1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG

78 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 533,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN - HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG PHẠM THỊ YẾN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN - HUYỆN DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

PHẠM THỊ YẾN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2007

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN - HUYỆN DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

PHẠM THỊ YẾN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2007

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ

DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN – HUYỆN DĨ AN –

TỈNH BÌNH DƯƠNG” do Phạm Thị Yến, sinh viên khóa 29, ngành Phát triển nông thôn,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

LÊ VĂN LẠNG Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con kính gửi đến cha mẹ - Người đã sinh thành, dạy dỗ và tạo điều kiện cho con có ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh và các thầy cô trong Khoa Kinh Tế đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập rèn luyện tại trường

Xin chân thành cảm ơn

Thầy LÊ VĂN LẠNG giảng viên Khoa Kinh Tế đã tận tình hướng dẫn cho em trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn

Các cô, chú, anh, chị ở UBND Thị trấn Dĩ An và Phòng Kinh tế Huyện Dĩ An đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa phương

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng khả năng, kinh nghiệm và thời gian có giới hạn nên luận văn này không thể không có thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý nhiệt tình từ quý thầy, cô và các anh chị

Dĩ An, tháng 06 năm 2007 Sinh viên thực hiện Phạm Thị Yến

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM THỊ YẾN Tháng 06 năm 2007 “Khảo Sát Tình Hình Sử Dụng Nước Sinh Hoạt Trên Địa Bàn Thị Trấn Dĩ An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương”

PHAM THI YEN June 2007 “Examine Situation Use of Water For Living in Di

An Town, Di An District, Binh Duong Province”

Khóa luận tìm hiểu về hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt trên cơ sở phân tích số liệu điều tra từ 100 hộ dân định cư trên địa bàn Thị trấn Dĩ An và tham khảo các tài liệu thứ cấp từ các phòng ban thuộc UBND Thị trấn, Phòng Kinh tế và TTYTDP Huyện Dĩ

An, Tỉnh Bình Dương

Thị trấn Dĩ An là trung tâm kinh tế văn hóa xã hội quan trọng của huyện Dĩ An và tỉnh Bình Dương, là nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, phù hợp cho việc phát triển các nhà máy, cụm khu công nghiệp, các khu dân cư tập trung Điều này có ảnh hưởng tốt đến kinh tế xã hội của Thị trấn nhưng cũng một phần tác động xấu đến môi trường thiên nhiên, đặc biệt là môi trường nước Đây chính là lý do chúng tôi thực hiện đề tài: “Khảo sát tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn Thị trấn Dĩ An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương”

Đề tài tập trung đánh giá về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của Thị trấn Dĩ An, đánh giá hiện trạng nguồn nước cũng như nhu cầu nước sạch sử dụng trong sinh hoạt của các hộ dân Bên cạnh đó, đề tài cũng tập trung tìm hiểu những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước, vấn đề xử lý chất thải và vai trò của chính quyền địa phương trong việc cấp nước cho các hộ dân và trong công tác quản lý việc khai thác nguồn nước ngầm Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình cung cấp,

sử dụng và bảo vệ nguồn nước phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Trang 6

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt ix

Danh mục các bảng x

Danh mục phụ lục xii CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 5

2.1.1.3 Khí hậu 6 2.1.1.4 Thủy văn 6

2.1.2.1 Tài nguyên đất 6 2.1.2.2 Tài nguyên nước 7 2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 8

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 8 2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8

2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 8

2.2.3.1 Nông nghiệp 8 2.2.3.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp 9

Trang 7

2.2.3.3 Thương mại - Dịch vụ 9 2.2.4 Dân số - Lao động 10

2.2.6 Thực trạng phát triển đô thị 11 2.2.7 Hiện trạng sử dụng đất 11 2.2.8 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 12

2.2.8.2 Thủy lợi 13 2.2.8.3 Giáo dục – Đào tạo 13

2.2.8.4 Y tế 14 2.2.8.5 Văn hóa Thể dục - Thể thao 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Cơ sở lý luận 16

3.1.1 Một số khái niệm cơ bản 16

3.1.1.1 Khái niệm nước sạch 16 3.1.1.2 Khái niệm chung về ô nhiễm nước 17

3.1.2 Tài nguyên nước 18

3.1.2.1 Tài nguyên nước mặt 19 3.1.2.2 Tài nguyên nước ngầm 19 3.1.3 Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước 20

3.1.3.2 Ngập lụt 20 3.1.3.3 Sự úng nước 20 3.1.3.4 Nước ngọt bị ô nhiễm 21

3.1.4 Tầm quan trọng của nước 21 3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

Trang 8

4.1.2 Trình độ học vấn 24 4.1.3 Cơ cấu độ tuổi lao động 25

4.1.4 Nghề nghiệp 26

4.2 Nước sinh hoạt 29

4.2.1 Hiện trạng nguồn nước 29 4.2.2 Các nguồn nước đang sử dụng tại địa phương 29

4.2.3 Chi phí nước trong tổng chi tiêu của hộ gia đình 31 4.2.4 Nhận thức của người dân về Nước sạch 33 4.2.5 Nhu cầu nước sạch của người dân địa phương 33 4.2.6 Những nguyên nhân khiến người dân không muốn chuyển

4.2.7 Cách thức xử lý nước ăn, uống của các hộ dân trên địa bàn Thị trấn 38 4.3 Ý thức của người dân Thị trấn Dĩ An trong việc khai thác, sử dụng

và bảo vệ nguồn nước 39

4.4 Các thông số đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước 40

4.5 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn Thị trấn 41

4.5.1 Ô nhiễm sinh học 41 4.5.2 Ô nhiễm hoá học do chất vô cơ 42

4.7.2.1 Hiện trạng thoát nước 45 4.7.2.2 Vấn đề xử lý nước thải 45 4.8 Vai trò của chính quyền địa phương 46

Trang 9

4.8.1 Vai trò của chính quyền địa phương trong việc cấp nước cho Thị trấn 46 4.8.2 Vai trò của chính quyền địa phương trong công tác quản lý

việc khai thác nguồn nước ngầm 46

4.9.1.1 Đối với chính quyền địa phương 47 4.9.1.2 Đối với người dân địa phương 48 4.9.2 Giải pháp quản trị tài nguyên nước 49

4.6.3.1 Giảm hao phí nước trong hoạt động công nghiệp 49 4.6.3.2 Giảm hoang phí nước sinh hoạt 49 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50 5.2 Đề nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DT Diện tích

WHO Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

Trang 11

Bảng 2.4 Tình Hình Biến Động Dân Số Qua Các Năm 10

Bảng 2.5 Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Thị Trấn Dĩ An Năm 2006 12

Bảng 2.7 Chỉ Tiêu Y Tế Qua Các Năm 14

Bảng 4.5 Thu Nhập và Chi Tiêu Bình Quân của Hộ Gia Đình 27

Bảng 4.6 Các Nguồn Thu của Các Hộ Dân trên Địa Bàn Thị Trấn 28

Bảng 4.7 Các Nguồn Nước Đang Sử Dụng ở Từng Khu Phố 30

Bảng 4.8 Lượng Nước Sinh Hoạt Trung Bình ở Các Khu Phố 32

Bảng 4.9 Nhận Thức của Người Dân về Nước Sạch 33

Bảng 4.10 Mối Liên Hệ Giữa Thu Nhập Bình Quân và Nhu Cầu Nước Sạch

của Các Hộ Gia Đình 35 Bảng 4.11 Mối Liên Hệ Giữa Nhận Định về Chất Lượng Nguồn Nước và

Bảng 4.12 Chi Phí Đầu Tư Cho Hệ Thống Cấp Nước của Hộ Gia Đình 37

Bảng 4.13 Cách Thức Xử Lý Nước Ăn Uống của Các Hộ Dân

trên Địa Bàn Thị Trấn 38 Bảng 4.14: Các Bệnh Liên Quan Đến Nguồn Nước trong 6 tháng đầu năm 2007 44

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn ở Từng Khu Phố 25 Hình 4.2 Cơ Cấu Độ Tuổi Lao Động trên Địa Bàn Thị Trấn 26

Hình 4.4 Các Nguồn Nước Đang Sử Dụng tại Địa Phương 29 Hình 4.5 Chi Phí Nước Trong Tổng Chi Tiêu của Hộ Gia Đình 31

Hình 4.6 Nhu Cầu Nước Sạch của Các Hộ Đang Sử Dụng Nước Giếng 34

Hình 4.7 So Sánh Tiêu Chuẩn Cấp Nước ở Việt Nam Với Lượng Nước

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ Lục 1 Phiếu Điều Tra Tình Hình Sử Dụng Nước Sinh Hoạt của Các Hộ Dân trên Địa Bàn Thị Trấn Dĩ An

Phụ Lục 2 Tiêu Chuẩn Vệ Sinh Nước Ăn Uống

Phụ Lục 3 Thành Phần Đặc Trưng của Nước Thải Sinh Hoạt

Phụ Lục 4 Thành Phần Nước Thải Một Số Ngành Công Nghiệp

Trang 14

(Con người và Môi trường, NGND, GS TS Trần Phước Ðường, 1999)

Con người cần nước từ khi mới chào đời cho đến khi mất đi Con người, với khả năng phi thường có thể nhịn ăn được một tháng song lại không thể nhịn khát quá một tuần

Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc công bố ngày 05/03/2003 được thảo luận tại diễn đàn thế giới lần thứ 3 về nước, tổ chức tại Kyoto (Nhật Bản) từ ngày 16/03/2003-23/03/2003 cho thấy, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt một cách đáng lo ngại

do sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với nhiệt độ trái đất nóng lên sẽ làm mất đi khoảng 1/3 nguồn nước sử dụng trong 20 năm tới Hiện nay đã có khoảng 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm, hàng năm có hơn 2,2 triệu người chết do các căn bệnh có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ sinh nghèo nàn

Còn ở Việt Nam, nếu xét chung cho cả nước thì tài nguyên nước mặt của nước

ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế

Trang 15

giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố rất không đều giữa các hệ thống sông và các vùng Một đặc điểm quan trọng nữa của tài nguyên nước sông của nước ta là phần lớn nước sông (khoảng 60%) lại được hình thành trên phần lưu vực nằm ở nước ngoài, trong đó hệ thống sông Mê Kông chiếm nhiều nhất (447 km3, 88%) Hậu quả là một phần đáng kể lượng nước được hình thành ở nước ngoài sẽ bị sử dụng và tiêu hao trong phần lãnh thổ nước đó Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 càng làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước, tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Như vậy, tài nguyên nước (xét cả về lượng và chất) liệu có đảm bảo cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội trong hiện tại và tương lai của nước ta hay không? Đây là một vấn đề lớn cần được quan tâm

Sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu nước sạch cho ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất Đồng thời, những hoạt động tự phát, không có quy hoạch của con người như chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông lâm nghiệp không hợp

lý và thải chất thải bừa bãi vào các thủy vực, đã và sẽ gây nên những hậu quả rất nghiêm trọng, làm cho nguồn nước bị cạn kiệt, bị ô nhiễm, hạn hán có khả năng càng khốc liệt Nguy cơ thiếu nước sạch càng trầm trọng, nhất là vào mùa cạn ở các vùng mưa ít

Trong những năm gần đây, Huyện Dĩ An nói chung và Thị trấn Dĩ An của Tỉnh Bình Dương nói riêng đang trên đà phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ Nền công nghiệp phát triển đã làm cho đời sống của người dân nơi đây có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, nhiều câu hỏi cũng như nhiều vấn đề đặt ra cho bước đường phát triển của Thị trấn Dĩ An như vấn đề nhà ở, việc làm,…đặc biệt là vấn đề nước sinh hoạt mà nếu không giải quyết thì về lâu về dài Dĩ An sẽ gánh chịu ô nhiễm môi trường Nước

có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người nhưng đó phải là nguồn nước sạch Ngược lại, nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì lại có tác hại rất lớn đến sức khoẻ của cộng đồng Nguồn nước sông ngòi bị ô nhiễm chủ yếu do chất thải của con người và động vật Việc ô nhiễm có lúc trở thành nguyên nhân truyền dịch bệnh rất nguy hiểm, có khi

Trang 16

dụng trong sinh hoạt tại Thị trấn có đảm bảo không? Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng nguồn nước bị ô nhiễm? Và, phải làm sao để người dân Thị trấn Dĩ An có nguồn nước tốt hơn để sử dụng trong sinh hoạt? Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế - Trường Đại học Nông Lâm Thành

phố Hồ Chí Minh, em đã tiến hành thực hiện đề tài: “KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN - HUYỆN DĨ

AN - TỈNH BÌNH DƯƠNG”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu hiện trạng nguồn nước và tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn Thị trấn Dĩ An

Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng nước

Tìm hiểu nhận thức và nguyện vọng của người dân về nguồn nước sạch

Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình cung cấp, sử dụng và bảo vệ nguồn nước của người Thị trấn

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Thị trấn Dĩ An - Huyện Dĩ An - Tỉnh Bình Dương

Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/04/2007 đến ngày 15/06/2007

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương có nội dung như sau:

Chương 1: Đặt vấn đề

Nêu lên sự cần thiết, mục đích và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu được chọn

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu lên các nội dung chính trong bài nghiên cứu, những cơ sở lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu được dùng để tham khảo cũng như những phương pháp để tiến hành nghiên cứu

Chương 3: Tổng quan địa bàn nghiên cứu

Giới thiệu một cách chi tiết về địa điểm thực hiện nghiên cứu với các thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cũng như những thuận lợi, khó khăn,…của địa điểm thực hiện nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 17

Phân tích, nhận định, đánh giá tình hình thực tế của địa phương và các nội dung chính của luận văn từ những thông tin thu thập được trong quá trình điều tra Từ đó đề xuất một số giải pháp cho vấn đề được nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trình bày ngắn gọn kết quả của nghiên cứu, đưa ra những kiến nghị nhằm thực hiện có hiệu quả các giải pháp đã nêu ở chương 4

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Dĩ An là trung tâm kinh tế chính trị của huyện, nằm ở vị trí cửa ngõ vào các thành phố lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có lợi thế giao thông với đường xuyên Á, tỉnh lộ ĐT 743, tuyến đường sắt Bắc - Nam và các tỉnh lộ lớn dự kiến mở nối các tỉnh xung quanh Đây là những điều kiện thuận lợi tạo điều kiện cho Thị trấn phát triển kinh tế xã hội với tốc độ cao

Thị trấn Dĩ An nằm ở phía Nam của Huyện Dĩ An với diện tích tự nhiên là 1043,47 ha, có tứ cận được xác định:

 Phía Bắc giáp xã Tân Đông Hiệp

 Phía Nam giáp xã An Bình

 Phía Đông giáp xã Đông Hoà

 Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 19

2.1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Dĩ An nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ trung bình từ 25,8oC – 26,9oC, ít gió bão và không có mùa đông lạnh Nhiệt

độ thấp nhất vào tháng 4 và cao nhất vào tháng 12

Độ ẩm trung bình 82% năm Tháng cao nhất 75% (tháng 2), tháng thấp nhất 91% (tháng 9)

Lượng mưa bình quân tương đối cao (từ 1.600 – 1.700 mm/năm) và phân hoá theo 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm tới trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô nắng nhiều, bức xạ lớn, lượng nước bốc hơi cao chiếm khoảng 75 - 80% gây ra hạn hán Vì vậy đối với sản xuất nông nghiệp việc chọn các loại cây trồng phù hợp mang ý nghĩa rất quan trọng

Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.500 - 2.800 giờ/năm, tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 12

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn Thị trấn hệ thống sông suối hầu như là không có, lượng nước chính cung cấp cho Thị trấn là từ nguồn nước ngầm Trong tương lai nguồn nước chính của thị trấn sẽ được cung cấp từ sông Đồng Nai

2.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.1.2.1 Tài nguyên đất

Thị trấn Dĩ An có diện tích tự nhiên tương đối lớn 1.043,47 ha chiếm 17,36% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, có 2 loại đất chính là đất nâu vàng trên phù sa

cổ và đất xám gley

Trang 20

được tạo thành từ hai loại đá phiến và mẫu chất phù sa cổ, có giá trị sử dụng cao đối

với sản xuất nông nghiệp bởi giàu dưỡng chất, thích hợp với trồng cây lâu năm như

cao su, tiêu, cây ăn quả,…

Đất xám gley: đây là loại đất được hình thành trên bậc thềm phù sa cổ, có thành

phần cơ giới nhẹ, nghèo dưỡng chất, đất có phản ứng chua, giữ nước kém, do đó thích

hợp canh tác các loại cây họ đậu Ngoài ra, nếu đầu tư cải tạo nguồn nước có thể luân

canh với lúa, rau màu và trồng một số cây lâu năm

2.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt

Hệ thống sông suối trong Thị trấn hầu như không có Về mùa mưa, nước phần

lớn tự ngấm Các trận mưa lớn nước chảy theo các rãnh tự nhiên Mùa khô các rãnh

không có nước

Nguồn nước ngầm

Huyện Dĩ An nằm trong vùng có lượng nước ngầm khá dồi dào và có chất

lượng tốt Tại đây nước ngầm được chứa trong các tầng đất đá chủ yếu sau:

 Nước chứa trong tầng trầm tích hiện tại phân bố dọc theo sông Đồng Nai,

lưu lượng khoảng 0,1 - 0,5 lít/s, chất lượng tốt

 Nước chứa trong tầng phù sa cổ, tầng chính lưu: hầu hết các công trình lấy

nước đều nằm trong tầng này, chất lượng tốt, lưu lượng giếng khoan 63-150

m3/h

Trang 21

2.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Phát huy những tiềm năng, thế mạnh của Thị trấn, Đảng bộ Thị trấn đã lãnh đạo

đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế đúng định hướng Thị trấn đã đạt được những

thành tựu quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tăng trưởng, phát

triển kinh tế Trong năm 2005 tổng kết dư ngân sách của toàn Thị trấn trên 2 tỉ đồng

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của Thị trấn chuyển dịch khá nhanh theo hướng tăng dần tỉ trọng

ngành công nghiệp Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Thị trấn là Công nghiệp -

Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại - Dịch vụ - Nông nghiệp, trong đó chú trọng phát

triển ngành dịch vụ cho tương xứng với ngành công nghiệp

2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.3.1 Nông nghiệp

Trồng trọt: Được quan tâm đầu tư, bằng các chương trình chuyển giao khoa

học kỹ thuật, hướng dẫn nông dân sử dụng các loại giống mới trong trồng trọt và chăn

nuôi, nhiều hộ đã tiếp cận được kĩ thuật, thay đổi cây trồng có giá trị kinh tế, tăng thu

nhập và trở thành nông dân điển hình sản xuất giỏi Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp

có những khó khăn do thay đổi cơ cấu sử dụng đất, quy mô sản xuất nông nghiệp ngày

càng thu hẹp, diện tích gieo trồng ngày càng giảm và một số diện tích đất manh mún

bỏ hoang Hiện nay đất sản xuất nông nghiệp chỉ còn 7,2 ha chủ yếu trồng các loại cây

phân tán và rau đậu, một số hộ đã chuyển sang trồng cây kiểng bonsai và nấm bào

Trang 22

Chăn nuôi: Chiếm tỉ trọng lớn trong nông nghiệp, nhưng trong những năm gần

đây có chiều hướng giảm do thiếu đồng cỏ, mặt bằng và bệnh dịch cúm gia cầm kéo

dài, hiệu quả sản xuất thấp

(Nguồn: UBND Thị trấn Dĩ An)

Hạn chế: Đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp chưa nhiều, chưa quy hoạch xác

định cây trồng, vật nuôi có hiệu quả để hướng dẫn nhân dân đầu tư sản xuất

2.2.3.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

Trên địa bàn Thị trấn có 2 khu Công nghiệp là: Sóng Thần I và Sóng Thần II,

đến nay đã được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, hoạt động đạt hiệu quả cao, thu

hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong năm 2005 có 225 công ty xí nghiệp

trong các khu công nghiệp đang hoạt động góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa

phương, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động

Ngành nghề truyền thống sản xuất tăm nhang vẫn tiếp tục duy trì nhưng đang

gặp khó khăn và có chiều hướng giảm do thiếu nguyên liệu, hiệu quả sản xuất thấp

Hạn chế: Hiện tại, Thị trấn Dĩ An chưa có giải pháp cụ thể để phát triển mạnh

các ngành nghề truyền thống của địa phương Việc ổn định đời sống nhân dân vùng

giải tỏa bằng việc đào tạo nguồn nhân lực để phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp

còn nhiều hạn chế Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, việc xử lý các

trường hợp gây ô nhiễm chưa triệt để

2.2.3.3 Thương mại - Dịch vụ

Thương mại - dịch vụ phát triển mạnh, giải quyết khá đông lao động có việc

làm, tạo thu nhập ổn định cuộc sống Đã huy động nguồn vốn của các tiểu thương đầu

tư xây dựng mới và đưa vào sử dụng chợ Dĩ An, chợ Thống Nhất, Trung tâm thương

Trang 23

mại Sóng Thần (tổng số vốn đầu tư gần 90 tỷ đồng), tạo mỹ quan khang trang kinh doanh mua bán theo hướng văn minh đô thị

Ngoài ra trong năm 2005 có 1.251 hộ kinh doanh, thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống tăng gấp 3 lần so với năm 2000 Phát triển nhanh nhất là dịch vụ cho thuê nhà trọ, hiện có 1.133 hộ với 7.275 phòng trọ và hơn 35.655 người thuê trọ Nhìn chung, lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ trên địa bàn Thị trấn phát triển ngày càng phong phú

và đa dạng, hàng hoá dồi dào đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

2.2.4 Dân số - Lao động

Năm 2005 Thị trấn Dĩ An có 6.873 hộ với 28.236 nhân khẩu, mật độ dân số trung bình là 3,01 người/km2 Tỉ lệ tăng dân số 4,07% Trong đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên

là 1,109% và tỉ lệ tăng cơ học là 2,97%

Bảng 2.4 Tình Hình Biến Động Dân Số Qua Các Năm

Chỉ tiêu ĐVT Năm Năm Năm Năm Năm Năm

số hộ Hộ 4.426 4.470 4.747 5.502 6.221 6.873

(Nguồn: UBND Thị Trấn Dĩ An)

2.2.5 Dân tộc – Tôn giáo

Dân tộc

Hầu hết dân cư trên địa bàn Thị trấn là dân tộc Kinh

Tôn giáo

Trên địa bàn Thị trấn hiện có 5 tôn giáo đang hoạt động trong đó:

 Phật giáo: Có 6 chùa, 2 tịnh xá, 1 tịnh thất với 128 tu sĩ trong đó có 44 ni sư

 Thiên chúa: có 1 nhà thờ với 504 giáo dân

Trang 24

 Đạo cao đài: có 1 thánh thất với 686 đạo hữu

 Đạo tin lành miền Nam: Có 28 đạo hữu, ngoài ra có 2 tín đồ đạo hồi

Trên địa bàn Thị trấn với 2 khu công nghiệp là Khu công nghiệp Sóng Thần I

và Sóng Thần II đã tạo cho Thị trấn là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của Tỉnh Bình Dương

2.2.7 Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu thống kê năm 2006 tổng diện tích tự nhiên của Thị trấn là 1.043,47

ha chiếm 17,36% diện tích tự nhiên của toàn huyện Trong đó:

 Diện tích đất nông nghiệp là 105,73 ha chiếm 10,13% tổng diện tích tự nhiên của Thị trấn

 Diện tích đất phi nông nghiệp là 937,74 ha chiếm 89,87% tổng diện tích tự nhiên của Thị trấn

Trang 25

Bảng 2.5 Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Thị Trấn Dĩ An Năm 2006

2.2.8 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

2.2.8.1 Giao thông

Hệ thống đường giao thông của Thị trấn tương đối đa dạng, về cơ bản đáp ứng

được yêu cầu vận tải, thông thương ở trong cũng như ở ngoài Thị trấn Trong đó các

tuyến đường giao thông chính trên địa bàn Thị trấn do huyện quản lý như: ĐT 743, Lý

Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Dĩ An - Lái Thiêu,Dĩ An - Bình Đường,… hầu hết là

loại đường nhựa Một số tuyến đường giao thông do Thị trấn quản lý chủ yếu là loại

đường đá và đường nhựa

Ngoài ra trên địa bàn Thị trấn còn có tuyến đường sắt Quốc gia chạy qua với ga

hàng hóa Sóng Thần, đây là đầu mối đường sắt vận chuyển quan trọng nhất ở phía

Nam (có 9 đường phụ) Theo quy hoạch của ngành đường sắt, ga này sẽ được mở rộng

tại xã An Bình khoảng 70 ha

Trang 26

2.2.8.2 Thủy lợi

Trên địa bàn Thị trấn do điều kiện đất đai và nguồn nước không thuận lợi, hầu như không có nguồn nước mặt nên nông nghiệp của Thị trấn gặp nhiều khó khăn Nguồn nước sử dụng cho nông nghiệp chủ yếu lấy từ tầng nước ngầm

2.2.8.3 Giáo dục – Đào tạo

Công tác giáo dục luôn được quan tâm đầu tư nên có nhiều mặt chuyển biến khá tốt, cơ sở vật chất được trang bị đồng bộ, nhiều trường được đầu tư xây mới rất khang trang, chất lượng dạy và học được nâng lên, đã tiến hành thực hiện việc đổi mới sách giáo khoa và cải thiện phương pháp giảng dạy, cung cấp cho học sinh kiến thức toàn diện và cơ bản, đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá cho học sinh Hàng năm, Thị trấn đã thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường với tỉ lệ đạt 98% trở lên, tỉ lệ giáo viên và học sinh giỏi các trường điều tăng, chất lượng dạy và học có tiến bộ, kết quả thi tốt nghiệp bậc tiểu học đạt từ 98 - 100%, Trung học cơ sở đạt từ 95 – 100%, Trung học phổ thông 88 – 98%

Bảng 2.6 Một Số Chỉ Tiêu Giáo Dục Năm 2006

Các trường học Hiện trạng năm 2006

5 Tiểu học Lê Quý Đôn 18 711 9.312

6 Tiểu học Lý Thường Kiệt 26 999 3.948

7 THCS Võ Trường Toản 40 1.884 8.744

8 THCS Dĩ An Dự kiến phát triển

9 Mầm non Thị trấn Dĩ An Dự kiến phát triển

(Nguồn: UBND Thị trấn Dĩ An)

Trang 27

2.2.8.4 Y tế

Công tác khám và chữa bệnh có chuyển biến tích cực, không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo cho công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Trong thời gian qua đã khám và chữa bệnh cho hơn 500.000 lượt người Các chương trình quốc gia về y tế thực hiện đạt yêu cầu, duy trì thường xuyên công tác tiêm chủng

mở rộng, phòng 6 loại bệnh cho trẻ em hàng đầu đều đạt trên 90%, tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em ngày càng giảm Tăng cường và củng cố mạng lưới cộng tác viên ở 7 khu phố Từ năm 2000 đến nay, trạm y tế Thị trấn được xếp loại tốt, đạt chuẩn Quốc gia

Bảng 2.7 Chỉ Tiêu Y Tế Qua Các Năm

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000-2002 Năm 2003-2005

2.2.6.5 Văn hóa Thể dục - Thể thao

Thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư gắn với thực hiện quy chế dân chủ ngày càng rộng rãi, ý thức phấn đấu của nhân dân càng tốt hơn và chất lượng được nâng lên, tỉ lệ đạt hộ gia đình văn hoá – khu phố văn hoá tăng lên hàng năm

Tuy nhiên, việc đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hoá ở cơ sở nơi công cộng còn quá ít, chưa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân, việc thực hiện tu sửa các cổng chào khu phố văn hoá, cụm panô làm còn chậm Quản lý việc kinh doanh văn hoá phẩm, phim ảnh chưa chặt chẽ

Hoạt động Thể dục - Thể thao ngày càng phong phú, đã thành lập được nhiều đội bóng bàn, đội bóng đá, đội thể dục dưỡng sinh, phong trào rèn luyện sức khoẻ

Trang 28

ngày càng phát triển mạnh mẽ và cĩ nhiều chuyển biến đáng kể về số lượng và chất lượng

 Nhận xét chung về điều kiện Kinh tế - Xã hội của Thị trấn:

Thị trấn Dĩ An là là trung tâm kinh tế, văn hĩa, xã hội quan trọng của Huyện Dĩ

An và của Tỉnh Bình Dương, là một đơ thị đã hình thành từ lâu và cĩ tốc độ phát triển các ngành cơng nghiệp, thương mại dịch vụ khá nhanh Các cơng trình xây dựng cơ bản, giao thơng nơng thơn, cơng trình đơ thị đa số đã thực hiện xong và đưa vào sử dụng, đáp ứng được nhu cầu sử dụng hiện tại

Mật độ dân số và mật độ xây dựng của Thị trấn khá cao, đặc biệt là khu trung tâm Thị trấn và hai ven lộ vào trung tâm Thị trấn

Sự gia tăng và mở rộng các khu cơng nghiệp cùng với sự gia tăng dân số một cách nhanh chĩng trên địa bàn Thị trấn ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên và mơi trường, nhất là tài nguyên nước

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Một số khái niệm cơ bản

3.1.1.1 Khái niệm nước sạch

Theo quan niệm và tiêu chuẩn đánh giá của tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì nước sạch là nước không mùi, không màu, không vị và không chứa các chất tan, các vi khuẩn không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh Tiêu chuẩn Quốc tế là tiêu chuẩn của WHO ban hành năm 1984 về 4 mặt là: Chất vô cơ tan,

vi sinh vật, chất hữu cơ và vật lý

Tiêu chuẩn nước sạch của Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới ban hành năm 1984 và được ban hành mới nhất theo Quyết định số 1329/2002/BYT–QĐ ngày 18/04/2002 về tiêu chuẩn về sinh nước ăn uống với 112 chỉ tiêu của 5 nhóm gồm:

- Nhóm 1: Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ (32 chỉ tiêu)

- Nhóm 2: Hàm lượng của các chất hữu cơ (26 chỉ tiêu)

- Nhóm 3: Hoá chất bảo vệ thực vật (33 chỉ tiêu)

- Nhóm 4: Hoá chất khử trùng và sản phẩm phụ (17 chỉ tiêu)

- Nhóm 5: Mức nhiễm xạ và vi sinh vật (4 chỉ tiêu)

Trong đó có 15 chỉ tiêu ở cấp độ giám sát A (là những chỉ tiêu sẽ được kiểm tra thường xuyên) như được trình bày trong Bảng 2.1 Việc giám sát các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của các trạm cấp nước để có biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 30

Bảng 3.1 Các Chỉ Tiêu Giám Sát Cấp Độ A

Tối đa

1 Độ màu (thang màu Coban) - 15

2 Mùi, vị đậy kín sau khi đun 400 - Không có mùi, vị lạ

15 Ecoli hoặc Coliform chịu nhiệt khuẩn lạc/100ml 0

(Nguồn: Theo Quyết định 1329/2002/BYT-QĐ)

3.1.1.2 Khái niệm chung về ô nhiễm nước

Khái niệm ô nhiễm nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất

của nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có

mặt của một hay nhiều hoá chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật cũng như

con người

Con người ngày càng khai thác và sử dụng nhiều tài nguyên nước hơn Lượng

nước ngầm khai thác trên thế giới năm 1990 gấp 30 lần lượng khai thác năm 1960

Điều này làm làm cho nguồn nước ngọt sạch có nguy cơ bị suy giảm về trữ lượng gây

ra các thay đổi mạnh mẽ đến cân bằng nước tự nhiên Các nguồn nước trên trái đất

đang bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người như: Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm

Trang 31

bởi các tác nhân như: NO3, PO43-, thuốc trừ sâu và hoá chất, kim loại nặng, vật chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh,…Do vậy, vấn đề đảm bảo nguồn nước sạch cho dân

cư không chỉ là mục tiêu được quan tâm hàng đầu của nước ta mà còn là mục tiêu hàng đầu của các Tổ chức Môi trường Quốc tế

Các tác nhân gây ô nhiễm có thể chia làm nhiều loại:

 Kim loại nặng: As, Pb, Cr, Sb, Cd, Hg, Mo, Cu, Zn, Fe, Mn,…

 Anion: CN, F, NO3, Cl-, SO4,

 Một số hoá chất độc: Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đioxin

 Các vi sinh vật gây bệnh: Vi khuẩn, ký sinh trùng gây bệnh

Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn trong cơ thể con người, khi đạt liều lượng nhất định sẽ gây bệnh Một số kim loại còn có khả năng gây ung thư như: Cr,

Cd, Pb, Ni Một số anion gây ô nhiễm nguồn nước có độc tính cao, điển hình là xyanua (CN) Ion nitrat (NO3) trong môi trường nước có thể chuyển thành (NO2) gây bệnh methoglobin và hình thành hợp chất nitrozamen gây bệnh ung thư Các ion (Cl-)

và (SO42-) không độc nhưng ở nồng độ cao có khả năng gây ra bệnh ung thư Các nhóm hợp chất phenol hoặc ancaloit rất độc với người và gia súc Các loại thuốc trừ sâu có khả năng tích luỹ theo chuỗi thức ăn và gây độc tính cao cho sinh vật và con người Một số loại Clo hữu cơ như chất 2,4D là tác nhân gây ung thư

3.1.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển Nguồn nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống

và sản xuất Do đó, tài nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia

Trang 32

3.1.2.1 Tài nguyên nước mặt

Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa)

Chất lượng nguồn nước mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Mức độ phát triển công nghiệp, đô thị trong khu vực, hiệu quả quản lý các dòng chất thải xả vào nguồn, điều kiện thuỷ văn, tốc độ, hình dạng, công suất dòng chảy và thời tiết vùng khí hậu Tuy trong nước mặt luôn luôn xảy ra các quá trình tự làm sạch nhưng rất ít gặp những nguồn nước đủ tiêu chuẩn chất lượng cấp nước trực tiếp mà đa phần phải qua quá trình

xử lý mới sử dụng được

3.1.2.2 Tài nguyên nước ngầm

Nước mưa, nước mặt và hơi nước ngưng tụ trên bề mặt thấm vào lòng đất tạo thành nguồn nước ngầm Trong quá trình thấm qua các lớp đất đá, các tạp chất, vi trùng được giữ lại Vì thế, nước ngầm thường ít đục (hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng), chỉ tiêu vi trùng thấp Tuy nhiên, điều đáng quan tâm là trong nước ngầm chứa nhiều các tạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, các quá trình phong hoá và sinh thái xảy ra trong khu vực và trong tầng đất đá Ở những vùng có điều kiện phong hoá tốt thì trong nước ngầm chứa nhiều chất bẩn, còn

ở những vùng có lượng nước mưa lớn thì chất lượng nước ngầm dễ bị ô nhiễm do các chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ, chất mùn lâu ngày theo nước mưa thấm sâu vào nguồn nước Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người Các chất thải hoá học, chất thải sinh hoạt của con người và động vật theo thời gian ngấm dần vào nguồn nước, tích tụ dần và dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ngầm

Khi nguồn nước ngầm bị nhiễm bẩn, nó không có khả năng tự làm sạch như nguồn nước mặt có thể làm được nếu nguồn nước không bị quá tải Dòng chảy trong nước ngầm rất chậm và không phải là dòng chảy rối, vì thế nên các chất bẩn gây ô nhiễm không thể bị pha loãng hay phân tán Trong nước ngầm cũng có một số lượng nhỏ các vi sinh vật có khả năng chuyển hoá các hợp chất dễ bị ôxy hoá sinh hoá Tuy nhiên, số lượng và chủng loại các vi sinh vật này ít hơn rất nhiều so với trong nguồn nước mặt và phản ứng phân huỷ diễn ra cũng chậm hơn Do vậy, các chất bẩn này sẽ tồn tại trong một khoảng thời gian lâu hơn

Trang 33

3.1.3 Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước

3.1.3.1 Hạn hán

Theo các nhà nghiên cứu thì khả năng cung cấp nước ngọt hiện nay là một vấn

đề nghiêm trọng trên toàn thế giới Có ít nhất 80 nước ở vùng sa mạc và bán sa mạc (chiếm khoảng 40% dân số thế giới) thuộc hai lục điạ Á Châu và Phi Châu thường xuyên bị hạn hán và mất mùa nên thường xuyên không cung cấp đủ lương thực để nuôi sống dân của họ

Trong những thập niên 1970 thảm họa hạn hán đe dọa trên khoảng 24,4 triệu người và hàng năm đã giết chết hơn 23.000 người, hậu quả này vẫn còn kéo dài đến

1980 Năm 1985 có hơn 154 triệu người thuộc 21 quốc gia ở Phi Châu rơi vào nạn đói

do hạn hán, thêm vào đó là sự gia tăng dân số quá mức và chiến tranh lan rộng Mặt khác còn do việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên và phát triển nông nghiệp kém hiệu quả Ở các nước này, người dân nghèo phải mất nhiều thời gian để đi tìm nước thường là ở những dòng sông và suối đã bị ô nhiễm và để có được nước những người phụ nữ và trẻ em phải đi bộ từ 16 - 25 km một ngày và chỉ mang được một bình đầy nước trên đường trở về

3.1.3.2 Ngập lụt

Ở những quốc gia có vũ lượng tương đối lớn thì một lượng lớn nước mưa nhận được chỉ trong một thời gian ngắn trong năm Ở Ấn Ðộ 90% lượng nước mưa tập trung vào giữa tháng 6 đến tháng 9 thường gây nên tình trạng ngập lụt

Trong những thập niên 70, 80 thảm họa lụt lội đã đe dọa trên 15,4 triệu người

và hằng năm giết chết trung bình 4.700 người, làm thiệt hại trung bình 15 tỉ USD Nguyên nhân dẫn đến lụt lội là do con người phá rừng, đốt rừng để lấy đất canh tác, khai thác quặng mỏ, mở rộng đô thị, Vì vậy, để ngăn ngừa và làm giảm sự tàn phá của lụt lội, nhiều biện pháp đã được thực hiện ở những quốc gia này như xẻn kinh thoát nước, xây đập và hồ chứa nước, trồng cây gây rừng trên các đồi trọc, giữ lại rừng

ở đầu nguồn

3.1.3.3 Sự úng nước

Ở những vùng có địa hình thấp hoặc nơi có mực nước ngầm quá cao làm cho mặt đất luôn bị phủ kín bởi một lớp nước tù đọng lâu ngày tạo nên trạng thái úng

Trang 34

Trên những vùng đất bị úng nước thường có những thực vật thủy sinh đặc trưng như một số các loài rong, tảo, lác rất phát triển vì thế nên đất nơi đó dồi dào mùn, đạm

và các acid hữu cơ, vì thế làm cho đất và nước bị chua, đất nghèo lân nhưng lại giàu những chất độc như H2S, CH4, Fe2+ Do những tính chất vật lý và hóa học của nước và đất của vùng bị úng nước đó không tốt cho sự trồng trọt cũng như sử dụng nước cho

công nghiệp và sinh hoạt

3.1.3.4 Nước ngọt bị ô nhiễm

Theo nhịp độ phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người thì nhu cầu về nước sử dụng ngày một tăng Vấn đề về nước ngày càng trở nên nghiêm trọng, đặc biệt là nước mặt ngày càng thoái hóa và mức độ ô nhiễm nước ngày càng tăng Theo tổ chức y tế thế giới (WHO, 1980) ước tính rằng ở các quốc gia kém phát triển thì 70% dân chúng ở các vùng ven thành phố và 25% dân

cư ở các đô thị không có đủ nước sạch để sử dụng

Ở Việt Nam, do nền công nghiệp mới phát triển, số đô thị và các khu công nghiệp còn

ít và các điểm tập trung dân cư chưa nhiều nên lượng nước dùng cho công nghiệp và sinh hoạt còn quá ít so với trữ lượng trong tự nhiên Tuy vậy, sự nhiễm bẩn nguồn nước đã bắt đầu xuất hiện do việc sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp Bên cạnh

đó, lượng nước thải ra môi trường của các nhà máy luyện kim, nhiệt điện, hóa chất, thực phẩm cùng với lượng nước thải do sinh hoạt, đã trở thành một vấn đề cấp bách

cần được quan tâm giải quyết

3.1.4 Tầm quan trọng của nước

Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên Trái Đất, là nguồn gốc và môi trường trong đó diễn ra các hoạt động sống Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50% - 97% trọng lượng của cơ thể Ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể

Trong công nghiệp, nhiều nguyên liệu có thể thay thế được cho nhau, riêng nước chưa có gì thay thế được Con người sử dụng nước phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như: Giao thông vận tải, tưới tiêu trong nông nghiệp, làm thuỷ điện, cung

Trang 35

cấp nước cho sinh hoạt, làm nguyên liệu và các tác nhân trao đổi nhiệt trong công nghiệp hay sử dụng làm các phương tiện sinh hoạt, giải trí,

Nước rất cần thiết cho sinh mạng của sinh vật và con người, là sự cấu thành chủ yếu của vật chất Nước không chỉ là dung môi của rất nhiều chất dinh dưỡng mà còn tham gia tạo thành tế bào, đồng thời là môi trường phụ thuộc ở bên ngoài tế bào và tế bào thông qua môi trường này hấp thu các chất dinh dưỡng

Con người thường không biết đến tầm quan trọng của nước vì nước rất dễ có thể tìm được trong đời sống hàng ngày Thực ra, nước cũng giống như chất đạm, vitamin, là một trong những yếu tố dinh dưỡng rất cần thiết đối với sự sinh tồn của con người, là vật chất để duy trì hoạt động cơ bản nhất của sự sống Vì vậy, mỗi chúng ta cần có thái độ và hành vi nhằm làm cho xã hội loài người tiếp tục phát triển mà không làm tổn hại đến các nguồn tài nguyên, nhất là tài nguyên nước

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

 Thu thập số liệu thứ cấp: Tham khảo các số liệu thứ cấp từ các phòng ban của Huyện, Thị trấn Dĩ An và qua các sách báo để có cái nhìn khái quát, toàn diện về địa bàn nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu Từ đó lựa chọn địa điểm và mẫu nghiên cứu

 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp quan sát và điều tra chọn mẫu, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 hộ dân đang sinh sống trên địa bàn Thị trấn Dĩ An

Dùng phương pháp so sánh, mô tả, phân tích để mô tả, nhận định tình hình thực

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc trưng của nhóm hộ điều tra

Số hộ % Số hộ % Số hộ % Số hộ %

Nhị Đồng 16 7 43,75 4 25,00 5 31,25 0 0,00 Thắng Lợi 1 12 5 41,67 5 41,67 2 16,67 0 0,00 Thắng Lợi 2 15 8 53,33 6 40,00 1 6,67 0 0,00 Bình Minh 1 16 3 18,75 9 56,25 3 18,75 1 6,25 Bình Minh 2 10 6 60,00 2 20,00 0 0,00 2 20,00 Thống Nhất 16 4 25,00 10 62,50 2 12,50 0 0,00 Đông Tân 15 3 20,00 10 66,67 2 13,13 0 0,00

Tổng 100 35 35,00 47 47,00 15 15,00 3 3,00

(Nguồn: Kết quả điều tra) Kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ hộ có số thành viên từ 6 đến 9 người là 15% Đặc biệt, có 3 hộ có số thành viên trong gia đình lớn hơn 9 người, chiếm tỷ lệ 3% tổng

số mẫu điều tra, tập trung ở hai khu phố là khu phố Bình Minh 1 (có 1 hộ, tỷ lệ 1%) và Khu phố Bình Minh 2 (có 2 hộ, tỷ lệ 2%) Các hộ còn lại có quy mô nhỏ và vừa (số thành viên trong gia đình từ 1 đến 5 người) Con số này chiếm tỷ lệ 82% tổng số mẫu điều tra Đây là điều kiện thuận lợi để các hộ dân trên địa bàn Thị trấn Dĩ An có điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống, phù hợp với xu thế hiện nay

Trang 37

Thị trấn Dĩ An có mặt bằng dân trí khá cao, đặc biệt là không có trường hợp nào mù

chữ Số người có trình độ văn hóa cấp 3 chiếm tỷ lệ 29,25% tổng số dân và trên cấp 3

(Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, trên Đại học) chiếm tỷ lệ là 8,49% Tỷ lệ người có

trình độ cấp 1 là 17,92% và cấp 2 là 36,08%, trong đó tỷ lệ học sinh khá cao, do vậy

mặt bằng dân trí của Thị trấn sẽ ngày càng được nâng lên Nền kinh tế càng phát triển

thì nhu cầu lao động có trình độ càng tăng cao Vì vậy, đây là điều kiện thuận lợi cho

Thị trấn Dĩ An đáp ứng được nguồn lao động phù hợp với nền kinh tế phát triển năng

động như hiện nay

Trang 38

Hình 4.1 Cơ Cấu Trình Độ Học Vấn ở Từng Khu Phố

(Nguồn: Kết quả điều tra)

4.1.3 Cơ cấu độ tuổi lao động

Bảng 4.3 Cơ Cấu Độ Tuổi Lao Động

Khu phố Tổng

số

Dưới tuổi LĐ Trong tuổi LĐ Ngoài tuổi LĐ HS, SV

Số người % Số người % Số người % Số người %

Nhị Đồng 69 3 4,35 50 70,46 5 7,25 11 15,94 Thắng Lợi 1 47 6 12,77 29 61,70 5 10,64 7 14,89 Thắng Lợi 2 55 7 12,73 34 61,82 2 3,64 12 21,82 Bình Minh 1 76 4 5,26 45 59,21 2 2,63 25 32,89 Bình Minh 2 47 3 6,38 25 53,19 8 17,02 12 25,53 Thống Nhất 67 6 8,96 33 49,25 7 10,45 21 31,34 Đông Tân 63 5 7,94 38 60,32 5 7,94 15 23,81

Tổng 424 34 8,02 254 59,91 34 8,02 103 24,29

(Nguồn: Kết quả điều tra) Kết quả từ Bảng 4.3 cho thấy nguồn lao động của Thị trấn Dĩ An khá dồi dào

Số người trong độ tuổi lao động cao nhất, chiếm tỷ lệ 59,91% tổng số dân, đủ đáp ứng

nhu cầu lao động cho các ngành kinh tế Trong đó, cao nhất là khu phố Nhị Đồng với

tỷ lệ 70,46% tổng số dân của khu phố

5,8 11,59 31,88 42,03 8,70 14,89 17,02 51,06 8,51 8,51 14,55 18,18 29,09 36,36 1,82 3,95 22,37 35,53 26,32 11,84 4,17 20,83 35,42 33,33 6,25 9,09 12,12 36,36 33,33 9,09 7,94 23,81 36,51 20,63 11,11

Trang 39

Số học sinh, sinh viên là 103 người, chiếm tỷ lệ 24,29% Con số này cho thấy

công tác giáo dục trên địa bàn Thị trấn đang rất được quan tâm Cơ cấu độ tuổi lao

động trên địa bàn Thị trấn Dĩ An được mô tả rõ hơn qua Hình 4.2

Hình 4.2 Cơ Cấu Độ Tuổi Lao Động trên Địa Bàn Thị Trấn

(Nguồn: Kết quả điều tra)

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Hiện tại trên địa bàn Thị trấn Dĩ An có 2 khu công nghiệp lớn là Khu công

nghiệp Sóng Thần 1 và Khu công nghiệp Sóng Thần 2 đang hoạt động có hiệu quả và

12,77 61,70 10,64 14,89 8,96 49,25 10,45 31,34

Bình Minh 2

Thống Nhất

Đông Tân

Dưới tuổi LĐTrong tuổi LĐNgoài tuổi LĐ

HS, SVThắng Lợi 1

Thắng Lợi 2

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm