1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KINH TẾ NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

70 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 621,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua quá trình tìm hiểu, biết được nguyên nhân doanh thu tại Lâm Đồng giảm mạnh và đưa ra giải pháp nhằm mở rộng thị trường phân bón Komix của Công ty Cổ Phần Thiên Sinh tại Lâm Đồn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP KINH TẾ NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN THIÊN SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

NGUYỄN VĂN SANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “MỘT SỐ GIẢI PHÁP KINH TẾ NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN

SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG” do NGUYỄN VĂN SANG, sinh viên

khóa 2003 – 2007, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

Th.s NGUYỄN DUYÊN LINH Người hướng dẫn,

_

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Con xin chân thành cảm ơn cha, mẹ đã sinh thành và nuôi dạy con thành người,

là chỗ dựa tinh thần vững chắc khi con gặp những khó khăn

Em xin cảm ơn tất cả thầy cô đã dạy dỗ em 17 năm qua Những người đã truyền đạt cho em kiến thức, bài học làm người, đó là nguồn vốn quý nhất để em thực hiện hoài bão của mình trong sự nghiệp Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Duyên Linh đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cám ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong 4 năm học tập Tôi xin cám ơn tất cả anh chị trong Công Ty Cổ Phần Thiên Sinh đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Xin cảm ơn!

Tác giả Nguyễn Văn Sang

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN VĂN SANG Tháng 07 năm 2007 “Một Số Giải Pháp Kinh Tế Nhằm Mở Rộng Thị Trường của Công Ty Cổ Phần Thiên Sinh trên Địa Bàn Tỉnh Lâm Đồng”

NGUYEN VAN SANG July 2007 “Some Economic Solutions to Widen of Thien Sinh Joint Stock Company in Lam Dong Province”

Trước nhu cầu phân bón cho sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng do đó có nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón Vì vậy để có được thị trường tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt Trong hai năm qua doanh thu của Công ty Cổ Phần Thiên Sinh đã giảm mạnh tại tỉnh Lâm Đồng

Qua tìm hiểu, thu thập và phân tích các số liệu thứ cấp và sơ cấp, kết hợp với các phương pháp thống kê mô tả, so sánh Khóa luận tập trung nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, đại lý phân bón, khách hàng Thông qua quá trình tìm hiểu, biết được nguyên nhân doanh thu tại Lâm Đồng giảm mạnh và đưa ra giải pháp nhằm mở rộng thị trường phân bón Komix của Công ty Cổ Phần Thiên Sinh tại Lâm Đồng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2 1.5 Cấu trúc luận văn 2

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4

2.2 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thiên Sinh 4

2.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Thiên Sinh 4 2.2.2 Những thành tựu đạt được của công ty 52.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5 2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6 2.2.5 Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Thiên Sinh 102.2.6 Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 112.2.7 Trang thiết bị 122.2.9 Qui trình công nghệ chế biến phân bón Komix 12 2.3 Tổng quan về tỉnh Lâm Đồng 16

2.3.2 Cung cầu phân bón hữu cơ trên tỉnh Lâm Đồng 16

Trang 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Cơ sở lý luận 18 3.1.1 Thị trường 18

3.2 Phương pháp nghiên cứu 22

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 223.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 23CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong

4.1.1 Tình hình sản lượng sản xuất trong 2 năm 2005 – 2006 24 4.1.2 Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2005 – 2006 24 4.1.3 Tình hình doanh thu tại các thị trường 25

4.2.1 Chiếm lĩnh thị phần phân bón hữu cơ của đối thủ

4.2.2 Giá bán của một số loại phân hữu cơ trên tỉnh Lâm Đồng 28 4.2.3 Chiết khấu và điều kiện thanh toán của các hãng

phân bón hữu cơ trên tỉnh Lâm Đồng 284.2.4 Hình thức khuyên mãi của các hãng phân bón hữu cơ

trên tỉnh Lâm Đồng 30

4.3.1 Lý do các đại lý không còn bán phân Komix 31

4.3.2 Lý do các đại lý chưa từng bán phân Komix 32

4.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn bán sản phẩm

4.4.1 Lý do khách hàng không còn mua phân bón Komix 34

4.4.2 Lý do khách hàng chưa từng mua phân bón Komix 35

4.4.3 Nhận thức của khách hàng về tác dụng của phân bón Komix 37

4.4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua phân bón

Trang 7

4.5 Tóm tắt nguyên nhân dẫn đến doanh thu giảm tại Lâm Đồng 40

4.6 Một số giải pháp mở rộng thị trường phân bón Komix 41

4.6.1 Giải pháp đa dạng kênh phân phối 41 4.6.2 Giải pháp mở rộng thị trường ở vùng sâu vùng xa 44

4.6.3 Giải pháp đa dạng hình thức khuyến mãi 47 4.6.4 Giải pháp quảng bá thương hiệu Komix 49 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50 5.2 Đề nghị 50

5.2.2 Đối với nhà nước 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC

Trang 8

SNN & PTNT Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty qua 2 Năm 2005 – 2006 10

Bảng 2.2 Hiện Trạng Vốn của Công Ty qua 2 Năm 2005 – 2006 11

Bảng 2.3 Hiện Trạng Máy Móc Thiết Bị 12

Bảng 2.4 Nhu Cầu Phân Bón Hữu Cơ của Một Số Cây Trồng Chính

ở Lâm Đồng 17

Bảng 2.5 Sản Lượng Phân Hữu Cơ từ Chăn Nuôi Gia Súc, Gia Cầm 18

Bảng 4.1 Sản Lượng Sản Xuất trong 2 Năm 2005 – 2006 24

Bảng 4.2 Kết Quả Kinh Doanh của Công Ty Năm 2005 – 2006 25

Bảng 4.3 Tình Hình Doanh Thu tại Các Thị Trường

Bảng 4.4 Chiếm Lĩnh Thị Phần Phân Bón Hữu Cơ của Đối Thủ

Cạnh Tranh trên Tỉnh Lâm Đồng 27

Bảng 4.5 Giá Bán Một Số Loại Phân Hữu Cơ trên Tỉnh Lâm Đồng 28

Bảng 4.6 Chiết Khấu và Điều Kiện Thanh Toán của Các Hãng Phân

Hữu Cơ trên Tỉnh Lâm Đồng 39

Bảng 4.7 Hình Thức Khuyên Mãi của Các Hãng Phân Bón Hữu Cơ

trên Tỉnh Lâm Đồng 30

Bảng 4.8 Lý Do Các Đại Lý Không Còn Bán Phân Komix 31

Bảng 4.9 Lý Do Các Đại Lý Chưa Từng Bán Phân Komix 32

Bảng 4.10 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Chọn Bán

Bảng 4.11 Lý Do Khách Hàng Không Còn Mua Phân Bón Komix 35

Bảng 4.12 Lý Do Khách Hàng Chưa Từng Mua Phân Bón Komix 36

Bảng 4.13 Nhận Thức của Khách Hàng về Tác Dụng của Phân Bón Komix 37

Bảng 4.14 Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Phân Bón

Bảng 4.15 Phương Thức Thanh Toán Khách Hàng Thích Nhất 39

Bảng 4.16 Xu Hướng Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ trong Tương Lai

Trang 10

Bảng 4.17 Khu Vực Khách Hàng Thường Xuyên Mua Phân Bón 42 Bảng 4.18 Số Lượng Đại Lý Có Bán Phân Komix 44 Bảng 4.19 Số Lượng Đại Lý Bán Phân Komix Cần Thiết ở Tỉnh Lâm Đồng 46 Bảng 4.20 Hình Thức Khuyến Mãi của Công Ty Thiên Sinh

Bảng 4.21 Hình Thức Khuyến Mãi Khách Hàng Ưa Thích 48 Bảng 4.22 Tình Hình Tham Gia Tập Huấn Khuyến Nông 49

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty 7

Hình 2.2 Quy Trình Sản Xuất Phân Khoáng Hữu Cơ Komix Dạng Bột 13

Hình 2.3 Quy Trình Sản Xuất Phân Khoáng Hữu Cơ Dạng Lỏng 14

Hình 2.4 Sơ Đồ Tỉnh Lâm Đồng 15

Hình 4.1 Biểu Đồ Động Thái Doanh Thu Tại các Thị Trường

Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Chiếm Lĩnh Thị Phần Phân Bón Hữu Cơ

của Đối Thủ Cạnh Tranh trên Tỉnh Lâm Đồng 28

Hình 4.3 Biểu Đồ Tỷ Lệ Chiết Khấu và Gối Đầu của Các Công Ty

Phân Bón Hữu Cơ trên Tỉnh Lâm Đồng 39

Hình 4.4 Biểu Đồ Thể Hiện Lý Do Đại Lý Không Còn Bán Phân Komix 31

Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Lý Do Các Đại Lý Chưa Từng Bán Phân Komix 33

Hình 4.6 Biểu Đồ các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Chọn Bán

Hình 4.7 Biểu Đồ Thể Hiện Lý Do Khách Hàng Không Còn Mua Phân Komix 35

Hình 4.8 Biểu Đồ Thể Hiện Lý Do Khách Hàng Chưa Từng

Hình 4.9 Biểu Đồ Thể Hiện Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định

Hình 4.10 Biểu Đồ Thể Hiện Phương Thức Thanh Toán

Khách Hàng Thích Nhất 39

Hình 4.11 Biểu Đồ Thể Hiện Xu Hướng Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ

Hình 4.12 Sơ Đồ Kênh Phân Phối Hiện Tại của Công Ty 42

Hình 4.13 Biểu Đồ Khu Vực Khách Hàng Thường Mua Phân Bón 43

Hình 4.14 Sơ Đồ Kênh Phân Phối Cần Thiết Công Ty Cần Xây Dựng 44

Hình 4.15 Sơ Đồ Khu Vực Có Bán Phân Komix 45

Hình 4.16 Sơ Đồ Phân Bố Khu Vực Bán Phân Komix Cần Thiết 46

Trang 12

Hình 4.17 Biểu Đồ Thể Hiện Hình Thức Khuyến Mãi Khách Hàng Ưa Thích 48 Hình 4.18 Biểu Đồ Thể Hiện Tình Hình Tham Gia Tập Huấn Khuyến Nông

Trang 13

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Các loại phân bón Komix

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi điều tra khách hàng

Phụ lục 3 Bảng câu hỏi điều tra đại lý phân bón

Trang 14

Trong những năm qua cùng với sự chuyển mình của ngành nông nghiệp, ngành sản xuất phân bón nước ta cũng đang dần lớn mạnh Điều này thể hiện rõ qua sản lượng sản phẩm cung ứng trên thị trường ngày càng tăng và số lượng nhà máy, công

ty, xí nghiệp sản xuất phân bón có mặt trên thi trường ngày càng nhiều Hiện nay, cả nước hiện có 200 đơn vị sản xuất phân bón, mỗi năm sản xuất hơn 2 triệu tấn phân các loại Chính điều này đã tạo sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường phân bón cả về giá cả

và chất lượng cũng như phương thức thanh toán, khuyến mãi

Trong môi trường cạnh tranh đó có Công Ty Cổ Phần Thiên Sinh Theo phòng kinh doanh, công ty hiện có 3 vùng thị trường là ĐBSCL, ĐNB, TN Doanh thu tại ĐBSCL, ĐNB tăng trưởng nhanh Ngược với hai vùng trên, doanh thu tại TN lại giảm trong 2 năm vừa qua Khu vực TN công ty có 2 thị trường là Đắc Nông và Lâm Đồng Trong khi doanh thu tại Đắc Nông tăng trưởng ổn định thì tại Lâm Đồng doanh thu lại

giảm mạnh Xuất phát từ thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài “Một Số Giải Pháp Kinh Tế Nhằm Mở Rộng Thị Trường của Công Ty Cổ Phần Thiên Sinh trên Địa Bàn Tỉnh Lâm Đồng” làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chính

Nghiên cứu tổng quan về thị trường phân bón hữu cơ trên tỉnh Lâm Đồng bao gồm đối thủ cạnh tranh, đại lý phân bón, người tiêu dùng Từ đó đề ra một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường phân bón Komix

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể của luận văn gồm có:

- Tìm hiểu về giá bán, chiết khấu, điều kiện thanh toán, khuyến mãi của đối thủ cạnh tranh

- Tìm hiểu lý do các đại lý không còn bán phân Komix và các đại lý chưa từng bán phân Komix

- Tìm hiểu lý do khách hàng không còn mua phân Komix và khách hàng chưa từng mua phân Komix

- Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng thị trường phân bón Komix cho công ty

Thiên Sinh

1.3 Ý nghĩa

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp cho CTCP Thiên Sinh biết được lý

do doanh thu tại Lâm Đồng giảm mạnh trong hai năm gần đây Trên cở sở đó đề ra giải pháp khôi phục và mở rộng thị trường tại tỉnh Lâm Đồng

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những đối tượng sau:

- Đối thủ cạnh tranh chính

- Đại lý phân bón không còn bán phân Komix

- Đại lý phân bón chưa từng bán phân Komix

- Khách hàng không còn sử dụng phân bón Komix

- Khách hàng chưa từng sử dụng phân bón Komix

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

a) Phạm vi không gian: Những số liệu thứ cấp cũng như những thông tin về

công ty có trong đề tài được thực hiện tại CTCP Thiên Sinh Số liệu sơ cấp được điều tra trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

b) Phạm vi thời gian: Từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2007

1.5 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương với nội dung cụ thể như sau:

Chương 1 Mở đầu

Nêu lý do, mục đích, ý nghĩa và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 16

Chương 2 Tổng quan

Chương này giới thiệu tổng quan về những tài liệu nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện, tổng quan về CTCP Thiên Sinh, tổng quan về tỉnh Lâm Đồng

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu lên những nền tảng lý luận và những phương pháp nghiên cứu được áp dụng vào quá trình nghiên cứu đề tài

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau:

- Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2005 – 2006

- Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh về các khía cạnh: Giá bán, chiết khấu, điều kiện thanh toán, hình thức khuyến mãi

- Tìm hiểu lý do các đại lý không còn bán phân Komix và các đại lý chưa từng bán phân Komix

- Tìm hiểu lý do khách hàng không còn mua phân Komix và khách hàng chưa từng mua phân Komix

Dựa vào những kết quả phân tích, đánh giá để đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường phân bón Komix

Chương 5 Kết luận và đề nghị

Tổng kết lại những gì đã nghiên cứu ở chương 4, đồng thời đưa ra những đề nghị cho công ty và nhà nước

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan

Đề tài nghiên cứu để tìm giải pháp kinh tế mở rộng thị trường phân bón Komix của công ty Cổ Phần Thiên Sinh tại tỉnh Lâm Đồng được thực hiện bằng cách tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, đại lý phân bón, khách hàng Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo và sử dụng các tài liệu từ các phòng ban trong công ty, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng, các luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Hữu Đức, Nguyễn Thị Bích Ly; Giáo trình “Thị Trường Nông Lâm Sản” của Thạc sĩ Nguyễn Thị Bích Phương… và một số thông tin từ Internet

2.2 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Thiên Sinh

2.2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Thiên Sinh

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thiên Sinh

đã mạng lại nhiều kết quả đáng khích lệ

Trang 18

Năm 1990, xí nghiệp BFC trực thuộc Công ty Thanh Bình - Bộ Quốc phòng, được công ty Donall chuyển giao công nghệ và tiếp tục sản xuất phân bón hữu cơ Komix

Do nhu cầu phát triển ngày càng mở rộng nên từ cuối năm 1994 xí nghiệp BFC được chuyển thành công ty TNHH sinh hoá Nông Nghiệp và Thương Mại Thiên Sinh

Đến đầu năm 2006 công ty TNHH sinh hóa Nông Nghiệp và Thương Mại Thiên Sinh đã chuyển thành công ty Cổ Phần Thiên Sinh

Một số chi nhánh của công ty:

- Chi nhánh Kiên Giang: Thị trấn Hòn Đất huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang

- Chi nhánh Bình Phước: Ấp Phước Hoà - xã Tân Phước - huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước

- Chi nhánh Hà Nội: Xí nghiệp Tơ Tằm, xã Ngọc Thụy - Gia Lâm - Hà Nội

- Chi nhánh Hà Nam: Huyện Kim Bảng - tỉnh Hà Nam

- Chi nhánh Tây Nguyên: 66 Nguyễn Tất Thành - TP Buôn Mê Thuộc

2.2.2 Những thành tựu đạt được của công ty

Trong thời gian hình thành và phát triển, công ty đã đạt được những thành tích :

- 4 giải thưởng “Bông Lúa Vàng” Việt Nam (1992 – 1995)

- 3 giải thưởng “Cúp vàng vì sự nghiệp xanh”

- “Top ten” phân bón do nông dân bình chọn (1997 – 1998)

- Huy chương vàng “Bạn Nhà Nông” (1999)

- Giải thưởng sáng tạo KHKT TP.HCM (2000)

- Giải thưởng sáng tạo KHKT và công nghệ VIFOTEC (2003)

- 12 Huy chương vàng, 1 huy chương bạc và nhiều bằng khen về thành tích và chất lượng sản phẩm

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

a) Chức năng

- Công ty có chức năng sản xuất và kinh doanh các loại phân bón hữu cơ

- Ngoài ra công ty luôn luôn kiểm tra chất lượng sản phẩm đã sản xuất và nghiên cứu sản xuất ra những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng

b) Nhiệm vụ

- Luôn phục vụ tốt khách hàng cả về chất lượng và số lượng

Trang 19

- Sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Tuân thủ các pháp lệnh của nhà nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Tổ chức công tác sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế

- Thực hiện đúng các chế độ lao động theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động

- Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng nâng cao trình độ, năng lực và kinh nghiệm thích ứng với quy mô sản xuất ngày càng đa dạng và mở rộng, phù hợp với cơ chế thị trường

2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

a) Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Một công ty, nhà máy, xí nghiệp hay bất cứ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào muốn hoạt động có hiệu quả đòi hỏi bộ máy tổ chức phải rõ ràng, gọn nhẹ vì nó ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất kinh doanh, năng xuất, chất lượng lao động của nhân viên

Trang 20

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy của Công Ty

Nguồn tin: Phòng hành chính & nhân sự

Trang 21

Nhìn chung, việc phân chia công việc của công ty tương đối rõ ràng, giảm nhẹ gánh nặng cho người lãnh đạo Đồng thời, với bộ máy tổ chức như trên sẽ phát huy được khả năng chuyên môn của từng cá nhân, đi sâu vào nghiệp vụ của mỗi người

b) Cơ cấu tổ chức quản lý

Giám đốc Là người điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm

trước pháp lụât về tất cả hoạt động của công ty Giám đốc cũng là người tổ chức xây dựng mối quan hệ kinh tế và các đơn vị khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế Trên cơ sở đó, giám đốc sẽ đề ra các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, đồng thời đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra, giám đốc còn có quyền quản lý toàn bộ các quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như đề cử, khen thưởng và kỷ luật

Phó giám đốc PGĐ phụ trách công tác chuyên môn và chịu sự lãnh đạo của

giám đốc trong phạm vi được phân công Đồng thời các PGĐ còn được ủy quyền thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của công ty khi giám đốc vắng mặt, PGĐ hướng dẫn các bộ phận chức năng về công tác chuyên môn trong phạm vi được giao

Phòng kỹ thuật Nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất, công nghệ để nâng

cao năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Lập dự án các đề tài nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu mới trong nông nghiệp nhằm đưa ra những sản phẩm mới phù hợp với yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam và xuất khẩu Phối hợp nghiên cứu với các đơn vị khoa học ứng dụng những thành tựu mới trong khoa học nông nghiệp phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty Tiến hành thử nghịêm và đúc kết công bố thành quả sử dụng các sản phẩm mới Phối hợp với phòng kế hoạch & kinh doanh, các chuyên viên nghiên cứu sáng tạo các loại kiểu dáng bao bì thích hợp

và kích thích sự chú ý của người tiêu dùng Đăng ký các giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp sản phẩm Kiểm tra đánh giá nguyên liệu đầu vào và quá trình sản xuất

Xử lý những tình huống về kỹ thuật trong sản xuất phân bón tại nhà máy trung tâm và các cơ sở trực thuộc, liên doanh liên kết theo yêu cầu Xây dựng hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật nội bộ tiên tiến, nhanh chóng ứng dụng thông tin trong quản lý và

nghiên cứu theo nội dung ISO 9001 – 2000

Phòng sản xuất Tổ chức quản lý sản xuất theo kế hoạch của công ty Đảm bảo

an toàn lao động tuyệt đối, bảo vệ bí mật công nghệ Quản lý và sử dụng toàn bộ tài

Trang 22

sản của xưởng vào mục đích sản xuất Bố trí kho bãi, xuất nhập vật tư nguyên liệu theo đúng quy định nhưng phải linh hoạt vì lợi ích chung của công ty Báo cáo tình hình sản xuất và các mặt hoạt động cho ban giám đốc Viết nhật ký sản xuất tại tất cả các phân xưởng Phân công người chịu trách nhiệm chính trong vận hành dây chuyền sản xuất, thiết bị sản xuất khác và xử lý sự cố máy móc thiết bị Thống kê số giờ máy hoạt động trong ngày, trong tháng, quý, năm

Phòng kỹ thuật nông nghiệp & khuyến nông Xây dựng và triển khai kế

hoạch khuyến nông cho từng loại sản phẩm nhằm củng cố và phát triển thị phần Komix Kết hợp với phòng kế hoạch và kinh doanh để thực hiện thành công kế hoạch kinh doanh của công ty Hoạch định và điều hành chiến lược quảng bá thương hiệu Komix, hình ảnh thị trường trong và ngoài nước Kết hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật

để hoàn thiện sản phẩm hiện hành và phát triển sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trường Lập kế hoạch sản xuất và phân phối sản phẩm mới

Phòng hành chánh và nhân sự Soạn thảo và triển khai quy chế làm việc,

lập dự thảo điều lệ hoạt động của công ty, quản lý nhân sự, sắp xếp bộ máy tổ chức và

bố trí việc làm cho cho công nhân viên, xây dựng kế hoạch tiền lương, tiền thưởng, kế hoạch bảo hộ lao động và hành chính kinh tế, y tế Bình chọn thi đua, báo cáo thành tích, khen thưởng cho cá nhân và tập thể; thực hiện công tác hành chánh như: tiếp khách, hội họp với khách hàng; quản lý, điều động phương tiện vận chuyển phục vụ cho công tác chuyên chở hàng hóa đến đại lý

Phòng kế toán và tài vụ Có nhiệm vụ quản lý công tác tài chính, kế toán, tổ

chức hạch toán kinh tế phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty Đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác các số liệu kế toán, nắm vững tình hình công nợ, thu chi, lập các biểu mẫu, nhật ký chứng từ, kê khai định kỳ cho công ty Báo cáo kịp thời những số

liệu cần thiết để phục vụ công tác lãnh đạo của công ty

Phòng kế hoạch và kinh doanh Tổ chức củng cố thị trường phân bón Komix

các loại, mở rộng thị trường khác đặc biệt là các khu vực tập trung các cây công nghiệp Tổ chức mạng lưới bán hàng rộng khắp nhưng có chọn lọc Thống nhất giá cả giữa các khu vực Thái độ phục vụ tích cực đối với mọi khách hàng, thu hồi công nợ định kỳ Nghiên cứu thị trường: Nắm vững nhu cầu từng loại sản phẩm cho từng khu khách hàng, giá cả, mẫu mã bao bì, nhãn hiệu để cải tiến cho phù hợp thị trường Đồng

Trang 23

thời nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm với các hình thức

phương tiện báo chí, truyền hình, internet, tham gia hội chợ, tài trợ nông nghiệp, in

nhãn hiệu phương tiện Chủ động tìm thị trường, tổ chức mua bán vật tư nguyên liệu,

sản phẩm theo kế hoạch của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất Thay mặt ban giám

đốc quan hệ với các cơ quan, trao đổi việc kinh doanh theo quyền hạn đã ủy nhiệm

2.2.5 Tình hình lao động tại Công ty Cổ Phần Thiên Sinh

Trong sản xuất kinh doanh, yếu tố con người là yếu tố quyết định vì con người

có thể ứng phó với mọi tình huống, tạo ra công nghệ mới và nâng cao năng suất, hoặc

đưa ra những quyết định quản trị ở vị trí lãnh đạo hay nhân viên, là những công nhân

lành nghề đáp ứng với nhu cầu hội nhập Nếu nhân lực được đảm bảo đúng mức, có

năng lực thực sự sẽ giúp công ty đạt hiệu quả cao trong quá trình hoạt động Tình hình

lao động công ty được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty qua 2 Năm 2005 – 2006

Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ ∆ Tỷ lệ (Người) (%) (Người) (%) (%)

Phân theo tính chất công việc

- Lao động trực tiếp 117 61,58 127 61,35 10 8,55

Phân theo giới tính

(Năm 2005: 190 lao động, 2006: 207 lao động) So với năm 2005, số lao động trong

năm 2006 tăng thêm 17 lao động, tăng 8,95% Trong đó, lao động trực tiếp tăng 10

Trang 24

người tương ứng với 8,55%, lao động gián tiếp tăng 7 người tương ứng với 9,85% Tỷ

lệ lao động gián tiếp tăng nhiều hơn lao động trực tiếp là vì công ty đang muốn duy trì thị trường cũ và mở rộng thị trường mới cho nên cần nhiều lao động nghiên cứu thị trường và quản lý công ty tốt hơn

Do tính chất công việc nặng nhọc và thường xuyên phải đi công tác xa nên số lao động nam trong công ty chiếm tỷ lệ cao hơn nữ rất nhiều Năm 2005 lao động nam chiếm 82,1%, lao động nữ chiếm 17,9% Năm 2006 lao động nam chiếm 82,61%, lao động nữ chiếm 17,39% Tỷ lệ tăng lao động nam là 9,62%, tỷ lệ tăng của lao động nữ

là 5,88%

Xét về trình độ, qua hai năm số thạc sĩ vẫn là 2 người chỉ chiếm 0,96% Năm

2005 tỷ lệ lao động đại học, cao đẳng chiếm 30,00% và tỷ lệ lao động trung cấp, phổ thông chiếm 68,95% So với năm 2005, năm 2006 tỷ lệ này cũng không có gì thay đổi Năm 2006 tỷ lệ lao động đại học, cao đẳng chiếm 30,92% và tỷ lệ lao động trung cấp, phổ thông chiếm 68,12%

Nhìn chung với lực lượng lao động hiện nay thì công ty hoạt động khá ổn định Với đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân sản xuất lành nghề, giàu kinh nghiệm Những ưu thế này là điều kiện tốt để công ty có thể mở rộng thị trường, tăng sản lượng sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công

ty

2.2.6 Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Bảng 2.2 Hiện Trạng Vốn của Công Ty qua 2 Năm 2005 – 2006

Khoản mục 2005 2006 2006/2005

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ ∆ Tỷ lệ (Triệu đồng) (%) (Triệu đồng) (%) (%)

Tổng vốn 41.430 100,00 49.608 100,00 8.178 19,74

- Vốn lưu động 38.930 93,96 46.608 93,95 7.678 19,72

- Vốn cố định 2.500 6,04 3.000 6,05 500 20,00 Nguồn vốn

- Vốn tự có 33.144 80,00 39.485 79,59 6.341 19,13

- Vốn vay 8.286 20,00 10.123 20,41 1.837 22,17

Trang 25

Xem bảng 2.2 thấy được qua 2 năm vốn SXKD của công ty tăng lên khá nhiều

Tổng vốn SXKD năm 2005 là 41.430 triệu đồng, năm 2006 là 49.608 triệu đồng, tăng

19,74%

Trong cơ cấu vốn SXKD thì vốn lưu động chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số vốn

SXKD Năm 2005 vốn lưu động chiếm 93,96%, vốn cố định chiếm 6,05% Năm 2006

vốn lưu động chiếm 93,95%, vốn cố định chiếm 6,05%

Xét về mặt cơ cấu nguồn vốn thì chủ yếu là vốn tự có, vốn vay chiếm tỷ lệ thấp

Năm 2005 vốn tự có chiếm 80,00%, vốn vay chiếm 20,00% Năm 2006 vốn tự có

chiếm 79,59%, vốn vay chiếm 20,41% Đối với một công ty cần mở rộng thị trường

mà vốn vay ngân hàng mới chỉ chiếm 20,41 % thì rõ ràng đây là cơ hội để công ty gia

tăng nguồn vốn từ nguồn vay ngân hàng

2.2.7 Trang thiết bị

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt hiện

nay, việc đầu tư các trang thiết bị tốt, hiện đại sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất

kinh doanh và giữ vị thế trên thương trường Hiện trạng máy móc của công ty được thể

hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Hiện Trạng Máy Móc Thiết Bị

Loại thiết bị Số lượng Nguyên giá Khấu hao GTCL

(Cái) (Triệu đồng) (Triệu đồng) (%)

Nguồn tin: Phòng kế toán

Để sản xuất ra sản phẩm phân bón, công ty có những trang thiết bị chính như:

Máy sàng, máy nghiền, máy nâng, máy trộn, máy cân, máy đóng bao Giá trị còn lại từ

62 đến 70%

2.2.8 Qui trình công nghệ chế biến phân bón Komix

a) Qui trình sản xuất phân bón sinh hóa hữu cơ Komix dạng bột

Trang 26

Hình 2.2 Quy Trình Sản Xuất Phân Khoáng Hữu Cơ Komix Dạng Bột

Nguồn tin: Phòng sản xuất

Quy trình sản xuất phân Komix dạng bột bắt đầu từ than bùn thô, qua quá trình

nghiệm thu, phơi, phân loại, nghiền và sàng, kết hợp phân gà phơi khô phối trộn với

nhau, sau đó tiến hành xử lý men vi sinh từ 7-10 ngày với nhiệt độ trên 450, ẩm độ W

Than bùn

Men vi sinh

Vi lượng Chuyên dùng

Đa lượng Trung lượng Chất phụ gia Nghiền, sàng

Trang 27

≤ 25% tạo thành than men Than men sẽ được nghiệm thu để chọn lọc loại đạt tiêu chuẩn và bổ sung đa lượng, trung lượng, vi lượng chuyên dùng và các chất phụ gia khác, sau đó tiến hành phối trộn Khi giai đoạn phối trộn hoàn tất cho ra Komix thành phẩm, định lượng đóng bao và nhập kho

b) Quy trình sản xuất phân bón sinh hóa hữu cơ Komix dạng lỏng

Hình 2.3 Quy Trình Sản Xuất Phân Khoáng Hữu Cơ Komix Dạng Lỏng

Nguồn tin: Phòng sản xuất

Đa lượng Trung lượng

Trang 28

Quy trình sản xuất phân Komix dạng lỏng phức tạp hơn Komix dạng bột, vì nó phải qua quá trình thuỷ phân và quá trình lắng lọc Quy trình sản xuất bắt đầu từ than bùn đến than men giống như Komix dạng bột Từ than men bắt đầu thực hiện quá trình thuỷ phân trong dung dịch Na0H với độ pH (1011) trong thời gian 48 giờ sau đó lắng và trung hòa với dung dịch H2S04 và dung dịch acid humin tạo ra môi trường pH( 77,5) Sau đó phối hợp với đa lượng, trung lượng, vi lượng, chất cải tạo đất và chất kích thích sinh trưởng Sau đó trở thành Komix thành phẩm Định lượng đóng chai và nhập kho

2.3 Tổng quan về tỉnh Lâm Đồng

2.3.1 Vị trí địa lý

Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2 chiếm khoảng 2,9% diện tích cả nước

- Phía Đông: Giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận

- Phía Tây Nam: Giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía Nam – Đông Nam: Giáp tỉnh Bình Thuận

- Phía Bắc: Giáp tỉnh Đắc Lắc

Hình 2.4 Sơ Đồ Tỉnh Lâm Đồng

Nguồn tin: SNN & PTNT

Trang 29

2.3.2 Cung cầu phân bón hữu cơ trên tỉnh Lâm Đồng

a) Nhu cầu phân bón hữu cơ của một số loại cây chính ở Lâm Đồng

Để mở rộng thị trường thì trước tiên phải nghiên cứu thị trường Sản phẩm của

công ty Thiên Sinh là phân bón hữu cơ nên vấn đề cần tìm hiểu là diện tích đất nông

nghiệp và cơ cấu các loại cây trồng để sản xuất ra những loại phân đáp ứng được nhu

cầu của người tiêu dùng

Bảng 2.4 Nhu Cầu Phân Bón Hữu Cơ của Một Số Cây Trồng Chính ở Lâm Đồng

Loại cây trồng Diện tích gieo trồng Mức bón Nhu cầu phân

(ha) (tấn/ha) (tấn/năm)

chính ở Lâm Đồng là 3.086.985 tấn, trong đó đáng lưu tâm nhất là nhu cầu phân hữu

cơ của cây cà phê với 1.769.925 tấn

b) Sản lượng phân hữu cơ từ ngành chăn nuôi

Sản phẩm của công ty là phân bón sinh hóa hữu cơ, do đó nguồn phân chuồng

tại địa phương cũng đáng quan tâm, bởi vì nông dân có thể sử dụng phân chuồng thay

thế phân Komix

Trang 30

Bảng 2.5 Sản Lượng Phân Hữu Cơ từ Chăn Nuôi Gia Súc, Gia Cầm

Loại vật nuôi Số lượng vật nuôi Hệ số quay Lượng Sản lượng

thường xuyên vòng/năm phân/đầu vật nuôi phân (con) (tấn) (tấn)

nghiệp 628.728 tấn phân hữu cơ Trong khi nhu cầu phân hữu cơ hàng năm là

3.086.985 tấn Hàng năm tỉnh Lâm Đồng còn thiếu 2.458.257 tấn phân hữu cơ Nhận

thấy Lâm Đồng là một thị trường phân bón hữu cơ lớn nên nhiều hãng phân bón hữu

cơ thâm nhập nên tạo thành môi trường cạnh tranh gay gắt

Trang 31

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Thị trường

a) Khái niệm thị trường

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa hai hay nhiều bên với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của tất cả các bên

b) Chức năng của thị trường

Thị trường có các chức năng cơ bản sau:

- Chức năng thừa nhận: Một hàng hóa sẽ không có giá trị nếu không được thị trường thừa nhận, cho dù hàng hóa đó tiêu hao bao nhiêu nguồn lực và có những tính chất đặc biệt Thừa nhận công dụng xã hội của sản phẩm, lao động và chi phí sản xuất

ra mới chỉ xác định giá trị hàng hóa được thực hiện Khi người sản xuất đem hàng hóa

ra thị trường để bán, trao đổi cho người khác ta nói hàng hóa đã thực hiện giá trị trên thị trường Vì thế thị trường có chức năng thừa nhận công dụng xã hội của sản phẩm, lao động và chi phí sản xuất ra

- Vấn đề ở đây là bán cái người ta cần chứ không phải bán cái mình có Đây là một nguyên lý cơ bản của thị trường Thị trường chỉ thừa nhận những hàng hóa đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng mà thôi

- Chức năng thực hiện: Thị trường là nơi để hàng hóa thực hiện giá trị và giá trị trao đổi của nó Hàng hóa không có người mua thì bản thân nó tự đánh mất cái bản chất vốn có của nó là vật mang giá trị và giá trị sử dụng

- Chức năng điều tiết và kích thích: Bằng chức năng điều tiết của mình, cơ chế thị trường điều chỉnh các quá trình sản xuất của xã hội để tạo ra một cơ cấu kinh tế - xã hội tương đối ổn định Sự điều tiết đó người ta gọi là “bàn tay vô hình”

Trang 32

- Chức năng thông tin: Thị trường là nơi diễn ra các quá trình trao đổi hàng hóa, nên chỉ ở đó người ta mới biết được cần sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất giá

cả bao nhiêu Thị trường chỉ rõ những biến động về nhu cầu xã hội, số lượng giá cả, xu hướng hay thay đổi nhu cầu của các loại hàng hóa, dịch vụ Do đó những thông tin quan trọng với người sản xuất hàng hóa giúp họ điều chỉnh sản xuất cho phù hợp quan

hệ cung cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

- Ngoài ra thị trường còn là đòn bẩy kích thích giảm chi phí, hạn chế sản xuất

và tiêu dùng Trên thị trường hàng hóa được bán theo giá cả thị trường, vì thế người sản xuất tìm mọi cách giảm chi phí lao động cá biệt, tăng năng xuất lao động, dẫn đến chi phí lao động sản xuất hàng hóa giảm, năng xuất lao động được tăng lên Mặt khác khi thị trường hàng hóa nào bán chạy thì kích thích sản xuất hàng hóa đó và ngược lại

c) Đặc điểm của thị trường

- Thị trường là nơi thể hiện vai trò mua và bán, tại đây người tiêu dùng tối đa hóa lợi nhuận của mình

- Quyền sở hữu trong quan hệ thị trường tạo ra cho các cơ quan kinh tế, các doanh nghiệp tư nhân quyền định đoạt đối với tất cả tài sản Vì thế khuyến khích tối đa hóa lợi nhuận của mình

- Việc tối đa hóa lợi nhuận đó được thực hiện trong môi trường tự do đối với các doanh nghiệp và thông qua lựa chọn sao cho các lợi ích kinh tế quy định việc xây dựng các phương án kinh doanh

- Sự cạnh tranh trên thị trường đảm bảo để các nhà sản xuất phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả nhất

d) Vai trò của thị trường

Thị trường có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của tất cả các quốc gia Qua thị trường ta có thể nhận biết được hệ thống phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua giá cả, hàng hóa, các tư liệu sản xuất…luôn biến động nhằm đảm bảo sản xuất đúng hàng hóa và dịch vụ mà xã hội có nhu cầu Thị trường là nơi được các doanh nghiệp nhận biết được các nhu cầu xã hội và thế mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp để từ đó các doanh nghiệp tùy thuộc thị trường mà đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp nhu cầu của mọi người

e) Thị trường tiềm năng

Trang 33

g) Phân loại thị trường

Có thể căn cứ vào mức độ xã hội, mặt hàng mua bán, phương thức hình thành giá cả trên thị trường, và tỉ trọng hàng hóa để phân loại thị trường

- Căn cứ vào mức độ xã hội thị trường: Dựa theo mức độ xã hội của thị trường, người ta chia thị trường thành thị trường địa phương, thị trường quốc tế

- Căn cứ vào mặt hàng mua bán: Thị trường kim loại, thị trường tiền tệ, thị trường nông sản thực phẩm…

- Căn cứ vào phương thức hình thành giá cả trên thị trường: ta có thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh Thị trường độc quyền giá cả do các nhà độc quyền áp đặt, thường là những người độc quyền hoặc liên minh độc quyền Thị trường có sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, sản phẩm chính nhờ có sự cạnh tranh lẫn nhau nên giá

cả chất lượng sản phẩm tương đối khách quan và ổn định

- Căn cứ vào tỉ trọng hàng hóa: ta chia làm hai loại thị trường chính và thị trường phụ Thị trường chính là khối hàng hóa bán ra chiếm đại đa số với khối lượng hàng hóa được đưa vào tiêu thụ trên thị trường và ngược lại là thị trường phụ

3.1.2 Khái niệm về phân bón

a) Khái niệm

Phân bón là những chất hay hợp chất có chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng có tác dụng thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây

b) Phân loại

Phân bón gồm có hai dạng: phân bón vô cơ và phân bó hữu cơ

- Phân vô cơ: Phân vô cơ hay còn gọi là phân hóa học, thành phần cấu tạo

nguyên tử của nó không có nguyên tố cacbon, đây là loại phân mà trong quá trình sản xuất thường có phản ứng hóa học xảy ra Phân bón vô cơ gồm có các loại sau:

Trang 34

Phân đơn: Là phân chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng là Đạm, Lân hoặc Kali

Phân hỗn hợp: Là loại phân mà trong thành phần cấu tạo có hai nguyên tố đa lượng (N, P, K) trở lên Các loại phân hỗn hợp thường gặp là: NPK, DAP

Phân khoáng: Là loại phân chứa các chất khoáng dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng như vôi, canxi, sắt…

Phân vô cơ có tác dụng làm cho cây trồng bộc phát mạnh mẽ, nhưng không duy trì được lâu Chúng ngăn cản cây hấp thụ các chất cần thiết, và tiêu diệt các vi sinh vật hữu ích cho cây trồng Phân vô cơ làm cho cây trồng mẫn cảm với các loại bệnh hơn,

vì chúng tiêu diệt các vi sinh vật có tác dụng bảo vệ cho cây trồng thoát khỏi chứng bệnh nào đó Ngoài ra phân vô cơ còn giết chết các tập đoàn vi sinh vật, vì các Acid được tạo thành từ phân vô cơ sẽ phá hủy các chất mùn hữu cơ phì nhiêu được tạo ra từ việc phân rã của cơ thể các sinh vật đã chết Lượng Nitrat trong phân vô cơ là rất độc hại, tồn tại trong rau, và có thể chuyển hóa Hemoglobin trong máu thành Methemoglobin Sự chuyển hóa này nếu xảy ra mạnh có thể gây nên bệnh và chết người ở trẻ em

- Phân hữư cơ: Là loại phân bón mà trong thành phần cấu tạo của nó có chứa

các nguyên tố Cacbon Phân hữu cơ được xem như là một dạng phân hỗn hợp vì chúng chứa hầu hết các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng Tuy nhiên tất cả các chất dinh dưỡng này ở dạng hữu cơ, phải qua quá trình phân hủy một thời gian lâu thì cây mới

có thể hấp thụ được Phân hữu cơ bao gồm các loại sau:

Phân chuồng, phân bắc: Là phân của gia súc, gia cầm, hoặc phân người thải ra Loại phân này muốn sử dụng thì phải trải qua quá trình ủ rất lâu, vì trong phân còn nhiều mầm bệnh như nấm, giun sáng, các loại hạt cỏ, và nồng độ Cacbon cao, sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường nếu được bón vào đất

Phân xanh, phân tro: Là loại phân được điều chế từ xác bã thực vật, đặc biệt là loại cây rau màu sau khi thu hoạch được tận dụng để chế biến làm phân tại chỗ

Phân hữu cơ vi sinh: Là sản phẩm được chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ khác nhau nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, đồng thời cải tạo đất Ngoài ra trong phân hữu cơ vi sinh còn chứa một hay nhiều loại chủng sinh vật theo tiêu chuẩn

Trang 35

Phân hữu cơ có thể cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây trồng, làm tăng năng suất và phẩm chất cây trồng Tuy nhiên quá trình phân huỷ chất hữu cơ thường kéo dài khá lâu, nên việc cung cấp chất dinh dưỡng cũng được kéo dài và liên tục Ngoài ra sau khi phân giải trong đất, chất hữu cơ sẽ sinh ra một số chất gọi là keo mùn Keo mùn có tác dụng liên kết các hạt đất biến thành một kết cấu vững bền, nhờ đó làm tăng khả năng giữ nước và giữ các chất màu trong đất làm cho đất tơi xốp và thoáng khí Đặc biệt, bón phân hữu cơ còn làm tăng số lượng và cường độ hoạt động của các

vi sinh vật trong đất, góp phần làm tăng thêm hàm lượng các chất dinh dưỡng cho cây trồng Tuy nhiên, phân hữu cơ nếu không được xử lý kĩ có thể là nguồn gây ô nhiễm môi trường và con người

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

a) Thu thập thông tin thứ cấp

- Thu thập thông tin thứ cấp từ số liệu thống kê, sổ sách, báo cáo của các phòng ban trong công ty, SNN & PTNT tỉnh Lâm Đồng

- Tìm kiếm một số thông tin trên internet, sách, báo, các luận văn khóa trước

b) Thu thập thông tin sơ cấp

Phỏng vấn trực tiếp 60 đại lý (30 đại lý không còn bán phân Komix và 30 đaị lý chưa từng bán phân Komix), 120 khách hàng (60 nông dân không còn dùng phân Komix và 60 nông dân chưa từng mua phân Komix)

Địa điểm phỏng vấn: Tỉnh Lâm Đồng

Cách thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp

Cách chọn mẫu: Chọn mẫu bằng phương pháp ngẫu nhiên có hệ thống

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w