Từ thực tế hoàn cảnh địa phương cũng như những thuận lợi và khó khăn mà địa phương đang gặp phải để xây dựng nội dung nghiên cứu phù hợp với hoàn cảnh thực tế và mục đích đặt ra Vì vậy phương pháp được sử dụng mang tính tổng hợp nhằm thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp phục vụ cho nhận xét, đánh giá và kết luận của
đề tài
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận:
Từ những thông tin thu thập được là cơ sở để chứng minh những mục đích nghiên cứu mà đề tài cần đạt được
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị:
Là bằng chứng rõ ràng có tính thuyết phục để lý giải mục tiêu nghiên cứu đã đề
ra, thêm vào đó cũng là cơ sở đưa ra những kiến nghị hợp lí đúng với nhu cầu, nguyện vọng của người dân
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Một số vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu bao gồm:
- Đánh gia hoạt động Nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006 huyện Đạ Huoai
- Kế hoạch đột phá, tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội huyện Đạ Huoai đến năm 2010
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2003 – 2010
- Báo cáo về kinh tế - xã hội xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng Qua các đánh giá của địa phương cho thấy nhu cầu xây dựng giải pháp hỗ trợ cho người nghèo dân tộc thiểu số trên địa bàn rất cần thiết
2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Để đáp ứng nhu cầu phát triển KT – XH, tạo thuận lợi cho việc tổ chức chỉ đạo sản xuất, thu hút đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, UBND huyện đã lập tờ trình số 33/TTr-UB ngày 16/03/2001 xin tách xã Hà Lâm, thành lập 2 xã mới là Phước Lộc và
Hà Lâm mới đã được HĐND huyện thông qua tại Nghị quyết số 22/2001/NQ-HĐND ngày 26/03/2001 đồng thời cũng được thông qua tại Nghị định 112/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ
Xã Phước Lộc nằm về phía Đông Bắc của Huyện Đạ Huoai, cách trung tâm huyện lỵ Đạ Huoai 20 km về phía Bắc
- Phía Bắc giáp huyện Đạ Tẻh
- Phía Đông giáp xã Đạ Mri
Trang 18- Phía Nam giáp xã Hà Lâm
- Phía Tây giáp xã Đạ Tồn
b) Địa hình
Nhìn chung, địa hình của xã thấp dần từ Bắc xuống Nam Phần lớn diện tích có
độ cao trung bình từ 200 – 800m, địa hình phức tạp có thể chia thành 2 dạng địa hình như sau:
- Địa hình núi cao: Phân bố ở phía Bắc, diện tích khoảng 6.666 ha độ cao nâng dần lên từ 300 đến 800m, độ dốc lớn hiện trạng là đất lâm nghiệp
- Địa hình núi thấp: phân bố phía Nam, diện tích khoảng 1.100 ha địa hình tương đối bằng phẳng và bị chia cắt bởi sông Đạ Mri, độ cao trung bình trên 200 m, rất thuận lợi cho việc phát triển cây lâu năm, cây ăn quả và các mô hình kinh tế trang trại
và mô hình canh tác trên đất dốc đồng thời có thể thực hiện canh tác nông lâm kết hợp
c) Khí hậu thời tiết
Nằm trong khu vực nhiệt đới - gió mùa cao nguyên với các đặc trưng sau:
+ Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 260C – 270C
- Nhiệt độ trung bình cao nhất năm 38,30C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm 140C
+ Lượng mưa:
Mùa mưa kéo dài với lượng mưa lớn, lượng mưa trung bình từ 2.800 – 3.000mm và chia ra 2 mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, bình quân số ngày mưa là 180 ngày, tập trung vào tháng 7 và 8 Mùa mưa chiếm 80% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
+ Độ ẩm không khí, chế độ gió:
- Độ ẩm trung bình hàng năm 86%, lượng bốc hơi: 764 mm
- Có hai hướng gió chính là hướng Tây Bắc và Đông Nam, tốc độ gió trung bình là 2,7m/s
Trang 19
d) Tài nguyên đất
Bảng 2.1 Hiện Trạng Sử Dụng Đất trên Địa Bàn Xã Phước Lộc
82,3% trong cơ cấu chung, số còn lại là diện tích đất nông nghiệp chiếm 13,6% Quỹ
đất nông nghiệp hiện tại được nhiều hộ sử dụng để trồng điều hạt địa phương nên năng
suất thấp
Theo báo cáo chuyên đề: “Điều tra, đánh giá đất huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm
Đồng” trong khuôn khổ xây dựng dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
huyện Đạ Huoai thời kỳ 2001-2010 được tiến hành trong năm 2000, cho thấy xã
Phước Lộc có 4 nhóm đất với 5 loại đất
Trang 20Bảng 2.2 Phân Loại Đất Theo Nhóm của Xã Phước Lộc
Diện tích 265 ha chiếm 3,4% trong tổng số đất tự nhiên, được hình thành do sản
phẩm của sông Đạ Mri, Đạ Mrê, được phân bố hẹp dọc ven suối Đất phù sa là loại
đất non trẻ, phẩu diện đất chưa phân dị, địa hình thấp đến trung bình, đôi khi bị lũ
quét, có hai loại đất chính là đất phù sa ngòi suối và đất phù sa không được bồi, thành
phần cơ giới nhẹ Loại đất này thích hợp cho việc trồng các loại cây hoa màu và cây
công nghiệp như dâu tằm, mía
- Đất đỏ nâu vàng (Fp)
Diện tích 9 ha, là loại đất có nguồn gốc hình thành từ phù sa suối, đất có màu
nâu vàng, cấu tượng viên, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình ở lớp bề mặt
Nhóm đất có hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt từ thấp đến trung bình (0,14-1,8%)
Hiện đang được người dân sử dụng vào trồng các loại cây dài ngày như cà phê, điều,
và nhiều loại cây trồng khác
- Nhóm đất đỏ vàng (Fs)
Là loại đất chiếm diện tích lớn 76,3% với 5.926 ha phân bố tập trung vào vùng
Trang 21thành phần cơ giới trung bình ở lớp mặt, thịt nặng ở tầng dưới, nhóm đất này đang được bà con trồng các loại cây dài ngày như cà phê, điều và nhiều loại cây ăn quả
khác
- Nhóm đất vàng đỏ (Fa)
Diện tích 1.501 ha phân bố lớn ở vùng đất đồi núi, là loại đất được hình thành
từ đá granite, phân bố chủ yếu trên địa hình dốc, tầng đất dày, độ phì nhiêu kém, hầu hết diện tích nằm trong lâm phần
e) Nguồn nước ngầm
Trữ lượng nước ngầm trong vùng không lớn, tuy nhiên qua các giếng đào của người dân cho thấy vùng có địa hình cao mực nước ngầm ở độ sâu 15 – 20m, vùng chân đồi ở chân đồi ở độ sâu 3 – 8m có xuất hiện các mạch nước ngầm chất lượng tốt,
có thể khai thác phục vụ cho sản xuất
f) Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của xã còn khá phong phú với diện tích rừng còn khá lớn và đa phần là rừng tự nhiên (6.368ha), đang được khoanh nuôi Tài nguyên rừng đặc biệt đa dạng về nguyên liệu lồ ô, tre nứa, hàng năm giải quyết được số lượng đáng kể lao động tại chổ vào việc khai thác và chế biến lâm sản
g) Thảm thực vật và động vật
- Thực vật
Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là rừng tự nhiên sản xuất và một số diện tích rừng trồng Tuy nhiên độ che phủ của rừng giảm sút đáng kể do tình trạng đốt phá rừng và khai thác lâm sản trái phép
- Động vật
Động vật ở đây khá phong phú, có các loài thú như Hoẵng, Chồn, Nhím và các loài chim Tuy nhiên, tình trạng săn bắt thú rừng diễn biến thường xuyên, gây ảnh hưởng rất lớn đến số lượng động vật hoang dã và chim thú
Trang 22Hình 2.1 Bản Đồ Tổng Thể Xã Phước Lộc
Nguồn tin: Phòng địa chính xã Phước Lộc
Trang 232.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội
a) Dân số - lao động và việc làm
Dân số: Cư dân trên địa bàn của xã chủ yếu là người dân tộc Châu Mạ và một
số hộ kinh không có đất sản xuất sản xuất ở các xã lân cận chuyển vào, bình quân 1 hộ
có 4,9 nhân khẩu
Lao động: Năm 2002 tổng số lao động của xã là 921 người, trong đó lao động
hầu hết đang sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy tình trạng thất nghiệp mùa vụ diễn ra thường xuyên và khi thất nghiệp người dân lại vào rừng chặt phá khai thác gỗ, mây, tre, mung, măng, thú rừng v.v tạo áp lực xấu đối với nuôi trồng Chính vì vậy cần có chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ là những biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề lao động, việc làm tại địa phương
Thu nhập và mức sống dân cư: Chiếm trên 90% là dân nghèo đời sống gặp
nhiều khó khăn, hàng năm đều phải cứu đói
b) Văn hóa xã hội
- Đa số bà con ở xã theo đạo tin lành, thiên chúa giáo nên công tác tuyên truyền vận động nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước cho
người dân biết và thực hiện theo quy tắc dân chủ
- Phong trào thể dục thể thao hầu như chưa phát triển do xã mới tách, cơ sở vật chất chưa có, vì vậy phát triểnphong trào này chưa mạnh
c) Tình trạng nhà ở
Trong cuộc sống hằng ngày, nhà ở là một vấn đề mà luôn được người dân quan tâm hàng đầu Đối với đồng bào dân tộc nơi đây hầu như nhà cửa chưa được quan tâm thích đáng, nhà xây rất đơn giản chỉ có 4 bức tường với diện tích 20m2, trong khi nhà tranh, lá hay nhà gỗ lợp tôn có diện tích tương tự Bà con đồng bào chỉ lo cái ăn là chính Chính vì vậy, số lượng nhà tranh, lá khá nhiều và chiếm số lượng lớn ở các thôn
Trang 24Bảng 2.3 Tình Trạng Nhà Ở của Các Thôn Xã Phước Lộc
Thôn Nhà xây Nhà gỗ lợp tôn Nhà tranh, lá Tổng
Nguồn tin: UBNN xã Phước Lộc năm 2006
` Tình trạng các loại nhà ở giữa các thôn trong xã tương đối đồng đều, chỉ có hai
thôn Phước Lạc và Phước Trung số lượng nhà tranh, lá nhiều hơn hẵn so với nhà xây,
nhà tôn vách gỗ
Hình 2.2 Tình Trạng Nhà Ở của Các Thôn Xã Phước Lộc
0 20
Phước dũng
nhà xây nhà tôn vách gỗ nhà tranh lá tổng
Nguồn tin: UBNN xã Phước Lộc năm 2006
2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế
a) Sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt
Do xã mới được tách nên công tác chỉ đạo cho bà con nông dân bị hạn chế,
cộng với phong tục tập quán canh tác các hộ đồng bào thường độc canh ít tiếp thu tiến
bộ khoa học kỹ thuật nên hoạt động sản xuất bị trì trệ Hoạt động chủ sản xuất chủ yếu
Trang 25là canh tác những cây màu lương thực và những cây lâu năm nhưng hiệu quả không cao
+ Cây bắp: diện tích cả năm đạt 50 ha, bình quân năng suất đạt 30,5 tạ/ha, sản lượng đạt 152,5 tấn
+ Cây khoai lang: diện tích gieo trồng 10 ha, năng xuất 32 tạ/ha
+ Cây khoai mì: diện tích 15 ha, năng suất đạt 90 tạ/ha, sản phẩm 135 tấn
+ Cây điều: diện tích đạt 130 ha, trong đó trồng mới được khoảng 20 ha, năng suất bình quân đạt 3,5 /ha
Chăn nuôi: Là xã có điều kiện phát triển chăn nuôi tuy nhiên chăn nuôi trong
xã đến nay còn hạn chế chủ yếu phát triển đàn gà thả vườn và một số hộ có điều kiện đang nuôi bò
c) Tiểu thủ công nghiệp
Mặc dù có nguồn nguyên liệu về lồ ô, tre nứa khá lớn nhưng đến nay ngành công nghiệp chế biến lâm sản của xã chưa phát triển nguyên nhân đường xá đi lại khó khăn
Hoạt động thương mại của xã hầu như chưa phát triển, hiện xã chưa có chợ, mọi hoạt động buôn bán đều phải thông qua các chợ ở thị trấn Mađaguôi và các đại lí bán lẻ của xã Hà Lâm
2.2.4 Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục: Sau khi được tách từ xã Hà Lâm, ngành giáo dục của xã đã chú
trọng công tác giáo dục, tổ chức động viên huy động các cháu ra lớp đúng độ tuổi, duy trì không cho trẻ em bỏ học giữa chừng
- Về cơ sở trường lớp: Hiện cơ sở vật chất của các trường còn thiếu thốn và tạm
bợ, đến nay xã mới chỉ có một trường học Võ Thị Sáu, trong khi lớp học mầm non phải học với tiểu học Hiện tại xã có rất ít học sinh đang theo học tại trường trung học
Trang 26Hà Lâm, trong khi trường dân tộc nội trú của huyện do cự li đi học xa đã ảnh hưởng đến khả năng đến lớp của học sinh
b) Y tế và kế hoạch hoá gia đình
Hiện tại cơ sở vật chất của xã có một trạm y tế thôn bản với nhiệm vụ là đảm bảo chăm sóc sức khỏe ban đầu và công tác hộ sinh cho người dân, sơ cứu ban đầu Ngoài ra trạm còn kết hợp tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về công tác phòng chống sốt rét, vệ sinh môi trường, tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em uống Vitamin A, phòng chống các bệnh xã hội, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt chỉ tiêu kế hoạch ngành giao
Kế hoạch hoá gia đình: Mặc dù công tác kế hoạch hoá gia đình thường xuyên được tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân thông qua các chiến dịch sinh đẻ có kế hoạch, sức khoẻ vị thành niên, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, tuy nhiên do phong tục tập quán của bà con nhân dân đến nay tình trạng sinh con thứ 3 vẫn còn nhiều nên
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao trên 2%
c) Tình hình nước sinh hoạt
Hiện đa phần nước sử dụng sinh hoạt trong nhân dân là nước từ sông suối, nước giếng đào, cũng có một số hộ đã dùng nước giếng khoan cho sinh hoạt nhưng chiếm tỷ
lệ không đáng kể Vì vậy hầu hết nước dùng cho sinh hoạt đều chưa đạt tiêu chuẩn nước sạch
b) Thuỷ lợi
Hiện chưa có công trình thuỷ lợi nào được xây dựng, tuy nhiên nguồn nước ở đây khá phong phú có thể khai thác phục vụ mở rộng sản xuất cũng như cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt Sản xuất nông nghiệp hiện tại trên địa bàn chủ yếu nhờ vào
Trang 27c) Điện sinh hoạt
Hiện tại trên địa bàn xã, tất cả các hộ đã được thắp sáng bằng mạng lưới điện quốc gia Tuy nhiên bà con chưa tận dụng hết nguồn lợi của điện để phục vụ cho sản xuất
2.2.6 Những thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
Diện tích đất đai dự kiến khai thác có quy mô tương đối lớn và khá tập trung,
độ dốc khu vực dành cho sản xuất nông nghiệp không lớn (0-200), đất đai màu mỡ rất thuận tiện cho phát triển các cây trồng ngắn ngày năng suất cao
Trên địa bàn có nhiều suối thuận lợi xây dựng các đập dâng để khai thác có hiệu quả nguồn nước vào sản xuất nông nghiệp và cho sinh hoạt
Khí hậu ôn hoà, vùng đất được bố trí sản xuất nông nghiệp khá bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cư dân sinh sống
Tài nguyên rừng khá đa dạng và phong phú là nguồn nguyên liệu khá lớn cho công nghiệp chế biến lâm sản
Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người lớn đây là thuận lợi lớn để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện, tăng lợi thế cạnh tranh về quy mô
Do là xã đặc biệt khó khăn và là vùng đất dãn dân của đồng bào dân tộc trên địa bàn huyện nên xã được UBND huyện cũng như các ban ngành quan tâm đầu tư giúp
đỡ về mọi mặt
Thuận lợi cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, có thể gắn quần thể dân cư dự kiến phát sinh với khu vực thôn 5 xã Hà Lâm cũ tạo thành một vùng dân cư tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để tập trung vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu
b) Khó khăn
- Điều kiện tự nhiên
Do nằm cách khá xa trục đường lớn, nên vấn đề đi lại khó khăn vào mùa mưa
đã ảnh hưởng lớn đến lưu thông và giao lưu buôn bán với các xã lân cận
Do phong tục tập quán canh tác của bà con dân tộc lạc hậu nên khai thác đất đai dễ bị xoá mòn, rửa trôi
Trang 28- Cơ sở hạ tầng
Hầu hết dân cư chuyển đến vùng địa bàn xã đều là đồng bào dân tộc ít người không có đất sản xuất và khó khăn trong đời sống nên khả năng vốn đầu tư không nhiều
Xã hầu như chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng, trong khi đầu tư cơ sở hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn Nên gặp khó khăn nhất định trong phát triển cơ sở hạ tầng của xã
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Một số vấn đề về nông thôn
a) Khái niệm kinh tế hộ
- Hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản, và cũng là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc biệt Bản thân mỗi hộ nông dân là một tế bào xã hội, là một đơn vị sản xuất và tiêu
dùng
- Hộ nông dân được coi là đơn vị sản xuất cơ bản của xã hội Mục đích của hộ
là tối đa hóa nguồn thu trên cơ sở sử dụng toàn bộ các nguồn lực và nâng cao phúc lợi gia đình
b) Đặc điểm kinh tế hộ
- Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ Họ cũng có đầy đủ các yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất Đó là các nguồn lực sẵn có của nông hộ như: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, công cụ… Từ các yếu tố sản xuất đó nông hộ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội Do sản xuất quy mô nhỏ nên số lượng hàng hóa tạo ra của từng hộ là không lớn Tư liệu sản xuất không đầy đủ nên chất lượng của sản phẩm làm ra cũng chưa cao
- Hộ nông dân là đơn vị tiêu dùng Các sản phẩm tạo ra một phần đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình nông dân, nếu còn dư họ sẽ cung cấp ra thị trường bằng cách trao đổi hoặc buôn bán Cũng có một số nông hộ chuyên sản xuất để cung cấp ra thị trường Hoạt động sản xuất chính của các nông hộ là trồng trọt và chăn nuôi Trước kia, hầu hết các nông hộ đều sản xuất để cung cấp cho nhu cầu của gia đình họ Đó là đặc tính tự cung tự cấp của các hộ nông dân Tuy nhiên trong quá trình phát triển của đất nước, các hộ nông dân cũng đã có những bước đổi mới khá quan trọng Họ đã tiến hành sản xuất chuyên canh để cung cấp sản phẩm cho xã hội Điều đó cũng có nghĩa là
Trang 30họ phải hoàn thiện tư liệu sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh
tế
Hình 3.1 Chu Trình Tổ Chức Sản Xuất của Nông Hộ
Nguồn tin:: Thảo luận cùng người dân
- Do đa số các hộ nông dân đều thiếu tư liệu sản xuất: thiếu vốn, thiếu đất đai,
kỹ thuật, nên họ thường đầu tư sản xuất thấp Do đó hiệu quả kinh tế mang lại của nông hộ thường không cao Đa số các nông hộ đều chọn cho mình cách sản xuất khá
an toàn là trồng nhiều loại cây, nuôi nhiều loại con khác nhau trong cùng một thời kỳ
Vì vậy, sản phẩm của họ luôn đa dạng nhưng số lượng không nhiều Điều đó giúp cho
họ tránh được rủi ro, nếu giá cả hàng hóa này giảm xuống thấp còn có hàng hóa khác
bù lại Song cách sản xuất này không mang lại hiệu quả cao cho nông hộ và họ phải
am hiểu kỹ thuật của nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau
c) Vai trò kinh tế hộ
- Tuy các hộ nông dân còn sản xuất một cách nhỏ lẻ, quy mô không lớn, năng suất chưa cao, hiệu quả kinh tế chưa cao nhưng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp Các hộ nông dân đã sử dụng những điều kiện sẵn có để sản xuất, ổn định cuộc sống Điều đó góp phần giải quyết được số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội
- Ngoài việc tạo ra các thành phẩm phục vụ cho nhu cầu của gia đình và xã hội, kinh tế hộ nông dân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu, hàng
Nông Sản phẩm
Nông Sản hàng hóa
Tiêu dùng gia đình
Trang 31- Do mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư không lớn, công tác quản lý đơn giản so với các loại hình sản xuất khác nên kinh tế hộ thường được chọn làm điểm khởi đầu Mô hình kinh tế hộ rất phù hợp với những nông hộ có ít vốn, chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư liệu sản xuất còn hạn chế Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loại hình sản xuất khác
d) Kinh tế hộ trong sự phát triển
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất trong nông nghiệp, nông hộ có mục đích sản xuất tối đa hóa nguồn thu nhập của họ trên cơ sở tận dụng các nguồn lực của mình và đơn vị tiêu dùng cơ bản Hộ nông dân có mục đích tái sản xuất nguồn lực và nâng cao phúc lợi cho gia đình
- Trên đà phát triển đất nước ta như hiện nay, kinh tế hộ nông dân là cơ sở, tiền
đề cho các tổ chức khác phát triển thông thương, các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ hợp tác sản xuất,… thường khởi đầu các hoạt động kinh tế của mình từ quy mô hộ gia đình Tuy nhiên, hiện nay ở nông thôn, để sản xuất được sản phẩm hàng hóa, người nông dân phải bỏ ra rất nhiều chi phí đầu tư, nhưng giá bán thường không ổn định, làm cho đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn
Vậy chúng ta có thể nhìn nhận rằng, kinh tế hộ phải phù hợp với những người muốn tạo ra sản phẩm trong điều kiện vốn tích lũy còn nhiều hạn chế Đối với các nước nông nghiệp, kinh tế hộ là một nền tảng của kinh tế, một khi kinh tế hộ phát triển
nó sẽ làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi dẫn đến thúc đẩy các ngành khác phát triển
3.1.2 Một số khái niệm khác:
a) Định nghĩa về cộng đồng
- Cộng đồng thường để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về quy mô và đặc tính xã hội Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp các cộng đồng người với các liên minh rộng lớn như toàn thế giới (cộng đồng thế giơí); một châu lục; một khu vực (cộng đồng ASEAN) Cộng đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính tương đồng được dùng khi gọi tên các đơn
vị như làng/bản; xã; huyện vv…, những người chung về lí tưởng xã hội, lứa tuổi, giới tính, thân phận xã hội
Trang 32b) Định nghĩa về phát triển cộng đồng
Có rất nhiều cách định nghĩa về PTCĐ khác nhau nhưng theo một khái niệm tổng quát nhất “ PTCĐ là những tiến trình qua đó nổ lực của dân chúng kết hợp với nổ lực của chính quyền để cải thiện điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá của cộng đồng và giúp các cộng đồng này gia nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia” (LHQ, 1972)
Theo định nghĩa này có hai nội chủ yếu: Một là sự tham gia của dân chúng với
sự tự lực tối đa Hai là sự hỗ trợ về kỹ thuật và các dịch vụ khác để khuyến khích sáng kiến, sự tự giúp, sự tương thân tương trợ để các cố gắng của dân chúng có hiệu quả cao hơn Sự hổ trợ này được thực hiện thông qua các chương trình nhằm đem lại những cải tiến cụ thể đa dạng
- Bảo đảm sự tham gia tối đa của người dân vào tiến trình phát triển
- Đẩy mạnh công bằng xã hội bằng cách tạo điều kiện cho các nhóm thiệt thòi
nhất nêu lên nguyện vọng của mình và tham gia vào các hoạt động phát triển
d) Khái niệm nghèo
- Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu Nếu như vấn đề nghèo đói không giải quyết được thì không một mục tiêu nào của cộng đồng đề ra có thể giải quyết được như: hoà bình, công bằng xã hội, bất bình đẳng trong thu nhập,…
- Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nhìn nhận về nghèo đói Nhận dạng về nghèo đói của từng vùng, từng quốc gia hay từng nhóm dân cư nhìn chung không có
sự khác biệt đáng kể, điểm chung nhất đều lấy mức thu nhập hay chi tiêu để thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người về ăn, mặc, ở, đi lại, cư trú, giao tiếp xã hội, hoà nhập cộng đồng,… Tuy nhiên điểm khác nhau tuỳ theo trình độ phát triển về KT-XH của từng quốc gia, từng vùng hay từng nhóm dân cư mà mức này có thể cao hay thấp tương ứng
Trang 33- Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á Thái Bình Dương do Escap tổ chức tại Bangkok, Thái Lan, tháng
9 năm 1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận theo trình độ phát triển KT-XH và phong tục tập quán của địa phương”
- Nghèo là tình trạng thu nhập thực tế của người dân hầu hết chỉ dành cho ăn, thậm chí không đủ ăn và gần như họ không có tích luỹ, không có các nhu cầu, ngoài ra còn có các mặt khác như:nhà ở, văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp chỉ đáp ứng một phần rất ít ỏi, không đáng kể Có hai dạng nghèo: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
+ Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống, nghèo đói về thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác như: nhà ở, y tế, giáo dục,…
+ Nghèo tương đối: là sự nghèo khổ thể hiện ở sự bất bình đẳng trong quan hệ phân phối của cải xã hội, các tầng lớp dân cư và các vùng địa lí Hay nói cách khác nghèo tương đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét
3.1.3 Giới thiệu về phương pháp PRA
Định nghĩa PRA là hoạt động nghiên cứu có hệ thống, nhưng với cấu trúc mềm dẻo,
thực hiện dựa trên thực địa bởi một nhóm nghiên cứu liên ngành, được tiến hành để thu nhập nhanh chóng các thông tin liên quan đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cộng đồng nông thôn (Conway & McCraken, 1980)
Trong phương pháp này người dân đóng vai trò chủ động nên kết quả của nó là một kế hoạch, một chương trình được chính họ quyết định chấp nhận và thực hiện do
đó khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này sẽ:
+ Lấy ý kiến từ chính người dân
+ Lấy ý kiến khách quan từ nhiều người trong cộng đồng theo từng chủ đề cụ thể
+ Được xây dựng dựa trên hình thức và năng lực vốn có của người dân về xác định, huy động năng lực, tổ chức thực hiện để cùng phát triển
Trang 34+ Tăng cường năng lực vận động tự thân của chính cộng đồng và các thành viên trong cộng đồng
Thời điển cần thực hiện PRA
+ Cần xác định các chủ đề, vấn đề nghiên cứu các đề tài, có sự tham gia của người dân
+ Lập kế hoạch phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng, phát huy nội lực và có người dân tham gia
+ Người dân trong cộng đồng cần có những giải pháp thực tiễn để PTCĐ của
họ
+ Xem xét các nội dung, nhiệm vụ hoạt động của các cộng đồng cần phát triển
và mức độ phù hợp của nó (qua giám sát, đánh giá) để điều chỉnh hướng đi
+ Cần xác định các biện pháp để khắc phục những khó khăn sẽ xảy ra hoặc kế hoạch của các hoạt động tiếp theo trong từng công việc, từng lĩnh vực phát triển
Ưu điểm của PRA So với các phương pháp truyền thống khác thì PRA có những ưu
điểm sau:
+ Chú ý sự tham gia ở mức độ cao của cộng đồng
+ Thời gian tiến hành ngắn và đơn giản, chi phí thấp hơn so với thu số liệu bằng mẫu điều tra
+ Phân tích tại chổ bảo đảm thiếu sót được bổ sung ngay khi rời khỏi hiện trường
Trong nghiên cứu PRA, việc quan sát và đánh giá là yếu tố vô cùng quan trọng Tuy nhiên khi cần có các số liệu định lượng thì PRA không thể thay thế phương pháp điều tra thông thường Nếu mục tiêu chính là tìm hiểu thái độ và ý kiến của các thành viên trong cộng đồng thì PRA là phương pháp cần chọn
3.1.4 Một số chỉ tiêu tính toán trong phân tích
Giá trị tổng sản lượng ( GTTSL ) hay gọi là doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp
được tính bằng tiền, phản ánh kết quả thu được từ sản xuất
GTTSL = Tổng sản lượng* Đơn giá sản phẩm Chi phí sản xuất (CPSX): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ khoản chi phí bỏ ra đầu
tư vào quá trình sản xuất (CP vật chất) và phần lao động
Trang 35Lợi nhuận (LN): là chỉ tiêu quan trọng trong sản xuất Đây là khoản chênh
lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra
LN =Doanh thu – tổng CP sản xuất
Thu nhập (TN): là phần lợi nhuận cộng với công nhà bỏ ra, nó phản ánh quá
trình đầu tư của nông hộ vào trong quá trình sản xuất.Chỉ tiêu thu nhập của hộ dân là tổng của các nguồn thu của từng người trong cùng một hộ
TN =lợi nhuận + công lao động nhà Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất
Tỉ suất lợi nhuận = lợi nhuận / tổng chi phí
Tỉ suất này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỉ suất này càng cao thì càng có hiệu quả
Tỉ suất lợi nhuận = lợi nhuận / GTSL
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh tánh sẽ có được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỉ suất doanh thu = doanh thu / tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sẽ mang lại bao nhiêu sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Ti suất này càng lớn thì càng có hiệu quả
Tỉ suất thu nhập = Thu nhập / chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Thu thập số liệu sơ cấp
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, phương tiện đi lại, kinh phí, tổng thể điều tra khá lớn (tổng thể có 526 hộ) nên tôi không thể tiến hành điều tra toàn bộ các hộ trên địa bàn xã mà chỉ điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên 150 hộ trong địa bàn xã Phước Lộc
Phương pháp điều tra chọn mẫu là phương pháp điều tra không toàn bộ, chỉ tiến hành điều tra một số mẫu được chọn ngẫu nhiên trong tổng thể đối tượng nghiên cứu, sau đó suy rộng ra cho tổng thể Trong phạm vi đề tài này tôi đã tiến hành điều tra 150
hộ
Trang 36b) Thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập với mục đích làm sâu hơn cho đề tài.Tuy nhiên, số liệu thứ cấp vẫn không thể thiếu được Nó giúp cho ta có cái nhìn tổng quan hơn về điều kiện tự nhiên và xã hội mà không phải chỉ qua vài lần đi thực tế có thể biết được
số liệu thứ cấp thu thập thông qua UBND xã Phước Lộc, các báo cáo, niên giám thống
kê, Internet,
c) Phương pháp điều tra chọn mẫu
Chon mẫu có chọn lọc (150 mẫu từ hộ đồng bào Châu Mạ tham gia sản xuất
nông nghiệp hiện hữu ở các quy mô diện tích và đầu tư khác nhau trên địa bàn để thu thập thông tin có liên quan) Từ số liệu cung cấp qua điều tra sẽ tiến hành phân tổ, xử
lí và tổng hợp nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cưú đã định Trong đó, các nhận định, kết luận qua phân tích định tính sẽ được kết hợp với định lượng nhằm gia tăng nhận thức và tính thuyết phục nông hộ, lãnh đạo địa phương Địa bàn tiến hành điều tra thuộc các thôn trong xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai, mẫu điều tra xây dựng với các chỉ tiêu cần thiết liên quan đến mục đích nghiên cứu và nội dung cần thảo luận
d) Phương pháp quan sát
Quan sát trực tiếp là quan sát một cách có hệ thống các đối tượng, sự kiện, quá trình, quan hệ hoặc con người và ghi chép lại các quan sát Quan sát trực tiếp là một cách tốt để kiểm tra chéo các câu hỏi của người trả lời
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc để nghiên cứu, phát hiện thực trạng của vùng khảo sát Ngoài ra, còn được dùng để thẩm định và kiểm tra các loại thông tin thu được, cũng như các nhu cầu và giải pháp thực hiện do người dân
hộ đồng bào dân tộc Châu Mạ đang áp dụng trên địa bàn nghiên cứu
Trang 37b) Phương pháp phân tích
Từ các dữ liệu đã thu thập được, dựa vào các công thức, cơ sở lý luận đã học, tính toán, so sánh nhằm giải thích được bản chất của vấn đề
c) Phương pháp lịch sử kết hợp với công cụ PRA
Để khảo sát sự kiện tiến trình qua các giai đoạn phát triển sản xuất nông nghiệp của đồng bào dân tộc Châu Mạ trên địa bàn xã Qua đó nhận dạng các thuận lợi và khó khăn trong sản xuất thực tế của hộ đồng bào và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của họ
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm chung về các hộ sản xuất của dân tộc Châu Mạ
4.1.1 Nguồn gốc dân số
Vào thời kỳ hưng thịnh nhất của vương quốc Chămpa, cách đây 4-5 thế kỉ, thành phố cao nguyên là nơi cư trú của người dân tộc thuộc 3 tộc: Lạch, Chil, Srê Ngày nay tên gọi chung là dân tộc K’ho có ngôn ngữ thuộc hệ môn – Khmer, địa bàn
cư trú chủ yếu là tỉnh Lâm Đồng, và bây giờ dân tộc K’ho chia ra nhiều nhóm địa phương: K’ho Chăm (người Chăm Mạ), K’ho Srê, K’ho Nộp, K’ho Cờ dòn Hiện nay toàn tỉnh Lâm Đồng có 1931 hộ người dân tộc Châu mạ sống tập trung chủ yếu ở xã
Hà Lâm (chiếm 87% là người Châu Mạ), huyện Đạ Huoai Từ năm 2002 xã Hà Lâm được tách ra thêm một xã mới nữa là xã Phước Lộc, với đa số đồng bào dân tộc Châu
Mạ có 387 hộ và đến nay toàn xã có 510 hộ chiếm 97% dân số toàn xã, số còn lại là một số hộ người Kinh thiếu đất canht tác di dời vào đây chủ yếu đầu tư buôn bán
4.1.2 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp và hoạt động văn hóa
a) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Sản xuất của đồng bào dân tộc gắn liền với tự nhiên, tạo ra của cải cho gia đình
và cộng đồng, nó được cấu thành từ 3 yếu tố cơ bản: lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động
Hoạt động nông nghiệp gắn liền với sự khai thác và sử dụng các yếu tố tự nhiên Ngoài việc chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, sản xuất còn chịu chi phối bởi nguồn vốn đầu tư, phân bón, nước tưới, thuốc trừ sâu…Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi Đây là tiền đề có liên quan mật thiết đến kết quả và hiệu quả sản xuất cây trồng vật nuôi
Hiện nay, sản xuất nông nghiệp giữ một vai trò quan trọng đối với đời sống người nông dân Chính vì vậy khi bố trí sản xuất cây trồng hợp lý trên một đơn vị diện
Trang 39tích cũng như có cách thức đầu tư tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Từ đó từng
bước ổn định và cải thiện đời sống, vật chất, tinh thần của người dân với cộng đồng
- Sự thay đổi cuộc sống từ du canh du cư, đốt rừng làm rẫy sang định canh định
cư, sản xuất nông nghiệp hàng hóa của đồng bào dân tộc thiểu số đã dần tiếp cận với
đời sống xã hội theo cơ chế thị trường Trong đó các sản phẩm làm ra ngày càng tốt
hơn đã thúc đẩy bà con có cái nhìn mới hơn về sản xuất nông nghiệp, khác hẳn với sản
xuất tự cung tự cấp trước đây Muốn tăng thu nhập, mỗi hộ gia đình cần phải tận dụng
được mọi sự ưu đãi của nhà nước, các ngành, các cấp, đồng thời huy động nguồn lực
của gia đình và các nguồn tài nguyên hiện tại sẵn có một cách triệt nhằm đạt hiệu quả
cao nhất trong sản xuất kinh doanh
- Đối với đồng bào dân tộc, tố chất trên dường như còn thiếu rất nhiều, họ chỉ
có đất đai và lao động nên chưa đủ cho tiến trình phát triển nông nghiệp theo chiều
sâu
b) Hoạt động văn hóa
Đa phần người dân tộc trong xã điều theo đạo tin lành và thiên chuá
+ Đối vơí đạo tin lành tôn thờ chúa nhưng không tôn kính đức mẹ chính vì vậy
hầu như thứ bảy hay chủ nhật bà con theo đạo này không nhất thiết phải đi lễ
+ Đối với đạo thiên chúa tôn thờ chúa và tôn kính đức mẹ, vì vậy họ đi lễ vào
các ngày lễ lớn hay thứ bảy chủ nhật hàng tuần diễn ra thường xuyên, đồng thời phải
đi xa để đến những nhà thờ lớn, nơi đó mới có thể tổ chức cho họ lắng nghe những
điều hay lẽ phải
Bảng 4.1 Tình Hình Theo Đạo của Người Dân
Trang 40Hơn nữa trong cuộc sống hằng ngày mọi việc đều do người đàn ông quyết định,
chính vì vậy tiêu dùng hoang phí vào những ngày lễ hội, thứ bảy, chủ nhật tạo ra áp
lực lớn về đời sống của người dân trong khi thu nhập thấp
4.1.3 Trình độ học vấn
Mù chữ là tình trạng phổ biến nhất đối với đồng bào dân tộc nói chung và xã
Phước Lộc nói riêng Nguyên nhân mù chữ là vì cuộc sống của bà con quá khó khăn,
ăn không đủ no nên tiền cho con ăn học cũng bị hạn chế, do đó người dân ở đây đầu tư
Nguồn tin Điều tra & TTTH
Hình 4.1 Cơ Cấu Tỷ Lệ Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ
thống kê, trình độ học vấn của chủ hộ còn thấp, người mù chữ chiếm 40,67%, đa số
chủ hộ có trình độ học vấn cao nhất là cấp 1 chiếm 54,67%, trong đó trình độ cấp 2 chỉ
có 4,66% quá thấp trong tổng số 150 hộ, và không có chủ hộ đạt đến trình độ cấp 3