Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Khảo sát nguyên nhân và hệ quả của vấn đề bỏ học nơi T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHẢO SÁT NGUYÊN NHÂN VÀ HỆ QUẢ CỦA VẤN ĐỀ BỎ HỌC NƠI THANH THIẾU NIÊN TẠI XÃ TÂN HÀ – HUYỆN
HÀM TÂN –TỈNH BÌNH THUẬN
NGUYỄN QUANG QUYẾT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Khảo sát nguyên nhân và hệ quả của vấn đề bỏ học nơi Thanh Thiếu Niên tại xã Tân Hà, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận ” do Nguyễn Quang Quyết, sinh viên khóa 2003 – 2007, ngành Phát Triển Nông Thôn & KN, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRẦN ĐẮC DÂN ( Người hướng dẫn ) ( Chữ ký)
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để được hoàn thành đề tài tốt nghiệp này không chỉ là công sức của cá nhân tôi
mà còn là công sức của những người đã dạy dỗ, nuôi nấng, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Những người đã cho tôi những hành trang quý giá để bước vào cuộc sống Nay tôi xin ghi lời cảm ơn chân thành đến những người mà tôi tôi luôn ghi nhớ:
Cảm ơn cha mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con, để được bước vào cánh cửa đại học là biết bao mồ hôi và công sức mà ba mẹ đã vất vả chăm lo cho con
Cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, những người đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm theo học tại trường
Cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Đắc Dân, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
em trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp để em được hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cám ơn anh chị làm công tác phổ cập giáo dục, UBND xã Tân Hà, phòng giáo dục huyện Hàm Tân, quí thầy cô trường THCS Tân Hà, và quí thầy cô trường THPT Bán Công Nguyễn Huệ đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN QUANG QUYẾT, tháng 7 năm 2007, khoa kinh tế, Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Khảo Sát Nguyên Nhân và Hệ Quả của Vấn Đề Bỏ Học Nơi Thanh Thiếu Niên tại Xã Tân Hà, Huyện Hàm Tân, Tỉnh Bình Thuận
NGUYEN QUANG QUYET, july 2007, Causes and Result of School – Abandon Issues From Your Pupils in Tan Ha Commune – Ham Tan Districst – Binh Thuan Province
Giáo dục là vấn đề vô cùng quan trọng trong mọi thời đại kể cả thời chiến cũng như thời bình Và nó vô cùng quan trọng đối với chúng ta trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa Chính vì vậy giáo dục được xem là quốc sách hàng đầu trong công cuộc đổi mới ở nước ta Khóa luận tìm hiểu về các nguyên nhân của vấn đề bỏ học trên cơ sở phân tích 80 hộ có con bỏ học và 60 hộ không có con bỏ học trên địa bàn xã Tân Hà Đề tài phân tích các nguyên nhân của vấn đề bỏ học và tìm ra nguyên nhân quan trọng nhất Bỏ học có nhiều nguyên nhân chủ yếu do gia đình, ý thức, học lực của các em HS và nguyên nhân từ cơ chế của nền giáo dục nước ta Tuy nhiên nguyên nhân quan trong nhất vẫn là học lực của chính HS, từ học yếu sau đó chán học và dẫn đến bỏ học
Từ đó tìm ra các giải pháp để hạn chế vấn đề bỏ học và nêu lên các giải pháp
để giải quyết các HS đã bỏ học Những biện pháp được xem là khả thi nhất chủ yếu là khắc phục tình trạng học sinh học yếu Nhà trường phải tạo điều kiện để các em lấy lại kiến thức Không để các em tiếp tục mất kiến thức căn bản từ lớp dưới, phải có sự quan tâm từ nhỏ không chạy theo thành tích mà phải đánh giá đúng sức học của HS Cùng với sự giúp đỡ của các thành phần khác như địa phương, gia đình cùng nhà trường cùng bắt tay để nâng cao chất lượng học tập của HS
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.3 Giáo dục – Đào tạo 13
2.4 Văn hoá – thông tin – văn nghệ - thể thao – y tế 15
Trang 6CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Các khái niệm cơ bản 21
3.1.3 Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam 24 3.1.4 Sơ đồ hệ thống và chứng chỉ giáo dục quốc dân 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Tình hình giáo dục tại địa phương 30
4.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc học tại địa phương 33
4.2 Tình trạng bỏ học ở địa phương 34
4.3 Nguyên nhân của vấn đề bỏ học 36
4.4.2 Hệ quả của vấn đề bỏ học đối với HS sau này 53 4.5 Biện pháp để ngăn chăn tình trạng bỏ học 56
Trang 8CMKT Chuyên môn kỹ thuật
GDTX Giáo Dục Thường Xuyên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.4 Diện Tích và Năng Suất Cây Hàng Năm của Xã Giai Đoạn 2001 – 2006 12
Bảng 2.5 Tình Hình Chăn Nuôi của Xã Giai Đoạn 2001 – 2006 13
Bảng 4.3 So Sánh Số HS Cũng như Mức Học Phí Giữa các Trường ở các cấp. 32
Bảng 4.13 Mức Thu Nhập Bình Quân Từng Hộ ( Triệu Đồng) 43
Bảng 4.15 Chi Phí Trung Bình 1 Người Đi Học Trong 1 Năm (ĐVT Ngàn Đồng) 46
Bảng 4.19 Mức Thu Nhập của HS Sau Khi Bỏ Học Một Năm ( đơn vị 1.000đ ) 53
Trang 10Bảng 4.20 So Sánh Thu Nhập Giữa Người Không Có CMKT (Học Vấn Thấp) với
Bảng 4.21 Kết Quả PCGD của Địa Phương Trong Thời Gian Qua. 56
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 So Sánh Cơ Cấu Lao Động Trong Các Ngành Từ Năm 2001 – 2006 9
Hình 2.2 Tỉ Trọng Kinh Tế Năm 2006 Của Địa Phương 10 Hình 3.1 Hệ Thống Giáo Dục của Nước Ta Hiện Nay 22
Hình 3.2 Các Loại Hình Trường ở Nước Ta Hiện Nay 24
Hình 4.1 Tỉ Lệ Bỏ Học của HS Dân Tộc So với HS Toàn Xã Năm 2006 36
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1 Bảng Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Quí Thầy Cô
Trang 13CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập và đổi mới như hiện nay với sự hợp tác đầu tư giữa các quốc gia với nhau Đất nước chúng ta sẽ có cơ hội vươn lên thành một nước công nghiệp nếu chúng ta biết tận dụng các cơ hội Với nguồn lao động rẻ, điều kiện chính trị ổn định nước ta đang trở thành điểm đầu tư lý tưởng của các công ty nước ngoài Chúng ta đang trên đường xây dựng một đội ngũ lao động có trình độ học vấn cao, cũng như trình độ tay nghề đáp ứng nhu cầu Nhưng nếu muốn nâng cao tay nghề cho người lao động đòi hỏi họ phải có một trình độ học vấn nhấn định Chính vì vậy đất nước chúng ta đang tiến hành nâng cao trình độ văn hóa cho lớp trẻ đồng thời phổ cập giáo dục cho những nguời lớn Thế nhưng lại có một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên ở nông thôn lại đang bỏ học, đang đi ngược lại xu hướng chung của thời đại của đất nước
Đa số lại xuất phát từ vùng nông thôn, những vùng có điệu kiện kinh tế không thuận lợi Từ đó nó làm cho khoảng cách giữa nông thôn và thành thị đang có khoảng cách ngày càng rộng hơn Với tình hình giáo dục như hiện nay, bên cạnh những cố gắng, những thành tích mà chúng ta đã đạt được Thì giáo dục chúng ta đang có những bất cập như biên soạn SGK chưa thống nhất nó cứ phải thay đổi liên tục, chúng ta làm theo mô hình “Thử, Sai, Sửa” nhiều lần Khi chúng ta tích cực nói không với tiêu cực
và bệnh thành tích thì lộ rõ một điều học sinh chúng ta yếu kém rất nhiều Tiêu biểu là
kì thi tốt nghiệp THPT vừa qua với mức tốt nghiệp chỉ 60 – 70%, trước đây tỉ lệ tốt nghiệp thường ở mức trên 80% Việc đổi mới cách dạy cách học nói đã lâu và đã nhiều nhưng vẫn chưa có gì tiến bộ rõ rệt, đặc biệt là tình trạng bệnh thành tích Đã làm cho
Trang 14một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên ở nông thôn không theo được chương trình học, cộng với việc hoàn cảnh khó khăn đã dẫn đến tình trạng bỏ học
Nước ta vào WTO rồi thì thách thức lớn nhất là ở chất lượng con người cho nên giáo dục gánh một trách nhiệm rất lớn trong việc nước ta có tận dụng được thời cơ, vược qua được thách thức để tiến lên mạnh mẽ hay không là còn phụ thuộc vào giáo dục chúng ta Vì vậy có thể nói giáo dục trở thành yếu tố quyết định thành công cũng như thất bại của chúng ta Năm 2006 – 2007 được xem là cột mốc đột phá để chấn hưng nền giáo dục nước nhà thông qua cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích giáo dục”
Với cuộc chấn hưng như vậy không biết chúng ta có làm được hay không nó vẫn là câu hỏi ở phía trước Nhưng hiện tại nó đã để lại nhiều tiêu cực, chính vì vậy đề tài đang nghiên cứu chỉ là một phần nhỏ nhưng nó lại vô cùng thiết thực Đề tài khảo sát nguyên nhân bỏ học nơi thanh thiếu niên là việc làm cần thiết để hy vọng tìm ra được những nguyên nhân nào là chính và tìm biện pháp để ngăn ngừa vấn đề bỏ học là việc làm quan trọng mà đề tài đang hướng đến
Để tìm ra nguyên nhân và hệ quả của vấn đề bỏ học, đồng thời được sự đồng ý của khoa kinh tế - Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự giúp đỡ của các ngành chức năng xã Tân Hà, và được sự hướng dẫn của thầy Trần Đắc Dân,
tôi tiến hành thực hiện đề tài : “ Khảo Sát Nguyên Nhân và Hệ Quả của Vấn Đề Bỏ Học Nơi Thanh Thiếu Niên Tại Xã Tân Hà – Huyện Hàm Tân – Tỉnh Bình Thuận”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
- Tìm hiểu hiện trạng giáo dục tại xã Tân Hà và vấn đề thanh thiếu niên bỏ học
- Xác định các nguyên nhân của vấn đề bỏ học đánh giá xem nguyên nhân nào
là quan trọng
- Đánh giá các hệ quả của vấn đề bỏ học
- Đề xuất các giải pháp góp phần ngăn chặn việc thanh thiếu niên bỏ học
Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu các cơ sở trường lớp tại xã như thế nào
Trang 15- Vấn đề bỏ học trong xã trong thời gian qua như thế nào
- Những nguyên nhân nào dẫn tới vấn đề bỏ học, trong đó nguyên nhân nào là quan trọng nhất
- Hệ quả của vấn đề bỏ học, tác động đến địa phương , xã hội như thế nào
- Tìm giải pháp nào để ngăn chặn vấn đề bỏ học, đồng thời phải làm gì đối với các em đã bỏ học
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại xã Tân Hà – Huyện Hàm Tân – Tỉnh Bình Thuận
Phạm vi thời gian
Dự kiến được thực hiện từ 3 đến tháng 7 năm 2007
Độ tuổi nghiên cứu từ 14 đến 20 tuổi
1.4 Cấu trúc của đề tài
Để giải quyết các vấn đề nêu trên một cách có hệ thống, cấu trúc của đề tài gồm
5 phần chính, bố cục theo các chương sau:
Chương 1: Mở đầu
Nêu rõ lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và nội dung cần giải quyết trong đề tài
Chương 2: Tổng quan
Nêu lên các điều kiện tự nhiên và các vấn đề về kinh tế xã hội, những vấn đề
khó khăn cũng như thuận lợi của địa phương
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu lên các khái niện liên quan tới giáo dục và các chính sách giáo dục của
nước ta trong tương lai
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Xem xét tình hình giáo dục tại địa phương, mạng lưới trường học và vấn đề bỏ học ở địa phương
Tìm các nguyên nhân của vấn đề bỏ học và tìm ra nguyên nhân nào là quan trong nhất để có biện pháp khắc phục
Tìm giải pháp khắc phục trình trạng bỏ học, giải quyết các trường hợp đã bỏ học
Trang 16Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Rút ra kết luận và các kiến nghị cho các cấp các ngành để giảm tỉ lệ HS bỏ học
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích
Xã Tân Hà là một xã miền núi theo quyết định 135 của chính phủ, cách trung tâm huyện 6 km về phía bắc, cách thành phố Phan Thiết 65 km về phía đông Có tổng diện tích tự nhiên 6.725 ha, toàn xã có 4 thôn: Bao gồm Thôn Đông Thuận, Thôn Đông Hoà, Thôn Đông Thanh, Thôn Đông hiệp, trong đó Thôn Đông hoà là trung tâm của xã
2.1.2 Khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu thời tiết
Xã Tân Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, biên độ nhiệt dao động ngày và đêm không lớn, có hai mùa nắng mưa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5 đến cuối đầu tháng 11 dương lịch, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, nên trong sản xuất nông nghiệp cũng như hoạt động kinh tế, xã hội khác nhau mang tính thời vụ rõ rệt Nhiệt độ trung bình/năm là 26,20C, lượng mưa trung bình 1.677mm/năm
Trang 18Thuỷ văn
Chỉ có một con sông lớn duy nhất là sông Dinh chảy qua xã, tuy nhiên nó chỉ có nước trong mùa mưa còn trong mùa khô thì hoàn toàn không có nước Nói chung không có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp Xã có một đập chứa nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, do một Cha Xứ (bên đạo Thiên Chứa) xây dựng Tuy nhiên do Cha
Xứ không có thời gian kiểm soát đã giao lại cho những nông dân quản lý Tuy đập lớn (10 ha) nhưng lại không được đầu tư đúng mức nên chỉ có thể cung cấp nước trong mùa mưa còn mùa khô thì hoàn toàn khô Chính vì vậy nó cũng ảnh hưởng không lớn đến sản xuất nông nghiệp
Có thể nói hệ thống thuỷ văn ở xã hầu như không có ảnh hưởng rõ ràng đến sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân
2.1.3 Thổ nhưỡng đất đai
Xã có vị trí khá cao so với mặt nước biển, nơi cao nhất 980 m, nơi thấp nhất 27,2 m Chính vì vậy xã rất ít khi chịu ảnh hưởng của nước biển hoặc bão Đất đai chủ yếu là đất cát bạc màu và khả năng giữ nước rất kém Chỉ phù hợp trồng các cây hoa màu như bắp, mì, đậu xanh, các cây lâu năm như điều, xoài và các cây chịu hạn khác Đất đai bạc màu nên năng suất hoa màu rất thấp, trung bình 1 ha trồng mỳ khoảng 5,5
Trang 19Bảng 2.1 Tình Hình Sử Dụng Đất Ở Địa Phương Năm 2006
+ Đất phi nông nghiệp khác 42,00 6,68
Nguồn tin: Báo cáo của UBND xã Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 6.725 ha, trong đó :
Diện tích đất nông nghiệp là 6.096,13 ha chiếm 90,64 % tổng diện tích đất tự
nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 49,07% và đất lâm nghiệp chiếm
50,15% còn lại là đất nuôi trồng thuỷ sản Có thể nói diện tích đất rừng vẫn chiếm một
diện tích khá lớn trong tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Vì địa bàn chủ yếu là
đồi núi nhưng là đồi trọc Dân số ngày càng đông nên người dân địa phương đã chiếm
đất rừng làm rẫy dẫn đến khí hậu thời tiết ngày càng khắc nhiệt Đất sản xuất nông
nghiệp chủ yếu là trồng bắp, mỳ nên người dân hầu hết phải mua lúa ăn Trong khi
năng suất từ hoa màu rất thấp nên đời sống của bà con càng khó khăn
Diện tích đất phi nông nghiệp 628,87 ha chiếm 9,365%, đất phi nông nghiệp
chiếm tỉ lệ khá nhỏ trong diện tích đất tự nhiên Trong diện tích đất phi nông nghiệp
này thì đất ở chỉ chiếm 3,98%, bởi vì dân cư ở tập trung chủ yếu hai bên quốc lộ 55
chứ không nằm rải rác Chính vì vậy đất ở ngày càng chật hẹp vì không ai muốn đi vào
Trang 20vùng sâu ở Vấn đề này đã gây rất nhiều khó khăn cho các gia đình mới ra ở riêng, đất
ở thì giá quá cao trong khi đất ở nơi xa quốc lộ thì rẻ
2.2.2 Dân số, lao động
Dân số có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của người dân, dân
số đông thì lượng lao động dồi dào Nhưng nếu sự phát triển dân số quá cao mà việc
làm ít thì nó cũng ảnh hưởng đến kinh tế và sự phát triển của xã hội
mật độ dân số 107 nguời /km2, số người trong độ tuổi lao động chiếm 41,38 % tổng
dân số Theo số liệu của UBND xã, số người trên độ tuổi lao động chiếm 24 % và số
người dưới độ tuổi lao động chiếm 34,62% Đây là nguồn lao động dự trữ dồi dào cho
địa phương Tuy nhiên chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động chân tay là
chính Với dân số và lao động như trên, xã có nguồn lao động dự trữ dồi dào, số người
cao tuổi thấp Xã có điều kiện phát triến các ngành nghề cần nhiều lao động Tuy
Trang 21trong tương lai lượng lao động ở địa phương sẽ dư nhiều dẫn đến thất nghiệp gia tăng
và làm gia tăng các TNXH
2.2.3 Các ngành nghề chính
Cơ cấu nghề nghiệp chủ yếu của xã là nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và nghề tự do Công nghiệp ở xã không phát triển, có một công ty khai thác đá tuy nhiên không giải quyết được nhiều lao động cho địa phương Do khai thác
đá chủ yếu là dùng máy móc và đòi hỏi người làm có kĩ thuật Nhưng lao động ở địa phương lại không có tay nghề nên không được nhận vào làm Công ty chủ yếu thuê người ở các tỉnh khác vào làm, và đóng thuế cho xã Trong một vài năm qua công ty
có mở thêm việc đúc bi và các ống cống nên số lượng lao động của địa phương vào làm công ty cũng tăng lên 20 - 30 nhân công Số lượng này là quá ít trong việc giải
quyết việc làm, nhưng khi vào làm việc thì công việc luôn ổ định
Hình 2.1 So Sánh Cơ Cấu Lao Động Trong Các Ngành Từ Năm 2001 – 2006
bé, và chưa thật sự đóng vai trò quan trọng Có thể nói trong thời gian từ năm 2001 –
2006 xã vẫn chưa có sự thay đổi nào đáng kể Dịch vụ vẫn còn quá thấp, sở dĩ như vậy
Trang 22là vì đời sống nông dân quá thấp khó phát triển các ngành khác Với mức thu nhập trung bình 1 người/năm là 1,9 triệu đồng chưa đủ chi cho ăn uống, thì nhu cầu giải trí
sẽ không cao Chính vì vậy dịch vụ vẫn chưa phát triển được, có thể nói nông nghiệp vẫn không thể thay thế và luôn là ngành giải quyết được nhiều lao động cho địa phương
Nông nghiệp CN & TTCN Dịch vụ Khác
Nguồn tin: Báo cáo của NBND xã Qua hình 2.2 ta thấy tỉ trọng nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trong cao trong cả nền kinh tế Có thể nói nông nghiệp vẫn là ngành chủ chốt của địa phương, và vẫn luôn là ngành quan trọng nhất Trong khi đó công nghiệp và dịch vụ vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nền kinh tế Đây là 2 ngành phát triển rất chậm ở địa phương và hầu như không
có tiền năng để phát triển 2 ngành này
b) Tình hình đói nghèo
Tình hình đói nghèo là vấn đề được xã đặt biệt quan tâm, hằng năm xã có các chính sách để xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên tình trạng đói nghèo vẫn còn cao và xã đang phấn đấu để giảm tỉ lệ các hộ nghèo xuống, tăng tỉ lệ các hộ khá giả
Trang 23Bảng 2.3 Tình Hình Đói Nghèo Tại Xã Năm 2006
chiếm tỉ lệ khá cao với 26,45% Đây là tỉ lệ khá cao bởi vì toàn xã hiện nay là xã
nghèo nên số hộ nghèo chiếm tỉ lệ cao cũng là điều dễ hiểu Trong khi đó số hộ trung
bình chiếm tỉ lệ cao nhất với 59,1%, số hô khá giàu chỉ có 13,44% Đây là số liệu khá
thấp và nhìn chung mức sống chung của cả xã là tương đối giống nhau Nhưng đa
phần các hộ gia đình đều có xe máy và Tivi, như vậy mức sống chung của các gia đình
tuy nghèo nhưng cũng có các phương tiễn đi lại cũng như các phương tiễn giải trí
c) Tình hình sản xuất nông nghiệp
Về Trồng trọt
Xã là địa phương chủ yếu sản xuất nông nghiệp nên diện tích canh tác và năng
xuất của các loại cây trồng phản ánh cho chúng ta thấy được nền nông nghiệp của xã
thuộc loại nào Từ đó cho chúng ta có cái nhìn chung về tình hình sản xuất của xã
Trang 24Bảng 2.4 Diện Tích và Năng Suất Cây Hàng Năm của Xã Giai Đoạn 2001 – 2006
2004 2005 2006 Bắp
trồng thì có sự thay đổi đáng kể Cây mì được người dân trồng nhiều nhất vì trong thời
gian qua giá mì tăng cao Nó là cây trồng được dùng để chăn nuôi nên diện tích tăng
nhanh Cộng với chi phí sản xuất thấp và ít sâu bệnh nên được người dân ưa thích
Trong khi bắp là cây trồng có chi phí cao và giá có phần không tăng nên người dân ít
quan tâm tới Diện tích và năng suất lúa có phần ít biến động do ở địa phương đất chủ
yếu là cát pha nên rất khó giữ nước Nên làm lúa cho năng suất rất thấp, chỉ có những
khu vực trũng thì mới có thể trồng lúa nên diện tích qua các năm ít biến động
Về chăn nuôi
Chăn nuôi là yếu tố cũng quan trọng như trồng trọt, nó góp phần làm cho nền
nông nghiệp của địa phương tăng lên Tuy nhiên trong những năm gần đây dịch bệnh
thường xảy ra nên chăn nuôi cũng có phần dao động
Trang 25Bảng 2.5 Tình Hình Chăn Nuôi của Xã Giai Đoạn 2001 – 2006
phần biến động tuy nhiên không đáng kể Tuy vừa qua địa phương có bị ảnh hưởng
của các trận dịch nhưng vẫn không ảnh hưởng nhiều Gia cầm lại bị ảnh hưởng mạnh
bởi dịch cúm gia cầm nên số lượng giảm rất mạnh trong những năm vừa qua
Trong khi đó số lợn và trâu thì luôn ở mức ổn định và không có sự biến động
nào đáng kể trong những năm qua Vì heo là động vật dễ nuôi và người dân tận dụng
cơn thừa để nuôi heo nên nhà nào của nuôi 1 – 2 con trong nhà nên số lượng có phần
ổn định Còn số trâu thì chỉ có một vài hộ nuôi ở những vùng đất trũng nên số lượng ít
và không tăng
2.3 Giáo dục, đào tạo
Giáo dục là chính sách hàng đầu không chỉ của quốc gia mà nó còn là của các
địa phương Giáo dục, đào tạo là công việc vô cùng quan trọng cần được đặt lên hàng
đầu và phải có chính sách phát triển toàn diện
Trang 26Bảng 2.6 Tình Hình Giáo Dục của Xã Năm 2006
Trang 27Xã Tân Hà là xã nghèo của huyện nên phong trào giáo dục còn nhiều hạn chế,
cơ sở vật chất thiếu thốn Trình trạng HS bỏ học chiếm tỉ lệ khá cao (được nghiên cứu
kỹ ở chương 4) Lượng HS hằng năm tăng nhưng cơ sở vật chất vẫn không hoặc ít thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc giảng dạy
Trong mỗi thôn đều có trường mần mon, nên thuận lợi cho phụ huynh đưa con
đi học Trong khi trường TH trước kia có 3 phân hiệu nay hợp nhất lại thành một Địa điểm trường ở trung tâm xã nên nên cũng rất thuận lợi cho HS đi học Trong khi trường THCS thì lại đóng ở cuối xã, có cơ sở vật chất trên 30 năm nên rất khó khăn cho HS đi học và quí thầy cô Cơ sở vật chất nghèo nàn cũng ảnh hưởng lớn đến công tác giảng dạy của quí thầy cô Trường THPT thì nằm dưới huyện cách xã 7 km, chi phí cho một lần lên xuống của HS là 7.000đ/ 2 lượt đi và về Vì thế gây rất nhiều khó khăn cho HS đi lại và tốn kém tiền bạc Vì vậy HS của xã theo học rất ít nên trình độ học vấn của xã nói chung là thấp Tuy nhiên vẫn có nhiều HS chịu khó đi học bằng xe đạp
để tiết kiệm tiền đi lại cho gia đình
Nhình chung tình hình giáo dục tại xã tương đối ổn định nhưng trong những năm gần đây tình trạng bỏ học hơi nhiều, chủ yếu lại tập trung ở THCS Chính vì vậy địa phương phải làm tốt hơn nữa công tác giáo dục ở xã để năng cao trình độ học vấn cho các em
2.4 Văn hoá – thông tin – văn nghệ - thể thao – y tế
2.4.1 Về văn hóa
Xã là địa phương có 3 dân tộc cũng như nhiều người ở các địa phương khác vào làm ăn sinh sống nên nét văn hóa cũng rất đa dạng Vào các dịp lễ những người theo đạo Phật thì đi chùa trong khi những người theo đạo Thiên Chúa thì đi nhà thờ Nét văn hoá có phần đặc trưng của các người dân miền trung
2.4.2 Về thông tin
Xã có các trạm phát thanh rộng khắp trong các thôn, đây là các trạm cung cấp các thông tin cũng như các chủ trương chính sách của Đảng cho toàn thể nhân dân được am hiểu Có 4 điểm phát thanh trong đó phát 214 lượt/năm trong đó mỗi lượt là 1
tiếng, phục vụ cho toàn thể nhân dân
Trang 282.4.3 Về văn nghệ
Xã có đội văn nghệ là các thanh niên thường tổ chức các buổi văn nghệ trong
các chương trình của xã Phục vụ cho bà con các bài hát, các vở kịch để bà con được
giải trí, hay các vở kịch để tuyên truyền cho bà con về kế hoạch hóa gia đình Đội văn
nghệ còn tổ chức huấn luyện cho các đoàn thể trong xã như hội phụ nữ, hội học sinh,
để các hội này cùng với đội văn nghệ của xã phục vụ cho các chương trình của toàn
xã
2.4.4 Về thể thao
Xã có đội bóng đá và đội bóng chuyền để phục vụ giao lưu với các xã trong
huyện, xã cũng tổ chức các trận bóng đá cho các thôn trong xã Mục đích để giao lưu
cũng như tìm các vận động viên có năng khiếu tham gia vào đội thể thao của xã, nếu
có năng kiếu nữa thì gởi xuống huyện tập luyện Tuy nhiên vẫn còn dừng lại ở việc tổ
chức giao lưu là chính, và các thành viên có năng khiếu thì phải tự tìm nơi học cho bản
thân mình
Trong năm qua xã tổ chức 12 trận bóng đá liên thôn và 6 trận bóng chuyền giao
lưu với xã Tân Nghĩa và Tân Xuân
2 5 Y tế, trẻ em, kế hoach hóa gia đình
Y tế của xã cũng có vai trò quan trọng trong việc sơ cứu các trường hợp hay
tiêm chích ngừa cho trẻ em Nhìn chung vai trò của trạm y tế của địa phương có vai trò
quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cho bà con nhân dân
Nguồntin: Báo cáo của UBND xã
Từ bảng 2.7 ta thấy được số bác sỹ và y sỹ trong thôn vẫn còn thiếu, vì vậy chỉ
đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệch Chỉ khám và sơ cứu còn những bệch nặng hơn
Trang 29trừ các bệch như uốn ván, lao sởi Vai trò của trạm y tế là quan trọng để sơ cứu các trường hợp bị bệch nặng sau đó chuyển lên các trung tâm lớn Tuyên truyền về các kế hoạch hóa cho các bà mẹ trong vấn đề tình dục và sức khỏe
Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em
Đây là vấn đề quan trọng cần phải có chính sách điều chỉnh vì hiện nay tình hình dân số ở địa phương khá cao Hiện ở địa phương vẫn có nhiều gia đình có số con
từ 5 – 7con, trong khi cả nước hiện nay đang có kế hoạch chỉ dừng lại ở 1 – 2 con để nuôi dạy cho tốt Công tác dân số là công tác quan trọng cần được xem xét và có chính sách kế hoạch hóa dân số phù hợp Địa phưong có tuyên truyền về chính sách dân số nhưng làm vẫn chưa triệt để nên dân số vẫn con tăng nhanh
Về trẻ em
Trẻ em ở địa phương đến tuổi được đến trường và tiêm các loại văcxin đầy đủ
để phòng 6 bệch hiểm nghèo Có thể nói ở địa phương đã làm tốt công tác trẻ em, trẻ
em đều được hưởng các chính sách của nhà nước như cấp thẻ bảo hiểm và khám chữa bệch miễn phí cho trẻ em đưới 6 tuổi Xã đặc biệt quan tâm tới trẻ em nghèo và những trẻ em lang thang Những trẻ em lang thang địa phương thường đưa vào trại mồ côi và nuôi dạy Do đó ở địa phương không có trẻ em lang thang không nhà cửa không nơi nương tựa
2.6 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống đường giao thông ở xã khá thuận lợi cho việc vận chuyển các nông sản từ các ruộng về nhà Có đường quốc lộ 55 chãy qua xã, trong các thôn đều có các con đường đổ nhựa để cho cho việc đi lại của người dân ở xã được di chuyển dễ dàng
Xã lại gần quốc lộ 1A nên việc đi lại nói chung là không khó khăn Tuy nhiên hệ thống cầu cống vẫn chưa được chú ý, có nhiều cây cầu mà theo đánh giá của người dân rất quan trong cần phải sửa chữa nhưng địa phương vẫn chưa làm được Đường xá vẫn còn chật hẹp và thường xảy ra tai nạn giao thông Trường học và các cơ sở khác vẫn chưa có nhiều biến chuyển
Nước sinh hoạt
Đa số người dân sử dụng nước giếng để sinh hoạt, nhưng mùa nắng thì thường thiếu nước Chỉ có người dân tộc là có nước sạch để sinh hoạt vì xã đặt biệt quan tâm tới người dân tộc Nhưng đa số nước ở địa phương là nước bị nhiễm phèn vì vậy nước
Trang 30uống rất thiếu thốn Trước tình hình đó vừa qua có một Cha Đạo đã xây dựng hệ thống nước sạch lọc và bán cho nông dân với giá rất ưu đãi, nên cũng đủ cung cấp nước cho người dân sinh hoạt Tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ chưa tiếp cận được với nguồn nước này vì vậy họ vẫn còn sủ dụng nước nhiễm phèn để uống Và còn một bộ phận nhỏ không có tiền đào giếp nên sử dụng nước suối để sinh hoạt
Mạng lưới điện
Đa số người dân đã tiếp cận được với nguồn điện của quốc gia chiếm 95% toàn dân số Tuy nhiên vẫn con 5% là chưa có điện để sinh hoạt, vì các hộ này sống xa khu vực người dân sinh sống Nhìn chung nguồn điện đa số người dân đã tiếp cần được nhưng điện thường xuyên cắt để tiếp kiệm điên Chính vì vậy cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến sản xuất của nguời dân cũng như các chương trình giải trí
Tôn giáo tín ngưỡng
Có 2 tôn giáo lớn ở địa phương đó là Phật Giáo và Đạo Thiên Chúa, với tỉ lệ khá đồng đều là 48% và 46%, còn lại là các đạo khác như Cao đài và Vô thần Nhìn chung tôn giáo ở địa phương vẫn không phức tạp và không xảy ra các xung đột nào Mọi người thường giữ các tôn giáo của mình chứ không châm chọc hay thù hằn với nhau vì vậy vấn đề tôn giáo rất ổn định Mỗi tôn giáo đều có đóng góp của riêng mình trong vấn đề phát triển xã hội như dự án nước sạch của Thiện chúa giáo, cung cấp hay cứu trỡ của Phật giáo
Nói chung vấn đề tôn giáo rất hòa thuận và mọi người đều tôn trọng tín ngưỡng của riêng mình và tín ngưỡng của người khác
Trật tự an ninh
Trật tự trong xã trong những năm qua có sự ổn định, không có các vụ án lớn mà chủ yếu là các vụ trộm cắp nhỏ của các vị thành niên Trong năm 2006 xã cũng giải quyết được tốt các vụ tranh chấp về đất đai Tuy nhiên tình hình mất trật tự công cộng lại gia tăng mà chủ yếu là ở lứa tuổi vị thành niên Chính vì vậy hằng đêm xã phải cho dân phòng đi trực thường xuyên tại các thôn thường hay mất trật tự công cộng Nhìn chung trật tự an ninh của xã khá ổn định, và các vụ án không quá phúc tạp
2.7 Sự phân bố dân cư
Tính đến năm 2006 dân số toàn xã là 7.191 người, tổng số hộ là 1.434, mật độ
Trang 31số dân cư sống tập trung ở khu trung tâm xã và ven hai bên quốc lộ 55, từ giáp ranh xã Tân Nghĩa đến xã Tân Xuân và một số ít dân cư tự do vào khu Dâu Tằm, hình thái phân bố và sinh hoạt theo kiểu nông thôn và miền núi
Nghề chính của xã hiện nay là nghề nông, thu nhập bình quân hàng năm thấp khoảng 1,9 triệu đồng/năm
Toàn xã chia là 4 thôn: Thôn Đông Thuận, Thôn Đông Hòa, Thôn Đông Hiệp
và Thôn Đông Thanh Có 3 dân tộc sinh sống là Kinh, Mường, Rai Dân tộc kinh chiếm đa số chiếm 1.343 hộ/6.731 nhân khẩu, chủ yếu thuộc các tỉnh khác di chuyển đến như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa thiên Huế Dân tộc Mường có 13 hộ với 56 nhân khẩu, dân tộc Rai gồm 78 hộ với 404 nhân khẩu Dân tộc Mường và Rai chiếm 6,8% dân số toàn xã, có hai tôn giáo chính đó là Phật Giáo và Công Giáo
Toàn xã đều sử dụng nước giếng để sinh hoạt, chỉ có dân tôc Mường và Rai được sử dụng nước máy theo ưu tiên
2.8 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của địa phương
a) Thuận lợi
Xã là địa phương nằm giữa thị trấn và thị xã nên sự giao thương được thuận lợi,
có hệ thống đường giao thông nối dài từ đầu đến cuối xã Xã có dân số trẻ, đủ nguồn lao động dự trữ trong tương lai và cho phát triển các ngành nghề cần nhiều lao động Tại xã có khí hậu nắng nóng nên thuận lợi để sơ chế các nông sản như lúa, bắp, mì Tình hình trật tự an ninh được ổn định, bà con yên tâm hoạt động sản xuất
b) Khó khăn
Là xã vùng cao và có khí hậu nắng nóng nên chỉ có thể sản xuất được các loại cây trồng cho vùng khô hạn Mùa nắng thường xuyên phải thiếu nước nên không thể sản xuất được trong mùa nắng Nguồn nước sinh hoạt chưa đảm bảo tiêu chuẩn để cho người dân sinh hoạt Đời sống của người dân còn nhiều khó khăn, ngành nghề chưa
đa dạng để người dân có thể chuyển đổi từ nông nghiệp qua các ngành khác Đời sống còn thấp nên dịch vụ vẫn chưa phát triển được trong khi dân số tăng nhanh tạo ra lượng dư lớn lao động chưa có việc làm Số HS bỏ học ở lứa tuổi TTN còn cao
Những thuận lợi và khó khăn trên nó góp phần cho sự phát triển và tạo ra sự hạn chế cho xã Tuy nhiên chúng ta phải biết giải quyết các hạn chế trên để tạo ra các
Trang 32điểm thuận lợi, đưa địa phương thoát khỏi là xã nghèo và đời sống người dân được nâng cao
Trang 33CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Các khái niệm cơ bản
Học sinh
Người học trong các nhà trường (phổ thông, dạy nghề, trung học chuyên nghiệp) HS cao đẳng, đại học là sinh viên, HS các trường trung học và cao đẳng sư phạm là giáo sinh Từ HS còn được dùng để chỉ người đi học một nghề nào đó (HS học may)
Giáo dục
Quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người
GD là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loài người GD nảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành một chức năng sinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội GD là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong những nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt GD mang tính lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và tổ chức GD biến đổi theo các giai đoạn phát triển của xã hội, theo các chế độ chính trị - kinh tế của xã hội
Dạy học là hình thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự phát tiển trí tuệ hoàn thiện nhân cách HS
Quá trình dạy học nói riêng và quá trình giáo dục nói chung luôn gồm các thành
tố có liên hệ mang tính hệ thống với nhau: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiễn giáo dục, hình thức tổ chức đánh giá
Trang 343.1.1 Hệ thống giáo dục của nước ta hiện nay
Giáo dục của nước ta có sự gắn liền với việc phát triển của con người, mỗi giai đoạn đều có loại trường cho lứa tuổi đó Chính vì vậy khi các trường hợp không học nổi chương trình của nền giáo dục nước ta thì có thể có các lựa chọn khác
Hình 3.1 Hệ Thống Giáo Dục của Nước Ta Hiện Nay
Nguồn tin: www.edu.com.vn
Đào Tạo Tiến Sĩ Cao Học
Đại Học 4 – 6 năm Cao Đẳng 3 năm
TH Chuyên
Ban – 3 năm
TH Nghề 3 – 4 năm
4 Giáo dục ĐH
và sau
ĐH
3 Giáo dục chuyên nghiệp
2 Giáo dục phổ thông
Trang 35Tiểu học là bậc học thứ hai trong hệ thống giáo dục Việt nam sau bậc học mầm non trước bậc trung học cơ sở Trước đây ở miền Bắc, tiểu học được gọi là phổ thông
Trường tiểu học được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn Tuy nhiên, trong thực
tế vẫn có một số xã không có trường tiểu học Đó thường là các xã ở vùng sâu, vùng
xa hoặc hải đảo Theo qui định trong Luật Ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng trường tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp huyện
Trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay, nó sau tiểu học và trước trung học phổ thông Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9) Thông thường, độ tuổi học sinh ở trường trung học cơ sở là từ 11 đến 15 Trước đây, để tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9 nhưng kể từ năm 2006 nó đã chính thức bãi bỏ
Trường trung học cơ sở được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có một số xã không có trường trung học cơ sở Đó thường là các xã ở vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo Theo qui định trong Luật Ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng trường trung học cơ sở cũng như trường tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp huyện
Trung học phổ thông là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay,
nó sau tiểu học, trung học cơ sở và trước cao đẳng hoặc đại học Trung học phổ thông kéo dài 3 năm (từ lớp 10 đến lớp 12) Để tốt nghiệp bậc học này, học sinh phải vượt qua Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông vào cuối năm học lớp 12 (trước đây thường gọi là Thi tú tài)
Cao đẳng và đại học là bậc học sau trung học phổ thông ở Việt Nam
Bậc học đại học kéo dài từ bốn đến sáu năm nếu người học có bằng trung học,
từ một đến hai năm học nếu người học có bằng cao đẳng chuyên ngành Bậc học này đào tạo kiến thức chuyên môn và kĩ năng thực hành một ngành nghề Khi tốt nghiệp,
Trang 36người học có thể nhận bằng kỹ sư, bác sĩ, kiến trúc sư, luật sư hoặc cử nhân tùy theo ngành nghề được đào tạo
Bậc học cao đẳng kéo dài ba năm nếu người học có bằng trung học phổ thông hoặc trung học chuyên nghiệp Bậc học này đào tạo kiến thức chuyên môn và kĩ năng thực hành một ngành nghề ở mức độ thấp hơn bậc học đại học
3.1.2 Các loại hình trường ở nước ta hiện nay
Nước ta hiện nay tồn tại bốn loại trường cơ bản như sau công lập, bán công, dân lập và tư thục Mỗi loại hình trường đều có sự đóng góp riêng trong việc phát triển giáo dục ở nước ta Tuy nhiên chất lượng và hiệu quả của các trường là khác nhau Nhưng chúng đều có chung đặc điểm là phát triển cho nền giáo dục cả nước ta, và không loại hình trường nào là không cần thiết Tuy nhiên chúng ta phải biết kìm hạn những loại hình trường nào và cần tăng thêm loại nào tùy vào mức đóng góp chung của mỗi trường Nhưng nó là việc làm lâu dài và khó khăn, hiện tại chúng ta phải biết cách thích nghi với mỗi loại trường khác nhau
Hình 3.2 Các Loại Hình Trường ở Nước Ta Hiện Nay
Nguồn tin: Tìm hiểu và thu thập
3.1.3 Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam
a) Chính sách giáo dục
Luật Phổ cập giáo dục tiểu học được Quốc hội thông qua ngày 12/8/1991
Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua tháng 4/1997, có nội dung chủ yếu là: Thứ nhất cấu trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân và hệ thống văn bằng Củng
cố trường công, khuyến khích mở trường bán công, dân lập; cho phép mở trường tư ở các cấp mầm non, chuyên nghiệp và đại học Đa dạng hoá các loại hình giáo dục như: tập trung và không tập trung, chính qui và không chính qui, học từ xa.v.v
Các loại hình trường
Trang 37Thứ hai xác định lại mục tiêu giáo dục đào tạo, thiết kế lại chương trình, kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo cụ thể của từng cấp học, ngành học đáp ứng yêu cầu phát triển, đặc biệt yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thứ ba tăng cường hệ thống luật pháp trong giáo dục Tăng dần tỉ trọng ngân sách giáo dục Huy động các nguồn đầu tư trong nhân dân, viện trợ quốc tế, vay vốn nước ngoài để phát triển giáo dục
Thứ tư cải thiện đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
Thứ năm đổi mới quản lí giáo dục, kỹ năng trình độ cao, nhân lực thành thạo chuyên môn thuộc những lĩnh vực ứng dụng công nghệ tiên tiến và quản lý kinh doanh
Thứ sáu phát triển những ngành học và môn học cần thiết cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và cần thiết cho sự hợp tác quốc tế
b) Hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo
Chính phủ Việt Nam tập trung ưu tiên hợp tác trong các lĩnh vực:
Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt về đào tạo
Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và trao đổi sinh viên, thông tin, tài liệu và kinh nghiệm về giáo dục và khoa học
Chính phủ đặt mục tiêu
Hầu hết trẻ em 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn, chuẩn bị vào lớp 1 Phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước Phổ cập trung học cơ sở ở thành phố, vùng kinh tế trọng điểm và nơi có điều kiện
Tính chung cả nước có 60% trẻ em độ tuổi 11-15 học trung học cơ sở Mở rộng
và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học
Thanh toán nạn mù chữ cho những người trong độ tuổi 15 - 35, tất cả các tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập tiểu học
Tăng qui mô học nghề bằng mọi hình thức lên khoảng 1 triệu người/năm, đạt 22% - 25% đội ngũ lao động được qua đào tạo
Nâng qui mô giáo dục đại học, cao đẳng với cơ cấu đào tạo hợp lý, theo sát cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế
Mở rộng các hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa
Trang 383.1.4 Các hình thức giáo dục cho HS đã bỏ học
a) Phổ cập giáo dục
Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Đối tượng phổ cập giáo dục THCS là thanh niên Việt Nam trong độ tuổi từ 11 đến hết 18, đã tốt nghiệp TH, chưa tốt nghiệp THCS
Mục tiêu của phổ cập giáo dục THCS
Mục tiêu của phổ cập giáo dục THCS là bảo đảm cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học hết để đạt trình độ THCS trước khi hết tuổi 18, đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chương trình giáo dục, phương thức giáo dục
Chương trình giáo dục được áp dụng để thực hiện PCGD THCS là chương trình
Quyền và nghĩa vụ của đối tượng PCGDTHCS
Quyền và nghĩa vụ học tập của đối tượng PCTHCS
a) Học tập để đạt trình độ THCS là quyền và nghĩa vụ của tất cả các đối tượng PCGDTHCS
b) Đối tượng PCGDTHCS được học tại các trường THCS tại nơi cư trú theo hướng dẫn của BGD& ĐT
Trang 39c) Đối tượng PCGDTHCS nếu vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không thể học chương trình THCS theo thương thức giáo dục chính qui thì có thể học chương trình
bổ túc THCS theo phương thức giáo dục không chính qui do trường THCS, TTGDTX, trung tâm khoa học tổng hợp- hướng nghiệp, cơ sở giáo dục khác tổ chức
Thu và miễn, giảm học phí, cấp sách giáo khoa và học phẩm đối với đối tượng PCGD THCS
a) Thu học phí đối với đối tượng PCGD THCS, trừ các đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí theo qui định tại khoản 2 này
b) Miễn giảm học phí và các khoảng đóng góp khác cho đối tượng PCGD THCS thuộc diện như sau:
Thứ nhất được hưởng chính sách ưu đãi theo qui định tại NGhị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 của chính phủ
Thứ hai được hưởng chính sách ưu đãi theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 36 và Khoản 1 Điều 38 của nghị định số 43/2000/NĐ -.CP ngày 30 tháng 8 năm 2000
Thứ ba học theo phương thức không chính qui vì hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn theo quy định của bộ GD&ĐT
Cấp SGK và học phẩm cho đối tượng PCGD THCS như sau:
Học sinh ở các cơ sở giáo dục thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
và đặc biệt khó khăn
Học sinh học chương trình bổ túc THCS, theo phương thức không chính qui vì hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn theo qui định của Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà trường, gia đình và xã hội trong việc thực hiện PCGD THCS
Trách nhiệm của trường THCS, TTGDTX, trung tâm khoa học tổng hợp - hướng nghiệp và các cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân
Trường THCS, trung tâm khoa học tổng hợp - hướng nghiệp và các cơ sở giáo dục khác thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục có trách nhiệm thực hiện tổ chức và các cá nhân vận động học sinh thuộc các đối tượng phổ cập giáo dục THCS đến trường Phối hợp chặc chẽ giữa giáo dục nhà trường với với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh
Trang 40vụ
c) Tiếp nhận tổ chức học tập cho đối tượng PCGD THCS cư trú thường xuyên trên địa bàn thuộc phạm vi trường phụ trách nhưng không vượt định mức về số HS/lớp theo quy định của Bộ GD & ĐT
b) Học nghề
Giáo dục nghề nghiệp có THCN và dạy nghề
THCN được thực hiện từ 3 – 4 năm học đối với người có bằng THCS, từ 1 – 2 năm đối với người có bằng THPT
Dạy nghề dành cho người có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học được thực hiện dưới 1 năm đối với các chương trình dạy nghề ngắn hạn, từ
1 – 3 năm đối với các chương trình dài hạn
c) Bổ túc văn hóa
Bổ túc văn hoá dành cho những người ngoài độ tuổi lao động của trường phổ thông chính qui được theo học các chương trình riêng để đạt được trình độ học vấn THPT hoăc trình độ kiến thức về ngành nghề BTVH được tiến hành dưới hình thức các trường lớp tập trung ban ngày và ban tối hoặc các lớp giáo dục từ xa và tại chức Kết thúc các khóa BTVH HV đều được dự thi tốt nghiệp và văn bằng tốt nghiệp bổ túc văn hóa có giá trị tương đương các văn bằng tốt nghiệp các cấp phổ thông chính
qui
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau :
Khảo sát địa bàn nghiên cứu, từ đó có những nhận định, đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội của đị phương