BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN THEO MÔ HÌNH TỔ HỢP TÁC SẢN XUẤT TẠI ẤP PHƯỚC HẢI –TÂN HẢI –TÂN THÀNH BÀ RỊA V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN THEO MÔ HÌNH TỔ HỢP TÁC SẢN XUẤT TẠI
ẤP PHƯỚC HẢI –TÂN HẢI –TÂN THÀNH
BÀ RỊA VŨNG TÀU
NGUYỄN THỊ NGỌC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tình hình sản
xuất và tiêu thụ RAT theo mô hình tổ hợp tác sản xuất tại ấp Phước Hải – xã Tân
Hải – huyện Tân Thành – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” do Nguyễn Thị Ngọc, sinh viên
khoá 29, ngành Phát Triển Nông Thôn, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày _
NGUYỄN VĂN NĂM
Giáo viên hướng dẫn (Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quí thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, thầy cô Khoa Kinh Tế tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Năm đã hết lòng hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị công tác và làm việc tại Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, các phòng ban có liên quan, đặc biệt là chú Nguyễn Văn Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Cảm ơn gia đình và bạn bè thân hữu đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT NGUYỄN THỊ NGỌC Tháng 8 năm 2007 “Tình Hình Sản Xuất và Tiêu Thụ RAT Theo Mô Hình Tổ Hợp Tác Sản Xuất Tại Ấp Phước Hải – Xã Tân Hải - Huyện Tân Thành - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”
NGUYỄN THỊ NGỌC August 2007 “Safe Vegetables Production and Consumption Producer Cooperative Model At Phuoc Hai Village – Tan Hai Commune – Tan Thanh District – Ba Ria Vung Tau Province
Khoá luận tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT theo mô hình tổ hợp tác sản xuất trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 40 hộ sản xuất RAT ngoài nhà lưới, đồng thời kết hợp so sánh với rau không an toàn
Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế thì RAT ngoài nhà lưới mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng chênh lệch không đáng kể Nguyên do RAT ngoài nhà lưới năng suất thấp hơn so với rau không an toàn, không có sự khác nhau giữa giá bán Trước yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về RAT(cả chất lượng cũng như hình thức) RAT ngoài nhà lưới vẫn chưa đáp ứng được Đồng thời vì sức khoẻ của toàn xã hội cũng như lợi ích lâu dài của nghề trồng RAT mang lại việc đầu tư lại
hệ thống nhà lưới, hệ thống ống tưới để canh tác RAT trong nhà lưới là điều hết sức cần thiết
Trang 51.1.2 Ý nghĩa của việc chọn vấn đề nghiên cứu 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.2 Đặc điểm tình hình của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải, xã Tân Hải,
2.2.1 Cơ sở hạ tầng 5
2.3 Quá trình hình thành và phát triển của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải 5
2.4 Cơ cấu và tổ chức quản lý trong tổ 7
2.5 Tình hình sản xuất RAT hiện nay trên toàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 8
2.5.1 Tổng quan tình hình canh tác rau trên địa bàn tỉnh 8
2.5.2 Nguồn cung cấp và nhu cầu tiêu thụ rau tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 8
2.5.3 Khái quát nghề trồng RAT trên địa bàn tỉnh 9
2.6 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ RAT của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 11
Trang 62.7 Giới thiệu sơ lược về dự án phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT Tỉnh Bà Rịa –
3.1.6 Trình tự các bước để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 26
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 26
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Tình hình sản xuất của tổ hợp tác RAT Phước Hải 29
4.1.2 Tình hình phát triển diện tích trồng RAT tại tổ hợp tác Phước Hải 30
4.1.3 Một số đặc trưng của các hộ sản xuất RAT Phước Hải 30
4.1.5 Tình hình các yếu tố sản xuất 32
4.1.6 Chủng loại rau và thời gian canh tác 33
4.2 Kết quả - hiệu quả sản xuất của tổ hợp tác RAT Phước Hải 34
4.2.1 Trường hợp không thuê đất 34
4.2.2 Trường hợp thuê đất 45
4.3 Giá bán RAT và rau thường 47
4.4 Tình hình tiêu thụ RAT ở HTX sản xuất RAT Phước Hải 48
4.5 Sự hiểu biết của người tiêu dùng về RAT 51
Trang 74.5.1 Sự hiểu biết của người tiêu dùng về RAT 51
4.6 Đánh giá và đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ
RAT tại tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải 56
5.2.3 Với người sản xuất 61
5.2.4 Đối với các cơ quan ban ngành có liên quan trong công tác xúc tiến tiêu
thụ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤC LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
ĐĐKSXRAT Đủ điều kiện sản xuất RAT
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng gieo trồng rau các loại trên địa bàn
Bảng 2.2 Tổng hợp nhu cầu sử dụng rau trên địa bàn tỉnh 9
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất RAT tính đến thời điểm tháng 11 / 2006 10
Bảng 2.4 Chỉ tiêu phát triển diện tích RAT đến 2010 phân bổ tại các huyện 11
Bảng 2.5 Kế hoạch phát triển tổ sản xuất RAT giai đoạn 2007 – 2010 13
Bảng 2.6 Kế hoạch thành lập mạng lưới cộng tác viên giai đoạn 2007 – 2010 14
Bảng 3.1 Thành phần các chất dinh dưỡng có trong một số loại rau 18
Bảng 3.2 Một số thông tin cơ bản từ bảng điều tra phỏng vấn người sản xuất
Bảng 3.3 Phân bố nơi phỏng vấn người tiêu dùng 26
Bảng 4.1 Qui mô canh tác của các hộ trong tổ hợp tác sản xuất RAT
Bảng 4.2 Độ tuổi của các chủ hộ trong tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải 30
Bảng 4.3 Trình độ học vấn của các chủ hộ trong tổ hợp tác sản xuất RAT
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng lao động trong sản xuất RAT ở Phước Hải 31
Bảng 4.5 Chủng loại rau và thời gian canh tác 33
Bảng 4.6 Chi phí đầu tư RAT tính trên 1.000 m2/vụ(RAL) 34
Bảng 4.7 Kết quả - hiệu quả sản xuất RAT tính trên 1.000 m2/vụ(RAL) 35
Bảng 4.8 Chi phí đầu từ rau thường tính trên 1.000 m2/vụ(RAL) 36
Bảng 4.9 Kết quả - hiệu quả sản xuất rau thường tính trên 1.000 m2/vụ(RAL) 37
Bảng 4.10 So sánh tỷ suất LN/CP RAT và rau thường(RAL) 38
Bảng 4.11 So sánh tỷ suất TN/CP RAT và rau thường(RAL) 39
Bảng 4.12 Chi phí đầu tư RAT tính trên 1.000 m2/vụ(RGV) 40
Bảng 4.13 Kết quả - hiệu quả sản xuất tính trên 1.000 m2/vụ(RGV) 41
Bảng 4.14 Chi phí đầu tư rau thường tính trên 1.000 m2/vụ(RGV) 42
Bảng 4.15 Kết quả - hiệu quả sản xuất rau thường tính trên 1.000 m2/vụ(RGV) 43
Trang 10Bảng 4.16 So sánh tỷ suất LN/CP RAT và rau thường(RGV) 43 Bảng 4.17 So sánh tỷ suất TN/CP RAT và rau thường(RGV) 44 Bảng 4.18 Kết quả - hiệu quả sản xuất RAT tính trên 1.000 m2/vụ(RAL) 45 Bảng 4.19 Kết quả - hiệu quả sản xuất rau thường tính trên 1.000 m2/vụ(RAL) 46 Bảng 4.20 Kết quả - hiệu quả sản xuất RAT tính trên 1.000 m2/vụ(RV) 46 Bảng 4.21 Kết quả - hiệu quả sản xuất rau thường tính trên 1.000 m2/vụ(RGV) 47 Bảng 4.22 So sánh giá bán một số loại RAT tại tổ sản xuất RAT Phước Hải
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Cơ sở cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT 25
Hình 4.1 Biểu đồ so sánh tỷ suất LN/CP giữa RAT và rau thường(RAL) 38
Hình 4.2 Biểu đồ so sánh tỷ suất TN/CP giữa RAT và rau thường(RAL) 39
Hình 4.3 Biểu đồ so sánh tỷ suất LN/CP giữa RAT và rau thường(RGV) 44
Hình 4.4 Biểu đồ so sánh tỷ suất TN/CP giữa RAT và rau thường(RGV) 45
Hình 4.5 Sơ đồ kênh tiêu thụ của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải 49
Trang 12Phụ lục 3 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật trong rau tươi
Phụ lục 4 Mức giới hạn tối đa cho phép(MRLs) của một số thuốc BVTV trên rau tươi Phụ lục 5 Mức giới hạn tối đa cho phép của hoá chất BVTV trong đất
Phụ lục 6 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng có trong đất
Phụ lục 7 Mức giới hạn tối đa của một số chất trong nước tưới
Phụ lục 8 Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng ở Việt Nam
Phụ lục 9 Danh mục thuốc BVTV hạn chế sử dụng ở Việt Nam
Phụ lục 10 Mẫu đơn đăng ký đủ điều kiện sản xuất RAT
Phụ lục 11 Mẫu bản kê khai đủ điều kiện sản xuất RAT
Phụ lục 12 Bảng câu hỏi tìm hiểu thực trạng sản xuất RAT
Phụ lục 13 Bảng thăm dò ý kiến người tiêu dùng
Trang 13từ 200 – 300 g/ngày và chưa có một chất dinh dưỡng nào có thể thay thế được Thế nhưng rau xanh lại là loại nông sản dễ bị ô nhiễm bởi thuốc trừ sâu và các vi sinh vật gây bệnh… Hơn nữa, rau xanh lại được người tiêu dùng sử dụng ngay mà không có thời gian bảo quản hay chế biến sau thu hoạch như các loại nông sản khác nên dư lượng thuốc trừ sâu, các yếu tố độc hại nói chung không có thời gian phân huỷ Vì vậy người tiêu dùng rất dễ bị ngộ độc nếu ăn phải các loại rau không an toàn
Bên cạnh đó, việc lạm dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc BVTV… nhằm tăng năng suất và sản lượng rau của người nông dân đã làm cho môi trường ngày càng bị ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người sản xuất Vì thế cần phải có sự quản lý chặt chẽ của các ban ngành để người trồng rau tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình canh tác Ngày 12/2/2004, UBND Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã phê duyệt dự án “Đầu tư sản xuất và kiểm tra RAT Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”, giao cho Sở NN&PTNT và Chi cục BVTV triển khai dự án này
Đáp ứng nhu cầu về RAT và sản xuất RAT, tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải được thành lập ngày 21/8/2004 trên cơ sở vùng sản xuất RAT xã Tân Hải Sau gần ba năm thành lập, để đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải, với sự đồng thuận của ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế, với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Năm, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Tình hình sản xuất và
Trang 14tiêu thụ RAT theo mô hình tổ hợp tác sản xuất RAT tại ấp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
1.1.2 Ý nghĩa của việc chọn vấn đề nghiên cứu
Tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải được hình thành và đi vào hoạt động một thời gian ngắn khoảng gần 3 năm, tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải vẫn còn nhiều khó khăn, yếu kém cả về tổ chức và phương thức tổ chức quản lý Vì thế đề tài nhằm tìm hiểu những vấn đề tồn tại của tổ hợp tác sản xuất, từ đó đề ra những giải pháp góp phần ổn định và phát triển tổ hợp tác sản xuất vẫn còn non trẻ này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT theo mô hình tổ hợp tác sản xuất tại ấp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Khảo sát thực trạng sản xuất RAT tại tổ hợp tác sản xuất
Đánh giá hiệu quả sản xuất tính trên 1.000 m2 trồng rau an toàn
Tìm hiểu những khó khăn mà người nông dân gặp phải trong quá trình trồng rau
So sánh hiệu quả sản xuất RAT so với rau thường
Nghiên cứu tiềm năng của nghề trồng RAT tại ấp Phước Hải
Quá trình tiêu thụ và những trở ngại
Mong muốn của người tiêu dùng đối với RAT
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
Trang 15Bắt đầu tìm hiểu đề tài từ ngày 20/3/2007 để điều tra, nghiên cứu trong khoảng thời gian 10/4 -20/7/2007, thời gian thu thập số liệu khoảng một tháng, thời gian còn lại tập trung nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp số liệu và viết báo cáo
1.4 Cấu trúc khoá luận
Chương 1: Mở đầu
Trong chương này trình bày lý do và ý nghĩa của việc chọn đề tài làm khoá luận tốt nghiệp, ngoài ra còn trình bày mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Mô tả vấn đề nghiên cứu
Giới thiệu tổng quát về địa bàn nghiên cứu, bao gồm các vấn đề: Đặc điểm tình hình, tình hình hoạt động của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải Đồng thời giới thiệu sơ lược về tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Trình bày những khái niệm về RAT và những điều kiện
có liên quan đến quá trình sản xuất và tiêu thụ RAT tại tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải
Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp được lựa chọn để phục
vụ nghiên cứu và cách thức tiến hành các phương pháp đó gồm: Phương pháp thu thập
số liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp xử lý số liệu…
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trình bày tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT theo mô hình tổ hợp tác sản xuất RAT tại ấp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian vừa qua Tiến hành phân tích chi phí đầu tư, hiệu quả trên 1000 m2 trồng rau, đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày ngắn gọn kết quả đạt được và đưa ra một số ý kiến đối với các cơ quan hữu trách: Sở NN&PTNT, Chi cục BVTV…
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian gần đây việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp để đạt được năng suất cao nói chung và rau nói riêng mang lại kết quả đáng kể, tuy nhiên việc lạm dụng quá nhiều hoá chất đã gây ra ô nhiễm không những cho môi trường mà còn cho cả những sản phẩm phục vụ người tiêu dùng Đã có nhiều
đề tài nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế mà nghề trồng RAT mang lại đồng thời đề ra giải pháp góp phần phát triển nghề trồng RAT nhằm nâng cao thu nhập và thay đổi tập quán canh tác của người nông dân Tuy nhiên các đề tài chưa đánh giá nhu cầu cũng như tiềm năng của RAT để giải quyết vấn đề đầu ra một cách hiệu quả Hiện nay mô hình trồng RAT tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã được nhân rộng
và phát triển rộng rãi tạo ra một sản lượng rau lớn nhưng chưa tìm được một đầu ra ổn định Vì thế đề tài tiến hành nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ đồng thời đánh giá nhu cầu và tiềm năng của RAT tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.2 Đặc điểm tình hình của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ấp Phước Hải, xã Tân Hải có diện tích tự nhiên là 2.242,13 ha, với 2.135 hộ, gồm 11.076 khẩu được chia làm 76 tổ dân cư, nằm dọc quốc lộ 51, có vị trí gần các khu đô thị và các khu công nghiệp: Cách Bà Rịa 7 km, cách thành phố Vũng Tàu gần
30 km, thành phố Hồ Chí Minh 80 km, thị trấn Phú Mĩ 12 km, xã Long Sơn 3 km
Toàn bộ diện tích của Phước Hải là đất nông nghiệp, có hệ thống tưới tiêu nước rất phù hợp cho việc trồng rau màu
Địa hình: Tương đối cao, không ngập nước vào mùa mưa
Thổ nhưỡng: Đất cát pha chiếm tỉ lệ lớn thích hợp cho cây rau
Trang 17Khí hậu: Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình khoảng 28,5oC, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
2.2.1 Cơ sở hạ tầng
Giao thông: Có quốc lộ 51 đi qua, đường liên xã đã đươc trải nhựa, tạo sự yên tâm cho các hộ sản xuất trong quá trình vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm sau thu hoạch và thuận lợi cho đi lại của bà con
Điện: Hệ thống lưới điện quốc gia đã được phủ toàn xã, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của bà con
2.2.2 Dân cư và tập quán canh tác
Đa phần dân cư là người Bắc di cư vào sau năm 1954, họ có tập quán trồng rau
và sống theo từng cụm, đoàn kết, nhiệt tình giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt Nhờ vậy nghề trồng rau trong vùng ngày một phát triển
2.3 Quá trình hình thành và phát triển của tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải
Trước đây toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trên là trồng lúa, hiệu quả kinh tế thấp, nhiều nơi bỏ hoang Sau nhiều năm thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bằng nhiều biện pháp tích cực, nhiều hộ dân đã mạnh dạn bỏ cây lúa sang trồng rau Nhờ áp dụng những tiến bộ kĩ thuật, cây rau đã khẳng định được chỗ đứng của mình Áp dụng biện pháp thâm canh tăng năng suất, cây rau đã tạo ra giá trị hàng hoá cao, nâng cao thu nhập, đời sống nông dân ngày càng được cải thiện, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển
Thực hiện chỉ đạo của Sở NN&PTNT, chủ trương của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT, thực hiện theo sự chỉ đạo của
Sở NN&PTNT và của UBND huyện Tân Thành về việc qui hoạch vùng chuyên canh rau 300 ha đến năm 2010 ở hai xã Tân Hải và xã Châu Pha, Phòng địa chính nông nghiệp tiến hành xây dựng một mô hình trình diễn theo qui trình sản xuất RAT, bằng việc đầu tư nhà lưới, lắp đặt hệ thống tưới công nghiệp(tưới phun mưa sử dụng công nghệ Mĩ) tại hộ gia đình ông Nguyễn Văn Nam, ấp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với diện tích 4.500 m2 vào tháng1/2003 Quá trình được thực hiện nghiêm ngặt dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh từ khâu làm đất, chọn giống, sử dụng phân bón và
Trang 18kĩ thuật chăm sóc, đặc biệt là công tác BVTV(không sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng có nguồn gốc hoá học…)
Sau khi mô hình đưa vào sản xuất và gửi sản phẩm đi kiểm định chất lượng tại thành phố Hồ Chí Minh Kết quả kiểm tra đạt tiêu chuẩn RAT, đồng thời khi thực hiện sản xuất theo qui trình sản xuất RAT đạt hiệu quả kinh tế cao Phòng địa chính nông nghiệp huyện Tân Thành chỉ đạo các ban ngành có liên quan tạo điều kiện nhân rộng
mô hình này Trên cơ sở đó, ngày 21/8/2004 tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải được thành lập
Sau thời gian hoạt động, tổ hợp tác sản xuất ngày càng ổn định và phát triển Tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải đã được các cơ quan chức năng quan tâm và tạo điều kiện sản xuất và phát triển Chi cục BVTV đã hỗ trợ, trang bị máy vi tính và đang tiến hành xây dựng trang web để giao dịch và quảng bá sản phẩm, đồng thời tích cực kiểm tra, phát hiện những nông dân vi pham qui trình sản xuất RAT Tổ chức hội thảo đầu
bờ về hiệu quả của các mô hình trồng rau(RAT trong nhà lưới, hệ thống ống tưới) Tổ chức cho nông dân tham quan học hỏi kinh nghiệm về tổ chức và tiêu thụ RAT(tham quan chợ đầu mối RAT tại thành phố Hồ Chí Minh; tham quan mô hình HTX sản xuất RAT tại Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh; tham quan các mô hình trồng rau, hoa, dây chuyền sơ chế RAT tại tỉnh Lâm Đồng) Phối hợp với trạm khuyến nông huyện tập huấn kĩ thuật cho nông dân, khuyến cáo không sử dụng thuốc cấm và phổ biến các loại giống mới Ngoài ra, còn phối hợp với ngân hàng NN&PTNT huyện Tân Thành tạo điều kiện cho 24 hộ vay đợt 1với định mức 6 triệu đồng/ha trong vòng 1 năm(20/11/2004 – 20/11/2005) với lãi suất 1 % được hỗ trợ trong dự án Bên cạnh đó, Chi cục BVTV đã phối hợp với chi cục hợp tác xã nông nghiệp, UBND xã huấn luyện
kĩ năng điều hành hợp tác xã nông nghiệp cho cán bộ Sở NN&PTNT đã ban hành chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất RAT(căn cứ theo tiêu chuẩn: Nguồn đất, nước không bị ô nhiễm, đã tham gia tập huấn về kĩ thuật trồng và nắm vững qui trình kĩ thuật trồng RAT…)
Nhìn chung, sau gần ba năm thành lập và đi vào hoạt động, tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải có những thuận lợi sau:
Được sự hỗ trợ của các ban ngành hữu trách
Trang 19Người nông dân học được kinh nghiệm rất nhiều về kĩ thuật, qui trình trồng RAT từ những lần tập huấn, tích lũy được nhiều kinh nghiệm trồng RAT
Xã hội bắt đầu quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Tuy nhiên cũng còn nhiều khó khăn
Diện tích gieo trồng RAT còn thấp
Tập quán canh tác của nông dân thường xuyên xuống giống đồng loạt và ít chủng loại, không đa dạng, phong phú nên tiêu thụ gặp hạn chế
Chưa có hệ thống phân phối hữu hiệu
Đội ngũ lãnh đạo chưa được đào tạo bài bản, tư tưởng của các xã viên còn chưa thống nhất
Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn
2.4 Cơ cấu và tổ chức quản lý trong tổ
Do đòi hỏi của việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm RAT, Sở NN&PTNT đã tổ chức cho các thành viên trong tổ RAT bầu ra ban quản lý gồm 4 người: Tổ trưởng, tổ phó phân phối rau, tổ phó kế hoạch – kế toán và tổ phó kĩ thuật
Hình 2.1 Sơ Đồ Ban Quản Lý Tổ RAT
Nguồn tin: Ban quản lý tổ RAT
Ban điều hành đảm nhiệm công việc có liên quan đến việc trồng rau chủ yếu:
Làm cầu nối giữa nông dân và các cơ quan ban ngành có liên quan
Bảo vệ quyền lợi của nông dân tham gia tổ hợp tác
Tạo điều kiện cho nông dân giúp đỡ, trao đổi kinh nghiệm, kĩ thuật trồng rau
Trang 20Nắm bắt các thông tin về thị trường, giá cả, giống mới để thông báo cho nông
dân
Tìm kiếm thị trường để đảm bảo đầu ra sẽ được tiêu thụ hết
Tổ chức cho nông dân đăng kí tham gia chương trình trên cơ sở tự nguyện
Tập huấn kĩ thuật trồng và tiêu thụ RAT cho nông dân
2.5 Tình hình sản xuất RAT hiện nay trên toàn Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.5.1 Tổng quan tình hình canh tác rau trên địa bàn tỉnh
Toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2005 có diện tích trồng rau các loại
khoảng 6.880 ha - 6.921 ha, phân bố chủ yếu ở các huyện Tân Thành, Đất Đỏ, Long
Điền, Xuyên Mộc, Châu Đức… trong đó huyện Tân Thành và Xuyên Mộc chiếm
khoảng 70% diện tích trồng rau cả tỉnh với khoảng 26 chủng loại bao gồm các loại rau
ăn lá, ăn quả, ăn bông, rau gia vị…
Bảng 2.1 Diện Tích và Sản Lượng Gieo Trồng Rau Các Loại Trên Địa Bàn Tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu Năm 2005 – 2006
Nguồn tin: Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.5.2 Nguồn cung cấp và nhu cầu tiêu thụ rau tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
a Nguồn cung cấp
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có diện tích gieo trồng rau các loại khoảng 6.880 –
6.921 ha, với năng suất bình quân khoảng 14 tấn/ha/năm và sản lượng khoảng 97.440
tấn
Trang 21Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã điều tra tại 79 chợ trong tỉnh và ghi
nhận về nguồn cung cấp trên địa bàn tỉnh như sau:
―Nguồn tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu : 87.035,9 tấn, chiếm khoảng 76 %
―Nguồn ngoài tỉnh nhập về là: 26.084,14 tấn, chiếm khoảng 24 % Trong đó
chủ yếu là nguồn rau nhập về từ Đà Lạt, Tiền Giang, Đồng Nai, Vĩnh Long…
b Nhu cầu tiêu thụ rau
Bảng 2.2 Tổng Hợp Nhu Cầu Sử Dụng Rau Trên Địa Bàn Tỉnh
Nguồn tin : Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Như vậy, với tổng lượng cung trong tỉnh hàng năm khoảng 97.440 tấn rau và
tổng lượng nhu cầu 86.018,55 tấn, chỉ riêng mức sản xuất trong tỉnh đã đáp ứng đủ
nhu cầu rau của nhân dân Tuy nhiên vẫn cần nhập từ các tỉnh khác một số chủng loại
rau mà tỉnh không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không liên tục trong
năm(cải bắp, su su, đậu hà lan, cà rốt, hành tây, khoai tây, salad xoon…) Đồng thời
cũng cung cấp cho các tỉnh lân cận một số chủng loại rau
2.5.3 Khái quát nghề trồng RAT trên địa bàn tỉnh
Nghề trồng rau tại tỉnh có từ lâu đời, có thể xem là nghề cha truyền con nối tại
hai huyện Tân Thành và Xuyên Mộc Tuy nhiên canh tác RAT chỉ thực sự bắt đầu vào
khoảng năm 2004, thời điểm mà tình hình ngộ độc thực phẩm lan tràn và trở nên báo
động
Từ 1997 – 2003, chi cục BVTV và trung tâm khuyến nông - khuyến lâm tỉnh đã
mở 250 lớp tập huấn về chương trình IPM/rau, sử dụng an toàn hiệu quả thuốc BVTV
trên rau, kĩ thuật trồng RAT với 15.857 lượt người tham dự Từ đó nâng cao được kiến
thức về kĩ thuật trồng RAT cho nông dân
Trang 22Chi cục BVTV đã phối hợp với các phòng kinh tế, phòng địa chính nông
nghiệp, hội nông dân của thị xã Bà Rịa, huyện Tân Thành đã tập huấn vận động nông
dân đăng kí sản xuất RAT Kết quả có 4 tổ đăng kí sản xuất RAT: Tổ ấp Phước Hải, tổ
ấp Láng Cát, thuộc xã Tân Hải, huyện Tân Thành, và HTX Quyết Thắng thuộc
phường Kim Dinh, thị xã Bà Rịa Sau khi thẩm định, Chi cục đã trình Sở NN&PTNT
cấp 51 giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT(trên tổng số 82 hộ đăng kí sản xuất
RAT), với diện tích RAT: 8,641 ha, gồm
Hợp tác xã Quyết Thắng:1,575 ha
Xã Tân Hải: 7,066 ha
Ngày 10/02/2004 UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã phê duyệt dự án “Đầu tư
sản xuất và kiểm tra RAT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2004 – 2005” Sở NN&PTNT
giao cho chi cục BVTV triển khai dự án này Chi cục đã kí hợp đồng với trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác qui hoạch vùng RAT như
sau: Xác định vùng RAT đến năm 2010: 1.418 ha, trong đó diện tích hiện trạng
chuyên canh: 412,38 ha
Tính đến thời điểm 11/2006, chi cục BVTV đã cấp giấy chứng nhận đăng kí đủ điều
kiện sản xuất RAT cho 28 tổ với diện tích là: 107,995 ha
Bảng 2.3 Phân Bố Diện Tích Sản Xuất RAT Tính Đến 11/2006
Địa bàn Diện tích RAT đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất RAT(ha)
Tổng cộng 107,995 100
Nguồn: Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trong đó diện tích rau ăn lá chiếm 70 – 80 % và rau ăn quả và gia vị chiếm 20
– 30 % Trong thời gian qua, mặc dù chi cục BVTV đã tổ chức nhiều điểm trình diễn,
xây dựng mô hình trồng RAT ở các huyện song diện tích còn thấp, chỉ chiếm hơn 2 %
Trang 23so với diện tích sản xuất đại trà, qui mô nhỏ lẻ, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ
Diện tích trồng rau ăn quả và rau gia vị còn thấp
2.6 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ RAT của Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Từ năm 2007 – 2010, phấn đấu phát triển diện tích sản xuất RAT trên toàn tỉnh
là 995 ha (bao gồm 196 ha của giai đoạn 2004 – 2005 và 826,08 ha của giai đoạn 2007
– 2010) Trong đó diện tích chuyên canh là 321,08 ha, diện tích luân canh là 505
ha(chỉ tiêu diện tích rau luân canh có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào tình
hình thực tế vì diện tích sản xuất rau luân canh không mang tính ổn định), với sản
lượng khoảng 90.853 tấn/năm, đạt 93,23 % sản lượng rau sản xuất trong tỉnh(97.440
tấn/năm)
Bảng 2.4 Chỉ Tiêu Phát Triển Diện Tích Sản Xuất RAT Đến Năm 2010 Phân Bổ
Tại Các Huyện
TT Địa điểm Chỉ tiêu phát triển diện tích RAT đến năm 2010(ha)
Nguồn tin: Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.7 Giới thiệu sơ lược về dự án phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT Tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu 2007 – 2010
Tên dự án: Phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2007 –
2010
Địa điểm đầu tư: Vùng sản xuất RAT các huyện thị trong tỉnh
Cấp quản lý: UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Cơ quan chủ quản: Sở NN&PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chủ dự án: Chi cục BVTV tỉnh
Trang 24Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Kế Hoạch - Đầu Tư, sở Tài Chính, sở Y Tế, hội nông dân…
Cơ quan hỗ trợ chuyên môn: Bộ phận thường trực cục BVTV phía Nam, viện KHNN miền Nam
Kinh phí : 8.152.777.000 đồng từ nguồn ngân sách tỉnh
Thời gian thực hiện: 2007 – 2010
2.7.1 Mục tiêu của dự án
Phấn đấu đến năm 2010 phát triển toàn bộ diện tích rau chuyên canh hiện có
sang sản xuất RAT đạt 100 %
Thiết lập một hệ thống kiểm soát, kiểm tra để chứng nhận qui trình sản xuất phù hợp với qui định hiện hành về tiêu chuẩn RAT
Phấn đấu đến năm 2010, tống số mẫu rau không đạt tiêu chuẩn an toàn được lấy
từ nơi sản xuất rau chỉ còn dưới 3 %
Sản phẩm RAT được quảng bá tiêu thụ rộng rãi và tăng cường liên kết tiêu thụ với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
2.7.2 Nội dung thực hiện
a Phát triển diện tích trồng rau
Từ 2007 – 2010 phấn đấu phát triển diện tích RAT trên địa bàn tỉnh là 995 ha với sản lượng 90.853,4 tấn/năm, đạt 93,23 % sản lượng rau sản xuất trong tỉnh
Phối hợp với chính quyền địa phương mở rộng diện tích sản xuất RAT và thành lập các tổ sản xuất RAT Tất cả các hộ sản xuất rau phải thực hiện sản xuất RAT đạt 100% vào năm 2010 Trường hợp những diện tích không đạt đủ điều kiện sản xuất RAT thì chuyển sang cây trồng khác phù hợp với điều kiện hiện có
Trang 25Bảng 2.5 Kế Hoạch Phát Triển Tổ Sản Xuất RAT Giai Đoạn 2007 – 2010
sinh, dư lượng thuốc BVTV cho những vùng chưa được lấy mẫu phân tích giai đoạn
2004 – 2005, làm cơ sở cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT
Tập huấn qui trình canh tác sản xuất RAT theo tiêu chuẩn hiện hành và theo
tiêu chuẩn GAP(Good agricultural practise)
b Chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật
Khảo nghiệm, khuyến cáo một số giống rau cho năng suất cao, chống chịu sâu
bệnh tốt, phẩm chất ngon làm phong phú các chủng loại rau cung cấp cho thị
trường(bộ giống rau ăn non, rau ăn quả, rau ăn lá…)
Xây dựng mô hình trình diễn
Tổ chức tham quan, hội thảo nhân rộng mô hình
Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn canh tác IPM trên rau
c Hỗ trợ sản xuất, sơ chế RAT
Nhằm khuyến khích những hộ nông dân đăng kí sản xuất RAT, đảm bảo thực
hiện theo qui trình sản xuất RAT, dự án hỗ trợ cho nông dân phân hữu cơ vi sinh, hỗ
trợ nhà sơ chế rau, hỗ trợ in ấn bao bì và trang bị bộ dụng cụ hoá chất kiểm tra nhanh
cho một số HTX, tổ hợp tác sản xuất điển hình
Trang 26d.Tăng cường công tác quản lý về sản xuất RAT
Vận động hướng dẫn các đơn vị sản xuất RAT, xây dựng và đăng kí qui trình
tiêu chuẩn của đơn vị
Kiểm tra, chứng nhận qui trình sản xuất RAT phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành
của đơn vị sản xuất RAT
Tăng cường công tác kiểm tra sản xuất, kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu tại các
cơ sở sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền giáo dục trong sản xuất và tiêu
thụ RAT, xử lý những trường hợp vi phạm theo qui định hiện hành
Kiểm tra hàm lượng kim loại nặng, dư lượng Nitrate, dư lượng thuốc BVTV,
mức độ nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người và tái công nhận vùng sản xuất RAT
Tổ chức tuyên truyền nâng cao ý thức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm RAT qua các
phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo về RAT, tuyên truyền bằng xe cơ động, phát
tờ rơi…
Hình thành mạng lưới cộng tác viên về RAT, với nhiệm vụ chủ yếu: Tư vấn,
kiểm tra, hướng dẫn, hỗ trợ người nông dân kĩ thuật sản xuất rau theo qui trình sản
Trang 272.7.3 Lợi ích của dự án
a Về kinh tế
Việc phát triển diện tích RAT đến năm 2010 đạt 995 ha(cả luân canh và chuyên canh) sẽ đáp ứng 100% nhu cầu lượng rau thuộc chủng loại rau sản xuất trong tỉnh và tham gia cung cấp rau cho thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Tạo điều kiện cho sản xuất rau phát triển ổn định và bền vững theo xu hướng hội nhập hiện nay
Góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu chi phí y tế do tình trạng ngộ độc do ăn rau nhiễm độc Đồng thời đảm bảo ổn định trong sản xuất và học tập nhất là tại các xí nghiệp, khu công nghiệp, trường học có bếp ăn tập thể, nhà hàng khách sạn…
c Về môi trường
Sản xuất RAT giảm thiểu việc sử dụng các hoá chất độc hại, sử dụng phân bón hợp lý, khoa học hơn Từ đó góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững
Nhìn chung, các dự án của tỉnh nhằm mục đích phát triển nghề trồng rau, góp phần tạo thu nhập cho nông dân Phước Hải là một trong những vùng RAT của tỉnh được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nhưng hiện nay quá trình sản xuất gặp nhiều khó khăn, phương thức sản xuất kinh doanh còn nhiều bất cập Mô hình trồng RAT đang ở giai đoạn khó khăn nhất và có khả năng giải thể nếu như người nông dân không đầu tư lại hệ thống nhà lưới canh tác theo đúng qui trình RAT Bởi vì hiện nay với mô hình RAT ngoài nhà lưới không có tiêu chuẩn cụ thể nào để đánh giá chất lượng của
Trang 28rau Khóa luận tiến hành điều tra và phân tích để thấy rằng mô hình trồng RAT ở Phước Hải cần phải thay đổi
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
b Đặc điểm của RAT
Được canh tác trên vùng đất, nước sạch không ô nhiễm
Ít bị bệnh và sâu hại
Chất lượng và giá trị dinh dưỡng cao
Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được đảm bảo về chất lượng
3.1.2 Giá trị cây rau
a Giá trị dinh dưỡng
Rau xanh là nguồn thực phẩm thường xuyên trong bữa ăn hàng ngày của con người Rau cung cấp chủ yếu các vitamin: Vitamin A, C, Ribofavin, Thiamin và các khoáng chất như: Ca, Fe…, đặc biệt một số loại rau củ có màu vàng như đu đủ, cà rốt,
bí ngô… có chứa nhiều chất beta – Caroten, có khả năng chống ung thư Một số loại rau còn được sử dụng như bài thuốc dân gian trị các bệnh như táo bón, ho….Nhu cầu rau hàng ngày của người Việt Nam vào khoảng 200 – 300 gam/người Có thể nói rau xanh là nguồn cung cấp vitamin các loại cho cơ thể vừa nhiều, vừa dễ kiếm, lại rẻ tiền
Trang 30Bảng 3.1 Thành Phần Các Chất Dinh Dưỡng Có Trong Một Số Loại Rau
Loại
rau
Thành phần hóa học(g%)
Rau là nguồn thức ăn sử dụng trong chăn nuôi
Một số loại rau là nguyên liệu và mặt hàng xuất khẩu có giá trị
Rau góp phần phát triển các ngành kinh tế khác
Với những giá trị trên, nhu cầu về sản lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng khi xã hội phát triển Thêm vào đó, các vụ ngộ độc liên tiếp xảy ra mà nguyên nhân từ những loại rau quả có phun thuốc BVTV thì RAT là một giải pháp thực tế cho vấn đề
Trang 31b Về chỉ tiêu nội chất
Dư lượng thuốc BVTV
Hàm lượng Nitrate NO3
Vi sinh vật gây bệnh
Hàm lượng kim loại nặng như: chì, kẽm, đồng…
Bốn chỉ tiêu này phải đạt tiêu chuẩn cho phép của bộ y tế nêu tại phụ lục 1, 2, 3 ,4
3.1.4 Điều kiện sản xuất RAT
a Nhân lực
Tổ chức sản xuất RAT phải có cán bộ kĩ thuật chuyên ngành hoặc hợp đồng thuê cán bộ chuyên ngành về trồng trọt hoặc BVTV từ trung cấp trở lên để hướng dẫn
kĩ thuật sản xuất RAT
Người sản xuất RAT phải qua lớp huấn luyện kĩ thuật sản xuất RAT
b Đất trồng
Đất qui định để trồng RAT phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
Có đặc điểm lý, hoá, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của cây rau
Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn
Đảm bảo tiêu chuẩn đất trồng trọt theo tiêu chuẩn TCVN5941:1995, TCVN 7209: 2000 nêu tại phụ lục 5, 6
Đất ở các vùng sản xuất RAT phải được kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất
c Phân bón
Chỉ sử dụng loại phân bón trong danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý bảo đảm không còn nguy cơ ô nhiễm hoá chất và vi sinh vật có hại
Không sử dụng các loại phân có nguy cơ ô nhiễm cao như: Phân chuồng tươi, phân chế biến từ rác thải sinh hoạt, nước thải, rác thải công nghiệp để bón trực tiếp cho rau
Trang 32Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại
để phòng trừ kịp thời
Trang 33Áp dụng biện pháp phòng trừ thủ công, đặc biệt là biện pháp bắt sâu, bắt bướm
và diệt ổ trứng sâu vào thời điểm thích hợp, tiêu hủy các cây, các bộ phận của cây bị bệnh
Sử dụng thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp phòng trừ sinh học, nhất là đối với các loại rau ngắn ngày Bảo vệ, nhân nuôi và phát triển thiên địch trong các vùng trồng rau
Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hoá học để phòng trừ sâu bệnh cho rau Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hoá học tuân thủ theo nguyên tác 4 đúng:
―Đúng chủng loại: Chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành
―Đúng liều lượng: Sử dụng đúng nồng độ và liều lượng hướng dẫn trên bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng
―Đúng cách: Áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào đất theo đúng hướng dẫn của từng loại thuốc để đảm bảo hiệu quả, an toàn cho người và môi trường
―Đúng thời gian: Sử dụng thuốc đúng thời điểm theo hướng dẫn để phát huy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly được qui định cho từng loại rau
f Thu hoạch và bảo quản RAT
―Thu hoạch: RAT phải được thu hoạch đúng kĩ thuật, đúng thời điểm để đảm bảo năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm;
―Bảo quản: RAT sau khi thu hoạch phải được bảo quản bằng biện pháp thích hợp để giữ được hình thái và chất lượng sản phẩm
g Công bố tiêu chuẩn RAT
Trước khi tiến hành sản xuất, tổ chức sản xuất RAT phải công bố tiêu chuẩn chất lượng theo qui định về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ban hành kèm theo quyết định số 03/2006/QĐ – BKH ngày 10/01/2006 của bộ Khoa Học Và Công Nghệ
h Sản phẩm RAT trước khi lưu thông
Các sản phẩm RAT trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường phải đảm bảo các điều kiện sau:
Có giấy chứng nhận RAT do tổ chức chứng nhận RAT cấp
Trang 34Có bao gói thích hợp để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, trường hợp không thể bao gói kín phải dùng dây buộc hoặc dụng cụ chuyên dùng để thuận lợi cho khâu vận chuyển, bảo quản và tiêu thụ
Có nhãn hàng hoá gắn liền với bao gói, dây buộc hoặc gắn trực tiếp vào từng sản phẩm(củ, quả); việc ghi nhãn hàng hoá RAT phải thực hiện theo nghị định 89/2006/CP của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hoá
i Tổ chức sản xuất, kiểm tra, giám sát RAT
Khuyến khích tổ chức sản xuất RAT theo hình thức phù hợp với qui mô sản xuất như: Tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất RAT phải đăng kí và chấp hành nghiêm túc các qui định về điều kiện sản xuất RAT, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành theo qui định tại văn bản này, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng về chất lượng, tính an toàn của sản phẩm do mình sản xuất ra và cung ứng
3.1.5 Tiêu chuẩn công nhận vùng RAT
Để được công nhận là vùng RAT theo tiêu chuẩn của Bộ NN&PTNT phải hội đủ các điều kiện sau:
a Điều kiện về kĩ thuật
―Vùng rau: Phải có diện tích canh tác tập trung theo đơn vị hành chính là ấp, liên ấp hoặc xã
Vị trí vùng canh tác rau phải nằm trong vùng qui hoạch phát triển vùng RAT của tỉnh: Không gần nơi bị ô nhiễm như khu công nghiệp, bệnh viện, khu chứa rác thải…
―Đất canh tác: Có lý hoá tính đất phù hợp với sự phát triển của cây rau, thường xuyên được bón phân, duy trì độ phì của đất, có nguồn nước tưới sạch không
bị ô nhiễm do sản xuất trước đây
―Nước tưới: Nguồn nước tưới cho vùng rau không ô nhiễm các loại hoá chất
và vi sinh vật độc hại, không dùng nước thải của sản xuất công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước ao tù đọng chưa qua xử lý
Các chỉ tiêu phân tích lý hoá tính đất, nguồn nước trong vùng phải đạt tiêu chuẩn an toàn theo quyết định số 04/2007/QĐ – BNN ngày 19/1/2007 của bộ NN&PTNT về “Qui định sản xuất RAT”
Trang 35b Điều kiện về kĩ thuật
Tối thiểu 90 % số hộ trồng rau trong vùng đồng thuận sản xuất RAT phải được tập huấn về kĩ thuật sản xuất RAT do Chi cục BVTV tỉnh tổ chức và cấp giấy chứng nhận và hộ và nhóm hộ trồng rau phải có bản đồng thuận sản xuất theo qui trình kĩ thuật RAT Đảm bảo trên 90% diện tích trồng rau trong vùng thực hiện đúng qui trình sản xuất RAT của Sở NN&PTNT
Phải áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp(IPM) nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho người và môi trường
―Giống: Chọn giống tốt, sạch mầm bệnh
―Thuốc BVTV: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết và luân phiên thuốc BVTV với nhau Bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng hướng dẫn trên nhãn từng loại thuốc, tuyệt đối không dùng các loại thuốc nằm trong danh mục thuốc BVTV cấm
và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đã được Bộ NN&PTNT ban hành nêu tại phụ lục 8 , 9
―Phân bón: Không sử dụng phân rác tươi, phân chưa ủ hoai, tùy từng loại rau qui định số lượng đảm bảo không tạo ra dư lượng trong rau vượt mức cho phép, hạn chế tối đa việc sử dụng chất kích thích và điều hoà sinh trưởng cho cây trồng
c Điều kiện về tổ chức
Vận động nông dân trồng rau trong vùng thành lập tổ sản xuất, có ban hành điều hành do tập thể bầu ra để thuận tiện trong việc tổ chức sản xuất, tiếp thu, chuyển giao các tiến bộ kĩ thuật và tiêu thụ sản phẩm
Trong thời gian 3 tháng sau khi tập huấn, Chi cục BVTV sẽ tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên các mẫu rau trên đồng ruộng và sau thu hoạch Sau đó đề nghị Sở NN&PTNT ra quyết định công nhận vùng RAT khi tất cả các số mẫu đều đạt tiêu chuẩn RAT về các qui định
Sau khi được công nhận vùng RAT, Chi cục BVTV sẽ thường xuyên kiểm tra
và đề nghị Sở NN&PTNT ra quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn sau thời hạn một năm kể từ ngày ra quyết định công nhận của kì trước
3.1.6 Trình tự các bước để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT
Cá nhân hoặc tổ chức muốn được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT phải theo các trình tự sau:
Trang 36Cá nhân và tổ chức sản xuất rau phải tham gia các lớp tập huấn do Chi cục BVTV hoặc trung tâm khuyến nông – khuyến lâm tổ chức để được tập huấn kĩ thuật trồng RAT(có bài kiểm tra)
Làm đơn đăng kí sản xuất RAT và bản kê khai điều kiện sản xuất kèm theo(phụ lục 10 ,11) có xã xác nhận gởi về văn phòng chi cục BVTV
Sau khi nhận đơn, Chi cục BVTV sẽ phối hợp với UBND xã, Phòng địa chính nông nghiệp huyện khảo sát thẩm định điều kiện sản xuất RAT(nằm trong vùng qui hoạch sản xuất RAT cho cơ sở) Biên bản thẩm định được lập ngay tại hiện trường và gởi về cho văn phòng Chi cục BVTV
Sau các trình tự trên, cá nhân và tổ chức sản xuất rau phải tuân thủ đúng qui trình sản xuất RAT, sản phẩm rau sẽ được chi cục BVTV kiểm tra bằng phương pháp phân tích nhanh để làm cơ sở cuối cùng cho việc thẩm định cấp giấy chứng nhận
Căn cứ vào kết quả thẩm định, kết quả kiểm tra phân tích sản phẩm rau và các
hồ sơ có liên quan sẽ là cơ sở để Chi cục BVTV tham mưu trình Sở NN&PTNT cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT
Từ khi nhận được GCNĐĐKSXRAT cá nhân và tổ chức có quyền sản xuất và tiêu thụ sản phẩm RAT, chịu trách nhiệm về chất lượng rau của mình sản xuất, đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ quản lý về sản xuất RAT
Trang 37Hình 3.1 Cơ Sở Cấp Giấy Chứng Nhận Đủ Điều Kiện Sản Xuất RAT
Địa phương vận động hộ nông
dân tham gia tập huấn kĩ thuật
sản xuất RAT
Bước 3
Hộ nông dân(nằm trong vùng
có điều kiện đất, nước đạt điều
kiện sản xuất RAT) tự nguyện
đăng kí sản xuất RAT
Chi cục lấy mẫu rau kiểm tra
dư lượng thuốc trừ sâu trên rau
liên tục trong 3 tháng và phân
tích hàm lượng Nitrate
Bước 6
Chi cục BVTV trình
Sở NN&PTNT
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT
Trang 383.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Số liệu thứ cấp
Các số liệu về tình hình tổng quan, các thông số về diện tích, năng suất trung
bình, sản lượng của RAT và các tư liệu có liên quan đến RAT được lấy tại UBND xã
Tân Hải, Chi cục BVTV tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
b Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp phục vụ chủ yếu cho nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ
RAT và nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng đối với RAT Trong phạm vi của
khoá luận này, hình thức thu thập số liệu là phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
Bảng 3.2 Một Số Thông Tin Cơ Bản Từ Bảng Phỏng Vấn Người Sản Xuất RAT
Tại Phước Hải
Nguồn tin:Kết quả điều tra thực tế và tính toán tổng hợp
Về phía người tiêu dùng, đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp 50 mẫu, điều tra
theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, các mẫu được phân phối như sau:
Bảng 3.3 Phân Bố Nơi Phỏng Vấn Người Tiêu Dùng
Nguồn tin: Kết quả điều tra và tính toán tổng hợp
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm để đánh giá tổng quát đặc
trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi của khoá luận
này, phương pháp được sử dụng để trình bày về tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT
theo mô hình tổ hợp tác sản xuất RAT Phước Hải
Trang 393.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Tổng hợp số liệu từ số liệu thứ cấp của các tài liệu tham khảo có liên quan và số liệu sơ cấp từ bảng phỏng vấn trực tiếp Sử dụng các con số thống kê để tính phần trăm các con số trung bình
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả
―Sản lượng: Là lượng thu hoạch hay sản xuất được trong quá trình sản xuất
―Giá bán: Là giá đầu ra khi bán sản phẩm ra thị trường
―Tổng doanh thu: Là giá trị thu được bằng tiền khi bán sản phẩm ra thị trường(tính trong một năm)
Tổng doanh thu = Sản lượng * Giá bán
―Giá thành đơn vị
Giá thành đơn vị = Tổng chi phí/Tổng sản lượng
―Tổng chi phí: Bao gồm tất cả các khoản chi có liên quan trong quá trình sản xuất(tính trong một năm) Tổng chi phí bao gồm chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV, thuê lao động…
Tổng chi phí = Chi phí vật chất +Chi phí lao động
―Lợi nhuận: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
―Thu nhập: Là phần thu được từ việc bán tất cả sản phẩm làm ra trừ đi chi phí vật chất mua ngoài và chi phí thuê lao động ngoài, không tính công lao động nhà Đây
là chỉ tiêu rất quan trọng đối với nông hộ
Thu nhập = Giá trị sản lượng – (Chi phí vật chất mua ngoài + Chi phí lao động thuê)
Các chỉ tiêu hiệu quả
―Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí: Là tỷ suất lợi nhuận cho ta biết khi bỏ ra một đơn
vị chi phí sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí =Lợi nhuận/Tổng chi phí
―Tỷ suất doanh thu/Chi phí: Là tỷ suất cho ta biết khi bỏ ta một đơn vị chi phí
sẽ thu về một khoản là bao nhiêu
Tỷ suất doanh thu/Chi phí = Doanh thu/Tổng chi phí
Trang 40―Tỷ suất thu nhập/Chi phí: Là tỷ suất phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang lại là gấp bao nhiêu lần
Tỷ suất thu nhập/Chi phí =Thu nhập/Tổng chi phí