1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG

94 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 566,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài khảo sát chuỗi giá trị cà phê huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông trên cơ sở phân tích số liệu điều tra của các hộ nông dân trồng cà phê, các thương lái, đại lí, cơ sở chế biến và thông ti

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU CHUỖI

GIÁ TRỊ CÀ PHÊ HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG”, do Nguyễn Thị Ánh, sinh

viên khóa 29, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN VĂN NGÃI Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Để được hoàn thành đề tài tốt nghiệp này không chỉ là công sức của cá nhân tôi

mà còn là công sức của những người đã dạy dỗ, nuôi nấng, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, những người đã cho tôi hành trang quý giá để bước vào cuộc sống

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể quý thầy

cô trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong những năm tôi ở giảng đường đại học Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Ngãi đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

Xin cảm ơn các anh, chị Phòng Kinh Tế Huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông và bà con nông dân đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài

Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập

Và trên tất cả đó là sự tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình Gia đình là nguồn động lực vô cùng to lớn luôn bên cạnh và hỗ trợ cho tôi

Sinh viên Nguyễn Thị Ánh

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ ÁNH Tháng 7 năm 2007 “Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Cà Phê Huyện Cư Jút Tỉnh Đăk Nông”

NGUYEN THI ANH July 2007 “Research On Value Chains Of Coffee In

Cu Jut District, Dak Nong Province”

Đề tài khảo sát chuỗi giá trị cà phê huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông trên cơ sở phân tích số liệu điều tra của các hộ nông dân trồng cà phê, các thương lái, đại lí, cơ sở chế biến và thông tin về doanh nghiệp xuất khẩu Với mục tiêu tìm hiểu được mối quan hệ mua bán, chia sẻ thông tin, rủi ro, phân phối chi phí, lợi nhuận giữa các thành viên và những hỗ trợ của nhà nước lên từng thành viên trong chuỗi

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích lợi nhuận, chi phí và phương pháp phân tích chuỗi giá trị để mô tả chuỗi giá trị cà phê Kết quả cho thấy, Sự phân phối chi phí

và lợi nhuận tương đối hợp lí giữa các thành viên trong chuỗi giá trị, mọi thành viên trong chuỗi có sự chia sẻ thông tin, và rủi ro cho nhau, chính các hoạt động của các doanh nghiệp chế biến làm gia tăng giá trị trong chuỗi, các đại lí lớn và các doanh nghiệp chế biến cà phê xuất khẩu là những người chiếm thị phần cao trên thị trường đóng vai trò chủ đạo sẽ phối hợp và thúc đẩy toàn bộ chuỗi Tuy nhiên hiện nay chuỗi giá trị hoạt động hiệu quả chưa cao, lợi nhuận của các thành viên chưa phải là tối đa Vấn đề là làm sao xây dựng được niềm tin của các thành phần của chuỗi giá trị trong mua bán, chia sẻ thông tin cũng như rủi ro, nâng cao ý thức và trách nhiệm từng khâu

từ việc chọn giống cây, chăm sóc cho đến thu họach, chế biến và lưu thông sản phẩm Trong đó cần phải nâng cao vai trò của người nông dân, người quyết định đến chất lượng sản phẩm ngay từ ban đầu Để làm được các việc đó rất cần các tổ chức và cơ quan chức năng quan tâm, giúp đỡ giúp hàng hóa đạt chất lượng cao với giá thành tốt nhất

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục chữ viết tắt viii Danh mục các bảng ix

Danh mục phụ lục xi CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 2.2 Sơ lược tình hình phát triển cây cà phê hiện nay tại huyện Cư Jút 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm chuỗi giá trị 15 3.1.2 Khái niệm kênh phân phối hàng hóa nông sản 15

3.1.3 Marketing nông sản 16

Trang 6

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Mô tả chuỗi giá trị cà phê tại huyện Cư Jút hiện nay 22

4.1.3 Doanh nghiệp chế biến cà phê nhân xuất khẩu 38

4.2 Mức độ chia sẻ thông tin, rủi ro giữa các thành viên trong chuỗi giá trị 49

4.3 Vai trò và nhiệm vụ của mỗi thành viên trong chuỗi giá trị 52

4.3.3 Doanh nghiệp chế biến cà phê nhân xuất khẩu 53

4.4 Sự phân phối chi phí marketing và lợi nhuận giữa các thành

4.4.1 Sự phân phối chi phí marketing và lợi nhuận giữa

các thành viên trong kênh xuất khẩu 54 4.4.2 Sự phân phối chi phí marketing và lợi nhuận trong

kênh tiêu thụ nội địa 58

4.5.1 Thông tin thị trường 60

4.5.6 Mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi giá trị 61

4.5.7 Vai trò của nhà nước trong chuỗi giá trị 61

Trang 7

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.2.3 Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp chế biến sâu 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP Chi phí

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Chi Phí và Doanh Thu Cho 1 Ha trong Toàn Bộ Vòng Đời

Bảng 4.2.Chi Phí và Doanh Thu Cho 1 tấn Cà Phê của Nông Dân 29

Bảng 4.3 Chi Phí và Lợi Nhuận Cho 1 Tấn Cà Phê Nhân của Thương Lái

Bảng 4.4 Chi Phí và Lợi Nhuận Cho 1 Tấn Cà Phê Xô của Đại Lí 37

Bảng 4.5 Thông Tin Tổng Quan về Các Doanh Nghiệp Chế Biến

Bảng 4.6 Chi Phí và Doanh Thu 1 Tấn Cà Phê Nhân Xuất Khẩu 42

Bảng 4.7 Chi Phí và Doanh Thu Cho 1 Tấn Cà Phê Bột 47

Bảng 4.8 Chi Phí và Lợi Nhuận của Các Doanh Nghiệp Xuất Khẩu 49

Bảng 4.9 Phân Phối Chi Phí Marketing và Lợi Nhuận Giữa

Các Thành Viên trong Kênh Xuất Khẩu 55 Bảng 4.10 Phân Phối Chi Phí Marketing và Lợi Nhuận Giữa

Các Thành Viên trong Kênh Tiêu Thụ Nội Địa 58

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Diện Tích Đất Trồng Cà Phê 2003- 2006 12

Hình 4.2 Nông Dân và Mối Quan Hệ Trực Tiếp 24

Hình 4.3 Thương Lái và Mối Quan Hệ Trực Tiếp 32

Hình 4.4 Đại Lí và Mối Quan Hệ Trực Tiếp 35

Hình 4.5 Doanh Nghiệp Chế Biến Cà Phê Nhân Xuất Khẩu và

Mối Quan Hệ Trực Tiếp 38 Hình 4.6 Sự Chia Sẻ Thông Tin Giữa Các Thành Viên 49

Hình 4.7 Tóm Tắt Nhiệm Vụ của Mỗi Thành Viên trong Chuỗi Giá Trị 52

Hình 4.8 Khoản Chênh Lệch Giá của Các Thành Phần trong Kênh Xuất Khẩu 56

Hình 4.9 Phân Phối Chi Phí Marketing và Lợi Nhuận Giữa Các

Thành Viên trong Kênh Xuất Khẩu 57

Hình 4.10 Mức Chênh Lệch Giá trong Kênh Tiêu Thụ Nội Địa 59

Hình 4.11 Phân Phối Chi Phí Marketing và Lợi Nhuận trong Kênh

Tiêu Thụ Nội Địa 60

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi phỏng vấn người thu gom

Phụ lục 3 Bảng câu hỏi phỏng vấn các doanh nghiệp chế biến cà phê nhân thành phẩm xuất khẩu

Phụ lục 4 Bảng câu hỏi phỏng vấn các doanh nghiệp chế biến cà phê bột

Trang 12

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Thời đại toàn cầu hoá với tốc độ phát triển cao, tham gia chuỗi giá trị ngày càng trở nên quan trọng Việc bãi bỏ các rào cản thương mại và việc dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực, các thị trường trên toàn cầu đã gia tăng áp lực về hiệu quả tập thể thay

vì hiệu quả cá nhân, không còn là thời kì các cá thể đơn lẻ cạnh tranh với nhau trên thị trường mà là thời đại của các mạng lưới gồm nhiều cá thể cạnh tranh với nhau Lợi thế cạnh tranh đã tự chứng tỏ không còn là khả năng của công ty đơn lẻ trong việc cho ra đời sản phẩm tốt mà nó đòi hỏi toàn bộ chuỗi giá trị phải hợp tác với nhau để có thể đưa ra sản phẩm một cách nhanh nhất và đồng thời phải thường xuyên cải tiến và đáp ứng nhu cầu thay đổi liên tục của khách hàng

Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới, tuy nhiên giá xuất khẩu thấp và bị phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường quốc tế Sản lượng cà phê Việt Nam trong những năm vừa qua dao động xung quanh mức 800.000 tấn/năm, trong đó 95% tổng sản lượng dành cho xuất khẩu và chủ yếu là cà phê nguyên liệu Vì thế, giá

cà phê trong nước phần lớn chịu ảnh hưởng từ giá thị trường quốc tế Trong khi đó, giá

cà phê xuất khẩu nói riêng và giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu khác nói chung của Việt Nam khi xuất khẩu đều có mức giá thấp hơn vài chục USD đến cả trăm USD/tấn

so với các nước trong khu vực và trên thế giới Nguyên nhân chính của tình trạng này

là do chất lượng sản phẩm thấp hơn các nước khác

Với đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi Đăk Nông những năm trước đây

và hiện nay được xem là tỉnh có nhiều lợi thế nhất trong việc phát triển cây cà phê Huyện Cư Jút là huyện nằm ở Đông Bắc tỉnh Đăk Nông cũng có nhiều điều kiện thích hợp để cây cà phê phát triển, có diện tích cà phê chiếm khoảng hơn 50% diện tích cây lâu năm của huyện và là cây có giá trị kinh tế cao và mang lại nguồn thu nhập lớn cho

Trang 13

người sản xuất và các thành phần có liên quan Trồng cà phê đem đến nhiều lợi ích trực tiếp cho nông nghiệp ở địa phương như sử dụng được sức lao động nhàn rỗi của nông dân vào các tháng mùa khô, góp phần giải quyết công ăn việc làm và thúc đẩy các ngành nghề nông thôn, sử dụng ngày càng tốt hơn quĩ đất của hộ gia đình, đa dạng hóa nguồn sản vật địa phương, tránh được rủi ro trong sản xuất nông nghiệp thường gặp

Chất lượng hàng nông sản là vấn đề rất được quan tâm khi Việt Nam gia nhập WTO với mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm và dễ dàng xác định tính truy nguyên của sản phẩm đòi hỏi phải nghiên cứu toàn bộ chuỗi giá trị của nó Trên cơ sở tầm quan trọng của cây cà phê cả trong nước và quốc tế, với mức độ và phạm vi nghiên cứu giới hạn cho phép tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Cà Phê Tại Huyện Cư Jút Tỉnh Đăk Nông”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích chuỗi giá trị cà phê huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Trang 14

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lí luận về chuỗi giá trị, kênh phân phối và trình bày các phương pháp nghiên cứu được áp dụng

Chương 4 Kết quả và thảo luận

Trình bày những kết quả đã thu thập về chuỗi giá trị cà phê của huyện Cư Jút, nhiệm

vụ và mối liên kết giữa các thành viên trong chuỗi, sự phân phối chi phí và lợi nhuận giữa các thành viên, nêu lên tác động của các chính sách lên tưng thành viên trong chuỗi

Chương 5 Kết luận và đề nghị

Đưa ra những kết luận cho chuỗi giá trị cà phê hiện nay và đề xuất những kiến nghị cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Thông tin chung về huyện Cư Jút

Huyện Cư Jút là một huyện miền núi thuộc tỉnh Đăk Lăk(cũ) nay thuộc tỉnh Đăk

Nông, nằm ở phía đông bắc của tỉnh Đăk Nông chạy dọc theo quốc lộ 14 nối liền các trung tâm kinh tế như Đăk Lăk, Bình Dương, Bình Phước, Tp Hồ Chí Minh có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu, vận chuyển, tiêu thụ các mặt hàng nông sản và chuyển giao các tiến bộ khoa học kĩ thuật Với tổng diện tích tự nhiên là 71.889ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 17.340 ha (chiếm 24,12% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện) và đất lâm nghiệp có 44.655 ha ( chiếm 62,12% diện tích tự nhiên) (Niên giám thống kê huyện Cư Jut, 2005) Là huyện thuần nông đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhiều khu công nghiệp, nhà máy được xây dựng trên địa

bàn huyện

Là một huyện có điều kiện để khai hoang , mở rộng diện tích đất nông nghiệp Nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa các vùng sinh thái từ cao nguyên Buôn Ma Thuột sang cao nguyên Đăk Nông nên huyện Cư Jút có điều kiện tự nhiên như tài nguyên đất, địa hình, khí hậu phù hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp ngắn và dài ngày có giá trị hàng hóa cao như cà phê, điều, ca cao, bông vải, cây ăn trái và các loại cây họ đậu Ngoài ra, công trình thủy lợi Eakao cùng với hệ thống kênh mương hoàn chỉnh sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc tăng diện tích cây trồng từ diện tích đất được khai hoang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Địa hình

Nằm giữa hai cao nguyên lớn của Đăk Lăk, cao nguyên Đăk Nông- Đăk Min, cao nguyên Buôn Ma Thuột và bình nguyên EaSuop Địa hình huyện Cư Jút thấp dần

Trang 16

đỉnh tương đối bằng phẳng, độ cao của vùng này chỉ đạt từ 250- 560m so với mực nước biển

b) Điều kiện nhiệt:

Chịu ảnh hưởng của chế độ bức xạ mặt trời nội chí tuyến với cán cân bức xạ trong các tháng luôn lớn nên nhiệt độ trong toàn huyện phong phú và ổn định Biên độ năm không cao khoảng 5-6o C nhưng biên độ ngày và đêm rất cao Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của huyện dao động trong khoảng 22.5-27.8o C Với điều kiện nhiệt này rất thích hợp cho cây cà phê phát triển

2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

Theo báo cáo của cục thống kê huyện Cư Jut 2006 dân số của huyện là 92.168 người, mật độ dân số 132người/ km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 của huyện

là 1.68% Cơ cấu dân số thành thị tăng lên về số lượng nhưng lại giãm về cơ cấu do có

sự tiếp nhận dân kinh tế mới từ các tỉnh cũng như sự di dân ồ ạt vào vùng đất này để sản xuất nông nghiệp đã làm cho dân số ở nông thôn tăng khá nhanh so với dân số thành thị.Trên địa bàn huyện có 3 dân tộc chính, trong đó đa số là dân tộc Kinh (khoảng 82%) Người Ê Đê chiếm gần 12% dân số toàn huyện, còn lại là người Tày và một số ít người thuộc các dân tộc khác.

Tuy còn gặp rất nhiều khó khăn, song giai đoạn 2005 – 2006 qui mô nền kinh tế

và chất lượng tăng trưởng kinh tế huyện Cư Jut được nâng lên rõ rệt: Thu nhập bình

Trang 17

quân đầu người năm 2006 đạt 7.63 triệu đồng/năm (tương đương 492 USD); Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 là 12,3%; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng 13,2%, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng 7,1%, giá trị thương mại dịch vụ tăng 19,5% ( Niên giám thống kê Cư Jút 2006)

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Cư Jút

2004 2005 2006

Tốc độ tăng trưởng GDP 2005

Nguồn tin: Niên giám thống kê 2006 Qua bảng 2.1 ta thấy tỷ trọng về nông nghiệp vẫn lớn nhất, chiếm hơn 50% ngành kinh tế của huyện Tuy nhiên, nếu so sánh về tốc độ tăng trưởng thì năm 2005, nông nghiệp của huyện có tốc độ tăng trưởng thấp hơn hẳn công nghiệp xây dựng và dịch vụ

Ngành nông nghiệp huyện Cư Jút trong những năm qua đã có những bước phát triển tương đối đều, ba năm liền đạt bình quân từ 5.34% đến 7.1%/năm, cao hơn hẳn

so với các năm trước đó (Báo cáo tổng kết phòng kinh tế huyện Cư Jút)

Các ngành kinh tế đều có mức tăng trưởng đáng kể và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỉ trong ở khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ thương mại nhưng hiện nay tỉ trọng khu vực nông lâm thủy sản vẫn chiếm ưu thế Điều này hạn chế quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn

2.2 Sơ lược về tình hình phát triển cây cà phê hiện nay ở huyện Cư Jút

2.2.1 Giống và chủng loại

Cà phê vối tên khoa học coffea canephora hoặc coffea robusta là cây quan trọng thứ hai trong các loài cà phê Cà phê vối có rất nhiều chủng loại song được trồng phổ biến ở nhiều nước là Rubusta, khoảng 39% các sản phẩm cà phê được sản xuất từ loại

cà phê này Nước xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới là Việt Nam, các nước xuất khẩu quan trọng khác gồm Uganda, Braxin, Ấn Độ Với điều kiện tự nhiên, địa hình khí hậu, thổ nhưỡng tại huyện Cư Jút nhất là đất bazan rất phù hợp cho cây sinh

Trang 18

2.2.2 Qui trình trồng cà phê

a) Làm đất:

Khai hoang và làm đất phần lớn được làm thủ công bằng cách đốt cây cối đang mọc trên đất đó Tuỳ vào khả năng tài chính và số lượng nhân công lao động nhà, các nông dân cá thể có thể dùng máy cày để xử lí đất trước khi trồng

b) Trồng cà phê:

Nông dân dùng rất nhiều phương pháp canh tác khác nhau Về cơ bản có hai phương pháp chính Phương pháp đơn giản nhất là trồng cây giống trực tiếp xuống đất vườn, làm hố có cỡ vừa với bầu nhựa Còn một số nông dân khác trồng cây giống trong hố trồng với kích thước 3x3, khi trồng phải có bổ sung phân hữu cơ và một lượng nhỏ vô cơ tùy theo địa hình, chất đất mà lựa chọn phương pháp canh tác phù hơp Các phương pháp này có lợi ích là cung cấp cho cây con đủ chất dinh dưỡng, cũng như cải tạo chất đất, nghĩa là tăng hàm lượng chất dinh dưỡng và nước trong đất

c) Mật độ trồng:

Các nhà cung cấp giống khác nhau cũng cho những lời khuyên khác nhau Hiện nay Trung tâm khuyến nông khuyên cáo mật độ 4x4m, theo kinh nghiệm của người trồng cà phê là 3x3 Mật độ khuyến cáo tuỳ vào chất đất và độ dốc, độ dốc càng cao thì mật độ trồng ban đầu càng cao, đất càng xấu thì mật độ cây trồng càng thưa Mật độ phổ biến nhất là 3x4m, nhưng cần chuyển giao kỹ thuật tốt hơn cho nông dân

Trang 19

tốt, cho năng suất cao, phần không sử dụng đến của cây xen canh được để lại ngay trên vườn Ngoài việc giảm rủi ro trong thu nhập và có thêm nguồn lương thực, xen canh bằng các loại cây họ đậu có lợi ích là tăng chất dinh dưỡng trong đất, việc để lại phần cây không sử dụng sau khi thu hoạch cũng làm giảm nguy cơ xói mòn trên đất dốc và cải thiện kết cấu đất

f) Trồng cây che bóng:

Có tác dụng điều tiết ánh sáng cho phù hợp với yêu cầu sinh lí của cây cà phê , điều hòa nhiệt độ, độ ẩm trong không khí, hạn chế sự sinh trưởng của cỏ dại và đặc biệt là khắc phục được hiện tượng sản lượng năm cao năm thấp cho năng suất bền và

ổn định

g) Tưới tiêu:

Tưới tiêu rất phổ biến cho cây cà phê, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng quả Hầu hết các vườn cà phê được trồng gần nguồn nước đảm bảo việc tưới tiêu đạt hiệu quả Trong mùa khô hạn khi thấy cà phê có hiện tượng thiếu nước thì cần phải tiến hành cung cấp nước kịp thời, hai hình thức chủ yếu để cung cấp nước cho cây cà phê là tưới trực tiếp vào gốc và tưới phun mưa

Đối với cà phê kiến thiết cơ bản: Tưới gốc: năm đầu 60 lít /gốc, năm thứ 2, 3 là

90 lít /gốc cho mỗi lần tưới Chu kỳ tưới 15 - 20 ngày /lần Nơi có điều kiện dùng vòi tưới phun mưa để tưới thì lượng nước 400 - 500 m3/lần/ha với chu kỳ như trên

Đối với cà phê kinh doanh: bắt đầu tưới khi những lứa hoa đã hình thành mỏ sẻ,

cứ 15-20 ngày tưới một lần cho đến đầu mùa mưa mỗi lần tưới 500-600 m3/ha, riêng lần tưới đầu tiên phải tưới đẫm 700 - 800 m3/ha

Trang 20

i) Quản lý phân bón:

Tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây trồng và kinh nghiệm trong việc

bón phân của nông dân nên việc sử dụng phân bón rất khác nhau Một số nông dân cho

rằng sử dụng nhiều phân hữu cơ bón cho cây ở mọi giai đoạn hiệu quả hơn bón nhiều

phân vi sinh do đó họ bón phân hữu cơ và vô cơ với tỉ lệ 5:5 Nhiều nông dân khác cho

rằng phân vi sinh mới cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng do vậy

họ sử dụng chủ yếu phân tổng hợp NPK

Lượng phân bón sử dụng:

Khi chuẩn bị trồng mới bón mỗi hố: 10-20 kg phân hữu cơ + 0,5 lân, trộn phân - lấp

hố.Khi trồng mới bón thêm 25g urê + 25g KCl

Định lượng phân bón cho một ha: Với mật độ trồng 1.100 - 1.300 cây/ha

Bảng 2.2 Lượng Phân Bón Cho 1 Ha Cà Phê

ĐVT: kg/ha

Một số loại sâu bệnh chủ yếu cần chú ý để phòng trừ:

Bệnh rỉ sắt hại cà phê (Hemilea vastatris): xuất hiện quanh năm làm rụng một

phần hay toàn bộ lá

Phòng trừ: Boordo: 1%, Anvil 5SC: 20 cc/ bình 8 lít, Tilt 250 ND: 5-7 cc/ 8 lít,

Sumi 8: 8-10 g/ 10 lít nước, Bayleton 25 WP: 10-20 g/ bình 8 lít Phun vào giai đoạn

bệnh chớm phát, phun lại khi điều kiện khí hậu thích hợp cho bệnh phát triển Phun cả

hai mặt lá Cắt bỏ cành lá xum xuê, vệ sinh đồng ruộng

Trang 21

Bệnh nấm hồng: Tác hại trên cành và phần ngọn cây, phát sinh mạnh vào đầu

và trong mùa mưa Màu sắc của vết bệnh có màu hồng, vết cũ có màu trắng xám vỏ cành bị nứt nẻ

Phòng trừ : Cắt đốt cành bệnh kịp thời.Dùng boordo 5% để quét lên vết bệnh Kasuran BTN: 24-30 g/8 lít Validacin 5%: 30 cc/8 lít

Bệnh khô cành, khô quả: Do thiếu dinh dưỡng hoặc do nấm collectotrichum coffeanum gây nên Bệnh thường xuất hiẹn đầu mùa mưa nhưng thể hiện rỏ rệt khi quả non đã được 6-7 tháng tuổi

Phòng trừ: Tăng cường bón đạm và Kali nhất là các diện tích bội thu Phun các loại thuốc gốc đồng: boordo: 1%, Kasuran BTN: 25-30 g/8 lít phun 2-3 lần/vụ, ba tuần phun một lần ở giai đoạn bệnh chớm phát

Bệnh lở cổ rễ trong vườn ươm: Xuất hiện trong mùa mưa, giai đoạn vườn ươm

và giai đoạn kiến thiết cơ bản

Phòng trừ: sử dụng phân đã hoai mục làm đất vào bầu, không để trong bầu quá ướt hoặc quá khô gây vết bệnh ở phần cổ rễ Cây bệnh nặng nhổ đốt, cây bệnh nhẹ phun:Anvil 5SC: 20 cc/ bình 8 lít Monceren 25 WP: 20-30 g/ bình 8 lít Phun vào gốc Các loại rệp hại cà phê cần lưu ý:

Rệp vảy xanh, rệp vảy nâu, rệp sáp, rệp muội đen

Phòng trừ: Dùng các loại thuốc trừ sâu: Supracide 40 EC: 10-20 cc/ bình 8 lít Danitol 10 EC: 10-20 cc/ bình 8 lít Elsan 60 EC: 15-20 cc/ bình 8 lít Bi 58: 20-30 cc/ bình 8 lít Xịt kỹ mặt dưới lá nơi rệp thường ẩn nấp

Sâu đục thân mình trắng: Tác hại chủ yếu trên cà phê chè, ở cây từ ba tuổi trở

đi, tỉ lệ cây bị hại ở vườn cây không che bóng cao hơn

Phòng trừ: Basudin 50 EC: 20-30 cc/ 8 lit zodrin 50 EC: 20-30 cc/ 8 lít Dadan

95 SP

Mọt đục quả: Gây hại vào thời kỳ già đến chín (từ tháng 9 - tháng 2)

Phòng trừ: cuối vụ thu hái khẩn trương, hái quả khô còn trên cây, vệ sinh đồng ruộng tốt

Dùng: Danitol: 20-30 cc/ 8 lít Sevin 85 SP 20-30 g/ 8 lít Thiodan 35 EC: 20 cc/ 8 lít Basudin 50 EC: 16-20 cc/ 8 lít Azodrin 50 EC: 16-20 cc/ 8 lít

Trang 22

Mọt đục cành: Xuất hiện thời kỳ kiến thiết cơ bản, tháng 3-4-5

Phòng trừ: Cắt đốt cành bị mọt, cắt xuống phía dưới lỗ đục 10cm

Dùng: Thiodan 35 EC: 20 cc/ 8 lít Azodrin 50 EC: 16-20 cc/ 8 lít Basudin 50 EC: 16-20 cc/ 8 lít Danitol: 30 cc/ 8 lít

l) Thu hoạch:

Thời gian thu hoạch khác nhau ở từng vùng và qua mỗi năm, nhưng nhìn chung

là vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 12, mùa thu hoạch cao điểm là tháng 11 Thu hoạch bằng phương pháp thủ công, tiến hành thu hoạch nhiều lần hái những quả đã chín không hái quả xanh, quả non, muốn có cà phê nhân để xuất khẩu tốt tỉ lệ quả chí khi thu hái phải đạt trên 95% Tốt nhất là cà phê hái ngày nào sơ chê ngay trong ngày

đó, quả còn lại không ủ thành đống lâu quá 24 giờ, nơi chứa cà phê phải sạch sẽ không

bị úng nước Ngoài biện pháp chủ yếu phơi khô cà phê là sử dụng ánh nắng mặt trời còn có thể làm khô cà phê qua các lò sấy bằng nhiên liệu củi đốt hay dầu Phơi hạt là một quy trình quan trọng để đảm bảo chất lượng, tránh để hạt bị nhiễm nước lại trong

và sau khi đã phơi Khi có mưa, phải phủ bạt lên hạt đang phơi Sau khi đã khô đưa vào kho bảo quản khi độ ẩm trong hạt không quá 15% Hạt đã phơi khô có thể được giữ trong kho trong vòng 2 năm trước khi chế biến

2.2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng

Theo qui hoạch và phát triển kinh tê xã hội của tỉnh, trước mắt đầu tư thâm canh các vùng cà phê đã có và những nơi có điều kiện Tích cực áp dụng các giống mới, tăng cường các kĩ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tập trung nâng cao chất lượng vườn cây, trẻ hóa vườn cà phê để tăng năng suất và chất lượng cà phê Kiên quyết chuyển đổi diện tích cà phê do đất đai ít thích hợp và thiếu nước tưới, kém hiệu quả sang cây trồng khác như cây công nghiệp ngắn ngày hoặc cây ăn quả

a) Diện tích

Diện tích đất trồng cây lâu năm của huyện là 2632ha, trong đó diện tích cà phê năm 2000 có 2574ha chiếm 97.8% trong đó 1245ha được trồng trên đất bazan, số còn lại trồng trên đất đen và đất xám có nhiều yếu tố hạn chế vì tầng đất mỏng và thiếu nước tưới trong mùa khô, đến 2006 diện tích còn lại 1545 ha phần lớn là diện tích cà phê trồng trên đất đỏ bazan

Trang 23

Hình 2.1 Diện Tích Cà Phê 2000- 2006

1.545 1.355

1.283 1.245

2.574

2.125

1.864

0 500 1000 1500 2000 2500 3000

từ năm 2000 là 2574 ha chiếm 97,8% diện tích đất trồng cây lâu năm đến năm 2003 xuống còn 1245 ha chiếm 47,3% trong đó năm 2003 giãm mạnh nhất, nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giãm này là do khủng hoảng về giá cà phê năm 1999- 2003 xuống 6000đ/kg, các vườn cà phê có chi phí sản xuất trung bình cao nên doanh thu không bù đắp được chi phí và người sản xuất tiến hành phá bỏ cây cà phê chuyển sang cây trồng khác mang lại thu nhập cao hơn Năm 2003 diện tích cà phê còn lại là 1245ha đây chính là những diện tích trồng cà phê trên đất đỏ bazan đem lại năng suất cao, chất lượng cà phê tốt nhất và chi phí sản xuất trung bình thấp nhất Từ năm 2003 đến nay

do có sự gia tăng mức giá nên diện tích cà phê có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể Vào tháng 9 năm 2006 mức giá thu mua tại huyện cao ở mức đỉnh điểm là 18.000 đồng/kg cà phê xô với mức giá này cây cà phê là loại cây mang lại hiệu quả kinh tế rất cao do đó người nông dân có xu hướng trồng cà phê lại, dự báo trong những năm tới diện tích cà phê lại tiếp tục gia tăng

Về phân bố cây trồng, hiện tại cây cà phê được trồng chủ yếu trên vùng đất nâu

đỏ trên đá bazan và nâu vàng trên đá bazan Tập trung trồng ở các xã như: Thị trấn

Trang 24

Eatling, Tâm Thắng, Nam Dong và Eapo Trong đó tập trung nhất là ở Thị trấn Eatling

là 654ha, Tâm Thắng 413ha, chiếm đến 86 % diện tích trồng cà phê của huyện

b) Năng suất và sản lượng

Những diện tích cà phê trên địa bàn huyện đều cho năng suất khá cao năng suất bình quân đạt 3tấn/ha, những vườn cà phê này có thời gian kinh doanh khá dài và có đầy đủ các điều kiện để chăm sóc vườn cây

Do chú trọng đầu tư thâm canh nên mặc dù diện tích cà phê giãm trong những năm gần đây nhưng năng suất cà phê có sự gia tăng đáng kể

Hình 2.2 Năng Suất 1 Ha Cà Phê của Huyện Qua Các Năm

3 3

2,7 2,3

2

0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5

dỡ bỏ Người sản xuất thấy được những rủi ro đó nên không ngừng đầu tư thâm canh trong sản xuất và cùng với chính sách hỗ trợ về thuế, giống, kĩ thuật, cơ sở hạ tầng đã đưa năng suất cà phê của huyện lên khá cao

Trang 25

c) Cơ cấu diện tích vườn cà phê theo tuổi

Bảng 2.3 Cơ Cấu Diện Tích Vườn Cà Phê Theo Tuổi

Tuổi cây Năng suất trung bình (tấn/ha) Cơ cấu diện tích theo tuổi(%)

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của chuỗi giá trị

a) Khái niệm

“Chuỗi giá trị mô tả tổng thể các hoạt động cần thiết để đưa sản phẩm hay dịch

vụ từ ý tưởng, thông qua trung gian sản xuất, đưa tới người tiêu dùng cuối cùng , và loại bỏ sau khi sử dụng" (Kaplinsky, 2000)

b) Đặc điểm chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị tạo ra liên kết doanh nghiệp thông qua việc những bên tham gia vào chuỗi giá trị làm việc cùng nhau Điều này đòi hỏi phải có sự điều phối tốt trong qua trình quyết định và trao đổi

Chuỗi giá trị cần được quản lí tốt thì mới có thể điều phối sản phẩm tốt

Chuỗi giá trị cần nắm bắt về nhu cầu của người tiêu dùng để có thể tăng giá trị cuả sản phẩm bằng nhiều hình thức và do đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Lợi nhuận của chuỗi giá trị cần được chia sẻ sao cho công bằng giữa các thành viên thì mới có thể khuyến khích được các thành viên trong chuỗi liên kết với nhau tốt

và chặt chẽ

3.1.2 Khái niệm kênh phân phối hàng hoá nông sản

Kênh phân phối hàng hóa là tập hợp các doanh thể gắn kết với nhau trong việc

tổ chức kinh doanh đưa hàng hóa từ người sản xuất tới thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu Kênh phân phối nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng

là các nhà trung gian như nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lí, nhà chế biến, nhà phân phối

Kênh phân phối hàng hoá nông sản chỉ ra mối quan hệ giữa người sản xuất, tổ chức hay cá nhân thu mua với người tiêu dùng trong việc mua, bán nông sản, đó là sự lưu chuyển của nông sản từ người sản xuất đến các tổ chức trung gian và tới tay người

Trang 27

tiêu dùng Các kênh phân phối của nông sản do tính chất của nông sản, tình hình phát triển thị trường ở mỗi vùng, mỗi quốc gia qui định Nhìn chung các kênh phân phối nông sản có thể có các nhóm người hay các tổ chức sau tham gia:

- Người sản xuất bao gồm nông dân, các doanh nghiệp nhà nước, tập thể và tư nhân, các doanh nghiệp hợp tác và đầu tư với nước ngoài Ở các nước đang phát triển, nông dân chiếm vị trí trọng yếu trong việc cung cấp phần lớn các sản phâm nông nghiệp

- Người thu gom: là người mua nông sản trực tiếp từ nông dân, cũng có thể mua

từ những người thu gom khác

- Người chế biến: bao gồm các tổ chức hay cá nhân tham gia vào việc chế biến hay sơ chế sản phẩm trước khi bán cho người bán buôn hay bán lẻ

- Nhà bán buôn: là những doanh nghiệp thương nghiệp lớn tập trung lượng hàng hóa nhiều tư người sản xuất nông nghiệp, từ những nhà cung ứng hàng hóa nhập khẩu và tiến hành thực hiện bán, phân phối hàng hóa đó cho các nhà bán lẻ, các nhà sản xuất công nghiệp

- Người bán lẻ bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng

- Đại lí là chủ thể trung gian phụ trợ tham gia trong kênh phân phối nhưng không phải là những pháp nhân kinh doanh

Kênh phân phối phản ánh cơ cấu thị trường cũng như tỉ trọng sản phẩm do các nhóm người tham gia vào thị trường cũng như phản ánh đúng thực trạng và dòng lưu chuyển của hàng hóa

3.1.3 Maketing nông sản

a) Khái niệm

Maketing nông sản là toàn bộ các hoạt đông liên quan đến sự lưu chuyển và trao đổi nông sản từ người cung cấp nông sản đến người tiêu dùng để thoả mãn các nhu cầu của người sản xuất, người tiêu dùng và người buôn bán trung gian

b) Đặc điểm

Nông sản cung ra thị trường mang tính thời vụ do đó việc dự trữ và bảo quản nông sản là rất quan trọng Các hoạt động marketing nông sản phải hướng vào việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng đảm bảo cung thường xuyên ra thị trường

Trang 28

Một đặc điểm chung của nông sản hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản là sản phẩm có khối lượng cồng kềnh, khó bảo quản Vì vậy bên cạnh khâu sản xuất và chê biến thì hai khâu vận chuyển và bảo quản sản phẩm cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong toàn bộ quá trình tái sản xuất về kinh tế của ngành nông nghiệp

Chi phí thu gom nông sản thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí marketing do nông sản được đưa ra thị trường không lớn, thường bị phân tán nên tốn nhiều chi phí

để thu gom

Một loại nông sản được nhiều nông dân sản xuất và bán với số lượng nhỏ trên thị trường nên người nông dân không thể điều khiển thị trường và thị trường nông sản

có một đặc trưng cơ bản là mang tính cạnh tranh hoàn hảo cao

Sự dao động về số lượng và chất lượng nông sản đưa ra thị trường làm giá nông sản thường không ổn định do không cân bằng giữa cung và cầu

Trong marketing nông sản, thông tin thị trường, dự báo thị trường rất quan trọng cho cả người sản xuất, người tiêu dùng và người buôn bán nông sản

c) Các hoạt động marketing nông sản

Marketing nông sản gồm các hoạt động sau: thu gom, sơ chế, chế biến, phân phối và các dịch vụ thứ cấp( đánh giá phẩm cấp, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, cung cấp tài chính, nhận dạng rủi ro và bán sản phẩm) Các hoạt động này liên kết chặt chẽ

với nhau thống nhất với nhau trong quá trình marketing

- Thu gom nông sản: thu gom là quá trình một khối lượng nhỏ nông sản nhất định được tập trung về một nơi để tiến hành các hoạt động marketing tiếp theo Việc thu gom nông sản hàng hóa nhằm đáp ứng đủ khối lượng hàng hóa theo yêu cầu thị trường, đồng thời giúp cho nông dân sản xuất nhỏ, nhất là những người ở xa thị trường

có thể bán được sản phẩm của mình Viêc thu gom nông sản có thể do tư thương hoặc

bộ phận thu mua của các doanh nghiệp thực hiện

- Chế biến: do tính thời vụ của nông sản nên lượng hàng hóa trên thị trường thường không ổn định Vì vậy, việc chế biến rất cần thiết để giải quyết tình trạng cung thừa lúc thu hoạch và cầu thừa lúc khan hiếm Việc chế biến có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm trước khi bán và duy trì chất lượng sản phẩm trong thời gian dài Chỉ

Trang 29

có chế biến mới nâng cao được giá trị sản phẩm và thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng

- Phân phối: là quá trình ngược lại cuả thu gom, là quá trình bán các nông sản thô hoặc đã qua chế biến cho người mua Đây là hoạt động phức tạp của marketing, nó liên quan đến các yếu tố như cẩu trúc thị trường, cơ sở hạ tầng…Tùy theo loại nông sản mà việc phân phối có thể khác nhau Việc phân phối có liên quan nhiều đến hiệu quả marketing như chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo, tìm hiểu thị trường, giá bán sản phẩm…

- Các dịch vụ hỗ trợ: các dịch vụ này rất cần thiêt cho mọi hoạt động marketing các dịch vụ như tiêu chuẩn hóa và phân loại sản phẩm, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, cung cấp tài chính, phòng ngừa rủi ro, bán sản phẩm…

d) Chi phí marketing

Chi phí chuẩn bị sản xuất và đóng gói sản phẩm

- Chi phí chuẩn bị sản phẩm: Quá trình chuẩn bị sản phẩm là một trong những công đoạn quan trọng trong việc hình thành giá trị sản phẩm Chi phí cho quá trình chuẩn bị sản phẩm càng cao thì đòi hỏi lợi nhuận thu được phải cao Quá trình này được thực hiện bởi nông dân, thương lái, đại lí thu gom, nhà chế biến, bao gồm các công đoạn: làm sạch, phân loại và lưu trữ

- Chi phí đóng gói sản phẩm: Sản phẩm sau khi làm sạch, phân loại, sơ chế hay chế biến thì vận chuyển đến nơi tiêu thụ đều thực hiện công đoạn đóng gói để thuận tiện trong vận chuyển, bảo vệ sản phẩm và chia sản phẩm thành những đơn vị nhỏ thích hợp cho việc bán lẻ và làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng Việc đóng gói càng kỹ thì chi phí đóng gói càng cao, tất cả các cách đóng gói đều có chi phí và phải được tính vào tổng chi phí marketing

Chi phí bốc dỡ hàng hóa: Ở tất cả khâu của chuỗi tiếp thị, hang hóa đều được đóng gói hoặc không đóng gói, chất hàng hoặc không, xếp và kho hoặc lấy ra trở lại Chi phí bốc dỡ này không nhiều nhưng nó phải được tính đến trong tổng chi phí

Chi phí vận chuyển: Vận chuyển nông sản phẩm thường là vận chuyển từ nông trại, hộ nông dân đến các điểm thu gom hoặc đến các nhà máy, các nhà bán buôn hoặc bán lẻ Chi phí vận chuyển thường chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí marketing Vì thế

Trang 30

cả về số lượng lẫn chất lượng và điều này được phản ánh qua giá sản phẩm được bán

Chi phí lưu trữ: Lượng nông sản cung ra thị trường mang tính thời vụ do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, việc dự trữ và bảo quản nông sản hàng hóa rất quan trọng Mục đích của việc dự trữ là làm tăng giá trị nông sản lúc trái vụ do đó làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng Tuy nhiên tiến hành dự trữ cũng khiến phát sinh các chi phí có liên quan và chi phí cho hoạt động dự trữ thông thường là một hàm số theo thời gian, toàn bộ chi phí lưu kho dự trữ phải được bù đắp nhờ giá bán nông sản cao lúc trái vụ

Chi Phí sơ chế: Chi phí sơ chế là một chi phí tiếp thị quan trọng, các loại nông sản cần phải được xay xát, đánh bóng Trong việc tính tổng chi phí tiêp ta nên xem sản phẩm sau khi xay xát, đánh bóng là tốt hơn sản phẩm ban đầu Mức giá mà chúng ta trả cho người nông dân cho mỗi kg cà phê hạt xanh không thể so sánh trực tiếp với giá xuất khẩu dành cho cà phê đã xay xát và cà phê đã phơi khô

Phí, các khoản hoa hồng và phí không chinh thức: Những khoản chi phí này là những chi phí chủ yếu mà việc tiếp thị nông sản phải chịu

Chi phí cơ hội của vốn: Chi phí của vốn có thể không nhìn thấy được nhưng nó cũng phải được tính vào tổng chi phí

e) Độ chênh lệch marketing (biên tế marketing)

Là phần chênh lệch giữa giá bán người tiêu dùng phải trả cho sản phẩm và giá người sản xuất nhận được khi bán sản phẩm Với người bán lẻ, đó là chênh lệch giữa giá mua sỉ và giá bán lẻ cho người tiêu dùng Với người bán buôn đó là chênh lệch giữa giá mua cổng trại với giá bán buôn Với sản phẩm xuất khẩu đó là chênh lệch giữa giá mua và giá xuất khẩu tại cảng (giá FOB)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn những người cung cấp thông tin như nông dân, người thu gom, nhà chế biến Tiến hành khảo sát 20 người trồng cà

Trang 31

phê, 10 thương lái, 8 đại lí thu mua, 4 doanh nghiệp chế biến cà phê nhân thành phẩm xuất khẩu và 3 cơ sở chế biến cà phê bột

Các số liệu thứ cấp về tình hình vùng nghiên cứu được thu thập thông qua tài liệu của phòng kinh tế, phòng thống kê, phòng kĩ thuật của huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông

3.2.2 Phân tích lợi nhuận, chi phí

Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả

Tổng Chi Phí: phản ánh toàn bộ chi phí bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất Chỉ

tiêu này phản ánh nhiều hay ít phụ thuộc vào qui mô trồng, kĩ thuật và có sự tham gia

của một số yếu tố khác

Tổng Chi Phí Sản Xuất= chi phí máy móc+ chi phí vật chất + chi phí dịch vụ + chi phí lao động

Doanh Thu: chỉ tiêu này phản ánh kết quả trong quá trình sản xuất Chỉ tiêu

này cao hay thấp phụ thuộc vào năng suất, giá bán

Doanh Thu = sản lượng * giá bán

Lợi Nhuận: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí sản xuất

Thu Nhập: là một chỉ tiêu phản ánh khoản thu từng năm để đánh giá mức sống

của nông dân và thu nhập của hộ nông hộ

Thu nhập = lợi nhuận + chi phí công lao động nhà

Tỷ Suất Lợi Nhuận Theo Chi Phí Sản Xuất

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận/Chi phí sản xuất

Ý nghĩa: Tỷ suất này nói lên 1 đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ Suất Thu Nhập Theo Chi Phí phí sản xuất

Tỷ suất thu nhập theo tổng chi phí = Thu nhập/Chi phí Sản xuất

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng

Tỉ suất doanh thu theo chi phí sản xuất

Tỉ suất doanh thu theo chi phí sản xuất = Doanh thu/Tổng chi phí

Ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 32

3.2.3 Phương pháp chuỗi giá trị

Áp dụng phương pháp chuỗi giá trị nhằm phân tích mối quan hệ và nhiệm vụ của các thành phần tham gia trong chuỗi, tính toán sự phân phối lợi nhuận và chi phí marketing Các chỉ tiêu dùng trong phương pháp chuỗi giá trị bao gồm:

- Sơ đồ chuỗi giá trị

- Phân phối chi phí và lợi nhuận giữa các bên tham gia: tính chi phí và lợi nhuận thu được của các thành phần trong chuỗi trên 1kg sản phẩm

- Tính toán tỷ trọng trong chi phí sản phẩm cà phê và tỷ trọng trong lợi nhuận sản phẩm cà phê của các tác nhân trong chuỗi giá trị

Mục tiêu phân tích tỷ trọng trong chi phí, lợi nhuận: Xác định tỷ trọng mà hộ sản xuất và các tác nhân khác nhận được trong sản phẩm cuối cùng

Trong đó:

Tổng chi phí = Giá vốn + Chi phí marketing

Chi phí marketing: là toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động của những đơn vị thu mua như vận chuyển, bốc xếp, thuế, đóng gói sản phẩm và chi phí hao hụt sản phẩm

Chi phí marketing = Chi phí vận chuyển + Chi phí bốc xếp + Chi phí đóng gói + Chi phí hao hụt +…

Giá vốn của nông dân = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí sau thu hoạch

Giá vốn của thương lái = Giá bán của nông dân

Giá vốn của các đại lí thu gom = Giá bán của các thương lái

Lợi nhuận = Giá bán – Tổng chi phí sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm

Biên tế marketing = Chi phí marketing + Lợi nhuận của người phân phối

Trang 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả chuỗi giá trị cà phê tại huyện Cư Jút hiện nay

Hình 4.1 Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị Cà Phê

Nguồn tin: Kết quả điều tra Chuỗi giá trị cà phê gồm 2 kênh:

Nông dân -Thương lái -Đại lí thu gom-Doanh nghiệp chế biến cà phê nhân thành phẩm xuất khẩu-Xuất khẩu (90%)

Nông dân-Thương lái-Đại lí thu gom-Doanh nghiệp chế biến cà phê nhân-Cơ sở chế biến-Tiêu thụ nội địa (10%)

Kênh tiêu thụ chính chiếm đến hơn 90% lượng tiêu thụ cà phê của huyện Ngoài kênh này, kênh còn lại tiêu thụ một lượng nhỏ hơn nhiều so với kênh tiêu thụ

Nông dân

Đại lí

Thương lái Nhà máy chế biến cà phê nhân xuất khẩu khẩu Xuất

Cơ sở chế biến cà phê bột

Tiêu dùng

Trang 34

Chuỗi giá trị cà phê huyện Cư Jút có rất nhiều thành viên trung gian tham gia, đường đi của sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ rất chi tiết và phức tạp, thành viên tham gia chuỗi cung ứng gồm nông dân, thương lái nhỏ, thương lái lớn, đại lí nhỏ, đại lí lớn, cơ sở chế biến, hệ thống thu mua sơ chế và cung ứng xuất khẩu của các doanh nghiệp

Kênh tiêu thụ chính đóng vai trò hết sức quan trọng vì nó chuyển tải được nhiều

số lượng cà phê và là đường huyết mạch của cả hệ thống tiêu thụ trong và ngoài huyện cho xuất khẩu Kênh còn lại cũng đóng một phần quan trọng, nó làm cho hệ thống phân phối thêm đa dạng, chi tiết nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Đối với người nông dân sản xuất nông sản là những loại cây dài ngày như cà phê có ưu điểm là có thể quyết định thời điểm bán vì họ có thể phơi sấy khô và thực hiện dự trữ trong một thời gian dài khá dễ dàng và không ảnh hưởng nhiều đến việc hao hụt và mất giá Đây chính là điểm hết sức thuận lợi cho người nông dân trồng cà phê để tập trung vào khâu trước thu họach, nâng sản lượng và chất lượng sản phẩm mà không phải quá lo lắng đến việc tiêu thụ sau thu họach

Sau đây là phân tích chi tiết các khâu chính trong chuỗi giá trị cà phê huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông:

4.1.1 Nông dân

a) Tác động của nhà nước

Chính sách hỗ trợ đầu tư thâm canh:

Nhằm hỗ trợ đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho thâm canh tăng năng suất sản phẩm cà phê từ năm 2000 - 2010 ngân sách huyện cấp 100% tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp của các hộ nông dân sản xuất cà phê hàng năm để tái đầu tư phục vụ cho mục tiêu thâm canh và phát triển Nguồn kinh phí này được phân bổ, sử dụng như sau:

- 20% dùng cho khuyến nông, tập huấn, tuyên truyền kỹ thuật và xây dựng các mô hình mẫu về đầu tư thâm canh

- 80% cho đầu tư xây dựng cơ bản các công trình thủy lợi nhỏ (hồ đập giữ ẩm, giếng nước tưới ) đường giao thông phục vụ nhu cầu thâm canh.(Báo cáo kinh tế huyện)

Trang 35

Chính sách về thuế

Theo nghị định 80 của chính phủ: Đối với cây công nghiệp dài ngày thì được miễn hoặc giãm thuế trong giai đoạn kiến thiết Khi mức giá thu mua trên thị trường xuống thấp hay nông dân trồng cà phê bị mất mùa thì từng địa phương thực hiện việc miễn giãm thu thuế đất nông nghiệp

Với các chính sách hỗ trợ của nhà nước tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho nông dân thâm canh phát triển sản xuất Tuy nhiên việc thực hiện chính sách hỗ trợ này của địa phương chưa thực hiệu quả, nhiều nông dân không tham gia vào lớp tập huấn khuyến nông chỉ sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, các mô hình mẫu về đầu tư thâm canh cũng chưa được phổ biến rộng rãi

Chưa có chính sách nào hỗ trợ nông dân cho tiêu thụ sản phẩm đầu ra, việc tiêu thụ của nông dân đều thông qua thương lái và thường bị thương lái ép giá, sản phẩm từ nông dân đến tay người chế biến phải thông qua nhiều trung gian làm giá bán cho người chế biến cao lên mà mức giá nông dân nhận được không cao Nên hình thành một chợ nông sản ở huyện để tập hợp lượng nông sản lớn tạo ra sự giao lưu buôn bán trực tiếp giữa người sản xuất và người chế biến bỏ qua nhiều trung gian không làm

thay đổi hình thái hiện vật, giãm chênh lệch marketing

Hình 4.2 Nông Dân và Mối Quan Hệ Trực Tiếp

Nguồn tin: Kết quả điều tra b) Đặc điểm

Đa số nông dân trồng cà phê hiện vẫn đang trồng tự do, manh mún, phân tán theo qui mô kinh tế hộ gia đình, trung bình 1 hộ sở hữu từ 0,5- 4 ha Sau khi thu họach, người nông dân thực hiện sơ chế chuyển từ cà phê hạt sang cà phê nhân (xô) để

Doanh nghiệp

Đại lí

Trang 36

c) Thu hoạch

Thời gian thu hoạch cà phê chủ yếu kéo dài trong vòng 1,5 tháng từ tháng 10 đến giữa tháng 11 Nông dân đợi cà phê chín tới khoảng 70%- 90% mới thu hoạch đảm bảo hạt cà phê đạt chất lượng tốt mới bán được giá cao Hiện nay việc thu hoạch được thực hiện thủ công bằng tay, một số hộ trồng cà phê với diện tích lớn có thể đầu

tư mua máy tuốt hạt để giãm chi phí thuê nhân công

Công đọan sau thu họach do người nông dân đảm nhiệm có thể tóm tắt như sau: Sau thu hoạch cà phê được bán cho thương lái hoặc đại lí thu gom hoặc Sau thu hoạch

cà phê được tồn trữ sau đó bán cho thương lái và đại lí Việc thực hiện hình thức nào trong hai hình thức trên phụ thuộc nhiều vào qui mô của mỗi hộ nông dân, chất lượng hạt cà phê và dự báo giá cả cà phê trên thị trường, sau khi thu hoạch nông dân thấy giá trên thị trường có xu hướng tăng lên thì người nông dân tiến hành cất trữ vào kho đến khi nào họ cho là giá đủ cao hoặc cần tiêu dùng mới đem đi bán

Trang 37

Hợp đồng:

- Nhìn chung giữa thương lái, đại lí thu gom với nông dân hợp đồng chỉ là thỏa thuận miệng Có hai yếu tố cần thiết được đề cập trong thỏa thuận là giá cả và chất lượng cà phê

- Thông thường thỏa thuận miệng được ứng dụng giữa nông dân và thương lái, đại lí thu gom cho các phương thức bán cách 1 và 2 Thanh toán cho nông dân chủ yếu bằng tiền mặt, nếu có quan hệ tốt với nông dân thương lái có thể trả sau 3 hoặc 4 ngày

- Ngoài ra một vài thương lái lớn (rất ít), đại lí thu gom hoặc các doanh nghiệp chế biến còn đầu tư một số vốn nhất định để trợ giúp nông dân trong quá trình canh tác như phân bón, tiền mặt… Mặt khác, họ có thể hỗ trợ chuyển giao kĩ thuật trồng trọt cho người dân bằng cách cung cấp sách hướng dẫn kĩ thuật canh tác đạt hiệu quả cao

Để đáp lại nông dân sẽ bán cà phê cho họ, sự hỗ trợ này giống như hợp đồng thỏa thuận mua bán giữa đại lí và nông dân dựa trên uy tín là chính

- Chính do việc thỏa thuận miệng dẫn đến việc quan hệ buôn bán giữa nông dân

và thương lái, đại lí đôi khi bị rạn nứt vì một mặt người dân chịu chi phối giá của thương lái mặt khác họ lại không trung thành vào hợp đồng miệng nên có thể bán sản phẩm của mình cho bất kì người nào mua với giá cao hơn để được lợi nhuận cao hơn

- Mua bán theo hình thức tự do không có hợp đồng được thực hiện cho phương thức bán thứ nhất được đánh giá là có nhiều điểm mạnh, phù hợp với thói quen và tập quán mua bán truyền thống của nông dân nên nó được áp dụng phổ biến hiện nay Tuy nhiên giao dịch mua bán theo hình thức này có một số điểm hạn chế đó là nó chứa đựng một số khâu trung gian không làm thay đổi hình thái hiện vật, không nâng cao chất lượng sản phẩm, nhưng vẫn gia tăng giá chủ yếu do để đảm bảo lợi nhuận của các nhóm tác nhân trung gian Giao dịch theo hình thức này người sản xuất chưa tiếp cận sát với nhà chế biến, nhà xuất khẩu và các nhà chế biến, xuất khẩu không quản lý được chất lượng sản phẩm nên sản phẩm làm ra có chất lượng không cao

e) Hao hụt

Đối với nông dân trồng cà phê sản phẩm hao hụt không lớn lắm chủ yếu là trong quá trình thu hoạch và vận chuyển Theo nông dân nếu không có yếu tố thời tiết, sâu bệnh đặc biệt, hao hụt trong một mùa khi bán khỏang từ 1 – 5 % là bình thường

Trang 38

f) Chi phí sản xuất và doanh thu

Qua bảng 4.1 cho thấy chi phí và doanh thu tính theo héc ta trong toàn bộ vòng đời của cây cà phê (25 năm) Cây cà phê thường bắt đầu ra bói sau 2 năm và cho nhiều quả nhất vào năm 10- 17, sau đó vẫn tiếp tục cho quả trong khoảng 23 năm nữa Sản lượng trung bình cho toàn bộ vòng đời của mỗi cây đạt 3kg/năm Do giá bán cà phê không ổn định, lượng cà phê trong vụ 2006 nông dân bán với bốn mức giá khác nhau gây khó khăn trong việc tính toán lợi nhuận chung của nông dân nên các số liệu trong bảng chỉ mang tính bình quân trong thời điểm giá cả và sản lượng cà phê năm 2006 Giá tại vườn cho hạt cà phê xô được ước định ở mức trung bình là 15.000đ/kg vào năm 2006 Hơn nữa, chi phí lao động được dự tính ở mức 40.000 đồng một ngày công nhu cầu lao động dựa trên quy mô vườn khoảng 1 ha và thay đổi tuỳ vào năng suất của vườn cây Chi phí đầu tư ban đầu vào khoảng 13.000.000đ/ha và chi phí đầu tư cho giai đoạn kiến thiết cơ bản khoảng 7.565.000đ/ha Với điều kiện hiện nay, nếu nông dân nhận được khoảng 15.000đ/kg cà phê nhân thì người nông dân có thể thu hồi chi phí đầu tư sau 6 năm, lợi nhuận thuần tích luỹ cho cả vòng đời của 1 ha cà phê là 494.820.000 đồng

Trang 39

Bảng 4.1 Chi Phí và Doanh Thu Cho 1 Ha trong Toàn Bộ Vòng Đời Cây Cà Phê

Phân vô cơ 1.440 3.240 4.050 5.400 7.560 8.640 9.450 10.800 10.800 10.800 75.600 86.400

Trang 40

Phân vô cơ 4.990,24 3.085,71 3.600,00 3.670,53Thuốc trừ sâu 165,61 163,14 200,00 178,76

theo các giai đoạn phát triển của cây cà phê Trung bình trong toàn bộ vòng đời của

cây (25 năm) chi phí sản xuất là 7.244.200đồng/tấn Rõ ràng là chi phí sản xuất ban

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w