1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÀO TẠO TĂNG THU NHẬP – TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HÀ LAN ĐỐI VỚI HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

102 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 706,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÀO TẠO TĂNG THU NHẬP – TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HÀ LAN ĐỐI VỚI HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NGUYỄN KHOA TÚ UYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÀO TẠO TĂNG THU NHẬP – TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HÀ LAN ĐỐI VỚI HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN KHOA TÚ UYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học

Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Tác Động của

Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập - Tổ Chức Phát Triển Hà Lan đối với Huyện A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế” do Nguyễn Khoa Tú Uyên, sinh viên khóa 29, ngành

Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin kính dâng lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ và những người thân trong gia đình đã có công nuôi dưỡng, dạy dỗ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con hoàn thành tốt công việc học tập cũng như trong cuộc sống

Con xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã cho con nhiều kiến thức cũng như những kinh nghiệm quí giá giúp con thêm vững bước vào đời

Con xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Đặng Thanh Hà, người đã nhiệt tình giúp đỡ, góp ý cho con trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong cơ quan của tổ chức phát triển Hà Lan

- Bắc Miền Trung, các cô các chị trong Hội Phụ Nữ Huyện A Lưới và xã Hồng Bắc, Hồng Thái, các anh chị trong phòng Nông Nghiệp Huyện A Lưới đã giúp đỡ em rất nhiều trong giai đoạn thu thập số liệu để hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn những người bạn đã luôn tin yêu tôi, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN KHOA TÚ UYÊN Tháng 07 năm 2007 “Đánh Giá Tác Động Của

Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập - Tổ Chức Phát Triển Hà Lan đối với Huyện A Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế”

NGUYEN KHOA TU UYEN July 2007 “Estimate The Effect of Training

for Income Generation Project – Netherland Development Organisation to A Luoi District, Thua Thien Hue Province”

Mục đích chính của đề tài là đánh giá tác động của dự án TIG đối với việc cải thiện thu nhập và nâng cao trình độ hiểu biết về sản xuất kinh doanh của những người hưởng lợi, cán bộ địa phương tại các xã thuộc huyện A Lưới nằm trong dự án TIG

Để tiến hành đề tài tôi đã thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ các báo cáo gần đây về dự án tại huyện A Lưới của tổ chức phát triển Hà Lan và Hội Phụ Nữ Huyện Đồng thời, tiến hành thu thập số liệu sơ cấp từ các nông hộ có và không có tham gia dự án bán được sản phẩm năm 2006 thuộc hai xã Hồng Bắc và Hồng Thái Sau khi thu thập số liệu tôi đã tiến hành xử lý số liệu, phân tích và ước tính các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nông hộ điều tra, qua đó so sánh hai nhóm hộ cho thấy hộ có tham gia đạt hiệu quả cao hơn hộ không tham gia nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật và được hỗ trợ vốn cũng như nâng cao kỹ năng sản xuất kinh doanh Song song đó, tôi đã tiến hành phân tích hồi qui hàm thu nhập với các biến độc lập là nguồn thu, vốn kinh doanh, trình độ học vấn, số lực lượng lao động trong gia đình, biến giả dum (có hay không tham gia dự án đào tạo tăng thu nhập), số nam trong gia đình Phân tích hồi qui cho thấy biến nguồn thu, vốn kinh doanh và biến giả dum có ý nghĩa Kết quả phân tích từ số liệu thứ cấp cho thấy thu nhập của nông hộ có tham gia

dự án đã tăng lên đáng kể so với trước Đồng thời dự án cũng tác động làm nâng cao nhận thức và năng lực của người dân và cán bộ địa phương

Như vậy dự án đào tạo tăng thu nhập tại huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế đã bước đầu đạt hiệu quả Song vẫn còn tồn tại những hạn chế cần điều chỉnh để khi mở rộng sang những xã khác đạt hiệu quả cao hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt viii

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6

2.2.2 Các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 7

2.2.2.2 Tài nguyên nước và chế độ thủy văn 10

2.2.2.5 Tài nguyên nuôi trồng thủy sản 12

Trang 6

3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế 19

4.1.1 Giới thiệu chung về tổ chức phát triển

Hà Lan – cơ quan triển khai dự án 25

4.2 Đánh giá tổng quát tình hình thực hiện dự án đào tạo

tăng thu nhập – tổ chức phát triển Hà Lan 33

4.2.1.1 Tác động của dự án đối với các xã thực

4.2.1.2 Về nâng cao năng lực cho cán bộ hội phụ

4.2.2.1 Tác động đối với 2 xã sau một năm thực hiện 34

4.3 So sánh cơ cấu thu nhập của hai nhóm hộ có và không có

4.4 Kết quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế giữa hai

nhóm hộ có và không có tham gia dự án đào tạo tăng thu nhập 38

Trang 7

4.5.1 Bước 1 - Xác định và nêu ra các giả thiết về các

Trang 8

ĐTTTN Đào Tạo Tăng Thu Nhập

HĐ TTN Hoạt Động Tăng Thu Nhập

HPN Hội Phụ Nữ

HTX Hợp Tác Xã

LN Lợi Nhuận

MAP Chương Trình Tiếp Cận Thị Trường cho Người Nghèo

(Market Access for The Poor)

PN Phụ Nữ

QT Quảng Trị

SNV Tổ Chức Phát Triển Hà Lan

SXKD Sản Xuất Kinh Doanh

TGKH Thời Gian Khấu Hao

TIG Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập (Training For Income

Generation)

TTH Thừa Thiên Huế

TVVLĐP Tư Vấn Việc Làm Địa Phương

UNDP Chương Trình Phát Triển Liên Hiệp Quốc (United Nation

Development Program)

VN Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.2 Số Giờ Nắng, Lượng Mưa, Độ Ẩm Tương Đối Trung Bình Các

Tháng trong Năm 10 Bảng 2.3 Giá Trị Sản Xuất Lâm Nghiệp trên Địa Bàn 12

Bảng 2.4 Giá Trị Sản Xuất Nông Nghiệp Theo Giá Hiện Hành Phân Theo

Ngành Kinh Tế 13 Bảng 2.5 Số Đơn Vị Hành Chính, Diện Tích và Mật Độ Dân Số Năm 2005 14

Bảng 2.6 Tỷ Lệ Sinh, Tỷ Lệ Chết, Tỷ Lệ Tăng Tự Nhiên 15

Bảng 3.1 Phân Bố Thực Tế Số Hộ Bán Được Sản Phẩm Năm 2006 thuộc

Hai Xã Đại Diện 23

Bảng 4.1 Tình Hình Vốn Vay của Những Hộ Hưởng Lợi Hai Xã Hồng Bắc

Bảng 4.2 Cơ Cấu Thu Nhập của Hộ Có và Không Có Tham Gia

Bảng 4.3 Chi Phí Sản Xuất 1ha Ngô giữa Hai Nhóm Hộ Có và Không Có

Tham Gia Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập 40

Bảng 4.4 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh và Hiệu Quả Kinh Tế trên 1ha Ngô

của Hai Nhóm Hộ Có và Không Có Tham Gia Dự Án TIG 42

Bảng 4.5 Chi Phí Sản Xuất 1ha Chuối giữa Hai Nhóm Hộ Có và Không Có

Tham Gia Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập 44

Bảng 4.6 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh và Hiệu Quả Kinh Tế trên 1ha

Chuối của Hai Nhóm Hộ Có và Không Có Tham Gia Dự Án TIG 46

Bảng 4.7 Chi Phí Sản Xuất 1 Con Lợn Nuôi 6 Tháng giữa Hai Nhóm Hộ

Có và Không Có Tham Gia Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập 48

Bảng 4.8 Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh và Hiệu Quả Kinh Tế trên 1

Con Lợn Nuôi 6 Tháng của Hai Nhóm Hộ Có và Không Có Tham Gia

Trang 10

Bảng 4.9 Hệ Số Hồi Qui 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Nông Nghiệp Huyện A Lưới 8

Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nhập của Hộ Có Tham Gia TIG 38 Hình 4.3 Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nhập của Hộ Không Tham Gia TIG 38 Hình 4.4 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Phí Sản Xuất Ngô của Hộ Tham Gia TIG 41 Hình 4.5 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Phí Sản Xuất Ngô của Hộ Không 41 Tham Gia TIG

Hình 4.6 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Phí Sản Xuất Chuối của Hộ Tham Gia TIG 45 Hình 4.7 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Phí Sản Xuất Chuối của Hộ

Hình 4.8 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Phí Cho Heo của Hộ Tham Gia TIG 49 Hình 4.9 Biểu Đồ Cơ Cấu Chi Phí Cho Heo của Hộ Không Tham Gia TIG 49

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Mô hình hồi qui

Phụ lục 2 Bảng câu hỏi điều tra

Trang 13

sự phát triển của huyện

Trong số những đơn vị có sự quan tâm đầu tư phát triển ở huyện A Lưới, tổ chức phát triển Hà Lan SNV là một tổ chức quốc tế với mục đích hoạt động là giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh cũng như phát triển kinh tế của các địa phương nghèo Ở

Trang 14

Việt Nam tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) chủ yếu hướng tới những địa phương còn kém phát triển như Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Ninh Bình, Thái Nguyên…Riêng tại huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế, tổ chức SNV đã có nhiều chương trình hoạt động thiết thực nhằm phát triển kinh tế địa phương từ đó nâng cao thu nhập cũng như mức sống cho người dân Trong số những chương trình đó, dự án đào tạo tăng thu nhập cho người nghèo (TIG: Training for income generation) là một phần của chương trình tiếp cận thị trường cho người nghèo (MAP: Market Access for the poor) đã và đang được tiến hành ở 8 xã của huyện A Lưới, trong đó có 6 xã đã thực hiện trên một năm và bước đầu cho thấy những tác động tích cực của dự án Thời gian tới SNV sẽ tiếp tục mở rộng phạm vi hoạt động của dự án TIG sang những xã khác

Đề tài sẽ tập trung đi sâu đánh giá tác động của dự án TIG đối với việc cải thiện thu nhập và nâng cao trình độ hiểu biết về sản xuất kinh doanh của những người hưởng lợi tại các xã thuộc huyện A Lưới nằm trong dự án TIG, đồng thời qua đó có những kiến nghị thích hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án

Như vậy, cùng với việc tìm hiểu tổng quát tình hình phát triển của huyện, đặc biệt về nông nghiệp thời gian gần đây và tập trung tìm hiểu, đánh giá hiệu quả hoạt động của dự án TIG - tổ chức SNV tại địa phương, kết quả và những kiến nghị của nghiên cứu sẽ góp phần giúp địa phương có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ nông sản để đạt hiệu quả hơn Đồng thời tổ chức SNV có thể nhận

ra những hạn chế trong hoạt động của dự án TIG tại địa phương cũng như những yếu

tố mới cần đầu tư và từ đó giúp địa phương phát triển hơn phù hợp với mục đích hoạt động của mình

Chính vì những lý do trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông Lâm, tổ chức phát triển Hà Lan, chính quyền huyện A Lưới và

sự hướng dẫn của tiến sĩ Đặng Thanh Hà, tôi đã tiến hành đề tài:

“Đánh giá tác động của dự án đào tạo tăng thu nhập - tổ chức phát triển Hà Lan đối với huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”

Trang 15

1.2 Mục đích nghiên cứu

a) Mục đích chung

Đánh giá tác động của dự án TIG đối với việc cải thiện thu nhập và nâng cao trình độ hiểu biết về sản xuất kinh doanh của những người hưởng lợi, cán bộ địa phương tại các xã thuộc huyện A Lưới nằm trong dự án TIG

b) Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu tổng quát tình hình kinh tế xã hội, đặc biệt là tình hình phát triển kinh

tế nông nghiệp huyện A Lưới và dự án TIG của SNV ở địa phương

Đánh giá định lượng tác động của dự án TIG ở địa phương bằng cách so sánh các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa hai nhóm hộ có và không

có tham gia dự án TIG, so sánh thu nhập của nông hộ trước và sau khi có tham gia dự

án, phân tích hồi qui hàm thu nhập của nông hộ để đo lường mức độ ảnh hưởng của dự

án đến thu nhập của nông hộ

Tổng hợp những kiến nghị của nông dân được hưởng lợi từ dự án và chính quyền địa phương từ đó đánh giá định tính tác động của dự án đối với huyện A Lưới

Một số ý kiến đóng góp để hoạt động của dự án TIG ở địa phương đạt hiệu quả hơn

1.3 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu

Dự án TIG tác động làm tăng thu nhập của các hộ hưởng lợi so với trước khi tham gia dự án

Những hộ tham gia dự án đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn

hộ không tham gia

Biến Dum (có hay không tham gia dự án TIG) có ý nghĩa, tác động đến thu nhập của nông hộ

Dự án còn góp phần nâng cao nhận thức và năng lực của hộ hưởng lợi và cán

Trang 16

b) Thời gian

Từ 04/2007 đến 06/2007

c) Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về các hoạt động của dự án đào tạo tăng thu nhập - tổ chức phát triển Hà Lan ở địa phương, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thu nhập của các nông hộ có bán các nông sản chọn điều tra vào năm 2006 có và không có tham gia

dự án đào tạo tăng thu nhập thuộc hai xã đại diện Hồng Bắc và Hồng Thái

d) Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu tổng quát về SNV dự án TIG ở huyện A Lưới

Đánh giá tác động của dự án TIG:

+ Đánh giá định lượng:

Kết quả đạt được theo những báo cáo gần đây

So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của hai nhóm hộ có và không có tham gia

dự án TIG ( chi phí sản xuất, năng suất đạt được, thu nhập,…)

Sử dụng mô hình kinh tế lượng với biến phụ thuộc là thu nhập của người dân

và các biến độc lập như: Vốn kinh doanh, trình độ học vấn, nguồn thu, số lao động trong gia đình, biến giả dum (có hay không tham gia các lớp đào tạo của dự án TIG)

để đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trong đó nhấn mạnh xem yếu tố dum ảnh hưởng mức độ như thế nào

+ Đánh giá định tính: Nâng cao trình độ hiểu biết của người dân về sản xuất

kinh doanh, nâng cao năng lực hội phụ nữ, ý kiến đánh giá của người dân và chính

quyền địa phương đối với dự án TIG

Kiến nghị đề xuất

1.5 Cấu trúc của khóa luận

Chương 1: Mở đầu: Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục đích, các giả thiết,

phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan: Mô tả khái quát về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về địa

bàn nghiên cứu, giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu huyện A Lưới

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày sơ lược về các lý

thuyết làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu bao gồm kinh tế hộ gia đình, các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, mô hình hồi qui và phương pháp nghiên cứu

Trang 17

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận:

Tìm hiểu tổng quát về tổ chức phát triển Hà Lan và dự án TIG của SNV ở huyện A Lưới

+ Tổ chức phát triển Hà Lan: Mạng lưới hoạt động, nguồn kinh phí, cách tiếp

cận, các chương trình hoạt động

+ Dự án đào tạo tăng thu nhập: Giới thiệu chung về dự án, lý do lựa chọn phụ

nữ làm đối tượng tham gia, lý do chọn phương pháp đào tạo tăng thu nhập, mục tiêu, những người hưởng lợi, phương pháp thực hiện, việc thực hiện dự án

Đánh giá tác động của dự án TIG:

+ Đánh giá định lượng:

Kết quả đạt được theo những báo cáo gần đây

So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của hai nhóm hộ có và không có tham gia

dự án TIG (chi phí sản xuất, năng suất đạt được, thu nhập,…)

Sử dụng mô hình kinh tế lượng với biến phụ thuộc là thu nhập của người dân và các biến độc lập như: Vốn kinh doanh, trình độ học vấn, nguồn thu, số lao động trong gia đình, biến giả dum (có hay không tham gia các lớp đào tạo của dự án TIG) để đánh giá được những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân trong đó nhấn mạnh xem yếu tố dum ảnh hưởng mức độ như thế nào

+ Đánh giá định tính: Nâng cao trình độ hiểu biết của người dân về sản xuất

kinh doanh, nâng cao năng lực của cán bộ địa phương, ý kiến đánh giá của người dân

và chính quyền địa phương đối với dự án TIG

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Mô tả tổng quát về vấn đề nghiên cứu

Dự án đào tạo tăng thu nhập của tổ chức phát triển Hà Lan được triển khai thực hiện ở huyện A Lưới từ năm 2003 Từ đó đến nay dự án đã thực hiện trên tổng số tám

xã thuộc huyện Theo những báo cáo định kỳ và báo cáo đánh giá hoạt động của tổ chức phát triển Hà Lan và Hội Phụ Nữ Huyện A Lưới cho thấy bước đầu dự án đã đem lại những lợi ích thiết thực góp phần nâng cao thu nhập cũng như nhận thức của người dân và cán bộ địa phương Tuy nhiên các báo cáo đó chỉ mới cho thấy sự thay đổi về thu nhập trước và sau khi tham gia dự án cũng như những tác động định tính của dự

án Để thấy rõ hơn tác động của dự án đối với huyện, cùng với việc đánh giá lại tổng quát theo các giai đoạn về sự thay đổi thu nhập của những hộ hưởng lợi trước và sau khi tham gia dự án cũng như đánh giá định tính tác động của dự án đối với việc nâng cao năng lực của người dân và cán bộ địa phương, đề tài sẽ đi sâu vào so sánh cơ cấu thu nhập, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hai nhóm hộ có và không có tham gia dự án Đồng thời phân tích hồi qui hàm thu nhập để đo lường mức độ ảnh hưởng của việc tham gia dự án đến thu nhập người dân như thế nào Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là một tài liệu thiết thực để đánh giá rõ hơn tác động của dự án đối với huyện

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Huyện A Lưới là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Thừa Thiên Huế Cả huyện có 20 xã và 1 thị trấn trong đó thị trấn tương đối phát triển, còn lại 20 xã còn đang trong tình trạng kém phát triển Mặc dù vậy, huyện có nhiều tiềm năng, đặc biệt

là về nông lâm ngư nghiệp, du lịch và tiểu thủ công nghiệp Do đó hiện đang có rất nhiều dự án đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện Việc phát triển A Lưới qua đó

sẽ giúp cho Huế phát triển đồng đều hơn

Trang 19

Hình 2.1: Sơ Đồ Địa Lý Huyện A Lưới

Nguồn: Phòng thống kê huyện A Lưới

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới

2.2.1 Vị trí địa lý kinh tế

Huyện A Lưới là một trong hai huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế Huyện nằm ở phía Nam của tỉnh, cách thành phố Huế khoảng 70 km theo quốc lộ 49 Khoảng cách từ A Lưới đến trung tâm thành phố Huế xa như vậy nên đã hạn chế nhiều

sự phát triển kinh tế, giao thương của huyện với thành phố

Ranh giới huyện tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

- Phía Tây giáp Lào

- Phía Đông giáp 2 huyện Hương Thủy và Nam Đông

- Phía Bắc giáp 2 huyện Phong Điền, Hương Trà và tỉnh Quảng Trị

- Phía Nam giáp Lào

Với vị trí địa lý kinh tế như vậy huyện A Lưới không chỉ có vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt về mặt quốc phòng an ninh

2.2.2 Các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.2.1 Địa hình và tài nguyên đất

Trang 20

A Lưới là một huyện miền núi nên địa hình chủ yếu là đồi núi khúc khuỷu, giao thông đi lại vô cùng khó khăn Dải Trường Sơn kéo dài từ phía Tây Bắc sang Đông Tây của huyện Chỉ có địa hình ở thị trấn A Lưới là tương đối bằng phẳng, còn lại các

xã, đặc biệt là các xã biên giới địa hình đồi dốc, ngoằn ngoèo vô cùng hiểm trở Điều này tạo khó khăn cho việc vận chuyên nông sản đến nơi tiêu thụ

Tổng diện tích đất tự nhiên là 122.954,9 ha Trong đó đất nông nghiệp là 83.199,7 ha chiếm 67,67%, đất phi nông nghiệp là 3.551,71 ha chiếm 2,89% Còn lại

là đất chưa sử dụng (29,44%) Như vậy đất nông nghiệp chiếm một tỷ lệ tương đối cao, là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp huyện

Theo số liệu được cho trong bảng 2.1 ta thấy rằng trong tổng số 83.199,7 ha đất nông nghiệp có 5.500,44 ha đất sản xuất nông nghiệp chiếm 6,65%, 77.616,77 ha đất lâm nghiệp chiếm 93,29%, 75,24 ha đất nuôi trồng thủy sản chiếm 0,09%, còn lại là đất nông nghiệp khác Như vậy đất lâm nghiệp chiếm một tỷ lệ rất lớn so với các loại đất nông nghiệp khác Điều này thể hiện rõ trong biểu đồ hình 2.2:

Hình 2.2: Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Nông Nghiệp Huyện A Lưới

7%

93%

0%

Đất sản xuất nông nghiệp Đất lâm nghiệp

Đất nuôi trồng thuỷ sản Đất nông nghiệp khác

Nguồn tin: Điều tra tổng hợp

Trang 21

Bảng 2.1: Diện Tích Đất Nông Nghiệp 2005

Mục đích sử dụng Tổng số (Ha)

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới

Trang 22

2.2.2.2 Tài nguyên nước và chế độ thủy văn

Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và các hoạt động sản xuất của A Lưới chủ yếu là từ các suối, kênh rạch và sông ngòi nhỏ Do đó mùa nắng thường bị khô hạn, về mùa mưa lại hay có lũ quét do đặc điểm đồi núi cao, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nông dân

2.2.2.3 Điều kiện khí hậu

Khí hậu ở A Lưới mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo Nhiệt độ bình quân các tháng khoảng từ 17 đến 25 độ Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, tháng 1 Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 và tháng 6 Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối cao Số giờ nắng, lượng mưa và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm thể hiện trong bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Số Giờ Nắng, Lượng Mưa, Độ Ẩm Tương Đối Trung Bình Các Tháng trong Năm

Số giờ nắng (Giờ) Lượng mưa (mm) Độ ẩm tương đối (%)

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới

Qua bảng 2.2 ta thấy số giờ nắng cao từ 1.429 đến 1.800 giờ/năm Cao nhất là vào các tháng 4, 5, 6 Lượng mưa trung bình từ 2.900 mm đến 4.500 mm/năm Lượng

Trang 23

mưa cao nhất vào các tháng 8, 9, 10 và 11 Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3

Độ ẩm tương đối trung bình từ 88% đến 90% Cao nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12 Thấp nhất vào các tháng 5, 6 Xuất phát từ đặc điểm khí hậu đó, nông dân sẽ chọn trồng các loại cây thích hợp theo từng mùa vụ trong năm

Điều kiện khí hậu như vậy là một yếu tố thuận lợi để huyện phát triển nông nghiệp địa phương

2.2.2.4 Tài nguyên sinh vật

a) Tài nguyên rừng

A Lưới có diện tích đất lâm nghiệp 77.616,7 ha Trong đó đất rừng sản xuất 24.239,8 ha (31,23%) bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất 19.380,30 ha, đất có rừng trồng sản xuất 1.994,50 ha, đất trồng rừng sản xuất 2.864,58 ha Đất rừng phòng hộ 53.377,39 ha (68,77%) bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ 51.456,43 ha, đất có rừng trồng phòng hộ 1.185,2 ha

Ngoài việc cung cấp các loại gỗ quý, rừng còn là nơi lưu trú của nhiều loại động vật quý hiếm A Lưới còn nổi tiếng với mật ong rừng, đem lại nguồn thu đáng kể cho người dân

Rừng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của A Lưới (rừng du lịch sinh thái, rừng sản xuất, các loại thú quý hiếm)

Theo số liệu trong bảng 2.3 giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng hàng năm Đến năm 2005 là 20.719,4 triệu đồng So với năm 2004 tăng 37,72% Trong đó trồng rừng

và nuôi rừng đóng góp 4.357 triệu đồng và khai thác gỗ, lâm sản đạt 16.362,1 triệu đồng

Trang 24

Bảng 2.3: Giá Trị Sản Xuất Lâm Nghiệp trên Địa Bàn

2.2.2.5 Tài nguyên nuôi trồng thủy sản

Nuôi trồng thủy sản chưa phát triển mạnh do giới hạn về nguồn nước cũng như trình độ hiểu biết sản xuất kinh doanh của người dân Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản 75,24 ha Chủ yếu là các ao hồ tự đào kinh doanh hộ gia đình Các loại cá chủ yếu là cá trắm, rô phi, mè…Còn lại các loại thủy hải sản khác phải vận chuyển từ nơi khác đến

2.2.3 Tình hình kinh tế xã hội

a) Tình hình kinh tế

Chủ yếu là nông lâm ngư nghiệp Các loại hình công nghiệp và dịch vụ còn kém phát triển Chỉ có thị trấn A Lưới mới có các loại hình dịch vụ, còn lại các xã vẫn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, điều kiện kinh tế khác hầu như không có Những năm

Trang 25

gần đây nhờ có sự quan tâm đầu tư của các dự án đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của huyện Giá trị sản xuất nông nghiệp đóng góp cho huyện cũng ngày càng tăng lên Trong đó trồng trọt đóng vai trò quan trọng, đem lại giá trị cao hơn chăn nuôi Cụ thể được thể hiện trong bảng 2.4 sau:

Bảng 2.4: Giá trị Sản Xuất Nông Nghiệp Theo Giá Hiện Hành Phân Theo Ngành Kinh Tế

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới

Qua bảng 2.4 ta thấy rằng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều hàng năm Đến năm 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp đóng góp cho huyện là 50.860 triệu đồng, tăng 15,08% so với năm 2004 Trong đó giá trị trồng trọt là 39.247 triệu đồng và chăn nuôi

là 11.612,9 triệu đồng Như vậy tỷ trọng của trồng trọt là 77,2% cao hơn tỷ trọng của ngành chăn nuôi là 22,8% Điều này chứng tỏ trồng trọt đóng vai trò quan trọng đối với nông nghiệp của huyện Có thể giải thích do điều kiện tự nhiên ở huyện thuận lợi cho cây trồng, trồng trọt cũng là ngành truyền thống của huyện trong khi chăn nuôi chỉ mới phát triển những năm gần đây, nông dân chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất

b) Tình hình xã hội

Trang 26

Bảng 2.5: Số Đơn Vị Hành Chính, Diện Tích và Mật Độ Dân Số Năm 2005

Đơn vị Số thôn Diện tích

(km 2 )

Dân số TB (người)

Mật độ (Người/km 2 )

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới

Qua bảng 2.5 ta thấy rằng dân số ở A Lưới phân bố tương đối không đồng đều Mật độ dân số ở thị trấn và những vùng lân cận thị trấn cao hơn so với những vùng khác Những xã khác dân sống rải rác hơn Điều này tạo khó khăn cho việc liên hệ giữa các hộ cũng như giao thương Dân số trung bình của huyện tăng đều, đến năm

2005 có 40.130 người Tình hình về tỷ lệ sinh tử và tỷ lệ tăng tự nhiên thể hiện trong

Trang 27

Bảng 2.6: Tỷ Lệ Sinh, Tỷ Lệ Chết, Tỷ Lệ Tăng Tự Nhiên

Năm Tỷ lệ sinh Tỷ lệ chết Tỷ lệ tăng tự nhiên

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới

Ta nhận thấy từ số liệu trong bảng 2.6, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần đến

2005 là 1,6 % Điều này là do tỷ lệ sinh đã giảm dần qua các năm Tỷ lệ chết cũng giảm dần do những tiến bộ về giáo dục sức khỏe cũng như đầu tư về y tế của huyện

2.2.4 Thuận lợi, khó khăn và thời cơ, thách thức của huyện

Qua tìm hiểu và phân tích tổng quát tình hình phát triển của huyện A Lưới như trên kết hợp với những thông tin thu được từ các nguồn khác, nhận thấy huyện A Lưới

có những đặc điểm thuận lợi, khó khăn cũng như những thời cơ, thách thức sau:

a) Thuận lợi

Huyện A Lưới có nhiều điều kiện thuận lợi, trước hết là về điều kiện tự nhiên với khí hậu ôn hòa thích hợp cho việc phát triển các loại cây trồng ở huyện Giao thông, tình hình biên giới, cơ sơ hạ tầng ngày càng được đầu tư phát triển hơn so với những năm trước Người dân chăm chỉ, gan dạ Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ nhiệt tình

và siêng năng có vai trò tích cực trong việc hướng dẫn nâng cao nhận thức của người dân trong sản xuất cũng như trong cuộc sống Cùng với sự đầu tư ngày càng nhiều các

Trang 28

dự án ở huyện, tài nguyên và đất đai cũng ngày càng được khai thác và mở rộng Điểm mạnh trong nông nghiệp là khai thác lâm nghiệp, nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp,

du lịch đang phát triển Ngoài ra, nhận thức của người dân về bảo tồn giá trị văn hóa cộng đồng cao Cộng đồng có những phong tục và tập quán tốt đẹp

Những điều kiện thuận lợi nêu trên là yếu tố hấp dẫn, động lực thúc đẩy các tổ chức đầu tư vào huyện

b) Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, huyện A Lưới cũng tồn tại không ít khó khăn Khó khăn lớn nhất là người dân có trình độ hiểu biết rất thấp, cán bộ thiếu năng lực do chỉ được đào tạo trong ngắn hạn Ngoài ra thói quen sản xuất theo kiểu cha truyền con nối, dựa vào kinh nghiệm là chính dẫn đến hạn chế trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của người dân Một khó khăn nữa là thiếu thị trường có tính cạnh tranh hạn chế phần nào sự đầu tư của các tổ chức, doanh nghiệp vào huyện

c) Thời cơ

Hiện nay Đảng, Nhà nước và các tổ chức quốc tế quan tâm đầu tư vào những vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa cũng như đồng bào dân tộc thiểu số A Lưới là một trong những huyện miền núi nghèo nhất của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và cả nước nói riêng Do đó hiện huyện cũng đang được hưởng những chính sách đầu tư ưu đãi về nhiều lĩnh vực tạo thời cơ cho sự phát triển của huyện Thị trường cũng theo đó ngày càng được mở rộng vì thế thu hút càng nhiều nhà đầu tư

Bên cạnh đó, xuất - nhập khẩu dễ dàng phát triển do A Lưới là huyện biên giới tiếp giáp với nước bạn Lào, vì vậy việc vận chuyển hàng hoá thuận lợi hơn, giảm chi phí vận chuyển

d) Thách thức

Thách thức trước hết là áp lực về gia tăng dân số tự nhiên và cơ học Mặc dù tỷ lệ tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần xong vẫn còn nằm ở mức cao so với mức trung bình của tỉnh và cả nước Trong khi đó A Lưới hiện vẫn là huyện miền núi nghèo nhất của tỉnh Thừa Thiên Huế, dân trí lại thấp Do đó gia tăng dân số thực sự là một áp lực đối với huyện

Bên cạnh đó A Lưới còn nhiều áp lực trong gìn giữ và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên khi nhu cầu khai thác ngày càng tăng, đặc biệt là tài nguyên rừng Như đã phân

Trang 29

tích ở trên, rừng đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của huyện Giá trị sản xuất lâm nghiệp đóng góp cho huyện là rất lớn Ngoài khai thác gỗ, người dân còn khai thác trái phép một số động vật hoang dã phục vụ cho lợi ích trước mắt mà không lường trước được những hậu quả từ việc khai thác trái phép quá mức về sau

Ngoài ra, A Lưới còn là huyện gánh chịu nhiều những hậu quả của chiến tranh như chất độc dioxin, hố bom mìn còn sót Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như

an toàn của người dân

Cơ cấu kinh tế của huyện vẫn là nông nghiệp – lâm nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và du lịch

Việc tìm hiểu phân tích để có cái nhìn tổng quát về tình hình phát triển của huyện như trên là một điều quan trọng, làm cơ sở để đề tài có những phân tích đánh giá đúng đắn

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái quát về kinh tế hộ

Kinh tế hộ là một loại hình sản xuất nông nghiệp phổ biến hiện nay của nước ta Đây là đối tượng chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn, đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

a) Đặc điểm

Kinh tế hộ là một đơn vị sản xuất cơ sở đồng thời là một đơn vị tiêu dùng Qui mô sản xuất: Kinh tế hộ nhìn chung có qui mô còn rất nhỏ thể hiện qua các yếu tố nguồn lực:

Qui mô đất đai và diện tích canh tác: Mỗi hộ chỉ có một vài ha đất sản xuất Qui

mô sản xuất nhỏ là bất lợi cho quá trình đầu tư, không có lợi thế trong cạnh tranh

Số lượng lao động: Kinh tế hộ chủ yếu sử dụng nguồn lực lao động gia đình với qui mô 2 – 3 lao động Tuy nhiên chất lượng còn nhiều hạn chế Trong khi đó, tính chất mùa vụ đặt ra nên vẫn ở trong tình trạng thiếu và thừa lao động dẫn đến phải dần công và đổi công

Qui mô sử dụng cơ giới còn ở mức thấp Cơ giới ở một số khâu như làm đất, thu hoạch, tưới tiêu Cơ giới hóa tập trung vào một số khâu cơ bản, gắn liền với một số loại máy móc, máy cày, máy tuốt lúa, máy bơm, máy xay xát

Qui mô sử dụng vốn ở mức thấp và thường xuyên thiếu vốn Sản xuất phân tán, chưa tạo ra sản xuất hàng hóa tập trung Qui mô đất đai của nông hộ đã nhỏ lại chia thành nhiều thửa nên càng nhỏ hơn

Kinh tế hộ chủ yếu sản xuất theo kiểu truyền nối trong gia đình Mục đích sản xuất chủ yếu là để tự tiêu dùng, chỉ một tỷ lệ nhỏ là bán sản phẩm

b) Vai trò của kinh tế hộ

Trang 31

Góp phần tạo an ninh lương thực quốc gia, góp phần cho xuất khẩu nông sản hàng hóa, thu ngoại tệ cho đất nước, đặc biệt là lương thực và thủy sản

Tạo điều kiện cho các ngành phát triển bao gồm cung cấp lao động, cung cấp nguyên vật liệu, công nghiệp chế biến

c) Định hướng phát triển kinh tế hộ

Góp phần giải quyết đầu ra sản phẩm cho kinh tế hộ trên cơ sở qui hoạch vùng sản xuất và xúc tiến thương mại

Tăng cường hỗ trợ chính sách, khoa học kỹ thuật, vốn đối với sản xuất kinh tế

hộ nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất kinh tế hộ

Tăng cường năng lực quản lý cho kinh tế hộ

Phát triển qui mô kinh tế hộ sang kinh tế trang trại nhằm tạo điều kiện thuận lợi

về lợi thế so sánh qui mô

Khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác để gia tăng qui mô sản xuất tạo lợi thế cạnh tranh

3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế

3.1.2.1 Chỉ tiêu kết quả

a) Chi phí

Là tất cả các khoản bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh, chi phí có thể tính cho cả một chu kỳ hoặc chỉ tính trong một thời gian nhất định Các loại chi phí cụ thể bao gồm:

- Chi phí khấu hao (chi phí tính cho hao mòn tài sản): chi phí tính cho 1 lứa (vụ) của những tài sản dùng nhiều lứa (vụ)

Trong sản xuất kinh doanh một số trường hợp chi phí bỏ ra không phải cho một chu kỳ mà cho nhiều chu kỳ sản xuất, vì vậy chi phí đó cần được chia (phân bổ) cho tất cả các chu kỳ mà nó phục vụ

Sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để tính chi phí khấu hao

Ta có công thức:

Mkh = NG/T Trong đó:

+ T: Thời gian sử dụng

+ NG: Nguyên giá tài sản

Trang 32

+ Mkh: Mức khấu hao hàng năm (vụ)

- Lãi tiền vay:

Trong một số trường hợp, để tiến hành công việc kinh doanh chúng ta phải đi vay vốn và chúng ta phải trả tiền lãi Người ta gọi đó là chi phí vốn vay Chi phí này chính là khoản tiền lãi phải trả cho khoản tiền vay phục vụ cho công việc kinh doanh

- Chi phí mua, thuê ngoài:

Đây là khoản tiền mặt mà các chị phải bỏ ra để mua hoặc thuê những thứ cần thiết cho công việc kinh doanh của mình Thông thường bao gồm:

+ Trong chăn nuôi: - Chi phí mua vật liệu làm chuồng trại

- Chi phí mua con giống

- Chi phí mua thức ăn

- Chi phí chữa bệnh

- Chi phí thuê lao động

+ Trong trồng trọt: - Chi phí thuê dất

- Chi phí thuê làm đất, đào hố

- Chi phí cây/hạt giống

- Chi phí mua phân bón

- Chi phí mua thuốc bảo vệ thực vật

- Chi phí thu hoạch

Chi phí lao động gia đình = Tổng số ngày công x Đơn giá

Đơn giá ở đây là giá của một ngày công lao động gia đình sẵn sàng làm hoặc giá một ngày công phổ biến tại địa phương đối với công việc đó

Trang 33

+ Thức ăn chăn nuôi gia đình tự có như: Rau cho lợn, rơm rạ, ngô sắn tự sản

xuất

Giá trị thức ăn chăn nuôi tự có = Số lượng sử dụng x Đơn giá

+ Giống gia đình tự sản xuất và để lại cho vụ sau

+ Phân chuồng gia đình tự có

Chú ý: Các khoản gia đình tự có được tính theo giá bình quân của địa phương

- Tổng chi phí cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Gồm tất cả các khoản chi phí mà gia đình đã bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh

doanh đó trong một chu kỳ

Tổng chi phí cho một chu kỳ = Chi phí mua thuê ngoài + Chi phí vốn vay + Chi

phí khấu hao + Chi phí gia đình tự có

b) Doanh thu

Là tất cả các khoản thu được từ việc bán sản phẩm

Doanh thu = số lượng sản phẩm x giá bán

c) Thu nhập

Số lượng tiền, hàng hoá mà nông hộ nhận đựơc trong một khoản thời gian nhất

định sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thuê mua ngoài, khấu hao và lãi tiền vay

Thu nhập = Doanh thu – (chi phí mua thuê ngoài + khấu hao + chi phí vốn vay)

Lời/lỗ (cho 1 chu kỳ sản xuất) = Doanh thu - tổng chi phí 1 chu kỳ

d) Vốn kinh doanh

Là giá trị biểu hiện bằng tiền được đem đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Vốn tự có:

Để đáp ứng được những yêu cầu về vốn nêu trên, các chị cần tiết kiệm tiền từ

các nguồn thu của các hoạt động sản xuất kinh doanh và từ các nguồn thu khác

+ Vốn vay: Có thể từ anh em, bà con, bạn bè hoặc vay từ ngân hàng

3.1.2.2 Chỉ tiêu hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận/chi phí = ∑ lợi nhuận/ ∑ chi phí

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận

Trang 34

Tỷ suất doanh thu/chi phí = ∑doanh thu/∑chi phí

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = ∑lợi nhuận/∑doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận Những tỷ suất này càng cao càng tốt Nó thể hiện được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của nông hộ

3.1.3 Phương pháp luận của kinh tế lượng

Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thuyết về các mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số này Bước 3: Ước lượng các tham số của mô hình nhằm nhận được số đo về mức độ ảnh hưởng của các biến với các số liệu hiện có

Bước 4: Kiểm định các giả thuyết

Bước 5: Phân tích mô hình

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin và số liệu thứ cấp từ tổ chức SNV và chính quyền địa phương Bao gồm:

Thông tin và số liệu về tình hình phát triển của huyện A Lưới và các xã nghiên cứu (đặc điểm tự nhiên, tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, tình hình phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, đặc điếm sản xuất và tình hình phát triển của nông nghiệp địa phương) để sử dụng cho thống kê mô tả, đánh giá tổng quan về đặc điểm, tình hình phát triển của huyện, xã

Danh sách các hộ của từng xã, danh sách các hộ có tham gia dự án TIG, danh sách các hộ có trồng và bán các loại nông sản (chuối, ngô, lợn) để chọn mẫu điều tra lấy số liệu sơ cấp

Thông tin về tổ chức SNV (quá trình thành lập và hoạt động, mục đích hoạt động, các chương trình,…), dự án TIG (mục đích, phạm vi thực hiện, điều kiện tham gia dự án, lợi ích khi tham gia dự án, các hoạt động đã thực hiện ở huyện A Lưới…)

Trang 35

Các báo cáo bước đầu đánh giá hiệu quả của dự án TIG (thu nhập của hộ tăng

lên bao nhiêu lần, những hộ nào đã thoát nghèo )

Số liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn nông dân và cán bộ địa phương

Lập các bảng questionaire thích hợp với từng đối tượng

Phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ chọn 2 xã mang

tính đại diện để nghiên cứu

Căn cứ vào danh sách các hộ theo các yêu cầu đã nêu trên tiến hành chọn mẫu

ngẫu nhiên để điều tra phỏng vấn lấy số liệu sơ cấp Phân bố thực tế số hộ bán được

những nông sản nghiên cứu trong năm 2006 thuộc 2 xã Hồng Bắc và Hồng Thái được

nêu trong bảng 3.1 sau:

Bảng 3.1: Phân Bố Thực Tế Số Hộ Bán Được Sản Phẩm Năm 2006 thuộc Hai Xã

Nguồn tin: Điều tra tổng hợp

Từ phân bố thực tế của tổng thể như bảng trên ta chọn được số mẫu điều tra theo các tỷ lệ thích hợp như sau với quy mô mẫu bằng 20% tổng thể:

Bảng 3.2: Phân Bố Số Mẫu Đã Điều Tra

Trang 36

Phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương

Phương pháp tương quan được áp dụng để xem xét mối quan hệ về lượng giữa yếu tố phụ thuộc (thu nhập của nông hộ) và các biến độc lập

Ước tính các chỉ tiêu kết quả sản xuất: Chi phí, doanh thu, lợi nhuận…và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế như tỷ suất DT/CP, tỷ suất LN/CP, tỷ suất TN/CP, tỷ suất LN/DT, tỷ suất TN/DT (đưa về cùng đơn vị tính đối với tất cả các mẫu điều tra để dễ

so sánh), so sánh hiệu quả kinh tế giữa hai nhóm hộ có và không có tham gia dự án TIG

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tìm hiểu về dự án đào tạo tăng thu nhập

4.1.1 Giới thiệu chung về tổ chức phát triển Hà Lan – cơ quan triển khai dự án

a) SNV là gì?

Tổ chức phát triển Hà Lan – SNV là một tổ chức phát triển quốc tế có trụ sở chính tại Hà Lan Từ khi thành lập cách đây 40 năm, SNV đã trở thành một trong các

tổ chức lớn nhất về cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển

Từ năm 2000, SNV từng bước thay đổi phương thức hoạt động của mình từ tham gia trực tiếp vào thực hiện dự án chuyển sang cung cấp dịch vụ tư vấn cho các cơ quan đối tác địa phương nhằm giúp các cơ quan này xây dựng chiến lược phát triển của mình

Các cố vấn của SNV hợp tác chặt chẽ với các tổ chức địa phương ở hơn 25 nước ở châu Phi, châu Mỹ La Tinh, châu Á và Đông Âu Ở châu Á, SNV hoạt động tại Nepal, Bhutan, Lào, và Việt Nam SNV giúp các cơ quan đối tác tại các quốc gia này nâng cao năng lực của cộng đồng nhằm tạo thu nhập và xây dựng ảnh hưởng đối với các cấp chính quyền SNV cùng các đối tác đảm bảo các cộng đồng được hưởng những lợi ích từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh mình một cách bền vững, trong khi vẫn gìn giữ được môi trường cho các thế hệ mai sau

b) Mạng lưới của SNV

SNV Việt Nam là một trong các đối tác quốc gia về ngành như lâm nghiệp, giảm nhẹ thiên tai và tài chính vi mô SNV giữ vai trò chủ chốt trong tổ công tác của

tổ chức phi chính phủ quốc tế về doanh nghiệp vừa và nhỏ

SNV hiện đang cộng tác với UNDP phát triển và thực hiện một chương trình hỗ trợ các tổ chức xã hội dân sự, thúc đẩy các chính quyền địa phương tham gia nhiều hơn nữa vào quá trình xây dựng và thực hiện các văn bản chiến lược giảm nghèo và

Trang 38

Mục tiêu Thiên niên kỉ quốc gia Ngoài ra, chương trình hợp tác giữa SNV với cục hợp tác quốc tế (Bộ ngoại giao Hà Lan) về phát triển năng lượng bền vững tại châu Á,

và chương trình phối hợp với tổ chức du lịch thế giới về du lịch bền vững nhằm xóa đói giảm nghèo, là những ví dụ sinh động khác về mối quan hệ hợp tác góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của SNV

c) Nguồn kinh phí của SNV:

Kinh phí chủ yếu của SNV là do chính phủ Hà Lan tài trợ Các chương trình và

dự án mà SNV tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn được tài trợ bởi các nhà tài trợ đa phương và song phương như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, Liên minh châu Âu, Cục hợp tác quốc tế (Bộ ngoại giao Hà Lan), Đại sứ quán Hà Lan, Bộ phát triển quốc tế vương quốc Anh, và các tổ chức phi chính phủ quốc tế như Cordaid, Mcknight và Oxfam

+ Các dịch vụ dành cho nông nghiệp nông thôn

+ Các dịch vụ dành cho nông dân

+ Các dịch vụ về tổ chức

+ Các đối tác của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn

Trang 39

- Quản lý lâm nghiệp phối hợp:

+ Lập kế hoạch và xây dựng chiến lược phát triển lâm nghiệp

+ Giao đất giao rừng và lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

+ Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Đổi mới lâm trường quốc doanh

+ Các dịch vụ về môi trường

- Khí sinh học và năng lượng tái tạo:

+ Lập kế hoạch, xúc tiến sử dụng năng lượng và khí sinh học bền vững + Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

+ Hỗ trợ kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

+ Phát triển cơ chế tín dụng nhỏ

+ Thiết lập các hoạt động hợp tác nhà nước – tư nhân

- Quản trị địa phương:

+ Lập kế hoạch và xây dựng chiến lược cấp tỉnh

+ Xây dựng cơ chế lập quy hoạch có sự tham gia của người dân

- Du lịch bền vững vì người nghèo:

+ Lập kế hoạch và phát triển chính sách

+ Phát triển sản phẩm du lịch

+ Tiếp cận thị trường

+ Lồng ghép nội dung giảm nghèo

+ Phát triển kinh doanh

+ Giáo dục và đào tạo

4.1.2 Dự án đào tạo tăng thu nhập

a) Giới thiệu chung

Dự án đào tạo tăng thu nhập do tổ chức Mc.Knight Foundation tài trợ được tổ chức SNV triển khai vào năm 2003 trên cơ sở phối hợp với các hội phụ nữ ở tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị được hai ngân hàng quốc gia hỗ trợ đó là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng chính sách xã hội Dự án TIG giúp đối tượng hưởng lợi là người nghèo tiếp cận với các nguồn vốn vay để đầu tư thực hiện các hoạt động tạo thu nhập là những hoạt động khả thi về mặt kinh tế dựa trên các kế hoạch kinh doanh hợp lý và những kiến thức kỹ thuật và kinh doanh mà họ được trang

Trang 40

bị qua các khoá đào tạo Mục đích cuối cùng là tăng thu nhập đáng kể và bền vững cho phụ nữ nghèo thông qua các hoạt động kinh tế được cải thiện gắn liền với việc tiếp cận thị trường

Dự án được triển khai theo hai giai đoạn:

Giai đoạn 1: từ 2003 đến 2005

Giai đoạn 2: từ 2005 đến 2007

b) Lý do lựa chọn phụ nữ (dân tộc ít người) làm nhóm đối tượng

Tại Bắc miền Trung Việt Nam, đại đa số người nghèo sống tại các vùng nông thôn mà các huyện miền núi thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Trị nằm trong số vùng nghèo nhất Trong số những người nghèo thì phụ nữ chịu thua thiệt nhiều nhất cũng như việc họ cam kết tự phát triển bản thân họ là nhiều nhất Điều này thể hiện thậm chí nhiều hơn đối với phụ nữ miền núi tại các vùng nông thôn các huyện miền núi

Mức thu nhập bình quân theo đầu người tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm

2004 xấp xỉ 480 USD trong lúc mức này lại thấp hơn 80USD tại 4 xã được chọn của 2 huyện Nam Đông và A Lưới Tại Quảng Trị lại còn khó khăn hơn với mức thu nhập bình quân hàng năm trên đầu người tại 4 xã được chọn của 2 huyện Dakrong và Hướng Hóa thấp hơn 60 USD so với mức bình quân là 300 USD của toàn tỉnh (Nguồn thông tin: Điều tra dữ liệu ban đầu – chương trình ĐTTTN - tại QT và TTH 2004)

Hơn thế nữa, phụ nữ có cơ quan đại diện của mình là hội phụ nữ (có từ cấp quốc gia đến tận cấp thôn xã), đã giúp đỡ phụ nữ tổ chức tốt và điều này đã khuyến khích những mối quan tâm của phụ nữ Việc phát triển kinh tế cho phụ nữ nghèo tỏ ra

có tác động hưởng lợi trực tiếp về cuộc sống gia đình họ cũng như vai trò của phụ nữ, làm cho họ ý thức và tự tin hơn về tiềm năng phát triển của mình

c) Lý do lựa chọn phương pháp đào tạo giúp tăng thu nhập

Theo các nghiên cứu và phân tích dữ liệu do SNV VN và các tổ chức khác như UNDP/CT XĐGN đã thực hiện, cho rằng phụ nữ nông thôn đối mặt ba khó khăn chính

đó là: Thiếu các kỹ năng kỹ thuật sản xuất (có tính sáng tạo), thiếu các kỹ năng kinh doanh và hiểu biết thị trường, thiếu tiếp cận đến đồng vốn

Chương trình đào tạo tăng thu nhập của SNV chủ yếu nhắm đến giải quyết những khó khăn này

Ngày đăng: 27/02/2019, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w