Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ DÂN CƯ ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ DÂN CƯ ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN TẠI XÃ TAM
THÔN HIỆP, HUYỆN CẦN GIỜ, TP HCM
NGUYỄN HUỲNH THANH XUÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ DÂN CƯ ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN
TẠI XÃ TAM THÔN HIỆP, HUYỆN CẦN GIỜ, TP.HCM” do Nguyễn Huỳnh Thanh
Xuân, sinh viên khóa 29, ngành Phát triển nông thôn, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày
Trần Đắc Dân Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3Đồng kính Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm cùng thầy cô khoa Kinh
Tế đã hướng dẫn dạy bảo em trong suốt những năm còn ngồi trên giảng đường đại học
Chân thành cảm ơn người dân, Ban lãnh đạo xã Tam Thôn Hiệp cùng các cán
bộ của BQLRPH Cần Giờ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến anh chị của tôi và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập này
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT NGUYỄN HUỲNH THANH XUÂN Tháng 7 năm 2007 “Tác Động Của Yếu Tố Dân Cư Đến Quá Trình Bảo Tồn Và Phát Triển Rừng Ngập Mặn Tại Xã Tam Thôn Hiệp, Huyện Cần Giờ, TP.HCM”
NGUYEN HUYNH THANH XUAN July 2007 “The Effects Of Population Factor
To Preservation And Development Process Mangrove Forest In Tam Thon Hiep Commune, Can Gio District, Ho Chi Minh City”
Khóa luận tìm hiểu về sự tác động của yếu tố dân cư đến quá trình bảo tồn và phát triển rừng ngập mặn tại xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ, TP.HCM Để đạt được mục tiêu trên các phương pháp được áp dụng để thu thập số liệu như: Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA), phương pháp nghiên cứu mô tả, phương pháp nghiên cứu lịch sử, phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng cách điều tra trực tiếp 60 hộ dân tại xã Tam Thôn Hiệp sống gần rừng ngập mặn Ngoài ra còn thu thập các thông tin thứ cấp tại UBND Xã cùng với việc thu thập thông tin từ BQLRPH Cần Giờ, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Excel
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Đời sống của người dân ở Xã vẫn còn nhiều khó khăn và thiếu thốn về mọi mặt Sự khó khăn về cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường
xá, trường học, các cơ sở khám chữa bệnh Bên cạnh đó, người dân gặp nhiều khó khăn trong vấn đề thu nhập Thu nhập chính của họ là từ việc làm thuê,đánh bắt các loài thủy hải sản có trong rừng,… nhưng nguồn thu nhập này không cao và không ổn định do sản lượng thủy hải sản ngày càng giảm do ô nhiễm nguồn nước, đánh bắt bằng các dụng cụ điện,
Qua nghiên cứu, người dân nơi đây vẫn còn có nhiều tác động đến rừng như vào rừng mò cua, bắt ốc và vẫn còn tình trạng chặt phá cây rừng làm nhà, làm củi đốt nhưng đã giảm rất nhiều so với trước đây Vì vậy, để hạn chế sự tác động không tốt của người dân đối với rừng chúng ta nên đề xuất các giải pháp như đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vay vốn để có điều kiện đầu tư vào trồng trọt và chăn nuôi, mở các lớp dạy nghề đồng thời tạo việc làm ổn định cho người dân
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt vii
2.1 Giới thiệu sơ lược về RNM Cần Giờ 4
2.2 Sơ lược về BQLRPH Cần Giờ 6
2.2.1 Quá trình hình thành và tổ chức của BQLRPH Cần Giờ 6
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 7
2.3 Giới thiệu sơ lược về xã Tam Thôn Hiệp 8
2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9
3.1 Nội dung nghiên cứu 12
3.1.1 Một số lý thuyết và khái niệm cơ bản 12
3.1.2 Những quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Phương pháp mô tả 22
Trang 63.2.2 Phương pháp lịch sử 22
3.2.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích 23
4.1 Tình hình kinh tế - xã hội của người dân tại xã Tam Thôn Hiệp 24
4.1.1 Tình hình văn hóa xã hội 24
4.1.2 Tình hình tín dụng 29
4.1.3 Tình hình về thu nhập và chi têu của các hộ dân 30
4.2 Thực trạng cuộc sống của những hộ dân có sinh kế dựa vào RNM 35
4.2.1 Nhóm hộ không tham gia giữ rừng 35
4.2.2 Nhóm hộ giữ rừng 41
4.3 Sự thay đổi của RNM từ khi có sự tác động của yếu tố dân cư 45
4.4 Mối liên hệ bền vững giữa RNM và yếu tố dân cư 51
PHỤ LỤC
Trang 7NN & PTNT Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
PRA Đánh Giá Nông Thôn có Người Dân Tham Gia
(Participatory Rural Appraisal)
QĐ-UB Quyết định ủy ban
RNM Rừng ngập mặn
UNESCO Tổ Chức Giáo Dục Khoa Học Và Văn Hóa Liên Hiệp
Quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural
UNEP Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc (United
Nations Environment Program) WWF Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Động Vật Hoang Dã (World WildFund)
Trang 8Bảng 4.5 Phương Tiện Thông Tin Đại Chúng của Các Hộ Dân 28
Bảng 4.6 Tình Hình Chữa Bệnh Các Hộ Điều Tra Trên Địa Bàn 28
Bảng 4.7 Tình Hình Vay Vốn 29 Bảng 4.8 Tỷ Trọng Thu Nhập Bình Quân Đầu Người/Tháng 30
Bảng 4.9 Tình Hình Chi Tiêu Trung Bình của Một Hộ Gia Đình Trong Năm 2006 32
Bảng 4.10 Sự Khác Biệt Giữa Các Hộ Không Tham Gia Giữ Rừng 38
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Đầm Dơi - RNM Cần Giờ 6
Hình 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý RNM Cần Giờ 7
Hình 3.1 Sơ Đồ Tóm Tắt Sinh Kế Bền Vững 12
Hình 4.1 Một Hoạt Động Kiếm Sống của Người Dân Xã Tam Thôn Hiệp 35
Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Các Nguồn Thu Nhập của Nhóm Hộ Không Tham Gia
Giữ Rừng 37 Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Ngành Nghề của Những Hộ có Thu Nhập Cao 39
Hình 4.4 Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Các Ngành Nghề của Những Hộ có Thu Nhập
Thấp 40 Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Lương của Nhà Nước Trả Cho 1ha/năm Giai Đoạn
Hình 4.6 Hiện Trạng RNM Cần Giờ Sau Chiến Tranh 46
Hình 4.7 RNM Cần Giờ Được Phục Hồi Sau Chiến Tranh 47
Hình 4.9 Sơ Đồ Tình Hình Quản Lý RNM Cần GIờ Giai Đoạn Từ 1975 Đến Nay 50
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Bảng Câu Hỏi Điều Tra Hộ Dân
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng ngập mặn là hệ sinh thái đặc thù, có ý nghĩa to lớn đối với môi trường, là
hệ sinh thái có năng suất cao ở vùng ven biển nhiệt đới, song nó cũng là hệ sinh thái rất nhạy cảm với tác động của con người và những biến động của các yếu tố và các điều kiện tự nhiên RNM không những cung cấp các lâm sản có giá trị như than, củi,
gỗ, tanin, thực phẩm, thuốc … mà còn là sinh cảnh sinh sản của nhiều loại hải sản, chim nước, chim di cư và một số đông vật có giá trị kinh tế lớn như khỉ, lợn rừng, kỳ
đà, chồn, trăn …
RNM có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều tiết, bảo đảm tính ổn định của khí hậu, hạn chế xói lỡ, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều, đồng ruộng trước sự tàn phá của gió mùa, bão, nước biển dâng …
Trong đó, RNM Cần Giờ chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống của nhân dân TP.HCM như điều hòa khí hậu, thanh lọc không khí cải thiện môi trường sống; là van điều tiết nước sau cơn mưa có tác dụng ngăn lũ lụt; là bức tường chắn sóng, cản gió, chống xói mòn bảo vệ bờ sông, bờ biển hạn chế tác hại của gió bão và sóng thần Ngoài ra, nó còn là chiếc nôi và là ngôi nhà chung của các loài chim muông, thú rừng
và nhiều loài thủy, hải sản Là khu bảo tồn nguồn gien, tái tạo cảnh quan thiên nhiên, phục vụ học tập, nghiên cứu, tham quan, nghỉ dưỡng, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng Những khu rừng già còn cung cấp chất đốt, vật liệu xây dựng, dược liệu… Phục vụ đời sống con người
Mặt khác, RNM cũng là nguồn sinh sống người dân địa phương là nguồn thu nhập chính của đại đa số người dân có trình độ thấp tại huyện Cần Giờ nói chung và ở
xã Tam Thôn Hiệp nói riêng
Trang 12Từ những vấn đề trên ta thấy được tầm quan trọng của RNM và sự cần thiết phải bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên này Vì nó chính là một tài sản vô cùng quý giá có mối liên quan rất mật thiết đối với cuộc sống của người dân nơi đây Việc làm này không chỉ là trách nhiệm của riêng nhà nước mà còn là trách nhiệm của tất cả người dân nói chung và của người dân ở vùng phụ cận nói riêng Những người này sẽ
có một ảnh hưởng nhất định đối với RNM Cần Giờ vì họ là người sống gần gũi với rừng nhất Mặt khác, đời sống của người dân ở đây còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp nên họ sẽ có nhiều tác động tích cực và tiêu cực đến tài nguyên rừng ở đây Đó cũng là
lý do tôi thực hiện đề tài: “TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ DÂN CƯ ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN TẠI XÃ TAM THÔN HIỆP, HUYỆN CẦN GIỜ, TP HCM” với mong muốn giúp cho các nhà hoạch định chính sách thấy rõ thực trạng đời sống của người dân nơi đây, đồng thời làm nổi bật giá trị thực sự của khu rừng-một tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho TP.HCM, để mọi người có ý thức hơn trong việc bảo vệ và duy trì nó
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của yếu tố dân cư đến việc bảo vệ và phát triển RNM tại xã Tam Thôn Hiệp, huyện Cần Giờ, TP.HCM
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Tìm hiểu thực trạng đời sống của người dân tại xã Tam Thôn Hiệp
-Tìm hiểu thực trạng cuộc sống của những hộ dân có sinh kế dựa vào RNM -Tìm hiểu diễn biến của rừng từ khi có tác động của yếu tố dân cư Xác định nguyên nhân của sự thay đổi ấy
-Khảo sát nhận thức bảo vệ rừng của người dân sống gần rừng
-Từ đó, ta có thể đánh giá được mức độ ảnh hưởng của người dân đối với sự thay đổi của rừng
Trang 13Thời gian tiến hành nghiên cứu từ ngày 23/03/2007 đến ngày 23/06/2007
1.4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu, vạch rõ mục tiêu cần đạt được, thể hiện nội dung một cách vắn tắt, địa điểm thời gian cũng như giới hạn, sơ lược cấu trúc mà luận văn sẽ thể hiện
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Nêu lên tầm quan trọng của RNM Cần Giờ và giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu cụ thể là tại xã Tam Thôn Hiệp
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề đang nghiên cứu bao gồm các khái niệm chung, những lý thuyết… đồng thời trình bày hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng để tìm ra kết quả nghiên cứu
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Nghiên cứu về thực trạng cuộc sống của người dân sống gần rừng và sự tác động của họ đến rừng như thế nào… Trên cơ sở đó, nhằm đưa ra những ý kiến của người dân và ý kiến đề xuất của cá nhân nhằm ổn định, nâng cao cuộc sống của người dân nơi đây đồng thời thúc đẩy nhận thức về bảo tồn và phát triển RNM Cần Giờ
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ những vấn đề nghiên cứu rút ra những kết luận về cuộc sống của người dân và
sự tác động của họ đến tài nguyên rừng
Đưa ra những kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về RNM Cần Giờ
RNM Cần Giờ là tài nguyên vô giá có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng đối với đời sống của cộng đồng dân địa phương và các vùng phụ cận Trong chiến tranh RNM Cần Giờ bị hủy diệt hoàn toàn Sau 23 năm phục hồi và phát triển, ngày 21/01/2000 Rừng ngập mặn Cần Giờ đã được UNESCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển đầu tiên của Việt Nam, là điều kiện “địa lợi” để TP.HCM xây dựng nơi đây thành vùng đất du lịch sinh thái, thu hút du khách
Ngày 12/12/2001 Dự án Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần GIờ được UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt thực hiện sau khi được sự đồng thuận của các Bộ, Ngành Trung Ương
Vị trí địa lý: Khu bảo tồn nằm hoàn toàn trong địa giới hành chính Huyện Phía Bắc giáp với tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Tiền Giang
và Long An, phía Đông giáp Bà Rịa-Vũng Tàu
Có tổng diện tích: 38.663,98 ha, trong đó diện tích có rừng trồng: 21,427.48 ha, rừng tự nhiên: 8,958.06 ha, đất khác: 8,278.48 ha Khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành 3 phân khu chức năng:
-Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 12.292,88 ha
-Phân khu phục hồi sinh thái: 26.322,30 ha
-Phân khu Hành chánh dịch vụ: 48,80 ha
Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ mang tính đa dạng sinh học cao:
Hệ thực vật có trên 158 loài thực vật thuộc 76 họ, thành phần loài chủ yếu: -Thực vật ngập mặn thực sự: Đước đôi (Rhizophora apiculata), Dà Quánh (Ceriops decandra), Giá (Excoecacia agallocha)…
Trang 15-Thực vật gia nhập rừng ngập mặn: Tâm mộc nam (Cordia cochinchinensis), Tra lâm vồ (Thespesia populnea)…
Khu hệ lưỡng thê và bò sát: Có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát như cá sấu Hoa
Cà (Crocodylus porosus), Kỳ Đà nước (Varanus salvator)…
Khu hệ thú: Mèo rừng (Felis bengalensis), Rái cá vuốt bé (Aouyx cinerea), Tê
Tê Java (Manis javanica), Dơi Nghệ (Scotophilus heathii)… có 19 loài, thuộc 13 họ, 7
bộ, trong đó có một số loài quí hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới
Khu hệ chim: Có khoảng 150 loài thuộc 47 họ 13 bộ, trong đó số lượng loài chim nước chiếm trên 50% như Cò Lạo Ấn Độ (Mycteria leucocephala), Choắt lớn mỏ vàng (Tringa stagnatilis) và một số loài chim quí hiếm khác có trong sách đỏ của Việt Nam
Khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành 24 tiểu khu và được bao bọc bởi hệ thống sông rạch như: sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp,… luôn được bảo vệ nghiêm ngặt
Khu bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ luôn là nơi gắn liền với các hoạt động sản xuất cũng như đời sống của các cư dân địa phương và các dân cư của vùng lân cận Với hệ thực vật, động vật đa dạng và phong phú, Khu bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ là nơi lý tưởng cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục môi trường; khai thác các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái một cách bền vững (đầm dơi, sân chim, khu khỉ hoang dã , khu Di Chỉ, chiến khu Rừng Sác và một số địa điểm du lịch khác)
Trang 16Hình 2.1 Đầm Dơi - RNM Cần Giờ
Khu bảo tồn thiên nhiên RNM Cần Giờ được xem là lá phổi xanh của thành phố
Hồ Chí Minh, với môi trường trong lành, đây là nơi phục vụ nghỉ dưỡng cho người dân thành phố cũng như khách đến thăm Các món ăn đặc sản miền biển như: Cua RNM, Hào, Bần chua, trái Dừa lá… sẽ đem lại cho du khách cảm giác tuyệt vời (Nguồn: BQLRPH Cần Giờ)
2.2 Sơ lược về BQLRPH Cần Giờ
2.2.1 Quá trình hình thành và tổ chức của BQLRPH Cần Giờ
BQLRPH Cần Giờ được thành lập trong năm 2000 (trước đây trực thuộc Sở
NN & PTNT nhưng đến năm 2001 thuộc huyện Cần Giờ), trên cơ sở là BQLRPH môi trường TP.HCM BQLRPH Cần Giờ được tổ chức theo hình thức như sau:
Về tổ chức nhân sự: Hiện nay, BQLRPH Cần Giờ có 100 cán bộ công nhân viên, 154 hộ dân tham gia giữ rừng (trong đó có 30 hộ thuộc Tổng đội I - Thanh Niên Xung Phong) và 10 đơn vị nhận khoán là những người trực tiếp quản lý bảo vệ rừng, được bố trí trên 24 tiểu khu
Về tổ chức các phòng: BQLRPH Cần Giờ gồm có Trung tâm truyền thông giáo dục môi trường và Du lịch sinh thái, phòng Kỹ thuật và phát triển tài nguyên rừng, phòng Pháp chế, phòng Tổ chức, phòng Tài chính - Kế toán, Đội lưu động, 5 Phân khu, 4 Tiểu khu, 10 đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng
Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bảo vệ rừng: Trụ sở, nhà phân khu và tiểu khu, nhà chốt hộ dân và đơn vị nhận khoán bảo vệ rừng, ca nô, ghe, súng, roi điện, máy vi tính, máy chụp hình…
Trang 17Ngoài ra, BQLRPH Cần Giờ còn được sự quan tâm của các cấp, các tổ chức trong nước và quốc tế ủng hộ và tạo điều kiện để thực hiện công tác bảo vệ rừng được tốt hơn Điều này chứng minh rằng, tầm quan trọng của hệ sinh thái RNM và giá trị bảo tồn của RNM Cần Giờ đã được nhận biết
Hình 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý RNM Cần Giờ
UBND TP.HCM
Phân khu, tiểu khu Đơn vị nhận khoán BVR Hạt và Trạm KL
Hộ dân giữ rừng Hộ dân giữ rừng
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ gián tiếp
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
BQLRPH Cần Giờ có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Quản lý thống nhất toàn bộ diện tích rừng phòng hộ thuộc địa phận huyện Cần Giờ, nhằm mục đích phát triển vốn rừng phòng hộ, không ngừng nâng cao tác dụng phòng hộ của rừng
- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn 327, sử dụng vào các chương trình trồng và quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện
- Nghiên cứu các thành tựu khoa học vào quá trình quản lý, chăm sóc, bảo vệ và phát triển vốn rừng
- Hợp tác với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước, nhằm thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học
- Trực tiếp quản lý bảo vệ và tổ chức giao khoán rừng đến từng hộ dân
Trang 18- Hợp đồng với các đơn vị nông lâm trường, trang trại, tổ chức và bảo vệ rừng trên địa bàn huyện
- BQLRPH Cần Giờ chịu sự quản lý trực tiếp của UBND huyện Cần Giờ
2.3 Giới thiệu sơ lược về xã Tam Thôn Hiệp
Từ việc thấy được tầm quan trọng của RNM Cần Giờ trong đời sống của người dân địa phương cũng như người dân ở các vùng phụ cận, từ đó giúp cho người dân có một nhận thức đúng đắn hơn trong việc bảo vệ rừng đồng thời nâng cao nhận thức bảo
vệ rừng cho mọi người và nhìn nhận được những tác động của họ đến quá trình bảo tồn và phát triển của RNM nhằm nhận thấy được mối liên hệ giữa người dân địa phương và rừng cho nên tôi tiến hành chọn điểm nghiên cứu tại địa bàn xã Tam Thôn Hiệp để phân tích những tác động này, sau đây là giới thiệu sơ lược về xã
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Tam Thôn Hiệp là một xã thuộc huyện Cần Giờ (là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh nằm về hướng Đông cách trung tâm thành phố khoảng 50km theo đường chim bay có hơn 20km bờ biển chạy dài theo hướng Tây Nam – Đông Bắc) Xã gồm có tất cả 4 ấp đó là: An Lộc, An Hòa, An Phước và An Nghĩa
Xã có tổng diện tích là 11.038,39 ha
- Phía Đông giáp huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
- Phía Tây giáp xã An Thới Đông
- Phía Bắc giáp xã Bình Khánh
- Phía Nam giáp xã Long Hòa
b) Địa hình
Xã nằm trên vùng đất có địa hình đồng bằng cù lao của huyện Cần Giờ do phù
sa của hai con sông bồi đắp đó là sông Lòng Tàu và sông Tắc Tây Đen Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 11.038,39 ha, trong đó bao gồm đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở và đất sông rạch
c) Thổ nhưỡng
Đặc điểm nổi bật về thổ nhưỡng của huyện Cần Giờ là phèn và mặn cho nên xã Tam Thôn Hiệp cũng có những điểm tương tự Đất ở đây được hình thành bởi tổng
Trang 19hợp các quá trình lắng tụ trầm tích sét, quá trình phèn hóa và quá trình nhiễm mặn Có
4 loại đất cơ bản được tìm thấy tại đây:
e) Thủy văn
Hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước từ biển vào bởi các con sông chảy qua xã, nguồn nước từ các sông đổ ra là nơi nội lưu của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai ra biển bằng hai tuyến chính là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp Nằm trong vùng
có chế độ bán nhật triều, có hai lần nước lớn và hai lần nước ròng trong ngày
Độ mặn: Nước mặn theo dòng triều ngược lên thượng lưu, trong thời kỳ triều lên hòa lẫn với nước ngọt từ nguồn đổ về thành nước lợ sau đó độ mặn giảm đi trong thời gian triều kém Từ khi nhà máy thủy điện Trị An chính thức đi vào hoạt động, nhà máy này có ảnh hưởng đến sự biến đổi độ mặn của vùng Cần Giờ rõ rệt
2.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a) Dân số
Theo kết quả điều tra năm 2006 toàn xã Tam Thôn Hiệp có khoảng 5233 nhân
khẩu, mật độ phân bố dân cư là 82 người/km2 (thấp nhất so với các quận huyện khác của thành phố), tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.106%/1.444% giảm 0,338% so với kế hoạch, dân số phân bổ không đều chủ yếu tập trung ở ấp: An Hòa, An Lộc, An Phước (Phòng thống kê xã Tam Thôn Hiệp năm 2006)
Trang 20c) Kinh tế xã hội
Thu nhập bình quân đầu người là: 784.148 đồng/người/tháng, tuy nhiên xã còn thiếu nước sạch cho sinh hoạt vì ở đây là vùng ngập mặn nên không có nguồn nước ngọt Hầu hết nước dùng cho sinh hoạt đều được chở đến từ TP.HCM bằng tàu thuyền cho nên giá cho 1m3 nước cao hơn ở TP.HCM mặc dù gần đây đã có sự trợ giá của nhà nước Đây cũng là một trong những khó khăn của huyện nói chung và của xã nói riêng
Nông nghiệp: người dân nơi đây sống chủ yếu dựa vào đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm và cua Nhưng nguồn thu nhập từ đây đang bị thu hẹp do môi trường sống của thủy sinh vật đang bị đe dọa như: tình hình thời tiết không thuận lợi, nguồn giống chất lượng thấp, ý thức quản lý sản xuất cộng đồng của người dân chưa cao, do đánh bắt bằng cào te và ô nhiễm nguồn nước…
Về lâm nghiệp: trong năm 2006 toàn xã có 71 hộ nhận giữ rừng, tổng diện tích 6.492,6 ha và đã tạo thêm việc làm cho 140 lao động Thự hiện qui ước bảo vệ rừng, phát triển và bảo vệ tốt, nạn chặt phá rừng được ngăn chặn có hiệu quả
Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: chủ yếu là cơ sở đóng tàu, may gia công giày da, sản xuất nước đá giá trị sản phẩm chủ yếu là công nghiệp cơ khí 385 triệu đồng/năm; công nghiệp khác là 150 triệu đồng/năm Trong năm 2005 Nhà nước
đã cấp phép ưu đãi đầu tư cho 3 doanh nghiệp đầu tư tại xã ở các lĩnh vực gia công may mặc và giày da, kết hạt cườm
Về thương mại dịch vụ: trong năm có tổng cộng 197 hộ đăng ký kinh doanh (tạp hóa, dịch vụ, ăn uống…) Giá trị tổng doanh thu 27,35 tỷ đồng đạt 103,8% chỉ tiêu
kế hoạch và đạt 90,3% so với năm 2005; trong đó doanh thu thương nghiệp: 81,06%;
Trang 21dịch vụ: 10,3%; ăn uống: 8,62% Do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm nên mặt hàng thủy sản trong năm có tăng giá.(Nguồn: phòng thống kê xã Tam Thôn Hiệp năm 2006)
d) Giáo dục
Xã gồm có 1 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở và không có trường phổ thông Hàng năm có khoảng 1.811 em được huy động ra lớp ở các cấp học; duy trì đến tháng 12 năm 2006 là: Đối với mẫu giáo duy trì 178/194 em (giảm 16 em, trong đó 6 em chuyển trường và 10 em vì nhiều lý do khác), đạt 91,75%; Tiểu học duy trì được 506/513 em (có 6 em chuyển đến và 1 em bỏ học) đạt 98,63%; Trung học cơ sở duy trì 464/468 em đạt 99,14%; Trung học phổ thông có 144 em; phổ cập bậc trung học là 48/50 em đạt 96%; học nghề 14 em
e) Y tế
Hiện nay xã chỉ có duy nhất một trạm y tế, khám và điều trị bệnh cho khoảng 11.517 lượt bệnh nhân/năm Công tác phòng chống dịch bệnh được tăng cường, chuẩn
bị các điều kiện ngăn chặn bệnh sốt xuất huyết không xãy ra trên địa bàn Điều kiện cơ
sở vật chất nơi đây còn nhiều yếu kém song đang được tăng cường cả về số lượng cũng như chất lượng khám chữa bệnh Đồng thời luôn phối hợp với nhiều đoàn khám chữa bệnh từ thiện thành phố đến khám và phát thuốc miễn phí cho dân nghèo và đối tượng chính sách, trong năm thực hiện chương trình bảo vệ sức khỏe bà mẹ, trẻ em và
kế hoạch hóa gia đình
f) Giao thông
Có nhiều con đường đã được bê tông hóa dẫn vào các ấp nhưng vẫn còn tuyến đường chính của xã chưa được xây dựng gây ô nhiễm cho người dân sống gần con đường đó Đường thủy cũng đóng vai trò quan trọng tạo điều kiện cho người dân đi lại trao đổi mua bán vẫn còn khá phổ biến được giao cho hợp tác xã Trần Hưng Đạo quản
lý và điều hành, tổ Trật tự đô thị xã kiểm tra và quản lý về các thủ tục hành chính của phương tiện và tham gia giải quyết các tranh chấp xãy ra
Trang 22CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Một số lý thuyết và khái niệm cơ bản
a) Sinh kế và sinh kế bền vững
Có nhiều dịnh nghĩa về sinh kế được sử dụng cho nghèo đói và trong các nghiên cứu về phát triển nông thôn, trong đó có một định nghĩa được sử dụng rộng rãi như sau: một sinh kế sẽ phải tùy thuộc vào các khả năng và của cải (cả nguồn lực vật chất và xã hội) và những hoạt động mà tất cả là cần thiết để mưu sinh Sinh kế của một người hay một gia đình là bền vững khi họ có thể đương đầu và phục hồi trước các căng thẳng và chấn động, và tồn tại được hoặc nâng cao thêm các khả năng và của cải của mình hiện nay và cả trong tương lai mà không làm tổn hại đến các nguồn lực môi trường Một vài trường hợp nghiên cứu sử dụng phương pháp sinh kế, phương pháp này hợp nhất sự quản lý các nguồn lực trong một khung được gọi là khung sinh kế bền vững và trong đó nó đã phân tích việc con người sử dụng nguồn lực tự nhiên cho cuộc sống như thế nào
Hình 3.1 Sơ Đồ Tóm Tắt Sinh Kế Bền Vững
Vốn tự nhiên
Vốn xã hội Vốn nhân lực
Trang 23Để đảm bảo sinh kế một cách bền vững thì người dân cần được hưởng các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống và có 5 loại tài sản kể trên Tùy từng gia đình, từng địa phương mà các loại tài sản này có thể khác nhau nhưng cơ bản 5 loại tài sản trên là:
- Vốn tự nhiên: đất, nước, rừng
- Vốn nhân lực: lao động, người ăn theo, kỹ năng
- Vốn xã hội: bạn bè, người thân, mạng lưới quan hệ xã hội
- Vốn tài chính: thu nhập bằng tiền mặt, tiết kiệm, vật nuôi, gia súc
- Vốn vật chất: công cụ, thiết bị giao thông
b) Tính dễ bị tổn thương
Khái niệm về nghèo đói thường được định nghĩa trong thuật ngữ kinh tế, dựa vào những chỉ tiêu như thu nhập hay tiêu dùng Nghèo đói nhận ra từ những vấn đề sau đây: (1) Thiếu của cải và thu nhập; (2) Thiếu cơ hội tham gia vào các hoạt động sản xuất đó có thể là sinh kế bền vững; (3) Thiếu tiếng nói và quyền lực; (4) Thiếu khả năng thăng tiến và bảo vệ những lợi ích cộng đồng; và (5) Tính dễ bị tổn thương Tính
dễ bị tổn thương được định nghĩa bởi DFID (1999), ngăn chặn môi trường tiêu cực bên ngoài trong đó con người tồn tại cùng với những cú sốc (hạn hán, lũ lụt, bão), các chiều hướng (dân số, nền kinh tế, nguồn lực), và theo thời vụ (cơ hội việc làm, giá cả,
và sản xuất) Những hoạt động nghiên cứu tính dễ bị tổn thương này như là một khái niệm vì nó được xem như có một sự ảnh hưởng trực tiếp đến người nghèo
c) Đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng của các dạng sống, vai trò sinh thái mà chúng thể hiện và đa dạng di truyền mà chúng có Như vậy đa dạng sinh học là toàn bộ các dạng sống trên trái đất, bao gồm toàn bộ các gen, các loài, các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái, không thể không kể đến các hệ sinh thái rừng, bời vì chúng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác bảo vệ đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học phải được coi như là nguồn tài nguyên toàn cầu và bảo tồn đa dạng sinh học phải là nhiệm vụ cấp bách của toàn cầu, của toàn nhân loại
Có 3 lý do chính để cho công tác này quan trọng hơn bao giờ hết, đó là:
- Con người đang phá hoại môi trường sống với một tốc độ báo động, đặc biệt
Trang 24- Khoa học đang phát hiện ra những tiềm năng sử dụng mới của đa dạng sinh học mà để khai thác tiềm năng đó, đôi khi nó lại gây hại cho môi trường
- Một phần khá lớn của sự đa dạng đang bị mất đi bằng con đường tuyệt chủng
mà chúng không thể nào có thể tái tạo được do bởi môi trường sống đang bị huỷ hoại nghiêm trọng
Cần phải có một chính sách bảo tồn và phát triển phù hợp để đa dạng sinh học, nguồn tài nguyên quí giá đó của nhân loại còn có thể tiếp tục tồn tại cho hôm nay và cho thế hệ tương lai
d) Bảo tồn đa dạng sinh học
Khái niệm
Bảo tồn đa dạng sinh học là việc quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của các thế
hệ tương lai
Sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học
Thực trạng đa dạng sinh học trên phạm vi toàn cầu đã và đang suy thoái nghiêm trọng Suy thoái đa dạng sinh học sẽ đưa đến những hậu quả to lớn và không lường trước được đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Đa dạng sinh học có giá trị rất lớn như đã nêu ở phần trước, chính vì thế bảo tồn là việc làm cần thiết và khẩn cấp hiện nay của nhân loại Nhìn chung có một số lý do khẳng định sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học là:
Lý do kinh tế: lý do này trước hết đề cập về góc độ kinh tế của đa dạng sinh học, đó là những sản phẩm được con người trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng
Lý do sinh thái: lý do này đề cập đến việc duy trì các quá trình sinh thái cơ bản của đa dạng sinh học Đa dạng sinh học đã tạo lập nên sự cân bằng sinh thái nhờ những mối liên hệ giữa các loài với nhau Cân bằng sinh thái là cơ sở để phát triển bền vững của quá trình trao đổi chất và năng lượng trong hệ sinh thái
Lý do đạo đức: lý do này giúp chúng ta tôn trọng lẫn nhau trong quá trình cùng tồn tại Các sinh vật phải nương tựa vào nhau để sống, sinh vật này là chỗ dựa của sinh vật kia Chúng tạo thành một chuổi liên hoàn tồn tại trong thiên nhiên và mỗi sinh vật chỉ là một mắc xích trong chuỗi liên hoàn đó
Trang 25Lý do thẩm mỹ: đa dạng sinh học đã tạo ra những dịch vụ tự nhiên để con người nghỉ ngơi, du lịch sinh thái, thưởng thức và giải trí…Nó góp phần cải thiện đời sống của con người
Lý do tiềm ẩn: không phải các loài sinh vật đều có những giá trị kinh tế, sinh thái, đạo đức, thẩm mỹ giống nhau và thực tế hiện nay chúng ta chưa xác định được hết các giá trị của chúng Một số loài hiện đuợc coi là không có giá trị có thể trở thành loài hữu ích hoặc có giá trị lớn nào đó trong tương lai, đó chính là giá trị tiềm ẩn của
đa dạng sinh học
Các nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
Theo khuyến nghị của các nhà nghiên cứu bảo tồn, khi tiến hành nghiên cứu và triển khai việc phát triển chiến lược đa dạng sinh học, cần phải tuân thủ 10 nguyên tắc chỉ đạo cơ bản sau:
- Mọi dạng của sự sống là độc nhất và cần thiết và mọi người phải nhận thức được điều đó
- Bảo tồn đa dạng sinh học là một dạng đầu tư đem lại lợi ích lớn cho địa phương, cho đất nước và toàn cầu
- Chi phí và lợi ích của bảo tồn đa dạng sinh học phải được chia đều cho mọi đất nước và mọi người trong mỗi đất nuớc
- Vì là một phần của các cố gắng phát triển bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học đòi hỏi những biến đổi lớn về hình mẩu và thực tiễn của phát triển kinh tế toàn cầu
- Tăng kinh phí cho bảo tồn đa dạng sinh học, tự nó không làm giảm mất đa dạng sinh học Cần phải thực hiện cải cách chính sách và tổ chức để tạo ra các điều kiện về nguồn kinh phí được sử dụng một cách có hiệu quả
- Mỗi địa phương, đất nước và toàn cầu đều có các ưu tiên khác nhau về bảo tồn đa dạng sinh học và chúng cần được xem xét khi xây dựng chiến lược bảo tồn Mọi quốc gia và mọi cộng đồng đều quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học riêng của mình, nhưng không nên tập trung chỉ cho riêng một số hệ sinh thái hay các đất nước giàu có về loài
- Bảo tồn đa dạng sinh học chỉ có thể được khi nhận thức và quan tâm của mọi người dân được đề cao và khi các nhà lập chính sách nhận đuợc thông tin đáng tin cậy
Trang 26- Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học phải được lên kế hoạch và được thực hiện
ở phạm vi đã được các tiêu chuẩn sinh thái và xã hội xác định Hoạt động cần tập trung vào nơi có người dân hiện đang sinh sống và làm việc, và trong các vùng rừng cấm hoang dại
- Đa dạng văn hoá gắn liền với đa dạng sinh học Hiểu biết tập thể của nhân loại về đa dạng sinh học cũng như việc quản lý, sử dụng đa dạng sinh học được nằm trong đa dạng văn hoá Bảo tồn đa dạng sinh học góp phần tăng cường các giá trị và sự thống nhất văn hoá
- Tăng cường sự tham gia của người dân, quan tâm đến các quyền cơ bản của con người, tăng cường giáo dục và thông tin và tăng cường khả năng tổ chức là những nhân tố cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
IUCN, UNEP, WWF(1991) cũng đưa ra 9 nguyên tắc sống bền vững liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học:
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Cải thiện chất lượng của cuộc sống con người
- Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo
- Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất
- Thay đổi thái độ và thói quen của con người
- Cho phép các cộng đồng tự quản lý lấy môi trường của mình
- Tạo ra một quốc gia thống nhất thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ
- Kiến tạo một cơ cấu liên minh toàn cầu
e) Vấn đề đói nghèo
Có nhiều quan niệm khác nhau về nghèo đói, song quan niệm chung nhất cho rằng: Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, vệ sinh, y tế, giáo dục… Tình trạng nghèo đói
ở mỗi quốc gia có khác nhau về mức độ và số lượng, thay đổi theo thời gian và không gian Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống trung bình hoặc khá so với quốc gia khác Nghèo đói mang ý nghĩa tương đối Ta có thể xem xét nghèo đói trên 4 khía cạnh: theo thời gian, không gian, giới và môi trường
Trang 27- Về thời gian: Người nghèo là những người có mức sống dưới mức được xem như là tối thiểu có thể chấp nhận được trong một thời gian dài Tuy nhiên có những người nghèo trong một khoảng thời gian nhất định như những người thất nghiệp, hoặc những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hoặc do thiên nhiên hay do con người sinh ra
- Về không gian: Nghèo đói chủ yếu là ở khu vực nông thôn, nơi có 3/4 dân cư sinh sống Tuy nhiên tình trạng nghèo đói ở thành thị cũng là vấn đề đáng quan tâm
- Về giới: Đa số người nghèo là phụ nữ Phần lớn các gia đình do nữ làm chủ hộ đều là những gia đình nghèo Trong số các hộ gia đình nghèo do đàn ông làm chủ hộ thì phụ nữ thường đã nghèo lại khổ hơn đàn ông
- Về môi trường: Hầu hết người nghèo đều sống ở các vùng sinh thái khắc nghiệt, tình trạng nghèo đói và xuống cấp của môi trường làm trầm trọng thêm tình trạng này
Nguyên nhân nghèo đói
Nguyên nhân của nghèo đói rất đa dạng, nó chịu tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau, thường không phải chỉ 1 - 2 nguyên nhân mà là tổng hợp của nhiều nguyên nhân Tuy nhiên có thể xem xét các nguyên nhân của tình trạng nghèo đói trên
2 khía cạnh
- Ở tầm vĩ mô (dối với bộ phận dân cư nghèo đói như là đối tượng nghiên cứu) mang tính khách quan như tiềm năng kinh tế, trình độ dân trí thấp, chiến tranh, điều kiện sản xuất khó khăn, thiên tai, vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ tăng dân số cao…; các chính sách kinh tế xã hội của Chính phủ như chính sách về đất đai, tín dụng, việc làm, dịch
vụ công cộng… chưa quan tâm thích đáng đối với người nghèo
- Những nguyên nhân chủ quan thuộc tầm vĩ mô của các gia đình như thiếu ruộng đất, ít kinh nghiệm sản xuất, thiếu vốn, thiếu lao động, đông con…
Sự cần thiết của việc xoá đói giảm nghèo:
Hiện nay xoá đói giảm nghèo được mọi quốc gia coi như một yêu cầu, một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị Bởi vì đói nghèo không chỉ là lực cản lớn nhất của sự phát triển mà nó còn gây nên sự tàn phá ghê gớm
về đạo đức, tinh thần, làm quấy đảo xã hội, làm suy kiệt kinh tế và làm sụp đổ về
Trang 28Thuật ngữ lâm nghiệp xã hội lần đầu tiên được sử dụng tại một cuộc hội thảo quốc tế về lâm nghiệp tại Ấn Độ năm 1968 Mãi đến năm 1978 tổ chức FAO mới đưa
ra định nghĩa chung nhất về LNXH như sau: “LNXH bao gồm mọi hình thức lôi cuốn người dân địa phương vào các hoạt động lâm nghiệp Nó còn phản ánh tình hình từ việc quản lý những đám cây gỗ của cộng đồng trên những vùng không đủ cung cấp gỗ
và các lâm sản khác cho nhu cầu địa phương đến việc trồng cây ở mức độ trang trại LNXH còn bao gồm cả việc chế biến những sản phẩm rừng ở mức hộ gia đình, thợ thủ công hay công nghiệp loại nhỏ của cộng đồng LNXH không bao gồm các hoạt động lâm nghiệp công nghiệp thuộc loại lớn cũng tham gia vào phát triển cộng đồng nhưng chỉ thông qua việc thuê mướn và trả công LNXH còn bao gồm các hoạt động của các doanh nghiệp rừng ở mức độ cộng đồng Những hoạt động lâm nghiệp thích hợp với tất cả các hình thức sở hữu đất đai”
Mục tiêu của LNXH
Theo FAO năm 1978 đã nhấn mạnh mục tiêu của LNXH theo quan điểm nghề rừng cho sự phát triển cộng đồng địa phương theo ba nội dung chủ yếu sau:
- Tăng mức sống của người dân địa phương
- Lôi cuốn thu hút người dân địa phương vào quá trình làm quyết định, cái mà ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của họ
- Làm thay đổi động lực tham gia của người dân vào các hoạt động lâm nghiệp bằng việc họ nhận trực tiếp các lợi ích từ kết quả sản xuất của họ
Nhưng đến năm 1984 VERGARA đã đề xuất 4 mục tiêu của LNXH như sau:
- Tạo ra cơ hội có việc làm cho người dân địa phương
- Giữ vững ổn định và củng cố cộng đồng
Trang 29- Sản xuất hàng hóa: gỗ, cũi, thức ăn gia súc, phân xanh, lương thực… cho tiêu dùng cho địa phương
- Làm giảm ảnh hưởng xấu đến môi trường địa phương do tăng năng lực sản xuất bừa bãi, quá mức và giữ vững, ổn định năng lực sản xuất
Có rất nhiều quan điểm nói về mục tiêu của LNXH nhưng suy cho cùng thì mục tiêu cuối cùng của LNXH là:
- giải quyết các vấn đề kinh tế của cộng đồng, bằng cách nâng cao mức sống của người dân tạo ra cơ hội cho nông dân có thu nhập, phát triển sản xuất hàng hóa cho tiêu dùng nội bộ và thị trường
- Góp phần giải quyết các vấn đề xã hội trong cộng đồng Bởi vì LNXH tạo ra công ăn việc làm cho người dân địa phương, phát huy công bằng xã hội, khơi dậy và phát huy truyền thống tốt đẹp, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, kinh nghiệm sản xuất truyền thống được tôn trọng, cuối cùng là góp phần lập lại trật tự cộng đồng
- Góp phần giữ vững cân bằng sinh thái, bảo vệ môi sinh bằng các hoạt động thực tiễn, để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất do tăng sản xuất quá mức
(Nguồn: Nguyễn Bá Ngãi, 1993)
3.1.2 Những quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004
a) Quyền và nghĩa vụ của BQLRPH
Trang 30Được bồi thường thành quả lao động, kết quả đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng;
Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nước để bảo vệ và phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng mang lại;
Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp đối với rừng được giao, được thuê;
Được khoán bảo vệ rừng theo kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quy định của Chính phủ;
Được các tổ chức kinh tế thuê cảnh quan để kinh doanh du lịch sinh thái - môi trường theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
Được tiến hành hoặc hợp tác với các tổ chức, nhà khoa học trong việc nghiên cứu khoa học theo kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
Xây dựng tổ chức thực hiện nội quy bảo vệ khu rừng;
Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt phương án quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng và thực hiện phương án đã được duyệt;
Được khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Nghĩa vụ của BQLRPH:
Bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững; sử dụng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng và theo Quy chế quản
lý rừng;
Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch, dự án, phương án
đã được phê duyệt;
Định kỳ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về diễn biến tài nguyên rừng
và các hoạt động liên quan đến khu rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Trang 31Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết thời hạn sử dụng rừng;
Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Tuân theo các quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật; không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan
b) Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng phòng hộ có các quyền và nghĩa
Được hướng dẫn về kỹ thuật, hỗ trợ về vốn theo chính sách của Nhà nước để bảo vệ và phát triển rừng và được hưởng lợi ích do các công trình công cộng bảo vệ, cải tạo rừng mang lại;
Được Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp đối với rừng được giao, được thuê;
Xây dựng khu rừng theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý về
Trang 32Được khai thác, sử dụng rừng, tận thu lâm sản theo quy định của Luật Bảo vệ
và phát triển rừng;
Được chuyển đổi diện tích rừng được giao cho hộ gia đình, cá nhân trong cùng
xã, phường, thị trấn; cá nhân được để thừa kế quyền sử dụng rừng theo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ
Bảo toàn vốn rừng và phát triển rừng bền vững; sử dụng rừng đúng mục đích, đúng ranh giới đã quy định trong quyết định giao, cho thuê rừng và theo Quy chế quản
lý rừng;
Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng theo quy hoạch, kế hoạch, dự án, phương án
đã được phê duyệt;
Định kỳ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về diễn biến tài nguyên rừng
và các hoạt động liên quan đến khu rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Giao lại rừng khi Nhà nước có quyết định thu hồi rừng hoặc khi hết thời hạn sử dụng rừng;
Thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Thực hiện quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật; không làm tổn hại đến lợi ích của tổ chức, cá nhân có liên quan
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp mô tả
Sử dụng phương pháp này nhằm mô tả lại các hoạt động kiếm sống của người dân tại xã từ đó có thể thấy được thực trạng điều kiện – kinh tế xã hội, đồng thời mô tả diễn biến của rừng trước và sau khi có sự tham gia của người dân và sự tác động của người dân đến rừng theo một trình tự thời gian
Trang 333.2.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích
Thu thập thông tin thứ cấp
Thu thập các báo cáo nội bộ hàng tháng, hàng năm của UBND xã Tam Thôn Hiệp
Thu thập tài liệu của BQLRPH Cần Giờ về: sự diễn biến của rừng qua các năm, những số liệu có liên quan đến những hộ dân ở xã Tam Thôn Hiệp hiện đang giữ rừng,
sự hình thành và phát triển của BQLRPH Cần Giờ
Thu thập thông tin sơ cấp
Điều tra nông hộ
Tiến hành điều tra và chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 60 hộ ở 3 ấp của xã Tam Thôn Hiệp là ấp An Lộc, ấp An Phước và ấp An Hòa còn ấp Trần Hưng Đạo do có ít hộ sống phụ thuộc vào rừng nên không điều tra ở ấp này Mẫu được tiến hành lựa chọn theo hai nhóm: nhóm hộ không tham gia giữ rừng là 40 hộ, trong 40 hộ này được phân
ra thành nhiều ngành nghề khác nhau để so sánh và nhóm hộ giữ rừng là 20 hộ
Bên cạnh đó, phỏng vấn những người già trong xã để tìm hiểu những thông tin
về sự hình thành và phát triển của RNM trước kia và hiện nay Phỏng vấn trực tiếp các chú quản lý lâm trường, hộ nông dân, nhân viên kiểm lâm, cán bộ đang làm việc tại BQLRPH để có bức tranh tổng quát về thực trạng kinh tế - xã hội, y tế, giáo dục, về nhận thức, ý kiến của họ về việc khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng
Phương pháp PRA ( phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân)
Trực tiếp phỏng vấn những người dân tại xã Qua đó thấy được lịch sử hình thành khu dân cư, những thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống và nguyện vọng của người dân nơi đây
Xử lý số liệu: bằng phần mềm excel
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình kinh tế - xã hội của người dân tại xã Tam Thôn Hiệp
4.1.1 Tình hình văn hóa xã hội
ổn định Số hộ có từ 4 - 5 người là 40 người chiếm một tỷ lệ cao nhất là 66,66% đây là những gia đình không phải ít con mà là những gia đình đông con nhưng đã lập gia đình và tách hộ riêng cho nên số người con còn lại trong nhà không cao Đại đa số đây
là những hộ gia đình sống lâu năm ở đây Và số hộ có từ 6 - 7 người chiếm 16,67% đây là những hộ đông con nhưng trong gia đình chỉ có 1, 2 hoặc chưa có ai lập gia đình Người dân ở đây ít sống theo kiểu đại gia đình vì chính sách của xã đã phần nào hạn chế được việc này (những hộ dân khi tách hộ khẩu sẽ được xã xem xét và cấp đất ở) Hiện nay xã đã hoàn thành tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số
Trang 35tự nhiên giảm và theo số liệu báo cáo của xã năm 2006 là 1,106% giảm 0,357% so với năm 2005 là 1,463% Để hiểu thêm tình hình lao động của người dân ta xem bảng 4.2
Bảng 4.2 Dân Số và Lao Động
Chỉ tiêu Nam Nữ Tổng Cơ cấu (%)
Dưới tuổi lao động 32 49 81 29,78
Trong tuổi lao động 85 91 176 64,70
Ngoài tuổi lao động 6 9 15 5,52
Tổng 123 149 272 100,00
Nguồn tin: Kết quả điều tra Dưới tuổi lao động chiếm 29,78% một tỷ lệ tương đối cao do áp dụng chính sách kế hoạch hóa gia đình có hiệu quả nên tỷ lệ này cũng giảm đáng kể nhưng đây cũng chính là nguồn nhân lực cho tương lai Đa số các ngành nghề ở đây không phù hợp với độ tuổi dưới lao động Dân số trong độ tuổi lao động có 176 người chiếm 64,70% có tỷ lệ cao nhất trong 3 độ tuổi đây là một lực lượng lao động khá dồi dào nhưng do trình độ của họ thấp nên không có việc làm thích hợp cho nên những người này chỉ dựa vào rừng để kiếm sống như bắt cua, bắt ốc hoặc đi đánh bắt cá tôm dẫn đến thu nhập thấp đây là một vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn Số người ngoài tuổi lao động chiếm 5,52% một tỷ lệ khá thấp cho thấy mức độ tuổi thọ của người dân nơi đây khá thấp so với TP.HCM Nhìn chung trong toàn xã tỷ lệ người trong độ tuổi lao động chiếm cao nhất đây là một ưu thế nhưng số lao động này chỉ có số lượng đông không có chất lượng tốt nên đời sống của người dân nơi đây vẫn còn rất nhiều khó khăn và trở ngại
b) Lao động và việc làm
Qua bảng 4.3 ta có thể thấy rằng giữa tỷ lệ người làm công nhân viên và những người làm nghề dựa vào rừng như giữ rừng, bắt cua hay đi làm thuê có sự chênh lệch thấy rõ Tỷ lệ cao nhất là những người sống dựa vào rừng là 33,09% với số người là 90 người do họ có trình độ thấp nên không có cơ hội làm nghề khác tốt hơn Và trái ngược lại là số người làm công nhân viên chức là 9 người chiếm tỷ lệ là 3,31% nhỏ nhất trong số các ngành nghề ở đây, số người làm thuê chiếm 16,18%, số người đi học chiếm 20,96%, và nghề khác chiếm 13,23% Nhìn chung người dân sống chủ yếu dựa
Trang 36c) Trình độ học vấn
Qua bảng 4.4 ta nhận thấy rằng số người chưa đi học chiếm 17,28% tổng số dân, trong đó số người chưa đến tuổi đi học là là 23 người chiếm 8,45%, số người mù chữ là 24 chiếm 8,82% Tổng số người đang đi học là 57 người chiếm 20,96%, số học sinh cấp I là 23 người chiếm 9,56%, học sinh cấp II là 20 người chiếm 7,35%, học sinh cấp III là 9 người chiếm 3,31%, số người học cao đẳng - trung học là 1 người chiếm 0,37% tương tự đại học cũng chỉ có 1 người chiếm 0,37% một tỷ lệ rất thấp Ngược lại
số người thôi học lại chiếm một tỷ lệ khá cao là 168 người chiếm 61,76% cao gấp 3 lần so với số người đang đi học và gấp 3,57 lần so với số người chưa học Nguyên nhân là do gia đình gặp nhiều khó khăn nên nhiều người không thiết tha với việc học (đa số đều thôi học ở độ tuổi còn đi học) Trong đó, số người thôi học ở cấp I là 70 người chiếm tỷ lệ cao nhất 25%, ở cấp II là 62 người chiếm 21,69%, ở cấp III là 41 người chiếm 15,07% và đặc biệt không có người thôi học ở cao đẳng - trung học hay đại học điều này chứng minh một điều là trình độ học vấn ở đây rất thấp được thể hiện
ở số người thôi học ở cấp I đông nhất Nhìn chung trình độ dân trí đã ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và đời sống gia đình đặc biệt là việc làm dẫn đến thu nhập của người dân nơi đây rất thấp nhưng đang được xã cải thiện bằng việc tạo điều kiện cho người dân học bổ túc văn hóa